1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) ảnh hưởng của hình ảnh điểm tới lòng trung thành của khách du lịch, nghiên cứu trường hợp điểm đến du lịch tphcm

139 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của hình ảnh điểm tới lòng trung thành của khách du lịch, nghiên cứu trường hợp điểm đến du lịch TPHCM
Tác giả Phùng Vũ Bảo Ngọc
Người hướng dẫn TS. Ngô Công Thành
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Thương mại
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Kinh tế
Năm xuất bản 2014
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 3,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI (8)
    • 1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU (8)
    • 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU (10)
      • 1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu (10)
      • 1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu (10)
    • 1.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU (11)
      • 1.3.1. Đối tƣợng nghi n cứu (0)
      • 1.3.2. Đối tƣợng khảo sát (11)
      • 1.3.3. Ph m vi nghi n cứu (0)
    • 1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (11)
      • 1.4.1. Nghiên cứu định tính (11)
      • 1.4.2. Nghiên cứu định lƣợng (12)
    • 1.5. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI (12)
    • 1.6. Ý NGHĨA VÀ NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA NGHIÊN CỨU (13)
      • 1.6.1. Ý nghĩa của nghiên cứu (13)
      • 1.6.2. Đ ng g p mới của nghi n cứu (14)
    • 1.7. KẾT CẤU CỦA BÁO CÁO NGHIÊN CỨU (14)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (16)
    • 2.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN (16)
      • 2.1.1. Khái niệm và đặc điểm của du lịch (16)
      • 2.1.2. Khái niệm về khách du lịch (19)
      • 2.1.3. Khái niệm về điểm đến của khách du lịch (20)
    • 2.2. HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH (22)
      • 2.2.1. Khái niệm về hình ảnh điểm đến du lịch (22)
      • 2.2.2. Các thành phần của hình ảnh điểm đến du lịch (24)
    • 2.3. LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH DU LỊCH (26)
      • 2.3.1. Khái niệm về lòng trung thành của khách hàng (26)
      • 2.3.2. Khái niệm lòng trung thành của khách du lịch đối với điểm đến (27)
    • 2.4. ẢNH HƯỞNG CỦA HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN TỚI LÒNG TRUNG THÀNH ĐỐI VỚI ĐIỂM ĐẾN CỦA KHÁCH DU LỊCH (29)
      • 2.4.1. Mô hình của TS. Hồ Huy Tựu và Nguyễn Xuân Thọ (2012) (29)
      • 2.4.2. Mô hình kết quả nghiên cứu của Girish Prayag và Chris Ryan (2011) (30)
      • 2.4.3. Mô hình nghiên cứu tác động của nhận thức du khách, hình ảnh điểm đến và sự hài lòng khách du lịch đối với lòng trung thành điểm đến (R Rajesh, 2013) (33)
    • 2.5. MÔ HÌNH LÝ THUYẾT VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN TỚI LÒNG TRUNG THÀNH ĐỐI VỚI ĐIỂM ĐẾN TP.HCM CỦA KHÁCH DU LỊCH (35)
      • 2.5.1. Đặc điểm của điểm đến du lịch TP.HCM (35)
      • 2.5.2. Đề xuất mô hình lý thuyết của nghiên cứu (41)
  • CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU (44)
    • 3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU (44)
    • 3.2. PHÁT TRIỂN THANG ĐO NHÁP 1 (45)
      • 3.2.1. Thang đo hình ảnh điểm đến (45)
      • 3.2.2. Thang đo lòng trung thành của khách du lịch (47)
    • 3.3. NGHIÊN CỨU SƠ BỘ (47)
      • 3.3.1. Thiết kế nghiên cứu (47)
      • 3.3.2. Kết quả nghiên cứu sơ bộ (48)
    • 3.4. NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC (50)
      • 3.4.1. Thiết kế mẫu nghiên cứu (50)
      • 3.4.2. Thu thập thông tin mẫu nghiên cứu (51)
      • 3.4.3. Phương pháp phân tích dữ liệu (51)
  • CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (57)
    • 4.1. THÔNG TIN VỀ MẪU NGHIÊN CỨU (57)
    • 4.2. ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ CÁC THANG ĐO BẰNG CRONBACH „S ALPHA VÀ (59)
      • 4.2.1. Đánh giá độ tin cậy các thang đo bằng Cronbach „s alpha (0)
      • 4.2.2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) (61)
    • 4.3. PHÂN TÍCH HỒI QUY (64)
      • 4.3.1. Kiểm tra hệ số tương quan (64)
      • 4.3.2. Kiểm định mô hình hồi qui và các giả thuyết nghiên cứu (65)
      • 4.3.3. Kiểm tra sự vi ph m các giả định của mô hình hồi qui (68)
      • 4.3.4. Kiểm định sự khác biệt về lòng trung thành của khách du lịch đối với điểm đến Tp. HCM theo các đặc điểm nhân khẩu học (70)
    • 4.4. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (75)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý (82)
    • 5.1. KẾT LUẬN (82)
    • 5.2. MỘT SỐ HÀM Ý NHẰM NÂNG CAO HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN TỪ ĐÓ (83)
      • 5.2.1. Mở rộng các lo i hình và nâng cao chất lƣợng, dịch vụ giải trí (0)
      • 5.2.2. Cải thiện và nâng cao môi trường cảnh quan thành phố Hồ Chí Minh 78 5.2.3. Ổn định môi trường kinh tế, chính trị (85)
      • 5.2.4. Cải thiện và nâng cấp cơ sở h tầng thành phố Hồ Chí Minh (87)
      • 5.2.5. Phát triển ẩm thực – mua sắm thành phố Hồ Chí Minh (89)
    • 5.3. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU - HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .. 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO (90)
  • PHỤ LỤC (97)

Nội dung

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Du lịch là ngành công nghiệp không khói, đóng góp lớn vào doanh thu quốc gia và tạo ra hàng triệu việc làm cho người dân Ngoài ra, du lịch còn là phương tiện hiệu quả nhất để quảng bá hình ảnh đất nước ra thế giới.

Từ năm 2001, Du lịch Việt Nam đã được chính phủ quy hoạch và định hướng phát triển thành ngành kinh tế mũi nhọn Nhờ vào tiềm năng sẵn có và sự hỗ trợ tích cực của chính phủ, Việt Nam hiện nay đã trở thành điểm đến hấp dẫn cho nhiều du khách trong và ngoài nước Theo WTTC, du lịch Việt Nam xếp thứ 47 toàn cầu về phát triển tổng thể, thứ 54 về đóng góp cho nền kinh tế và thứ 12 về tăng trưởng dài hạn trong 10 năm tới Trong khu vực Đông Nam Á, Việt Nam đứng thứ 2 về tốc độ tăng trưởng, thứ 4 về tỷ trọng đóng góp vào nền kinh tế và thứ 5 về kết quả tuyệt đối, khẳng định vị thế của du lịch Việt Nam trên bản đồ du lịch khu vực và thế giới.

Ngành du lịch Việt Nam đang đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt trong việc thu hút du khách Cạnh tranh không chỉ diễn ra giữa các địa phương mà còn giữa các công ty du lịch lữ hành quốc tế và trong nước Do đó, các công ty du lịch trong nước cần tìm cách thu hút khách và nâng cao lòng trung thành của họ đối với điểm đến Thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM) đang phát triển mạnh mẽ, thu hút ngày càng nhiều du khách Theo báo cáo của UBND TP HCM, trong 6 tháng đầu năm 2014, lượng khách quốc tế đến thành phố ước đạt 2,1 triệu lượt, tăng 10% so với cùng kỳ năm trước.

Năm 2014, ngành du lịch Việt Nam đón 4,4 triệu lượt khách, với tổng doanh thu ước đạt 44.299 tỷ đồng, tăng 8,5% so với cùng kỳ năm 2013 Doanh thu này đạt 45% kế hoạch năm 2014, với mục tiêu tổng doanh thu là 99.000 tỷ đồng.

Mặc dù TP HCM sở hữu nhiều tiềm năng du lịch, nhưng sự phát triển của ngành này vẫn chưa đạt yêu cầu, dẫn đến hình ảnh của thành phố trong mắt du khách ngày càng xấu đi.

Nguyên nhân chính là do những người làm du lịch chỉ chú trọng đến lợi ích ngắn hạn mà không hiểu rõ cảm nhận của khách, dẫn đến đánh giá tiêu cực về TP HCM và du lịch Việt Nam Tình trạng chặt chém vẫn diễn ra, trong khi một số hoạt động du lịch còn tự phát, thiếu chú trọng đến chất lượng dịch vụ và phát triển bền vững Điều này khiến khách du lịch thường có xu hướng "một đi không trở lại".

Nghiên cứu cho thấy hình ảnh điểm đến có ảnh hưởng lớn đến lòng trung thành của khách du lịch TP Hồ Chí Minh, cùng với Hà Nội, Hội An và vịnh Hạ Long, đã được du khách bình chọn là những địa chỉ du lịch hấp dẫn nhất châu Á năm 2013 trên Trip Advisor Tuy nhiên, hình ảnh của TP Hồ Chí Minh hiện nay không được đẹp trong mắt du khách Do đó, cần xác định các cơ sở để nâng cao hình ảnh điểm đến và đánh giá mức độ ảnh hưởng của nó đến lòng trung thành của khách du lịch Với nguồn lực hạn chế, việc ưu tiên cải thiện các thành phần nào của hình ảnh điểm đến là rất quan trọng để gia tăng lòng trung thành của du khách.

Từ những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài:

“Ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến tới lòng trung thành của khách du lịch:

Nghiên cứu trường hợp điểm đến du lịch TP HCM”

Nghiên cứu này áp dụng mô hình định lượng để xác định các yếu tố quan trọng của hình ảnh điểm đến ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách du lịch, từ đó đề xuất các giải pháp thu hút và nâng cao lòng trung thành của du khách tại Thành phố Hồ Chí Minh Tác giả hy vọng rằng thông tin về các yếu tố hình ảnh điểm đến sẽ trở thành tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà lãnh đạo, tổ chức du lịch và những người làm trong ngành du lịch tại TP.HCM.

Người nghiên cứu mong muốn tổng hợp lý luận về du lịch TP.HCM, nhằm cung cấp tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp muốn gia nhập hoặc khai thác tiềm năng du lịch tại đây.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Xác định các thành phần của hình ảnh điểm đến tác động tới lòng trung thành của khách du lịch và phát triển thang đo những yếu tố này

Xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết về mối quan hệ giữa các thành phần của hình ảnh điểm đến và lòng trung thành của khách du lịch là rất quan trọng Nghiên cứu này áp dụng cho điểm đến TP.HCM, nhằm xác định cường độ tác động của các yếu tố này đến sự trung thành của du khách.

Đề xuất một số hàm ý từ kết quả nghiên cứu nhằm xây dựng hình ảnh điểm đến TP HCM hấp dẫn trong mắt du khách, từ đó gia tăng lòng trung thành của khách du lịch đối với thành phố này.

Từ mục tiêu nghiên cứu tr n, người nghiên cứu đặt ra câu hỏi nghiên cứu sau:

1) Hình ảnh điểm đến du lịch là gì? Gồm những thành phần nào? Áp dụng cho trường hợp TP.HCM thì những thành phần đ là gì?

2) Quan hệ giữa các thành phần của hình ảnh điểm đến với lòng trung thành của khách du lịch t i TP HCM nhƣ thế nào?

3) Giải pháp nào giúp xây dựng và cải thiện hình ảnh điểm đến TP.HCM nhằm nâng cao lòng trung thành du khách đối với điểm đến này? (Cần làm gì để nâng cao tính hấp dẫn của hình ảnh điểm đến, từ đ gia tăng lòng trung thành của khách du lịch?) tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Hình ảnh điểm đến đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút khách du lịch, bao gồm các thành phần như văn hóa, cảnh quan và dịch vụ Lòng trung thành của khách du lịch được hình thành từ những trải nghiệm tích cực tại điểm đến, tạo ra mối quan hệ chặt chẽ giữa hình ảnh điểm đến và sự quay lại của du khách Nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn áp dụng tại TP.HCM cho thấy rằng việc cải thiện hình ảnh điểm đến có thể nâng cao lòng trung thành của khách hàng, từ đó thúc đẩy sự phát triển du lịch bền vững.

- Khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế đã và đang du lịch TP.HCM

Nghiên cứu này được thực hiện tại TP.HCM, tập trung khảo sát các điểm du lịch và địa điểm ăn uống phổ biến mà khách du lịch thường ghé thăm.

Bài nghiên cứu sử dụng tài liệu trong và ngoài nước từ năm 1941 đến 2014, với thời gian thực hiện từ tháng 01 đến tháng 09 năm 2014.

Bài nghiên cứu tổng hợp lý thuyết về hình ảnh điểm đến và lòng trung thành của khách du lịch dựa trên dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo của Tổng cục Du lịch, Sở Du lịch TP.HCM và Ủy ban nhân dân TP.HCM Ngoài ra, dữ liệu sơ cấp được thu thập từ bảng khảo sát thực tế với 360 khách du lịch tại TP.HCM.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu định tính trong bài viết này áp dụng phương pháp thảo luận nhóm, bao gồm phỏng vấn hai đối tượng chính Đối tượng thứ nhất là các chuyên gia du lịch và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này, trong khi đối tượng thứ hai là một số khách du lịch đã và đang tham quan, sử dụng dịch vụ du lịch tại TP.HCM.

Thu thập dữ liệu nghiên cứu bằng bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp và bảng câu hỏi qua thƣ điện tử đến các đối tƣợng mục tiêu

Kiểm định độ tin cậy và giá trị của thang đo được thực hiện thông qua hệ số Cronbach alpha Phân tích nhân tố khám phá (EFA) sử dụng phần mềm SPSS 20.0 nhằm xây dựng mô hình và giả thuyết về các yếu tố hình ảnh điểm đến ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách du lịch đối với TP.HCM.

Phân tích hồi quy được áp dụng để kiểm tra mối quan hệ tuyến tính giữa các yếu tố hình ảnh điểm đến và lòng trung thành của khách du lịch đối với TP.HCM, nhằm xác định mức độ quan trọng của từng yếu tố ảnh hưởng.

TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Hình ảnh điểm đến đã được nghiên cứu từ những năm 1970 và trở thành chủ đề phổ biến trong lĩnh vực du lịch Mặc dù có nhiều bài viết nghiên cứu về hình ảnh điểm đến ở nước ngoài, nhưng nghiên cứu về mối quan hệ giữa hình ảnh điểm đến và lòng trung thành của khách du lịch vẫn còn rất hiếm.

Các nghiên cứu nước ngòai c đề cập đến mối quan hệ giữa hình ảnh điểm đến và lòng trung thành của khách du lịch có thể kể đến nhƣ:

Nghiên cứu của Girish Prayag và Chris Ryan (2011) tập trung vào lòng trung thành của du khách đối với đảo Mauritius, nhấn mạnh vai trò và ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến, sự gắn kết với địa điểm, mức độ tham gia cá nhân và sự hài lòng của khách du lịch.

Nghiên cứu của R Rajesh (2013) đã chỉ ra rằng nhận thức của du khách về hình ảnh điểm đến và mức độ hài lòng của họ có ảnh hưởng đáng kể đến lòng trung thành đối với điểm đến.

Trong nước: tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg

Nghiên cứu của Hồ Huy Tựu và Nguyễn Xuân Thọ chỉ ra rằng hình ảnh điểm đến và cảm nhận rủi ro có ảnh hưởng đáng kể đến ý định quay lại và truyền miệng tích cực của du khách tại khu du lịch biển Cửa Lò, tỉnh Nghệ An Kết quả cho thấy, hình ảnh tích cực của điểm đến có thể thúc đẩy du khách quay lại, trong khi cảm nhận rủi ro thấp sẽ khuyến khích họ chia sẻ trải nghiệm tốt với người khác.

Các nghiên cứu hiện tại về hình ảnh điểm đến và lòng trung thành của khách du lịch tại Việt Nam còn hạn chế, chưa có công trình nào phân tích mối quan hệ rõ ràng giữa hai khái niệm này.

Chính vì thế mà đề tài này không trùng lặp và mang tính cấp thiết Người nghiên cứu cho rằng cần thiết phải nghiên cứu về vấn đề này.

Ý NGHĨA VÀ NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA NGHIÊN CỨU

- Hệ thống h a lý thuyết về hình ảnh điểm đến và lòng trung thành của khách du lịch đối với điểm đến

Kiểm nghiệm mô hình nghiên cứu trước đây và hoàn thiện mô hình các yếu tố hình ảnh điểm đến ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách du lịch đối với điểm đến TP.HCM.

Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp du lịch, hình ảnh điểm đến đóng vai trò quyết định trong việc thu hút và giữ chân du khách nội địa Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định các chiến lược nâng cao hình ảnh điểm đến và các giải pháp nhằm thu hút và giữ chân khách du lịch tại TP.HCM.

Tổng hợp kết quả nghiên cứu nhằm cung cấp thông tin giá trị cho việc ra quyết định của các nhà lãnh đạo, góp phần phát triển ngành du lịch tại thành phố Hồ Chí Minh.

Cung cấp thông tin hữu ích cho các doanh nghiệp có ý định tham gia vào ngành du lịch, đặc biệt là những doanh nghiệp muốn mở rộng dịch vụ du lịch tại TP.HCM.

1.6.2 Đ ng g p mới của nghiên cứu

Nghiên cứu lòng trung thành của nhân viên và khách hàng là một chủ đề phổ biến, nhưng trong lĩnh vực du lịch, ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến đến lòng trung thành của khách du lịch vẫn chưa được khai thác nhiều, đặc biệt là tại Việt Nam Hiện tại, chưa có nghiên cứu nào cụ thể về vấn đề này, cho thấy sự cần thiết phải tìm hiểu sâu hơn về mối liên hệ giữa hình ảnh điểm đến và lòng trung thành của khách du lịch.

Đề tài này tổng hợp lý thuyết về hình ảnh điểm đến và lòng trung thành của khách du lịch, đồng thời xây dựng mô hình các yếu tố hình ảnh điểm đến ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách Qua đó, nghiên cứu nhằm phát triển mô hình tiềm năng cho điểm đến TP.HCM.

KẾT CẤU CỦA BÁO CÁO NGHIÊN CỨU

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu nhƣ tr n, nội dung đề tài đƣợc thiết kế thành

5 chương với nội dung chính của các chương được mô tả dưới đây:

Chương 1 Tổng quan nghiên cứu củ đề tài

Trình bày lý do chọn đề tài, đối tượng và ph m vi nghiên cứu, phương pháp nghi n cứu, ý nghĩa nghi n cứu và bố cục của đề tài nghiên cứu

Chương 2 Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Bài viết trình bày cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa khách du lịch, hình ảnh điểm đến và lòng trung thành của họ Đặc điểm nổi bật của điểm đến du lịch TP HCM được khám phá, cùng với việc phân tích các yếu tố hình ảnh điểm đến ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách du lịch dựa trên các nghiên cứu trước đây Ngoài ra, bài viết cũng đề xuất thêm những yếu tố hình ảnh điểm đến có thể tác động đến lòng trung thành của khách du lịch Cuối cùng, giả thuyết nghiên cứu được đặt ra và mô hình nghiên cứu được đề xuất nhằm làm rõ hơn mối liên hệ này.

Chương 3 Thiết kế nghiên cứu

Qui trình nghiên cứu bao gồm các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, nhằm xây dựng mô hình nghiên cứu điều chỉnh và phát triển thang đo phù hợp.

Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu bao gồm việc kiểm định độ tin cậy của các thang đo biến, thực hiện phân tích nhân tố EFA, xây dựng mô hình hồi quy đa biến và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

Chương 5: Kết lu n và hàm ý

Kết luận nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến ngành du lịch Các nhà quản trị du lịch và doanh nghiệp cần chú trọng đến những hàm ý từ nghiên cứu để cải thiện chiến lược kinh doanh Đề xuất hướng nghiên cứu trong tương lai nên tập trung vào việc phát triển các mô hình bền vững và ứng dụng công nghệ trong quản lý du lịch.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của du lịch

Hiện nay, có nhiều định nghĩa về du lịch, phụ thuộc vào góc độ tiếp cận và mục đích nghiên cứu Dưới đây là một số định nghĩa phổ biến được nhiều nghiên cứu sử dụng.

Du lịch, theo Liệp hiệp quốc (1963), được định nghĩa là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và hoạt động kinh tế phát sinh từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hoặc tập thể ở ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ hoặc ở nước ngoài, với mục đích hòa bình Nơi lưu trú không phải là nơi làm việc của họ.

Theo Hunziker và Krapf (1941) định nghĩa du lịch là tổng hợp các mối quan hệ và hiện tượng phát sinh trong quá trình di chuyển và lưu trú của những người không phải cư dân địa phương, với điều kiện rằng việc lưu trú không mang tính chất thường xuyên và không liên quan đến hoạt động kiếm lợi.

Theo Luật Du lịch Việt Nam (2005), Điều 4, Khoản 1, du lịch được định nghĩa là các hoạt động liên quan đến chuyến đi của con người ra ngoài nơi cư trú thường xuyên, nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí và nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.

Theo Coltman (1989), du lịch được định nghĩa là sự kết hợp và tương tác giữa bốn nhóm nhân tố chính: khách du lịch, nhà cung cấp dịch vụ du lịch, cư dân địa phương và chính quyền nơi du khách đến.

Mr R D Piesse, B.A., LL.B (Melb.), is the Director of Travel Development at the Australian National Travel Association, as noted in 1966.

Hình 2.1: Sơ đồ bốn nhóm nhân tố du lịch

Theo Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa (2008, tr 8, 9):

Du lịch được hiểu là hành trình và lưu trú của cá nhân nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng, với mục đích hòa bình và hữu nghị Đối với du khách, du lịch không chỉ là cơ hội trải nghiệm cuộc sống mà còn là cách để đáp ứng các nhu cầu vật chất và tinh thần.

Du lịch được hiểu là quá trình tổ chức các điều kiện sản xuất và phục vụ để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch Các doanh nghiệp du lịch không chỉ cung cấp dịch vụ mà còn tận dụng cơ hội để bán sản phẩm của mình, từ đó tạo ra doanh thu và lợi nhuận.

Du lịch được hiểu là quá trình tổ chức các điều kiện sản xuất và phục vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của du khách.

Du lịch là tổng thể các mối quan hệ liên quan đến sự tham gia và lợi ích của nhiều bên, bao gồm khách du lịch, nhà cung cấp dịch vụ, cư dân địa phương, chính quyền và nhà nước, phát sinh trong quá trình hành trình và lưu trú của khách.

Nhà cung ứng dịch vụ du lịch

Chính quyền địa phương đang nỗ lực cải thiện cơ sở hạ tầng du lịch để đáp ứng nhu cầu tham quan, giải trí và nghỉ dưỡng của khách du lịch trong một khoảng thời gian nhất định.

2.1.1.2 Đặc điểm của du lịch:

Dựa trên quan điểm về du lịch được trình bày trong mục 2.1.1.1 và ý kiến từ các nhà nghiên cứu cũng như chuyên gia trong ngành, bài viết tổng hợp các đặc điểm nổi bật của du lịch.

 Du lịch là ngành công nghiệp dịch vụ không khói

Ngành công nghiệp sản xuất tạo ra các sản phẩm cụ thể như thiết bị điện tử, ô tô và máy móc, với quy trình sản xuất tiêu hao năng lượng và thải ra khí thải Ngược lại, ngành công nghiệp du lịch không sản xuất sản phẩm cụ thể mà cung cấp dịch vụ, tương tác với nhiều ngành khác như xây dựng, giao thông vận tải, ngân hàng và giáo dục Sản phẩm chính của du lịch là dịch vụ, đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của khách du lịch.

Sản phẩm du lịch không thể di chuyển, do đó, khách du lịch phải đến tận nơi để trải nghiệm và thỏa mãn nhu cầu của mình Quá trình này không chỉ bảo tồn các di tích, di sản văn hóa và truyền thống của quốc gia, dân tộc mà còn giữ gìn bản sắc địa phương Điều đặc biệt là doanh thu từ ngành du lịch có thể vượt trội hơn so với nhiều ngành công nghiệp sản xuất khác, mặc dù nó không gây ra ô nhiễm môi trường như các quá trình sản xuất hàng ngày.

 Du lịch là ngành công nghiệp tạo ra phản ứng dây chuyền

Theo Bhatia (2005), du lịch không thể tồn tại độc lập mà bao gồm nhiều thành phần, trong đó ba phần cơ bản là giao thông vận tải, miền địa phương và chỗ ở Ngay từ những ngày đầu, con người đã có nhu cầu về chỗ ở và ăn uống khi đi du lịch, điều này đã dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của các khách sạn, nhà nghỉ và nhà hàng trên toàn thế giới.

HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH

Qua quá trình nghiên cứu, có rất nhiều khái niệm về hình ảnh điểm đến

Bảng 2.1: Tổng hợp các khái niệm về hình ảnh điểm đến

Tham khảo Mục tiêu Định nghĩa hình ảnh điểm đến

Boulding (1956) Đo lường hình ảnh điểm đến

Cảm nhận của khách du lịch về bất cứ thứ gì mà họ nhận thức đƣợc

Hunt (1975) Đo lường hình ảnh của 4 tiểu bang: Utah, Montana, Colorado, Wyoming

Nhận thức của du khách tiềm năng về một vùng

Crompton (1977) Đo lường hình ảnh Mexico Sự mô tả có tổ chức về một điểm đến trong một hệ thống nhận thức

Crompton (1979b) Đo lường hình ảnh Mexico ở những bang khác nhau của Mỹ

Tổng hợp sự tin tưởng, ấn tượng, ý kiến và nhận thức của khách du lịch về một điểm đến cụ thể là rất quan trọng Theo Asael (1984), việc đo lường hình ảnh của điểm đến giúp hiểu rõ hơn về cách mà du khách cảm nhận và đánh giá địa điểm đó.

Tổng hợp những nhận thức của khách du lịch về điểm đến thông qua quá trình tiếp nhận thông tin từ các nguồn khác nhau

Kale và Weir (1986) đã nghiên cứu về việc đo lường hình ảnh và ấn tượng của Ấn Độ Phelps (1986) cũng thực hiện việc đo lường hình ảnh trước và sau khi du lịch Menorca.

Hình ảnh một đất nước trong nhận thức của những người khác nhau

(1987) Đo lường sự thay đổi hình ảnh của Utah trong thời gian 12 năm

Nhận thức về các thuộc tính kỳ nghỉ

Khám phá sự khác biệt về hình ảnh của nước Mỹ và nước Canada giữa người Pháp và người Canada

Một sự kết hợp phức t p của các sản phẩm khác nhau và thuộc tính liên quan

Gartner(1989) Đo lường hình ảnh của 4 tiểu bang: Utah, Montana, Colorado, Wyoming (sử dụng kỹ thuật đa chiều)

Nhận thức về điểm đến du lịch tiềm năng

(1989) Đo lường hình ảnh của 8 nước vành đai Thái Bình Dương bởi khách du lịch từ các nước có nguồn gốc khác nhau

Không chỉ là đặc điểm cá nhân mà còn là tòan bộ ấn tƣợng về một thực thể

Năm 1991, nghiên cứu đã tiến hành đo lường hình ảnh điểm đến và đánh giá thực nghiệm nhằm kiểm tra các khái niệm liên quan Mục tiêu chính là thiết kế các phương pháp đo lường kỹ thuật phù hợp và nghiêm ngặt hơn.

Hình ảnh điểm đến không chỉ phản ánh các thuộc tính riêng lẻ mà còn tạo ra ấn tượng tổng thể về điểm đến Nó bao gồm các đặc điểm chức năng liên quan đến khía cạnh hữu hình và các đặc điểm tâm lý liên quan đến khía cạnh vô hình của điểm đến.

(1991) Đo lường hình ảnh điểm đến

Là cấu trúc tinh thần đƣợc phát triển tr n cơ sở của một vài ấn tƣợng chọn lọc trong tòan bộ ấn tƣợng của khách du lịch tiềm năng

(1994) Đo lường hình ảnh điểm đến

Tổng hợp niềm tin, ý kiến và ấn tượng của một người về một địa điểm

Mỗi tác giả có quan điểm riêng về hình ảnh điểm đến, và theo thời gian, các khái niệm này trở nên rõ ràng và hoàn thiện hơn Tóm lại, người nghiên cứu cho rằng khái niệm chính xác, dễ hiểu và phù hợp cho đề tài này là

Hình ảnh điểm đến là một hệ thống các niềm tin, ý kiến và ấn tƣợng của con người về một nơi hay điểm đến nào đ Crompton, 1979; Kotler, 1994)

2.2.2 Các thành phần của hình ảnh điểm đến du lịch

Hầu hết các nghiên cứu xác định hình ảnh điểm đến là khái niệm bậc hai, tuy nhiên, theo Wang et al (2011), các điểm đến có những đặc trưng riêng, dẫn đến sự thay đổi trong các thành phần của hình ảnh điểm đến Beerli & Martin (2004a) chỉ ra rằng sự hấp dẫn của hình ảnh điểm đến được xác định qua 09 thành phần: (1) các nguồn lực tự nhiên; (2) cơ sở hạ tầng chung của điểm đến; (3) cơ sở hạ tầng du lịch; (4) điều kiện nghỉ ngơi và giải trí; (5) văn hóa, lịch sử và nghệ thuật; (6) tình hình chính trị và kinh tế; (7) tình hình xã hội; (8) môi trường.

Các nguồn lực tự nhiên bao gồm thời tiết, bãi biển, khu bảo tồn thiên nhiên, và sự đa dạng độc đáo của hệ động vật, thực vật.

Cơ sở hạ tầng chung bao gồm sự phát triển của hệ thống đường và phương tiện giao thông, sân bay, bến cảng, dịch vụ y tế, viễn thông, cùng với cơ sở hạ tầng kiến trúc xây dựng và thương mại.

Cơ sở hạ tầng du lịch bao gồm hệ thống khách sạn, nhà hàng, quán bar, vũ trường, các cuộc du ngoạn, trung tâm lữ hành và mạng lưới thông tin du lịch.

- Điều ki n nghỉ ngơi giải trí: công viên giải trí; các ho t động giải trí, thể thao; sòng b c; các ho t động m o hiểm; mua sắm; vv

Môi trường văn hóa, lịch sử và nghệ thuật bao gồm bảo tàng, di tích lịch sử, các lễ hội, hàng thủ công mỹ nghệ, nghệ thuật nấu ăn, phong tục tập quán và tôn giáo Những yếu tố này tạo nên bản sắc văn hóa độc đáo và phong phú, góp phần bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa của mỗi vùng miền.

Môi trường chính trị - kinh tế ảnh hưởng lớn đến sự ổn định chính trị và các xu hướng chính trị hiện tại Sự phát triển kinh tế và giá cả cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút du khách Bên cạnh đó, an toàn tính mạng và tài sản của khách du lịch là yếu tố không thể thiếu để đảm bảo một môi trường du lịch thuận lợi.

- Môi trư ng t nhiên: vẻ đẹp thi n nhi n, môi trường cảnh quan đô thị; mức độ ô nhiễm môi trường không khí; tắc nghẽn giao thông; vv

- Môi trư ng xã h i: sự hiếu khách và thân thiện của cư dân địa phương; chất lƣợng cuộc sống; rào cản ngôn ngữ; vv

- Bầu không khí củ điểm đến: sự sang trọng, tiện nghi; định hướng của điểm đến mang đến sự bí ẩn, kỳ l , thƣ giãn, thú vị; vv

Trong khi đ , Chi & Qu 2008) cũng xếp lo i các đặc trƣng của hình ảnh điểm gồm 09 thành phần, nhƣng c sự thay đổi các thành phần này so với Beerli &

Martin 2004a) đ là: 1) môi trường du lịch; (2) sự thu hút từ cảnh đẹp tự nhiên;

Các yếu tố quan trọng trong việc đánh giá một điểm đến bao gồm: hoạt động giải trí và sự kiện, văn hóa, cơ sở hạ tầng, khả năng tiếp cận, điều kiện thư giãn, các hoạt động ngoài trời, cũng như giá cả và giá trị nhận được.

Kokkali et al 2009) xác định các đặc trƣng của hình ảnh điểm theo 06 thành phần: 1) văn h a và phong cảnh; (2) sản phẩm địa phương; 3) kỳ nghỉ và chỗ ở;

Các hoạt động thay đổi, ẩm thực và giải trí, thời tiết và môi trường là những yếu tố quan trọng cần xem xét.

Hình ảnh điểm đến là sự tổng hòa của các yếu tố tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn Tài nguyên tự nhiên bao gồm địa chất, địa hình, khí hậu, và hệ sinh thái, trong khi tài nguyên nhân văn bao gồm văn hóa, di tích lịch sử, và các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể Những yếu tố này cùng nhau tạo nên hình ảnh điểm đến hấp dẫn cho du khách.

LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH DU LỊCH

Lòng trung thành của khách hàng hiện nay là mối quan tâm hàng đầu của nhiều nhà nghiên cứu, đặc biệt trong lĩnh vực tiếp thị, vì nó đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của doanh nghiệp Khách hàng trung thành mang lại lợi nhuận cao cho công ty, với 80% lợi nhuận đến từ 20% khách hàng này Do đó, việc chăm sóc khách hàng trung thành thông qua các chiến lược tiếp thị trực tiếp là rất cần thiết Dịch vụ chăm sóc khách hàng luôn được các công ty, đặc biệt là trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ, chú trọng.

Cho đến nay đã c rất nhiều nghiên cứu về lòng trung thành của khách hàng

Hành vi mua lặp lại được coi là biểu hiện của lòng trung thành (Jacoby và Chestnut, 1978) Chaudhuri (1999) định nghĩa lòng trung thành là xu hướng của người tiêu dùng trong việc mua, sử dụng và lặp lại hành vi này Tuy nhiên, nghiên cứu của Bass (1974) cho rằng việc mua lặp lại là hiện tượng ngẫu nhiên và chưa giải thích được lòng trung thành của khách hàng Do đó, nhiều nhà nghiên cứu đã tìm kiếm các phương pháp tiếp cận khác để giải thích lòng trung thành của khách hàng.

Theo Dick và Basu (1994), lòng trung thành của khách hàng được định nghĩa là thái độ tích cực đối với các nhà bán lẻ, kết hợp với hành vi mua lặp lại Quan điểm này nhấn mạnh rằng lòng trung thành phản ánh sự đánh giá của khách hàng về một dịch vụ nào đó, cho thấy nếu khách hàng tin tưởng và có ấn tượng tốt, họ sẽ ưu tiên sử dụng dịch vụ đó.

Quan điểm nghiên cứu lòng trung thành dựa tr n thái độ và nhận thức của khách hàng c ý nghĩa quan trọng trong ngành dịch vụ Zeithaml và các cộng sự

Lòng trung thành được định nghĩa là thái độ tích cực của khách hàng đối với dịch vụ, bao gồm hiệu ứng truyền miệng tích cực và ý định quay lại sử dụng dịch vụ (1996) Nghiên cứu của Bowen và Chen (2001) cho thấy lòng trung thành là khuynh hướng duy trì thái độ tích cực và cam kết tiếp tục sử dụng dịch vụ Khách hàng trung thành thường giới thiệu dịch vụ tốt và dễ dàng tha thứ cho những sai sót Do đó, mục tiêu của doanh nghiệp dịch vụ là đạt được lòng trung thành của khách hàng thay vì chỉ làm họ hài lòng (Cooil và cộng sự, 2007) Lòng trung thành được coi là chỉ số quan trọng dẫn đến thành công của doanh nghiệp (Butcher và cộng sự, 2001; Oliver, 1999), vì khách hàng trung thành thường không xem xét các lựa chọn mua hàng khác và bỏ qua cơ hội tiếp cận nhà cung cấp mới.

2.3.2 Khái niệm lòng trung thành của khách du lịch đối với điểm đến

Nghiên cứu cho thấy việc tăng cường giữ chân khách hàng chỉ 5% có thể mang lại lợi nhuận tăng từ 25-95% cho các ngành công nghiệp Chi phí giữ chân khách hàng hiện tại thấp hơn nhiều so với việc thu hút khách hàng mới, dẫn đến tỷ lệ lợi nhuận cao hơn Khách hàng trung thành còn có khả năng quảng bá sản phẩm qua truyền miệng, giúp giới thiệu đến bạn bè và người tiêu dùng tiềm năng khác Thực tế, doanh thu từ khách hàng mới thông qua truyền miệng chiếm đến 60% Với những lợi ích này, lòng trung thành của khách hàng sẽ trở thành một yếu tố chiến lược quan trọng cho các tổ chức, đặc biệt là trong ngành du lịch.

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về vấn đề quay lại thăm viếng (Bowen và Shoemaker, 1998; Gitelson và Crompton, 1984; Gyte và Phelps, 1989; Fakeye và Crompton, 1991) và xác định các loại hình trung thành du lịch (Backman và Crompton, 1991; Oppermann, 1997, 1999; Baloglu, 2001; Pritchard và Howard, 1997; Petrick và Sirakaya, 2004), nghiên cứu về khái niệm lòng trung thành và ứng dụng của nó đối với các sản phẩm, dịch vụ du lịch vẫn còn hạn chế Một số nhà nghiên cứu đã đưa ra khái niệm về lòng trung thành của khách du lịch.

Theo Oppermann (1999), lòng trung thành của khách du lịch được thể hiện khi họ quay lại một điểm đến du lịch nhiều lần Mục tiêu chính của các điểm đến du lịch là xây dựng và duy trì sự trung thành của du khách.

Lòng trung thành của du khách đối với một điểm đến liên quan chặt chẽ đến nhận thức của họ về khả năng quay lại Theo Chen và Gursoy (2001), du khách có trải nghiệm tích cực sẽ có xu hướng nghĩ đến việc quay lại Oppermann (2000) cũng nhấn mạnh rằng mức độ trung thành được thể hiện qua ý định quay lại và sự sẵn lòng giới thiệu điểm đến cho người khác Kinh nghiệm tích cực về dịch vụ và sản phẩm tại điểm đến không chỉ thúc đẩy ý định quay lại mà còn tạo ra hiệu ứng truyền miệng tích cực Do đó, lời giới thiệu từ những chuyến đi trước được xem là nguồn thông tin đáng tin cậy cho du khách tiềm năng, và truyền miệng (WOM) là loại thông tin mà họ tìm kiếm nhiều nhất.

Theo Yoon và Uysal (2005), du khách sẽ có xu hướng trung thành với điểm đến nếu họ nhận được dịch vụ tốt hơn từ nơi đó.

Lòng trung thành của khách du lịch đối với điểm đến được định nghĩa là sự nhận thức tích cực của họ về điểm đến, dẫn đến việc họ quay lại và giới thiệu điểm đến đó cho người khác.

ẢNH HƯỞNG CỦA HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN TỚI LÒNG TRUNG THÀNH ĐỐI VỚI ĐIỂM ĐẾN CỦA KHÁCH DU LỊCH

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng hình ảnh điểm đến có mối liên hệ chặt chẽ với sự hài lòng của du khách sau khi trải nghiệm các sản phẩm và dịch vụ du lịch (Ibrahim & Gill, 2005) Hình ảnh điểm đến không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi du lịch mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn điểm đến (Valle et al., 2006) Các nghiên cứu gần đây cũng cho thấy hình ảnh điểm đến tác động đến sự trung thành và ý định quay lại của du khách, cũng như khả năng truyền miệng tích cực (Tasci & Kozak, 2006) Qua quá trình nghiên cứu, ba mô hình được đề xuất là cơ sở tham khảo giá trị cho đề tài này.

2.4.1 Mô hình của TS Hồ Huy Tựu và Nguyễn Xuân Thọ (2012):

Nghiên cứu của TS Hồ Huy Tựu và Nguyễn Xuân Thọ phân tích tác động của hình ảnh điểm đến và cảm nhận rủi ro đến ý định quay lại và truyền miệng tích cực của du khách tại khu du lịch biển Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.

Tác giả đã phát triển một mô hình lý thuyết về ảnh hưởng tích cực của các yếu tố hình ảnh điểm đến và ảnh hưởng tiêu cực của các yếu tố rủi ro cảm nhận trong du lịch đến sự trung thành của du khách Sự trung thành này được đo lường qua ý định quay lại và việc truyền miệng tích cực của du khách.

Kết quả nghiên cứu cho thấy:

(i) Các nhân tố thuộc thang đo hình ảnh điểm đến tác động thuận chiều tới ý định quay l i và truyền miệng tích cực

(ii) Các nhân tố thuộc thang đo cảm nhận rủi ro du lịch tác động ngƣợc chiều tới ý định quay l i và truyền miệng tích cực của du khách

Nghiên cứu đã chỉ ra 6 yếu tố hình ảnh điểm đến có ảnh hưởng lớn đến lòng trung thành của du khách Những yếu tố này bao gồm các khía cạnh quan trọng mà du khách xem xét khi quyết định quay lại một địa điểm du lịch.

6) Nhân tố con người Ƣu điểm: TS Hồ Huy Tựu và Nguyễn Xuân Thọ đã đƣa ra một nghiên cứu tổng thể về các khía c nh của hình ảnh điểm đến, rủi ro du lịch và sự tác động của chúng tới lòng trung thành của du khách, những lý thuyết khá mới nhƣng vô cùng quan trọng trong lĩnh vực du lịch t i Việt Nam Về mặt thực tiễn, nghiên cứu đã đ ng g p một số giải pháp khả thi xây dựng và quảng bá hình ảnh điểm đến nhằm thu hút nguồn lớn du khách trong nước và quốc tế quay l i với điểm đến du lịch biển Cửa Lò

Trong nghiên cứu của TS Hồ Huy Tựu về các yếu tố hình ảnh điểm đến ảnh hưởng đến lòng trung thành của du khách, yếu tố thức ăn địa phương được nhấn mạnh là một phần quan trọng Tuy nhiên, việc không đề cập đến thức uống sẽ là một thiếu sót, vì đây cũng là một nét văn hóa đặc sắc của Việt Nam, đặc biệt tại TP.HCM, nơi giao thoa giữa văn hóa Đông và Tây Ẩm thực hiện nay đã trở thành một trong những thế mạnh của du lịch Việt Nam, với những món ăn nổi tiếng như phở, nem, và chả cá được công nhận là "ngọc ngà" trong nền văn hóa ẩm thực châu Á và thế giới.

Lã Vọng thu hút nhiều khách du lịch nhờ sự hấp dẫn và đa dạng của ẩm thực Việt Nam Nghiên cứu cho thấy rằng ẩm thực, bao gồm cả món ăn và đồ uống, là một yếu tố quan trọng trong hình ảnh điểm đến, ảnh hưởng đến lòng trung thành của du khách.

2.4.2 Mô hình kết quả nghiên cứu của Girish Prayag và Chris Ryan (2011):

Bài viết này đánh giá một mô hình lý thuyết về mối quan hệ giữa hình ảnh điểm đến, gắn kết địa điểm, giá trị cá nhân và sự hài lòng của du khách, từ đó tạo ra lòng trung thành Nghiên cứu dựa trên khảo sát 705 khách quốc tế tại Mauritius, Châu Phi Phân tích nhân tố khẳng định được sử dụng để xác định đặc tính và giá trị của các thang đo lường Mô hình của Girish Prayag và Chris Ryan cho thấy hình ảnh điểm đến ảnh hưởng đến lòng trung thành của du khách thông qua sự hài lòng, với 10 thành phần cấu thành hình ảnh điểm đến.

5) Sự đa d ng và chất lƣợng chỗ ở

6) Các điểm tham quan văn hóa lịch sử

7) Bãi biển và thể thao dưới nước

8) Cảnh quan và điểm hấp dẫn tự nhiên

10) Sự đa d ng văn h a của điểm đến Ƣu điểm: Girish Prayag và Chris Ryan chứng minh đƣợc yếu tố hình ảnh điểm đến có ảnh hưởng tới lòng trung thành du khách Trong đ , các thành phần của hình ảnh điểm đến gồm: tính l , sự uy tín, khả năng tiếp cận, cấp độ dịch vụ, sự đa d ng và chất lƣợng chỗ ở, các điểm tham quan văn h a lịch sử, bãi biển và thể thao dưới nước, cảnh quan và điểm hấp dẫn tự nhi n, cơ sở mua sắm, và sự đa d ng văn h a của điểm đến Phát hiện này c ý nghĩa quan trọng đối với lý thuyết và thực hành du lịch

Mô hình đã cụ thể hóa đầy đủ các thành phần hình ảnh của điểm đến, phản ánh những ấn tượng thu hút du khách Một số đặc trưng nổi bật của đảo Mauritius được đưa vào mô hình bao gồm: ảo ảnh “thác nước dưới lòng biển”, vườn quốc gia Black River Gorges với các di tích rừng nguyên sinh, và ngôi nhà của loài chim dodo đã tuyệt chủng Ngoài ra, dải đất 7 màu tại làng Chamarel với các đụn cát rực rỡ sắc màu cũng là điểm nhấn Bãi biển hoang sơ với cát trắng mịn và các hoạt động thể thao dưới nước như đua thuyền, lướt sóng, và lặn biển cũng thu hút du khách đến khám phá.

Mô hình của Girish Prayag & Chris Ryan bổ sung thêm các thành phần quan trọng cho hình ảnh điểm đến, bao gồm khả năng tiếp cận và cơ sở mua sắm Khả năng tiếp cận điểm đến rất quan trọng, thể hiện qua việc khách du lịch có dễ dàng tìm kiếm thông tin, có nhiều phương tiện vận chuyển và sự thuận lợi trong di chuyển hay không Bên cạnh đó, việc mua sắm hàng hóa địa phương, đặc sản hoặc đồ lưu niệm cũng là một phần không thể thiếu trong chuyến đi, do đó, yếu tố cơ sở mua sắm cần được đưa vào mô hình là hoàn toàn hợp lý.

Hạn chế của mô hình là thiếu yếu tố ẩm thực, một thành phần quan trọng trong hình ảnh điểm đến Đặc biệt, đảo Mauritius nổi bật với ẩm thực phong phú và đặc trưng, đặc biệt là hải sản tươi ngon do vị trí ven biển.

Theo nghiên cứu, hai thành phần “Các điểm tham quan văn hóa lịch sử” và “Sự đa dạng văn hóa của điểm đến” có thể được kết hợp thành yếu tố “Lịch sử, văn hóa” để tránh sự trùng lặp trong thang đo.

Một hạn chế là các thành phần “Tính lạ” và “Bãi biển và thể thao dưới nước” chỉ áp dụng cho Mauritius, do đặc trưng của vùng đảo này Đối với các điểm đến khác, các thành phần này có thể không phù hợp Girish Prayag và Chris Ryan chỉ đề cập đến “Sự đa dạng và chất lượng chỗ ở”, mà chưa nhắc đến hệ thống đường xá, phương tiện giao thông, sân bay, và sự phát triển của dịch vụ y tế, viễn thông, khách sạn, nhà hàng, quán bar, trung tâm lữ hành, và mạng lưới thông tin du lịch, tức là cơ sở hạ tầng Đây là một thiếu sót, vì nếu cảnh quan đẹp nhưng cơ sở hạ tầng kém, du khách sẽ không quay lại Do đó, cần đổi thành phần “Sự đa dạng và chất lượng chỗ ở” thành “Cơ sở hạ tầng”.

2.4.3 Mô hình nghiên cứu tác động của nhận thức du khách, hình ảnh điểm đến và sự hài lòng khách du lịch đối với lòng trung thành điểm đến (R Rajesh, 2013):

MÔ HÌNH LÝ THUYẾT VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN TỚI LÒNG TRUNG THÀNH ĐỐI VỚI ĐIỂM ĐẾN TP.HCM CỦA KHÁCH DU LỊCH

2.5.1 Đặc điểm của điểm đến du lịch TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh, còn được biết đến với tên gọi Sài Gòn, là thành phố đông dân nhất và là trung tâm kinh tế, văn hóa quan trọng của Việt Nam Với diện tích tự nhiên lớn, TP HCM hiện là đô thị lớn thứ hai tại Việt Nam, chỉ sau khi thủ đô Hà Nội được mở rộng Cả thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội đều được công nhận là đô thị loại đặc biệt của Việt Nam.

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đ o

Khí hậu TP HCM, giống như các tỉnh Nam bộ, có đặc điểm nhiệt độ cao quanh năm và phân chia rõ ràng giữa hai mùa mưa và khô Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, trong khi mùa khô bắt đầu từ tháng 12 Sự phân chia này ảnh hưởng sâu sắc đến môi trường cảnh quan của thành phố.

12 đến tháng 4 năm sau Vì vậy, khí hậu thời tiết t i TP HCM khá dễ chịu

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế - chính trị hàng đầu của cả nước

Chính quyền thành phố Hồ Chí Minh cam kết đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, khiến thành phố trở thành một trong những điểm đến an toàn và thân thiện tại Đông Nam Á Về kinh tế, TP HCM là đầu tàu kinh tế của Việt Nam, với tốc độ tăng trưởng ấn tượng Năm 2013, thu nhập bình quân đầu người đạt 4.513 đô la Mỹ, GDP ước đạt 764.444 tỷ đồng, tăng 9,3% Khu vực dịch vụ dẫn đầu với mức tăng trưởng 11,1%/năm, tiếp theo là công nghiệp và xây dựng với 7,5%/năm, và nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản tăng 5,7%/năm Tăng trưởng kinh tế của TP.HCM gấp 1,7 lần so với mức trung bình cả nước 5,6%/năm Về ngân sách, UBND TP.HCM đã kiểm soát giá cả và lạm phát dưới 6%, với chỉ số giá tiêu dùng ở mức 5,1%, đồng thời hoàn thành 100% dự toán thu ngân sách, đóng góp khoảng 30% vào ngân sách quốc gia năm 2013.

Thành phố Hồ Chí Minh sở hữu một hệ thống trung tâm mua sắm, siêu thị và chợ đa dạng, trong đó chợ Bến Thành là biểu tượng lâu đời của giao lưu thương mại Hiện nay, chợ Bến Thành vẫn giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế thành phố Trong những năm gần đây, nhiều trung tâm thương mại hiện đại như Vincom, Diamond Plaza (quận 1), An Đông Plaza (quận 5) và Aeon (Tân Phú) đã xuất hiện, góp phần nâng cao mức tiêu thụ của thành phố.

Hồ Chí Minh cũng cao hơn nhiều so với các tỉnh khác của Việt Nam và gấp 1,5 lần thủ đô Hà Nội

Trong quá trình phát triển và hội nhập, TP HCM khẳng định vai trò là trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại và dịch vụ của cả nước Thành phố là hạt nhân của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội theo chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Thành phố Hồ Chí Minh, nằm ở vị trí trung tâm của khu vực Đông Nam Á, đóng vai trò là một đầu mối giao thông quan trọng, kết nối các tỉnh trong vùng qua hệ thống đường bộ, đường thủy và đường không, đồng thời là cửa ngõ quốc tế.

Vận tải thủy tại Thành phố Hồ Chí Minh đóng vai trò quan trọng, với vận tải hàng hóa đường biển chiếm khoảng 29% và đường sông chiếm 20% tổng khối lượng thông qua thành phố Trong khi đó, vận tải đường bộ chỉ chiếm 44% hàng hóa nhưng lại chiếm tới 85,6% vận tải hành khách Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất là sân bay lớn nhất Việt Nam về diện tích và công suất nhà ga Tính đến tháng 9 năm 2011, thành phố có 480.473 xe ôtô và 4.883.753 xe môtô.

Giao thông đường sắt của thành phố gồm tuyến nội ô và khu vực phụ cận - do

Xí nghiệp Liên hiệp đường sắt 3 quản lý tuyến Bắc - Nam và một số đoạn đường chuyên dụng, nhưng hiện tại hầu như đã ngừng khai thác Trong thành phố, có hai nhà ga chính là Sóng Thần và Sài Gòn, cùng với một số nhà ga nhỏ như Dĩ An, Thủ Đức, Bình Triệu, và Gò Vấp Do mạng lưới đường sắt không được kết nối trực tiếp với các cảng và cơ sở hạ tầng đã cũ kỹ, giao thông đường sắt tại Thành phố Hồ Chí Minh không phát triển, chỉ chiếm khoảng 6% khối lượng hàng hóa và 0,6% khối lượng hành khách.

Thành phố có 6 bến xe khách liên tỉnh nằm ở các cửa ngõ chính: Miền Đông, Văn Thánh, Miền Tây, Chợ Lớn, Tân Bình - Tây Ninh, và Ký Thủ Ôn Mạng lưới giao thông đường bộ này có khả năng tiếp nhận hơn 1.200 xe mỗi ngày, phục vụ gần 41.000 hành khách đi đến các tỉnh Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long

Thành phố Hồ Chí Minh có bốn cảng biển chính: Sài Gòn, Bến Nghé, Nhà Bè, Tân Cảng, cùng với các cảng sông như Bình Đông, Tân Thuận, Tôn Thất Thuyết, Bình Lợi, Bình Phước và khoảng 50 bến đò phục vụ giao thông hành khách Cảng Sài Gòn là một trong những cảng lớn nhất Việt Nam, chiếm 25% tổng khối lượng hàng hóa qua các cảng biển cả nước Cảng Bến Nghé, rộng 32 ha với tổng chiều dài cầu cảng 528 m, có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng từ 15.000 - 20.000 tấn Mặc dù năng lực của các cảng tại Thành phố Hồ Chí Minh lớn, việc chuyển tiếp giữa giao thông đường bộ, đường biển và đường sông vẫn gặp khó khăn, đặc biệt tại các cảng đường sông do thiếu thiết bị, dẫn đến việc bốc dỡ hàng hóa chủ yếu phải thực hiện thủ công.

Giao thông trong nội ô thành phố đang gặp nhiều khó khăn do tốc độ tăng dân số nhanh, quy hoạch chưa hợp lý và hệ thống đường xá nhỏ Những yếu tố này khiến thành phố thường xuyên phải đối mặt với tình trạng ùn tắc giao thông.

Hệ thống giao thông tại TP.HCM đang gặp nhiều khó khăn với 239 cây cầu, phần lớn có chiều rộng nhỏ hơn đường, gây cản trở cho phương tiện di chuyển Nhiều cầu có trọng tải thấp và đang xuống cấp, trong khi các huyện ngoại thành chủ yếu vẫn sử dụng đường đất đá Hệ thống đường nhựa cũng trở nên quá tải và cần được sửa chữa Để cải thiện tình hình giao thông đô thị, TP.HCM đang đầu tư vào hệ thống giao thông công cộng, hiện có 3.250 xe buýt và 8.000 xe taxi, nhưng chỉ đáp ứng khoảng 6,2% nhu cầu đi lại hàng năm.

Hệ thống xe buýt hiện tại chưa đạt hiệu quả cao với 65% tuyến bị trùng lặp Song song với mạng lưới xe buýt, dự án tàu điện ngầm TP.HCM đang được triển khai, dự kiến sẽ có bốn tuyến với tổng chiều dài 54 km, bao gồm 6 đường ray và 22 nhà ga.

Trong 6 tháng đầu năm 2014, Thành phố Hồ Chí Minh đã đón khoảng 2,1 triệu lượt khách quốc tế, tăng 10% so với cùng kỳ năm trước, đạt 48% kế hoạch năm 2014 với mục tiêu 4,4 triệu lượt khách Tổng doanh thu từ du lịch, bao gồm khách sạn, nhà hàng và dịch vụ lữ hành, ước đạt 44.299 tỷ đồng, tăng 8,5% so với cùng kỳ năm trước.

2013, đ t 45% kế ho ch năm 2014 99.000 tỷ đồng)

Theo Sở VH-TT-DL TPHCM, tính đến tháng 6-2011, TP HCM có gần 1.500 cơ sở lưu trú với 35.000 phòng đã được phân loại và xếp hạng sao Trong số đó, có 73 khách sạn cao cấp, bao gồm 13 khách sạn 5 sao và 13 khách sạn 4 sao, cùng khoảng 45 khách sạn khác.

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 28/07/2023, 15:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cục thống kê TP.HCM, 2014. Báo cáo Tình hình kinh tế - xã h i tháng 6 và 6 tháng năm 2014. [online] có sẵn t i:<http://www.pso.hochiminhcity.gov.vn/web/guest/nam-2014> [Truy cập ngày 28.7.2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tình hình kinh tế - xã hội tháng 6 và 6 tháng năm 2014
Tác giả: Cục thống kê TP.HCM
Năm: 2014
2. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ li u nghiên cứu với SPSS (t p 1, 2). HCM: NXB Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ li u nghiên cứu với SPSS (t p 1, 2)
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2008
3. Hồ Huy Tựu và Nguyễn Xuân Thọ, 2012. Ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến và cảm nh n rủi ro đến ý định quay lại và truyền mi ng tích c c củ u khách đối với khu du lịch biển cửa lò, tỉnh Ngh An. Trường Đ i học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của hình ảnh điểm đến và cảm nh n rủi ro đến ý định quay lại và truyền mi ng tích c c củ u khách đối với khu du lịch biển cửa lò, tỉnh Ngh An
Tác giả: Hồ Huy Tựu, Nguyễn Xuân Thọ
Nhà XB: Trường Đ i học Nha Trang
Năm: 2012
4. Luật du lịch Việt Nam, 2005. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật du lịch Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
5. Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2011. Nghiên cứu thị trư ng. HCM: NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thị trư ng
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2011
6. Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa, 2008. Giáo trình kinh tế du lịch. NXB Đ i học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế du lịch
Tác giả: Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa
Nhà XB: NXB Đ i học Kinh tế quốc dân
Năm: 2008
7. Trần Tâm, 2013. Mất 1,7 tỉ USD/năm vì tắc nghẽn giao thông. Báo thanh niên online [online] có sẵn t i: <www.thanhnien.com.vn/pages/20131005/mat-17-ti-usd-nam-vi-tac-nghen-giao-thong.aspx> [Truy cập ngày 10.10.2013].Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mất 1,7 tỉ USD/năm vì tắc nghẽn giao thông
Tác giả: Trần Tâm
Nhà XB: Báo thanh niên online
Năm: 2013
1. Assael, H., 1987. Consumer behaviour and marketing action. Boston: PWS Kent Sách, tạp chí
Tiêu đề: Consumer behaviour and marketing action
Tác giả: H. Assael
Nhà XB: PWS Kent
Năm: 1987
2. Baloglu, S., 2001. Image variations of Turkey by familiarity index: informational and experiential dimensions. Tourism Management, Vol. 22 No. 2, pp. 127-133 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Image variations of Turkey by familiarity index: informational and experiential dimensions
Tác giả: S. Baloglu
Nhà XB: Tourism Management
Năm: 2001
3. Baloglu, S. and McCleary, K.W., 1999. A model of destination image formation. Annals of Tourism Research, Vol. 26 No. 4, pp. 868-897.tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg Sách, tạp chí
Tiêu đề: A model of destination image formation
Tác giả: S. Baloglu, K.W. McCleary
Nhà XB: Annals of Tourism Research
Năm: 1999

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ bốn nh m nhân tố du lịch  10 - (Luận văn) ảnh hưởng của hình ảnh điểm tới lòng trung thành của khách du lịch, nghiên cứu trường hợp điểm đến du lịch tphcm
Hình 2.1 Sơ đồ bốn nh m nhân tố du lịch 10 (Trang 7)
Hình 2.1: Sơ đồ bốn nhóm nhân tố du lịch - (Luận văn) ảnh hưởng của hình ảnh điểm tới lòng trung thành của khách du lịch, nghiên cứu trường hợp điểm đến du lịch tphcm
Hình 2.1 Sơ đồ bốn nhóm nhân tố du lịch (Trang 17)
Bảng 2.1: Tổng hợp các khái niệm về hình ảnh điểm đến - (Luận văn) ảnh hưởng của hình ảnh điểm tới lòng trung thành của khách du lịch, nghiên cứu trường hợp điểm đến du lịch tphcm
Bảng 2.1 Tổng hợp các khái niệm về hình ảnh điểm đến (Trang 22)
Hình  ảnh  một  đất  nước  trong  nhận  thức  của  những  người  khác nhau - (Luận văn) ảnh hưởng của hình ảnh điểm tới lòng trung thành của khách du lịch, nghiên cứu trường hợp điểm đến du lịch tphcm
nh ảnh một đất nước trong nhận thức của những người khác nhau (Trang 23)
Hình ảnh điểm đến là một hệ thống các niềm tin, ý kiến và ấn tƣợng của con  người về một nơi hay điểm đến nào đ   Crompton, 1979; Kotler, 1994) - (Luận văn) ảnh hưởng của hình ảnh điểm tới lòng trung thành của khách du lịch, nghiên cứu trường hợp điểm đến du lịch tphcm
nh ảnh điểm đến là một hệ thống các niềm tin, ý kiến và ấn tƣợng của con người về một nơi hay điểm đến nào đ Crompton, 1979; Kotler, 1994) (Trang 24)
Hình 2.2: Mô hình tác động của nhận thức du khách, hình ảnh điểm đến và sự  hài lòng khách du lịch đối với lòng trung thành điểm đến (R Rajesh, 2013) - (Luận văn) ảnh hưởng của hình ảnh điểm tới lòng trung thành của khách du lịch, nghiên cứu trường hợp điểm đến du lịch tphcm
Hình 2.2 Mô hình tác động của nhận thức du khách, hình ảnh điểm đến và sự hài lòng khách du lịch đối với lòng trung thành điểm đến (R Rajesh, 2013) (Trang 34)
Hình 2.3: Mô hình do người nghiên cứu đề xuất - (Luận văn) ảnh hưởng của hình ảnh điểm tới lòng trung thành của khách du lịch, nghiên cứu trường hợp điểm đến du lịch tphcm
Hình 2.3 Mô hình do người nghiên cứu đề xuất (Trang 41)
Hình 3.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu - (Luận văn) ảnh hưởng của hình ảnh điểm tới lòng trung thành của khách du lịch, nghiên cứu trường hợp điểm đến du lịch tphcm
Hình 3.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu (Trang 44)
Bảng 4.1: Thông tin về mẫu nghiên cứu phân bố theo đặc điểm nhân khẩu học - (Luận văn) ảnh hưởng của hình ảnh điểm tới lòng trung thành của khách du lịch, nghiên cứu trường hợp điểm đến du lịch tphcm
Bảng 4.1 Thông tin về mẫu nghiên cứu phân bố theo đặc điểm nhân khẩu học (Trang 57)
Bảng 4.3: Hệ số KMO và Kiểm định Bartlett - (Luận văn) ảnh hưởng của hình ảnh điểm tới lòng trung thành của khách du lịch, nghiên cứu trường hợp điểm đến du lịch tphcm
Bảng 4.3 Hệ số KMO và Kiểm định Bartlett (Trang 61)
Bảng 4.6: Ma trận hệ số tương quan  Correlations - (Luận văn) ảnh hưởng của hình ảnh điểm tới lòng trung thành của khách du lịch, nghiên cứu trường hợp điểm đến du lịch tphcm
Bảng 4.6 Ma trận hệ số tương quan Correlations (Trang 64)
Bảng 4.7: Tóm tắt mô hình hồi qui - (Luận văn) ảnh hưởng của hình ảnh điểm tới lòng trung thành của khách du lịch, nghiên cứu trường hợp điểm đến du lịch tphcm
Bảng 4.7 Tóm tắt mô hình hồi qui (Trang 66)
Hình 4.1: Đồ thị phân tán phần dƣ chuẩn hóa - (Luận văn) ảnh hưởng của hình ảnh điểm tới lòng trung thành của khách du lịch, nghiên cứu trường hợp điểm đến du lịch tphcm
Hình 4.1 Đồ thị phân tán phần dƣ chuẩn hóa (Trang 68)
Hình 4.2: Biểu đồ tần số của các phần dƣ chuẩn hóa - (Luận văn) ảnh hưởng của hình ảnh điểm tới lòng trung thành của khách du lịch, nghiên cứu trường hợp điểm đến du lịch tphcm
Hình 4.2 Biểu đồ tần số của các phần dƣ chuẩn hóa (Trang 69)
Hình 4.3: Biểu đồ tần số P-P plot của phần dƣ chuẩn hóa - (Luận văn) ảnh hưởng của hình ảnh điểm tới lòng trung thành của khách du lịch, nghiên cứu trường hợp điểm đến du lịch tphcm
Hình 4.3 Biểu đồ tần số P-P plot của phần dƣ chuẩn hóa (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm