1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử moca trên ứng dụng grab

154 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Sử Dụng Ví Điện Tử Mocha Trên Ứng Dụng Grab
Tác giả Trần Nhật Tân
Người hướng dẫn TS. Trần Mai Đông
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế (hướng ứng dụng)
Thể loại Luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2019
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN (16)
    • 1.1. Lý do chọn đề tài (16)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (19)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (19)
      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu (19)
      • 1.3.2. Đối tượng khảo sát (19)
      • 1.3.3. Phạm vi nghiên cứu (19)
    • 1.4. Phương pháp nghiên cứu (20)
    • 1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài (20)
    • 1.6. Kết cấu đề tài (21)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (23)
    • 2.1. Giới thiệu về ví điện tử (23)
      • 2.1.1. Định nghĩa (23)
      • 2.1.2. Ưu điểm và hạn chế (23)
    • 2.2. Giới thiệu về ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab (24)
      • 2.2.1. Định nghĩa (24)
      • 2.2.2. Cách kích hoạt ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab (25)
      • 2.2.3. Chức năng của ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab (27)
      • 2.2.4. Phương thức thanh toán trên ứng dụng Grab (29)
      • 2.2.5. Phương thức thanh toán tại cửa hàng (34)
      • 2.2.6. Lợi ích khi sử dụng ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab (36)
    • 2.3. Một số mô hình lý thuyết về ý định hành vi của người tiêu dùng (37)
      • 2.3.1. Lý thuyết về ý định hành vi của người tiêu dùng (37)
      • 2.3.2. Một số nghiên cứu liên quan tới ý định sử dụng ví điện tử (50)
    • 2.4. Đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu (53)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH (58)
    • 3.1. Quy trình nghiên cứu (58)
    • 3.2. Xây dựng thang đo (60)
    • 3.3. Nghiên cứu sơ bộ (định tính) (62)
      • 3.3.1. Thảo luận tay đôi (62)
      • 3.3.2. Phân tích dữ liệu định tính (62)
  • CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (74)
    • 4.1. Nghiên cứu định lượng (74)
      • 4.4.1. Thiết kế mẫu (74)
      • 4.4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu (74)
    • 4.2. Kết quả mô tả mẫu nghiên cứu (76)
    • 4.3. Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha (78)
    • 4.4. Phân tích nhân tố khám phá Exploraroty Factor Analysis (EFA) (80)
      • 4.4.1. Phân tích nhân tố biến độc lập (80)
      • 4.4.2. Phân tích nhân tố biến phụ thuộc (81)
    • 4.5. Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính (82)
      • 4.5.1. Phân tích hệ số tương quan (82)
      • 4.5.2. Phân tích hồi quy tuyến tính (83)
      • 4.5.3. Đánh giá kiểm tra độ phù hợp của mô hình (87)
    • 4.6. Phân tích khác biệt của các biến định tính (89)
      • 4.6.1. Phân tích sự khác biệt theo giới tính (89)
      • 4.6.2. Phân tích sự khác biệt theo độ tuổi (90)
      • 4.6.3. Phân tích sự khác biệt theo nghề nghiệp (91)
      • 4.6.4. Phân tích sự khác biệt theo học vấn (92)
      • 4.6.5. Phân tích sự khác biệt theo thu nhập (94)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ (97)
    • 5.1. Kết luận (97)
    • 5.2. Hàm ý quản trị (98)
      • 5.2.1. Chương trình dựa trên tác động ảnh hưởng xã hội (98)
      • 5.2.2. Chương trình dựa trên tác động lực hưởng thụ (102)
      • 5.2.3. Chương trình dựa trên tác động nỗ lực mong đợi (105)
      • 5.2.4. Chương trình dựa trên tác động điều kiện thuận lợi (106)
      • 5.2.5. Chương trình dựa trên tác động hiệu quả mong đợi (107)
      • 5.2.6. Chương trình dựa trên tác động giá trị cảm nhận (109)
      • 5.2.7. Chương trình dựa trên tác động sự tin tưởng (109)
    • 5.3. Hạn chế của đề tài và các hướng nghiên cứu tiếp theo (110)
      • 5.3.1 Hạn chế của đề tài (110)
      • 5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo (110)

Nội dung

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

Lý do chọn đề tài

Theo báo cáo thanh toán toàn cầu của Capgemini năm 2018, giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt đã tăng 10,1%, đạt 482,6 tỷ đô la, và dự kiến sẽ tiếp tục bùng nổ với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) 12,7% Các thị trường Châu Á mới nổi được dự đoán sẽ có CAGR lên tới 28,8% trong giai đoạn 2016–2021 Hiện nay, khối lượng giao dịch ví điện tử toàn cầu ước tính khoảng 41,8 tỷ Sự gia tăng người dùng internet và số lượng điện thoại thông minh đã làm thay đổi hành vi tiêu dùng, góp phần vào sự phổ biến của phương thức thanh toán này.

Thanh toán không dùng tiền mặt, đặc biệt là ví điện tử, đang trở thành xu hướng nổi bật toàn cầu và tại Việt Nam nhờ vào sự tiện lợi, an toàn và giá trị gia tăng cho người tiêu dùng Theo báo cáo của We Are Social và Hootsuite, tính đến tháng 01 năm 2019, dân số Việt Nam đạt 96,96 triệu người, trong đó có một lượng lớn người dùng Internet.

Tính đến năm 2019, Việt Nam có 64 triệu người dùng và 50 triệu thuê bao điện thoại, điều này đã giúp nước ta trở thành một trong những quốc gia có tỷ lệ sử dụng điện thoại thông minh phát triển nhanh nhất ở Đông Nam Á.

Tại Việt Nam, việc thanh toán qua ví điện tử đang có sự tăng trưởng mạnh mẽ Trong 9 tháng đầu năm 2018, thanh toán qua dịch vụ di động đã tăng 126% so với cùng kỳ năm trước, đạt 1,032 ngàn tỷ đồng (khoảng 44,5 tỷ USD) Đồng thời, giao dịch qua ví điện tử cũng ghi nhận mức tăng trưởng 161%, đạt 65 tỷ đồng.

6 Capgemini and BNP Paribas, 2018 The World Payments Report 2018, [E-book] Available at

[Accessed 3 June 2019]

35 We Are Social and Hootsuite's, 2019 Digital Marketing Việt Nam 2019, [E-book] Available at

[Accessed 3 June 2019]

15 Ft confidential research, 2019 Red tape holds Vietnam back in digital payments, [Online] Available at

[Accessed 3 June 2019] tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Mobile payment systems in Vietnam have seen significant growth from 2015 to 2018 However, regulatory challenges continue to hinder the full potential of digital payments in the country.

Các công ty công nghệ đã nhận ra tiềm năng của thị trường thanh toán di động tại Việt Nam, nơi mà các đối thủ như VTCPay, AirPay, OnePay, Payoo, Momo, 123Pay, ViettelPay, ZaloPay và ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab đang cạnh tranh quyết liệt.

Grab là nền tảng công nghệ hàng đầu tại Đông Nam Á, hoạt động theo mô hình kinh tế chia sẻ và có trụ sở tại Singapore Hiện nay, Grab đã có mặt tại 8 quốc gia trong khu vực, bao gồm Malaysia, Singapore, Indonesia, Campuchia, Myanmar, Thái Lan, Việt Nam và Philippines, với hơn 120 triệu lượt tải ứng dụng.

Vào ngày 27/02/2014, ứng dụng Grab chính thức ra mắt tại Việt Nam Sau hơn 5 năm hoạt động, Grab đã trở thành công ty hàng đầu trong ngành vận tải với hơn 10 triệu lượt tải ứng dụng Các dịch vụ của Grab bao gồm gọi xe hơi (GrabCar), gọi xe máy (GrabBike), giao hàng (GrabExpress), đặt thức ăn (GrabFood) và gần đây nhất là ví điện tử Moca tích hợp trong ứng dụng.

I don't know!

Với sự hỗ trợ từ các nhà đầu tư lớn như Vision Fund của SoftBank, Toyota Motor, Oppenheimer Funds và Hyundai Motor, Grab đã ra mắt ví điện tử Moca trên ứng dụng của mình vào ngày 01/10/2018 Sản phẩm này được tích hợp nhằm cung cấp giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt, mang đến cho người dùng nhiều tính năng tiện ích và hiện đại Moca không chỉ đảm bảo an toàn mà còn góp phần xây dựng một hệ sinh thái đa tính năng trên ứng dụng Grab, phục vụ nhu cầu của người dùng từ di chuyển, ăn uống, giao hàng đến tài chính.

Theo thống kê của Bộ phận Marketing của Grab tháng 08/2019, số lượng người dùng ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab chỉ khoảng một triệu, chưa đạt kỳ vọng phát triển từ ban giám đốc Sự tăng trưởng người dùng không đáng kể do tâm lý e ngại khi chuyển từ ví điện tử GrabPay sử dụng thẻ ghi nợ quốc tế sang ví Moca với thẻ ATM nội địa Trong khi đó, ví điện tử Momo đã có hơn mười triệu người đăng ký sử dụng tính đến hết năm 2018, chiếm ưu thế lớn trên thị trường Hiện tại, Grab ưu tiên xây dựng nền tảng chiến lược để tăng số lượng người dùng trong thời gian ngắn nhất Tác giả, một thành viên của Grab, nhận thấy đây là vấn đề cần nghiên cứu để hỗ trợ công ty và mang lại giá trị thực chất.

Tác giả đã chọn đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab” nhằm cung cấp thông tin và cơ sở tham khảo cho Công ty Grab Mục tiêu là giúp Grab phát triển bền vững và vươn tới vị trí dẫn đầu trong thị trường ví điện tử tại Việt Nam.

Grab đã chính thức ra mắt phương thức thanh toán GrabPay by Moca vào năm 2018, mang đến cho người dùng một trải nghiệm thanh toán tiện lợi và nhanh chóng Thông tin chi tiết có thể được tìm thấy trên trang web của Grab.

Mục tiêu nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu được xây dựng nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab Nghiên cứu sẽ đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến ý định sử dụng ví điện tử Moca Đồng thời, bài viết cũng đề xuất một số giải pháp cho doanh nghiệp nhằm khuyến khích khách hàng sử dụng ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab.

Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu trên, các câu hỏi nghiên cứu được tác giả đặt ra:

1 Các nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab trong bài nghiên cứu?

2 Mức độ tác động của từng nhân tố? Nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất/ ít nhất đến ý định sử dụng ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab?

3 Giải pháp nào được xem là hiệu quả để tác động đến ý định sử dụng ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu Ý định sử dụng ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab trong thanh toán của khách hàng cá nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab trong thanh toán của khách hàng cá nhân

Khách hàng cá nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh đang sử dụng hoặc có kế hoạch sử dụng ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab.

Nghiên cứu này tác giả chỉ tập trung nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab

• Phạm vi không gian: thực hiện tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh

Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 1/2019 đến tháng 9/2019.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành theo hai giai đoạn chính:

Nghiên cứu sơ bộ sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính nhằm điều chỉnh mô hình nghiên cứu để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab Qua việc phỏng vấn 6 chuyên gia và người dùng trong lĩnh vực ví điện tử, nghiên cứu định tính đã giúp xây dựng thang đo phù hợp cho đề tài nghiên cứu.

Nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp định lượng để đo lường và kiểm định giả thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab Dữ liệu được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp và Google biểu mẫu Tác giả áp dụng phần mềm SPSS 20,0 để kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm định KMO, kiểm định F và hệ số Sig nhằm đánh giá mô hình đề xuất và kiểm định giả thuyết.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài

Nghiên cứu này mang lại ý nghĩa khoa học bằng cách đề xuất các mô hình lý thuyết nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab Về mặt thực tiễn, mặc dù có nhiều nghiên cứu trước đây về ý định sử dụng công nghệ mới, nhưng chúng thường dựa vào các mô hình cũ như TAM và UTAUT Trong khi đó, tác giả áp dụng mô hình UTAUT-2, một mô hình hiện đại hơn, và bổ sung thêm các yếu tố mới để làm phong phú thêm nghiên cứu.

Nghiên cứu được thực hiện bởi khách hàng của Grab nên là thông tin đáng tin cậy

Nghiên cứu của công ty Grab đã xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab Từ đó, công ty có thể phát triển các chiến lược kinh doanh hiệu quả và phù hợp, nhằm mang lại giá trị cho người tiêu dùng và tăng cường lượng người dùng ví điện tử Moca.

Kết cấu đề tài

Chương 1: Giới thiệu tổng quan

Bài viết này sẽ giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu, nêu rõ lý do lựa chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, cũng như phương pháp nghiên cứu được áp dụng Đồng thời, bài viết cũng sẽ trình bày ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài, cùng với kết quả đạt được từ nghiên cứu.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Ví điện tử là một công cụ thanh toán tiện lợi, mang lại nhiều ưu điểm như nhanh chóng, an toàn và dễ sử dụng, nhưng cũng có một số hạn chế cần lưu ý Ví điện tử Moca, tích hợp trên ứng dụng Grab, cho phép người dùng thực hiện các giao dịch thanh toán một cách dễ dàng Để kích hoạt ví Moca, người dùng cần thực hiện một số bước đơn giản Ví này không chỉ hỗ trợ thanh toán cho các dịch vụ của Grab mà còn cung cấp nhiều chức năng hữu ích khác Lợi ích của việc sử dụng ví điện tử Moca bao gồm tiết kiệm thời gian, giảm thiểu rủi ro khi mang tiền mặt và nhận nhiều ưu đãi hấp dẫn từ các đối tác của Grab.

Chương này trình bày các mô hình lý thuyết quan trọng ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab, bao gồm lý thuyết hành động hợp lý (TRA), lý thuyết hành vi dự tính (TPB), mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), mô hình kết hợp C-TAM-TPB, mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ hợp nhất (UTAUT), và mô hình UTAUT mở rộng (UTAUT-2).

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu định tính

Chương này mô tả quy trình nghiên cứu, bao gồm nghiên cứu định tính để xây dựng thang đo và thực hiện thảo luận tay đôi Kết quả từ nghiên cứu định tính sẽ hỗ trợ trong việc phát triển mô hình nghiên cứu chính thức và xây dựng thang đo cho nghiên cứu định lượng.

Chương 4: Nghiên cứu định lượng và phân tích kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu này trình bày và diễn giải kết quả khảo sát, bao gồm mô tả mẫu khảo sát và kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha Đồng thời, nghiên cứu cũng thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA và xây dựng mô hình hồi quy để đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Bài viết trình bày kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab Qua đó, tác giả rút ra cái nhìn tổng quan nhằm trả lời các câu hỏi trong mục tiêu nghiên cứu Đồng thời, nghiên cứu cũng đưa ra các hàm ý quản trị, giúp Grab xây dựng các chương trình phù hợp để nâng cao hoạt động kinh doanh và thu hút người dùng.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Giới thiệu về ví điện tử

Ví điện tử là ứng dụng phần mềm giúp người dùng lưu trữ tiền kỹ thuật số, liên kết với tài khoản ngân hàng cá nhân Nó cho phép thực hiện giao dịch thanh toán tại cửa hàng, mua sắm trực tuyến, và thanh toán hóa đơn như vé máy bay, điện nước, tất cả đều thông qua hình thức thanh toán không dùng tiền mặt trên các thiết bị di động có kết nối mạng.

Ví điện tử bao gồm hai thành phần chính: phần mềm và thông tin Phần mềm có chức năng lưu trữ thông tin cá nhân và đảm bảo an toàn thông qua hệ thống bảo mật như OTP và mã hóa dữ liệu Trong khi đó, thành phần thông tin là cơ sở dữ liệu chi tiết do người dùng cung cấp, bao gồm tên, địa chỉ, phương thức thanh toán, số tiền phải trả, cùng với thông tin thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ.

2.1.2 Ưu điểm và hạn chế

Theo số liệu từ Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam, tính đến ngày 27/06/2019, đã có 30 tổ chức không phải ngân hàng được cấp phép cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán Sự gia tăng này cho thấy ví điện tử đang trở nên phổ biến tại thị trường Việt Nam Bài viết phân tích lý do người tiêu dùng ngày càng ưa chuộng thanh toán qua ví điện tử, đồng thời chỉ ra một số hạn chế của hình thức thanh toán này.

28 Sameer Gulati, Marie–Claude Nadeau and Kausik Rajgopal, 2015 Gauging the disruptive potential of digital wallets

31 The Economic Times, 2018 Definition of E-wallets [Online] Available at [Accessed 4 June 2019]

7 Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam, 2019 CÁC TỔ CHỨC CUDVTGTT KHÔNG PHẢI LÀ NGÂN HÀNG

I don't know!

Bảng 2.1: Một vài ưu điểm và hạn chế khi thanh toán qua ví điện tử Ưu điểm Hạn chế

• Dễ dàng thực hiện việc thanh toán không tốn nhiều thời gian

• An toàn rủi ro sử dụng thấp

• Thực hiện các truy vấn và biết được sự biến động trong tài khoản khá nhanh

• Các chương trình hỗ trợ từ nhà cung cấp để tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch thanh toán được nhiều ưu đãi hơn

• Thanh toán nhanh chóng các dịch mua sắm trực tuyến, hoặc thanh toán hóa đơn tiền điện nước, điện thoại, vé máy bay

• Khi thanh toán phải có kết nối mạng

• Có thể thanh toán thất bại nếu điện thoại bị sập nguồn hay hết pin

• Chưa có nhiều điểm chấp nhận thanh toán

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Giới thiệu về ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab

Ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, cho phép người dùng chi trả khi sử dụng các dịch vụ của Grab Đây là sản phẩm hợp tác giữa Grab và Moca, nhằm phát triển nền tảng thanh toán điện tử, góp phần tạo ra một hệ sinh thái đa tính năng cho người dùng, bao gồm di chuyển, ăn uống, giao hàng và tài chính.

2.2.2 Cách kích hoạt ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab

“Có 5 bước để kích hoạt ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab”: (1)

Hình 2.1: 5 bước thực hiện kích hoạt ví điện tử Moca

Hình 2.2: Cách thức kích hoạt ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab https://www.grab.com/vn/blog/qwertxxx/[Truy cập 19h ngày: 04/06/2019]

1 Grab, 2018 Grab ra mắt phương thức thanh toán GrabPay by Moca [Truy cập ngày: 04/06/2019]

Bước 1: Mở ứng dụng Grab và ấn

Bước 3: Xác nhận số điện thoại

Bước 4: Điền thông tin thẻ ATM

Bước 5: Kích hoạt thành công tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

“Ngân hàng hỗ trợ kích hoạt ví

Thẻ ATM nội địa được phát hành bởi các ngân hàng hợp tác với Moca trên ứng dụng Grab, bao gồm ACB, Agribank, BAC A BANK, HDBank, MBBank, MSB, OCB, OceanBank, PVcomBank, Sacombank, SAIGONBANK, SCB, SHB, Shinhan Bank, Techcombank, Timo, VietCapital Bank, Vietcombank, ViettinBank, VPBank và BIDV.

• Thẻ ghi nợ quốc tế (Debit card) được phát hành bởi ngân hàng Vietcombank, MSB, SCB và SHB

Hiện tại, theo quy định pháp luật, thẻ tín dụng không thể liên kết với ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab.

Mỗi ngân hàng có những yêu cầu riêng về tính năng của tài khoản và thẻ, bao gồm thanh toán trực tuyến (E-Commerce), ngân hàng trực tuyến (Internet Banking) và ngân hàng qua tin nhắn di động (SMS Banking).

Bảng 2.2: Yêu cầu các tính năng của tài khoản và thẻ

Danh sách ngân hàng liên kết

Ngân hàng trực tuyến (Internet Banking)

Thanh toán trực tuyến (E- Commerce)

Ngân hàng qua tin nhắn di động (SMS Banking)

Grab đã ra mắt phương thức thanh toán GrabPay by Moca vào năm 2018, mang đến cho người dùng một trải nghiệm thanh toán tiện lợi và nhanh chóng Tuy nhiên, liên kết đến bài viết gốc không còn hoạt động.

Bảng 2.2: Yêu cầu các tính năng của tài khoản và thẻ

Viet Capital Bank √ Mã OTP

2.2.3 Chức năng của ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab

1 Nạp tiền (Top–up): là hình thức chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng vào tài khoản ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab

2 Hoàn tiền (Refund): tiền từ tài khoản ví có thể hoàn trả lại vào tài khoản ngân hàng

Grab đã chính thức ra mắt phương thức thanh toán GrabPay by Moca vào năm 2018, mang đến cho người dùng một trải nghiệm thanh toán tiện lợi và nhanh chóng Phương thức này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn đảm bảo an toàn cho các giao dịch.

3 Lưu trữ tiền trên tài khoản ví (Storage): người dùng có thể dùng ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab làm nơi lưu trữ tiền để thực hiện thanh toán các dịch vụ của Grab một cách nhanh chóng và tiện lợi

4 Thanh toán (Payment): “là dùng ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab để thanh toán các dịch vụ mà Grab cung cấp như gọi xe hơi (GrabCar), gọi xe máy (GrabBike), giao hàng (GrabExpress), đặt thức ăn (GrabFood), thanh toán hóa đơn điện nước, nạp tiền di động (Mobile top–up) và mua thẻ cào điện thoại, thanh toán tại cửa hàng có liên kết (Peer to Merchant)” (2) Mỗi khi thanh toán thì tài khoản sẽ tự động giảm số dư bằng số tiền tương tự

Hình 2.3: Các dịch vụ mà ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab có thể sử dụng https://www.grab.com/vn/pay/ [Truy cập ngày 19h30: 04/06/2019]

5 Chuyển tiền (Peer to Peer): là các giao dịch chuyển tiền được thực hiện giữa các ví điện tử với nhau người dùng với người dùng

6 Truy vấn tài khoản (Check account): người dùng có thể tra cứu số dư, xem lịch sử giao dịch

2 Grab Việt Nam, 2018 Bạn có thể sử dụng Ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab cho các dịch vụ nào?

I don't know!

Bảng 2.3: So sánh chức năng của ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab với các ví điện tử khác

Thanh toán dịch vụ đặt xe

Thanh toán cho dịch vụ đặt thức ăn Đặt khách đặt phòng

Thanh toán tại cửa hàng

Moca trên ứng dụng Grab

(Nguồn:Tác giả tổng hợp)

Ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab hiện tại còn thiếu một số tính năng như thanh toán trực tuyến trên các trang thương mại điện tử, mua vé xem phim và đặt phòng khách sạn Tuy nhiên, Moca lại sở hữu một hệ sinh thái rộng lớn trong các dịch vụ như thanh toán đặt xe (GrabBike, GrabCar) và đặt thức ăn (GrabFood), điều mà ít đối thủ nào có được.

2.2.4 Phương thức thanh toán trên ứng dụng Grab

Người dùng hiện có thể sử dụng ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab để thanh toán cho nhiều dịch vụ như di chuyển (GrabCar, GrabBike), giao hàng (GrabExpress), giao thức ăn (GrabFood), cũng như thanh toán hóa đơn điện nước và tiền điện thoại.

Quy trình thanh toán qua ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab cho các dịch vụ di chuyển như GrabCar và GrabBike tương tự như các hình thức giao hàng GrabExpress và đặt thức ăn GrabFood.

Hình 2.4: Quy trình thanh toán 4 bước qua ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab cho dịch vụ di chuyển (GrabCar, GrabBike) (4)

2 Grab Việt Nam, 2018 Bạn có thể sử dụng Ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab cho các dịch vụ nào?

[Truy cập ngày: 16/07/2019].

Bước 1: Bật ứng dụng Grab trên điện thoại di động

Bước 2: Chọn điểm đón, điểm đến và loại dịch vụ di chuyển

Bước 3: Chọn mục phương thức thanh toán

Bước 4: Chọn ví điện tử

Moca trên ứng dụng Grab tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Bước 1: Bật ứng dụng Grab Bước 2: Chọn điểm đón, điểm đến và loại dịch vụ di chuyển

Bước 3: Chọn mục phương thức thanh toán Bước 4: Chọn ví điện tử

Moca trên ứng dụng Grab

Quy trình thanh toán qua ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab cho dịch vụ di chuyển như GrabCar và GrabBike được thực hiện dễ dàng thông qua trang web https://www.grab.com/vn/pay.

2 Grab Việt Nam, 2018 Bạn có thể sử dụng Ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab cho các dịch vụ nào?

I don't know!

Quy trình thanh toán hoá đơn điện, nước bằng ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab có 5 bước (5) :

Hình 2.6 mô tả quy trình thanh toán hóa đơn điện nước qua ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab, mang lại sự tiện lợi và nhanh chóng cho người dùng.

Một số mô hình lý thuyết về ý định hành vi của người tiêu dùng

Theo Ajzen (1991, trang 181), ý định được định nghĩa là tập hợp các yếu tố động cơ ảnh hưởng đến hành vi của cá nhân, phản ánh mức độ sẵn sàng và nỗ lực mà mỗi người sẽ bỏ ra để thực hiện hành vi.

Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) do Ajzen và Fishbein phát triển từ năm 1975, được coi là học thuyết tiên phong trong nghiên cứu tâm lý xã hội Theo TRA, "ý định hành vi là một chức năng cộng gộp của hai yếu tố: thái độ cá nhân (đánh giá tích cực hoặc tiêu cực khi thực hiện một hành vi) và chuẩn mực chủ quan (ảnh hưởng nhận thức từ người khác)." Mô hình TRA được minh họa trong hình 2.11.

Hình 2.10: Thuyết hành động hợp lý (TRA) (13)

1 Ajzen, I (1991), “The Theory of Planned Behaviour”, Organization Behaviour and Human Decision Processes.Journal of Organization Behaviour and Human Decision Processes, 50: 179–211

14 Fishbein M, 2008 A reasoned action approach to health promotion Medical Decision Making: SAGE Journals, 28:

13 Fishbein, M., and Ajzen, I., 1975 Belief, Attitude, Intention and Behavior: An Introduction to Theory and Research

Niềm tin đối với những thuộc tính của sản phẩm Đo lường niềm tin đối với những thuộc tính của sản phẩm

Niềm tin của những người ảnh hưởng nghĩ rằng tôi nên thực hiện hay không thực hiện hành vi

Sự thúc đẩy làm ý muốn của những người ảnh hưởng

Chuẩn chủ quan Ý định tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Sự gia tăng thái độ và chuẩn mực chủ quan góp phần tạo ra ý định mạnh mẽ hơn trong việc thực hiện hành vi Thái độ cá nhân được đo lường qua niềm tin và đánh giá của khách hàng về đặc tính sản phẩm, trong khi chuẩn chủ quan phản ánh niềm tin mà cá nhân chấp thuận hoặc không chấp thuận hành vi.

TRA cung cấp công cụ đơn giản để xác định khả năng thay đổi hành vi của người dùng khi sử dụng đổi mới Tuy nhiên, lý thuyết này chỉ áp dụng cho hành vi có ý thức, không thể giải thích hành vi không hợp lý, thói quen hoặc hành vi không ý thức.

Vào năm 1991, Ajzen đã phát triển thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) dựa trên thuyết hành động hợp lý (TRA), nhằm giải quyết những hạn chế trong hành vi mà con người không thể kiểm soát hoàn toàn Một yếu tố quan trọng mà Ajzen nhấn mạnh là "nhận thức kiểm soát hành vi", ảnh hưởng đến ý định của con người trong việc thực hiện hành động.

Theo thuyết hành động hợp lý, ý định hành vi của người dùng bị ảnh hưởng bởi thái độ, chuẩn mực chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi Học thuyết TPB được mô hình hóa như trong hình 2.11.

Hình 2.11: Thuyết hành vi dự định (TPB) (6)

1 Ajzen, I, 1991 “The Theory of Planned Behaviour” Journal of Organization Behaviour and Human Decision Processes, 50: 179–211

12 Fidis, 2013 Theory of reasoned action [Online] Available at: [Accessed 17 July 2019]

Behavioral awareness influences intention, which in turn affects actual behavior For the latest full download of the thesis, please contact via email at vbhtj mk gmail.com for the master's thesis.

Mô hình TPB được chứng minh là hiệu quả hơn mô hình TRA trong việc dự đoán và giải thích hành vi tiêu dùng trong một bối cảnh nghiên cứu cụ thể TPB có mức độ phù hợp cao hơn và giải thích tốt hơn về ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định hành vi Sự khác biệt này chủ yếu đến từ việc TPB bổ sung yếu tố "nhận thức kiểm soát hành vi", ảnh hưởng trực tiếp đến "ý định hành vi".

Mô hình TPB có một số hạn chế trong việc dự đoán hành vi, bao gồm việc yếu tố quyết định ý định không chỉ bị ảnh hưởng bởi thái độ, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi cảm nhận, mà còn bởi các yếu tố khác Thêm vào đó, có một khoảng thời gian đáng kể giữa đánh giá ý định hành vi và hành vi thực tế, trong đó ý định của cá nhân có thể thay đổi Cuối cùng, TPB giả định rằng hành vi của cá nhân được dự đoán dựa trên các tiêu chí nhất định, nhưng thực tế, cá nhân không luôn hành xử như dự đoán Để khắc phục những hạn chế này, mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) đã ra đời dựa trên nền tảng của lý thuyết TRA.

Mô hình chấp nhận công nghệ của Davis (1989) thiết lập các mối quan hệ giữa các biến để giải thích hành vi của con người trong việc chấp nhận sử dụng hệ thống thông tin Mô hình này bao gồm 5 nhân tố, trong đó nhận thức về sự hữu ích và tính dễ sử dụng ảnh hưởng đến thái độ sử dụng Ý định sử dụng đóng vai trò trung gian đối với hành vi thực tế.

36 Werner, P, 2004 Reasoned Action and Planned Behavior In: Peterson, S.J and Bredow, T., Eds., Middle Range Theories: Application to Nursing Research, Lippincott Williams & Wilkins, Philadelphia, 125–147

8 Davis F D, 1989 Perceived usefulness, perceived ease of use, and user acceptance of information technology MIS quarterly, 13: 319–340

Davis (1993) explores user acceptance of information technology by examining system characteristics, user perceptions, and behavioral impacts The study, published in the International Journal of Man–Machine, highlights the importance of understanding how these factors influence technology adoption.

Hình 2.12 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) (8)

Mô hình TAM được coi là công cụ quan trọng trong nghiên cứu việc sử dụng hệ thống thông tin, với khả năng đo lường và dự đoán hiệu quả sử dụng Mặc dù đã được áp dụng rộng rãi và chứng minh tính đáng tin cậy, mô hình này chỉ phù hợp với một loại công nghệ tại một thời điểm nhất định Hơn nữa, mối quan hệ giữa các yếu tố trong mô hình thường bị mâu thuẫn trong các nghiên cứu khác nhau, không phản ánh đầy đủ ảnh hưởng từ môi trường và các ràng buộc khác.

Dựa vào mô hình TAM và TPB, Taylor và Todd (1995) đã xây dựng mô hình C–

Mô hình TAM–TPB kết hợp thuyết hành vi kế hoạch (TPB) với mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy rằng thái độ, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi có ảnh hưởng mạnh mẽ đến ý định hành vi, đặc biệt là ở những người dùng có nhiều kinh nghiệm Ngược lại, tác động này sẽ giảm đi đối với những người dùng ít kinh nghiệm.

8 Davis F D, 1989 Perceived usefulness, perceived ease of use, and user acceptance of information technology MIS quarterly, 13: 319–340

18 Heshan Sun, Ping Zhang, 2006 The role of moderating factors in user technology acceptance International Journal of Human–Computer Studie, 64: 53–78

30 S Taylor and P Todd, 1995 Assessing IT usage: The role of prior experience MIS quarterly, 19: 561–570

Nhận thức sự hữu ích

Nhận thức tính dễ sử dụng

Sử dụng thật sự tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Hình 2.13: Mô hình lý thuyết kết hợp C–TAM–TPB (30)

Mô hình này vượt trội hơn so với mô hình chấp nhận công nghệ và thuyết hành vi dự định nhờ vào việc xác định các niềm tin cụ thể có ảnh hưởng đến việc sử dụng công nghệ thông tin, từ đó nâng cao khả năng giải thích quyết định hành vi và hiểu biết chính xác về các sự kiện hành vi.

Mô hình Taylor và Todd nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thu thập dữ liệu và triển khai trên hệ thống công nghệ thông tin, đặc biệt là khi xem xét mức độ kinh nghiệm của người dùng Người dùng với ít kinh nghiệm thường có xu hướng dựa vào các yếu tố khác nhau để đưa ra quyết định.

Đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu

Dựa trên lý thuyết và các nghiên cứu về ví điện tử, bài viết áp dụng mô hình UTAUT–2 để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng sản phẩm này Nghiên cứu về ví điện tử mang tính đổi mới, do đó, các yếu tố được kế thừa từ các nghiên cứu trước, như nghiên cứu của Ming Lang Yeh và Yin Li Tseng (2017) về ý định sử dụng thanh toán ví điện tử của sinh viên Cao Đẳng tại Đài Loan, cũng như nghiên cứu của Eka Latifah Anggraini.

Indira Rachmawati (2019) đã thực hiện phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng thanh toán bằng ví điện tử thông qua mô hình UTAUT-2, kế thừa từ các nghiên cứu trước và điều kiện thực tiễn của thanh toán ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab tại Việt Nam Tác giả đã đề xuất mô hình 2.16 và đưa ra các giả thuyết cho nghiên cứu này.

"Hữu ích mong đợi" (Performance Expectancy - PE) được định nghĩa là mức độ mà người dùng tin rằng việc sử dụng hệ thống sẽ hỗ trợ họ đạt được thành tích trong công việc Cụ thể, người dùng có xu hướng áp dụng công nghệ mới khi họ tin rằng nó sẽ giúp họ hoàn thành nhiệm vụ hiệu quả hơn Đối với ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab, hữu ích mong đợi thể hiện mức độ tin tưởng của người dùng rằng việc sử dụng ví điện tử Moca sẽ mang lại lợi ích trong việc thanh toán các dịch vụ của Grab.

H1: Hữu ích mong đợi (PE): có tác động dương (+) lên ý định sử dụng ví điện tử

Moca trên ứng dụng Grab

Nỗ lực mong đợi (Effort Expectancy – EE) là khái niệm thứ hai, định nghĩa mức độ dễ dàng khi sử dụng hệ thống, đặc biệt là trong bối cảnh ví điện tử.

25 Ming Lang Yeh, Yin Li Tseng, 2017 The college students’ behavior intention of using mobile payments in taiwan: an exploratory research International Journal of Management and Applied Science, 3: 22–29

In their 2019 study, Eka Latifah Anggrai and Indira Rachmawati analyzed the factors influencing the adoption of mobile payment systems, specifically focusing on OVO in Indonesia Utilizing the UTAUT–2 model, the research was published in the International Journal of Scientific Research and Engineering Development, volume 2, issue 3, pages 168 to 174.

Venkatesh et al (2003) presented a unified model for understanding user acceptance of information technology in their study published in MIS Quarterly The research, spanning pages 425 to 478, emphasizes the importance of various factors influencing user acceptance and provides a comprehensive framework for future studies in this area.

Moca trên ứng dụng Grab được định nghĩa là mức độ thuận tiện trong việc sử dụng ví điện tử Moca, mang lại trải nghiệm dễ dàng cho người dùng.

H2: Nỗ lực mong đợi (EE): có tác động dương (+) lên ý định sử dụng ví điện tử

Moca trên ứng dụng Grab

Ảnh hưởng xã hội (Social Influence–SI) theo mô hình UTAUT đề cập đến việc một cá nhân cảm nhận rằng những người quan trọng xung quanh họ, như gia đình và bạn bè, tin rằng họ nên sử dụng hệ thống mới Đối với ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab, ảnh hưởng xã hội thể hiện qua mức độ mà các thành viên trong mối quan hệ có thể tác động đến hành vi của người dùng khi sử dụng ví điện tử này.

H3: Ảnh hưởng xã hội (SI): có tác động dương (+) lên ý định sử dụng ví điện tử

Moca trên ứng dụng Grab

Điều kiện thuận lợi (Facilitating Conditions–FC) đề cập đến mức độ mà cá nhân tin tưởng vào sự hỗ trợ của cơ sở hạ tầng tổ chức và kỹ thuật cho việc sử dụng hệ thống Đối với ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab, các điều kiện thuận lợi bao gồm việc sở hữu điện thoại thông minh, thẻ ngân hàng nội địa với các chức năng như ngân hàng trực tuyến, thanh toán trực tuyến và ngân hàng qua tin nhắn di động, cùng với ứng dụng Grab để kích hoạt ví điện tử Moca.

H4: Điều kiện thuận lợi (FC): có tác động dương (+) lên ý định sử dụng ví điện tử

Moca trên ứng dụng Grab

Động lực hưởng thụ (Hedonic Motivation–HM) được hiểu là niềm vui từ việc sử dụng công nghệ Đối với ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab, động lực này thể hiện qua mức độ vui vẻ khi sử dụng Moca, bao gồm các tính năng như tích điểm (Grab Rewards), giảm giá (Discounts) và phiếu mua hàng (Vouchers).

33 Venkatesh et al, 2003 User acceptance of information technology: Toward a unified view MIS Quarterly, 27: 425–478

Venkatesh, Thong, and Xu (2012) explore consumer acceptance and usage of information technology by extending the Unified Theory of Acceptance and Use of Technology Their research, published in MIS Quarterly, provides valuable insights into the factors influencing technology adoption.

H5: Động lực hưởng thụ (HM): có tác động dương (+) lên ý định sử dụng ví điện tử

Moca trên ứng dụng Grab

Giá trị cảm nhận (Price Value - PV) được định nghĩa là giá trị tích cực khi lợi ích từ việc sử dụng công nghệ vượt trội hơn chi phí tiền tệ, ảnh hưởng tích cực đến ý định của người dùng Đối với ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab, giá trị cảm nhận chủ yếu đến từ các ưu đãi và khoản chi phí mà người dùng có thể tiết kiệm được.

H6: Giá trị cảm nhận (PV): có tác động dương (+) lên ý định sử dụng ví điện tử

Moca trên ứng dụng Grab

Thói quen sử dụng (Habit–HT) được hiểu là mức độ mà mọi người có xu hướng thực hiện các hành vi tự động thông qua quá trình học hỏi Đối với ví điện tử Moca trên ứng dụng Grab, thói quen này được định nghĩa là mức độ mà người dùng tự động sử dụng Moca khi thực hiện giao dịch trên ứng dụng Grab.

H7: Thói quen sử dụng (HT): có tác động dương (+) lên ý định sử dụng ví điện tử

Moca trên ứng dụng Grab

Mô hình nghiên cứu đề xuất:

Tác giả đề xuất một mô hình gồm 7 nhân tố quan trọng, bao gồm kiến thức từ các nghiên cứu trước, nỗ lực mong đợi, ảnh hưởng xã hội, điều kiện thuận lợi, động lực hưởng thụ, giá trị cảm nhận và thói quen.

Mô hình UTAUT–2 được sửa đổi của nghiên cứu này bao gồm 7 biến độc lập, 1 kiểm duyệt nhân khẩu học và 1 biến phụ thuộc

34 Venkatesh, V., Thong, J Y., and Xu, X, 2012 Consumer acceptance and use of information technology: Extending the unified theory of acceptance and use of technology MIS Quarterly, 36(1): 157–178

Brown and Venkatesh (2005) developed a model for technology adoption within households, testing a baseline model and extending it to include the household life cycle Their research was published in the Management Information Systems Quarterly, volume 29, issue 3, pages 399–426.

Hình 2.16: Mô hình nghiên cứu đề xuất Ý định sử dụng

Hiệu quả mong đợi Ảnh hưởng xã hội

Các điều kiện thuận lợi Động lực hưởng thụ

Nhân khẩu học tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 28/07/2023, 16:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ajzen, I, 1991. “The Theory of Planned Behaviour”. Journal of Organization Behaviour and Human Decision Processes, 50: 179–211 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Theory of Planned Behaviour
Tác giả: Ajzen, I
Nhà XB: Journal of Organization Behaviour and Human Decision Processes
Năm: 1991
2. Anshul MalikaS, Suresha SwatiSharma, 2017. Factors influencing consumers’ attitude towards adoption and continuous use of mobile applications: a conceptual model. Procedia Computer Science Journal, 122: 106–113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors influencing consumers’ attitude towards adoption and continuous use of mobile applications: a conceptual model
Tác giả: Anshul MalikaS, Suresha SwatiSharma
Nhà XB: Procedia Computer Science Journal
Năm: 2017
3. Amra Kraljic, Almir Pestek, 2016. “Application of UTAUT–2 model in exploring the impact of quality of technology on mobile internet”. Economic Review – Journal of Economics and Business, 14(2): 66–73 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Application of UTAUT–2 model in exploring the impact of quality of technology on mobile internet
Tác giả: Amra Kraljic, Almir Pestek
Nhà XB: Economic Review – Journal of Economics and Business
Năm: 2016
4. Bandura, A, 1986. Social Foundations of Thought and Action: A Social Cognitive Theory, NJ: Prentice hall Sách, tạp chí
Tiêu đề: Social Foundations of Thought and Action: A Social Cognitive Theory
Tác giả: A. Bandura
Nhà XB: Prentice Hall
Năm: 1986
5. Brown, S.A., and Venkatesh, V, 2005. A model of adoption of technology in the household: A baseline model test and extension incorporating household life cycle.Management Information Systems Quarterly, 29(3), 4: 399–426 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A model of adoption of technology in the household: A baseline model test and extension incorporating household life cycle
Tác giả: Brown, S.A., Venkatesh, V
Nhà XB: Management Information Systems Quarterly
Năm: 2005
6. Capgemini and BNP Paribas, 2018. The World Payments Report 2018, [E–book] Available at :< https://worldpaymentsreport.com/> [Accessed 3 June 2019] Sách, tạp chí
Tiêu đề: The World Payments Report 2018
Tác giả: Capgemini, BNP Paribas
Năm: 2018
7. Cristian Morosan, Agnes DeFranco, 2016. It’s about time: Revisiting UTAUT2 to examine consumers’ intentions to use NFC mobile payments in hotels.International Journal of Hospitality Management, 53: 17–29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: It’s about time: Revisiting UTAUT2 to examine consumers’ intentions to use NFC mobile payments in hotels
Tác giả: Cristian Morosan, Agnes DeFranco
Nhà XB: International Journal of Hospitality Management
Năm: 2016
8. Davis F. D, 1989. Perceived usefulness, perceived ease of use, and user acceptance of information technology. MIS quarterly, 13: 319–340 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Perceived usefulness, perceived ease of use, and user acceptance of information technology
Tác giả: Davis F. D
Nhà XB: MIS quarterly
Năm: 1989
9. Davis F. D, 1993. User acceptance of information technology: System characteristics,user perceptions and behavioural impacts. International journal of Man–Machine, 38: 475–487.tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg Sách, tạp chí
Tiêu đề: User acceptance of information technology: System characteristics,user perceptions and behavioural impacts
Tác giả: Davis F. D
Nhà XB: International journal of Man–Machine
Năm: 1993

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm