1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng phương pháp khung logic để xây dựng chiến lược phát triển của trường kỹ nghệ i đến năm 2010

116 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử Dụng Phương Pháp Khung Logic Để Xây Dựng Chiến Lược Phát Triển Của Trường Kỹ Nghệ I Đến Năm 2010
Trường học Trường Kỹ Nghệ I
Thể loại đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 178,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với cách hiểu này, khi áp dụng vào hệ thống kinh tế - xã hội, có thể hiểu: Chiến lợc phát triển kinh tế- xã hội là bản luận cứ khoa học về sự pháttriển của quốc gia trong thời gian tối t

Trang 1

mở đầu

1 Lí do chọn đề tài

1.1 Trong xã hội hiện đại, sự phát triển của tất cả các quốc gia là sự pháttriển đợc định hớng bởi các chiến lợc và kế hoạch Chiến lợc phát triển kinh tế xãhội đã trở thành một thuật ngữ quen thuộc trong đời sống xã hội

Trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội, ngoài mục tiêu, định hớng vàquan điểm phát triển chung còn nhấn mạnh đến vấn đề phát triển nguồn nhânlực, trong đó giáo dục và đào tạo là yếu tố quyết định

Chiến lợc phát triền giáo dục Việt nam giai đoạn 2001-2010 đã xác định

đợc mục tiêu "u tiên nâng cao chất lợng đào tạo nhân lực, đặc biệt chú trọng

nhân lực khoa học - công nghệ trình độ cao, cán bộ quản lý kinh doanh giỏi và công nhân kỹ thuật lành nghề trực tiếp góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế " Để thực hiện mục tiêu trên, một trong những vấn đề quan trọng

cần giải quyết là nâng cao chất lợng đào tạo nhân lực ở các cơ sở giáo dục nghềnghiệp ở các cấp trình độ khác nhau Điều này đòi hỏi phải có sự đầu t cho sựphát triển của các cơ sở này bởi những kế hoạch phát triển dài hạn, những chiếnlợc phát triển có luận chứng khoa học và có giải pháp khả thi

1.2 Có nhiều phơng pháp và kỹ thuật khác nhau đợc sử dụng trong xâydựng chiến lợc phát triển của một tổ chức Thông thờng, phải sử dụng nhiều ph-

ơng pháp để xây dựng một chiến lợc, xong sẽ có một phơng pháp đợc quyết định

là phơng pháp chính yếu để xây dựng chiến lợc đó Phơng pháp khung logic làmột trong số không nhiều phơng pháp hiện đại và có phạm vi ứng dụng rộngtrong xây dựng chiến lợc Tuy nhiên, cha có nhiều nghiên cứu cụ thể, để mởrộng phạm vi ứng dụng phơng pháp này trong xây dựng chiến lợc cấp tổ chức

1.3 Trờng Kỹ nghệ I đợc thành lập ngày 19/5/1984 Sau hơn 20 năm xâydựng và trởng thành, trờng đã đạt đợc nhiều thành tích trong công tác đào tạonghề Nhà trờng đã đào tạo đợc hơn 5000 CNKT lành nghề với các nghề nh: Kỹthuật Điện, Điện tử, Cơ khí Hàn, Gò, Sữa chũa Ôtô, Kỹ thuật cắt May và Thờitrang Cùng với nhiệm vụ đào tạo, trờng còn thực hiện chức năng bồi dỡng chohàng trăm lợt giáo viên và cán bộ quản lý về dạy nghề cho ngời tàn tật Tuynhiên, quá trình phát triển của trờng trong giai đoạn vừa qua còn bộc lộ nhiềuhạn chế, một trong những hạn chế đó là cha có một chiến lợc phát triển tổng thể,dài hạn để có thể thực hiện có hiệu quả hơn nữa các nhiệm vụ chính trị của nhàtrờng

Trong bối cảnh đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất

n-ớc hiện nay, Trờng Kỹ nghệ I đợc Bộ Lao động Thơng binh và Xã hội đầu t thêmcơ sở vật chất và giao cho trờng những nhiệm vụ mới có ý nghĩa xã hội to lớn,

Trang 2

cần sớm phải có một chiến lợc dài hạn, đợc xây dựng bởi phơng pháp hiện đại để

định hớng sự phát triển của mình trong giai đoạn tới

Những phân tích trên là lý do để chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu với

tiêu đề: Sử dụng phơng pháp khung Logic để xây dựng chiến lợc phát triển của Trờng Kỹ nghệ I đến năm 2010

2 Mục đích nghiên cứu

Sử dụng phơng pháp khung logic để xây dựng chiến lợc phát triển của ờng Kỹ nghệ I đến năm 2010

Tr-3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Lý luận và thực tiễn xây dựng chiến lợc phát triển bằng phơng pháp khunglogic ở cấp tổ chức

3.2 Đối tợng nghiên cứu

Sự phát triển của Trờng Kỹ nghệ I đến năm 2010 theo kỹ thuật phân tíchcủa phơng pháp khung logic

4 Giả thuyết nghiên cứu

Có thể xây dựng chiến lợc phát triển của Trờng Kỹ nghệ I đến năm 2010theo phơng pháp khung logic, nếu xác lập đợc quan hệ tơng thích giữa nội dungcủa chiến lợc phát triển của Trờng Kỹ nghệ I với các kỹ thuật của phơng phápkhung logic trong việc xác lập các nội dung đó

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề sử dụng phơng pháp khung logic

để xây dựng chiến lợc phát triển của tổ chức

5.2 Xây dựng chiến lợc phát triển của Trờng Kỹ nghệ I đến năm 2010bằng phơng pháp khung logic

5.3 Tổ chức đánh giá chiến lợc đã xây dựng và bình luận kết quả

6 Phạm vi nghiên cứu

Các số liệu đợc sử dụng trong xác định căn cứ và dự báo xây dựng chiến

l-ợc đl-ợc giới hạn từ năm 1999 đến năm 2010

7 Phơng pháp nghiên cứu

7 1 Nhóm phơng pháp nghiên cứu lý thuyết

Có phơng pháp nghiên cứu nh tổng hợp, phân tích, hệ thống, khái quát hoátài liệu đợc sử dụng để xác định khái niệm công cụ và khung lý thuyết cho vấn

đề nghiên cứu

Nguồn tài liệu đợc tập trung vào mảng các vấn đề nh sau:

- Lý luận về chiến lợc, về kế hoạch

- Lý luận về phát triển nguồn nhân lực ngành Giáo dục - Đào tạo và Dạynghề

Trang 3

- Lý luận về phơng pháp khung logic.

7.2 Các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phơng pháp dự báo: sử dụng các phơng pháp dự báo để thiết lập các luận cứ

thực tiễn cho quá trình xây dựng chiến lợc

- Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm: tổng kết kinh nghiệm xây dựng chiến lợcphát triển trong giai đoạn vừa qua

- Phơng pháp điều tra bằng bảng hỏi: đợc sử dụng trong thẩm định chiến lợc

- Phơng pháp chuyên gia: đợc sử dụng để thu nhập những thông tin cần thiếttrong quá trình hoạch định các giải pháp thực hiện chiến lợc

8.Cấu trúc luận văn

Luận văn có cấu trúc gồm phần mở đầu, ba chơng, phần kết luận vàkhuyến nghị

Chơng I cơ sở lý luận của vấn đề xây dựng chiến lợc phát triển của trờng dạy nghề

bằng phơng pháp khung logic

1.1 Các khái niệm công cụ

1.1.1 Trờng dạy nghề

Cơ sở dạy nghề: Trờng dạy nghề, Trung tâm dạy nghề, lớp dạy nghề - gọi

chung là cơ sở dạy nghề (theo /4/, Tr 67 )

Tr

ờng dạy nghề là cơ sở giáo dục nghề nghiệp, thuộc hệ thống giáo dục

quốc dân, thành lập và hoạt động theo qui định của pháp luật; Trờng dạy nghề là

đơn vị sự nghiệp có thu, có t cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.( theo /4/ Tr 300)

Trờng dạy nghề có nhiệm vụ đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật, kỹ thuậtviên, nhân viên kỹ thuật, nghiệp vụ, đáp ứng nhu cầu về lao động qua đào tạocủa các ngành kinh tế-xã hội

Các loại hình Cơ sở dạy nghề hiện nay bao gồm:

a) Cơ sở dạy nghề công lập, do cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền quyết

định thành lập, đầu t, tổ chức bộ máy quản lý điều hành;

b) Cơ sở dạy nghề bán công đợc thành lập trên cơ sở liên kết giữa cơ quanNhà nớc với tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế, loại hình sở hữu hoặc

do chuyển từ cơ sở công lập thành cơ sở dạy nghề bán công; việc quản lý điềuhành thực hiện theo qui định của pháp luật;

c) Cơ sở dạy nghề dân lập do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội,

Trang 4

nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nớc; tự quản lý điều hành theo qui định củapháp luật, phù hợp với mục tiêu, tôn chỉ hoạt động của tổ chức mình;

d) Cơ sở dạy nghề của doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, trựcthuộc các doanh nghiệp…

đ) Cơ sở dạy nghề t thục do cá nhân hay nhóm cá nhân có đủ điều kiện

đầu t thành lập và quản lý theo qui định của pháp luật

e) Cơ sở dạy nghề có vốn đầu t nớc ngoài; do ngời Việt nam định c ở nớcngoài, tổ chức cá nhân nớc ngoài, tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ Việt nam,

đầu t, xây dựng và tổ chức hoạt động theo qui định …(theo /4/ Tr 68)

1.1.2 Chiến lợc

Mỗi cá nhân, với t cách là một chủ thể có ý thức, khi thực hiện hoạt độngthờng đặt ra và trả lời các câu hỏi cho hoạt động đó nh:

- Tình hình công việc, hoạt động đó để làm gì? ( Mục tiêu ?)

- Công việc phải làm nh thế nào? (Nội dung)

- Đạt tới công việc đó phải làm nh thế nào? Thời gian và địa điểm tiếnhành ? (biện pháp, cách thức ?)

Với tổ chức, mục đích của chủ thể quản lý là phát triển hơn nữa tổ chức củamình Do đó những câu hỏi sau thờng đợc đặt ra với chủ thể quản lý:

+ Trong khoảng thời gian dài: 5 năm, 10 năm

+ Có tính nhất quán, dựa theo t tởng xác định, t tởng ấy thống nhấttrong toàn bộ nội dung trả lời Khi đó chủ thể quản lý sẽ có một chiến lợc

Với cách đặt vấn đề nh trên thì chiến lợc chính là hớng, là cách thức, đểthực hiện nhiệm vụ, để giải quyết vấn đề, có tính chất toàn cục và trong một thờigian dài

Xung quanh thuật ngữ chiến l

“Xung quanh thuật ngữ chiến l ợc có rất nhiều quan điểm khác nhau Theo Below, Morrisey và Acomb (1988) cho rằng chiến lợc qui định hớng đi hơn

là cái đích và hớng đi đến cái đích đó Lại có ngời nhấn mạnh việc xác định ờng đi trong xây dựng chiến lợc, trên cơ sở giải quyết những vấn đề gay cấn có tính chiến lợc hơn là xác định mục tiêu chiến lợc Cả hai quan điểm này đều phiến diện Xây dựng chiến lợc giáo dục theo Sanyan và Martin (1992) là " sự xác định mục tiêu cơ bản, dài hạn của hệ thống giáo dục, thông qua đờng hớng hoạt động và phân bổ các nguồn lực cần thiết cho các mục tiêu đó" Hackman

Trang 5

đ-và Libby (1981) cho rằng làm chiến lợc là ra quyết định về mục tiêu dài hạn, nguồn lực, mối quan hệ với môi trờng, xác định u tiên và những định hớng tơng lai Nguyễn Cảnh Hồ và Đặng Bá Lãm (1996) cho rằng chiến lợc là bản thiết kế dài hạn của một hệ thống (theo /13/ Tr 122)

Cũng có quan niệm, chiến lợc là quá trình cụ thể hóa lý tởng của chủ thể

về một lĩnh vực hoạt động nào đó nhằm thực hiện hóa lý tởng đó với đầy đủ cácyếu tố từ mục tiêu đến phơng pháp thực hiện theo một quan điểm một t tởng chỉ

đạo

Khái niệm chiến lợc đợc sử dụng đầu tiên trong lĩnh vực quân sự, từ nhữngnăm 1950, 1960 của thế kỷ 20; Dần dần thuật ngữ chiến lợc đợc sử dụng rộng rãitrong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội Trong từng lĩnh vực của đờisống xã hội, khái niệm chiến lợc đợc xác định nội hàm cụ thể

Chiến lợc là xác định những mục tiêu dài hạn, cơ bản của hệ thống, làbản thiết kế sự phát triển của hệ thống, trong một giai đoạn dài (tối thiểu là 10năm) Với cách hiểu này, khi áp dụng vào hệ thống kinh tế - xã hội, có thể hiểu:

Chiến lợc phát triển kinh tế- xã hội là bản luận cứ khoa học về sự pháttriển của quốc gia trong thời gian tối thiểu 10 năm, với hệ thống mục tiêu con đ-ờng, giải pháp thực hiện nhất quán theo một quan điểm chỉ đạo làm cơ sở choviệc hoạch định các kế hoạch dài hạn, trung hạn và các chính sách phát triển củaquốc gia

Chiến lợc xác định tầm nhìn và định hớng của một qúa trình phát triểnmang tính toàn diện với các giải pháp con đờng thực hiện theo một quan điểmchỉ đạo Chiến lợc là cơ sở để xây dựng qui hoạch, kế hoạch phát triển trung hạn

và ngắn hạn Trong qúa trình kế hoạch hóa, chiến lợc đợc coi nh một định hớngcủa kế hoạch dài hạn

1.1.3 Chiến lợc phát triển của Trờng dạy nghề

Chiến lợc phát triển của Trờng dạy nghề là bản luận cứ khoa học, định ớng một quá trình phát triển toàn diện của Trờng dạy nghề, với hệ thống mụctiêu và các giải pháp thực hiện Chiến lợc phát triển Trờng dạy nghề là cơ sở đểxây dựng kế hoạch trung hạn, ngắn hạn, kế hoạch hàng năm của các trờng

h-Nh vậy Chiến lợc phát triển Trờng dạy nghề là một loại chiến lợc ở cấp

tổ chức; do vậy nó có đặc điểm của chiến lợc nói chung Ngoài ra nó có những

đặc điểm riêng

Đảng và Nhà nớc rất quan tâm đến lĩnh vực đào tạo nói chung, lĩnh vựcdạy nghề nói riêng Nhiều chủ trơng chính sách đã tạo tiền đề, định hớng cho sựphát triển của ngành dạy nghề và các Trờng dạy nghề trong việc đề ra chiến lợcphát triển cho mỗi cấp độ tổ chức, đặc biệt là cho các trờng dạy nghề

Trang 6

Chiến lợc phát triển Trờng dạy nghề phải: " Đặc biệt quan tâm đến chất ợng dạy nghề gắn với nâng cao ý thức kỷ luật lao động và tác phong lao độnghiện đại Gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng, với việc làm trong khu công nghiệp,khu chế xuất, khu vực nông thôn, các ngành kinh tế mũi nhọn và xuất khẩu lao

l-động Mở rộng đào tạo kỹ thuật viên, nhân viên nghiệp vụ có kiến thức và kỹnăng nghề nghiệp ở trình độ trung cấp dựa trên nền học vấn trung học cơ sở.”(theo /4/ Tr 119)

Xây dựng đợc chiến lợc phát triển trờng dạy nghề, trớc tiên là quy hoạchmạng lới Trờng dạy nghề dựa trên chiến lợc kinh tế- xã hội của cả nớc, của từngngành, từng lãnh thổ, từng địa phơng; điều chỉnh cơ cấu ngành nghề, trình độ,vùng, miền; mở rộng quy mô đào tạo trên cơ sở đảm bảo chất lợng và hiệu quả,kết hợp giữa đào tạo và việc làm Đẩy mạnh xã hội hóa trong đào tạo nghề,khuyến khích động viên các cơ sở dạy nghề ngoài công lập Mở rộng các loạihình đào tạo CNKT, kỹ thuật viên, nhân viên nghiệp vụ theo nhiều trình độ; liênthông giữa các ngành nghề, các trình độ đào tạo nghề với các trình độ đào tạokhác trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.1.4 Phơng pháp khung Logic

Khung logic là một công cụ, trong số nhiều công cụ khác, đợc sử dụngtrong suốt quá trình xây dựng chiến lợc, hoạch định kế hoạch và quản lý chiếnlợc, chơng trình, dự án nhằm tóm tắt một cách rõ ràng, chặt chẽ nhất về kết quảcủa cả tiến trình phân tích vấn đề, lập kế hoạch, thẩm định, thực hiện, giám sát,

đánh giá

Phơng pháp khung logic là một phơng pháp xây dựng và quản lý chiến lợc

và dự án, dựa trên khung logic để phân tích các yếu tố của chiến lợc từ đó thiếtlập mối liên hệ logic giữa các yếu tố đó

Công cụ khung logic phù hợp với tất cả các ngành, các cấp độ tổ chức, nó

đợc sử dụng trong tất cả các cấp độ mục tiêu, các chỉ số xác định, các phơng tiệnxác minh, các giả định rủi ro và bảo đảm cho sự tham gia của các bên

Phơng pháp khung logic trong xây dựng chiến lợc phát triển có u thế nổitrội về phơng diện phân tích thông tin từ các phơng pháp dự báo đem lại

1.2 Nội dung của chiến lợc phát triển của Trờng dạy nghề

1.2.1 Quan điểm chỉ đạo của chiến lợc

Quan điểm chỉ đạo của chiến lợc phát triển Trờng dạy nghề là những luận

điểm có tính nguyên tắc về phát triển giáo dục nghề nghiệp, đã đợc xác định bởi

đờng lối, chính sách của Đảng và Nhà nớc, cụ thể là:

- Luật Giáo dục sửa đổi (2005) đã chỉ rõ mục tiêu đối với giáo dục nghề

nghiệp nói chung, dạy nghề nói riêng là: "Mục tiêu giáo dục nghề nghiệp là đào

tạo ngời lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau,

có đạo đức, lơng tâm nghề nghiệp ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho ngời lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc

Trang 7

làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh dạy nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tơng xứng với trình độ đào tạo" ( theo /15/ Tr 79).

- Yêu cầu về nội dung, phơng pháp giáo dục nghề nghiệp Luật Giáo dụcsửa đổi (2005) cũng chỉ rõ:

" 1 Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khỏe, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu đào tạo của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo.

2 Phơng pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp ngời học có khả năng hành nghề và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc." ( theo /15/ Tr 89)

- Về công tác xã hội hóa công tác dạy nghề, Đề án xã hội hoá dạy nghề

đến năm 2010 chỉ rõ:

Phát triển sự nghiệp dạy nghề gắn với xã hội hoá dạy nghề (XHHDN)

“Xung quanh thuật ngữ chiến l

nhằm phát huy tiềm năng trí tuệ và vật chất trong nhân dân, xây dựng cộng đồng trách nhiệm của toàn xã hội chăm lo sự nghiệp dạy nghề…

Tạo điều kiện để toàn xã hội, mọi ngời dân có cơ hội để học tập nghề nghiệp suốt đời và đợc hởng thụ thành quả dạy nghề ở mức độ ngày càng cao.

Đặc biệt là các đối tợng chính sách, ngời nghèo, con em đồng bào dân tộc …”(theo /10/ Tr 9) (theo /10/ Tr 9).

1.2.2 Điểm xuất phát của chiến lợc

Điểm xuất phát của chiến lợc là tổ hợp các yếu tố tạo ra cơ sở cho chiến

l-ợc, cụ thể là:

- Căn cứ vào tình hình hoạt động đào tạo thực tế, những điểm mạnh, điểmyếu, những nguyên nhân của thành công, thất bại, những mô hình về các loạihình Trờng dạy nghề của hệ thống Trờng dạy nghề trên cả nớc

- Căn cứ vào nhu cầu của thị trờng lao động, nhất là nhu cầu đòi hỏi tăngnhanh về số lợng và nâng cao chất lợng của sự nghiệp CNH-HĐH; đặc biệt lànhu cầu của các vùng kinh tế trọng điểm và lĩnh vực nông nghiệp và nông thônrộng lớn với hơn 80% lao động đang sống và làm việc; nhu cầu xuất khẩu lao

động trong xu thế toàn cầu hóa

- Căn cứ vào nhu cầu nhân lực của bản thân Trờng dạy nghề về phát triển

đội ngũ, trong đó đội ngũ cán bộ làm nhiệm vụ giảng dạy và quản lý đợc đặt ở

vị trí hàng đầu có tính chất quyết định đến sự thành công của chiến lợc

- Đối với từng tổ chức cơ sở điểm xuất phát của chiến lợc, chính là căn cứ

Trang 8

đó Điểm xuất phát của chiến lợc cần phải căn cứ vào đặc điểm tình hình thực tế,

cụ thể, xuất phát từ thực trạng tình hình và xây dựng chiến lợc nhằm giải quyếtkhó khăn của thực trạng đó để tổ chức cơ sở phát triển

1.2.3 Mục tiêu của chiến lợc:

Theo Luật Giáo dục sửa đổi đã đợc Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông

qua đã chỉ rõ mục tiêu ngành Dạy nghề : "Dạy nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ

thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tơng xứng với trình độ đào tạo." ( theo /15/ Tr 80)

“Xung quanh thuật ngữ chiến l Hình thành hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành đáp ứng nhu cầu phát triểnkinh tế-xã hội, trong đó chú trọng phát triển đào tạo nghề ngắn hạn và đào tạocông nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên, nhân viên nghiệp vụ có trình độ cao dựa trênnền học vấn trung học phổ thông hoặc trung học chuyên nghiệp

Trung học chuyên nghiệp: thu hút học sinh trong độ tuổi vào các trờngtrung học chuyên nghiệp đạt 10% năm 2005, 15 % năm 2010

Dạy nghề: Thu hút học sinh sau trung học cơ sở vào học các trờng dạynghề từ 6% năm 2000 lên 10% năm 2005, 15 % năm 2010

Dạy nghề bậc cao: Thu hút học sinh sau trung học phổ thông, trung họcchuyên nghiệp vào học các chơng trình này đạt 5% năm 2005, 10% năm 2010."

(theo /4/ Tr 119)

"Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40% tổng số lao động trong độ tuổiquy định vào năm 2010, trong đó đạt 30% vào năm 2005; điều chỉnh cơ cấu đàotạo nhân lực về bậc đào tạo, ngành nghề và lãnh thổ phù hợp với nhu cầu côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc; đẩy mạnh đào tạo cán bộ tin học và đa tin học

vào nhà trờng" (theo /4/ Tr 103).

Các chiến lợc phát triển Trờng dạy nghề, hớng vào những mục tiêu cụ thể:

- Xây dựng chiến lợc nhằm có cơ sở khoa học, phơng phớng của công táclập kế hoạch trung hạn và ngắn hạn của ngành và từng đơn vị cơ sở

- Xây dựng mạng lới trờng dạy nghề và các cơ sở dạy nghề khác nhằm đápứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, củng cố an ninh quốc phòng, phục vụ sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc

- Từng bớc nâng cao chất lợng dạy nghề, tăng nhanh tỷ lệ lao động qua

đào tạo, khắc phục những bất hợp lý về cơ cấu nguồn nhân lực

- Tạo cơ hội cho đông đảo ngời lao động đợc trang bị những kiến thức, kỹnăng nghề nghiệp, năng lực tiếp thu công nghệ mới để tự tạo việc làm, chủ độngtìm kiếm cơ hội lập nghiệp

- Từng bớc xây dựng và hoàn thiện hệ thống các trờng dạy nghề hiện có,

đầu t các trờng dạy nghề trọng điểm, các trờng đào tạo chất lợng cao Các trờng

Trang 9

này đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao phù hợp với một số ngành kinh tếmũi nhọn và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội.

- Về trình độ đào tạo, hình thành hệ thống đào tạo nghề đa cấp, đa trình

độ Cụ thể đào tạo dài hạn tập trung từ trình độ Sơ cấp nghề, Trung cấp nghề vàCao đẳng nghề, tơng đơng với thời gian từ 1 đến 3 năm; bên cạnh việc tiếp tục

đẩy mạnh đào tạo nghề ngắn hạn

- Phát triển nhanh số lợng và chất lợng các trờng Cao đẳng nghề, Trungcấp nghề…Chú trọng thành lập cơ sở dạy nghề ngoài công lập

- Mục tiêu số lợng học sinh học nghề vào năm 2010 là 1.500.000 ngời

- Từ nay đến năm 2010, mở rộng và nâng cao năng lực các trờng, trungtâm dạy nghề hiện có lên 1,5 đến 1,8 lần so với năm 2000

1.2.4 Các giải pháp thực hiện chiến lợc

+Về tổ chức và chính sách

- Các Bộ, ngành và địa phơng rà soát lại toàn bộ công tác xây dựngchiến lợc phát triển, công tác qui hoạch, kế hoạch của các cơ sở dạy nghề; để cógiải pháp sắp xếp lại cho phù hợp với nhu cầu phát triển cả về qui mô, cơ cấungành nghề và trình độ đào tạo

- Xây dựng ban hành và hoàn thiện các văn bản pháp qui, qui phạm phápluật về chỉ đạo và quản lý hoạt động chuyên môn về dạy nghề

- Xây dựng và ban hành các chính sách thu hút, đối với giáo viên và họcsinh vào các trờng dạy nghề (theo /4/ Tr 149)

- Từng bớc xây dựng và hoàn thiện hệ thống các trờng dạy nghề hiện có,

đầu t các trờng dạy nghề trọng điểm, các trờng đào tạo chất lợng cao: đến năm

2005 tập trung xây dựng 25 trờng, đến năm 2010 xây dựng 40 trờng dạy nghềchất lợng cao

+ Về các điều kiện đảm bảo chất lợng đào tạo

- Đổi mới và hiện đại hóa phơng pháp dạy và học theo hớng phát huy

đựơc năng lực, tính tự chủ và tính tích cực của mỗi cá nhân

- Đổi mới hiện đại hóa nội dung, chơng trình đào tạo, theo hớng mềmdẻo, nâng cao kỹ năng thực hành, năng lực tự tạo việc làm, năng lực thích ứngvới những biến đổi của công nghệ và thực tế sản xuất kinh doanh; xây dựng ch-

ơng trình dạy nghề theo MoDul, đảm bảo liên thông giữa các trình độ đào tạonghề với các trình độ đào tạo khác trong hệ thống giáo dục quốc dân ; xây dựngnội dung chơng trình đào tạo nghề trình độ cao theo hớng tiếp cận trình độ tiêntiến trong khu vực và thế giới;

- Xây dựng chơng trình phát triển đội ngũ giáo viên- nhân tố quyết địnhthắng lợi của chiến lợc phát triển trờng dạy nghề, đào tạo giáo viên dạy nghề đạt

Trang 10

cho chơng trình đào tạo chất lợng cao, đào tạo Cao đẳng nghề Từng bớc chuẩnhóa đội ngũ giáo viên; nâng tỷ lệ trung bình giáo viên trên số học sinh đạt 1/15vào năm 2010; nâng dần tỷ lệ giáo viên có trình độ sau đại học, nhất là với cáctrờng đào tạo trình độ Cao đẳng nghề.

- Khuyến khích và tăng cờng các hình thức liên kết, liên thông giữa các cơ

sở đào tạo và cơ sở sản xuất; kết hợp đào tạo kiến thức và kỹ năng cơ bản tại ờng với đào tạo kỹ năng nghề nghiệp tại cơ sở sản xuất, kinh doanh

tr Xây dựng và triển khai hệ thống kiểm định đánh giá chất lợng dạy nghềtheo công nghệ mới đảm bảo khách quan, hiện đại

- Hình thành hệ thống đào tạo nghề đa cấp, đa trình độ Cụ thể đào tạo dàihạn tập trung từ trình độ Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề, tơng đơng với thờigian từ 1 đến 3 năm; bên cạnh việc tiếp tục đẩy mạnh đào tạo nghề ngắn hạn

- Cơ cấu ngành nghề đào tạo thờng xuyên phải đợc dự báo và điều chỉnhcho phù hợp với thị trờng lao động Tập trung đào tạo một số ngành nghề côngnghiệp cao, dịch vụ chất lợng cao, u tiên cho một số ngành mũi nhọn nh côngnghệ thông tin, cơ khí chính xác, viễn thông, cơ-điện tử, hóa dầu, vật liệumới và những ngành có nhu cầu sử dụng lao động lớn nh dệt may, thủy sản,nghề phục vụ CNH-HĐH nông nghiệp và nông thôn

+ Về đầu t

- Tăng cờng đầu t nguồn vốn từ ngân sách Nhà nớc; tranh thủ nguồn việntrợ hoặc vay với lãi xuất u đãi từ các tổ chức quốc tế và nớc ngoài; đẩy mạnhcông tác xã hội hóa sự nghiệp dạy nghề bằng huy động các nguồn lực xã hội, đặcbiệt là từ các doanh nghiệp và mở rộng các hình thức liên kết đầu t với nớc ngoàihoặc 100% vốn nớc ngoài đầu t cho phát triển dạy nghề

- Tập trung đầu t cho các trờng dạy nghề chất lợng cao, trớc mắt đầu tcho 25 trờng dạy nghề trọng điểm quốc gia, chuẩn bị đầu t cho 40 trờng dạynghề chất lợng cao vào năm 2010

- Xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích thu hút cácthành phần kinh tế, các đơn vị, cá nhân thành lập phát triển các trờng dạy nghề

- Huy động các nguồn lực để nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật cho các ờng hiện có và xây dựng thành lập mới, tập trung từng bớc chuẩn hóa về diệntích, về phòng học, nhà xởng, ký túc xá và trang thiết bị dạy nghề Các trờng dạynghề tập trung đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, thực nghiệm và ứng

tr-dụng công nghệ mới vào phục vụ công tác giảng dạy và học tập

+ Về quản lý

- Kiện toàn hệ thống quản lý, đào tạo, bồi dỡng nâng cao năng lực vàchất lợng cho đội ngũ cán bộ quản lý dạy nghề các cấp

Trang 11

- Tăng cờng năng lực công tác lập kế hoạch, dự báo nhu cầu nhân lực vàvai trò điều tiết qui mô, cơ cấu đào tạo của nhà nớc.

- Tăng cờng công tác quản lý Nhà nớc, các nguồn lực đầu t cho dạynghề; đổi mới cơ chế quản lý tài chính để tăng hiệu quả đầu t

- Tăng quyền chủ động và tự chịu trách nhiệm của các trờng, đồng thời

đặc biệt chú trọng công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm định chất lợng

1.3 Xây dựng chiến lợc phát triển của Trờng dạy nghề bằng phơng pháp khung logic

1.3.1 Vai trò của trờng dạy nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân

a) Vị trí, vai trò Trờng dạy nghề trong sự phát triển nguồn nhân lực

Trờng Dạy nghề là cơ sở giáo dục nghề nghiệp, thuộc hệ thống giáo dục

quốc dân, thành lập và hoạt động theo qui định của Luật giáo dục

Trờng dạy nghề là một bộ phận cấu thành của hệ thống giáo dục quốc dân,góp phần chủ yếu để đào tạo CNKT, kỹ thuật viên, nhân viên kỹ thuật và nghiệp

vụ, tạo nguồn lực cho sự phát triển kinh tế-xã hội;

Trong hệ thống các cơ sở đào tạo để phát triển nguồn nhân lực hiện naybao gồm: Trờng dạy nghề công lập, do cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền quyết

định thành lập, đầu t, tổ chức bộ máy quản lý điều hành; Trờng dạy nghề báncông; Trờng dạy nghề dân lập; Trờng dạy nghề trực thuộc các doanh nghiệp; Tr-ờng dạy nghề t thục; Trờng dạy nghề có vốn đầu t nớc ngoài Các trung tâmdạy nghề, các trờng Trung học chuyên nghiệp và Cao đẳng có chức năng đào tạonghề

Các Tr ờng dạy nghề có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1- Thực hiện chơng trình và xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp với đối tợng

và thời gian dạy nghề; bồi dỡng nâng cao trình độ nghề cho công nhân kỹ thuật,theo tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật nghề do cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền banhành;

2- Nghiên cứu nhu cầu đào tạo nghề; Tổ chức dạy nghề dài hạn, dạy nghềngắn hạn và t vấn dạy nghề;

3- Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ vào quá trình đào tạo; 4- Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho dạy nghề; thực hiệncác dịch vụ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, sản xuất kinh doanh phù hợp vớingành nghề đào tạo và theo qui định của pháp luật;

5- Tổ chức, giáo dục và quản lý ngời học nghề; phối hợp với gia đình họcsinh và xã hội để xây dựng môi trờng giáo dục lành mạnh; quản lý giáo viên,cán bộ, nhân viên;

6-Tổ chức, giáo dục và quản lý quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp và

Trang 12

7- Quản lý, sử dụng tài sản theo qui định của pháp luật;

8- Tham gia phổ cập nghề cho ngời lao động; phối hợp với trờng phổ thônggiáo dục kỹ thuật tổng hợp và hớng nghiệp cho học sinh;

9- Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, khoa học để góp phần nângcao chất lợng đào tạo, gắn dạy nghề với làm việc, bổ sung nguồn tài chính chonhà trờng;

10- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của các cơquan quản lý Nhà nớc về dạy nghề; …(theo /4/ Tr 72)

Vai trò của Tr ờng dạy nghề

Trờng dạy nghề luôn đóng vai trò chủ đạo, giữ vị trí chủ yếu và nòng cốttrong đào tạo phát triển nguồn nhân lực cả về số lợng và chất lợng; nhất là đàotạo nguồn nhân lực có kỹ thuật, đòi hỏi đào tạo chính quy, dài hạn, đào tạo nhânlực cho các ngành công nghệ mới

Trờng dạy nghề là hạt nhân, là cơ sở để xây dựng các mô hình quản lý,các văn bản quy phạm pháp luật của hệ thống dạy nghề, về chuẩn hóa nội dungchơng trình đào tạo, đội ngũ giáo viên và quy mô cũng nh cơ sở vật chất

Trờng dạy nghề là trung tâm nghiên cứu khoa học về dạy nghề, có cơ sở

lý luận và thực tiễn vững chắc, xuất phát và tổng kết từ thực tiễn trong quá trình

đào tạo nghề Trên cơ sở đó để điều chỉnh và hoàn thiện khoa học về dạy nghề

Trờng dạy nghề góp phần chủ yếu để đạt chỉ tiêu đối với lao động trong

độ tuổi qua đào tạo; nhất là với các nghề đào tạo chính quy, có công nghệ mới

Trờng dạy nghề là một hớng để giải quyết phân luồng đào tạo cho họcsinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông, giảm quá tải cho các Trờng Đạihọc, Cao đẳng

Trờng dạy nghề là địa chỉ đáng tin cậy cho thanh niên tiến thân lậpnghiệp, góp phần giải quyết việc làm; Góp phần xóa bỏ t tởng của một bộ phậnthanh niên, trọng bằng cấp, khi xác định con đờng lập thân, lập nghiệp chỉ cóthể là vào đại học

Trờng dạy nghề đóng vai trò quyết định trong quá trình hình thành nênlực lợng CNKT có những "bàn tay vàng" trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc;

Đào tạo đội ngũ học sinh, tham gia các hội thi tay nghề giỏi ngành, địa phơng,toàn quốc và ASEAN; Nhân tố quan trọng góp phần nâng cao chất lợng và rútngắn thời gian, đẩy nhanh sự nghiệp CNH-HĐH

b) Vai trò của chiến lợc phát triển đối với Trờng dạy nghề

Xây dựng chiến lợc phát triển đối với Trờng dạy nghề có ý nghĩa và vai trò

to lớn đối với hệ thống giáo dục quốc dân nói chung, với hệ thống dạy nghề nóiriêng Bởi vì xây dựng chiến lợc phát triển đối với Trờng dạy nghề nghĩa là tìm

ra đợc hớng đi, hớng phát triển cho các Trờng dạy nghề Trong đó cho ta biết đợc

Trang 13

thực trạng tình hình của các Trờng dạy nghề, các mục tiêu đề ra nhằm đạt tớitrong thời gian tới (từ 5-10 năm), các giải pháp thc hiện những mục tiêu đó.

Trên cơ sở chiến lựơc phát triển Trờng dạy nghề; các Trờng dạy nghề đề

ra các kế hoạch trung hạn, ngắn hạn Xây dựng các chơng trình kế hoạch hành

động cụ thể nhằm phấn đấu đạt dần các mục tiêu, tiến tới hoàn thành mục tiêuchiến lợc phát triển tổng thể Trờng dạy nghề

Chiến lợc phát triển của Trờng dạy nghề còn là căn cứ để đánh giá mức độhoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch công tác trung hạn, ngắn hạn, hàng năm và kếhoạch dài hạn thực hiện chiến lợc

1.3.2 Khái quát về phơng pháp khung logic

A Các khái niệm cơ bản của phơng pháp khung logic

Cấp độ mục tiêu Chỉ số xác định Phơng tiện

xác minh Giả địnhrủi roMục đích cuối cùng

Mục tiêu

Đầu ra

Hoạt động

b Các cấp độ của mục tiêu

Các cấp độ mục tiêu bao gồm: mục đích cuối cùng, mục tiêu, đầu ra vàhoạt động Các cấp độ mục tiêu đợc sắp xếp theo trật tự hàng dọc phù hợp với sựvận động của vấn đề, có nghĩa là việc hoàn thành mục tiêu ở cấp độ này sẽ trựctiếp góp phần thực hiện mục tiêu ở cấp độ ngay trên nó Phân tích cụ thể từngcấp độ mục tiêu nh sau:

b.1 Mục đích cuối cùng

Mục đích cuối cùng là mục tiêu ở mức cao nhất mà chiến lợc, chơng trình,

dự án sẽ góp phần đem lại Điều đó có nghĩa là sau khi hoàn thành việc tổ chứcthực hiện một chiến lợc, chơng trình, dự án, thì sẽ đạt đợc những mục tiêu đề ra

và chính những mục tiêu này đã tác động, ảnh hởng trực tiếp đến một vấn đề nào

đó của đời sống xã hội Mức độ đạt đợc của vấn để đó là do các mục tiêu đề ra

đã góp phần tạo nên và đợc gọi là mục đích cuối cùng

Điểm lu ý quan trọng là từ "góp phần", nếu đạt đợc tất cả các mục tiêu đề

ra thì cũng chỉ góp phần đạt đợc mục đích cuối cùng, bởi vì mức độ đạt đợc mục

đích cuối cùng là do nhiều nhân tố tạo thành, trong đó những mục tiêu của chiếnlợc, chơng trình, dự án chỉ là một số trong số các nhân tố đó

Trang 14

Điểm lu ý khác là mục tiêu "ở mức cao nhất", sự so sánh hơn kém chỉ có ýnghĩa trong cùng phạm vi Nếu không cùng phạm vi thì mục tiêu ở mức cao nhấtcủa một dự án là do sự tác động, ảnh hởng của mục tiêu dự án, nhng mục đíchcuối cùng này của một dự án cũng có thể lại là đầu ra của một chơng trình, là kếtquả hoạt động của chiến lợc.

b.2 Mục tiêu

Mục tiêu là kết quả, hiệu quả hoặc tác động của toàn bộ quá trình thựchiện chiến lợc, chơng trình, dự án Điều đó có nghĩa là: sau khi hoàn thành việc

tổ chức thực hiện chiến lợc, chơng trình, dự án thì sẽ đạt đợc các đầu ra dự định

và việc đạt đợc các đầu ra sẽ tạo nên kết quả, hiệu quả hoặc tác động nhất định

đến vấn đề cao hơn đợc gọi là mục tiêu

Nói các khác, mục tiêu là kết quả trung gian giữa đầu ra và mục đích cuốicùng, nó phản ánh những kết quả ngắn hạn và trung hạn dự định sẽ đạt đợc củachiến lợc, chơng trình, dự án nếu tất cả những đầu ra đã định đợc thực hiện

Điểm lu ý quan trọng là từ "tạo ra", nếu tất cả những đầu ra đã định đợcthực hiện thì sẽ tạo ra đợc mục tiêu Nh vậy, việc đạt đợc mục tiêu là do nhiềunhân tố, nên đòi hỏi phải đạt đợc tất cả những đầu ra đã định thì mới tạo ra đợcmục tiêu

b.3 Đầu ra

Đầu ra là các kết quả dự định thu đợc từ quá trình thực hiện chiến lợc,

ch-ơng trình, dự án của một nhóm đối tợng quản lý hoặc của một nhóm vấn đề nào

đó Điều đó có nghĩa là sau khi hoàn thành việc tổ chức thực hiện một số hoạt

động của chiến lợc, chơng trình, dự án thì sẽ tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnhcuối cùng hoặc một số sản phẩm trung gian cần thiết và đợc gọi là đầu ra củachiến lợc, chơng trình dự án

Nói cách khác, đầu ra là những sản phẩm hoàn chỉnh cuối cùng hoặc làsản phẩm trung gian cần thiết của chiến lợc, chơng trình, dự án và những sảnphẩm này là những thay đổi có thể đo lờng đợc tại một thời điểm cụ thể Khi xác

định đầu ra, phải trình bày rõ ràng và chính xác những kết quả dự định có đợcvào cuối chiến lợc, chơng trình, dự án, bao gồm số lợng các đầu ra, mức độ đạt

đợc của mỗi đầu ra để có đủ khả năng tạo ra đợc mục tiêu

Điểm lu ý quan trọng là từ "kết quả dự định" đợc hiểu nh là từ sản phẩmhoàn chỉnh cuối cùng hoặc là sản phẩm trung gian cần thiết để phân biệt với từkết quả hay một sản phẩm nhất định do mỗi hoạt động tạo ra Thông thờng saukhi thực hiện một hoạt động nào đó thì sẽ tạo ra một kết quả hoặc tạo ra một sảnphẩn hoàn chỉnh thì một hoạt động chỉ tạo ra một chi tiết sản phẩm, hoặc mộtbán sản phẩm

b.4 Hoạt động

Trang 15

Mục đích cuối cùng

Mục tiêu

Đầu ra

Hoạt động

Hoạt động là những hành động đợc tiến hành của các bên tham gia nhằm

đạt đợc các đầu ra cụ thể của chiến lợc, chơng trình, dự án Các bên tham gia cóthể là cơ quan, tổ chức và cá nhân ở các lĩnh vực liên quan Nội dung tham gia ởdạng tài chính, nhân lực, kỹ thuật, vật t, chính sách, quy định hoặc t vấn

Mỗi hoạt động sẽ tạo ra một kết quả cụ thể hoặc là một sản phẩm nhất

định, nhng tuỳ theo từng cấp độ của chiến lợc, chơng trình, dự án mà kết quả cụthể hoặc sản phẩm dở dang Nh vậy, với một hoạt động của chiến lợc thì sẽ tạo ramột sản phẩm, nhng sản phẩm này có thể lại là đầu ra của một chơng trình vàthậm chí còn là mục đích cuối cùng của một dự án

Những điểm cần lu ý:

- Chỉ xét cấp độ mục tiêu trong cùng một phạm vi: các cấp độ mục tiêuphản ảnh thứ bậc cao thấp của các mục tiêu, nhng các thứ bậc này liên quan chặtchẽ với nhau, đạt đợc kết quả ở thứ bậc thấp thì mới đạt đợc kết quả ở thứ bậccao hơn Tuy nhiên, trong những phạm vi khác nhau thì thứ bậc cao thấp củacác mục tiêu có thể lại không theo trình tự đó, bởi vì các mối quan hệ này là rấtphức tạp

- Chỉ có 4 cấp độ mục tiêu nên phải nhóm gộp các cấp độ trung gian lại

- Các cấp độ mục tiêu đợc xây dựng trên cơ sở phân tích cây mục tiêu, nên

có rất nhiều cấp độ từ cao đến thấp, do đó phải lựa chọn để sắp xếp thành một sốcấp độ trung gian và tơng ứng với 4 cấp độ mục tiêu Việc lựa chọn một số cấp

độ để nhóm gộp sẽ tuỳ thuộc vào việc xây dựng chiến lợc hoặc chơng trình, dự

án để nhóm gộp các cành cây trung gian lại với nhau cho hợp lý

-Văn phong trình bày cấp độ mục tiêu phải rõ ràng, ngắn gọn, súc tích vàthờng dùng động từ mạnh trong thời tơng lai hoàn thành để diễn đạt Chính vì lẽ

đó, nên một số loại kế hoạch đã dùng là phơng hớng, nhiệm vụ và giải pháp của

kế hoạch nhằm nhấn mạnh việc định hớng quản lý

Trang 16

- Trong phong cách trình bày quen thuộc của các chiến lợc, chơng trìnhchúng ta thờng gặp các cấp độ nh mục tiêu (bao gồm mục tiêu tổng quát và mụctiêu cụ thể hay mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn hạn) và các giải pháp (các giảipháp chung và các giải pháp cụ thể) hoặc trong phong cách trình bày quen thuộccủa kế hoạch, chúng ta lại thờng gặp các cấp độ nh phơng hớng, nhiệm vụ vàgiải pháp Cần hiểu rõ mục tiêu và các khái niệm của nó.

c Các chỉ số xác định việc thực hiện các cấp độ mục tiêu

Chỉ số là những biện pháp định lợng, định tính và định hạn thời gian Chỉ

số cho thấy các mức độ đề ra cho mỗi cấp độ mục tiêu đã đạt ở mức nào ýnghĩa cơ bản của cột chỉ số này là: nếu xác định đợc mức độ đạt đợc của mỗi cấp

độ mục tiêu thì mới có thể so sánh và kiểm soát đợc tình thế Các chỉ số xác địnhviệc thực hiện các cấp độ mục tiêu, đều biểu thị các kết quả đạt đợc của mỗi cấp

độ mục tiêu chúng không những chỉ ra mức độ đạt đợc, yêu cầu cần phải hoànthành mà còn cho thấy cần phải đầu t nhân tài, vật lực để đạt đợc mức độ củamục tiêu dự định cho giai đoạn tiếp theo

c.1 Chỉ số xác định việc thực hiện mục đích cuối cùng.

Chỉ số xác định việc thực hiện mục đích cuối cùng là những ích lợi có thể

đo lờng đợc trong quá trình thực hiện hoặc sau khi hoàn thành việc tổ chức thựchiện chiến lợc, chơng trình, dự án Những ích lợi này chính là cái đích cuối cùng

mà chiến lợc, chơng trình, dự án đã góp phần tạo ra

Những ích lợi do quá trình thực hiện chiến lợc, chơng trình, dự án tạo rathờng không xuất hiện hoặc xuất hiện ở mức độ thấp ngay sau khi kết thúc chiếnlợc, chơng trình, dự án Do đó, để xác định đợc những lợi ích, thờng phải sửdụng các phơng pháp dự đoán để xác định đợc lợi ích trong tơng lai xa và xâydựng các chỉ số xác định việc thực hiện mục đích cuối cùng

Thông thờng cái đích cuối cùng của một chiến lợc hay chơng trình về kinh

tế xã hội hoặc về ngành, lĩnh vực là sự tăng trởng kinh tế, văn hoá, xã hội, nângcao đời sống, nâng cao phúc lợi của nhân dân Do đó, việc xác định các chỉ sốnày rất khó khăn, nên thờng phải sử dụng các chỉ số định tính, định hạn thời gian

để xác định mục đích cuối cùng

c.2 Chỉ số xác định việc thực hiện mục tiêu

Chỉ số xác định việc thực hiện mục tiêu là đánh giá những kết quả ngắnhạn hay trung hạn đã đạt đợc trong quá trình thực hiện chiến lợc, chơng trình, dự

án Đối với mục tiêu, chỉ số xác định cũng có thể là một chính sách, một quy

định đối với một vấn đề u tiên cần vơn tới

c.3 Chỉ số xác định việc thực hiện đầu ra

Chỉ số xác định việc thực hiện đầu ra là đánh giá những kết quả dự địnhthu đợc sau môt loạt các hoạt động của chiến lợc, chơng trình, dự án Do đầu ra

Trang 17

là một sản phẩm hoàn chỉnh hoặc một sản phẩm trung gian nào đó đợc lựa chọn

mà có thể xác định đợc, nên chỉ số xác định các đầu ra cũng có thể là biện pháptính để phản ảnh mức độ một bán sản phẩm đã đợc thực hiện

c.4 Chỉ số xác định việc thực hiện hoạt động

Chỉ số xác định việc thực hiện hoạt động là đánh giá kết quả sau khi hoàntất một hoạt động của chiến lợc, chơng trình, dự án Do kết quả của một hoạt

động là một sản phẩm chi tiết hay một bán sản phẩm, nên chỉ số xác định cáchoạt động cũng có thể là biện pháp định tính để phản ánh mức độ một bán sảnphẩm đã đợc thực hiện

Những điểm cần lu ý

- Lựa chọn những chỉ số chủ yếu nhất Có rất nhiều các chỉ số đợc dùng đểkiểm soát tình thế, vì một cấp độ mục tiêu cụ thể có rất nhiều chỉ số khác nhau

để đánh giá, vì vậy cần phải lựa chọn một chỉ số chủ yếu nhất trong số các chỉ số

đó, mà nó có thể kiểm soát đợc tình thế, từ đó giúp nhà quản lý xác định ngay

đ-ợc mức độ u tiên của mỗi vấn đề

- Các chỉ số xác định phải cụ thể, phải phản ánh về số lợng, chất lợng haythời gian Mặc dù có chỉ số định tính, song phải lựa chọn cách thể hiện để phản

d.1 Phơng tiện xác minh của mục đích cuối cùng

Phơng tiện xác minh của mục đích cuối cùng là những nguồn chứng cứ cụthể để xác minh mức độ hoàn thành mục đích cuối cùng Đối với chiến lợc ch-

ơng trình, dự án nói chung, thông thờng phơng tiện xác minh của mục đích cuốicùng là các nguồn điều tra, nghiên cứu, khảo sát hoặc tổng điều tra, các văn bảnchính sách, các quy định và các dự báo

d.2 Phơng tiện xác minh của mục tiêu

Phơng tiện xác minh của mục tiêu là những nguồn chứng cứ cụ thể để xácminh mức độ hoàn thành mục tiêu Đối với mục tiêu của các loại kế hoạch dàihạn nh chiến lợc, chơng trình, mục tiêu của các loại kế hoạch dài hạn nh chiến l-

ợc, chơng trình mục tiêu quốc gia và một số dự án có phạm vi rộng thì phơngtiện xác minh của mục tiêu là các nguồn điều tra, nghiên cứu, khảo sát hoặc tổng

Trang 18

hoạch ngắn hạn hoặc phạm vi hẹp nh kế hoạch tác nghiệp, dự án thì phơng tiệnxác minh của mục tiêu là các báo cáo hoạt động, báo cáo tiến độ hoặc báo cáothờng xuyên.

d.3 Phơng tiện xác minh của các đầu ra

Phơng tiện xác minh của các đầu ra là những nguồn chứng cứ cụ thể đểxác minh mức độ hoàn thành các đầu ra Đối với chiến lợc, chơng trình, dự ánnói chung thì phơng tiện xác minh của các đầu ra là các điều tra, nghiên cứuchọn mẫu hoặc là báo cáo thờng xuyên của các tổ chức quản lý về kết quả đạt đ-

ợc Một số dự án có phạm vi hẹp thì dùng nguồn chứng cứ là các báo cáo hoạt

động hoặc báo cáo tiến độ thực hiện dự án

d.4 Phơng tiện xác minh của các hoạt động

Phơng tiện xác minh của các hoạt động là những nguồn chứng cứ cụ thể

để xác minh mức độ việc thực hiện các hoạt động Đối với chiến lợc, chơngtrình, dự án nói chung thì thông thờng phơng tiện xác minh của các hoạt động làcác nguồn báo cáo hoạt động, báo cáo tiến độ thực hiện hoặc báo cáo thờngxuyên của các tổ chức quản lý

Những điểm cần lu ý

-Việc lựa chọn phơng tiện xác minh phải thực tế, phù hợp với tính chất củatừng chỉ số, đặc biệt phải tính đến hiệu quả chi phí Trong những trờng hợp cụthể, nếu đòi hỏi phải có chỉ số chủ yếu nhất để kiểm soát đợc tình thế, nhng nólại đòi hỏi chi phí cao thì có thể phải lựa chọn những chỉ số mà nó kiểm soát tìnhthế ở mức hạn chế hơn, nhng chi phí rất thấp

-Trong việc lựa chọn các phơng tiện xác minh, cần lựa chọn những nguồnchứng cứ cụ thể mà chính nó lại tạo cơ sở cho việc kiểm tra, giám sát, đánh giá

đợc thuận lợi nhất Trong thực tế, cần u tiên lựa chọn các nguồn chứng cứ là cácbáo cáo hoạt động, báo cáo tiến độ thực hiện và các báo cáo thờng xuyên của các

tổ chức quản lý, nhng cần nâng cao chất lợng để nó có đủ điều kiện hỗ trợ choviệc kiểm tra, giám sát, đánh giá đợc thuận lợi

e Giả định rủi ro: Giả định rủi ro là một giả thiết logic về các yếu tố bênngoài “Xung quanh thuật ngữ chiến lnếu xảy ra những sự kiện, những hoàn cảnh nằm ngoài sự kiểm soát củanhững bên tham gia trong quá trình thực hiện chiến lợc, chơng trình, dự án thì nótác động và làm ảnh hởng bất lợi đến việc hoàn thành các cấp độ mục tiêu nh thếnào” Đối với các giả định và rủi ro luôn phải trả lời hai câu hỏi sau:

Với những giả định và rủi ro này thì liệu chiến lợc, chơng trình, dự án cóphải thiết kế lại để khắc phục tình trạng này hay không và nếu không thiết kế lạithì chiến lợc, chơng trình, dự án sẽ bị ảnh hởng nh thế nào?

Trang 19

Liệu những giả định quá quan trọng, hay rủi ro quá lớn khiến mọi ngờinghi ngờ về kết quả của chiến lợc, chơng trình, dự án thì họ có tham gia vào việcthực hiện hay không?

e.1 Giả định và rủi ro của mục đích cuối cùng

Giả định và rủi ro của mục đích cuối cùng là các giả thiết về những yếu tốbên ngoài tác động đến sự bền vững về lợi ích của chiến lợc, chơng trình, dự ánlại diễn ra trong một thời gian dài sau khi kết thúc chiến lợc, chơng trình, dự án,nên những giả định về các yếu tố bên ngoài tác động trong một khoảng thời gianngắn hạn và trung hạn có thể là không có ý nghĩa

Vì vậy, việc phân tích các giả thiết về những yếu tố bên ngoài tác động

đến sự bền vững và lợi ích của chiến lợc, chơng trình, dự án là hết sức khó khăn,song những dự đoán khoa học, những t tởng của đờng lối chính sách sẽ giúpchúng ta thực hiện đợc điều đó

e.2 Giả định và rủi ro của mục tiêu

Giả định và rủi ro của mục tiêu là các giả thiết về những yếu tố bên ngoàitác động đến việc hoàn thành mục đích cuối cùng Các giả thiết này có thể nằmngoài tầm kiểm soát của nhà quản lý, do việc hoàn thành các mục tiêu của chiếnlợc, chơng trình, dự án là một trong những nhân tố góp phần vào việc hoàn thànhmục đích cuối cùng Vì vậy, các nhà quản lý cần nêu lên các giả định về các yếu

tố bên ngoài tác động đến việc hoàn mục đích cuối cùng đó, đồng thời có biệnpháp khắc phục một phần các rủi ro đó

e.3 Giả định của rủi ro hoạt động

Giả định và rủi ro của hoạt động là các giả thiết về những yếu tố bên ngoàitác động đến việc hoàn thành các đầu ra Các giả thiết này nằm ngoài phạm vicủa chiến lợc, chơng trình, dự án, nên có thể bổ sung thêm các hoạt động hoặcchủ động có biện pháp để khắc phục các rủi ro

Những điểm cần lu ý

- Các giả định đề cập đến những điều kiện cần thiết để đảm bảo cho cáchoạt động đã định sẽ đem lại những kết quả mong muốn Đồng thời nêu ra cácgiả định về mối quan hệ logic, nhân quả giữa các kết quả sẽ giúp cho các đối t-ợng quản lý không bị bất ngờ và nếu tình thế xảy ra thì họ chuyển hớng và hoạt

động theo dự định

-Trong khi xác định các giả định, cần phải nêu ra những giả định cụ thể vàxác đáng, đồng thời phải xác định xác suất xảy ra những giả định này, kèm theonhững rủi ro có thể xảy ra với tính logic nhất định

-Việc xác định các giả định và rủi ro vừa cho phép thiết kế lại chiến lợc,chơng trình, dự án để giảm thiểu số lợng các giả định giảm thiểu các rủi ro và sẽ

Trang 20

Giả định rủi ro

Quá lớn không khống chế đ ợcVừa phải, khống chế đ ợc

Huỷ bỏ Thiết kế lại Thiết kế lại Bổ sung điều kiện

làm cho chiến lợc, chơng trình, dự án vững vàng hơn, đồng thời cho phép bổsung những điều kiện cần thiết cho việc thực hiện

Phơng pháp phân tích giả định rủi ro

Phơng pháp phân tích giả định rủi ro là sự trả lời liên tục, nhất quán cáccâu hỏi: Nếu giả định nh thế này thì rủi ro có quan trọng hay không quan trọng,nếu rủi ro quan trọng thì có khống chế đợc không, nếu khống chế đợc thì khốngchế bằng cách nào, thiết kế lại chiến lợc, chơng trình, dự án hay thiết kế lại mục

đích cuối cùng, mục tiêu…

B- phơng pháp tiếp cận khung logic

B.1 Tóm tắt về khung Logic

minh

Phơng tiện xác minh Giả định rủi ro Mục đích cuối cùng:

Là mục tiêu mức cao

mà chiến lợc, chơng

trình, dự án góp phần

đem lại

Các con số đolờng việc hoànthành mục đíchcuối cùng

chứng cứ xácminh việc hoànthành mục đíchcuối cùng

Các giả định vềnhững yếu tố bênngoài đối với sự bềnvững của chiến lợc,chơng trình, dự án

Các giả định vềnhững yếu tố bênngoài đối với việchoàn thành mục tiêu

Đầu ra: Các kết qủa

dự định thu đợc từ

chiến lợc, chơng

trình, dự án

Các con số đolờng việc hoànthành các đầura

chứng cứ xácminh việc hoànthành các đầura

Các giả định vềnhững yếu tố bênngoài đối với việchoàn thành mục tiêu

Trang 21

ra dự định

Các con số đolờng việc hoànthành các hoạt

động

chứng cứ xácminh việc hoànthành các hoạt

động

Các giả định vềnhững yếu tố bênngoài đối với việchoàn thành đầu ra

B.2-Tính Logic

- Logic hàng dọc: Cấp độ mục tiêu liên quan chặt chẽ với nhau theo cấp

độ cao thấp, tính logic đợc biểu hịên dới dạng nhiều mệnh đề liên tiếp “Xung quanh thuật ngữ chiến lnếu…thì” Nếu tất cả các hoạt động đợc thực hiện thì sẽ tạo ra đợc các đầu ra; Nếu tạo

đợc đầy đủ các đầu ra thì sẽ thực hiện đợc các mục tiêu và nếu thực hiện đợc cácmục tiêu thì sẽ góp phần đạt đợc mục đích cuối cùng

Với ý nghĩa này, khung logic cũng có thể đợc định nghĩa: Khung logic là mộttập hợp các giả thiết đợc kết nối bởi mệnh đề “Xung quanh thuật ngữ chiến lnếu….thì…” do sự kết nối mang

ý nghĩa về cấp độ của mục tiêu, nên đợc gọi là logic hàng dọc

- Logic hàng ngang: các cấp độ mục tiêu đề ra đều đợc xác định rõ về mức độ

đạt đợc bởi các chỉ số xác định việc thực hiện và các phơng tiện xác minh cụ thểcác chỉ số đó

Với ý nghĩa logic hàng dọc và logic hàng ngang, khung logic cũng có thể đợc

định nghĩa: Khung logic là sự kết hợp giữa logic hàng dọc và logic hàng ngang

B.3- ý nghĩa của khung logic

Trang 22

Giải pháp (hoạt động can thiệp)

Khung logic là một công cụ, trong số nhiều công cụ khác, đợc dùng trongsuốt quá trình hoạch định kế hoạch và quản lý chiến lợc, chơng trình, dự ánnhằm tóm tắt một cách rõ ràng, chặt chẽ nhất về kết quả của cả tiến trình phântích vấn đề, lập kế hoạch, thẩm định, thực hiện, giám sát, đánh giá

Công cụ khung logic phù hợp với tất cả các ngành, các cấp; nó đợc sửdụng trong tất cả các cấp độ mục tiêu, các chỉ số xác định, các phơng tiện xácminh, các giả định rủi ro và bảo đảm cho sự tham gia của các bên

B.4-Phơng pháp tiếp cận của khung logic

Phơng pháp tiếp cận của khung logic là sử dụng hệ thống các công cụ liênquan nh:  Phân tích hiện trạng vấn đề;  Xây dựng cây mục tiêu;  Lập matrận logic;  Phân tích hiện trạng các bên tham gia; và 0 Phân tích các giả định rủi

ro Mối quan hệ giữa phân tích cây mục tiêu và phân tích nguyên nhân kết quả

nh sau:

Chuẩn bị các mệnh đề “Xung quanh thuật ngữ chiến lnếu…thì” liên kết một cách chặt chẽ nhất nhữngvấn đề giải quyết của chiến lợc, chơng trình, dự án để lập ma trận logic, gạn lọccác mệnh đề một cách ngắn gọn nhất, tinh khiết nhất, dễ hiểu nhất và trực tiếpnhất

Lựa chọn các chỉ số xác định việc thực hiện mục tiêu một cách phù hợpnhất, rõ ràng nhất để nhận ra đợc các kết quả kỳ vọng sẽ đạt đợc và tạo cơ sởkhách quan cho hoạt động đánh giá

Việc thiết lập các cấp độ mục tiêu gắn liền với việc lựa chọn các chỉ số vàphải đảm bảo các nguyên tắc trong thiết lập mục tiêu nh sau:

 Có đặc trng (Specific) để tránh nhầm lẫn giữa các mục tiêu với nhau, giữa cáccấp độ mục tiêu;

 Đo lờng đợc (Measuarable) để có thể đánh giá đợc kết quả thực hiện mục tiêutrong từng giai đoạn;

 Phù hợp (Appropriate) với đặc trng của mục tiêu và với những mục đích hoạt

động thực hiện cụ thể;

Trang 23

Nguồn chứng cứ xác định

Từ nguồn hiện có Thiết lập nguồn mới để thu thập thêm thông tin dữ liệu

Đã đ ợc chuẩn bị đầy đủ trong hoạt động can thiệp dự kiến Đã đ ợc chuẩn bị đầy đủ trong hoạt động dự kiến can thiệp khác Đã thấy đó là các chỉ số trung gian, có thể xác định đ ợc

Mục đích

 Thực tế (Realistic) để có thể phấn đấu đạt đợc và mức đạt đợc là có ý nghĩa tác

động đến mục tiêu ở cấp cao hơn;

0 Có hạn định về thời gian (Time bound) để xác định thời gian bắt đầu và thời

gian hoàn thành

- Các chỉ số xác định việc thực hiện mục tiêu đã đợc lựa chọn phải tôn

trọng triệt để tiêu chí số lợng (Quantity), chất lợng (Quanlity) và thời gian

(Time)

-Việc tìm kiếm các phơng tiện xác minh phải bảo đảm thực tế và hiệu quả,

chi phí thấp, muốn vậy phải tìm kiếm từ các nguồn hiện có và thiết lập nguồn

mới để thu nhập thêm các thông tin dữ liệu cần thiết để có chỉ số đánh giá Việc

tìm kiếm các phơng tiện xác minh theo sơ đồ sau:

Các yêu cầu khi sử dụng khung Logic:

- Sử dụng khung logic đòi hỏi phải đảm bảo các yêu cầu:  Ngắn gọn, rõ

ràng, súc tích;  Kết hợp các hoạt động với nguồn đầu t và những kết quả dự

định;  Phải có quan điểm toàn diện về một vấn đề (tất cả các đầu ra và các

hoạt động phải đợc xác định đầy đủ, rõ ràng, nếu thiếu một trong các yếu tố đó,

thì có thể sẽ làm cho chiến lợc, chơng trình, không đạt đợc sự thành công); 

Phải đợc cân nhắc trong ngữ cảnh rộng hơn (thông qua các giả định và rủi ro) và

0 Phải phân tích vấn đề từ trên xuống và suy nghĩ các vấn đề từ dới lên

Nh vậy, việc sử dụng khung logic không chỉ là một chiều của nhà quản lý

thông qua việc phân tích vấn đề xuống để xác định các cấp độ của mục tiêu Để

hoàn thiện việc xác định các cấp độ của mục tiêu, đòi hỏi phải có sự suy nghĩ,

nhận định các vấn đề từ dới lên, khi mà các đối tợng quản lý hiểu rõ các điều

kiện, các yếu tố đầu vào để thực hiện các hoạt động đã đợc vạch ra Thông qua

hoạt động thực tế, họ đa ra các giả định có thể làm ảnh hởng lớn đến việc thực

hiện

Phân tích vấn đề từ trên xuống

Trang 24

Các đầu raCác hoạt độngCác đầu vào

Các giả định

Các điều kiện tr ớc hết Suy nghĩ các vấn đề từ d ới lên

1.3.3 Các bớc xây dựng chiến lợc phát triển của Trờng dạy nghề theo phơng pháp khung logic

1- Xác định quan điểm chỉ đạo của chiến lợc

2-Phân tích thực trạng phát triển của Trờng dạy nghề - thiết lập theo quan hệLogic

3- Các mục tiêu và điều kiện đảm bảo các mục tiêu phát triển của Trờng dạynghề (phân tích theo ma trận của khung Logic)

+ Mục đích cuối cùng- mục tiêu tổng quát-

+ Các mục tiêu bộ phận

+ Đầu ra của chiến lợc- các điều kiện đảm bảo

4- Đánh giá khả năng thực hiện mục tiêu từ các điều kiện đảm bảo để chính thứchoá các mục tiêu phát triển

5-Thiết lập các hoạt động của chiến lợc (các chính sách và giải pháp)

6- Đánh giá chiến lợc

+ Mục tiêu đánh giá

+ Nội dung đánh giá

Phơng pháp khung Logic là một phơng pháp xây dựng và quản lý chiến

l-ợc và dự án có hiệu quả, dựa trên cơ sở phân tích các yếu tố chiến ll-ợc, từ đó thiếtlập các mối liên hệ logic giữa các yếu tố đó

Phơng pháp khung Logic với những u thế nổi trội về phơng diện phân tíchthông tin, từ các phơng pháp dự báo đem lại

Trang 25

Sử dụng phơng pháp khung Logic để xây dựng chiến lợc phát triển củaTrờng dạy nghề là sử dụng khung Logic để phân tích, xác định các nội dung cơbản của chiến lợc Các nội dung này là:

- Thiết lập theo quan hệ Logic - phân tích thực trạng phát triển của Trờngdạy nghề

- Mục đích cuối cùng, mục tiêu- đầu ra của chiến lợc

- Thiết lập các hoạt động của chiến lợc (các chính sách và giải pháp)

Đó là những cơ sở lý luận để xây dựng chiến lợc phát triển của Trờng dạynghề nói chung, Trờng Kỹ nghệ I nói riêng

chơng 2 cơ sở thực tiễn của việc sử dụng phơng pháp khung logic để xây dựng chiến lợc phát

triển của trờng kỹ nghệ I đến năm 2010

2.1.Khái quát về lịch sử hình thành Trờng Kỹ nghệ I

Theo Quyết định số 147/TBXH ngày 19 tháng 5 năm 1984 của Bộ trởng

Bộ Thơng binh và Xã hội Trờng Dạy nghề cho thơng binh và ngời tàn tật hữunghị Việt nam-Ba lan, gọi tắt là Trờng Dạy nghề thơng binh Việt -Ba, tiền thâncủa Trờng Kỹ nghệ I ngày nay đợc thành lập Trờng đóng trên địa bàn thuộc xãXuân sơn, huyện Ba vì, tỉnh Hà tây; nay là Phờng Xuân khanh, Thị xã Sơn tây,tỉnh Hà tây Nhiệm vụ chính của nhà trờng là dạy nghề cho thơng binh sau điềutrị, đã ổn định thơng tật tại các trại điều dỡng thuộc các tỉnh phía bắc Lúc đầuchỉ có 9 giáo viên, trong đó có 5 giáo viên kiêm cán bộ quản lý, cơ sở vật chấtthiếu thốn, lạc hậu, hầu nh cha có gì; Tuy nhiên trờng đã khắc phục khó khăn, tổchức đào tạo, vừa làm vừa học, vừa tự đào tạo từng bớc kiện toàn đội ngũ

Sau 5 năm công tác đào tạo của nhà trờng đã ổn định và phát triển; đếnnăm 1990, Bộ Đại học trung học chuyên nghiệp và daỵ nghề đã có quyết định số580/QĐ-KHTV chính thức công nhận nhà trờng nằm trong hệ thống các trờngdạy nghề quốc gia; Đồng thời nhà trờng đợc giao nhiệm vụ và chỉ tiêu đào tạo

Trang 26

thuật, qua đào tạo cho đất nớc Từ đây bên cạnh việc đào tạo nghề ngắn hạn, nhàtrờng đã đào tạo nghề dài hạn, tập trung theo chỉ tiêu kế hoach giao với cácnghề: Điện, Điện tử, Hàn, Gò, Sửa chữa xe máy, May; Thời gian từ 12 đến 24tháng; Ngoài ra nhà trờng bồi dỡng cho cán bộ và giáo viên làm công tác dạynghề cho thơng binh và ngời tàn tật.

Ngày 10 tháng 3 năm 1993 Bộ trởng Bộ Lao động Thơng binh và Xã hội

đã có Quyết định số 121/QĐ-LĐTBXH V/v đổi tên Trờng Dạy nghề cho thơngbinh và ngời tàn tật hữu nghị Việt nam-Ba lan, thành Trờng Dạy nghề cho thơngbinh và ngời tàn tật Trung ơng I, gọi tắt là Trờng Dạy nghề cho ngời tàn tậtTrung ơng I Nhằm tăng cờng công tác dạy nghề cho thơng binh và ngời tàn tật,

đồng thời phù hợp với xu thế đổi mới và hòa nhập với quốc tế

Trong giai đoạn này nhà trờng đã tập trung củng cố xây dựng đội ngũ, tiếpnhận đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn đợc đào tạo chính qui, cùng vớiviệc đào tạo, đào tạo lại, bồi dỡng đội ngũ CB-GV hiện có; Bằng nhiều giải pháp

nh gửi đi đào tạo tại các trờng Cao đẳng SPKT, các trờng Đại học, liên kết với ờng Đại học Bách khoa Hà nội mở lớp đào tạo Cử nhân Cao đẳng chính qui điệntử-viễn thông, lớp Đại học tại chức kỹ thuật đa ngành: cơ khí, động lực, điện,quản trị doanh nghiệp cho CBCNV nhà trờng và các đơn vị xung quanh với gần

tr-300 sinh viên Các giáo viên, cán bộ của nhà trờng, sau khi tốt nghiệp các lớpnày đã phát huy tốt vai trò, đảm đơng gánh vác những nhiệm vụ quan trọng củanhà trờng Đồng thời công tác đào tạo đã đi vào nề nếp, chất lợng đào tạo đợcnâng lên một bớc, đẩy mạnh công tác liên kết đào tạo tại địa phơng, tạo nhiều cơhội cho thơng binh và ngời tàn tật đợc học nghề và tìm kiếm việc làm, kết quả

đến năm 1998 đã đào tạo chính qui đợc hơn 3000 CNKT lành nghề Các mặtcông tác khác của nhà trờng đã đợc đẩy mạnh và tăng cờng tạo bớc chuyển vềchất Ghi nhận những thành tích mà CBCNV nhà trờng đã đạt đợc Nhà nớc đãtrao tặng cho nhà trờng phần thởng cao quí : Huân chơng lao động hạng ba

Trớc đòi hỏi mới của nhiệm vụ góp phần đào tạo nguồn lao động có kỹthuật qua đào tạo, cung cấp cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc; Một lần nữa tr-ờng đợc Bộ trởng Bộ Lao động Thơng binh và Xã hội, ngày 14 tháng 8 năm

2001 đã có Quyết định số 816/QĐ-BLĐTBXH V/v Đổi tên Trờng Dạy nghề chongời tàn tật Trung ơng I thành Trờng Kỹ nghệ I và kiện toàn nhiệm vụ, tổ chức

bộ máy của trờng Theo quyết định trên nhà trờng có 05 phòng chức năng và 03khoa đào tạo và 01 Bộ môn trực thuộc là:

- Phòng Đào tạo;

- Phòng Tổ chức-Hành chính;

- Phòng Thực tập sản xuất và Dịch vụ;

- Phòng Công tác học sinh;

Trang 27

- Phòng Kế toán- Tài vụ;

- Khoa Cơ khí;

- Khoa Kỹ thuật Điện-Điện tử;

- Khoa May;

- Bộ môn kỹ thuật cơ sở;

Theo quyết định trên, Nhà trờng đợc giao nhiệm vụ và quyền hạn sau:

- Đào tạo CNKT , nhân viên kỹ thuật và nghiệp vụ theo mục tiêu, chơngtrình do cơ quan nhà nớc có thẩm quyền ban hành;

- Đào tạo lại và bồi dỡng nâng cao trình độ nghề cho CNKT, nhân viên kỹthuật và nghiệp vụ;

- Tham gia phổ cập nghề cho ngời lao động;

- Nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ vào qua trình

đào tạo; Liên kết với tổ chức kinh tề giáo dục, khoa học để góp phần nâng caochất lợng đào tạo;

- Quản lý khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho dạy nghề;Kết hơp thực tập nghề với sản xuất và dịch vụ phù hợp với ngành nghề đào tạotheo qui định của pháp luật;

- Tổ chức, giáo dục và quản lý học sinh học nghề; Phối hợp với gia đình

và xã hội để xây dựng môi trờng giáo dục lành mạnh; Quản lý và thực hiện cácchính sách chế độ đối với giáo viên cán bộ, nhân viên theo qui định hiện hành;

- Quản lý quá trình đào tạo, đào tạo lại và bồi dỡng nâng cao trình độnghề; Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng nghề, chứng chỉ nghề;

- Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lýnhà nớc về dạy nghề;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ và TCDN phân công

Với các nghề đào tạo: Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử, Điện lạnh, Nguội, Kỹthuật sắt, May, Sửa chữa Ôtô, Hàn

Ngày 21 tháng 01 năm 2005 Bộ Lao động Thơng binh và Xã hội đã cóQuyết định số 78/QĐ-LĐTBXH V/v Bổ sung nhiệm vụ cho Trờng Kỹ nghệ I;Theo đó Trờng đựơc giao thêm đào tạo 02 nghề mới là nghề Điều dỡng và nghềPhục hồi chức năng trên cơ sở khảo sát thực tiễn, để phục vụ trên 300 Trung tâm

điều dỡng và bảo trợ xã hội của ngành trên cả nớc và nhu cầu xuất khẩu lao

động hiện nay

Sau hơn 20 năm xây dựng và trởng thành, trờng đã đạt đợc nhiều thànhtích trong công tác đào tạo nghề Nhà trờng đã đào tạo đợc hơn 5000 CNKT lànhnghề với các nghề nh: Kỹ thuật Điện, Điện tử, Cơ khí Hàn, Gò, Sữa chũa Ôtô,

Kỹ thuật cắt May và Thời trang Liên kết với các trờng Đại học đào tạo hơn

Trang 28

thực hiện chức năng bồi dỡng cho hàng trăm lợt giáo viên và cán bộ quản lý vềdạy nghề cho ngời tàn tật

Chất lợng đào tạo đợc nâng lên một bớc rõ rệt, nội dung chơng trình đạocủa 07 nghề đã đợc xây dựng và đợc TCDN thẩm định, số lợng học sinh vào họctại trờng ngày càng tăng, đa số học sinh tốt nghiệp ra trờng có việc làm, nhiềunghề đạt tỉ lệ 100% học sinh ra trờng có việc làm nh nghề Hàn, May Năm 2004,

2005 nhà trờng đã đợc giao tuyển chọn học sinh đi làm việc tại Hàn quốc, điều

đó tạo thêm điều kiện thu hút học sinh vào trờng học trong những năm sau

Công tác thi đua nhà trờng đã đi vào chiều sâu, hàng năm tổ chức hội thigiáo viên dạy giỏi cấp trờng, chọn cử giáo viên tham gia hội thi giáo viên dạygiỏi cấp Tỉnh và toàn quốc; Kết quả có hàng trăm lợt giáo viên đạt danh hiệugiáo viên dạy giỏi cấp trờng, hơn 30 lợt giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạynghề giỏi cấp Tỉnh và có 01 giáo viên đợc công nhận giáo viên dạy nghề giỏitoàn quốc (2000), đặc biệt có 01 giáo viên đạt giải nhất tại Hội thi giáo viêndạy nghề giỏi toàn quốc (2003), 02 giáo viên đợc tặng giải thởng Nguyễn VănTrỗi, 02 giải ba tại Hội thi thiết bị dạy nghề tự làm toàn quốc lần thứ 2, nhiềutập thể và cá nhân đợc trao tặng bằng khen của Bộ LĐTBXH, Công đoàn Giáodục Việt nam

Tổ chức Đảng liên tục đợc công nhận là tổ chức cơ sở Đảng trong sạchvững mạnh, Tổ chức Công đoàn là tổ chức Công đoàn cơ sở vững mạnh, ĐoànTNCSHCM nhà trờng đợc trung ơng Đoàn tặng nhiều bằng khen và trao cờ thi

đua

Với những kết quả đó, đúng vào dịp kỷ niệm 20 năm thành lập trờng(19/5/1984-19/5/2004); Nhà trờng đã vinh dự đợc Chủ tịch Nớc CHXHCNVNquyết định trao tặng Huân chơng Lao động hạng nhì

Tuy nhiên, quá trình phát triển của trờng trong giai đoạn vừa qua còn bộc

lộ nhiều hạn chế, một trong những hạn chế đó là cha có một chiến lợc phát triểntổng thể, dài hạn để có thể đề ra những kế họạch, chơng trình hành động nhằmthực hiện có hiệu quả hơn nữa các nhiệm vụ chính trị của nhà trờng

Trong bối cảnh đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất

n-ớc hiện nay, Trờng Kỹ nghệ I đợc Bộ Lao động Thơng binh và Xã hội đầu t thêmcơ sở vật chất và giao cho trờng những nhiệm vụ mới có ý nghĩa xã hội to lớnnhng cũng rất nặng nề đối với nhà trờng Điều này càng đòi hỏi Trờng Kỹ nghệ Icần phải sớm có một chiến lợc khoa học để định hớng sự phát triển của mìnhtrong giai đoạn tới

2.2 Thực trạng công tác đào tạo của Trờng Kỹ nghệ I

2.2.1 Hiện trạng cơ sở vật chất

a- Địa điểm trờng:

Trang 29

- Vị trí địa lý: Trờng Kỹ nghệ I, đóng trên địa bàn thuộc Phờng Xuân

khanh, Thị xã Sơn tây, Tỉnh Hà tây, cách Thủ đô Hà nội 50 km theo đờng Caotốc Láng-Hòa lạc, qua các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, Đại học quốcgia, làng văn hóa các dân tộc Việt nam, khu sân gol quốc tế Đồng mô

- Địa hình: Trờng nằm trên đất đồi gò, không canh tác nông nghiệp đợc,

đã đợc san phẳng, so với mặt đất tự nhiên thì có độ cao +2m, nên hệ thống tiêuthoát nớc dễ dàng, nớc rút nhanh sau ma, không bị ngập úng

- Địa chất: là đất đồi gò thuộc nhóm đất cấp 2, có cờng độ chịu nén là

2Kg/Cm2, ít chịu ảnh hởng của động đất

- Cơ sở hạ tầng ngoài trờng: Trờng nằm sát đờng Tỉnh lộ 87, nối liền với

quốc lộ 21, quốc lộ 32 để đi các tỉnh Tây bắc và Đông bắc Cách hệ thống đờng

điện lới quốc gia 35KV khoảng cách hơn 100m Có nguồn nớc sạch sản xuấttheo công nghệ Đan mạch của Thị xã Sơn tây cung cấp

b- Về mặt bằng đất đai:

Sau nhiều năm công tác quản lý đất đai của nhà trờng bị buông lỏng quản

lý ( cha đợc cấp giấy chứng nhận sử dụng đất, không có bản đồ gốc ) Năm

2002 Nhà trờng đã đợc UBND tỉnh Hà tây, cấp quyền sử dụng đất ngày tháng 10tháng 12 năm 2002 với diện tích 58.947,9 m2

Ngày 20 tháng 11 năm 2003, Bộ LĐTBXH đã có Công văn số:4519/LĐTBXH-KHTC giao cho trờng quản lý 12.960 m2 , chuyển từ Trung tâmchỉnh hình và phục hồi chức năng Việt-Đức về Trờng

Ngày 12 tháng 01 năm 2005, Bộ LĐTBXH lại có Quyết định để nhà trờngchuyển giao 5953 m2 đất từ Trờng Kỹ nghệ I về Trung tâm kỹ thuật an toànthuộc Cục An toàn lao động của Bộ LĐTBXH

Tổng số diện tích còn lại hiện nay nhà trờng quản lý, sử dụng là 65.954,9 m 2

c-Về phòng học, nhà xởng thực hành, khu làm việc, khu ký túc xá và công trình khác:

+ Phòng học lý thuyết hiện có : 13 phòng với diện tích 900 m2

+ Xởng thực hành có 15 xởng với diện tích hơn 2000 m2, trong đó cóphòng học chuyên ngành Điện, phòng học chuyên về thiết bị phun xăng điện tử,

Trang 30

đo đếm kiểm định chất lợng xe, phòng vi tính với trên 30 máy, riêng xởng cơ khíthiết kế mới với 800 m2

+ Khu hiệu bộ với 16 phòng làm việc của Ban giám hiệu, các phòng chứcnăng và các khoa, với tổng cộng 1850 m2; trong đó có Hội trờng với 500 chỗngồi có trang bị tơng đối hiện đại

+ Khu ký túc xá học sinh với 04 nhà 02 tầng, 01 nhà 04 tầng, khép kín, cóthể chứa đợc 500 học sinh nội trú

+ Ngoài ra còn các công trình khác nh Phòng truyền thống, Hội trờng 500chỗ ngồi, hội trờng ngoại khóa, nhà ăn phục vụ cùng một lúc 300 ngời, khu thểthao với nhiều sân cầu lông, 02 sân bóng chuyền , 01 sân bóng đá

d- Trang thiết bị đảm bảo dạy học:

- Hiện nhà trờng có hệ thống trang thiết bị tơng đối hoàn chỉnh để đào tạocác nghề: Điện dân dụng, Điện công nghiệp, Điện tử dân dụng Sửa chữa Ôtô,Hàn, May công nghiệp, với mỗi nghề 03 lớp/khoá Lu lợng đảm bảo 1400-1500hs/năm

- Ngoài ra hệ thống các phòng học chuyên dùng, phòng học vi tính…hỗtrợ đào tạo và nâng cao nghề nghiệp cũng đợc trang bị mới

-Tuy nhiên so với yêu cầu nhiệm vụ đa dạng hoá các bậc đào tạo từ sơ cấp,trung cấp đến cao đẳng nghề thì CSVC trang thiết bị, vật t dạy nghề cần đợc bổsung tăng cờng thêm đáng kể Đặc biệt đối với các nghề mới nh Điều dỡng,PHCN, Bảo trì các thiết bị công nghiệp… thì cần đợc đầu t mới đồng bộ, hiện

đại tiến tới hoàn chỉnh

2.2.2 Tình hình đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý

Đến nay sau hơn 20 năm xây dựng, trởng thành đội ngũ giáo viên và cán

bộ đã đã có nhiều tiến bộ thay đổi cả về số lợng và chất lợng

Thống kê số lợng và chất lợng giáo viên phát triển hàng năm:

Trang 31

Đặc biệt khi phân tích về chất lợng đã thấy rõ sự chuyển về chất không chỉ

là đồng thời cùng với sự gia tăng về số lợng giáo viên; Quan trọng là ”chất” đợcchuyển hoá ngay từ bản thân số lợng các giáo viên hiện có Điều đó phản ánh sựchuyển biến từ ngay trong nội tại nhận thức của mỗi CBVC, giáo viên; phản ánhkhả năng tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nhằm đáp ứng yêucầu nhiệm vụ mới đòi hỏi Xét về bản chất sự tăng trởng đó về chất tạo cơ sở sâusắc, bền vững cho sự phát triển lâu dài của nhà trờng

Thống kê đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý hiện nay:

Đại học

đến 30

Từ 30- 40

Từ 40- 50

HT, 03 ởngvà 05 Phó Phòng, khoa.

tr-+ Phân tích kết quả thống kê về đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý hiện nay;

-Điều dễ nhận thấy đó là đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên là lực lợngkhoa học kỹ thuật, có trình độ chuyên môn chiếm tỉ lệ chủ yếu trong nhà trờng

Độ tuổi tập trung đang ở tuổi 40 là độ tuổi đã tích luỹ nhiều kinh nghiệm lại đợc

đào tạo cơ bản, đang ở độ “Xung quanh thuật ngữ chiến lchín”, có thể đóng góp, cống hiến, trí tuệ nhiều nhấtcho nhà trờng

- Về đội ngũ cán bộ quản lý thấy rõ sự thiếu hụt về số lợng, ngay từ Giámhiệu đến các Phòng, Khoa; toần trờng 08 phòng, khoa mới có 03 phòng, khoa cócấp trởng, còn lại 05 phòng khoa cha có cấp trởng, 05 phòng khoa mới chỉ có 01lãnh đạo Trình độ chuyên môn lại cha đồng đều còn cả trình độ trung cấp tronglãnh đạo, do lịch sử để lại Thực tế đó đặt ra cho nhà trờng nhiệm vụ kiện toàn vànâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ là cần thiết hơn bao giờ, nhằm đáp ứng yêucầu nhiệm vụ phát triển của nhà trờng

2.2.3 Kết quả đào tạo

Trang 32

Giíi tÝnh §T §T §èi KÕt qu¶ häc tËp toµn kho¸ KÕt qu¶ thi tèt nghiÖp

Nam N÷ TB CS tîng Giái Kh¸ TB Trung YÕu XuÊt Giái Kh¸

Trang 33

* Tổng cộng các nghề K13 ( hệ 24 tháng ) có 150 học sinh; trong đó 149 hs=98,0% đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp;

02 hs = 1,33% đợc xét vớt dự thi tốt nghiệp; 01 hs=0,66% không đủ điều kiện dự thi TN ( lớp điện tử A-K13)

* 146hs = 97,33% đợc công nhận tốt nghiệp;

* 03 hs=1,2% không đợc công nhận tốt nghiệp; trong đó có 01 hs=0,66% bị ốm không tham gia thi

Tổng cục dạy nghề

Báo cáo kết quả học tập toàn khoá, thi tốt nghiệp và xếp hạng tốt nghiệp nghề:

điện tử dân dụng, Nghề Điện dân dụng, Điện công nghiệp và S/c Ô tô- mô tô

* Tổng cộng các nghề K14 ( hệ 24 tháng ) có 195 học sinh; trong đó 149 hs= 99,49% đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp

05 hs = 1,56 % đợc xét vớt dự thi tốt nghiệp; 01 hs= 0,51% không đủ điều kiện dự thi TN ( lớp sửa chữa ô tô A-K14)

* 187hs = 96,39% ( trên tổng số học sinh dự thi ) đợc công nhận tốt nghiệp; trong đó có 03 hs = 1,54% đợc xét vớt công nhận TN

Trang 34

Tæng côc d¹y nghÒ B¸o c¸o kÕt qu¶ häc tËp toµn kho¸, thi tèt nghiÖp vµ xÕp h¹ng tèt nghiÖp nghÒ may, hµn gß Tr

Tæng §T §T §èi KÕt qu¶ häc tËp toµn kho¸ KÕt qu¶ thi tèt nghiÖp

Trang 35

2.3 Thực trạng việc xây dựng kế hoạch của nhà trờng

2.3.1 Các loại kế hoạch phát triển của trờng

A- Kế hoạch đào tạo

Hàng năm nhà trờng đã xây dựng kế hoạch đào tạo gồm: kế hoạch giáoviên, kế hoạch tiến độ đào tạo, kế hoạch thực tập ngoài trờng, kế hoạch ngoạikhoá Trong đó trình bày thời gian toàn khóa học, thời gian thực hiện các mônhọc, bao gồm: các môn học lý thuyết chung, các môn học cơ sở, các môn họcchuyên môn, thời gian thực hành cơ bản, thực tập nâng cao, thực tập sản xuất,thực tập ngoài trờng, thời gian nghỉ hè, nghỉ tết, thi tốt nghiệp; Đối với các nghề

đào tạo, các lớp, các khóa đang học tập tại trờng và tại các cơ sở liên kết đào tạo

ở các Tỉnh

+ Kế hoạch giáo viên: căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh đựơc giao hàng năm,xây dựng kế hoạch chi tiết cho từng nghề, từng tổ môn về số lợng học sinh, số l-ợng lớp / nghề đào tạo, số lớp/ khoa; trên cơ sở đó tạm dự tính số giáo viên, cán

bộ quản lý, phục vụ tơng ứng

Trong đó đối với giáo viên phải làm rõ số lợng giáo viên cần cho từngmôn học, từng chuyên ngành, môn học chung, môn học cơ sở, dạy thực hành;tên cụ thể và khả năng từng giáo viên có thể đảm nhận các môn giảng dạy

Trên cơ sở chỉ tiêu số giờ giảng định mức cho từng loại giáo viên theothâm niên giảng dạy; để cân đối số giờ cho từng giáo viên, cân đối số lợng giáoviên cho từng tổ môn, từng khoa

Cân đối giáo viên từng khoa, tổng hợp để cân đối chung giáo viên từnghọc kỳ và cả năm học cho toàn trờng Chú ý đảm bảo số giờ thực giảng đối vớigiáo viên kiêm nhiệm làm công tác quản lý

+ Tiến độ giảng dạy: ngay sau khi tuyển sinh, khi số lợng học sinh biên chế

đã ổn định ở mỗi nghề, mỗi lớp, mỗi khoa Phòng đào tạo có trách nhiệm xâydựng tiến độ thực hiện kế hoạch đào tạo; trong đó trình bày rõ thời gian thựchiện các môn học lý thuyết chung, các môn học cơ sở, các môn học chuyên môn,thời gian thực hành cơ bản, thực tập nâng cao, thực tập sản xuất, thực tập ngoàitrờng, thời gian nghỉ hè, nghỉ tết, thi tốt nghiệp; số các lớp, các ngành, các khoa;Thời gian chi tiết từng tuần, từng tháng, từng học kỳ và cả năm học để thực hiện

kế hoạch đào tạo

+ Ngoài ra còn phải xây dựng kế hoạch thực tập ngoài trờng, nghỉ hè, tết

B- Kế hoạch tuyển sinh

Trớc mỗi kỳ tuyển sinh hàng năm, Hội đồng tuyển sinh nhà trờng đợcthành lập, phân công nhiệm vụ và xây dựng kế hoạch tuyển sinh Hội đồng tuyểnsinh bao gồm các phòng, khoa có liên quan, phòng đào tạo làm thờng trực

Bản kế hoạch tuyển sinh, đợc xây dựng trên cơ sở chỉ tiêu tuyển sinh đợcTCDN giao hàng năm về số lợng tuyển sinh và tình hình thực tế tuyển sinh nhiều

Trang 36

trên giao, dự kiến tuyển sinh cho từng nghề đào tạo, thời gian tuyển sinh, thủ tụctuyển sinh, địa điểm tiếp nhận hồ sơ, thời gian bắt đầu và kết thúc tuyển sinh,ngành nghề chiêu sinh, thời gian đào tạo, đối tợng tuyển sinh, các khoản đónggóp khi nhập học, hình thức tuyển chọn …

Trong kế hoạch nhân lực cũng cần làm rõ số CBVC đủ điều kiện giảiquyết chế độ nghỉ BHXH, số CBVC xin chuyển công tác, số CBVC đi học tậpnâng cao trình độ

Riêng về CBVC đi học tập nâng cao trình độ cũng làm rõ chi tiết: từngloại hình và số ngời đi học, trong đó có bao nhiêu học hệ chính qui, tại chức,chuyên tu hay tập huấn, bồi dỡng

Trong kế hoạch nhân lực cũng đã xây dựng dự kiến qui hoạch bổ nhiệm,

bổ nhiệm lại đối với đội ngũ cán bộ quản lý lãnh đạo từ các Phòng, Khoa đếnGiám hiệu

Ngoài ra kế hoạch nhân lực còn xây dựng phục vụ các yêu cầu chính trịcủa nhà trờng nh xây dựng kế hoạch nhân lực thực hiện Nghị quyết 16/CP vềtinh giản biên chế, kiện toàn và sắp xếp lại tổ chức bộ máy

D- Kế hoạch tài chính

Trên cơ sở ngân sách trên cấp ổn định trong 03 năm và tình hình thu từ

các hoạt động thực tế của nhà trờng để xây dựng kế hoạch tài chính của trờng

Trong đó làm rõ nội dung các khoản dự kiến chi, bao gồm lơng và phụcấp, chi đảm bảo hoạt động thờng xuyên, chi hỗ trợ các hoạt động khác, chi đihọc, tập huấn, bồi dỡng nâng cao trình độ, giải quyết chế độ theo qui chế trả l-

ơng và chi tiêu nội bộ đã đợc duyệt, chi sửa chữa các công trình và cơ sở hạ tầng

kỹ thuật

Chuẩn bị các thủ tục hồ sơ để đảm bảo đa ra đấu thầu, tổ chức đấu thầu vàchấm thầu theo qui định đối với các trang thiết bị đào tạo đợc mua sắm theo ch-

ơng trình mục tiêu

Đảm bảo các nguồn vốn, hoạt động tài chính của các dự án đầu t theo qui

định, kể cả nguồn vốn theo các dự án có vốn đầu t nớc ngoài hay tài trợ của cánhân và tổ chức Chính phủ hay phi Chính phủ

Trang 37

Các nguồn thu từ tổ chức sản xuất, dịch vụ, từ thu phí, lệ phí tuyển sinh

đào tạo

Cân đối để đảm bảo các hoạt động tài chính không bị gián đoạn, thiếuvốn, hay chờ đợi không kịp thời

E- Kế hoạch Cung ứng trang thiết bị, vật t

Trên cơ sở kế hoạch đào tạo đã đợc thông qua, xây dựng kế hoạch cungứng trang thiết bị, vật t đảm bảo hoạt động đào tạo

Trong kế hoạch cung ứng trang thiết bị, vật t đã làm rõ yêu cầu và khảnăng đáp ứng yêu cầu cung ứng vật t trang bị kỹ thuật của các nghề, các khoa

Kế hoạch cung ứng trang thiết bị, vật t chi tiết cụ thể về số lợng, chủng loại, cácthông số và yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo tiến độ theo tiến độ đào tạo

Ngoài ra trong kế hoạch cung ứng trang thiết bị, vật t cũng chuẩn bị cácphơng án tiếp nhận trang thiết bị, vật t, từ viện trợ đầu t phát triển, từ chơng trìnhmục tiêu hay các dự án…

K- Kế họạch xây dựng công tác Quân sự địa phơng và an ninh cơ sở

Công tác quân sự địa phơng hàng năm theo kế hoạch và chỉ lệnh huấnluyện, sẵn sàng chiến đấu của Cơ quan quân sự cấp trên Bộ phận quân sự nhà tr-ờng xây dựng kế hoạch về công tác Quân sự địa phơng; trong đó có kế hoạch cụthể về huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, nội dung huấn luyện, thời gian huấnluyện, địa điểm và thành phần tham gia

Bản kế hoạch đó phải đợc cơ quan quân sự cấp trên phê duyệt và đa vàoloại văn bản “Xung quanh thuật ngữ chiến lmật” trong danh mục các văn bản quản lý

Công tác an ninh, đảm bảo an toàn cơ quan hàng năm cũng đợc xây dựngthành kế hoạch, trong đó cũng nêu rõ mục tiêu, nội dung, chơng trình huấn luyện

về công tác bảo vệ, thờng trực cơ quan, công tác bảo vệ chính trị nội bộ…cácbiện pháp đảm bảo an toàn, an ninh trong hoạt động nhà trờng

2.3.2 Đánh giá kỹ thuật xây dựng và hiệu quả của các loại kế hoạch

* Số liệu điều tra: đã tổ chức lấy phiếu điều tra đối với các chuyên gia là

chuyên viên, cán bộ, quản lý của nhà trờng

T

T Các loại kế hoạch

đã có %

cha có

%

đang hình thành % Tốt %

Trung bình %

Trang 38

* Phân tích kết quả lấy ý kiến chuyên gia có thể rút ra những đánh giá

về kỹ thuật xây dựng và hiệu quả của các loại kế hoạch nh sau:

A- Kế hoạch đào tạo

Kế hoạch đào tạo đã đợc xây dựng trên cơ sở sử dụng nhóm phơng phápphân tích số liệu; đó là khảo sát phân tích số liệu theo chỉ tiêu đào tạo trên giaoqua từng năm và năm hiện tại để đánh giá khả năng hoàn thành kế hoạch; hai làphân tích số liệu hồ sơ đăng ký dự tuyển từng năm, theo từng nghề, từng khoa vàkết quả nhập học thực tế so với hồ sơ đã đăng ký

Căn cứ vào số giáo viên hiện có, phân tích số lợng và chất lợng giáo viên

để so sánh đối chiếu với yêu cầu đề ra kế hoạch giáo viên chi tiết cho từng nghề,từng tổ môn, trên cơ sở số lợng học sinh, số lợng lớp / nghề đào tạo, số lớp/khoa; với cơ sở số liệu đó tính số giáo viên tơng ứng, cần thiết cho từng mônhọc, từng chuyên ngành, giáo viên dạy lý thuyết, dạy thực hành;

Cân đối số giờ cho từng giáo viên, cân đối số lợng giáo viên cho từng tổmôn, từng khoa Trên cơ sở đó tổng hợp để cân đối chung giáo viên từng học kỳ

và cả năm học cho toàn trờng

Tiến độ giảng dạy đã nêu rõ thời gian thực hiện các môn học lý thuyếtchung, các môn học cơ sở, các môn học chuyên môn, thời gian thực hành cơbản, thực tập nâng cao, thực tập sản xuất, thực tập ngoài trờng, thời gian nghỉ hè,nghỉ tết, thi tốt nghiệp; số các lớp, các ngành, các khoa; Thời gian chi tiết từngtuần, từng tháng, từng học kỳ và cả năm học để thực hiện kế hoạch đào tạo

Tóm lại kế hoạch đào tạo của trờng đã đợc xây dựng trên cơ sở sử dụngnhóm phơng pháp và kỹ thuật phân tích các số liệu Đó là cơ sở khoa học cho sựhình thành và đa kế hoạch đào tạo vào thực tế

B- Kế hoạch tuyển sinh

Bản kế hoạch tuyển sinh, đợc xây dựng trên cơ sở chỉ tiêu tuyển sinh đợcTCDN giao hàng năm về số lợng tuyển sinh Bằng việc phân tích số liệu đã thuthập trong tuyển sinh hàng năm, thu thập số liệu nhu cầu thực tế của các tỉnhtrong khu vực; đặc biệt là nhu cầu học nghề của các huyện thuộc Hà tây

Bản kế hoạch tuyển sinh đã thực sự đã giúp những ngời có nhu cầu họcnghề có những thông tin đầy đủ, chính xác về ngành nghề học muốn theo đuổi.Trong đó gồm chỉ tiêu tuyển sinh, dự kiến tuyển sinh các nghề đào tạo, thời giantuyển sinh, thủ tục tuyển sinh, địa điểm tiếp nhận hồ sơ, thời gian bắt đầu và kết

Trang 39

thúc tuyển sinh, ngành nghề chiêu sinh, thời gian đào tạo, đối tợng tuyển sinh,các khoản đóng góp khi nhập học, hình thức tuyển chọn ….

Hội đồng tuyển sinh nhà trờng đợc thành lập, phân công nhiệm vụ và xâydựng kế hoạch tuyển sinh Trong đó đổi mới công tác tuyển sinh, hớng đến cơ

sở các huyện, các trờng trung học phổ thông, thực sự đã tác động trực tiếp đến

đối tợng và có hiệu quả rõ rệt

C- Kế họach nhân lực

Kế hoạch nhân lực đã đa ra số lao động cần tuyển mới trong năm, trớc hết

đối với số giáo viên mới cần tuyển thêm Số CBVC đủ điều kiện giải quyết chế

độ nghỉ BHXH, số CBVC xin chuyển công tác, số CBVC đi học tập, bồi dỡng,tập huấn nâng cao trình độ

Kế hoạch nhân lực cũng đã dự kiến danh sách bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, quihoạch đối với đội ngũ cán bộ quản lý lãnh đạo từ các Phòng, Khoa, Giám hiệu

Kế hoạch nhân lực còn xây dựng các phơng án dự phòng về nhân lực phục

vụ các yêu cầu chính trị đột xuất của nhà trờng

D- Kế hoạch tài chính

Kế hoạch tài chính của trờng đã xây dựng đảm bảo đợc các khoản chi

hoạt động thờng xuyên, chi mua sắm theo chơng trình mục tiêu…Đảm bảo cácnguồn vốn, hoạt động tài chính của các dự án đầu t

Kế hoạch tài chính còn các nguồn thu từ việc tổ chức sản xuất, dịch vụ,

từ thu phí, lệ phí tuyển sinh đào tạo

Qua trình thực hiện kế hoạch đã cân đối kịp thời để đảm bảo các hoạt

động tài chính liên tục, kịp thời

E- Kế hoạch Cung ứng trang thiết bị, vật t

Kế hoạch cung ứng trang thiết bị, vật t hàng năm đã đáp ứng đúng yêu cầucung ứng vật t, trang bị kỹ thuật của các nghề, các khoa, theo tiến độ và thời giantheo tiến độ đào tạo

Kế hoạch cung ứng trang thiết bị, vật t cũng chuẩn bị các phơng án tiếpnhận trang thiết bị, vật t, từ viện trợ đầu t phát triển, từ chơng trình mục tiêu haycác dự án…

Nhìn chung kế hoạch cung ứng trang thiết bị vật t đã đáp ứng yêu cầu chothực tập tay nghề của học sinh

K- Kế họạch xây dựng công tác Quân sự địa phơng và an ninh cơ sở

Công tác quân sự địa phơng hàng năm theo kế hoạch và chỉ lệnh huấnluyện, sẵn sàng chiến đấu của Cơ quan quân sự cấp trên Bộ phận quân sự nhà tr-ờng xây dựng kế hoạch về công tác Quân sự địa phơng; trong đó có kế hoạch cụ

Trang 40

thể về huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, nội dung huấn luyện, thời gian huấnluyện, địa điểm và thành phần tham gia.

Bản kế hoạch đó phải đợc cơ quan quân sự cấp trên phê duyệt và đa vàoloại văn bản “Xung quanh thuật ngữ chiến lmật” trong danh mục các văn bản quản lý

Công tác an ninh, đảm bảo an toàn cơ quan hàng năm cũng đợc xây dựngthành kế hoạch, trong đó cũng nêu rõ mục tiêu, nội dung, chơng trình huấn luyện

về công tác bảo vệ, thờng trực cơ quan, công tác bảo vệ chính trị nội bộ…cácbiện pháp đảm bảo an toàn, an ninh trong hoạt động nhà trờng

Tóm lại: Công tác xây dựng kế hoạch của Trờng Kỹ nghệ I đợc tổ chức triển khai trên các mặt công tác trọng yếu của nhà trờng Các bản kế hoạch đa

ra đã dựa trên cơ sở phân tích các số liệu thu thập một cách khoa học, chính xác, đợc xuất phát từ thực tiễn và đã phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị của nhà tr- ờng, nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, góp phần cung ứng nguồn nhân lực

có kỹ thuật cho sự nghiệp CNH-HĐH và bớc đầu cho lao động xuất khẩu.

Tuy vậy nhà trờng cũng còn thiếu một kế hoạch chiến lợc dài hạn từ 5-10 năm, định hớng cho sự phát triển của nhà trờng và làm cơ sở cho việc đề ra kế hoạch phát triển hàng năm Một số kế hoạch trong quá trình thực hiện còn phải

- Các kế hoạch xây dựng trên cơ sở chuẩn bị của nhóm chuyên gia, đó làcác cán bộ cấp phòng, khoa am hiểu và đang quản lý những nội dung này Cha tổchức lấy ý kiến tập thể CBVC nên cha tranh thủ đợc ý kiến rộng rãi; điều quantrọng hơn là mọi đối tợng chịu sự tác động, điều chỉnh của kế hoạch vì cha đợctham gia trong quá trình xây dựng nên khi thực hiện thờng lúng túng, không hiểu

và nắm vững các nội dung kế hoạch, nên tổ chức triển khai còn cha đầy đủ, chathống nhất Do vậy cha phát huy đợc dân chủ tập thể trong xây dựng và hoạch

định kế hoạch thực hiện theo qui chế dân chủ ở cơ quan

- Các kế hoạch còn độc lập tơng đối, cha có sự phối hợp giữa các kế hoạchkhi xây dựng cũng nh khi tổ chức thực hiện; nên cha tạo ra sự đồng bộ trong sựphát triển nhà trờng

- Quá trình thực hiện kế hoạch khi cần điều chỉnh, bổ sung thờng chậm,không kịp thời Nguyên nhân do cha có cơ chế tổ chức thực hiện, thủ tục hành

Ngày đăng: 28/07/2023, 15:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình mẫu cho các trờng khác trong toàn ngành dạy nghề. - Sử dụng phương pháp khung logic để xây dựng chiến lược phát triển của trường kỹ nghệ i đến năm 2010
Hình m ẫu cho các trờng khác trong toàn ngành dạy nghề (Trang 61)
Hình mẫu cho các trờng khác trong toàn ngành dạy nghề. - Sử dụng phương pháp khung logic để xây dựng chiến lược phát triển của trường kỹ nghệ i đến năm 2010
Hình m ẫu cho các trờng khác trong toàn ngành dạy nghề (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w