GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Lý do chọn đề tài
Cơ hội và thách thức cho nền kinh tế quốc gia phụ thuộc vào hiệu quả hoạt động kinh doanh (HQHĐKD) của doanh nghiệp Việc nâng cao HQHĐKD sẽ giúp Việt Nam tận dụng tốt hơn các cơ hội trong thời đại hiện nay và vượt qua áp lực cạnh tranh.
UBND quận 6 đã triển khai các kế hoạch số 165/KH-UBND-KT và 168/KH-UBND-KT vào tháng 4 năm 2018 nhằm hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp trên địa bàn quận trong năm 2018.
Nghiên cứu “Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngoài nhà nước (DNNNN) trên địa bàn quận 6, Tp.HCM” là rất thiết thực Nghiên cứu này giúp xác định các nhân tố tích cực ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời đề xuất giải pháp hỗ trợ kịp thời cho các cơ sở kinh doanh cá thể phát triển thành doanh nghiệp Mục tiêu là thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp ngoài nhà nước và hạn chế những yếu tố tiêu cực tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Thúc đẩy hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNNN là vấn đề quan trọng, được lãnh đạo các cấp quan tâm nhằm xây dựng chính sách quản lý hợp lý Điều này không chỉ góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương mà còn giải quyết các vấn đề an sinh xã hội và tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.
Hiện nay có nhiều nghiên cứu về sự tác động của các nhân tố đến hiệu quả kinh doanh, hay TSSL của DNNVV như nghiên cứu của Nguyễn Minh
Nghiên cứu của Tân, Võ Thành Danh, và Tăng Thị Ngân (2015) về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của DNNVV tại tỉnh Bạc Liêu đã chỉ ra rằng việc phân tích các yếu tố này là cần thiết Đặc biệt, nghiên cứu về DNNNN tại quận 6, Tp.HCM giúp các doanh nghiệp nhận diện và khắc phục những điểm yếu, đồng thời phát huy thế mạnh của mình Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh mà còn giúp doanh nghiệp cạnh tranh hiệu quả và phát triển bền vững.
Với ý nghĩa và tầm quan trọng nói trên, tác giả thực hiện nghiên cứu
“Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
DNNNN trên địa bàn quận 6, Tp.HCM” làm luận văn thạc sỹ của mình.
Mục tiêu nghiên cứuvà câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu của nghiên cứu là “Xác định nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn quận 6,
Tp.HCM” Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn quận 6
Câu hỏi nghiên cứu: Để đạt được mục tiêu nghiên cứu cần trả lời các câu hỏi sau:
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến HQHĐKD của DNngoài nhà nước ở quận 6, TP.HCM?
- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến HQHĐKD của DNNNN ở quận 6, TP.HCM
Để hạn chế những nhân tố tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, cần áp dụng các giải pháp phù hợp Việc tìm kiếm và triển khai các biện pháp hiệu quả sẽ giúp nâng cao hiệu suất và giảm thiểu rủi ro trong quá trình kinh doanh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian của nghiên cứu bao gồm tất cả các doanh nghiệp ngoài nhà nước tại quận 6, Tp.HCM, ngoại trừ những doanh nghiệp đã được cấp mã số thuế nhưng chưa hoạt động, các doanh nghiệp tạm ngưng hoặc đã giải thể, cũng như những doanh nghiệp đã có giấy phép kinh doanh nhưng không hiện diện tại địa phương Ngoài ra, nghiên cứu cũng không bao gồm các đơn vị không phải là doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập, các đơn vị sự nghiệp, và các chi nhánh.
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Tổng điều tra kinh tế năm 2017 và 2012 tại quận 6 nhằm phân tích và so sánh tình hình doanh nghiệp trong khu vực này.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả đã sử dụng dữ liệu từ Tổng điều tra kinh tế năm 2017 do Tổng cục Thống kê thực hiện, tập trung vào việc điều tra doanh nghiệp tại quận 6, Tp.HCM Phần mềm Stata được áp dụng để sàng lọc, mã hóa và xử lý dữ liệu.
Để xác định mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNNN) tại quận 6, Tp.HCM, các kỹ thuật kiểm định mô hình được áp dụng nhằm đảm bảo độ tin cậy của mô hình.
Phương pháp thống kê mô tả sử dụng các giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, tỷ lệ và cơ cấu để mô tả các biến quan sát trong mô hình nghiên cứu.
Phương pháp so sánh được áp dụng để phân tích sự tăng trưởng về số lượng doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động kinh doanh (HQHĐKD) thông qua kết quả của tổng điều tra kinh tế năm 2012 và năm 2017.
Phương pháp phân tích và tổng hợp được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNNN Điều này sẽ làm cơ sở để đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế tác động của những nhân tố ảnh hưởng.
Đóng góp đề tài
Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNNN) tại quận 6 Mục tiêu là xác định những yếu tố tiêu cực cần hạn chế và phát huy những yếu tố tích cực, từ đó đánh giá thực trạng hoạt động của DNNNN trong khu vực này.
Nghiên cứu này cung cấp phân tích và tổng hợp số liệu từ luận văn, nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin trong quản lý các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNNN) Kết quả sẽ hỗ trợ trong việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cho địa phương và các cấp quản lý.
Cấu trúc của luận văn
Luận văn dự kiến gồm có 5 chương như sau:
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Các khái niệm
Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật đầu tư trực tiếp nước ngoài, hoặc theo các hiệp định giữa Chính phủ.
Việt Nam với chính phủ nước ngoài, bao gồm các loại hình doanh nghiệp sau đây”:
Doanh nghiệp Nhà nước bao gồm các loại hình sau: (1) Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước do trung ương và địa phương quản lý; (2) Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước do trung ương và địa phương quản lý; (3) Công ty cổ phần trong nước mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
Doanh nghiệp ngoài nhà nước là các doanh nghiệp có vốn trong nước, với nguồn vốn thuộc sở hữu tư nhân của một cá nhân hoặc nhóm cá nhân.
Nhà nước nhưng chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống Khu vực doanh nghiệp ngoài Nhà nước gồm: (1) Các doanh nghiệp tư nhân; (2) Các công ty hợp danh;
Các loại hình doanh nghiệp bao gồm: (3) Công ty trách nhiệm hữu hạn tư nhân; (4) Công ty cổ phần không có vốn Nhà nước; và (5) Công ty cổ phần có tỷ lệ vốn Nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống.
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, có tư cách pháp nhân, được thành lập bởi ít nhất 07 thành viên tự nguyện Mục tiêu của hợp tác xã là hỗ trợ lẫn nhau trong sản xuất và kinh doanh, tạo việc làm, và đáp ứng nhu cầu chung của các thành viên Hợp tác xã hoạt động dựa trên nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý.
Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tư từ nước ngoài, không phân biệt tỷ lệ vốn góp Hai loại hình chủ yếu trong khu vực này là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và doanh nghiệp liên doanh giữa các nhà đầu tư nước ngoài với đối tác trong nước.
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ giá trị tài sản cố định sau khi trừ đi hao mòn, giá trị chi phí xây dựng cơ bản dở dang, các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn, và các khoản đầu tư tài chính dài hạn.
Doanh thu thuần của doanh nghiệp là tổng thu nhập từ việc tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ sau khi trừ các khoản thuế như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế giá trị gia tăng, cùng với các khoản giảm trừ như chiết khấu, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Doanh thu thuần không bao gồm doanh thu từ hoạt động tài chính và các hoạt động bất thường như thanh lý, nhượng bán tài sản, thu tiền vi phạm hợp đồng, cũng như thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý.
Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp là tổng lợi nhuận thu được trong năm từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính và các hoạt động khác, trước khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Đây là con số phản ánh sự bù trừ giữa các hoạt động có lãi và các hoạt động thua lỗ của toàn doanh nghiệp.
Lợi nhuận gộp là giá trị thặng dư của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi tất cả chi phí trong một kỳ tài chính, thường là một năm.
Lợi nhuận là chỉ số quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời thể hiện kết quả từ các chính sách và biện pháp kinh doanh đã áp dụng Đây là tiêu chí tổng hợp, cho thấy kết quả kinh tế từ tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích lợi nhuận giúp doanh nghiệp đánh giá toàn diện chất lượng các hoạt động của mình.
Cơ sở lý thuyết
Khả năng sinh lời là một yếu tố quan trọng được nhiều đối tượng như nhà quản trị tài chính, nhà đầu tư và tổ chức cho vay quan tâm, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích hiện tại và tương lai của họ Đây cũng là một trong những tiêu chí chính để đưa ra quyết định đầu tư, cho vay và các quyết định tài chính khác một cách hợp lý.
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh và hội nhập, hiệu quả hoạt động kinh doanh là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Để mở rộng thị trường và nâng cao thu nhập cho người lao động, doanh nghiệp cần cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh (HQHĐKD) và tăng cường khả năng sinh lời Việc này không chỉ giúp doanh nghiệp phát triển mà còn đảm bảo thực hiện nghĩa vụ đóng thuế vào ngân sách nhà nước.
Khả năng sinh lời của doanh nghiệp liên quan mật thiết đến năng lực hoạt động và khả năng thanh toán Cuối cùng, mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận.
Lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính quan trọng, phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó được xác định bằng chênh lệch giữa giá trị thực hiện trong kỳ và tổng chi phí tương ứng Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả sẽ thu được lợi nhuận cao hơn.
Để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh (HQHĐKD) của doanh nghiệp, cần so sánh lợi nhuận với giá trị thực hiện được từ tài sản, vốn chủ sở hữu và doanh thu Việc này giúp có cái nhìn chính xác về hiệu quả kinh doanh tổng thể cũng như từng khía cạnh cụ thể Nhà phân tích có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau, trong đó phổ biến nhất là tỷ suất sinh lợi (TSSL) trên doanh thu, tài sản và vốn chủ sở hữu.
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (Return on Sales - ROS) là tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận trước thuế và tổng doanh thu thuần của doanh nghiệp trong năm Chỉ tiêu này cho thấy mỗi đồng doanh thu mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận, phản ánh hiệu quả tiêu thụ của doanh nghiệp.
Tỷ suất sinh lợi tính theo vốn (ROE) là chỉ số đo lường hiệu quả sinh lợi của doanh nghiệp, được tính bằng tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận trước thuế và vốn sản xuất kinh doanh bình quân trong kỳ Chỉ số này phản ánh khả năng sinh lợi từ toàn bộ vốn mà doanh nghiệp đã đầu tư.
Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA) là chỉ số đo lường hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp, được tính bằng lợi nhuận trước thuế trong năm chia cho tổng tài sản bình quân Chỉ tiêu này phản ánh khả năng quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp.
Các nghiên cứu trước liên quan
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Luận án tiến sĩ, trường Đại học Kinh tế TPHCM của Đoàn Ngọc Phúc
Năm 2014, nghiên cứu đã áp dụng mô hình hồi quy OLS, REM, FEM cùng với một số kiểm định để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước sau quá trình cổ phần hóa.
Nghiên cứu về "Nâng cao hoạt động kinh doanh của DN nhà nước sau cổ phần hóa ở Việt Nam" cho thấy rằng quy mô doanh nghiệp, sự độc lập của Hội đồng quản trị và tuổi của doanh nghiệp có tác động tích cực đến ROA và ROE Ngược lại, sự kiêm nhiệm của Chủ tịch Hội đồng quản trị và giám đốc điều hành lại ảnh hưởng tiêu cực đến các chỉ số này của DN nhà nước sau cổ phần hóa.
Nguyễn Minh Tân, Võ Thành Danh và Tăng Thị Ngân (2015) nói về
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại tỉnh Bạc Liêu đã được nghiên cứu trong bài viết đăng trên tạp chí khoa học trường Đại học Cần Thơ số 38 năm 2015 Nghiên cứu này dựa trên khảo sát 113 doanh nghiệp, nhằm xác định các yếu tố quyết định đến sự thành công của DNNVV trong khu vực.
Nghiên cứu về DNNVV tại tỉnh Bạc Liêu sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến để đánh giá thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp Kết quả cho thấy có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh (HQHĐKD) của DNNVV tại tỉnh này.
Bạc Liêu được hình thành từ sự tương tác của nhiều yếu tố, bao gồm chính sách hỗ trợ, kinh nghiệm của chủ doanh nghiệp, giới tính, trình độ học vấn, quy mô, mối quan hệ xã hội, tuổi doanh nghiệp và loại hình doanh nghiệp.
Nghiên cứu luận văn thạc sỹ của Hồ Thái Đăng tại trường Đại học Cần Thơ năm 2016 đã chỉ ra 5 nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP Cần Thơ, bao gồm: (1) Số lượng lao động; (2) Nguồn vốn kinh doanh; (3) Tốc độ tăng trưởng chi phí.
Quy mô doanh nghiệp; (5) Tần số tham gia các hoạt động hỗ trợ của Nhà nước
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Diệu Thanh (2016) tại Trường Đại học Đà Nẵng đã chỉ ra rằng các yếu tố như tuổi doanh nghiệp, sự đa dạng giới tính trong ban lãnh đạo, chất lượng kiểm toán, quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng tài sản, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, và chênh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và thu nhập chịu thuế có ảnh hưởng đáng kể đến tính ổn định và duy trì lợi nhuận của các doanh nghiệp ngành sản xuất hàng tiêu dùng trên thị trường chứng khoán Việt Nam Phương pháp nghiên cứu sử dụng thống kê mô tả và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, cho thấy các yếu tố này giải thích được 67,9% sự biến thiên của tính ổn định lợi nhuận.
Bùi Ngọc Toản (2016) đã nghiên cứu tác động của chính sách vốn lưu động đến khả năng sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) của các doanh nghiệp bất động sản Việt Nam, được công bố trong Tạp chí khoa học Đại học Cần Thơ Nghiên cứu sử dụng mẫu 35 doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2010-2014 Kết quả cho thấy có 6 nhân tố ảnh hưởng đến ROA, bao gồm: (1) Kỳ thu tiền bình quân; (2) Kỳ luân chuyển hàng tồn kho; (3) Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt; (4) Quy mô doanh nghiệp; (5) Tỷ lệ đòn bẩy; và (6) Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế.
Nghiên cứu của Trần Vũ Thị Hà Xuyên (2017) về “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa tại Tp.HCM” đã sử dụng các mô hình OLS thô, tác động cố định và tác động ngẫu nhiên để đo lường ảnh hưởng của các biến độc lập đến ROA và ROE Tác giả đã thực hiện các kiểm định trên phần mềm Stata 12 để lựa chọn mô hình phù hợp nhất và kiểm định các giả định hồi quy, sử dụng phương pháp FGLS để khắc phục hiện tượng phương sai sai số thay đổi Kết quả cho thấy, trong cả hai mô hình với biến phụ thuộc là ROA và ROE, các nhân tố như tỷ lệ sở hữu nhà nước, tuổi của doanh nghiệp sau cổ phần hóa và tốc độ tăng trưởng GDP không có ảnh hưởng rõ rệt đến hiệu quả hoạt động kinh doanh Ngược lại, các nhân tố khả năng thanh toán, quy mô doanh nghiệp và kinh nghiệm của nhà quản trị có ảnh hưởng đáng kể đến ROA với mức ý nghĩa thống kê 1% hoặc 5%, và mô hình các nhân tố tác động giải thích được 74,97% sự biến thiên của ROA.
ROA cho thấy rằng biến quy mô doanh nghiệp có kết quả hồi quy không như kỳ vọng ban đầu Các yếu tố ảnh hưởng đến ROE bao gồm khả năng thanh toán, quy mô doanh nghiệp, kinh nghiệm của nhà quản trị và tỷ lệ lạm phát, tất cả đều có ý nghĩa thống kê ở mức 1% hoặc 10% Mô hình các yếu tố tác động giải thích được 33,77% sự biến thiên của ROE Nghiên cứu của Đặng Văn Lành (2017) về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Kiên Giang cũng đã chỉ ra những điểm quan trọng này.
TSSL tại DNNVV được đo lường qua TSSL trên tài sản (ROA) và TSSL trên vốn chủ sở hữu (ROE) Nghiên cứu đề xuất 10 yếu tố ảnh hưởng đến TSSL của các DNNVV, bao gồm: tỷ lệ nợ phải trả, tỷ lệ nợ phải thu, tỷ lệ đầu tư tài sản cố định, tỷ lệ chi phí quản lý, quy mô doanh nghiệp, quy mô doanh thu, thời gian hoạt động, và giới tính người quản lý.
Nghiên cứu về quy mô lao động và ngành nghề đã sử dụng phương pháp định lượng với kỹ thuật hồi quy đa biến, dựa trên mẫu 866 doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Kiên Giang Kết quả cho thấy các biến trong mô hình hồi quy giải thích được 50,13% sự thay đổi của ROA (tỷ suất sinh lời trên tài sản) của các doanh nghiệp.
Có 5 yếu tố ảnh hưởng đến ROA, xếp hạng theo thứ tự mức độ ảnh hưởng từ tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg cao đến thấp là: Quy mô doanh nghiệp; Quy mô doanh thu; Ngành nghề; Quy mô lao động; Tỷ lệ chi phí quản lý Trong đó, bốn yếu tố ảnh hưởng cùng chiều với ROA gồm: Quy mô doanh thu; Ngành nghề; Quy mô lao động; Tỷ lệ chi phí quản lý Và một yếu tố ảnh hưởng ngược chiều với ROA là quy mô doanh nghiệp Các biến trong mô hình hồi quy giải thích được 47,84% sự thay đổi ROE của doanh nghiệp Có 6 yếu tố ảnh hưởng đến ROE, xếp hạng theo thứ tự mức độ ảnh hưởng từ cao đến thấp là: (1) Quy mô doanh nghiệp; (2) Quy mô doanh thu; (3) Ngành nghề; (4) Quy mô lao động; (5) Tỷ lệ chi phí quản lý; (6) Tỷ lệ nợ phải trả Trong đó, 5 yếu tố ảnh hưởng cùng chiều với ROE gồm: Quy mô doanh thu; Ngành nghề; Quy mô lao động; Tỷ lệ chi phí quản lý; Tỷ lệ nợ phải trả Và một yếu tố ảnh hưởng ngược chiều với ROE là quy mô doanh nghiệp
Theo Lê Văn Niệm (2018) “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp thuộc cụm công nghiệp An Thạnh, huyện Cái
Tại Bè, tỉnh Tiền Giang, các chỉ số quan trọng bao gồm: (1) Tỷ lệ chi phí so với doanh thu; (2) Tỷ lệ lao động qua đào tạo và diện tích kinh doanh; (3) Tỷ lệ vốn chủ sở hữu so với tổng vốn.
(4) Trình độ chủ doanh nghiệp; (5) Số năm hoạt động của doanh nghiệp; (6)
Nghiên cứu dựa trên dữ liệu từ Kết quả Tổng điều tra Kinh tế 2017 và khảo sát 140 mẫu tại huyện Cái Bè cho thấy tỷ lệ chi phí so với doanh thu có tác động mạnh mẽ và nghịch chiều đến tỷ suất lợi nhuận trên vốn của doanh nghiệp, cùng với yếu tố số lao động và tuổi của chủ doanh nghiệp.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Quy trình nghiên cứu
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
Các nghiên cứu trước đây và cơ sở lý thuyết
Phương pháp phân tích và tổng hợp
Mô hình hồi quy tuyến tính
Kết luận và đề xuất giải pháp cho luận văn tốt nghiệp cần được trình bày rõ ràng và mạch lạc Để tải luận văn đầy đủ mới nhất, người dùng có thể truy cập vào các nguồn tài liệu uy tín Việc sử dụng email như gmail.com để liên hệ và nhận tài liệu cũng là một phương pháp hiệu quả.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định tính là một hình thức nghiên cứu trước lý thuyết, thường gắn liền với việc khám phá các lý thuyết khoa học thông qua quy trình quy nạp (Marshall & Rossman, 1999).
Phương pháp nghiên cứu định lượng bắt đầu bằng việc thiết lập lý thuyết và sau đó tiến hành nghiên cứu để kiểm định lý thuyết đó Để đạt được mục tiêu và trả lời các câu hỏi nghiên cứu đã đề ra, tác giả chủ yếu áp dụng nghiên cứu định lượng trong luận văn.
Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNNN) tại quận 6, TPHCM, được đo lường thông qua chỉ số ROA Dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu dựa trên kết quả của Tổng điều tra kinh tế năm 2017, cụ thể là thông tin từ cuộc điều tra doanh nghiệp tại quận 6.
Sau khi lấy dữ liệu sẽ mã hóa, kiểm tra, làm sạch dữ liệu, tính toán các tham số trước khi sử dụng phần mềm Stata phân tích
Tác giả đánh giá mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập, kiểm tra xem hệ số tương quan giữa chúng có phù hợp với mô hình nghiên cứu hay không.
Kiểm định hệ số xác định R² là phương pháp quan trọng để đánh giá tính ý nghĩa thống kê của mô hình và loại bỏ các biến bất thường Hệ số R² gần 1 cho thấy mô hình phù hợp tốt với dữ liệu, trong khi R² gần 0 chỉ ra rằng mô hình kém phù hợp.
Giá trị F được sử dụng để kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình tuyến tính tổng thể Trong bảng kết quả, giá trị F được so sánh với giá trị F trong bảng phân phối F tại mức ý nghĩa α Nếu F lớn hơn F tra bảng, ta bác bỏ giả thuyết H0 và kết luận rằng mô hình có ý nghĩa thống kê Ngược lại, nếu F nhỏ hơn F tra bảng, ta không bác bỏ H0, tức là mô hình không có ý nghĩa thống kê.
Kiểm định giả thuyết H0: R2 = 0 với mức ý nghĩa α
P- value là giá trị luôn được Stata tính sẵn khi kiểm định giả thuyết, cho biết khả năng mất sai lầm loại 1 nếu bác bỏ giả thuyết H0 với F simple hiện có
P-value = Pr (F0>F) trong đó Pr là xác suất; F0 là giá trị đúng; F sample là mẫu
Nếu P-value < α ta bác bỏ H 0 và kết luận mô hình có ý nghĩa Nếu P-value > α ta không bác bỏ H0 và kết luận mô hình không có ý nghĩa
Kiểm định tương quan từng phần của hệ số hồi quy cho thấy rằng với mức ý nghĩa 95% (P-value nhỏ hơn 0,05), biến độc lập và biến phụ thuộc có mối tương quan có ý nghĩa thống kê.
Kiểm định đa cộng tuyến thông qua chỉ số VIF cho thấy nếu VIF < 10, mô hình không gặp phải hiện tượng đa cộng tuyến Đồng thời, cần xem xét ma trận tương quan đã thiết lập, kiểm tra dấu âm và dương của kiểm định tương quan so với hệ số hồi quy trong mô hình Nếu các dấu này cùng hướng, chúng ta có thể kết luận rằng mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến.
Kiểm định phương sai sai số thay đổi của mô hình, và khắc phục hiện tượng phương sai sai số thay đổi nếu có
Dữ liệu nghiên cứu được sử dụng là dữ liệu thứ cấp, cụ thể là kết quả từ Tổng điều tra kinh tế năm 2017, tập trung vào điều tra doanh nghiệp.
2017 của quận 6 (Thời kỳ điều tra 1/1/2016 – 31/12/2016) với số lượng là
3.199 doanh nghiệp tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Sau khi kiểm tra và mã hóa dữ liệu, tác giả đã loại bỏ các doanh nghiệp nhà nước, giữ lại 3.177 doanh nghiệp ngoài nhà nước Dữ liệu nghiên cứu này được phân loại thành 06 nhóm thông tin.
Nhóm thông tin chung về cơ sở bao gồm các thông tin định danh, ngành hoạt động sản xuất kinh doanh, loại hình sở hữu và loại hình tổ chức của cơ sở.
(2) Nhóm thông tin về lao động và thu nhập của người lao động, người đứng đầu cơ sở, lao động của cơ sở, thu nhập của người lao động;
Nhóm thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm tài sản, nguồn vốn, chi phí hoạt động, thuế và các khoản phải nộp ngân sách Ngoài ra, còn có vốn đầu tư thực hiện, tiêu dùng năng lượng, tình hình sử dụng công nghệ trong doanh nghiệp, cùng với các chỉ tiêu thống kê chuyên ngành theo Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 2007, 2010.
Nhóm thông tin về tình hình ứng dụng công nghệ thông tin bao gồm việc sử dụng máy tính và mạng internet trong sản xuất kinh doanh, cũng như việc áp dụng thương mại điện tử trong hoạt động mua bán hàng hóa và kinh doanh trực tuyến.
Nhóm thông tin về tình hình tiếp cận nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm mục tiêu cụ thể, kết quả đạt được trong việc tiếp cận, cũng như lý do dẫn đến việc bị từ chối khi tiếp cận các nguồn vốn.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Thực trạng Doanh nghiệp trên địa bàn quận 6,TP.HCM
4.1.1 Thực trạng DN trên địa bàn TPHCM
Vào năm 2016, Tp.HCM ghi nhận tổng cộng 171.655 doanh nghiệp, tăng 15,01% so với năm 2015 Trong số đó, doanh nghiệp ngoài Nhà nước chiếm ưu thế với 167.144 doanh nghiệp, bao gồm 393 doanh nghiệp tập thể và 7.470 doanh nghiệp tư nhân.
Tính đến nay, cả nước có 137.285 công ty, trong đó có 358 công ty cổ phần có vốn nhà nước và 21.638 công ty cổ phần không có vốn nhà nước, tăng 15% so với năm trước Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng 19,64%, trong khi doanh nghiệp nhà nước giảm 9,8% do quá trình cổ phần hóa Về quy mô, năm 2016 có 107.039 doanh nghiệp dưới 5 lao động, chủ yếu là doanh nghiệp ngoài nhà nước, chiếm 62,4% tổng số doanh nghiệp, tập trung vào các ngành bán buôn, bán lẻ, xây dựng và chuyên môn khoa học công nghệ.
Năm 2016, doanh thu thuần của khu vực doanh nghiệp đạt 4.196,2 nghìn tỷ đồng, tăng 17,9% so với năm 2015 Doanh nghiệp ngoài Nhà nước ghi nhận doanh thu 2.834,5 nghìn tỷ đồng, tăng 22,1%, trong khi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt 847,9 nghìn tỷ đồng, tăng 19,4% Ngược lại, doanh nghiệp Nhà nước chỉ đạt 513,8 nghìn tỷ đồng, giảm 2,9%.
Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp ngoài nhà nước tại TP.HCM đạt 32.706 tỷ đồng, chiếm 15,64% tổng lợi nhuận trước thuế của toàn bộ doanh nghiệp trong khu vực Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ghi nhận tổng lợi nhuận trước thuế lên tới 104.635 tỷ đồng, tương đương 50,02% tổng lợi nhuận trước thuế của các doanh nghiệp tại TP.HCM.
71.839 tỷ đồng chiếm 34,34% so với tổng lợi nhuận trước thuế của DN TP.HCM
Hình 4.1 Số lượng DN TPHCM năm 2016
Nguồn: Tác giả tính toán từ dữ liệu thu thập
Tổng thu nhập bình quân hàng tháng của người lao động trong khu vực doanh nghiệp nhà nước đạt 12,5 triệu đồng, trong khi khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước là 7,5 triệu đồng và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 11 triệu đồng.
4.1.2 Thực trạng Doanh nghiệp trên địa bàn quận 6,TP.HCM
Quận 6 nằm về phía Tây Nam thành phố Hồ Chí Minh, Bắc giáp với quận Tân Phú và Quận 11 có ranh giới dọc theo kênh Lò Gốm, đại lộ Hồng
Quận 6, nằm ở vị trí địa lý thuận lợi, giáp với Quận 5 ở phía Đông qua đường Nguyễn Thị Nhỏ và bến xe Chợ Lớn, phía Nam giáp với Quận 8 qua kênh Bến Nghé, và phía Tây giáp với Quận Bình Tân qua đường An Dương Vương Quận 6 có tổng diện tích tự nhiên đáng chú ý.
Quận 6 có diện tích 7,14 km², chiếm 0,34% tổng diện tích tự nhiên của thành phố Dân số trung bình năm 2016 là 260.742 người, với mật độ dân số 36.528 người/km², trong đó nữ giới chiếm 52,34% Khu vực này được chia thành 14 phường, bao gồm 74 khu phố và 1.311 tổ dân phố Thành phần dân tộc chủ yếu là người Kinh (73,4%) và người Hoa (26,01%), cùng với một số ít người Chăm và Khơ-me.
Quận 6 nổi bật với chợ đầu mối Bình Tây, một trong những trung tâm bán buôn lớn nhất cả nước Thế mạnh của quận nằm ở lĩnh vực thương mại và dịch vụ, chủ yếu tập trung vào việc trao đổi sản phẩm với các tỉnh miền.
Tây Nam Bộ là vùng có đông đảo dân lao động và cộng đồng người Hoa, nổi bật với kinh nghiệm và sự nhạy bén trong sản xuất - kinh doanh, góp phần thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của ngành tiểu thủ công nghiệp.
Kết quả Tổng điều tra kinh tế - điều tra doanh nghiệp năm 2012 trên địa bàn quận 6, cho biết số lượng doanh nghiệp trên địa bàn quận 6 năm 2011 là
2.944 doanh nghiệp, trong có DNNN là 12 đơn vị chiếm 0,41%, DNNNN là
2.922 DN chiếm 99,25%, DN có vốn đầu tư nước ngoài là 10 đơn vị chiếm
0,34%so với tổng số DN trên địa bàn quận 6 Số lượng lao động là 49.482 người, doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của DN là 54.178 tỷ đồng
Kết quả Tổng điều tra kinh tế năm 2017 – điều tra doanh nghiệp năm
Năm 2016, Quận 6 ghi nhận có 3.199 doanh nghiệp, chiếm khoảng 1,86% tổng số doanh nghiệp của thành phố Hồ Chí Minh Đa số các doanh nghiệp này là doanh nghiệp ngoài nhà nước, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ Đặc biệt, có khoảng 13,89% doanh nghiệp, tương đương 449 đơn vị, có người đứng đầu là người Hoa.
Bảng 4.1 Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn quận 6 năm 2011 và năm
Số lượng (đơn vị) Cơ cấu (%)
- DN có vốn đầu tư
Nguồn: Tác giả tính toán từ dữ liệu thu thập
Tính đến ngày 31/12/2016, quận 6 có tổng số lao động là 40.634 người, với doanh thu thuần sản xuất kinh doanh đạt 50.247 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế là 2.057 tỷ đồng, tương ứng với tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là 4,07% Trong đó, doanh nghiệp nhà nước ngoài quốc doanh (DNNNN) tại quận 6 có 3.177 doanh nghiệp, tổng số lao động là 40.495 người, doanh thu thuần cũng là 50.247 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 2.057 tỷ đồng, và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là 3,39%.
Số cơ sở doanh nghiệp trên địa bàn Quận 6 tăng liên tục qua các năm, đến đầu năm 2016 toàn Quận 6 có 3.199 đơn vị tăng 8,66% so với đầu năm
2011 tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Hình 4.2 Số lượng doanh nghiệp
Hầu hết doanh nghiệp ngoài nhà nước hiện có 3.177 đơn vị, tăng so với năm 2011 Trong khi đó, doanh nghiệp có vốn nhà nước chiếm tỷ trọng 0,22%, giảm 41,67%, còn doanh nghiệp có vốn tư nhân chiếm 0,47%, tăng 50% so với trước.
Số lượng cơ sở doanh nghiệp trên
14 phường, 07 phường có số doanh nghi doanh nghiệp Trong đó, Phư
Tổng doanh nghiệp ợng doanh nghiệp quận 6 năm 2011 và năm 201
Theo dữ liệu thu thập, Quận 6 hiện có 3.177 doanh nghiệp, chiếm 99,31% tổng số doanh nghiệp trong khu vực Trong đó, doanh nghiệp có vốn nhà nước chỉ có 7 đơn vị, chiếm 0,22%, giảm 41,67% so với trước Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 15 đơn vị.
Số lượng doanh nghiệp tại Quận 6 đã tăng 50% so với năm 2011, với tổng số doanh nghiệp trên địa bàn vượt quá 300 Trong đó, Phường 10 là khu vực có số lượng doanh nghiệp cao nhất.
Kết quả Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
4.2.3 Kết quả phân tích tương quan
Tác giả bắt đầu bằng việc phân tích hệ số tương quan giữa các biến phụ thuộc và các biến độc lập Kết quả kiểm định cho thấy mối quan hệ tương quan giữa các biến này.
Biến lnROA và biến loaihinhdn với hệ số tương quan là r = - 0.0922, Sig
Mối quan hệ giữa biến lnROA và biến loahinhdn cho thấy sự tương quan yếu, với giá trị 0.0005 nhỏ hơn 0.05 (5%) Điều này chỉ ra rằng nếu một trong hai biến có xu hướng tăng, thì biến còn lại có xu hướng giảm, thể hiện mối quan hệ nghịch.
Biến lnROA và biến lntaisan có hệ số tương quan r = -0.2331 với giá trị Sig 0.0000, cho thấy mối quan hệ nghịch giữa hai biến này Điều này chứng tỏ rằng khi một trong hai biến tăng, biến còn lại có xu hướng giảm, thể hiện mối tương quan yếu giữa chúng.
Bảng 4.3 Kết quả ma trận tương quan lnROA loaihinhdn lntaisan lndoanhthu lnloinhuan lnROA 1.0000 loaihinhdn -0,0922 1.0000 sig 0.0005 lntaisan -0.2331 -0.0986 1.0000 sig 0.0000 0.0000 lndoanhthu 0.0805 -0.0805 0.5874 1.0000 sig 0.0024 0.0000 0.0000 lnloinhuan 0.4386 -0.1374 0.5793 0.7069 1.0000 sig 0.0000 0.0000 0.0000 0.0000
Nguồn: Dữ liệu được tác giả tính toán từ các thông tin thu thập Tải xuống luận văn thạc sĩ mới nhất qua email vbhtj mk gmail.com.
Biến lnROA và biến lndoanh thu với hệ số tương quan là r = 0.0805, Sig
Mối quan hệ giữa biến lnROA và biến lndoanhthu cho thấy sự tương quan yếu, với giá trị \$0.0024\$ nhỏ hơn \$0.05\$ (5\%) Điều này chỉ ra rằng nếu một trong hai biến tăng, thì biến còn lại cũng có xu hướng tăng theo, thể hiện mối quan hệ thuận giữa chúng.
Biến lnROA và biến lnloinhuan với hệ số tương quan là r = 0.4386, Sig
Mối quan hệ giữa biến lnROA và biến lndoanhthu cho thấy có sự tương quan trung bình, với giá trị p = 0.0000 < 0.05 (5%) Điều này chứng tỏ rằng nếu một trong hai biến tăng, thì biến còn lại cũng có xu hướng tăng theo, thể hiện mối quan hệ thuận giữa chúng.
Trong nghiên cứu về biến lnROA của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNNN) tại quận 6, tổng số quan sát là 1.418 doanh nghiệp Giá trị trung bình của lnROA là -3,92%, với độ lệch chuẩn là 1,61 Giá trị logarit ROA dao động từ -10,2% đến 4,63%.
Bảng 4.4 Thống kê mô tả các biến của mô hình
Trong quận 6, tổng số doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNNN) được khảo sát là 3.177, với giá trị lndoanhthu trung bình đạt 6,72% Độ lệch chuẩn của lndoanhthu là 2,47, trong khi giá trị lndoanhthu thấp nhất là 3,4% và cao nhất là 15,17%.
Trong quận 6, tổng số doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNNN) được khảo sát là 3.177, với giá trị lãi tài sản trung bình đạt 7,69% Độ lệch chuẩn của giá trị này là 1,69, trong khi giá trị lãi tài sản thấp nhất ghi nhận là 2,3% và cao nhất là 21,24%.
Trong nghiên cứu về biến lnloinhuan của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNNN) tại quận 6, tổng số quan sát là 2.420 doanh nghiệp Giá trị lnloinhuan trung bình đạt 4,3%, với độ lệch chuẩn là 1,59 Giá trị thấp nhất ghi nhận là 0%, trong khi giá trị cao nhất lên tới 13,86%.
Như vậy với 3.177 DNNNN trên địa bàn quận 6, kết quả chạy list lnloinhuan cho thất giá trị khuyết (missing) của mô hình là 1.800 DNNNN
Chứng tỏ số quan sát của mô hình hồi quy là 1.377 mẫu
Kết quả mô hình hồi quy với 1.377 quan sát cho thấy giá trị kiểm định F có 4 nhân tố và 1372 bậc tự do; Prob>F = 0.000, với mức ý nghĩa nhỏ hơn 5%, chứng tỏ R² của tổng thể khác 0 Điều này cho thấy các hệ số của phương trình hồi quy tổng thể không đồng thời bằng 0, khẳng định rằng mô hình đưa ra là phù hợp.
Các giá trị P-value < 0,05 (5%), như vậy mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc có ý nghĩa thống kê
Trị số R đạt 70,63%, cho thấy mối quan hệ giữa các biến trong mô hình khá chặt chẽ Giá trị R² hiệu chỉnh là 70,54%, cho thấy mô hình giải thích được 70,54% ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo chỉ số ROA, trong khi 29,46% là phần biến động của các nhân tố chưa được đưa vào mô hình.
Mô hình hồi quy cho thấy mối quan hệ giữa lnROA và các yếu tố như loại hình doanh nghiệp, tài sản, doanh thu và lợi nhuận Cụ thể, mô hình được biểu diễn bằng phương trình: \$\text{lnROA} = -1.710644 - 0.1979557 \cdot \text{loaihinhdn} - 1.019739 \cdot \text{lntaisan} + 0.091057 \cdot \text{ndoanhthu} + 1.087862 \cdot \text{lnloinhuan} + U\$ Các biến này có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất tài chính của doanh nghiệp.
Mức ảnh hưởng của các biến độc lập với biến phụ thuộc được thể hiện :
Mức độ chênh lệch ROA giữa doanh nghiệp loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn và các loại hình doanh nghiệp khác là âm 0.1979557%, khi các yếu tố khác được giữ nguyên.
Khi tài sản bình quân của doanh nghiệp tăng 1%, ROA của doanh nghiệp sẽ giảm 1.019739%, giả định các yếu tố khác không thay đổi.
Bảng 4.5 Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu
F giá trị kiểm định tổng thể của mô hình 824.84
Mức ý nghĩa của mô hình Prob > F 0.000
Hệ số xác định R (bình phương) (%) 70,63
Hệ số xác định R đã điều chỉnh 70,54 lnROA Hệ số hồi quy
Thống kê t P-value 95% Khoảng tin cậy loaihinhdn -.1979557 0616256 -3.21 0.001 -.3188463 -.0770652 lntaisan -1.019.739 0228159 -44.69 0.000 -1.064.497 -.974981 lndoanhthu 091057 0187325 4.86 0.000 0543096 1278043 lnloinhuan 1.087.862 022383 48.60 0.000 1.043.953 113.177