1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) ảnh hưởng của đổi mới sản phẩm xanh, đổi mới quy trình xanh, chấp nhận rủi ro đến thành công của sản phẩm mới xanh

120 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của đổi mới sản phẩm xanh, đổi mới quy trình xanh, chấp nhận rủi ro đến thành công của sản phẩm mới xanh
Tác giả Trần Thiện Tính
Người hướng dẫn GS.TS HỒ ĐỨC HÙNG
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh (hướng nghiên cứu)
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Đặt vấn đề (12)
  • 1.2 Mục tiêu nghiên cứu (15)
  • 1.3 Đối tượng nghiên cứu và Phạm vi nghiên cứu (16)
  • 1.4 Phương pháp nghiên cứu (16)
    • 1.4.1 Nguồn dữ liệu (16)
    • 1.4.2 Phương pháp xử lý (16)
  • 1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài (17)
  • 1.6 Kết cấu luận văn (17)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (19)
    • 2.1 Các khái niệm trong nghiên cứu (19)
      • 2.1.1 Đổi mới xanh (19)
      • 2.1.2 Đổi mới sản phẩm xanh (20)
      • 2.1.3 Đổi mới quy trình xanh (22)
      • 2.1.4 Chấp nhận rủi ro (23)
      • 2.1.5 Thành công của sản phẩm mới xanh (25)
    • 2.2 Những công trình nghiên cứu trước đó có liên quan tới mô hình (26)
      • 2.2.3 Nghiên cứu 3: Những ảnh hưởng của định hướng kinh doanh đến lợi thế sản phẩm và thành công sản phẩm mới (29)
      • 2.2.4 Nghiên cứu 4: mối quan hệ của thực hiện đổi mới sản phẩm xanh với lợi thế cạnh tranh cạnh của doanh nghiệp và hình ảnh thương hiệu (31)
      • 2.2.5 Nghiên cứu 5: Phân tích tính sáng tạo của sản phẩm và tác dụng của nó đối với thành công sản phẩm mới (32)
      • 2.2.6 Nghiên cứu 6: Ảnh hưởng của năng lực cạnh tranh sản phẩm xanh đến sự thành công của đổi mới sản phẩm xanh (34)
    • 2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất (35)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (38)
    • 3.1 Quy trình nghiên cứu (38)
    • 3.2 Phương pháp nghiên cứu (39)
    • 3.3 Các biến cần thu thập (46)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (51)
    • 4.1 Thông tin mẫu nghiên cứu (51)
    • 4.2 Phân tích thống kê tần số các mẫu nghiên cứu nhân khẩu học (51)
    • 4.3 Phân tích thống kê mô tả các mẫu nghiên cứu (54)
      • 4.3.1. Thóng kê mô tả mẫu nghiên cứu: X1: Đổi mới sản phẩm xanh (54)
      • 4.3.2. Thóng kê mô tả mẫu nghiên cứu: X2: Đổi mới quy trình xanh (55)
      • 4.3.3. Thóng kê mô tả mẫu nghiên cứu: X3: Chấp nhận rủi ro (55)
      • 4.3.4. Thóng kê mô tả mẫu nghiên cứu: Y1: Thành công của sản phẩm mới xanh (56)
    • 4.4 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng cronbach’s alpha (57)
      • 4.4.1. Độ tin cậy của thang đo: X1: Đổi mới sản phẩm xanh (57)
      • 4.4.2. Độ tin cậy của thang đo: X2: Đổi mới quy trình xanh (58)
      • 4.4.3 Độ tin cậy của thang đo: X3:Chấp nhập rủi ro (59)
      • 4.4.4 Độ tin cậy của thang đo: Y1: thành công của sản phẩm xanh (60)
      • 4.5.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộc (64)
    • 4.6 Phân tích tương quan (66)
    • 4.7 Phân tích hồi qui tuyến tính (67)
    • 4.8 Đánh giá thảo luận kết quả nghiên cứu (70)
  • CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ (73)
    • 5.1 Tóm tắt và kết quả nghiên cứu (73)
    • 5.2 Hàm ý quản trị (74)
    • 5.3 Đóng góp nghiên cứu (77)
    • 5.4 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo .......................................................- 69 - TÀI LIỆU THAM KHẢO (80)
  • PHỤ LỤC (18)

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài nhằm đạt được các mục tiêu sau:

Việt Nam là quốc gia đứng thứ 4 châu Á về lượng rác thải nhựa, theo thống kê của Liên Hiệp Quốc Mỗi năm, Việt Nam thải ra khoảng 2,5 triệu tấn chất thải nhựa, trong khi chỉ có 27% trong số đó được xử lý và tái chế Chỉ số tiêu thụ nhựa trên đầu người đã tăng từ 3,8 kg vào năm 1990 lên 49 kg vào năm 2015 Rác thải nhựa không chỉ gây ô nhiễm môi trường mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người, với nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng các hạt vi nhựa có thể xâm nhập vào cơ thể qua thực phẩm và nước uống Bộ Tài nguyên và Môi trường đã phát động phong trào nói không với rác thải nhựa, kêu gọi mọi người hạn chế sử dụng nhựa một lần.

Xác định các yếu tố tác động đến sự thành công của sản phẩm mới xanh bao gồm đổi mới sản phẩm xanh, đổi mới quy trình sản phẩm xanh và khả năng chấp nhận rủi ro.

Nghiên cứu này kiểm định mối quan hệ giữa đổi mới sản phẩm xanh, đổi mới quy trình sản phẩm xanh và chấp nhận rủi ro đối với thành công của sản phẩm mới xanh trong các doanh nghiệp sản xuất nhựa, bao bì và túi ni lông tại thành phố Hồ Chí Minh.

Quản trị hiệu quả giúp nâng cao lợi thế cạnh tranh và chất lượng thương hiệu của công ty, đồng thời thúc đẩy hình ảnh doanh nghiệp trong việc phát triển bền vững Điều này đặc biệt quan trọng trong việc quảng bá sản phẩm xanh và sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường, từ đó nâng cao chất lượng kinh doanh cho các công ty sản xuất nhựa, bao bì và túi ni lông tại thành phố Hồ Chí Minh.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ cuộc khảo sát trực tiếp 268 nhân viên làm việc tại các công ty sản xuất sản phẩm nhựa, bao bì và túi ni lông tại thành phố Hồ Chí Minh.

Phương pháp xử lý

tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Phương pháp định tính bao gồm việc thảo luận nhóm với các chuyên gia trong lĩnh vực khoa học công nghệ và môi trường, cũng như các nhân viên kỹ thuật từ các công ty sản xuất sản phẩm nhựa, bao bì và túi ni lông, nhằm điều chỉnh các câu hỏi cho phù hợp.

Phương pháp định lượng bao gồm việc phát triển và điều chỉnh thang đo phù hợp với bối cảnh hiện tại Quá trình này sử dụng bảng câu hỏi dựa trên thang đo đã được điều chỉnh, kiểm định sơ bộ thang đo thông qua hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích yếu tố khám phá (EFA) Cuối cùng, phân tích hồi quy tuyến tính được thực hiện để kiểm định giả thuyết của mô hình lý thuyết, từ đó đưa ra hàm ý quản trị và giải pháp thích hợp.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Nghiên cứu này bổ sung vào hệ thống thang đo năng lực quản lý của tổ chức, nhấn mạnh mối quan hệ tích cực giữa đổi mới sản phẩm xanh, đổi mới quy trình xanh và chấp nhận rủi ro đối với thành công của sản phẩm mới xanh Thông tin này có giá trị cho các nhà quản lý, giúp họ đưa ra các biện pháp quản lý hiệu quả và quyết định đầu tư hợp lý để đạt được kết quả cao nhất.

Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin quý giá cho các nhà quản trị, nhà nghiên cứu và độc giả quan tâm đến sản phẩm xanh, thân thiện với môi trường, không gây hại cho sức khỏe con người, đồng thời hướng tới sự phát triển bền vững cho tương lai và các thế hệ tiếp theo.

Kết cấu luận văn

Kết cấu của luận văn được chia thành 5 chương:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và kiểm định mô hình Tải luận văn thạc sĩ mới nhất qua email: vbhtj mk gmail.com Luận văn này cung cấp những thông tin quan trọng về kết quả nghiên cứu và các phương pháp kiểm định mô hình.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị Tài liệu tham khảo

Phụ lục tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Các khái niệm trong nghiên cứu

Đổi mới là quá trình đưa ý tưởng sáng tạo vào thực tiễn, bao gồm phát triển sản phẩm mới, giới thiệu dịch vụ mới, áp dụng quy trình mới hoặc thành lập liên doanh mới.

Đổi mới có thể được phân loại thành hai loại chính: đổi mới hành chính và đổi mới công nghệ Đổi mới công nghệ liên quan đến sự tiến bộ kỹ thuật trong sản phẩm hoặc quy trình Đổi mới sản phẩm thể hiện những thay đổi tích cực trong sản phẩm hoặc dịch vụ mà công ty cung cấp, trong khi đổi mới quy trình đề cập đến những cải tiến trong cách sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ.

Mục tiêu chính của đổi mới sản phẩm là nâng cao hiệu suất để thu hút khách hàng và mở rộng thị trường, trong khi đổi mới quy trình tập trung vào việc cải thiện năng suất, giảm chi phí và tăng tính linh hoạt.

Một sản phẩm hoặc quy trình sáng tạo được xác định bởi "tính mới" (Garcia và Calantone, 2002), có thể được đánh giá từ ba khía cạnh: mới đối với ngành, mới đối với công ty khởi xướng đổi mới và mới đối với khách hàng Đổi mới cần tạo ra giá trị (Linder và Cộng sự, 2003), và việc tạo ra giá trị thông qua đổi mới sản phẩm hoặc quy trình có thể dẫn đến việc giới thiệu sản phẩm mới, tăng tỷ suất lợi nhuận, doanh thu, giá trị cổ đông, thị phần, cải thiện hình ảnh thương hiệu và hiệu suất "màu xanh lá cây" (Baker và Sinkula, 2005).

Đổi mới xanh khác biệt với đổi mới thông thường ở chỗ nó được phát triển không chỉ để giải quyết các thách thức về môi trường, mà còn nhằm đáp ứng các yêu cầu xanh từ cơ quan quản lý và mối quan tâm của khách hàng mục tiêu.

Đổi mới thông thường, theo hướng dẫn sử dụng, là trung lập và mở ra cho mọi loại thay đổi Ngược lại, đổi mới xanh, như Rennings (2000) đã lập luận, "nhấn mạnh vào đổi mới theo hướng phát triển bền vững" Do đó, đổi mới xanh có thể được coi là một tập hợp con của tất cả các hình thức đổi mới.

Tập hợp đổi mới xanh đang mở rộng, giới thiệu các sản phẩm hoàn toàn mới và xâm lấn vào lãnh thổ đổi mới thông thường bằng cách chiếm lĩnh thị trường sản phẩm "không xanh" Tuy nhiên, tốc độ mở rộng chậm do các quy trình thực hiện đổi mới xanh phức tạp và đầy rẫy khó khăn Nhóm phát triển sản phẩm mới xanh phải đảm bảo rằng sản phẩm không chỉ "mới" để phân biệt với sản phẩm cạnh tranh, mà còn "xanh" để đáp ứng luật môi trường địa phương và giải quyết các mối quan tâm về môi trường của các bên liên quan trong chuỗi giá trị sản phẩm.

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc phát triển sản phẩm xanh không chỉ là một thử thách về cam kết mà còn là một cuộc chiến với sự không chắc chắn Các nhà cải tiến sản phẩm xanh phải đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm việc nâng cao nhận thức về môi trường, tuân thủ các quy định nghiêm ngặt hơn, và cạnh tranh trong một thị trường có biên lợi nhuận ngày càng mỏng Điều này đòi hỏi họ không chỉ phải đảm bảo sản phẩm của mình "xanh" mà còn phải giảm thiểu tác động môi trường từ khai thác nguyên liệu đến xử lý sau khi sử dụng.

2.1.2 Đổi mới sản phẩm xanh tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg Đổi mới xanh có thể được phân loại thành đổi mới sản phẩm xanh và đổi mới quy trình xanh (Chen và cộng sự, 2006) Đổi mới sản phẩm xanh đề cập đến việc áp dụng các ý tưởng sáng tạo dẫn đến thiết kế, sản xuất và tiếp thị các sản phẩm mới có độ mới và độ xanh vượt trội đáng kể so với các sản phẩm thông thường hoặc cạnh tranh (Baumann và Cộng sự, 2002) Tương tự như thuật ngữ "tính mới" được định nghĩa ở trên, "độ xanh" của sản phẩm là một khái niệm tương đối có thể thay đổi theo thời gian và chịu ảnh hưởng của bối cảnh và kỳ vọng tương tự như bất kỳ hiện tượng nhận thức hoặc đánh giá môi trường và sức khỏe Trong những năm qua, nhiều cơ quan chức năng và các cơ quan, cả trong nước và quốc tế, đã cố gắng thiết lập các tiêu chuẩn cho "độ xanh" của sản phẩm thông qua các hiệp ước, quy định, thông lệ và hướng dẫn của quốc tế Mặc dù các tiêu chuẩn có thể khác nhau, nhưng nhìn chung chúng liên quan đến các tác động hệ sinh thái, sức khỏe con người cũng như các tác động xã hội, văn hóa và kinh tế của một sản phẩm Một sản phẩm được coi là vượt trội so với sản phẩm thông thường hoặc cạnh tranh về "độ xanh" nếu nó tạo ra ít gánh nặng hơn cho môi trường về các yêu cầu năng lượng và nguyên liệu cũng như tài nguyên, khí thải, nước thải, chất thải rắn và các phát hành môi trường khác phát sinh trong suốt vòng đời sản phẩm của nó (Greenpeace International, 2011) Một sản phẩm xanh và sáng tạo là một sản phẩm được đặc trưng bởi nó có tính đến các vấn đề tái chế và xử lý trong suốt vòng đời của nó, sử dụng các vật liệu được tái chế và tái chế ít gây ô nhiễm, không gây ô nhiễm hoặc không độc hại, do xem xét sử dụng năng lượng tiết kiệm, độc tính độc hại đối với con người, tác động đến hệ sinh thái và các vấn đề bền vững ở mọi giai đoạn của vòng đời của nó; và kết hợp một cơ chế đánh giá và cải tiến tác động liên tục trong chu trình phát triển sản phẩm (Chiou và Cộng sự, 2011)

Phát triển sản phẩm là yếu tố quan trọng cho các công ty cạnh tranh trong cả thị trường mới và hiện tại (Calantone và cộng sự, 1995) Khả năng thương mại hóa sản phẩm thành công cũng rất cần thiết để duy trì vị thế cạnh tranh (Griffin và Page, 1996) Paladino (2007) định nghĩa thành công của sản phẩm mới là khả năng tránh thất bại trên thị trường Nghiên cứu này mở rộng định nghĩa đó, xác định thành công của sản phẩm mới xanh là khả năng đổi mới sản phẩm xanh để cạnh tranh hiệu quả Do đó, giả thuyết đầu tiên của nghiên cứu này được đưa ra.

H1: Đổi mới sản phẩm xanh tác động tích cực đến thành công của sản phẩm mới xanh

2.1.3 Đổi mới quy trình xanh Đổi mới quy trình xanh được định nghĩa là việc áp dụng các ý tưởng đổi mới dẫn đến việc áp dụng khoa học công nghệ vào các quy trình sản xuất và hoặc thực tiễn quản lý tạo ra ít hoặc không có tác động tiêu cực đến hệ sinh thái, sức khỏe con người, xã hội, văn hóa và kinh tế (Chen, 2011) Một quy trình xanh và đổi mới là một quá trình hoặc hoạt động được đặc trưng bởi việc đáp ứng các tiêu chí môi trường được đặt ra bởi bối cảnh ngành và bối cảnh xã hội nơi công ty hoạt động cũng như các thị trường và khách hàng đặt ra để phục vụ, xem xét đầy đủ về sử dụng năng lượng và tài nguyên, độc tính độc hại đối với con người, tác động đến hệ sinh thái và các vấn đề bền vững trong thiết kế và thực hiện quy trình hoạt động, và kết hợp một cơ chế đánh giá và cải thiện tác động liên tục trong quá trình hoạt động (Chiou và Cộng sự., 2011) Đổi mới sản phẩm xanh và đổi mới quy trình xanh có chung nhiều thuộc tính

Nhiều học giả cho rằng không có sự đổi mới "thuần túy" nào trong sản phẩm hay quy trình, vì mọi đổi mới sản phẩm đều liên quan đến đổi mới quy trình và ngược lại Ý tưởng sản phẩm sáng tạo có thể kích hoạt quy trình sản xuất, trong khi thay đổi nhỏ trong quy trình cũng có thể dẫn đến sự phát triển sản phẩm mới Trong phát triển quy trình sản phẩm mới xanh, các đặc tính "độ xanh" và "độ mới" hoạt động như các cải biến liên tục Nếu khách hàng đánh giá sản phẩm vượt trội hơn sản phẩm quy trình thay thế, một lợi thế cạnh tranh có thể hình thành Đổi mới quy trình xanh yêu cầu cải tiến toàn bộ quá trình vận hành và quản lý, đòi hỏi đầu tư tài chính cao.

Đổi mới quy trình xanh, mặc dù tốn thời gian và chi phí, đã chứng minh hiệu quả hơn so với các thực hành xanh khác và có nguồn gốc nội bộ (Li và cộng sự, 2017; Gopalakrishnan, Bierly, & Kessler, 1999) Nó có thể được thực hiện thông qua các giải pháp phụ gia hoặc tích hợp vào quy trình sản xuất, giúp cải thiện lợi thế cạnh tranh và tính bền vững của công ty (Rennings, 2000; Chen và cộng sự, 2006; Cheng và cộng sự, 2014) Đầu tư vào đổi mới quy trình xanh không chỉ nâng cao hiệu quả tài chính mà còn cải thiện sự tuân thủ môi trường, mang lại lợi thế khác biệt cho công ty (Cheng và cộng sự, 2014) Hơn nữa, các công nghệ sạch là yếu tố quan trọng trong đổi mới quy trình xanh, liên quan tích cực đến hiệu quả tài chính của sản phẩm mới (Xie và cộng sự, 2016).

H2: Đổi mới qui trình xanh tác động tích cực đến thành công của sản phẩm mới xanh

2.1.4 Chấp nhận rủi ro Để đổi mới, nhấn mạnh đến một quyết tâm kiên quyết rời khỏi vùng thoải mái để đón nhận những thách thức mới (Shoham và Fiegenbaum, 2002), để khai thác và tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg tận dụng các cơ hội thị trường để thành công trong kinh doanh (Dess và Lumpkin,

Theo Richard Cantillon, nhà kinh tế học người Pháp gốc Ailen, doanh nhân được định nghĩa là một chuyên gia phân tích, người cân bằng cung và cầu, và chịu rủi ro trong quá trình này Phát triển sản phẩm mới (NPD) được coi là một trong những chức năng rủi ro nhất trong kinh doanh, với khoảng một nửa các dự án NPD không đạt được mục tiêu Tuy nhiên, NPD lại có tác động mạnh mẽ, khi các nhà đầu tư hàng đầu trong các ngành công nghiệp dành khoảng một phần tư lợi nhuận cho sản phẩm phát triển trong năm năm gần đây và khoảng một nửa doanh thu từ việc bán sản phẩm mới.

Những công trình nghiên cứu trước đó có liên quan tới mô hình

Tóm tắt các nghiên cứu có liên quan:

2.2.1 Nghiên cứu 1: Ảnh hưởng của việc phủ xanh các nhà cung cấp và đổi mới xanh đối với hoạt động môi trường và lợi thế cạnh tranh

Chiou, T.Y., Chan, H.K., Lettice, F and Chung, S.H (2011) tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Nhiều công ty đã nhận thức được tầm quan trọng của quản lý chuỗi cung ứng xanh, nhưng nghiên cứu về mối quan hệ giữa việc phủ xanh chuỗi cung ứng, đổi mới xanh, hiệu quả môi trường và lợi thế cạnh tranh vẫn còn hạn chế Bài viết này nhằm cung cấp bằng chứng thực nghiệm để khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng chuỗi cung ứng xanh và đổi mới xanh, từ đó cải thiện hiệu quả môi trường và nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.

Một mô hình đã được phát triển để kết nối các cấu trúc đã đề cập, dựa trên dữ liệu thu thập từ cuộc khảo sát 124 công ty trong tám lĩnh vực công nghiệp tại Đài Loan Dữ liệu này được phân tích thông qua Mô hình phương trình cấu trúc, với kết quả từ mô hình đo lường được sử dụng để đánh giá mô hình cấu trúc và xác minh tầm quan trọng của các mối quan hệ đề xuất Nghiên cứu cho thấy rằng việc phủ xanh nhà cung cấp thông qua đổi mới xanh mang lại lợi ích đáng kể cho hiệu suất môi trường và lợi thế cạnh tranh của công ty.

Hình 2.1: Ảnh hưởng của việc phủ xanh các nhà cung cấp và đổi mới xanh đối với hoạt động môi trường và lợi thế cạnh tranh

Nguồn: Chiou, T.Y., Chan, H.K., Lettice, F and Chung, S.H (2011)

Đổi mới xanh bao gồm ba loại đổi mới: đổi mới sản phẩm, đổi mới quy trình và đổi mới quản lý Những đổi mới này có mối quan hệ chặt chẽ và ảnh hưởng tích cực đến môi trường cũng như nâng cao lợi thế cạnh tranh.

2.2.2 Nghiên cứu 2: Đổi mới sản phẩm xanh: Tại sao và làm thế nào các công ty tích hợp bền vững môi trường

Đổi mới sản phẩm xanh là yếu tố quan trọng cho sự tăng trưởng bền vững và cải thiện chất lượng cuộc sống Nghiên cứu này phân tích đổi mới sản phẩm xanh qua 12 công ty sản xuất vừa và nhỏ tại Ý và Canada, đề xuất khung khái niệm với ba khía cạnh môi trường: giảm thiểu năng lượng, giảm vật liệu và ngăn ngừa ô nhiễm trong vòng đời sản phẩm Qua phỏng vấn sâu, bài viết thảo luận về động lực phát triển sản phẩm xanh, chính sách môi trường, các khía cạnh đổi mới và thách thức trong phát triển và tiếp thị Kết quả nghiên cứu được tổng hợp trong hộp công cụ, cung cấp giải pháp cho các thách thức mà công ty gặp phải Cuối cùng, bài viết nêu rõ ý nghĩa cho nhà quản lý, học giả và nhà hoạch định chính sách.

Hình 2.2: Đổi mới sản phẩm xanh: Tại sao và làm thế nào các công ty tích hợp bền vững môi trường

2.2.3 Nghiên cứu 3: Những ảnh hưởng của định hướng kinh doanh đến lợi thế sản phẩm và thành công sản phẩm mới

Bài viết này nhằm nâng cao hiểu biết về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của sản phẩm mới, thông qua việc phân tích các tác động trực tiếp và gián tiếp từ ba khía cạnh của định hướng kinh doanh (EO - entrepreneurial orientation).

Đổi mới, chấp nhận rủi ro và chủ động là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi thế sản phẩm và thành công của sản phẩm mới (NPS) Nghiên cứu dựa trên dữ liệu từ 244 nhà sản xuất điện tử ở Trung Quốc đã phát triển và kiểm tra mối quan hệ lý thuyết giữa năm cấu trúc và các giả thuyết liên quan Kết quả cho thấy ba khía cạnh của định hướng kinh doanh (EO) và lợi thế sản phẩm là những yếu tố quyết định cho NPS Hơn nữa, mối quan hệ giữa ba chiều của EO và NPS được trung gian bởi lợi thế sản phẩm, trong khi mối quan hệ giữa chấp nhận rủi ro và lợi thế sản phẩm bị ảnh hưởng bởi tính sáng tạo và tính chủ động.

Định hướng kinh doanh (EO) và thành công của sản phẩm mới (NPS) thường không đồng nhất Bài viết này xác nhận ảnh hưởng của từng kích thước EO lên NPS, cũng như các tác động gián tiếp thông qua lợi thế sản phẩm Những phát hiện này làm phong phú thêm kiến thức về EO, đặc biệt là vai trò của sự đổi mới, tính chủ động và chấp nhận rủi ro trong phát triển sản phẩm mới trong ngành sản xuất điện tử tại Trung Quốc.

Hình 2.3: Những ảnh hưởng của định hướng kinh doanh đến lợi thế sản phẩm và thành công sản phẩm mới

Hình 2.3 cho thấy mối quan hệ giữa việc chấp nhận rủi ro, sự sáng tạo, tính chủ động và sản phẩm lợi thế với sự thành công của sản phẩm mới Nghiên cứu này tập trung vào nhánh chấp nhận rủi ro trong mô hình mà chúng ta đang xem xét.

2.2.4 Nghiên cứu 4: mối quan hệ của thực hiện đổi mới sản phẩm xanh với lợi thế cạnh tranh cạnh của doanh nghiệp và hình ảnh thương hiệu

Mục đích của nghiên cứu này là điều tra mối quan hệ giữa hiệu suất đổi mới sản phẩm xanh và lợi thế cạnh tranh của công ty cùng hình ảnh xanh Biến độc lập là hiệu suất đổi mới sản phẩm xanh, trong khi biến phụ thuộc bao gồm lợi thế cạnh tranh và hình ảnh xanh, được chia thành danh tiếng xanh và uy tín xanh Dữ liệu được thu thập thông qua bảng câu hỏi tự quản, với 289 trong tổng số 384 câu hỏi được hoàn thành, đạt tỷ lệ trả lời 75,3% Phân tích thống kê mô tả được thực hiện bằng SPSS, và dữ liệu được phân tích thông qua mô hình phương trình cấu trúc (SEM) sử dụng AMOS.

Nghiên cứu này chỉ ra rằng hiệu suất đổi mới sản phẩm xanh có mối quan hệ tích cực với lợi thế cạnh tranh và hình ảnh xanh của các công ty trong ngành ô tô tại Lahore, Pakistan Những phát hiện này sẽ giúp các nhà tiếp thị và nhà hoạch định chính sách hiểu rõ hơn về lợi thế cạnh tranh và hình ảnh xanh, từ đó phát triển các chiến lược phù hợp liên quan đến đổi mới sản phẩm xanh.

Hình 2.4: mối quan hệ của thực hiện đổi mới sản phẩm xanh với lợi thế cạnh tranh cạnh của doanh nghiệp và hình ảnh thương hiệu

Nguồn: Ahmad, Naveed; Ramzan, Iram (2018)

2.2.5 Nghiên cứu 5: Phân tích tính sáng tạo của sản phẩm và tác dụng của nó đối với thành công sản phẩm mới

Tóm tắt: Sự đổi mới sản phẩm có ảnh hưởng đến thành công sản phẩm mới?

Nghiên cứu hiện tại chỉ ra rằng sự mơ hồ trong các phát hiện có thể xuất phát từ khái niệm toàn diện về tính sáng tạo sản phẩm, bao gồm cả lợi thế sản phẩm và sự quen thuộc của khách hàng Bài viết minh họa cách các biện pháp đánh giá lợi thế sản phẩm và tính sáng tạo thường bị chồng chéo Nghiên cứu phân tách các chiều của tính sáng tạo sản phẩm thành sự đổi mới khác biệt, lợi thế sản phẩm và cấu trúc quen thuộc của khách hàng Mô hình phương trình cấu trúc được sử dụng để kiểm tra sự khác biệt và cho thấy rằng tính sáng tạo sản phẩm có thể nâng cao lợi thế sản phẩm, nhưng mức độ đổi mới cao có thể làm giảm sự quen thuộc của khách hàng Điều này cho thấy tính sáng tạo có thể gây bất lợi cho thành công của sản phẩm mới nếu khách hàng không quen thuộc với sản phẩm Sau khi kiểm soát lợi thế sản phẩm và sự quen thuộc, tính sáng tạo không ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận sản phẩm mới, điều này có ý nghĩa quan trọng cho các công ty theo đuổi đổi mới Các công ty nên nhấn mạnh tính sáng tạo khi nó liên quan đến lợi thế sản phẩm và sự quen thuộc của khách hàng, đồng thời khai thác khả năng phân phối và kỹ thuật hiện có để nâng cao chất lượng sản phẩm và sự hiểu biết của khách hàng.

Hình 2.5: Phân tích tính sáng tạo của sản phẩm và tác dụng của nó đối với Sản phẩm mới thành công

2.2.6 Nghiên cứu 6: Ảnh hưởng của năng lực cạnh tranh sản phẩm xanh đến sự thành công của đổi mới sản phẩm xanh

Bài viết này nghiên cứu tác động của đổi mới sản phẩm xanh và quy trình sản phẩm đến hai yếu tố trong chuỗi đổi mới xanh: lợi thế cạnh tranh của sản phẩm xanh và sự thành công của sản phẩm mới xanh.

Lợi thế cạnh tranh của sản phẩm xanh đóng vai trò trung gian quan trọng trong mối liên hệ giữa đổi mới sản phẩm, quy trình xanh và thành công của sản phẩm mới Việc kiểm tra các tác động này giúp hiểu rõ hơn về cách thức mà sản phẩm xanh có thể thúc đẩy sự đổi mới và hiệu quả trong thị trường hiện nay.

Hình 2.6: Ảnh hưởng của năng lực cạnh tranh sản phẩm xanh đến sự thành công của đổi mới sản phẩm xanh

Nguồn: Stanley Kam-Sing Wong 2012

Hình 2.6 cho thấy hai nhánh đổi mới sản phẩm xanh và đổi mới quy trình xanh có ảnh hưởng lớn đến sự thành công của sản phẩm mới xanh Một phần của nhánh này sẽ được tích hợp vào mô hình nghiên cứu mà bài viết này đề cập đến.

Mô hình nghiên cứu đề xuất

Dự trên các giả thuyết:

Nghiên cứu của Theo Paladino (2007) đã chỉ ra rằng thành công của sản phẩm mới xanh phụ thuộc vào khả năng đổi mới sản phẩm xanh hoặc đổi mới để cạnh tranh hiệu quả trên thị trường.

Theo nghiên cứu của Xie và cộng sự (2016), công nghệ sạch và công nghệ cuối cùng đóng vai trò quan trọng trong đổi mới quy trình xanh, góp phần tích cực vào hiệu quả tài chính của các sản phẩm mới xanh.

Theo nghiên cứu của Morris và cộng sự (2011), rủi ro được đo lường qua sự tuyên bố của công ty về các dự án có lợi nhuận cao và rủi ro lớn Việc tìm kiếm cơ hội kiếm lợi nhuận và cam kết khuyến khích chấp nhận rủi ro là cần thiết để đạt được các mục tiêu như cải thiện và thành công của sản phẩm mới.

Nghiên cứu của Kam-Sing Wong (2012) chỉ ra rằng năng lực cạnh tranh của sản phẩm xanh có ảnh hưởng lớn đến sự thành công của đổi mới sản phẩm xanh Bên cạnh đó, định hướng kinh doanh cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra lợi thế cho sản phẩm và đảm bảo thành công cho các sản phẩm mới.

Bảng 2.1 Mối liên hệ của các nhân tố đến thành công của sản phẩm mới xanh

Các nhân tố Thành công của sản phẩm mới xanh

H1 Đổi mới sản phẩm xanh + Paladino 2007

H2 Đổi mới quy trình xanh + Xie và cộng sự 2016

H3 Chấp nhận rủi ro + Morris và cộng sự 2011

Do đó, từ các giả thuyết trên mô hình đề xuất là:

Mô hình đề xuất trong Hình 2.7 cho thấy mối quan hệ giữa đổi mới sản phẩm xanh, đổi mới quy trình xanh và chấp nhận rủi ro, ảnh hưởng đến thành công của sản phẩm mới xanh.

H1: Đổi mới sản phẩm xanh ảnh hưởng tích cực đến thành công của sản phẩm mới xanh

H2: Đổi mới quy trình xanh ảnh hưởng tích cực đến thành công của sản phẩm mới xanh

H3: Chấp nhận rủi ro tác động tích cự đến thành công của sản phẩm mới xanh

Dựa trên giả thuyết ở phần 2.1, các giả thuyết H1 và H2 chủ yếu là những sản phẩm đã tồn tại và được cải tiến liên tục trong suốt vòng đời của chúng, trong khi giả thuyết H3 thể hiện việc đầu tư vào sản phẩm mới với nhiều rủi ro.

Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết về các khái niệm nghiên cứu: khái quát về đổi mới xanh, đổi mới sản phẩm xanh, đổi mới quy trình xanh, chấp nhận rủi ro, thành công của sản phẩm mới xanh, mối quan hệ giữa các khái niệm này

Dựa trên các lý thuyết hiện có, tác giả đã phát triển một mô hình kiểm định dựa trên hai nghiên cứu trước của Kam-Sing Wong (2012) về sản phẩm nhựa từ thiết bị điện tử tại Bắc Kinh, Trung Quốc Một phần của hai nghiên cứu này đã được áp dụng để xây dựng mô hình nghiên cứu hiện tại về rác thải nhựa tại Thành phố Hồ Chí Minh.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua quy trình như sơ đồ dưới đây:

Hình 3.1 : Quy trình nghiên cứu tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Quy trình nghiên cứu bắt đầu bằng việc xác định khe hổng nghiên cứu, bao gồm câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu Tiếp theo, cần tìm kiếm cơ sở lý thuyết để hỗ trợ cho nghiên cứu Sau đó, mô hình thang đo được xây dựng thông qua phương pháp định tính, như thảo luận nhóm Tiếp theo, thang đo sẽ được kiểm định bằng phương pháp định lượng Sau khi đó, sự thích hợp của mô hình sẽ được kiểm tra thông qua hệ số xác định R Cuối cùng, kết quả nghiên cứu sẽ được tổng hợp và trình bày trong báo cáo.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu định tính (nhằm xây dựng thang đo)

Các thang đo hiện có từ thị trường nước ngoài có thể không phù hợp với thị trường Việt Nam, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh, do sự khác biệt về văn hóa, ngôn ngữ và mức độ phát triển kinh tế Do đó, cần điều chỉnh và bổ sung các thang đo này thông qua nghiên cứu định tính với kỹ thuật thảo luận nhóm Kết quả từ nghiên cứu này sẽ giúp điều chỉnh thang đo nháp, sau đó được sử dụng cho nghiên cứu định lượng Phương pháp định tính sẽ bao gồm thảo luận nhóm 8 người (4 nam và 4 nữ) từ 2 công ty nhựa, diễn ra vào buổi sáng ngày chủ nhật tại quán cà phê thuận tiện Dàn bài thảo luận đã được chuẩn bị trước để điều chỉnh các câu hỏi cho phù hợp với ngữ cảnh địa phương Việc thu thập dữ liệu sẽ được thực hiện bởi các phỏng vấn viên là sinh viên bán thời gian, phỏng vấn nhân viên từ các bộ phận kỹ thuật và tiếp thị của các doanh nghiệp sản xuất nhựa tại thành phố Hồ Chí Minh, kết hợp với việc sử dụng Google Form và liên hệ với bạn bè, người thân để hỗ trợ khảo sát.

Nghiên cứu định tính nhằm đánh giá sự phù hợp của các thang đo sau khi hiệu chỉnh so với thang đo gốc, tập trung vào giá trị cảm nhận của nhân viên tại bộ phận kỹ thuật và bộ phận tiếp thị của các doanh nghiệp sản xuất nhựa, bao bì, túi ni lông tại thành phố Hồ Chí Minh Mục tiêu là đảm bảo rằng các câu hỏi trong bảng khảo sát được hiểu đúng và đầy đủ bởi các đối tượng phỏng vấn Sau khi thảo luận, một số từ đã được bổ sung trong dàn bài thảo luận nhóm để tăng tính rõ ràng cho người đọc, kèm theo bảng câu hỏi được trình bày dưới đây.

Mã hóa bảng câu hỏi khảo sát

Bảng 3.1: Mã hóa các câu hỏi khảo sát

Mã hóa ký hiệu Biến quan sát Nguồn

Chúng tôi cam kết đổi mới sản phẩm xanh bằng cách phát triển các sản phẩm mới sử dụng vật liệu ít độc hại hoặc không gây ô nhiễm, đảm bảo an toàn cho môi trường và sức khỏe con người.

Amores-Salvadó và cộng sự 2014 Chiou và cộng sự

X1.2 Sản phẩm mới của chúng tôi sử dụng bao bì thân thiện với môi trường

X1.3 Khi thiết kế sản phẩm mới, chúng tôi tính đến việc tái chế và thải bỏ vào cuối đời

X1.4 Sản phẩm mới của chúng tôi sử dụng vật liệu tái chế

X1.5 - Sản phẩm mới của chúng tôi sử dụng vật liệu có thể tái chế, tái sử dụng lại

Green process innovation is essential for sustainable development, focusing on enhancing efficiency and reducing environmental impact This approach involves adopting new technologies and practices that promote eco-friendliness in various industries By implementing green processes, organizations can improve their operational performance while contributing to a healthier planet.

Mã hóa ký hiệu Biến quan sát Nguồn

X2.1 Các quy trình sản xuất của chúng tôi tiêu thụ ít tài nguyên hơn (ví dụ: nước, điện, v.v.) so với các đối thủ cạnh tranh của chúng tôi

Quy trình sản xuất của chúng tôi tập trung vào việc tái chế, tái sử dụng và tái sản xuất vật liệu hoặc các bộ phận, đồng thời áp dụng công nghệ sạch hơn hoặc tái tạo nhằm tiết kiệm năng lượng, nước và giảm thiểu chất thải.

Chúng tôi đã thiết kế lại quy trình sản xuất và vận hành nhằm nâng cao hiệu quả môi trường Đồng thời, chúng tôi cũng cải thiện các sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng các tiêu chí và chỉ thị môi trường mới, như chỉ thị WEEE về chất thải và RoHS về chất độc hại.

X3 Câu 3: Chấp nhận rủi ro (Risk-taking)

X3-1 Công ty của chúng tôi có một tuyên bố mạnh mẽ cho dự án mới, có rủi ro cao, có lợi nhuận cao

X3-2 Công ty của chúng tôi có những hành động táo bạo và rộng khắp để đạt được mục tiêu của chúng tôi

Công ty chúng tôi áp dụng một tư thế táo bạo và mạnh mẽ nhằm tối đa hóa khả năng khai thác các cơ hội tiềm năng Chúng tôi khuyến khích các hành vi chấp nhận rủi ro để đầu tư vào các dự án mới.

Mã hóa ký hiệu Biến quan sát Nguồn

Y1 Câu 4: Thành công của sản phẩm mới xanh

(Green new product success) Y1.1 Sản phẩm mới xanh của chúng tôi tuân thủ các quy định, các chỉ thị môi trường

Y1.2 Sản phẩm mới xanh của chúng tôi đáp ứng các yêu cầu về môi trường được đặt ra bởi các bên liên quan

Y1.3 Sản phẩm mới xanh của chúng tôi mang lại doanh thu cao hơn các sản phẩm cạnh tranh cùng loại

Y1.4 Các sản phẩm mới xanh của chúng tôi có lợi nhuận cao hơn các sản phẩm cạnh tranh

Y1.5 Sản phẩm mới xanh của chúng tôi thành công, có lợi nhuận

Phương pháp định lượng (nhằm kiểm định thang đo)

Sau khi điều chỉnh thang đo trong phần thảo luận nhóm, thang đo chính thức đã được sử dụng để khảo sát thu thập dữ liệu Việc thu thập số liệu được thực hiện bởi các phỏng vấn viên là sinh viên làm việc bán thời gian, phỏng vấn các nhân viên từ các bộ phận kỹ thuật và tiếp thị tại các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm nhựa, bao bì và túi ni lông ở thành phố Hồ Chí Minh.

Nghiên cứu này được thực hiện thông qua phân tích dữ liệu định lượng từ khảo sát đối tượng nghiên cứu bằng bảng câu hỏi, bao gồm 19 câu hỏi chính và 5 câu hỏi về thông tin cá nhân Tổng số phiếu khảo sát phát ra là N&8, trong đó có một số phiếu không hợp lệ do có nhiều chỉ báo giống nhau hoặc bị bỏ trống Dữ liệu thu thập được nhập vào Excel và phân tích bằng phần mềm SPSS để kiểm định thang đo, nhằm kiểm tra mối liên hệ giữa đổi mới sản phẩm xanh, đổi mới quy trình xanh, chấp nhận rủi ro và thành công của sản phẩm mới xanh Bảng câu hỏi được hỗ trợ bởi bút giấy và Google Biểu mẫu, với các mục được đo lường bằng thang đo Likert năm điểm Nghiên cứu sử dụng các phương pháp kiểm định thang đo như hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích yếu tố khám phá EFA, sau đó áp dụng phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính bội để kiểm định giả thuyết và mô hình nghiên cứu.

Để đảm bảo tính hợp lệ của các mục câu hỏi cho mỗi cấu trúc, cần thiết phải thiết lập lại từ nghiên cứu trước đó Do từ ngữ của các vật đo đã được điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu nghiên cứu hiện tại, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và kiểm tra độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’ α đã được áp dụng để xác nhận độ tin cậy của thang đo.

Nghiên cứu này áp dụng phương pháp lấy mẫu phi xác suất dựa trên sự thuận tiện về thời gian và địa điểm tại các công ty sản xuất nhựa, bao bì và túi ni lông trong thành phố Người khảo sát có thể tiếp cận nhiều đối tượng trong các tổ, đội, nhóm làm việc tại các bộ phận kỹ thuật và tiếp thị (bán hàng tại cửa hàng) của doanh nghiệp.

Hồ Chí Minh tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Phương pháp phân tích số liệu

Trong phần mềm SPSS, thống kê mô tả và thống kê tần số là hai công cụ quan trọng Thống kê mô tả được sử dụng để tính toán các chỉ số như trung bình cộng, tổng, độ lệch chuẩn, giá trị tối thiểu và tối đa Trong khi đó, thống kê tần số giúp phân tích thông tin nhân khẩu học, bao gồm độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, trình độ học vấn và thu nhập.

Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha:

Phương pháp này giúp loại bỏ các biến không phù hợp và giảm thiểu biến rác trong nghiên cứu, đồng thời đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha Hệ số này đo lường tính nhất quán nội tại của thang đo, với giá trị Alpha cao cho thấy tính đồng nhất và mức độ liên kết cao giữa các biến đo lường.

Một thang đo có độ tin cậy tốt khi Cronbach’s Alpha α nằm trong khoảng [0,7-0,8] Nếu Cronbach alpha lớn hơn hoặc bằng 0,6, thang đo được coi là chấp nhận được về mặt tin cậy Tuy nhiên, Cronbach’s Alpha không chỉ ra biến nào cần loại bỏ, do đó cần xem xét thêm hệ số tương quan tổng biến Các biến có hệ số tương quan tổng biến nhỏ hơn hoặc bằng 0,3 sẽ được xem là biến “rác” và loại bỏ khỏi thang đo Các biến quan sát của những thành phần đạt độ tin cậy sẽ tiếp tục được phân tích nhân tố khám phá (EFA).

Phân tích nhân tố khám phá (EFA):

Phân tích nhân tố khám phá là một phương pháp thống kê giúp rút gọn một tập hợp K biến quan sát thành F biến quan sát (với F

Ngày đăng: 28/07/2023, 15:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Ảnh hưởng của việc phủ xanh các nhà cung cấp và đổi mới xanh đối với - (Luận văn) ảnh hưởng của đổi mới sản phẩm xanh, đổi mới quy trình xanh, chấp nhận rủi ro đến thành công của sản phẩm mới xanh
Hình 2.1 Ảnh hưởng của việc phủ xanh các nhà cung cấp và đổi mới xanh đối với (Trang 27)
Hình 2.2: Đổi mới sản phẩm xanh: Tại sao và làm thế nào các công ty tích hợp bền - (Luận văn) ảnh hưởng của đổi mới sản phẩm xanh, đổi mới quy trình xanh, chấp nhận rủi ro đến thành công của sản phẩm mới xanh
Hình 2.2 Đổi mới sản phẩm xanh: Tại sao và làm thế nào các công ty tích hợp bền (Trang 29)
Hình 2.3: Những ảnh hưởng của định hướng kinh doanh đến lợi thế sản phẩm và - (Luận văn) ảnh hưởng của đổi mới sản phẩm xanh, đổi mới quy trình xanh, chấp nhận rủi ro đến thành công của sản phẩm mới xanh
Hình 2.3 Những ảnh hưởng của định hướng kinh doanh đến lợi thế sản phẩm và (Trang 31)
Hình 2.4: mối quan hệ của thực hiện đổi mới sản phẩm xanh với lợi thế cạnh tranh - (Luận văn) ảnh hưởng của đổi mới sản phẩm xanh, đổi mới quy trình xanh, chấp nhận rủi ro đến thành công của sản phẩm mới xanh
Hình 2.4 mối quan hệ của thực hiện đổi mới sản phẩm xanh với lợi thế cạnh tranh (Trang 32)
Hình 2.5: Phân tích tính sáng tạo của sản phẩm và tác dụng của nó đối với Sản - (Luận văn) ảnh hưởng của đổi mới sản phẩm xanh, đổi mới quy trình xanh, chấp nhận rủi ro đến thành công của sản phẩm mới xanh
Hình 2.5 Phân tích tính sáng tạo của sản phẩm và tác dụng của nó đối với Sản (Trang 34)
Hình 2.6: Ảnh hưởng của năng lực cạnh tranh sản phẩm xanh đến sự thành công - (Luận văn) ảnh hưởng của đổi mới sản phẩm xanh, đổi mới quy trình xanh, chấp nhận rủi ro đến thành công của sản phẩm mới xanh
Hình 2.6 Ảnh hưởng của năng lực cạnh tranh sản phẩm xanh đến sự thành công (Trang 35)
Hình 3.1 : Quy trình nghiên cứu - (Luận văn) ảnh hưởng của đổi mới sản phẩm xanh, đổi mới quy trình xanh, chấp nhận rủi ro đến thành công của sản phẩm mới xanh
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu (Trang 38)
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu bên trong so với bên ngoài. - (Luận văn) ảnh hưởng của đổi mới sản phẩm xanh, đổi mới quy trình xanh, chấp nhận rủi ro đến thành công của sản phẩm mới xanh
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu bên trong so với bên ngoài (Trang 47)
Hình 3.3: Mô hình nghiên cứu chi tiết cấu trúc bên trong và bên ngoài - (Luận văn) ảnh hưởng của đổi mới sản phẩm xanh, đổi mới quy trình xanh, chấp nhận rủi ro đến thành công của sản phẩm mới xanh
Hình 3.3 Mô hình nghiên cứu chi tiết cấu trúc bên trong và bên ngoài (Trang 49)
Bảng 4.1: Bảng Phân tích thống kê tần số các mẫu nghiên cứu nhân khẩu học: - (Luận văn) ảnh hưởng của đổi mới sản phẩm xanh, đổi mới quy trình xanh, chấp nhận rủi ro đến thành công của sản phẩm mới xanh
Bảng 4.1 Bảng Phân tích thống kê tần số các mẫu nghiên cứu nhân khẩu học: (Trang 52)
Bảng 4.2: Bảng thống kê mô tả đổi mới sản phẩm xanh. - (Luận văn) ảnh hưởng của đổi mới sản phẩm xanh, đổi mới quy trình xanh, chấp nhận rủi ro đến thành công của sản phẩm mới xanh
Bảng 4.2 Bảng thống kê mô tả đổi mới sản phẩm xanh (Trang 54)
Bảng 4.15: Tổng phương sai trích của các biến độc lập. - (Luận văn) ảnh hưởng của đổi mới sản phẩm xanh, đổi mới quy trình xanh, chấp nhận rủi ro đến thành công của sản phẩm mới xanh
Bảng 4.15 Tổng phương sai trích của các biến độc lập (Trang 63)
Bảng 4.16:  Ma trận xoay các thành phần các các biến độc lập - (Luận văn) ảnh hưởng của đổi mới sản phẩm xanh, đổi mới quy trình xanh, chấp nhận rủi ro đến thành công của sản phẩm mới xanh
Bảng 4.16 Ma trận xoay các thành phần các các biến độc lập (Trang 64)
Bảng 4.20: Ma trận tương quan giữa các biến - (Luận văn) ảnh hưởng của đổi mới sản phẩm xanh, đổi mới quy trình xanh, chấp nhận rủi ro đến thành công của sản phẩm mới xanh
Bảng 4.20 Ma trận tương quan giữa các biến (Trang 67)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm