1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng tổ chức về chất lượng dịch vụ của hãng tàu yang ming tại tp hồ chí minh

150 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng tổ chức về chất lượng dịch vụ của hãng tàu Yang Ming tại TP. Hồ Chí Minh
Tác giả Trần Diệp Bảo Ngọc
Người hướng dẫn TS. Đinh Tiên Minh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 3,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI (21)
    • 1.1. Cơ sở lý thuyết về đo lường mức độ hài lòng của khách hàng tổ chức về chất lƣợng dịch vụ vận tải biển (21)
      • 1.1.1 Cơ sở lý thuyết về chất lƣợng dịch vụ vận tải biển (21)
        • 1.1.1.1. Khái niệm, vai trò và đặc điểm của vận tải hàng hóa bằng đường biển (21)
        • 1.1.1.2. Định nghĩa chất lƣợng dịch vụ (0)
        • 1.1.1.3. Một số mô hình nghiên cứu về chất lƣợng dịch vụ (0)
        • 1.1.1.4. Chất lƣợng dịch vụ vận tải biển (0)
      • 1.1.2. Sự hài lòng và mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng (28)
        • 1.1.2.1. Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng (28)
        • 1.1.2.2 Các mức độ với sự hài lòng của khách hàng (29)
        • 1.1.2.3. Mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng 10 1.1.2.4. Sự cần thiết của việc đo lường sự hài lòng của khách hàng (0)
    • 1.2. Tổng quan hoạt động vận tải biển của Hãng tàu Yang Ming tại TP.HCM (33)
      • 1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty (33)
      • 1.2.2. Các đối thủ cạnh tranh (34)
      • 1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty TNHH Yang Ming (34)
      • 1.2.4. Văn hóa doanh nghiệp và chính sách của doanh nghiệp (35)
        • 1.2.4.1. Văn hóa doanh nghiệp của Yang Ming (35)
        • 1.2.4.2. Chính sách của Công ty TNHH Yang Ming Shipping Việt Nam (35)
      • 1.2.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty (37)
    • 1.3. Đề xuất mô hình nghiên cứu (41)
      • 1.3.1. Lý do lựa chọn mô hình nghiên cứu (41)
      • 1.3.2. Mô hình thiết kế nghiên cứu (41)
    • 1.4 Thiết kế nghiên cứu (44)
      • 1.4.1. Quy trình nghiên cứu (44)
      • 1.4.2. Phương pháp nghiên cứu (46)
        • 1.4.2.1. Nghiên cứu định tính (46)
        • 1.4.2.2. Thang đo chính thức và mã hóa thang đo (53)
        • 1.4.2.3. Nghiên cứu định lƣợng (55)
  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (59)
    • 2.1. Mô tả mẫu nghiên cứu (59)
    • 2.2. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha (62)
    • 2.3. Phân tích nhân tố (64)
    • 2.4. Phân tích tương quan và hồi quy (67)
    • 2.5. Kiểm định các giả định hồi quy (72)
      • 2.5.1. Kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến (72)
      • 2.5.2. Kiểm định tính độc lập phương sai (72)
      • 2.5.4. Kiểm định các giả thuyết của mô hình (75)
    • 2.6. Kiểm định các biến nhân khẩu học đến biến phụ thuộc sự hài lòng của khách hàng tổ chức về chất lƣợng dịch vụ của hãng tàu Yang Ming tại TP. HCM (77)
      • 2.6.1. Loại hình doanh nghiệp (77)
      • 2.6.2. Nguồn vốn doanh nghiệp (78)
      • 2.6.3. Quy mô doanh nghiệp (80)
      • 2.6.4 Số lƣợng lao động (81)
      • 2.6.5. Thời gian hoạt động (82)
    • 2.7. Đánh giá sự hài lòng của khách hàng tổ chức khi sử dụng dịch vụ vận tải biển của Hãng tàu Yang Ming tại TP. HCM (83)
      • 2.7.1. Đánh giá sự hài lòng chung (83)
      • 2.7.2. Mức độ hài lòng từng thành phần (84)
  • CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (90)
    • 3.1. Kết luận (90)
    • 3.2. Hàm ý đối với các doanh nghiệp (91)
    • 3.3. Đề xuất giải pháp ứng dụng kết quả nghiên cứu (92)
      • 3.3.1. Yếu tố sự tin cậy (92)
      • 3.3.2. Yếu tố sự đảm bảo (93)
      • 3.3.3. Yếu tố sự đồng cảm (93)
      • 3.3.4. Yếu tố sự đáp ứng (94)
      • 3.3.5. Yếu tố sự hữu hình (95)
    • 3.4. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo (96)

Nội dung

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

Cơ sở lý thuyết về đo lường mức độ hài lòng của khách hàng tổ chức về chất lƣợng dịch vụ vận tải biển

1.1.1 Cơ sở lý thuyết về chất lƣợng dịch vụ vận tải biển

1.1.1.1 Khái niệm, vai trò và đặc điểm của vận tải hàng hóa bằng đường biển a Khái niệm

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, vận tải được coi là một quá trình sản xuất đặc biệt, không tác động trực tiếp đến đối tượng lao động mà chỉ ảnh hưởng về mặt không gian đến đối tượng chuyên chở Khi quá trình vận tải hoàn tất, sản phẩm vận tải sẽ được tiêu thụ ngay lập tức.

Vận tải đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của văn minh nhân loại, giúp di chuyển con người và hàng hóa một cách an toàn và nhanh chóng từ nơi này đến nơi khác.

Theo Nghị định số 30/2014/NĐ-CP, dịch vụ kinh doanh vận tải biển được định nghĩa là việc sử dụng tàu biển để vận chuyển hàng hóa, hành khách và hành lý.

 Vận tải biển có thể chia ra làm ba loại:

- Vận chuyển mang tính chất quân sự: là hoạt động vận chuyển phục vụ mục đích chiến tranh, thôn tính hoặc tự vệ

Vận chuyển có tính chất khám phá và nghiên cứu khoa học chủ yếu nhằm phục vụ cho mục đích kinh tế cuối cùng.

Vận chuyển phục vụ cho mục đích kinh tế là nhiệm vụ chính của vận tải biển, bắt đầu từ hoạt động giao thương giữa các quốc gia có đường bờ biển gần nhau Dần dần, hoạt động này đã mở rộng ra toàn cầu, kết nối bất kỳ quốc gia nào vì lợi ích kinh tế.

Vận tải hàng hóa bằng đường biển là quá trình sử dụng phương tiện và thiết bị xếp dỡ để di chuyển hàng hóa và con người.

Vận tải biển đóng vai trò quan trọng trong logistics, kết nối các quốc gia và vùng lãnh thổ thông qua các tuyến đường biển Điều này không chỉ giúp di chuyển hàng hóa hiệu quả mà còn tối ưu hóa quy trình cung ứng trong phạm vi một quốc gia.

Vận tải đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa Khi chi phí vận tải ngày càng tăng, doanh nghiệp nào biết tối ưu hóa chi phí này sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh cho chính mình.

Với sự bùng nổ của cuộc cách mạng kỹ thuật số 4.0, “điện tử – số hóa” và

Thông tin và liên lạc đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của ngành vận tải, tạo ra áp lực lớn hơn cho lĩnh vực Logistics Vận tải đường biển có những ưu điểm nổi bật, giúp tối ưu hóa chi phí và khả năng vận chuyển hàng hóa lớn.

Vận tải biển là phương thức hiệu quả để chuyên chở nhiều loại hàng hóa với khối lượng lớn, đặc biệt phù hợp cho việc vận chuyển hàng hóa có tải trọng lớn và các container chuyên dụng.

- Vận tải hàng hóa bằng đường biển không bị giới hạn, quy định mặt hàng như các loại phương thức vận chuyển khác (đường hàng không, đường bộ…)

- Chi phí xây dựng, bảo trì, cải tạo đường biển tương đối thấp so với các phương thức vận tải khác

- Cước phí vận chuyển thấp hơn so với các phương tiện khác nên hay được sử dụng để vận chuyển hàng hóa với số lƣợng lớn

Tuy nhiên, phương thức này cũng có một số nhược điểm như sau:

Vận tải hàng hóa bằng đường biển chịu ảnh hưởng lớn từ thời tiết và điều kiện tự nhiên, do phải di chuyển qua nhiều vùng khí hậu khác nhau Những sự cố không mong muốn như mưa bão, lũ lụt hay sóng thần có thể gây ra tác động nghiêm trọng đến hàng hóa trên tàu.

Tàu biển có tốc độ vận chuyển chậm, dẫn đến thời gian giao nhận hàng hóa kéo dài Hiện tại, các doanh nghiệp chưa chú trọng đến việc cải thiện tốc độ di chuyển của tàu biển.

Trong quá trình vận chuyển, rủi ro về đâm va và trục trặc kỹ thuật do sai sót trong thiết kế, chế tạo và bảo dưỡng tàu có thể xảy ra Các tàu biển hoạt động độc lập trong không gian rộng lớn, khiến cho việc cứu hộ và cứu nạn trở nên khó khăn khi xảy ra sự cố.

Do kích thước lớn của các con tàu, hàng hóa không thể được vận chuyển trực tiếp đến tay người tiêu dùng, mà chỉ có thể chuyển đến cảng Sau đó, hàng hóa sẽ được vận chuyển bằng đường bộ để đến tay người tiêu dùng Vận tải biển đóng vai trò quan trọng trong quá trình này.

- Vận tải biển là yếu tố quan trọng giúp thúc đẩy lưu thông giữa các quốc qua, góp phần làm cho kinh doanh quốc tế phát triển hơn

- Vận tải biển có tác động tới cán cân thanh toán quốc tế, giúp tăng ngoại tệ cho quốc gia thông qua việc mua bán hàng hóa

- Vận tải biển phát triển còn góp phần làm thay đổi cơ cấu hàng hoá và cơ cấu thị trường trong kinh doanh quốc tế

1.1.1.2 Định nghĩa chất lượng dịch vụ a Định nghĩa chất lƣợng:

Chất lượng có thể được định nghĩa theo hai khía cạnh: chất lượng theo nhận thức của thị trường và chất lượng thực hiện Trong đó, nhận thức của khách hàng về sản phẩm chất lượng thường gắn liền với chất lượng theo nhận thức của thị trường hơn là chất lượng thực hiện Trong một thị trường cạnh tranh với nhiều lựa chọn, người tiêu dùng thường coi chất lượng thực hiện là điều hiển nhiên Nếu sản phẩm không đáp ứng được tiêu chuẩn của họ, nó sẽ bị từ chối.

Tổng quan hoạt động vận tải biển của Hãng tàu Yang Ming tại TP.HCM

Thông tin chung về công ty:

Công ty TNHH Yang Ming Shipping Việt Nam là một trong bốn chi nhánh của Hãng tàu Yang Ming tại Việt Nam, với các văn phòng đặt tại TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng và Đà Nẵng.

Tên gọi Công ty: Công ty TNHH Yang Ming Shipping Việt Nam

Tên giao dịch: Yang Ming Shipping Viet Nam Co., Ltd

Tên viết tắt: Yang Ming Shipping Vietnam Địa chỉ: Tầng 19, Tòa nhà Ree Tower, số 9, đường Đoàn Văn Bơ, Phường 12, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Email: yangming@vn.yangming.com Website: https://www.yangming.com

Mã số thuế: 0313316562 Ngày hoạt động: 22/06/2015

Số điện thoại: (028) 38254589 Fax: (028) 38254889 Lĩnh vực kinh doanh: Công ty hoạt động trong lĩnh vực vận tải và dịch vụ hàng hóa

- Dịch vụ giao nhận hàng hóa được vận tải bằng các phương thức vận tải đường bộ, đường hàng không

- Dịch vụ cho thuê kho bãi

- Dịch vụ đại lý vận tải biển và dịch vụ môi giới hàng hải

- Dịch vụ bốc dỡ hàng hóa tại cảng biển

Kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế đang trở thành xu hướng quan trọng trong lĩnh vực logistics Việc áp dụng các phương thức vận tải khác nhau giúp tối ưu hóa chi phí và thời gian giao hàng Để thành công trong ngành này, các doanh nghiệp cần nắm vững quy trình và luật pháp liên quan đến vận tải quốc tế Hơn nữa, việc sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý vận tải cũng là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả hoạt động.

1.2.2 Các đối thủ cạnh tranh

Trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa, công ty có các đối thủ cạnh tranh mạnh nhƣ Viconship, Gemadept, Vietfracht…

Trong ngành vận tải container, Yang Ming TP Hồ Chí Minh phải cạnh tranh với các hãng tàu lớn như Wanhai, Maersk, OOCL và Evergreen Những đối thủ này có sức mạnh đáng kể, đặc biệt trong việc vận chuyển container trên các tuyến đường trong khu vực Đông Nam Á.

1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty TNHH Yang Ming Shipping Việt Nam Đối với một công ty kinh doanh, thì cơ cấu tổ chức bộ máy đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức hoạt động của công ty Không chỉ giúp cho nhà quản lý dễ dàng kiểm soát các bộ phận, phòng ban, mà còn ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh

Công ty TNHH Yang Ming Shipping Việt Nam có khoảng 80 nhân viên thường trực, được chia thành 6 bộ phận phòng ban nhỏ Dưới đây là sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty.

Hình 1.5 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Yang Ming Shipping Việt

(Nguồn: Phòng Hành chính - Nhân sự)

PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ

- KẾ TOÁN tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

1.2.4 Văn hóa doanh nghiệp và chính sách của doanh nghiệp

1.2.4.1 Văn hóa doanh nghiệp của Yang Ming:

Tập trung vào tinh thần làm việc nhóm, công ty Yang Ming nỗ lực tối đa hóa sức mạnh tổng hợp của toàn bộ Tập đoàn thông qua hợp tác nhóm, học tập nhóm và kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt trong từng liên kết.

Tính toàn vẹn là ưu tiên hàng đầu trong doanh nghiệp, yêu cầu sự nỗ lực, trung thực, tôn trọng lẫn nhau, và quan tâm đến xã hội cũng như công việc.

Doanh nghiệp được khuyến khích đổi mới tư duy để đạt được những bước đột phá, vượt qua các phương pháp truyền thống nhằm hướng tới sự hoàn hảo và chuyên nghiệp.

Doanh nghiệp cam kết thực hiện các quyết định dựa trên chủ nghĩa nhân văn, công nhận giá trị công việc của mọi người Họ tạo ra một môi trường làm việc an toàn, lành mạnh và không phân biệt đối xử cho tất cả nhân viên.

Sự hài hòa trong doanh nghiệp được đánh giá cao, bao gồm việc hợp tác bên ngoài và tạo sự đồng thuận nội bộ, chia sẻ lợi ích với xã hội và cùng tồn tại bền vững với môi trường.

Doanh nghiệp cam kết cung cấp dịch vụ vận tải có giá trị, được xã hội chấp nhận, nhằm phục vụ lợi ích chung của cộng đồng và mọi người.

1.2.4.2 Chính sách của Công ty TNHH Yang Ming Shipping Việt Nam Để nâng cao chất lƣợng dịch vụ, nâng cao hiệu quả công việc, giảm chi phí hoạt động, tăng cường các biện pháp bảo vệ môi trường và đặt nền tảng cho các hoạt động kinh doanh lâu dài, Hãng tàu đã áp dụng các chính sách sau: a Chính sách chất lƣợng

Để giải quyết hiệu quả các vấn đề, cần kiểm tra chúng một cách hiệu quả, xác định nguyên nhân và tác động cơ bản, tìm hiểu các biện pháp đối phó khả thi và thực hiện chúng một cách thực tế.

Phấn đấu cải thiện bản thân và theo đuổi cơ hội tốt hơn là chìa khóa để đạt được sự tăng trưởng bền vững Những nỗ lực kiên trì và ổn định sẽ giúp bạn vượt qua thử thách và đạt được thành công.

Chúng tôi cam kết làm hài lòng khách hàng bằng cách nỗ lực không ngừng để hiểu rõ nhu cầu của họ và cải thiện dịch vụ Đồng thời, chúng tôi cũng thực hiện chính sách bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững.

- Tuân thủ luật pháp/quy định môi trường trong nước và các công ước quốc tế để ngăn ngừa ô nhiễm và bảo tồn các hệ sinh thái biển

- Tránh lãng phí tài nguyên không cần thiết

- Tăng cường kiểm soát các nguyên nhân gốc rễ của ô nhiễm để ngăn ngừa ô nhiễm môi trường

- Tái chế tài nguyên để tái sử dụng nhằm giảm lãng phí không cần thiết

- Thiết lập hệ thống quản lý môi trường để liên tục cải thiện quản lý môi trường

- Tăng cường giáo dục và thúc đẩy môi trường để nâng cao nhận thức và khả năng của nhân viên đối với môi trường c Chính sách an toàn

- An toàn cho nhân viên: Cung cấp môi trường hoạt động tốt cho nhân viên trong mọi hoạt động

- An toàn cho tàu: có chính sách quản lý và bảo trì thích hợp, thường xuyên cho tàu và thiết bị

Đề xuất mô hình nghiên cứu

Mô hình năm thành phần của thang đo chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman (1988) được chọn làm nền tảng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng tổ chức về chất lượng dịch vụ của Hãng tàu Yang Ming tại TP.HCM Lý do cho sự lựa chọn này là tính toàn diện và khả năng đánh giá chính xác các khía cạnh của dịch vụ.

Mô hình SERQUAL đã được ứng dụng rộng rãi bởi các nhà nghiên cứu toàn cầu để đo lường chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Điều này chứng tỏ khả năng áp dụng của mô hình trong việc kiểm định sự hài lòng của khách hàng tổ chức đối với chất lượng dịch vụ vận tải biển.

Tại Việt Nam, mô hình nghiên cứu đã được ứng dụng để đo lường chất lượng dịch vụ trong nhiều lĩnh vực khác nhau Nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ và nhóm (2003) về chất lượng dịch vụ vui chơi giải trí ngoài trời tại TP HCM đã phát triển một mô hình thang đo chất lượng dịch vụ và lý thuyết về mối quan hệ giữa các thành phần chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng Kết quả cho thấy chất lượng dịch vụ trong các khu vui chơi giải trí ngoài trời bao gồm 4 thành phần chính: (1) mức độ tin cậy, (2) mức độ đáp ứng, (3) mức độ đồng cảm, và (4) phương tiện hữu hình.

1.3.2 Mô hình thiết kế nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu đề xuất:

Dựa trên định nghĩa về chất lượng dịch vụ (CLDV) và mô hình năm khoảng cách, Parasuraman đã phát triển thang đo SERVQUAL với 22 biến thuộc 5 thành phần nhằm đánh giá chất lượng dịch vụ.

Dựa trên việc điều tra sơ bộ và thảo luận với 4 nhân viên có kinh nghiệm tại hãng tàu Yang Ming Shipping Việt Nam, tác giả đề xuất một mô hình nghiên cứu mới.

- Biến phụ thuộc: Sự hài lòng của khách hàng tổ chức về chất lƣợng dịch vụ của Hãng tàu Yang Ming tại TP Hồ Chí Minh

- Các biến độc lập: Sự tin cậy, sự đáp ứng, sự đảm bảo, sự hữu hình và sự đồng cảm

Mô hình này được phát triển từ mô hình SERVQUAL của Parasuraman, với các thang đo được điều chỉnh để phù hợp với thực trạng của hãng tàu Yang Ming tại TP.

Hình 1.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)

Sự hài lòng của khách hàng tổ chức

H5 (+) tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Sự tin cậy của Hãng tàu Yang Ming tại TP Hồ Chí Minh có tác động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng tổ chức về chất lượng dịch vụ Khách hàng cảm thấy yên tâm khi sử dụng dịch vụ của hãng, từ đó nâng cao mức độ hài lòng và tạo dựng mối quan hệ lâu dài Việc đảm bảo sự tin cậy trong dịch vụ không chỉ giúp cải thiện trải nghiệm của khách hàng mà còn góp phần tăng cường uy tín của Hãng tàu Yang Ming trên thị trường.

Sự đồng cảm của nhân viên Hãng tàu Yang Ming tại TP Hồ Chí Minh có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của khách hàng tổ chức về chất lượng dịch vụ Khi nhân viên thể hiện sự thấu hiểu và quan tâm đến nhu cầu của khách hàng, điều này không chỉ nâng cao trải nghiệm của họ mà còn tạo dựng lòng tin và sự trung thành Sự đồng cảm được xem là yếu tố quan trọng trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của Hãng tàu Yang Ming.

Sự đảm bảo tác động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng tổ chức về chất lượng dịch vụ của Hãng tàu Yang Ming tại TP Hồ Chí Minh Khách hàng cảm nhận được sự chuyên nghiệp và hiệu quả trong dịch vụ, từ đó nâng cao mức độ hài lòng và lòng trung thành với thương hiệu Hãng tàu Yang Ming cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tạo dựng mối quan hệ bền vững.

Sự đáp ứng tác động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng tổ chức về chất lượng dịch vụ của Hãng tàu Yang Ming tại TP Hồ Chí Minh Khách hàng cảm nhận được sự chuyên nghiệp và hiệu quả trong dịch vụ, từ đó nâng cao mức độ hài lòng và lòng trung thành đối với hãng Việc cải thiện sự đáp ứng sẽ góp phần quan trọng vào việc xây dựng mối quan hệ bền vững với khách hàng.

Sự hữu hình của dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng tổ chức đối với chất lượng dịch vụ của Hãng tàu Yang Ming tại TP Hồ Chí Minh Các yếu tố hữu hình như cơ sở vật chất, trang thiết bị và sự chuyên nghiệp của nhân viên đều góp phần tạo nên trải nghiệm tích cực cho khách hàng Điều này cho thấy rằng việc cải thiện các yếu tố hữu hình có thể dẫn đến sự gia tăng mức độ hài lòng và lòng trung thành của khách hàng.

 Khi Công ty XYZ hứa làm điều gì đó vào thời gian nào đó thì họ sẽ làm

 Khi bạn gặp trở ngại, Công ty XYZ chứng tỏ mối quan tâm thực sự muốn giải quyết trở ngại đó

 Công ty XYZ thực hiện dịch vụ đúng ngay từ lần đầu

 Công ty XYZ cung cấp dịch vụ đúng nhƣ thời gian họ đã hứa

 Công ty XYZ lưu ý để không xảy ra một sai xót nào

 Nhân viên Công ty XYZ cho bạn biết khi nào thực hiện dịch vụ

 Nhân viên Công ty XYZ nhanh chóng thực hiện dịch vụ cho bạn

 Nhân viên Công ty XYZ luôn sẵn sàng giúp bạn

 Nhân viên Công ty XYZ không bao giờ qúa bận đến nỗi không đáp ứng yêu cầu của bạn

 Cách cƣ xử của nhân viên Công ty XYZ gây niềm tin cho bạn

 Bạn cảm thấy an toàn trong khi giao dịch với Công ty XYZ

 Nhân viên Công ty XYZ luôn niềm nở với bạn

Nhân viên Công ty XYZ có đủ kiến thức để giải đáp mọi thắc mắc của bạn.

 Công ty XYZ luôn đặc biệt chú ý đến bạn

 Công ty XYZ có nhân viên biết quan tâm đến bạn

 Công ty XYZ lấy lợi ích của bạn là điều tâm niệm của họ

 Nhân viên Công ty XYZ hiểu rõ những nhu cầu của bạn

 Công ty XYZ làm việc vào những giờ thuận tiện

 Công ty XYZ có trang thiết bị rất hiện đại

 Các cơ sở vật chất của Công ty XYZ trông rất bắt mắt

 Nhân viên Công ty XYZ ăn mặc rất tươm tất

 Các sách ảnh giới thiệu của Công ty XYZ có liên quan đến dịch vụ trông rất đẹp

(Nguồn: Thang đo SERQUAL, Parasuraman, 1988)

Thiết kế nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu bao gồm các bước quan trọng như tải xuống tài liệu, chuẩn bị luận văn thạc sĩ và hoàn thiện các yêu cầu cần thiết.

Hình 1 7 Quy trình nghiên cứu

(Nguồn: Đề xuất của tác giả)

Cơ sở lý thuyết Mô hình và thang đo gốc

Xây dựng thang đo chính thức

Phân tích độ tin cậy

Phân tích nhân tố khám phá EFA

Phân tích tương quan và hồi quy là những phương pháp quan trọng trong việc đánh giá kết quả nghiên cứu Qua đó, chúng ta có thể đưa ra những kết luận chính xác và đáng tin cậy Để tải luận văn thạc sĩ mới nhất, vui lòng liên hệ qua email vbhtj mk gmail.com.

Nghiên cứu này được tiến hành qua hai giai đoạn: điều tra sơ bộ và điều tra chính thức, sử dụng kết hợp cả phương pháp định tính và định lượng.

Nghiên cứu này áp dụng phương pháp định tính để khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng tổ chức, sử dụng đồng thời phỏng vấn chuyên gia và phỏng vấn nhóm.

Để thực hiện phỏng vấn nhóm, hãy chọn một nhóm gồm 6 người đại diện cho các tổ chức đã từng sử dụng dịch vụ của Hãng tàu Yang Ming Mục tiêu là thu thập ý kiến về mức độ hài lòng của họ đối với chất lượng dịch vụ hiện tại của Hãng tàu Yang Ming tại TP Hồ Chí Minh.

Thời gian phỏng vấn là 30 phút, tại văn phòng Yang Ming TP Hồ Chí Minh

Tác giả đã phỏng vấn 4 quản lý từ các bộ phận kế toán, chăm sóc khách hàng, logistics và giao dịch viên, những người có kinh nghiệm làm việc trên 5 năm tại công ty Họ không chỉ am hiểu chuyên môn mà còn tiếp nhận phản hồi từ khách hàng về dịch vụ của hãng tàu.

Thời gian phỏng vấn là 10 phút cho mỗi người, tổng cộng 40 phút, diễn ra tại văn phòng Yang Ming ở TP Hồ Chí Minh Chi tiết về danh sách phỏng vấn nhóm và phỏng vấn chuyên gia có thể được xem trong phụ lục 3.

Các câu hỏi phỏng vấn thường là những câu hỏi mở, nhằm khám phá và tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng.

Dựa trên kết quả điều tra sơ bộ và tổng quan lý thuyết của đề tài, chúng tôi đã thu thập ý kiến để bổ sung và hiệu chỉnh mô hình, đồng thời xây dựng bảng câu hỏi trước khi tiến hành điều tra chính thức.

Kết quả nghiên cứu định tính

Bài viết này tập trung vào việc đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng tổ chức đối với chất lượng dịch vụ của Hãng tàu Yang Ming tại TP Hồ Chí Minh, dựa trên mô hình SERVQUAL đã được điều chỉnh cho phù hợp với nội dung nghiên cứu Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính thông qua thảo luận nhóm và phỏng vấn chuyên gia, như được trình bày trong bảng 1.2.

Cũng theo kết quả này, mức độ quan trọng của các yếu tố đƣợc sắp xếp giảm dần theo thứ tự sau:

5 Sự hữu hình tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Bảng 1.2 Kết quả nghiên cứu định tính

Yếu tố Thang đo gốc Điều chỉnh Lý do

Sự tin cậy Khi công ty hứa làm điều gì đó vào thời gian nào đó thì họ sẽ làm

Hãng tàu Yang Ming thực hiện cung cấp dịch vụ đúng theo cam kết với khách hàng, giao và nhận hàng đúng thời gian

Viết lại chi tiết và rõ nghĩa hơn

Khi bạn gặp trở ngại, công ty chứng tỏ mối quan tâm thực sự muốn giải quyết trở ngại đó

Nhân viên Hãng tàu Yang Ming luôn sẵn sàng đáp ứng, hỗ trợ, giải quyết yêu cầu của khách hàng

Viết lại chi tiết và rõ nghĩa hơn

Công ty thực hiện dịch vụ đúng ngay từ lần đầu

Bỏ Kết quả thảo luận

Công ty cung cấp dịch vụ đúng nhƣ thời gian họ đã hứa

Quy trình cung cấp dịch vụ đến khách hàng của hãng tàu Yang Ming rõ ràng, nhất quán

Viết lại chi tiết và rõ nghĩa hơn

Công ty lưu ý để không xảy ra một sai xót nào

Hãng tàu Yang Ming luôn đảm bảo hàng hóa sẽ không bị mất mát, tổn thất hay hƣ hỏng trong suốt quá trình vận chuyển

Viết lại chi tiết và rõ nghĩa hơn

Hãng tàu Yang Ming luôn chú trọng đảm bảo an toàn vận tải biển, hạn chế xảy ra các tai nạn đường biển như va chạm tàu

Add a discussion group to propose graduation topics Download the latest full thesis templates and resources For assistance, contact via email at vbhtj mk gmail.com for master's thesis support.

29 đánh cá, hƣ hỏng động cơ…

Sự đáp ứng Nhân viên công ty cho bạn biết khi nào thực hiện dịch vụ

Bỏ Kết quả thảo luận

Nhân viên công ty nhanh chóng thực hiện dịch vụ cho bạn

Yang Ming luôn cung cấp dịch vụ cho khách hàng một cách nhanh chóng, không tốn nhiều thời gian của khách hàng

Viết lại chi tiết và rõ nghĩa hơn

Nhân viên công ty luôn sẵn sàng giúp bạn Bỏ Kết quả thảo luận

Nhân viên công ty không bao giờ quá bận đến nỗi không đáp ứng yêu cầu của bạn

Bỏ Kết quả thảo luận

Dịch vụ của Yang Ming rất đa dạng và luôn sẵn có mọi lúc, mọi nơi, bao gồm vận chuyển hàng hóa qua cảng/đường sắt, cảng/cửa, và đến các terminal đặc biệt.

Thêm Nhóm thảo luận đề xuất

Giá cả các tuyến tàu của Yang Ming cạnh tranh, đáp ứng đƣợc nhiều hơn nhu cầu của khách hàng

Thêm Nhóm thảo luận đề xuất

Sự đảm bảo Cách cƣ xử của nhân viên gây niềm tin cho bạn

Bỏ Kết quả thảo luận

Bạn cảm thấy an tòan trong khi giao dịch với công ty

Khách hàng cảm thấy an toàn khi sử dụng dịch vụ của Hãng tàu Yang Ming

Viết lại chi tiết và rõ nghĩa hơn

Nhân viên công ty luôn niềm nở với bạn Nhân viên Hãng tàu Yang Ming luôn niềm nở, thân thiện với khách hàng

Viết lại chi tiết và rõ nghĩa hơn

Nhân viên công ty có đủ hiểu biết để trả lời câu hỏi của bạn

Nhân viên của Yang Ming sở hữu kiến thức và kỹ năng chuyên môn vững vàng, có khả năng giải đáp thắc mắc và cung cấp thông tin chính xác, từ đó đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng.

Viết lại chi tiết và rõ nghĩa hơn

Trình độ và kỹ năng của người quản lý tại hãng tàu Yang Ming rất cao, giúp họ xử lý hiệu quả các sự cố và tai nạn Họ cũng có khả năng quản lý hàng hóa tồn đọng tại cảng và giải quyết khiếu nại của khách hàng một cách nhanh chóng và chuyên nghiệp.

Thêm Nhóm thảo luận đề xuất

Sự đồng cảm Công ty luôn đặc biệt chú ý đến bạn Bỏ Kết quả thảo luận

Công ty có nhân viên biết quan tâm đến bạn

Bỏ Kết quả thảo luận

Công ty lấy lợi ích của bạn là điều tâm niệm của họ

Hãng tàu Yang Ming luôn xem quyền lợi của khách hàng là trên hết

Download the latest full thesis for your master's degree at the email address vbhtj mk gmail.com This comprehensive document provides detailed insights and is essential for your academic success.

Nhân viên công ty hiểu rõ những nhu cầu của bạn

Hãng tàu Yang Ming thấu hiểu đƣợc nhu cầu và yêu cầu của khách hàng, tìm cách đáp ứng, đồng thời thể hiện sự quan tâm đến khách hàng

Viết lại chi tiết và rõ nghĩa hơn

Công ty làm việc vào những giờ thuận tiện

Hãng tàu Yang Ming có vị trí và thời gian giao dịch thuận lợi cho khách hàng

Viết lại chi tiết và rõ nghĩa hơn

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 28/07/2023, 16:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Văn Mƣa và Bùi Xuân Thanh (2017), “Lịch sử triết học”, NXB Đại học Quốc Gia TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử triết học
Tác giả: Bùi Văn Mƣa, Bùi Xuân Thanh
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia TP. HCM
Năm: 2017
2. Đặng Thị Thùy Trang (2018) “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ: nghiên cứu trường hợp dịch vụ vận tải container bằng đường biển tại khu vực TPHCM”, Luận văn thạc sỹ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ: nghiên cứu trường hợp dịch vụ vận tải container bằng đường biển tại khu vực TPHCM
Tác giả: Đặng Thị Thùy Trang
Nhà XB: Luận văn thạc sỹ kinh tế
Năm: 2018
3. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2007), “Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS”, NXB Hồng Đức, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2007
4. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), “Thống kê ứng dụng trong Kinh tế - Xã hội”, NXB Thống kê, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê ứng dụng trong Kinh tế - Xã hội
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
5. Kotler, P. (2001), “Quản trị Marketing”, Vũ Trọng Hùng dịch, Nxb Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Tác giả: Kotler, P
Nhà XB: Nxb Thống Kê
Năm: 2001
6. Ngô Lực Tải (2012), “Kinh Tế Biển Việt Nam Trên Đường Phát Triển Và Hội Nhập”, Nhà xuất bản tổng hợp TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh Tế Biển Việt Nam Trên Đường Phát Triển Và Hội Nhập
Tác giả: Ngô Lực Tải
Nhà XB: Nhà xuất bản tổng hợp TP. HCM
Năm: 2012
7. Nguyễn Đình Thọ - Nguyễn Thị Mai Trang (2011), “Nghiên cứu khoa học marketing Ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM”, NXB. Lao Động 8. Nguyễn Đình Thọ (2012), “Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinhdoanh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khoa học marketing Ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang
Nhà XB: NXB. Lao Động
Năm: 2011
9. Nguyễn Thị Ánh Tuyết (2014), “Đánh giá sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp đối với chất lượng dịch vụ vận tải biển của hãng tàu Evergreen tại TP. Hồ Chí Minh”, Luận văn thạc sỹ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp đối với chất lượng dịch vụ vận tải biển của hãng tàu Evergreen tại TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Nhà XB: Luận văn thạc sỹ kinh tế
Năm: 2014
10. Nguyễn Thúy Nga (2014), “Các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ vận tải container đường biển của các công ty Xuất nhập khẩu và các công ty Forwarder tại TP. Hồ Chí Minh”, Luận văn Thạc Sĩ kinh tế, Đại học Kinh Tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ vận tải container đường biển của các công ty Xuất nhập khẩu và các công ty Forwarder tại TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Thúy Nga
Nhà XB: Đại học Kinh Tế TP.HCM
Năm: 2014
11. Phòng kế toán (2016, 2017, 2018), Báo cáo tài chính Yang Ming. tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng kế toán (2016, 2017, 2018), "Báo cáo tài chính Yang Ming

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 2. Mô hình chất lƣợng khoảng cách của Parasuraman & ctg (1985) - (Luận văn) giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng tổ chức về chất lượng dịch vụ của hãng tàu yang ming tại tp  hồ chí minh
Hình 1. 2. Mô hình chất lƣợng khoảng cách của Parasuraman & ctg (1985) (Trang 26)
Hình 1. 3: Mô hình nhận thức của khách hàng về chất lƣợng và sự hài - (Luận văn) giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng tổ chức về chất lượng dịch vụ của hãng tàu yang ming tại tp  hồ chí minh
Hình 1. 3: Mô hình nhận thức của khách hàng về chất lƣợng và sự hài (Trang 31)
Hình 1.4: Quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng - (Luận văn) giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng tổ chức về chất lượng dịch vụ của hãng tàu yang ming tại tp  hồ chí minh
Hình 1.4 Quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng (Trang 32)
Bảng  1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Yang Ming giai đoạn 2016-2018 - (Luận văn) giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng tổ chức về chất lượng dịch vụ của hãng tàu yang ming tại tp  hồ chí minh
ng 1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Yang Ming giai đoạn 2016-2018 (Trang 38)
Hình 1.6 . Mô hình nghiên cứu đề xuất - (Luận văn) giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng tổ chức về chất lượng dịch vụ của hãng tàu yang ming tại tp  hồ chí minh
Hình 1.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất (Trang 42)
Hình 1 7. Quy trình nghiên cứu - (Luận văn) giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng tổ chức về chất lượng dịch vụ của hãng tàu yang ming tại tp  hồ chí minh
Hình 1 7. Quy trình nghiên cứu (Trang 45)
Bảng 1.7 Thang đo Sự đồng cảm - (Luận văn) giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng tổ chức về chất lượng dịch vụ của hãng tàu yang ming tại tp  hồ chí minh
Bảng 1.7 Thang đo Sự đồng cảm (Trang 55)
Bảng 2.1. Kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu - (Luận văn) giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng tổ chức về chất lượng dịch vụ của hãng tàu yang ming tại tp  hồ chí minh
Bảng 2.1. Kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu (Trang 59)
Bảng 2.4. Kết quả phân tích EFA cho nhân tố phụ thuộc - (Luận văn) giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng tổ chức về chất lượng dịch vụ của hãng tàu yang ming tại tp  hồ chí minh
Bảng 2.4. Kết quả phân tích EFA cho nhân tố phụ thuộc (Trang 67)
Bảng 2.5 . Kết quả phân tích tương quan - (Luận văn) giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng tổ chức về chất lượng dịch vụ của hãng tàu yang ming tại tp  hồ chí minh
Bảng 2.5 Kết quả phân tích tương quan (Trang 68)
Hình 2.6. Sơ đồ phân phối chuẩn hóa phần dƣ - (Luận văn) giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng tổ chức về chất lượng dịch vụ của hãng tàu yang ming tại tp  hồ chí minh
Hình 2.6. Sơ đồ phân phối chuẩn hóa phần dƣ (Trang 73)
Hình 2.7. Biểu đồ tần số P-P - (Luận văn) giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng tổ chức về chất lượng dịch vụ của hãng tàu yang ming tại tp  hồ chí minh
Hình 2.7. Biểu đồ tần số P-P (Trang 74)
Bảng 2.9 . Kết quả kiểm định giả thuyết - (Luận văn) giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng tổ chức về chất lượng dịch vụ của hãng tàu yang ming tại tp  hồ chí minh
Bảng 2.9 Kết quả kiểm định giả thuyết (Trang 76)
Hình 2.8. Kết quả mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách - (Luận văn) giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng tổ chức về chất lượng dịch vụ của hãng tàu yang ming tại tp  hồ chí minh
Hình 2.8. Kết quả mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách (Trang 77)
Bảng 2.13. Kiểm định Levene cho các phương sai của sự hài lòng của - (Luận văn) giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng tổ chức về chất lượng dịch vụ của hãng tàu yang ming tại tp  hồ chí minh
Bảng 2.13. Kiểm định Levene cho các phương sai của sự hài lòng của (Trang 80)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm