1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) một số yếu tố tác động đến tình trạng thừa cân, béo phì của học sinh trung học cơ sở tại thành phố hồ chí minh năm học 2017 2018

91 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số yếu tố tác động đến tình trạng thừa cân, béo phì của học sinh trung học cơ sở tại thành phố Hồ Chí Minh năm học 2017 - 2018
Tác giả Trương Thị Kim Phượng
Người hướng dẫn TS. Phạm Khánh Nam
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại Luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2018
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự gia tăng tỷ lệ thừa cân, béo phì ở trẻ em đang là một trong những mối quan tâm hàng đầu ở các quốc gia đã và đang phát triển mà nguyên nhân không chỉ do chế độ ăn uống thiếu khoa học

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

************

TRƯƠNG THỊ KIM PHƯỢNG

MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÌNH TRẠNG THỪA CÂN, BÉO PHÌ CỦAHỌC SINH TRUNG HỌC

CƠ SỞ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NĂM HỌC 2017 - 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

************

TRƯƠNG THỊ KIM PHƯỢNG

MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÌNH TRẠNG THỪA CÂN, BÉO PHÌ CỦAHỌC SINH TRUNG HỌC

CƠ SỞ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NĂM HỌC 2017 - 2018

Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN

(Quản trị lĩnh vực sức khỏe)

Mã số chuyên ngành: 8310105

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TS PHẠM KHÁNH NAM

tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện Các

số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất

kỳ công trình nào khác

Tác giả

tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 4

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH DANH MỤC BẢNG DANH MỤC VIẾT TẮT

Chương 1 TỔNG QUAN 1

1.1 LÝ DO NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

1.6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 4

1.6.1 Ý nghĩa khoa học 4

1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn 4

1.7 KẾT CẤU LUẬN VĂN 5

Chương 2.CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6

2.1 GIỚI THIỆU 6

2.2 KHÁI NIỆM THỪA CÂN, BÉO PHÌ 6

2.2.1 Khái niệm 6

2.2.2 Phân loại béo phì 6

2.2.2.1 Phân loại béo phì theo sinh bệnh học 6

2.2.2.2 Phân loại béo phì theo hình thái của mô mỡ và tuổi bắt đầu béo phì 7 2.2.2.3 Phân loại béo phì theo vùng của mô mỡ và vị trí giải phẫu 7

2.2.2.4 Một số phân loại béo phì khác 7

2.2.3 Tình hình béo phì trên thế giới và Việt Nam 8

2.2.3.1 Tình hình thừa cân, béo phì trên thế giới 8 tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 5

2.2.4 Các nghiên cứu trước về yếu tố ảnh hưởng tới thừa cân, béo phì 12

2.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới thừa cân, béo phì 14

2.2.5.1 Yếu tố giới tính 14

2.2.5.2 Độ tuổi 15

2.2.5.3 Yếu tố di truyền 15

2.2.5.4 Yếu tố gia đình 15

2.2.5.5 Thói quen ăn uống của trẻ thừa cân, béo phì 15

2.2.5.6 Hoạt động thể lực và béo phì 16

2.2.5.7 Thói quen sinh hoạt 17

2.2.5.8 Hoạt động giải trí 17

2.2.5.9 Yếu tố nhà trường 18

2.2.6 Hậu quả tiêu cực của béo phì 18

2.2.6.1 Ảnh hưởng tới sức khỏe 18

2.2.6.2 Tăng nguy cơ mắc bệnh và tử vong 18

2.2.6.3 Hậu quả kinh tế và xã hội của béo phì 20

2.3 MÔ HÌNH LÝ THUYẾT ĐỀ XUẤT 21

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 GIỚI THIỆU 23

3.2 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 23

3.2.1 Một số thông tin về địa điểm và đối tượng nghiên cứu 24

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 25

3.2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 25

3.2.2.2 Nội dung, các biến số nghiên cứu 27

3.2.2.3 Phương pháp và Phương tiện thu thập số liệu 28

3.2.3 Tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá thừa cân, béo phì 30

3.2.3.1 Tiêu chí đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em 30

3.2.3.2 Các biện pháp khống chế sai số: 31

3.2.4 Xử lý và phân tích số liệu 32

3.2.4.1 Phân tích thống kê mô tả 32 tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 6

3.2.4.2 Các thuật toán dùng để phân tích số liệu 32

3.2.4.3 Mô hình phân tích thực nghiệm 32

3.2.4.4 Mô hình hồi quy Logistic 33

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35

4.1 GIỚI THIỆU 35

4.2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG 35

4.2.1 Thông tin về đối tượng nghiên cứu 35

4.2.1.1 Phân bổ đối tượng nghiên cứu theo quận/ huyện 35

4.2.1.2 Phân bổ đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới tính 36

4.2.2 Tình trạng dinh dưỡng của học sinh 11 – 14 tuổi 38

4.2.3 Chiều cao và cân nặng trung bình của HS 11 - 14 tuổi 44

4.2.4 Các yếu tố tác động tới thừa cân, béo phì của HS từ 11 – 14 tuổi 44

4.2.4.1 Yếu tố giới tính và tình trạng thừa cân, béo phì 45

4.2.4.2 Yếu tố độ tuổi và tình trạng thừa cân, béo phì 45

4.2.4.3 Yếu tố di truyền và tình trạng thừa cân, béo phì 46

4.2.5 46

4.2.5.1 Yếu tố gia đình và tình trạng thừa cân, béo phì 47

4.2.5.2 Yếu tố thói quen ăn uống và tình trạng thừa cân, béo phì 50

4.2.5.3 Yếu tố hoạt động thể lực và tình trạng thừa cân, béo phì 52

4.2.5.4 Yếu tố thói quen sinh hoạt và tình trạng thừa cân, béo phì 54

4.2.5.5 Yếu tố hoạt động giải trí và tình trạng thừa cân, béo phì 56

4.2.5.6 Yếu tố Nhà trường và tình trạng thừa cân, béo phì 59

4.2.6 Kết quả hồi quy Logit với các yếu tố kinh tế xã hội đối với tình trạng thừa cân béo phì của học sinh 61

4.3 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 65

Chương 5 KẾT LUẬN 67

5.1.KẾT LUẬN 67

5.2 GÓP Ý CHÍNH SÁCH PHÒNG CHỐNG THỪA CÂN, BÉO PHÌ CHO HỌC SINH THCS 67

5.2.1 Về yếu tố gia đình 67 tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 7

5.2.2 Về thói quen ăn uống của HS 68

5.2.3 Về hoạt động thể lực 68

5.2.4 Về thói quen sinh hoạt 69

5.2.5 Về yếu tố nhà trường 69

5.3 HẠN CHẾ 70

5.4 KIẾN NGHỊ 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Số lượng và tỷ lệ béo phì trên thế giới năm 2016 9

Hình 2 Mô hình sinh thái các nhân tố ảnh hưởng tới trẻ thừa cân, béo phì 13

Hình 3 Mô hình nghiên cứu đề xuất 22

Hình 4 Quy trình thực hiện nghiên cứu tóm tắt 24

Hình 5 Phân bổ đối tượng nghiên cứu theo quận, huyện 35

Hình 6 Phân bổ đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới tính chung 36

Hình 7 Phân bổ đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới tính theo trường 38 Hình 8 Tình trạng dinh dưỡng (BMI theo tuổi và giới) của học sinh 11 – 14 tuổi 40 Hình 9 Tình trạng dinh dưỡng (BMI theo trường học) của học sinh 11 – 14 tuổi 43 tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Hậu quả do béo phì gây ra 18

Bảng 2 Thống kê số trường THCS tại TP HCM năm học 2016-2017 26

Bảng 3 Tiêu chí đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo BMI 30

Bảng 4 Đánh giá theo chuẩn của WHO 31

Bảng 5 Phân bổ đối tượng nghiên cứu theo quận, huyện 35

Bảng 6 Phân bổ đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới tính chung 36

Bảng 7 Phân bổ đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới tính theo trường 37

Bảng 8 Tình trạng thừa cân, béo phì của HS từ 11 - 14 tuổi 38

Bảng 9.Tình trạng dinh dưỡng (BMI theo tuổi và giới) của học sinh 11 – 14 tuổi 39

Bảng 10 Tình trạng dinh dưỡng (BMI theo tuổi và trường học) của học sinh 11 – 14 tuổi 41

Bảng 11 Tình trạng dinh dưỡng (BMI theo trường học) của học sinh 11 – 14 tuổi 43 Bảng 12 Chiều cao và cân nặng trung bình của HS 11 - 14 tuổi 44

Bảng 13 Kiểm định T-Testyếu tố giới tính và tình trạng thừa cân, béo phì 45

Bảng 14 Kiểm định T-Test yếu tố độ tuổi và tình trạng thừa cân, béo phì 46

Bảng 15 Mối quan hệ giữa YTDT1 và tình trạng thừa cân, béo phì 46

Bảng 16 Mối quan hệ giữa YTDT2 và tình trạng thừa cân, béo phì 47

Bảng 17 Mối quan hệ giữa YTGĐ1 với tình trạng thừa cân, béo phì 47

Bảng 18 Mối quan hệ giữa YTGĐ2 với tình trạng thừa cân, béo phì 48

Bảng 19 Mối quan hệ giữa YTGĐ3 với tình trạng thừa cân, béo phì 48

Bảng 20 Mối quan hệ giữa YTGĐ4 với tình trạng thừa cân, béo phì 49

Bảng 21 Mối quan hệ giữa YTGĐ5 với tình trạng thừa cân, béo phì 50

Bảng 22 Mối quan hệ giữa TQAU1 với tình trạng thừa cân, béo phì 50

Bảng 23 Mối quan hệ giữa TQAU2 với tình trạng thừa cân, béo phì 51

Bảng 24 Mối quan hệ giữa TQAU3 với tình trạng thừa cân, béo phì 52

Bảng 25 Mối quan hệ giữa HĐTL1 với tình trạng thừa cân, béo phì 53

Bảng 26 Mối quan hệ giữa HĐTL2 với tình trạng thừa cân, béo phì 53 tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 10

Bảng 27 Mối quan hệ giữa HĐTL3 với tình trạng thừa cân, béo phì 54

Bảng 28 Mối quan hệ giữa TQSH1 với tình trạng thừa cân, béo phì 55

Bảng 29 Mối quan hệ giữa TQSH2 với tình trạng thừa cân, béo phì 55

Bảng 30 Mối quan hệ giữa TQSH3 với tình trạng thừa cân, béo phì 56

Bảng 31 Mối quan hệ giữa HĐGT1 với tình trạng thừa cân, béo phì 57

Bảng 32 Mối quan hệ giữa HĐGT2 với tình trạng thừa cân, béo phì 58

Bảng 33 Mối quan hệ giữa HĐGT3 với tình trạng thừa cân, béo phì 58

Bảng 34 Mối quan hệ giữa YTNT1 với tình trạng thừa cân, béo phì 59

Bảng 35 Mối quan hệ giữa YTNT2 với tình trạng thừa cân, béo phì 60

Bảng 36 Mối quan hệ giữa YTNT3 với tình trạng thừa cân, béo phì 60 tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 11

DANH MỤC VIẾT TẮT

BMI IOTF

GDDD MICS P:L:G

SD

SE SPSS UNICEF THCS

TP HCM WHO

Chỉsốkhốicơthể(BodyMass Index) Tổchứcchuyêntráchbéophìquốctế(ỈnternationalObesityTaskForce) Giáo dục dinh dưỡng

Điều tra đánh giá các mục tiêu trẻ em và phụ nữ Việt Nam Tỷtrọng(%)nănglượngdoProtein,LipitvàGluxitcungcấp

Độ lệch chuẩn (Standard deviation) Sai số chuẩn (Standard Error) Statistical Product and Services Solutions Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc

Trung học cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh TổchứcYtếthếgiới(WorldHealthOrganization) tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 LÝ DO NGHIÊN CỨU

Khi điều kiện kinh tế xã hội phát triển, chất lượng cuộc sống được cải thiện, nhu cầu sinh hoạt lẫn mức sống của người dân được nâng cao, đã và đang dẫn tới tình trạng số người bị béo phì ngày càng gia tăng Sự gia tăng tỷ lệ thừa cân, béo phì

ở trẻ em đang là một trong những mối quan tâm hàng đầu ở các quốc gia đã và đang phát triển mà nguyên nhân không chỉ do chế độ ăn uống thiếu khoa học (mất cân bằng với nhu cầu cơ thể) mà còn do những yếu tố có liên quan (giảm hoạt động thể lực, căng thẳng, ô nhiễm môi trường và cả những vấn đề xã hội ) Béo phì là căn bệnh rất phức tạp nguyên nhân, nan giải trong điều trị bệnh Thừa cân, béo phì là mối đe dọa lâu dài đến sức khỏe, tuổi thọ và kéo dài tình trạng béo phì đến tuổi trưởng thành, sẽ làm gia tăng nguy cơ đối với các bệnh mạn tính, làm ngừng tăng trưởng sớm, dễ dẫn tới những ảnh hưởng nặng nề về tâm lý ở trẻ Người bị béo phì

có thể bị các nguy cơ khác như thừa mỡ trong máu, các bệnh về mạch vành tim, bệnh về tiểu đường.… là những bệnh nan y, dễ gây tử vong hay làm suy giảm sức lao động của người bệnh Theo WHO (2014) thì thừa cân, béo phì là yếu tố nguy cơ thứ 5 gây tử vong tới 2,8 triệu người/năm Số lượng người từ 18 tuổi trở lên bị thừa cân tới 1,9 tỷ người, trong đó có 600 triệu người béo phì chiếm 13% dân số thế giới

Theo WHO (2010) thì có khoảng 10% trẻ em từ 6 đến 17 tuổi bị thừa cân, 2-3% trẻ

bị béo phì Theo WHO (2015) thì tới năm 2013 đã có khoảng 42 triệu trẻ em dưới 5 tuổi bị thừa cân, béo phì

Không chỉ ở các nước có thu nhập cao mà ngay tại các nước có thu nhập thấp

và trung bình thì tỷ lệ thừa cân, béo phì cũng tăng, nhất là ở các khu vực đô thị Kết quả điều tra của nhiều nghiên cứu cho thấy tình trạng lệ thừa cân, béo phì ở học sinh đang gia tăng mạnh Tại Việt Nam, giai đoạn 2002 – 2004, tỷ lệ thừa cân, béo phì của học sinh tiểu học là 9,4%, học sinh THCS là 6,1% và học sinh THPT là 4,8%

Theo Bộ Y tế (2012) thì HS từ 5 đến 19 tuổi có tỷ lệ thừa cân, béo phì ở thành thị chiếm 37,4% cao gấp 2,7% lần khu vực nông thôn 13,5% Việc điều trị thừa cân, tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 13

béo phì lại rất khó khăn, tốn kém và hầu như không có kết quả Theo WHO (2008) chi phí cho thừa cân, béo phì từ 2-7% tổng chi phí chăm sóc y tế của các nước phát triển Do đó phòng ngừa được béo phì ở trẻ em sẽ góp phần làm giảm tỷ lệ béo phì

ở người lớn, giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính không lây có liên quan đến béo phì và giảm chi phí y tế Chuyển tiếp dinh dưỡng gắn với chuyển tiếp về kinh tế và nhân khẩu học tạo nên gánh nặng kép về bệnh liên quan đến dinh dưỡng gồm tình trạng suy dinh dưỡng và tình trạng thừa cân, béo phì

Một số nghiên cứu của Vũ Hưng Hiếu (2001), Đỗ Thị Kim Liên và ctg (2002),

Lê Thị Hải (2002), Cao Thị Yến Thanh và ctg (2004), Nguyễn Điểm (2007), Phan Thị Bích Ngọc (2010), Nguyễn Lân và Trịnh Bảo Ngọc (2013), Hà Văn Thiệu (2014), Trần Thị Xuân Ngọc (2017),…đã tiến hành phân tích các yếu tố tác động tới tình trạng thừa cân, béo phì đối với HS tiểu học, HS THCS và HS THPT, từ đó

đề xuất các biện pháp can thiệp để giảm sự gia tăng của thừa cân, béo phì ở HS

Theo kết quả nghiên cứu về tình trạng thừa cân, béo phì của HS độ tuổi THCS như: Đỗ Thị Kim Liên và ctg (2002) cho thấy tỷ lệ thừa cân, béo phì của HS nam đều cao hơn HS nữ, tỷ lệ thừa cân, béo phì giảm dần từ nhóm 11 tuổi đến 14 tuổi;Nguyễn Thị Nhạn, Đặng Văn Hải, Phạm Văn Lục (2012) cho biết tỷ lệ thừa cân 8.60 %, béo phì là 1.75%, cao nhất ở nhóm tuổi 12 và 13 tuổi và thấp dần vào

14 và 15 tuổi; Nguyễn Lân và Trịnh Bảo Ngọc (2013) cho biết cân nặng và chiều cao của HS nam, nữ quận trung tâm Hà Nội cao hơn một cách có ý nghĩa thống kê

so với HS quận ngoại thành từ 3,7 đến 7,6 kg với HS nam và 2,2 đến 5,4 kg đối với

HS nữ; Trần Thị Xuân Ngọc (2017) cho biết tỷ lệ thừa cân, béo phì cao nhất ở nhóm 10 tuổi (18,2%), thấp nhất ở nhóm 14 tuổi (6,4%), tỷ lệ béo phì (3,0%), nam (4,9%) cao hơn nữ (1,2%), cao nhất ở nhóm 10 tuổi (5,9%), thấp nhất ở nhóm 14 tuổi (1,4%) Như vậy, xu hướng thừa cân, béo phì ngày càng gia tăng, độ tuổi nhỏ

có tỷ lệ thừa cân, béo phì thấp hơn và tỷ lệ thừa cân, béo phì ở nam cao hơn nữ

Việc xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thừa cân, béo phì đối với HS đểgợi

ý chính sách phòng ngừa là rất quan trọng.Cho nên tác giả lựa chọn thực hiện đề

tài“Một số yếu tố tác động tớitình trạng thừa cân, béo phì của học sinh trung học

tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 14

cơ sở tại thành phố Hồ Chí Minh năm học 2017 - 2018” do rất có ý nghĩa khoa

học và thực tiễn trong bối cảnh hiện nay

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu tổng quát

- Xác định tình trạng thừa cân, béo phì và phân tích sự tác động của các yếu tố nguy cơ liên quan để đánh giá kết quả bước đầu, từ đó đề xuất các giải pháp phòng chống thừa cân, béo phì ở học sinh THCS từ 11 tuổi đến 14 tuổi tại TP

HCM

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Xác định tỷ lệ thừa cân, béo phì ở học sinh THCS từ 11 tuổi đến 14 tuổi tại

TP HCM

- Phân tích các yếu tố kinh tế xã hộitác động đến tình trạng thừa cân và béo phì

ở ở học sinh THCS từ 11 tuổi đến 14 tuổi tại TP HCM

- Đề xuất các gợi ý, chính sách phòng chống thừa cân, béo phì ở học sinh THCS

từ 11 tuổi đến 14 tuổi tại TP HCM trong thời gian tới

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu thì luận văn cần phải trả lời được các câu hỏi sau:

- Các yếu tố kinh tế xã hộinào tác động tới tình trạng thừa cân, béo phì ở học sinh THCS từ 11 tuổi đến 14 tuổi tại TP HCM?

- Giải pháp phòng chống tình trạng thừa cân, béo phì ở học sinh THCS từ 11 tuổi đến 14 tuổi như thế nào?

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố kinh tế xã hội tác động tới tình trạngthừa cân, béo phì

- Đối tượng khảo sát: học sinh THCS từ 11 tuổi đến 14 tuổi

- Phạm vi nghiên cứu: 5 trường THCS tại TP HCM, gồm 2 nhóm là trường Quốc tế tư thục và trường công Nhà nước

- Thời gian nghiên cứu: từ 11/2017 đến 5/2018

tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 15

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu định tính: Sử dụng bản câu hỏi thảo luận, bằng phương pháp thảo luận tay đôi để khảo sát tình hìnhthừa cân, béo phì ở học sinh THCS từ 11 tuổi đến 14 tuổi tại TP HCM Đối tượng thảo luận tay đôi là các giáo viên, phụ huynh, học sinh THCS, sử dụng phương pháp chọn theo mục tiêu

- Nghiên cứu định lượng sơ bộ trên mẫu gồm 40 quan sát theo phương pháp chọn mẫu phi xác xuất, áp dụng cách lấy mẫu thuận tiện và mẫu mục tiêulà các học sinh THCS để đánh giá sơ bộ về tính hợp lý của phiếu khảo sát

- Nghiên cứu định lượng chính thức: Kiểm định các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu với cỡ mẫu khảo sát là 500theo phương phápchọn mẫu phi xác xuất, mẫu mục tiêu làcác học sinh THCS tại 5 trường ở TP HCM Dữ liệu thu thập được phần mềm SPSS 22 xử lý để tính toán thống kê, T test Nghiên cứu

sử dụng mô hình binary logit đánh giá yếu tố nguy cơ gây thừa cân, béo phì (biến độc lập) Mô hình hồi quy binary logit với biến phụ thuộc là tình trạng thừa cân, béo phì của HS

1.6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.6.1 Ý nghĩa khoa học

- Nghiên cứu này xem xét tình trạng thừa cân, béo phì ở học sinh THCS tại TP

Trang 16

- Góp phần giúp các học sinh THCS có chế độ dinh dưỡng hợp lý hơn, tâm trạng tốt hơn

- Nghiên cứu là luận cứ khoa học giúp các cơ quan Nhà nước nhận diện sự vận động và tầm quan trọng của thừa cân, béo phì để kịp thời có các chính sáchcan thiệpđiều chỉnh, hạn chế mặt tiêu cựccủa thừa cân, béo phì

1.7 KẾT CẤU LUẬN VĂN

Kết cấu của nghiên cứu gồm 5 chương

- Chương 1 là chương tổng quan bao gồm các mục: lý do, mục tiêu, câu hỏi, đối tượng và phạm vi, phương pháp, ý nghĩa của nghiên cứu, kết cấu luận văn

- Chương 2 là chương cơ sở lý thuyết bao gồm: các lý thuyết nền tảng, các nghiên cứu trước, tình trạng thừa cân, béo phì, khung nghiên cứu đề xuất

- Chương 3là chương phương pháp nghiên cứu bao gồm: thiết kế nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng, các biến trong mô hình và phương pháp xử lý dữ liệu

- Chương 4 trình bày kết quả nghiên cứu gồm quá trình xử lý dữ liệu, phân tích

và thảo luận kết quả xử lý dữ liệu, kiểm định mô hình nghiên cứu, từ đó kết luận về giả thuyết, câu hỏi nghiên cứu

- Chương 5 trình bày kết luận chung về kết quả nghiên cứu Đề xuất các góp ý chính sáchnhằm phòng chống thừa cân, béo phì ở HS THCS Đồng thời nêu ý nghĩa của việc thực hiện nghiên cứu Nêu các đóng góp của kết quả nghiên cứu, những mặt hạn chế của nghiên cứu cũng như đề xuất một số hướng nghiên cứu tiếp theo

tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 17

Chương 2.CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 GIỚI THIỆU

Chương 2 tổng hợp các khái niệm, quan điểm và các nghiên cứu trước có liên quan đến thừa cân, béo phì Từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu và các thang đo của luận văn

2.2 KHÁI NIỆM THỪA CÂN, BÉO PHÌ 2.2.1 Khái niệm

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2006) cho rằng thừa cân là tình trạng cân nặng vượt quá cân nặng “nên có” so với chiều cao Còn béo phì là tình trạng tích lũy mỡ thái quá và không bình thường một cách cục bộ hay toàn thể tới mức ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ

Thuật ngữ béo phì “Obesity” được Noah Biggs sử dụng chính thức trong Y học vào năm 1651 Obesity là một danh từ của Obese, nguồn gốc Latin là Obesus, nghĩa là béo, bụ bẫm

2.2.2 Phân loại béo phì

2.2.2.1 Phân loại béo phì theo sinh bệnh học

Béo phì đơn thuần (béo phì ngoại sinh): Là béo phì không có nguyên nhân sinh bệnh học rõ ràng

Béo phì bệnh lý (béo phì nội sinh): Là béo phì do các vấn đề bệnh lý liên quan tới béo gây nên Theo Jean Michel Lecerf (2001), Nguyễn Thị Lâm (2002), Organisation mondiale de la Santé (2003) cho rằng các bệnh lý liêu quan: Do nguyên nhân nội tiết; Do suy giáp trạng, thường xuất hiện muộn, béo vừa, chậm lớn, da khô, táo bón và chậm phát triển tinh thần; Do cường vỏ thượng thận, có thể

do tổn thương tuyến yên hoặc u tuyến thượng thận, tăng cortisol và insulin huyết thanh, không dung nạp glucose, thường béo ở mặt và thân, kèm theo tăng huyết áp;

Do thiếu hormon tăng trưởng, thường nhẹ hơn so với các nguyên nhân khác, béo chủ yếu ở thân kèm theo chậm lớn; Béo phì trong hội chứng tăng hormon nang buồng trứng, thường xuất hiện sau dậy thì, người béo phì có các dấu hiệu của rậm lông hoặc nam hóa sớm, kinh nguyệt không đều, thường gặp các u nang buồng tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 18

trứng kèm theo; Béo phì trong thiểu năng sinh dục; Béo phì do các bệnh về não, tổn thương vùng dưới đồi, u não, chấn thương sọ não, phẫu thuật thần kinh, các nguyên nhân này gây hủy hoại vùng trung tâm não trung gian, ảnh hưởng đến sức thèm ăn, tăng insulin thứ phát nên thường kèm theo béo phì

2.2.2.2 Phân loại béo phì theo hình thái của mô mỡ và tuổi bắt đầu béo phì

Theo Organisation mondiale de la Sante (2010) và Đỗ Thị Kim Liên, Nghiêm Nguyệt Thu và cs (2002) đã phân loại béo phì theo hình thái của mô mỡ và tuổi bắt đầu béo phì thành 4 nhóm sau: (1) Béo phì bắt đầu từ nhỏ (trẻ em, thanh thiếu niên),

là loại béo phì có tăng số lượng và kích thước tế bào mỡ; (2) Béo phì bắt đầu ở người lớn, là loại béo phì có tăng kích thước tế bào mỡ còn số lượng tế bào mỡ thì bình thường; Béo phì xuất hiện sớm, là loại béo phì xuất hiện trước 5 tuổi; Béo phì xuất hiện muộn, là loại béo phì xuất hiện sau 5 tuổi

2.2.2.3 Phân loại béo phì theo vùng của mô mỡ và vị trí giải phẫu

Nguyễn Thị Lâm (2002),Organisation mondiale de la Santé (2003) đã phân loại béo phì theo vùng của mô mỡ và vị trí giải phẫugồm: Béo bụng (béo trung tâm, béo phần trên, béo hình quả táo, béo kiểu đàn ông - thể Android), là dạng béo phì có

mỡ chủ yếu tập trung ở vùng bụng; Béo đùi (béo ngoại vi, béo phần thấp, béo hình quả lê, béo kiểu đàn bà - thể Gynoid) là loại béo phì có mỡ chủ yếu tập trung ở vùng mông và đùi

Phân loại này giúp dự đoán nguy cơ sức khoẻ của béo phì Béo bụng có nguy

cơ cao mắc và tử vong do các bệnh tim mạch, đái tháo đường, tăng Insulin máu, rối loạn Lipit máu, không dung nạp Glucose hơn so với béo đùi

2.2.2.4 Một số phân loại béo phì khác

Caterson & Gill (2002), Brown, Kelly và Summerbell(2007) đã nghiên cứu

và phân loại thêm một số béo phì khác là: Béo phì do sử dụng thuốc, sử dụng corticoit liều cao và kéo dài, dùng estrogen, deparkin có thể gây béo phì; Béo có khối nạc tăng so với chiều cao và tuổi, trẻ béo phì có khối nạc tăng so với tuổi thường có chiều cao cao hơn chiều cao trung bình, thường là trẻ béo phì từ nhỏ, dạng này đặc trưng cho đa số béo phì ở trẻ em; Trẻ thừa cân và thừa mỡ, thừa mỡ tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 19

nhưng không thừa cân (rất ít trẻ thuộc nhóm này) và thừa cân nhưng không thừa

mỡ

2.2.3 Tình hình béo phì trên thế giới và Việt Nam

2.2.3.1 Tình hình thừa cân, béo phì trên thế giới

Tính đến năm 2015 toàn thế giới có 2,2 tỉ người (chiếm 30% dân số thế giới) hoặc thừa cân hoặc béo phì Số người béo phì đang tăng lên hơn gấp đôi tại 73 quốc gia và đang tăng mạnh trên toàn thế giới Mỹ là quốc gia đứng đầu thế giới với tỉ lệ béo phì ở trẻ em và thanh niên với 13% Việt Nam và Bangladesh là hai quốc gia có

tỉ lệ người trưởng thành béo phì thấp nhất thế giới, ở mức 1% Trung Quốc và Ấn

Độ là hai quốc gia có tỉ lệ trẻ em béo phì cao nhất thế giới, lần lượt là 15,3% và 14,4% Mỹ và Trung Quốc là hai nước dẫn đầu về tỉ lệ người trưởng thành béo phì, lần lượt là 79,4% và 57,3% Mặc dù tỉ lệ béo phì ở trẻ em vẫn thấp hơn so với ở người lớn, tuy nhiên tỉ lệ này đã tăng với tốc độ nhanh hơn Năm 2015 có khoảng 4 triệu ca tử vong liên quan tới những trường hợp có chỉ số khối cơ thể (BMI) vượt quá mức 24,5, chỉ số cho thấy tình trạng thừa cân ở người Điều đáng lo ngại là sự gia tăng thừa cân, béo phì ở lứa tuổi trẻ em trên phạm vi toàn cầu với tỷ lệ trung bình hàng năm là 10% Năm 2010, kết quả phân tích trên 450 cuộc điều tra cắt ngang về thừa cân, béo phì của trẻ em ở 144 nước trên thế giới cho thấy có khoảng

43 triệu trẻ em dưới 5 tuổi bị thừa cân, béo phì (35 triệu trẻ em từ các nước đang phát triển, 8 triệu từ các nước đã phát triển), 92 triệu trẻ em có nguy cơ bị thừa cân

Tỷ lệ thừa cân, béo phì của trẻ em trên thế giới đã tăng từ 4,2% (CI 95%: 3,2% - 5,2%) năm 1990 lên 6,7% (CI 95%: 5,6% - 7,7%) vào năm 2010 Với xu hướng này thì dự kiến đến năm 2020 sẽ có 9,1% (CI 95%: 7,3% - 10,9%), tương đương với khoảng 60 triệu trẻ em bị thừa cân, béo phì Ở Châu Á, tuy tỷ lệ thừa cân, béo phì không cao như Châu Phi, nhưng số lượng trẻ bị thừa cân, béo phì thì rất cao (tăng từ

13 triệu trẻ em năm 1990 lên 18 triệu năm 2010), cao nhất trong 3 Châu lục Những nghiên cứu của Quỹ nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF), Ngân hàng thế giới (World Bank) và Tổ chức y tế thế giới (WHO) cho thấy trẻ em Châu Á chiếm 50%

tỷ lệ béo phì ở cùng độ tuổi trên toàn thế giới năm 2016, tỷ lệ này là 25% ở Châu tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 20

Phi (cafebiz, 2017)

Hình 1 Số lượng và tỷ lệ béo phì trên thế giới năm 2016

Nguồn: cafebiz, 2017

2.2.3.2 Tình hình thừa cân, béo phì tại Việt Nam

Ở Việt Nam, thừa cân, béo phì đang tăng nhanh và trở thành vấn đề sức khoẻ cộng đồng Có nhiều đề tài của các tác giả, các Viện đã nghiên cứu về tình trạng thừa cân, béo phì đối với trẻ em có độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi như:

Nghiên cứu của Vũ Hưng Hiếu (2001) tại quận Đống Đa của thành phố Hà Nội đối với HS từ 6 đến 11 tuổi là 9,9% Nghiên cứu của Đỗ Thị Kim Liên và ctg (2002) về diễn biến tình trạng thừa cân, béo phì của HS Hà Nội từ 1995 – 2000 cho thấy tỷ lệ thừa cân, béo phì của HS nam đều cao hơn HS nữ ở tất cả các nhóm tuổi

Đồng thời kết quả nghiên cứu có tỷ lệ thừa cân, béo phì giảm dần từ nhóm 11 tuổi đến 14 tuổi.Lê Thị Hải (2002) nghiên cứu về HS từ 6 đến 11 tuổi ở nội thành Hà Nội cho thấy tỷ lệ thừa cân, béo phì là 4,1% Cao Thị Yến Thanh và ctg (2004) đã tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 21

đối với HS 6 đến 11 tuổi

Năm 2005, điều tra toàn quốc ở đối tượng từ 25 – 64 tuổi tại 8 vùng sinh thái thấy tỷ lệ thừa cân, béo phì (BMI >23) là 16,3%, trong đó 9,7% thừa cân, 6,2% béo phì độ I và 0,4% béo phì độ II Tỷ lệ thừa cân, béo phì gia tăng theo tuổi, ở nữ cao hơn ở nam, thành thị cao hơn ở nông thôn Các yếu tố liên quan đến thừa cân, béo phì là khẩu phần ăn giàu thức ăn động vật, thói quen ăn ở ngoài gia đình, tăng sử dụng thức ăn nhanh, lạm dụng rượu, bia và ít vận động

Trần Thị Phúc Nguyệt nghiên cứu tại nội thành thành phố Hà Nội ở trẻ em từ

4 – 6 tuổi cho thấy tỷ lệ thừa cân, béo phì là 4,9%, ở trẻ trai là 6,1% và trẻ gái là 3,8%

Nguyễn Điểm (2007) đã nghiên cứu tình trạng béo phì và các yếu tố nguy cơ ở trẻ em từ 6 - 11 tuổi ở tỉnh Bình Định với mẫu 2967 HS, tỷ lệ béo phì chung của học sinh là 2.93%, tỷ lệ béo phì cao nhất độ tuổi 9 (4.0%), tiếp theo là độ tuổi 6 (3.7%)

Tỷ lệ béo phì của nam (3.34%) cao hơn nữ (2.38%)

Nghiên cứu cắt ngang năm 2007 tại TP HN và TP HCM ở học sinh từ 9 – 11 tuổi thấy tỷ lệ thừa cân, béo phì tại các trường ở trung tâm thành phố cao hơn các trường ở ngoại thành Cụ thể tại TP Hà Nội thì tỷ lệ thừa cân, béo phì của trường ở quận Đống Đa là 7,1%, ở huyện Đông Anh là 1,1% Tại TP HCM, trường học ở quận 1 có tỷ lệ thừa cân, béo phì là 41,1% và trường ở quận 7 có tỷ lệ là 10,8%

Phan Thị Bích Ngọc (2010) nghiên cứu thực trạng thừa cân, béo phì và đánh giá biện pháp can thiệp cộng đồng ở HS tiểu học Thành phố Huế Cho thấy, tỷ lệ thừa cân, béo phì ở HS tiểu học tuổi từ 6-10 tại thành phố Huế là 7,98% Tỷ lệ thừa cân, béo phì cao hơn ở HS nam so với nữ; ở nhóm tuổi 9, 10 và ở các trường khu trung tâm thành phố

Nguyễn Thị Nhạn, Đặng Văn Hải, Phạm Văn Lục đã đánh giá BMI ở 570 em học sinh tuổi từ 12-15 (gồm từ khối 6 đến khối 9) của trường THCS Nguyễn Tri Phương, Thành phố Huế Kết quả cho thấy tỷ lệ thừa cân, béo phì là 10.35 % (thừa cân 8.60 %, béo phì là 1.75%) Tỷ lệ thừa cân cao nhất ở nhóm tuổi 12 và 13 tuổi và thấp dần vào14 và 15 tuổi (nhóm 12 tuổi 82.86%, nhóm 15 tuổi 8.16%) Tỷ lệ béo tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 22

phì tập trung cao ở nhóm 12 tuổi 70% Nhóm 13 tuổi 30%, đặc biệt là nhóm 14, 15 tuổi không có trẻ em béo phì Nhóm học sinh có bố mẹ là cán bộ có tỷ lệ thừa cân cao hơn 4-6 lần có bố mẹ là lao động chân tay hay buôn bán

Nguyễn Lân và Trịnh Bảo Ngọc (2013) đã nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng ở học sinh 11 – 14 tuổi tại một số trường của 2 quận trung tâm và quận ngoại thành Hà Nội với mẫu là 3013 đối tượng được đo cân nặng và chiều cao để so sánh giữa quận trung tâm và quận ngoại thành Kết quả nghiên cứu cho thấy cân nặng và chiều cao của HS nam, nữ quận trung tâm cao hơn một cách có ý nghĩa thống kê so với HS quận ngoại thành từ 3,7 đến 7,6 kg với HS nam và 2,2 đến 5,4 kg đối với HS

nữ, chiều cao cao hơn từ 2,4 đến 3,5cm với HS nam và 1,3 đến 2.0 cm với HS nữ

Tỷ lệ thừa cân, béo phì ở HS nam quận trung tâm cao hơn hẳn so với HS nam quận ngoại thành, tỷ lệ này thấp ở HS nữ ở cả 2 quận trung tâm và ngoại thành

Hà Văn Thiệu (2014) đã nghiên cứu về Hội chứng chuyển hoá ở trẻ em thừa cân, béo phì từ 10 đến 15 tuổi, đã xác định một số đặc điểm của trẻ em thừa cân, béo phì và mối tương quan giữa các chỉ số nhân trắc với BFP, HA và lipid máu; xác định tỉ lệ HCCH, các đặc =điểm lâm sàng và cận lâm sàng của HCCH; giá trị cắt BMI và VE dự đoán HCCH đơn giản, dễ thực hiện; mối liên quan giữa CRP với HCCH ở trẻ thừa cân, béo phì từ 10-15 tuổi

Trần Thị Xuân Ngọc (2017) đã nghiên cứu đề tài “Thực trạng và hiệu quả can thiệp thừa cân, béo phì của mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng ở trẻ em từ 6 đến 14 tuổi tại Hà Nội” với 15 trường tiểu học và 15 trường THCS bằng phương pháp chọn mẫu xác suất theo kích thước quần thể, tổng có 8100 HS được chọn vào điều tra nghiên cứu Kết quả cho thấy: tỷ lệ thiếu dinh dưỡng: 9,1%; nam (10,2%), cao hơn nữ (7,4%); cao nhất ở nhóm 11 tuổi (15,4%), thấp nhất ở nhóm 7 tuổi (1,2%) Tỷ lệ thừa cân béo phì: 10,7%, nam (16,1%) cao hơn nữ (5,7%); cao nhất ở nhóm 10 tuổi (18,2%), thấp nhất ở nhóm 14 tuổi (6,4%).Tỷ lệ béo phì: 3,0%, nam (4,9%) cao hơn nữ (1,2%); cao nhất ở nhóm 10 tuổi (5,9%), thấp nhất ở nhóm 14 tuổi (1,4%)

Theo báo cáo phân tích tình hình trẻ em TP HCM của UBND (2017) cho thấy tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 23

các em đang gặp cả 2 vấn đề thừa cân và thiếu dinh dưỡng, vấn đề này được đề cập đến như gánh nặng kép về dinh dưỡng trẻ em trong báo cáo khu vực ASEAN của UNICEF/ WHO Tỷ lệ thừa cân, béo phì của trẻ dưới 5 tuổi ở TP HCM đã tăng từ

9.6% vào năm 2011 lên 11% vào năm 2015

2.2.4 Các nghiên cứu trước về yếu tố ảnh hưởng tới thừa cân, béo phì Nghiên cứu nước ngoài

Theo Spiegelman và Flier (2001) đã nghiên cứu và chỉ ra rằng béo phì là do sự mất cân bằng năng lượng và có khả năng không phải do di truyền mà là kết quả của những thay đổi trong thực phẩm và hoạt động thể chất

Theo Nicklas, Baranowski, Cullen và Berenson (2001) và Helm (2007) đã cho thấy sự thay đổi thực phẩm và những thay đổi trong thành phần của chế độ ăn uống được hiểu như là việc thiếu trái cây và rau, sự gia tăng của việc sử dụng các loại nước ép, đồ uống có đường, gia vị, đồ ăn nhẹ, phomat và các bữa ăn tại nhà hàng, tiện thức ăn nhanh

Nghiên cứu của Datar và Sturm (2004) và nghiên cứu của O’Brien, Nader và Houts (2007) cho biết trẻ em béo phì thường ít hoạt động thể chất, ít vận động hơn

mẹ là tác nhân thay đổi chính Mô hình chỉ ra mối quan hệ giữa các cách thức nuôi dạy trẻ và kiến thức dinh dưỡng của cha mẹ ảnh hưởng đến tình trạng cân nặng của trẻ

tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 24

Nguồn: Golan và Weizman (2001)

Hình 2 Mô hình sinh thái các nhân tố ảnh hưởng tới trẻ thừa cân, béo phì

Nghiên cứu trong nước:

Nguyễn Điểm (2007) đề xuất một số một số nguyên nhân gây béo phì trẻ em là: Sở thích ăn uống, thói quen sinh hoạt, khẩu phần ăn Sở thích ăn uống có ảnh hưởng đến tỷ lệ béo phì là: ăn nhiều (≥ 4 lần /ngày), thích ăn béo, thích ăn ngọt, có

ăn phụ thêm và ăn thêm vào buổi tối trước khi ngủ (gấp từ 1.3 đến 3 lần) Thói quen sinh hoạt: xem tivi hay chơi trò chơi điện tử ≥ 4 giờ/ ngày (gấp gần 2 lần) Khẩu phần ăn của các em béo phì có tổng số năng lượng cao so với nhu cầu

Phan Thị Bích Ngọc (2010) cho biết các yếu tố nguy cơ của thừa cân, béo phì liên quan đến thói quen ăn uống và vận động của trẻ là ăn nhiều; thích ăn thức ăn

Hoạt động

Giáo dục thể chất

Tội phạ

m và

an toàn khu phố

Đặc điểm cộng đồng, nhân khẩu học, xã hội Kinh tế

xã hội Dân tộc

Ăn ở trường

Giờ làm việc

Thời gian nghĩ

Địa điểm vui

nhanh, nhà hàng

Cha

mẹ giám sát Cân nặng cha

mẹ Khuyến

khích hoạt động

Sở thích

ăn uống của cha

mẹ

Chế độ

ăn uống của cha

mẹ

Kiến thức dinh dưỡng

Thực phẩm

có sẵn

Nuôi dưỡng

Đặc điểm gia đình

Xem Tivi Anh em

Tình trạng cân nặng của trẻ

Tuổi Giới

Đặc điểm trẻ

Hoạt động tĩnh

Hoạt động Gene

Chế

độ

ăn tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 25

giàu mỡ, nhiều đồ ngọt, ăn ít rau; ăn vặt; xem truyền hình; chơi game nhiều giờ và

ít hoạt động thể lực

Trần Thị Xuân Ngọc (2017) đã nghiên cứu đề tài “Thực trạng và hiệu quả can thiệp thừa cân, béo phì của mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng ở trẻ em từ 6 đến 14 tuổi tại Hà Nội” cho kết quả là: Có biểu hiện gánh nặng kép về tình trạng dinh dưỡng ở học sinh từ 6 - 14 tuổi tại trường tiểu học và trung học cơ sở của 14 quận/huyện của Hà Nội; Có mối liên quan giữa tình trạng béo phì của học sinh với điều kiện kinh tế của hộ gia đình, gia đình có các thành viên béo phì và các hoạt động tĩnh tại, thói quen phàm ăn và hay ăn vặt của học sinh

2.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới thừa cân, béo phì

Có ryếu tố ảnh hưởng tớ ó ryếu tố ảnh hưởng tới thừa cân,Đi ryếu tố ảnh t ry

ry rytrytnh hư hư tư tthtthcân, béo phìp về tình trạng dinh dưỡng ở học sinh từ 6 -

14 tuổi tại trường tiểu học và trung học cơ sở của 14 quận/huyện của Hà Nội; Có mối liên quan giữa tình trạng béo phì của học sinh với điềhọc cơ sở của 14 quận/huyện của Hà Nội; Có mối liên quan giữa tình trạng béo phì của họ Có mối liên quan chặt chẽ giữa tiền sử thấp còi và béo phì ở trẻ thành niên Trẻ bị thấp còi sớm thường dễ béo phì ở tuổi vị thành niên từ 11 đến 20 tuổi Tác gi trytnh hư hư tư tthtthcân, béo phìp về tình trạng dinh dưỡng ở học sinh từ 6 - 14 tuổi tại trên 4kg cao hơn yTác gi trytnh hư hư tư tthtthcân, béo phìp về tình trạng dinh dưỡng ở học sinh từ 6 - 14 tuổi tại tyTác gi trytnh hưyTác gi trytnh hư hư tư tthoác gi trytnh hư hthói quen sinh hoăn utư tthtthcân, béo pyhói quen sinh ho

2.2.5.1 Yếu tố giới tính

Hầu hết các nghiên cứu thống kê về tỷ lệ thừa cân – béo phì đều cho kết quả nam giới bị thừa cân, béo phì cao hơn giới tính nữ Theo nghiên cứu của Braddon

và ctg (1986) nguy cơ phát triển bệnh béo phì cao hơn và tồn tại lâu hơn ở nữ giới

so với nam giới Do nữ giới thường hoạt động ít hơn nam giới nên tích tụ mỡ cao hơn, nữ giới còn trải qua thời kỳ mang thai và nuôi con nên không thể duy trì trọng lượng cơ thể ở mức bình thường

tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 26

2.2.5.2 Độ tuổi

Theo Grundy S.M (1998) cho thấy tuổi xuất hiện thừa cân – béo phì rất sớm,

độ tuổi xuất hiện phổ biến là tuổi HS 6 – 18 tuổi Trong một nửa số trẻ béo phì sẽ tiếp tục tình trạng đó ở tuổi trưởng thành (Dietz, 1998) Tuổi vị thành niên là một giai đoạn quan trọng cho việc xuất hiện những bệnh lý liên quan đến tình trạng thừa cân, béo phì (Dietz, 1998; Mossberg, 1989) Nghiên cứu của Trần Thị Hồng Loan (2003) cho thấy trẻ ở độ tuổi cao hơn có tỷ lệ thừa cân, béo phì nhiều hơn

2.2.5.3 Yếu tố di truyền

Theo Richard và Judith (1999) và các nghiên cứu khác đã cho rằng béo phì có khuynh hướng di truyền, béo phì ở mẹ được xem là yếu tố dự báo quan trọng đối với nguy cơ thừa cân, béo phì ở trẻ Nghiên cứu các cặp sinh đôi và gia đình cho thấy ảnh hưởng của yếu tố di truyền (gen) chiếm từ 40 - 70% trong bệnh béo phì

Nhóm gen kích thích sự ngon miệng (Neuropeptide Y, Leptin receptor, P proopiomelanocortin), nhóm liên quan đến tiêu hao năng lượng (Uncoupling proteins), nhóm điều hòa chuyển hóa (Beta-2 adrenergic receptor, Beta-3 adrenergic receptor), nhóm liên quan đến sự biệt hóa và phát triển tế bào mỡ (Peroxisome proliferator-activated receptor, Vitamin D receptor, Retinoid X receptor)

2.2.5.4 Yếu tố gia đình

Càng nhiều cá nhân trong gia đình bị thừa cân thì nguy cơ thừa cân của các thành viên khác trong gia đình càng cao Lê Thị Hải (2000) cho rằng ở học sinh tiểu học từ 6 đến 11 tuổi tại TP Hà Nội nhận thấy nếu trẻ có bố và mẹ béo thì nguy cơ béo phì gấp 4,8 lần, mẹ bị béo thì nguy cơ BP gấp 7,5 lần Luo (1998) và cộng sự nghiên cứu trên 210 trẻ béo phì tại Trung Quốc cho thấy những gia đình có bố hoặc

mẹ béo thì khả năng con béo phì cao gấp 3,7 lần so với gia đình không có bố mẹ béo phì, nếu cả bố và mẹ cùng béo thì nguy cơ này tăng gấp 5 lần so với gia đình

mà bố và mẹ không bị béo phì

2.2.5.5 Thói quen ăn uống của trẻ thừa cân, béo phì

Grund và ctg (2000) nghiên cứu thuần tập ở trẻ từ 3 - 5 tuổi cho thấy tăng %

mỡ ăn vào làm tăng chỉ số BMI, ngược lại Lobstein (2005) quan sát thấy trẻ thừa tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 27

cân ăn ít năng lượng hơn trẻ bình thường Shaw (2001) nghiên cứu ở trẻ 3 -7 tuổi thấy những trẻ mà cơ thể có nhiều mỡ thì tiêu thụ nhiều chất béo, nhiều năng lượng

từ lipit hơn Người dân Mỹ thường ăn ở nhà hàng có xu hướng BMI cao hơn những người ăn ở nhà và có tới 30 - 70% số trẻ em Mỹ có sử dụng thức ăn nhanh tại các nhà hàng và những trẻ em này tiêu thụ nhiều hơn 187 kcal/ngày, 228g chất ngọt so với trẻ không sử dụng thức ăn nhanh (Berino và ctg, 2003; Bowman và ctg, 2004)

Tại Việt Nam thì độ tuổi đi học cho thấy những trẻ hay ăn bữa phụ nhất là vào buổi tối dễ mắc béo phì (Lê Thị Hải và ctg, 2000; Nguyễn Thị Thu Hiền, Phạm Văn Trịnh, Phạm Văn Hán, 2002; Vũ Hưng Hiếu, Lê Thị Hợp, 2002)

2.2.5.6 Hoạt động thể lực và béo phì

a) Hoạt động thể lực và chỉ số khối cơ thể

Tại TP HCM thì sự gia tăng tiêu thụ các thực phẩm giàu năng lượng cùng với giảm hoạt động thể lực của người dân đang làm gia tăng tình trạng thừa cân, béo phì Cho nên, để giảm tỷ lệ thừa cân, béo phì thì phải giảm năng lượng ăn vào và tăng hoạt động thể lực Sahota và ctg (2001) đã định nghĩa “sự duy trì cân nặng” là mức độ thay đổi của cân nặng không quá 3% trọng lượng cơ thể Khi mức độ này dao động từ 3% - 5% được gọi là có sự thay đổi cân nặng nhẹ Khi mức độ thay đổi này đạt mức từ 5% trở lên được gọi là có sự thay đổi cân nặng rõ rệt Grund và ctg (2000) khi nghiên cứu mối tương quan giữa hoạt động thể lực và BMI thấy rằng ở các mức hoạt động thể lực 0,9, 4,8, 11,3, 22,6, 46,8 MET/một tuần tương ứng với các mức BMI 25.4, 25.3, 25.1, 24.7 và 24.4 kg/m2 Kimm và ctg (2005) cho rằng những người có hoạt động thể lực trung bình ít nhất 30 phút/một ngày trong 5 ngày

1 tuần có BMI thấp hơn một cách có ý nghĩa thống kê so với những người ít hoạt động thể lực

Nguyễn Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Ngọc Nhi, Lê Thị Thu Huệ (2016) cho rằng việc đánh giá các chỉ số thể lực và các chỉ số sinh lí có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các chế độ dinh dưỡng, chế độ sinh hoạt và học tập để học sinh phát triển tốt về thể chất

b) Hoạt động thể lực và béo phì

tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 28

Người có lối sống lành mạnh và tăng cường hoạt động thể lực giúp tăng hiệu quả phòng chống thừa cân, béo phì Giảm hoạt động thể lực là yếu tố quan trọng hơn so với tăng khẩu phần năng lượng trong việc gây thừa cân, béo phì Hoạt động thể lực cảu cong người bao gồm các hoạt động hàng ngày, công việc liên quan với hoạt động thể lực và luyện tập thể dục thể thao Trẻ em hoạt động thể lực nhiều thì càng có cơ thể khoẻ mạnh, giảm tỷ lệ tăng huyết áp và trở thành béo phì khi lớn

Quá trình luyện tập thể thao nên bắt đầu từ khi nhỏ, kéo dài thường xuyên và kết hợp chế độ dinh dưỡng hợp lý Theo Marshall và ctg (2004) thì trẻ em béo phì thường ít hoạt động hơn những trẻ cùng lứa tuổi, kém nhanh nhẹn và thi thoảng còn xấu hổ hoặc gặp khó khăn khi tham gia các hoạt động thể thao

c) Nhu cầu năng lượng cho vận động Vận động hàng ngày gồm hoạt động làm việc và sinh hoạt Theo công thức

Harris Benedict: Hoạt động thụ động: BMR x 1,2 ; Hoạt động nhẹ: BMR x 1,375 ; Hoạt động trung bình: BMR x 1,55 ; Hoạt động năng động: BMR x 1,725 ; Hoạt động rất tích cực: BMR x 1,9 Trong đó BMR (Basic Metabolic Rate) là phần năng lượng cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể ở trạng thái hoạt động tối thiểu Năng lượng này cung cấp cho hoạt động của các nội quan như hệ tim mạch, hô hấp, chuyển hóa, bài tiết khi cơ thể ở trạng thái không hoạt động thể lực lẫn tinh thần

Vận động tích cựclà các hoạt động của cơ thể như tập thể thao, đi bộ Để tính

ra năng lượng cần dùng dựa vào trọng lượng cơ thể, môn thể thao, thời gian tập,

cường độ tập mỗi ngày

2.2.5.7 Thói quen sinh hoạt

Thời gian ngủ là yếu tố có ảnh hưởng nhiều tới béo phì, ngủ nhiều làm giảm hoạt động cơ thể, tăng tích lũy mỡ, thức khuya và ngủ ít làm cơ thể ít tăng trọng lượng

Trang 29

2.2.5.9 Yếu tố nhà trường

Các hoạt động giáo dục tại nhà trường và chế độ ăn của HS tại trường là yếu

tố tác động tới nhận thức về dinh dưỡng của HS, hình thành thói quen ăn uống của

HS HS nội trú hoặc bán trú sẽ cung cấp dịch vụ ăn, uống cho HS từ 2 đến 3 buổi mỗi ngày Những HS thừa cân, béo phì cần phải có thực đơn phù hợp

2.2.6 Hậu quả tiêu cực của béo phì

2.2.6.1 Ảnh hưởng tới sức khỏe

Thừa cân, béo phì đều ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe con người ở mọi độ tuổi Khi cơ thể bị tình trạng thừa cân, béo phì ngày càng gia tăng thì sẽ càng tăng tần suất xuất hiện các bệnh Theo Mayo Clinic (2014) cho biết béo phì không chỉ là mối quan tâm về mặt thẩm mỹ, còn làm tăng nguy cơ mắc bệnh và các vấn đề liên quan đến sức khỏe như bệnh tim, tiểu đường và cao huyết áp

Bảng 1 Hậu quả do béo phì gây ra

Các hậu quả thường gặp Các hậu quả ít gặp

1 Tăng trưởng sớm:Tăng chiều cao, tuổi xương, dậy thì sớm MMm

1 Tăng huyế táp

3 Gan thoái hoá mỡ và sỏi mật 5 Bệnh buồng trứng đa nang

4 Không dung nạp glucose 4 Ngừng thở khi ngủ

Nguồn: Tác giả tổng hợp

2.2.6.2 Tăng nguy cơ mắc bệnh và tử vong

Freedman và ctg (1999) cho rằng béo phì là một trong những yếu tố nguy cơ chính của các bệnh mạn tính không lây như bệnh mạch vành, tăng huyết áp, viêm xương khớp, sỏi mật, bệnh đái tháo đường týp II không phụ thuộc insulin Béo phì thường kết hợp với tăng tỷ lệ bệnh tật và tử vong Theo Nguyễn Thị Nhạn, Đặng Văn Hải, Phạm Văn Lục thì thông thường đái tháo đường týp 2 thường gặp ở bệnh nhân lớn tuổi, tuy nhiên do kinh tế phát triển, trẻ em bị béo phì quá nhiều, nên biến tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 30

Bệnh tim bao gồm bệnh mạch vành, đột quỵ và các bệnh mạch ngoại vi Béo phì là một yếu tố dự đoán nguy cơ của bệnh mạch vành, chỉ đứng sau tuổi và rối loạn chuyển hoá Lipit Nguy cơ này cao hơn khi tuổi còn trẻ mà béo bụng

Nguy cơ đái tháo đường không phụ thuộc insulin tăng lên liên tục khi BMI tăng và giảm đi khi cân nặng giảm Khi cơ thể béo phì tăng từ 5 - 8 kg thì nguy cơ đái tháo đường týp 2 tăng gấp 2 lần người không tăng cân, còn khi tăng 20 kg thì nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường týp 2 tăng gấp 4 lần

Đối với tăng huyết áp thì Người béo phì có tăng huyết áp thường xuyên hơn người không béo phì và cholesterol cũng tăng cao hơn Có mối liên quan mật thiết giữa tình trạng béo phì và huyết áp (Stamler, 1978; Dyer và Elmadfa, 2001) Giảm cân sẽ làm giảm huyết áp (Hà Huy Khôi, 2002; Nguyễn Thị Lâm, 2002; Elmadfa, Konig, 2001)

Đối với rối loạn lipit máu: các nghiên cứu cho thấy béo phì có liên quan như tăng triglycerid, tăng cholesterol và LDL Rối loạn lipit máu cũng có thể trở về bình thường sau khi giảm cân Nếu cơ thể giảm 1 kg trọng lượng ước tính giảm được 1%

LDL - C Nếu cơ thể giảm 10 kg có thể giảm 10% tổng hàm lượng cholesterol, 15%

hàm lượng LDL, 30% triglycerid và tăng 8% HDL - C Nghiên cứu về người Nhật chỉ ra rằng người có BMI > 25 kg/m2 có nguy cơ tăng triglycerid, tăng cholesterol

và giảm HDL - C hơn so với người có BMI = 22 kg/m2 (Popkin và ctg, 2001;

Reilly và ctg, 2003)

Hội chứng chuyển hoá bao gồm các dấu hiệu sau: Dung nạp glucose kém, tăng huyết áp, tăng triglycerid máu và giảm HDL – C, kháng insulin, béo trung tâm Béo phì làm tăng nguy cơ mắc hội chứng chuyển hoá như tăng nguy cơ tăng huyết áp, tăng triglycerid máu đồng thời cũng làm tăng nguy cơ giảm dung nạp glucose Béo phì ở trẻ em dễ dẫn đến hội chứng chuyển hoá khi trưởng thành (Nguyễn Thị Lâm, 2002) Theo nghiên cứu của Viện dinh dưỡng thì “Có sự liên quan giữa BMI và rối loạn lipid máu (p<0,05) Có 31,37% trẻ TC-BP mắc HCCH (nữ > nam, p>0,05), dạng phổ biến nhất của HCCH trong nghiên cứu này là VE-HA-TG (Vòng eo-Huyết áp-Triglicerid) 41,15% Giá trị điểm cắt của các chỉ số nhân trắc dự đoán tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 31

HCCH: BMI đối với nam là 25 và nữ là 24,5; vòng eo đối với nam là 82cm và nữ là 80cm Tỷ lệ HCCH ở trẻ em TC-BP là 31,37% Có thể dùng các điểm cắt tối ưu của vòng eo, BMI dự đoán HCCH ở trẻ em TC-BP từ 10 đến 15 tuổi”

(Viendinhduong.vn)

Đột quỵ: Manios, Moschandreas (2002) đã nghiên cứu ở người Nhật có BMI ≥

30 kg/m2 sẽ gia tăng tỷ lệ chết do đột quỵ Nguy cơ gia tăng đột quỵ có khả năng xảy ra ở người có BMI từ 25 - 29.9 kg/m2 khi có sự hiện diện của các bệnh khác như đái tháo đường týp 2, cao huyết áp và rối loạn lipit máu Người bị béo phì mắc hội chứng chuyển hoá có nguy cơ bị đột quỵ so thiếu máu não cục bộ cấp là 36,2%, cao hơn rất nhiều so với người không mắc hội chứng chuyển hoá (2,4%)

Béo phì và bệnh đường tiêu hoá: Béo phì làm tăng nguy cơ bị sỏi mật ở mọi lứa tuổi, cao hơn khi mỡ tập trung ở vùng bụng Ở người béo phì thì 1 kg mỡ thừa làm tăng tổng hợp 20 mg cholesterol/ngày Cơ thể phải tăng bài tiết mật, tăng mức bão hoà cholesterol trong mật cùng với mức cơ động của túi mật giảm dẫn tới bệnh sỏi mật

2.2.6.3 Hậu quả kinh tế và xã hội của béo phì

a Hậu quả kinh tế

Hậu quả kinh tế bao gồm hậu quả trực tiếp phản ánh giá trị có thể không bị mất đi nếu không có bệnh béo phì Hậu quả trực tiếp là những chi phí dành cho việc chữa trị bệnh và các bệnh liên quan Với tốc độ đô thị hóa nhanh, sự lan tỏa của toàn cầu hóa cũng như phát triển của chuỗi công nghiệp sản xuất thực phẩm Sự bão hòa của các thị trường phát triển khiến các chuỗi đồ ăn nhanh tràn vào các nước mới nổi, thúc đẩy một làn sóng ẩm thực mới đầy chất béo, đẩy người tiêu dùng từ chế độ

ăn truyền thống sang các đồ chiên xào và nước ngọt Béo phì là một vấn đề kinh tế toàn cầu gây ra bởi nhiều yếu tố khác nhau Tại nước Anh dành chưa đầy 638 triệu bảng/năm cho các chương trình ngăn ngừa béo phì, tương đương 1% chi phí xã hội

mà nước này phải gánh chịu để giải quyết hậu quả của nạn béo phì Theo Viện Y học Mỹ chi phí y tế cho các bệnh liên quan đến béo phì đã lên tới 190 tỉ USD mỗi năm, chiếm tới 1/5 tổng mức chi tiêu dịch vụ y tế của nước này Tại các nước đang tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 32

phát triển, béo phì đang đe dọa kìm hãm đà tăng trưởng kinh tế khi người lao động làm việc kém hiệu quả hơn và gây sức ép tài chính lớn lên hệ thống chăm sóc y tế quốc gia.Bệnh béo phì sẽ khiến giới trẻ Trung Quốc ngày nay tốn tới 724 tỷ USD tiền điều trị từ nay đến năm 2030 Các nước Đông Nam Á tiêu tốn khoảng 10 tỷ USD chi phí cho các vấn đề liên quan đến bệnh tiểu đường và tim mạch Đặc biệt,

tỷ lệ chi phí cho điều trị béo phì trong tổng ngân sách chi cho y tế cao nhất ở Malaysia với 10-19% trong khi thấp nhất lại thuộc về Việt Nam với 1-3% (cafebiz, 2017) Chính phủ một số nước như Mỹ, Nam Phi, Thái Lan, Brunei và Singapore phải tăng đánh thuế lên nước ngọt có ga, đồ ngọt

b Hậu quả xã hội

Mất thoải mái trong cuộc sống: Người béo phì hay cảm thấy khó chịu, bức bối

khi thời tiết nóng bức, do lớp mỡ dày đã trở thành một hệ thống cách nhiệt Người béo phì cũng thường xuyên cảm thấy mỏi mệt chung toàn thân, hay nhức đầu, tê buốt ở hai chân làm cho cuộc sống thiếu thoải mái

Giảm hiệu suất lao động và kém lanh lợi: khối lượng cơ thể người béo phì quá

lớn nên mất nhiều công sức hơn để hoàn thành một công việc Môi trường nóng người béo phì làm việc chóng mệt hơn Dẫn đến hiệu suất lao động giảm rõ rệt so với người bình thường Người béo phì thường phản ứng chậm chạp hơn so với người bình thường nên dễ bị tai nạn

Béo phì và sự phát triển tâm lý xã hội ở trẻ em: Một số tâm lý của trẻ béo phì

thường bị bạn trêu chọc, dẫn đến tâm lý tự ti, buồn chán, coi thường bản thân Các tổn thương tâm lý này kéo dài đến tuổi trưởng thành nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời Khi đó trẻ trở nên khó hoà nhập cộng đồng Trẻ béo phìthường trải qua nhiều khó khăn về mặt tâm lý hơn trẻ không béo phì, nguy cơ mắc các bệnh về tâm lý tăng lên theo tuổi Strauss và Knight (1999) cho biết 34 % trẻ nữ béo phì ở

độ tuổi 13 - 14 tuổi có tính tự trọng kém hơn so với trẻ không bị béo phì (8 %), ít nhanh nhẹn hoặc gặp khó khăn khi tham gia các hoạt động thể thao

2.3 MÔ HÌNH LÝ THUYẾT ĐỀ XUẤT

Căn cứ trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước, tác giả đề xuất mô hình tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 33

nghiên cứu phản ánh Một số yếu tố tác động tớitình trạng thừa cân, béo phì của

học sinh trung học cơ sở tại thành phố Hồ Chí Minh năm học 2017 – 2018”như

Nhà trường

Độ tuổi

Tình trạng thừa cân, béo phì

Hoạt động giải

hoạt tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 34

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 GIỚI THIỆU

Chương 3 trình bày phương pháp nghiên cứu từ việc thiết kế quy trình thực hiện nghiên cứu, trình bày các phương pháp cụ thể, thiết kế mẫu nghiên cứu định tính, định lượng sơ bộ, định lượng chính thức

3.2 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Giai đoạn 1: Xây dựng phiếu khảo sát và mô hình nghiên cứu với các giả thuyết về các yếu tố tác động tới tình trạng thừa cân, béo phì của HS Gồm 2 bước:

Bước 1 Xây dựng phiếu khảo sát: Từ cơ sở lý thuyết, mô hình nghiên cứu

trước làm cơ sở để soạn thảo bản câu hỏi Tiến hành khảo sát 10 người bằng phương pháp thảo luận tay đôi là các giáo viên, phụ huynh, sử dụng phương pháp chọn theo mục tiêu Hiệu chỉnh câu hỏi trong phiếu khảo sát cho nhất quán, khả thi,

dễ hiểu, chính xác Nghiên cứu định lượng sơ bộ với cỡ mẫu 40HS, theo phương pháp chọn mẫu phi xác xuất, áp dụng cách lấy mẫu thuận tiện để đánh giá sơ bộ về tính nhất quán và hợp lý của các câu hỏi

Bước 2 Xây dựng giả thuyết và mô hình nghiên cứu: sau khi nghiên cứu định

lượng sơ bộ, hoàn chỉnh các khái niệm nghiên cứu, xác định tình trạng thừa cân, béo phì của HS.Xây dựng mô hình lý thuyết với các giả thuyết về tác động của các yếu tố nguy cơ thừa cân, béo phì đến tình trạng thừa cân, béo phì của HS

Giai đoạn 2: Kiểm định mô hình nghiên cứu

Bước 3 Nghiên cứu định lượng chính thức:xác định đối tượng, phạm vi kiểm

định thang đo và các giả thuyết, soạn thảo bản khảo sát định lượng, chuẩn bị dữ liệu

về đối tượng khảo sát, cỡ mẫu khảo sát là 500 HS tại TP HCM

Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp khảo sát để thực hiện các câu hỏi nghiên cứu Sử dụng kiểm định Wald test với mức ý nghĩa Sig <0.05 Kiểm định Omnibus

về các hệ số hồi quy của mô hình, kiểm định Hosmer – Lemeshow về mức độ phù hợp của mô hình, xác định mức độ chính xác của mô hình

Quy trình thực hiện nghiên cứu tóm tắt qua sơ đồ sau:

tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 35

Hình 4 Quy trình thực hiện nghiên cứu tóm tắt

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các nghiên cứu trước

3.2.1 Một số thông tin về địa điểm và đối tượng nghiên cứu

TP HCM đồng thời là thành phố đứng đầu Việt Nam về diện tích đô thị với 2095,5 km2, dân số 8.611 triệu người, dân số thực 14 triệu người, mật độ 4.025 người/km2

TP HCM là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục của cả nước TP HCM

có 19 quận, 5 huyện Nghiên cứu được thực hiện tại 05 trường trung học cơ sở thuộc 05 quận/huyện của TP HCM Đây là những quận/huyện có điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội không đồng đều nhau, đại diện cho các loại hình trường và khu vực,

để có tính khách quan như sau: Quận 3 – Trường THCS Văn Lang, Quận 7 – Trường THCS Quốc tế Canada, Quận Bình Thạnh – Trường THCS Vinschool, huyện Cần Giờ – Trường THCS Cần Thạnh, huyện Củ Chi – Trường THCS thị trấn

Củ Chi

Xác định khái niệm nghiên cứu, nghiên cứu tài liệu

Thảo luận kết quả nghiên cứu Báo cáo nghiên cứu

(n=10) Phiếu khảo sát

Định lượng chính thức (n=500)

Phân tích thống kê mô tả Phân tích hồi quy Binary Logistic

Kiểm tra độ thích hợp mô hình Kiểm định mô hình lý thuyết và giả thuyết

Khảo sátđịnh lượng

sơ bộ (n=40) tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 36

Đối tượng nghiên cứu: Học sinh THCS từ 11 đến 14 tuổi, cha mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng học sinh

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11/2017 đến tháng 5/2018

Địa điểm nghiên cứu: Thực hiện tại 05 trường THCSnêu trên của TP.HCM

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài đã sử dụng phương pháp nghiên cứu như sau: Thiết kế nghiên cứu; Cỡ mẫu cho đánh giá nhân trắc; Chọn mẫu bằng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản; Phân nhóm tuổi tính theo WHO; Đo chiều cao bằng thước microtoise độ chính xác 0,1 cm, đo cân nặng bằng cân điện tử seca độ chính xác 0,1kg và ghi kết quả với 1 số lẻ; Đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng chỉ số Z-score của chiều cao theo tuổi (HAZ) để đánh giá suy dinh dưỡng, chỉ số BMI theo tuổi để đánh giá tình trạng gầy, béo phì; Phân tích số liệu bằng chương trình SPSS 22.0, các giá trị trung bình như cân nặng, chiều cao,…của đối tượng được so sánh bằng kiểm định One – sample T- Test, so sánh tỉ lệ phần trăm bằng χ2 test

Các yếu tố gây ra tình trạng thừa cân, béo phì được phân tích bằng hồi quy Binary Logistic

3.2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

a) Nghiên cứu mô tả

Điều tra trên nhóm học sinh của 05 trường trung học cơ sở của TP HCM để xác định tỷ lệ thừa cân, béo phì ở học sinh lứa tuổi từ 11 tuổi đến 14 tuổi Tiêu chuẩn loại trừ: Đối tượng học sinh bị gù, vẹo cột sống bẩm sinh và mắc các bệnh mãn tính

b) Cỡ mẫu tính tỷ lệ

Kích thước mẫu cần cho nghiên cứu phụ thuộc vào nhiều yếu tố như phương pháp xử lý, độ tin cậy cần thiết Đảm bảo ước lượng tin cậy cho phương pháp thì mẫu phải có kích thước lớn Tỉ lệ quan sát (observation)/biến đo lường (items) là 5:1, nghĩa là 1 biến đo lường cần tối thiểu là 5 quan sát, tốt nhất là 10:1 trở lên Mô hình nghiên cứu lý thuyết có 32 tham số cần ước lượng, cho nên kích thước mẫu tối thiểu cần cho nghiên cứu này là 160 (bằng 5*32 tham số ước lượng) Đồng thời, để tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 37

xác xuất có HS thừa cân, béo phì ở mỗi trường chính xác hơn, đề tài tăng số lượng

HS được khả sát thêm 340 Như vậy, tác giả chọn kích thước mẫu tính được sẽ là n

= 500HS

c) Chọn mẫu

Nghiên cứu định lượng để kiểm định lý thuyết khoa học, trong đó chọn mẫu là một trong những khâu quyết định chất lượng của kết quả nghiên cứu Phương pháp chọn mẫu phi xác suất được sử dụng trong nghiên cứu này để đánh giá tính hợp lý của các câu hỏi khảo sát, áp dụng bằng cách lấy mẫu thuận tiện có kích thước mẫu

Tại mỗi trường chọn ngẫu nhiên phân tầng, mỗi khối học là 1 tầng,chọn1 lớp trong mỗi khối Mỗi lớp chọn ngẫu nhiên 25 học sinh Như vậy tại mỗi chùm của trường trung học cơ sở có 6 khối tương ứng 100 học sinh Tổng cộng có 500 học sinh được chọn vào điều tra nghiên cứu

Bảng 2 Thống kê số trường THCS tại TP HCM năm học 2016-2017 Quận /

huyện

Số trường THCS

huyện

Số trường THCS

huyện

Số trường THCS

Trang 38

Quận 8 12 Bình Thạnh 15 Cần Giờ 8

Nguồn: Cục thống kê TP HCM, 2017

Theo thông tin của Sở Giáo dục và Đào tạo TP HCM thì năm học 2017- 2018, Quận 1 có 12 trường, Quận Bình Thạnh có 16 trường Tăng 3 trường so với nguồn Cục thống kê TP HCM năm 2017

Giai đoạn 2: lấy cho đủ số học sinh cần khảo sát về các yếu tố nguy cơthừa cân, béo phì sao cho xác xuất đầy đủ các lứa tuổi từ 11 đến 14 tuổi

3.2.2.2 Nội dung, các biến số nghiên cứu

Các biến số, chỉ số chính: Tỷ lệ các nhóm tuổi theo giới; cân nặng; chiều cao

trung bình; tỷ lệ HS thừa cân, béo phì; liên quan giữa điều kiện gia đình với thừa cân béo phì; liên quan giữa tập tính, sở thích ăn uống và sinh hoạt với thừa cân béo phì của HS

a) Biến phụ thuộc: Tình trạng thừa cân, béo phì của trẻ được nhị phân hóa (trẻ

không bị thừa cân, béo phì có giá trị 0; trẻ bị thừa cân, béo phì có giá trị 1)

[Xem thêm mục 3.2.3.1 để biết các tính BMI]

b) Các biến độc lập:

Nhóm biến về đặc điểm cá nhân của HS:

Đặc điểm cá nhân của HS bao gồm yếu tố giới tính, yếu tố độ tuổi Đây là hai biến định danh, nên đề tài sử dụng T - Test để phân tích Yếu tố giới tính của trẻ chia làm hai nhóm, sử dụng biến nhị phân gồm hai giá trị (nam, nữ) Yếu tố độ tuổi của trẻ được chia làm 4 nhóm tuổi (11,12,13,14)

Nhóm biến về yếu tố di truyền:

Thông qua chỉ số BMI của cha và mẹ để xác định yếu tố di truyền tác động tới tình trạng thừa cân, béo phì Những cha, mẹ béo phì cũng gây ảnh hưởng đến cân nặng và chế độ dinh dưỡng của HS Đây là biến định danh, nên đề tài sử dụng T - Test để phân tích

Nhóm biến về yếu tố gia đình:

tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Trang 39

Thông tin về phụ huynh (hoặc người nuôi dưỡng trực tiếp): nghề nghiệp, trình

độ văn hóa, mức sống của gia đình, thường khuyên HS ăn uốnghợp lý, khuyến khích HS tập thể dục thể thao

Nhóm biến về yếu tố thói quen ăn uống: số lượng bữa ăn cơm; số lượng bữa

ăn phụ, thời điểm ăn khuya

Nhóm biến về yếu tố hoạt động thể lực:Phương tiện đến trường: đi bộ, đi

bằng xe đạp, đi bằng xe máy, đi bằng ô tô; Giúp đỡ công việc nhà;Môn thể thao thường chơi: bơi lội, bóng đá, chơi cầu lông, võ thuật,

Nhóm biến về yếu tố thói quen sinh hoạt:thời gian ngủ, số giờ ngủ, thời

điểm ngủ, dùng máy điều hòa khi ngủ

Nhóm biến về yếu tố hoạt động giải trí:Đọc truyện, chơi game, mạng xã hội,

xem ti vi, Internet

Nhóm biến về yếu tố nhà trường:giáo dục emvề phòng chống thừa cân, béo

phì; Khuyến khích em tập thể dục thể thao; Thực đơn phù hợp để phòng chống thừa cân, béo phì

3.2.2.3 Phương pháp và Phương tiện thu thập số liệu

a) Phương pháp nhân trắc:

Cân: Sử dụng cân điện tử Đơn vị đo cân nặng là kg, 1 số lẻ Kỹ thuật cân: HS chỉ mặc quần áo gọn gàng và trừ bớt cân nặng trung bình của quần áo khi tính kết quả Cân được kiểm tra và chỉnh trước khi sử dụng, cân khoảng 10 HSthì hiệu chỉnh cân 1 lần Cân được đặt ở vị trí ổn định và bằng phẳng, chỉnh cân về vị trí cân bằng

số 0 HS đứng thẳng trên cân, giữ thăng bằng, trọng lượng phân bổ đều cả hai chân

Đo chiều cao: Đo chiều cao đứng bằng thước với độ chính xác 1mm Đơn vị

đo chiều cao là cm, kết quả được ghi với 1 số lẻ

Kỹ thuật đo: HS lên bàn cân khi đã bỏ giày dép, quay lưng vào thước đo

Người đứng thẳng, hai tay thả lỏng Kéo thước từ trên xuống tới khi chạm đỉnh đầu

Trang 40

c) Phương pháp phỏng vấn

Bằng thư giấy, gửi tới học sinh, phụ huynh người tham gia Nội dung thư gửi cần bao gồm: 1 bản câu hỏi nghiên cứu; 1 thư giới thiệu đề tài nghiên cứu, cam kết bảo mật thông tin và gửi lại kết quả của người nghiên cứu; 1 phong bì để người tham gia gửi trở lại bảng câu hỏi (nhờ Giáo viên chủ nhiệm thu lại) Thời gian tiến hành: 1/2018

Thiết kế bộ câu hỏi và sử dụng để thu thập các thông tin(phụ lục 1)

Một số thông tin về gia đình, nhà trường của học sinh:

Sử dụng bộ câu hỏi để phỏng vấn HS nhằm thu nhận các thông tin về gia đình, hoạt động cá nhân củaHS Để tìm ra nguyên nhân và giải pháp phòng chống thừa cân, béo phì thì nghiên cứu cần: Thảo luận nhóm trọng tâm, quan sát; Thảo luận nhóm trọng tâm với lãnh đạo trường học, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên thể dục, nhân viên y tế trường học; Thảo luận nhóm trọng tâm với phụ huynh có con thừa cân và béo phì; Quan sát việc lựa chọn thực phẩm và chế biến thức ăn của nhà bếp nấu ăn ở trường

Phỏng vấn điều tra khẩu phần ăn của HS bằng phương pháp tường thuật 24 giờ qua: Điều tra khẩu phần: Đánh giá mức tiêu thụ lương thực - thực phẩm: Áp dụng phương pháp hỏi ghi ngày hôm qua Ngày điều tra là các ngày trong tuần kể

cả những ngày mà bữa ăn có thể được cải thiện hơn bình thường (chủ nhật, ngày nghỉ ) Không điều tra các ngày ăn uống đặc biệt như: ma chay, cưới xin, lễ hội

Người điều tra hỏi và ghi lại toàn bộ các loại lương thực, thực phẩm (bao gồm các bữa ăn ở tại gia đình và ngoài gia đình) mà HS sử dụng một cách chính xác theo 6 khoảng thời gian trong ngày như sau: Bữa sáng (Bữa 1): Từ khi thức dây đến ăn xong bữa sáng Bữa thêm (Bữa 2): Từ sau bữa sáng đến trước bữa trưa Bữa trưa (Bữa 3): Bữa ăn chính, giữa của ngày Bữa thêm (Bữa 4): Từ sau bữa trưa đến trước khi ăn bữa tối Bữa tối (Bữa 5): Bữa ăn chính, vào buổi tối Bữa thêm (Bữa 6): Từ sau bữa tối đến trước khi thức dậy của ngày hôm sau Thông qua “Bảng thành phần dinh dưỡng thực phẩm Việt nam năm 2007” đánh giá được mức đáp ứng nhu cầu theo nhu cầu khuyến nghị cho người Việt Nam của Viện Dinh dưỡng

tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Ngày đăng: 28/07/2023, 16:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm