1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng thiết bị dạy học địa lí ở tiểu học theo hướng dạy học tích cực 1

86 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử Dụng Thiết Bị Dạy Học Địa Lí Ở Tiểu Học Theo Hướng Dạy Học Tích Cực
Tác giả Vũ Thái Nghĩa
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Tuyết Nga, TS. Nguyễn Thị Vân Hơng, TS. Nguyễn Thị Thấn
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 15,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các đề tài về đổi mới phơng pháp dạy học Địa lí đều có đề cập một phần nào về cách thức sử dụng TBDH, ví dụ nh: Đổi mới phơng pháp dạy địa lí theo hớng dạy học tích cực hoá hoạt độ

Trang 1

Lời cảm ơn

Lời đầu tiên của luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới hai ngời thầy của tôi là: TS Nguyễn Tuyết Nga và TS Nguyễn Thị Vân

H-ơng, những ngời đã tận tình hớng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và làm đề tài này.

Tôi xin tỏ lòng biết ơn chân thành trớc những sự đóng góp ý kiến quý báu của cô giáo TS Nguyễn Thị Thấn, các bạn trong tổ Tự nhiên xã hội và toàn thể các bạn đồng nghiệp cao học K14.

Tôi xin cảm ơn Dự án Phát triển giáo viên tiểu học-Bộ Giáo dục và

Đào tạo, Trờng Đại học S phạm Hà Nội, Khoa Giáo dục Tiểu học trờng Đại học S phạm Hà Nôi, Sở Giáo dục và Đào tạo Sơn La, Phòng Giáo dục huyện Sông Mã, các thầy cô giáo và toàn thể các em học sinh trờng tiểu học Thị trấn Sông Mã, Tiểu học Hơng Nghựu, Tiểu học Mờng Cai đã tạo điều kiện

và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập.

Do điều kiện và thời gian còn hạn chế, đề tài nghiên cứu không tránh khỏi những sơ xuất và thiếu sót Rất mong nhận đợc sự đóng góp, bổ sung của thầy cô và các bạn để công trình thêm hoàn thiện.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 11 năm 2006

Ngời thực hiện

Vũ Thái Nghĩa

Mục lục

Trang

Mở đầu 4

1 Lí do chọn đề tài 4

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

3 Mục đích nghiên cứu 7

4 Khách thể và đối tợng nghiên cứu 7

5 Giả thuyết khoa học 7

Trang 2

7 Phạm vi nghiên cứu 7

8 Phơng pháp nghiên cứu 7

9 Những đóng góp của luận văn 8

1 0 Cấu trúc luận văn 8

Chơng I: Cơ sở lí luận và thực tiễn việc sử dụng thiết bị dạy học địa lí theo hớng dạy học tích cực 9

1 Cơ sở lí luận 9

1.1 Khái niệm thiết bị dạy học 9

1.2 Quan niệm về dạy học tích cực 19

1.3 Một số đặc điểm về quá trình nhận thức của học sinh tiểu họ 24

2 Cơ sở thực tiễn 27

2.1 Chơng trình,sách giáo khoa địa lí ở tiểu học 27

2.2 Tình hình thực tế sử dụng thiết bịdạy học địa lí hiện nay ở nhà trờng tiểu học 31

3 Kết luận chơng 1 34

Chơng II: Sử dụng thiết bị dạy học địa lí ở tiểu học theo hớng dạy học tích cực 36

1 Nguyên tắc sử dụng thiết bị dạy học theo hớng dạy học tích cực 36

2 Cách sử dụng một số thiết bị dạy học địa lí ở Tiểu học theo hớng dạy học tích cực .36

2.1 Sử dụng bản đồ địa lí .36

2.1 Sử dụng tranh ảnh có nội dung địa lí .48

2.3 Sử dụng bảng số liệu .53

2.4 Sử dụng biểu đồ .56

2.5 Sử dụng mô hình .59

2.6 Sử dụng thiết bị dạy học kĩ thuật hiện đại và ứng dụng công nghệ thông tin 61

3 Quy trình sử dụng thiết bị dạy học địa lí ở tiểu học theo hớng dạy học tích cực .70

4 Một số giáo án minh hoạ việc sử dụng thiết bị dạy học theo hớng dạy học tích cực 72

5 Kết luận chơng 2 .90

Chơng III: Thực nghiệm s phạm .91

Trang 3

1 Khái quát chung 91

1.1 Mục đích thực nghiệm 91

1.2 Đối tợng thực nghiệm 91

1.3 Nội dung thực nghiệm 92

1.4 Tổ chức thực nghiệm 92

1.5 Phơng pháp đánh giá 94

2 Kết quả thực nghiệm 94

3 Kết luận về kết quả thực nghiệm 97

Kết luận 99

Tài liệu tham khảo 101

Phụ lục 102

Mở đầu 1 Lí do chọn đề tài. Nền kinh tế nớc ta đã chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng Công cuộc đổi mới này đã đề ra những yêu cầu mới đối với hệ thống giáo dục Nghị quyết TW lần thứ IV về "tiếp tục đổi mới giáo dục và đào tạo" đã chỉ rõ phải xác định lại mục tiêu, thiết kế lại chơng trình, kế hoạch, nội dung, phơng pháp giáo dục và đào tạo Mục tiêu cơ bản của đổi mới giáo dục nớc ta trong giai đoạn hiện nay là phát triển tối đa năng lực của ngời học trên cơ sở khơi dậy, rèn luyện và bồi dỡng khả năng suy nghĩ, tìm tòi, khả năng làm việc một cách tự chủ, năng động và sáng tạo ngay trong hoạt động học tập ở nhà trờng Để thực hiện mục tiêu nói trên trong dạy học, nhà trờng cần phát huy tốt khả năng sở trờng của ngời học, khắc phục hạn chế, xây dựng niềm tin trong hoạt động học tập của ngời học sinh Trong đó nội dung và phơng pháp học tập là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến kết quả thực hiện mục tiêu trên Chính vì vậy, Luật Giáo Dục (1998) chỉ rõ: “nhà trờng cần phải đào tạo ra những con ngời lao động tự chủ, năng động sáng tạo, có năng lực giải quyết vấn đề thiết thực góp phần xây dựng đất nớc” Đồng thời Luật Giáo Dục cũng chỉ ra “phơng pháp dạy học phải phát huy tính tích cực tự giác, chủ động, sáng tạo của ngời học, bồi dỡng năng lực tự học, lòng say mê tự học tập và ý chí vơn lên”

Trang 4

Các thiết bị dạy học (TBDH) Địa lí ở tiểu học cũng đã góp phần phần

đổi mới phơng pháp, nâng cao chất lợng dạy học Các TBDH chứa đựngtrong đó những nguồn tri thức phong phú và đa dạng, giúp học sinh lĩnh hộitri thức một cách cụ thể, chính xác phát triển năng lực t duy, khả năng tìmtòi, khám phá, vận dụng tri thức Đồng thời giúp giáo viên tổ chức, điềukhiển quá trình nhận thức cho học sinh một cách chủ động, sáng tạo đạt hiệuquả Ngày nay, những thành tựu của khoa học kĩ thuật và công nghệ ngàycàng thâm nhập vào lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó có dạy học CácTBDH ngày càng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao chất l-ợng dạy học trong nhà trờng Để phát huy đợc vai trò của TBDH trong việcnâng cao chất lợng dạy học, hai khâu cơ bản nhất là trang bị và sử dụng thiết

bị Trong đó, vấn đề sử dụng có hiệu quả TBDH có ý nghĩa quyết định Thực

tế cho thấy, hiện nay ở các trờng tiểu học đang tồn tại một mâu thuẫn cơ bảngiữa việc sử dụng không hiệu quả các TBDH của giáo viên với yêu cầu giáodục ngày càng cao Việc giải quyết mâu thuẫn này là một yêu cầu cấp thiếthiện nay ở các trờng tiểu học nhằm góp phần nâng cao chất lợng dạy học

Đối với môn Địa lí, học sinh khi học sẽ gặp nhiều sự vật, hiện tợngkhông phải lúc nào cũng xảy ra trớc mắt mình vì thế phải quan sát chúng trên

ảnh, hình vẽ, bản đồ và đây cũng là một môn học có kiến thức rộng, việcnghiên cứu các kiến thức địa lí là rất trừu tợng với học sinh tiểu học nênkhông có sự trợ giúp của các thiết bị dạy học thì khó có thể đạt đợc kết quả

Với lí do trên, chúng tôi chọn vấn đề “Sử dụng thiết bị dạy học Địa lí ởtiểu học theo hớng dạy học tích cực”

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề.

Trong các đề tài về đổi mới phơng pháp dạy học Địa lí đều có đề cập

một phần nào về cách thức sử dụng TBDH, ví dụ nh: Đổi mới phơng pháp dạy địa lí theo hớng dạy học tích cực hoá hoạt động của ngời học (Đặng Văn

Đức, Nguyễn Thị Thu Hằng), Phơng pháp dạy học địa lí (Nguyễn Dợc, Đặng Văn Đức, Nguyễn Trọng Phúc, Nguyễn Thị Thu Hằng, Trần Đức Tuấn), Đổi mới phơng pháp dạy học địa lí ở trung học phổ thông (Nguyễn Đức Vũ,

Phạm Thị Sen), và nhiều báo cáo trong các tạp trí, tạp san khoa học của cáctrờng Đại học trong cả nớc đã nêu các kết quả nghiên cứu về đổi mới phơngpháp dạy học nói chung và phơng pháp dạy học địa lí theo hớng dạy học tíchcực nói riêng và đặc biệt trong đó có phần nào hớng dẫn cách thức sử dụngTBDH địa lí theo hớng tích cực hoá hoạt động của ngời học

Trang 5

Về phơng pháp dạy học Địa lí ở tiểu học theo hớng tích cực, có một số

đề tài nghiên cứu của tiến sĩ Nguyễn Tuyết Nga nh: Phơng pháp dạy học

Địa lí ở trờng tiểu học Việt Nam theo hớng cho học sinh tự phát hiện tri thức Một số đề tài viết chung nh: Dạy học địa lí ở tiểu học (Nguyễn Tuyết Nga, Phạm Thị Sen), Dạy học tích cực và tơng tác trong môn tự nhiên xã hội (Bùi

phơng Nga, Nguyễn Tuyết Nga, Đào Thị Hồng, Đào Thị My),

Đi cùng với phơng pháp dạy học địa lí, có nhiều đề tài viết riêng về

cách sử dụng TBDH địa lí nh: Sử dụng bản đồ - Lâm Quang Dốc, Nhà xuất bản Giáo dục, 1996; Giáo trình Phơng pháp sử dụng các phơng tiện dạy học

địa lí ở nhà trờng phổ thông - Nguyễn Trọng Phúc, Nhà xuất bản Giáo dục năm 1997; Phơng tiện, thiết bị kĩ thuật trong dạy học địa lí - Nguyễn Trọng Phúc, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2001; Sử dụng bản đồ và phơng tiện kĩ thuật trong dạy học địa lí - Nguyễn Trọng Phúc, Nhà xuất bản

Đai học Quốc gia Hà Nội, 1997; Phơng pháp khai thác kênh hình trong dạy học địa lí lớp 11 trung học phổ thông theo hớng tích cực - Nguyễn Thị Dung, luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Đại học S phạm Hà Nội, 2005; Sử dụng kênh hình để nâng cao chất lợng dạy học địa lí ở lớp 6 trung học cơ sở - Vũ

Quốc Lịch, luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Đại học S phạm Hà Nội,

2004; Sử dụng thiết bị dạy học địa lí ở tiểu học theo tinh thần dạy học tích cực - Trần Thị Hoàng Oanh, khoá luận tốt nghiệp đại học, Đại học S phạm

Hà Nội, 2003

Những tài liệu nêu trên đã góp phần vào hớng dẫn cách thức sử dụngTBDH địa lí nói chung Nhng việc sử dụng TBDH Địa lí ở tiểu học theo hớngdạy học tích cực, cách thức sử dụng chúng nh thế nào cho đạt hiệu quả caothì còn rất ít và cha đợc đề cập một cách cụ thể

3 Mục đích nghiên cứu vấn đề

Tìm hiểu những vấn đề cơ bản về dạy học tích cực và hệ thống cácTBDH địa lí đợc sử dụng trong nhà trờng tiểu học Từ đó nghiên cứu cáchthức sử dụng một số TBDH Địa lí ở tiểu học theo hớng dạy học tích cực

4 Khách thể và đối tợng nghiên cứu.

- Khách thể nghiên cứu: Việc sử dụng TBDH địa lí ở tiểu học

- Đối tợng nghiên cứu: Sử dụng TBDH địa lí ở tiểu học theo hớng dạy

học tích cực

Trang 6

Nếu vận dụng linh hoạt và hợp lí các TBDH Địa lí ở tiểu học theo ớng dạy học tích cực thì sẽ nâng cao chất lợng dạy học.

h-6 Nhiệm vụ nghiên cứu.

- Tìm hiểu cơ sở lí luận và thực tiễn việc sử dụng TBDH Địa lí ở tiểuhọc theo hớng dạy học tích cực

- Đa ra nguyên tắc sử dụng các TBDH Địa lí ở tiểu học theo hớng dạyhọc tích cực

- Nghiên cứu cách thức sử dụng các TBDH Địa lí ở tiểu học theo hớngdạy học tích cực

- Thiết kế và tổ chức thực nghiệm một số bài dạy địa lí ở tiểu học có

sử dụng TBDH theo hớng dạy học tích cực

7 Phạm vi nghiên cứu.

Nội dung Địa lí ở tiểu học đợc đề cập đến từ lớp 1 đến lớp 5 Tuynhiên trong thời gian hạn hẹp luận văn chỉ nghiên cứu về cách sử dụngTBDH địa lí ở lớp 4 và lớp 5 theo hớng dạy học tích cực

8 Phơng pháp nghiên cứu.

a Phơng pháp nghiên cứu lí luận.

Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài Kế thừa và phát huy líluận đề tài đi trớc

b Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn.

- Về các trờng tiểu học điều tra, khảo sát thực tế việc sử dụng các TBDH

địa lí Thu thập các thông tin, các số liệu thống kê và các vấn đề liên quantrực tiếp đến đề tài nghiên cứu

- Tham khảo ý kiến giáo viên và các chuyên viên tiểu học về hớngnghiên cứu của đề tài

- Tiến hành thực nghiệm để xem xét hiệu quả và tính khả thi của việc sửdụng TBDH địa lí ở tiểu học theo hớng dạy học tích cực

c Phơng pháp thống kê.

Dùng phơng pháp thống kê để phân tích và xử lí các kết quả thu đợcqua điều tra và thực nghiệm

9 Những đóng góp của luận văn.

- Tìm hiểu và hệ thống cơ sở lí luận của việc sử dụng thiết bị dạy học

Địa lí ở tiểu học theo hớng dạy học tích cực Góp phần đánh giá thực trạng sửdụng TBDH Địa lí ở tiểu học

- Đa ra cách thức và quy trình sử dụng một số thiết bị dạy học Địa lí ởtiểu học theo hớng dạy học tích cực

Trang 7

- Đề xuất phơng hớng xây dựng các thiết bị dạy học Địa lí ở tiểu học.

10 Cấu trúc luận văn.

Luận văn gồm các phần: mở đầu, chơng 1, chơng 2, chơng 3 và cácdanh mục tài liệu tham khảo, phụ lục Trong đó:

Chơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng thiết bị dạy học

địa lí ở tiểu học theo hớng dạy học tích cực

Chơng 2: Sử dụng thiết bị dạy học địa lí ở tiểu học theo hớng dạy học

tích cực

Chơng 3: Thực nghiệm s phạm.

chơng I cơ sở lí luận và thực tiễn việc sử dụng thiết bị dạy học địa lí ở tiểu học theo hớng dạy học tích cực

1 Cơ sở lí luận.

1.1 Thiết bị dạy học.

1.1.1 Khái niệm thiết bị dạy học.

"Thiết bị dạy học là phơng tiện vật chất cần thiết giúp cho giáo viên vàhọc sinh tổ chức quá trình giáo dục, giáo dỡng hợp lí, có hiệu quả các mônhọc ở nhà trờng" [22]

"Thiết bị dạy học là một tập hợp những đối tợng vật chất đợc giáo viên

sử dụng với t cách là một phơng tiện điều khiển hoạt động nhận thức của họcsinh Đối với học sinh, đó là nguồn tri thức phong phú, sinh động, là các ph-

ơng tiện giúp cho các em lĩnh hội tri thức và rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo." [20]

"Thiết bị dạy học là công cụ lao động của giáo viên và học sinh" [19]

Nh vậy có thể hiểu một cách tổng quát: TBDH là những công cụ màgiáo viên và học sinh sử dụng trong quá trình dạy học nhằm đạt đợc mục

đích dạy học

1.1.2 Yêu cầu đối với thiết bị dạy học

Trong dạy học nói chung và dạy học địa lí ở tiểu học nói riêng, TBDH

là một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy quá trình dạy học đạt đợcmục đích và kết quả cao Vì thế, việc vận dụng và tiến hành các phơng phápdạy học luôn phải gắn liền với việc sử dụng TBDH Trong mỗi giờ học địa lí,

Trang 8

thức của học sinh mà còn là nguồn tri thức phong phú để học sinh thu nhận

và rèn luyện các kĩ năng Để việc sử dụng đợc thuận lợi và hiệu quả, trongmỗi giờ học địa lí ở tiểu học các TBDH phải đáp ứng đợc các yêu cầu sau

đây:

a Tính s phạm.

TBDH địa lí phải đảm bảo tính s phạm, phải giúp học sinh tiếp thu đợccác kiến thức, kĩ năng, giúp học sinh có thể tự học Đồng thời, TBDH còngiúp giáo viên truyền đạt những kiến thức cơ bản, phân tích các mối quan hệtrừu tợng, phát triển khả năng nhận thức và t duy cho học sinh

b Tính trực quan.

Các TBDH phải đủ lớn để học sinh ngồi ở hàng ghế cuối lớp cũng nhìn

rõ đợc Nhờ đó học sinh có thể làm việc với TBDH theo hình thức cá nhân,làm việc theo nhóm, tổ Do vậy, các TBDH yêu cầu không chỉ nhìn rõ màcòn phải gọn, dễ di chuyển và không chiếm nhiều diện tích trên bàn cũng nhphải phù hợp với học sinh từng khối lớp

c Tính khoa học

Các TBDH địa lí phải đảm bảo tính khoa học Các sự vật, hiện tợng địa

lí đợc thể hiện trên các TBDH phải phản ánh đúng các sự vật, hiện tợng địa lítrong thực tế, phải chính xác và khoa học

Mỗi loại TBDH địa lí tập hợp thành bộ phải có mối quan hệ chặt chẽvới nhau về nội dung, bố cục, hình thức Trong đó mỗi loại trong bộ có vaitrò và vị trí riêng tạo thành một chỉnh thể thống nhất và khoa học

d Tính thẩm mĩ

Các TBDH địa lí phải đảm bảo tính thẩm mĩ cao, các đờng nét, hìnhkhối, màu sắc phải hài hoà, cân đối nhằm giáo dục tính thẩm mĩ cho họcsinh Đồng thời, các TBDH đảm bảo tính thẩm mĩ còn có tác dụng rất lớn làgiúp học sinh hứng thú, say mê học tập

e Tính tiện dụng

Do điều kiện học tập ở các trờng tiểu học cha đồng bộ về cơ sở vậtchất, các TBDH địa lí hiện nay giáo viên phải mang vác từ các th viện, phòngthí nghiệm, hoặc do giáo viên tự làm Sau mỗi buổi học giáo viên lại phảimang về th viện trả lại hoặc cất đi Do vậy, các TBDH phải đảm bảo tính tiệndụng, không quá cồng kềnh để dễ di chuyển

1.1.3 Phân loại thiết bị dạy học.

Có nhiều cách phân loại TBDH nói chung và TBDH Địa lí nói riêng

Trang 9

Trong các tác phẩm về lí luận dạy học đã trình bày, TBDH đồng nghĩavới thiết bị trực quan, đó là các vật thật, vật tợng trng và các vật tạo hình đợc

sử dụng để dạy học

- Các vật thật (nh động vật, thực vật sống trong môi trờng tự nhiên, cácloại khoáng vật, ) giúp cho học sinh tiếp thu tri thức, gây hứng thú tìm tòihọc tập

- Các vật tợng trng: Giúp cho học sinh thấy đợc một cách trực quan các

sự vật, hiện tợng đợc biểu diễn dới dạng khái quát hoặc giản đơn (các loại sơ

đồ, lợc đồ, bản đồ giáo khoa)

- Các vật tạo hình kể cả thiết bị hiện đại: Tranh ảnh, mô hình, hình vẽ,video, phim, đèn chiếu, thay cho các vật khó nhìn thấy trực tiếp (biển, đại d-

ơng, ) các sự vật, hiện tợng không thể thấy (Trái Đất, )

Song cũng có tác giả coi TBDH là những đồ dùng dạy học trực quan

đ-ợc khái quát bằng mô hình vật chất đđ-ợc dựng lên một cách nhân tạo, tơng tựvới đối gốc về một số mặt nhất định nào đó Nó giúp ta nghiên cứu đối t ợnggốc khi không có điều kiện tri giác trực tiếp đối tợng này

Một số tác giả khác lại phân TBDH theo 3 nộidung sau:

- Những tài liệu địa lí (ví dụ sách, tạp chí, báo, băng ghi âm, video, đĩa

từ, các loại bản đồ, ) Là kết quả của sự khái quát các công trình của mộthay một tập thể nhà khoa học địa lí, các nhà S phạm - Tâm lí hay các cán bộkhoa học kĩ thuật Theo những mục đích riêng, với những nội dung xác định

có liên quan đến một hoặc nhiều vấn đề của khoa học địa lí

- Những TBDH kĩ thuật gồm các máy móc và thiết bị (vô tuyến truyềnhình, video, máy chiếu, máy vi tính, ) giúp cho việc dạy học địa lí đạt hiệuquả cao (thời gian và cờng độ) Chính vì vậy phải hiểu nếu không có tài liệukhoa học dùng để dạy học thì nó chỉ là thiết bị kĩ thuật thuần tuý

- Các cơ sở vật chất dùng để dạy học (câu lạc bộ, phòng triển lãm địa

lí, lớp học, phòng bộ môn, vờn địa lí, ) Vì đây là điều kiện tiền đề để giáoviên và học sinh làm việc Chính vì lí do trên các cơ sở vật chất phải tuân thủnhững yêu cầu riêng của lĩnh vực kiến trúc (diện tích, bài trí, ánh sáng, âmthanh, )

Trong cuốn "Phơng pháp giảng dạy địa lí kinh tế" N.N.Branxki- nhà

nghiên cứu và giảng dạy địa lí, Ông đa ra khái niệm TBDH Ông cho rằngTBDH là những phơng tiện trực quan, nó là một nhân tố ảnh hởng lớn đến sự

tổ chức và kết quả của việc giảng dạy địa lí trong nhà trờng [18]

Trang 10

Các thiết bị đó bao gồm: các bản đồ giáo khoa, tranh, ảnh, biểu đồ, đồthị, quả địa cầu,

Kế thừa và phát triển những quan niệm trên Giáo trình "Lý luận dạy học địa lí" do giáo s Nguyễn Dợc chủ biên và một số tác giả khác xuất bản

năm 1993 đã đa ra khái niệm TBDH địa lí Các thiết bị này gồm một phần cơ

sở vật chất tạo điều kiện cho việc giảng dạy bộ môn nh: phòng bộ môn địa lí,vờn địa lí, tủ sách địa lí Toàn bộ các đồ dùng trực quan: các bản đồ giáokhoa, tranh, ảnh, biểu đồ, đồ thị, quả địa cầu, Và cuối cùng là các tài liệucung cấp những tri thức cơ bản cho giáo viên và học sinh: sách giáo khoa địa

lí, sách báo tham khảo, Ngoài ra trong sự phát triển của khoa học kĩ thuật,các thiết bị hiện đại cũng thừa nhận là những phơng tiện dạy học: video,máy chiếu, máy vi tính, mạng internet,

Hiện nay nhiều tác giả thống nhất quan niệm, TBDH địa lí bao gồm:các thiết bị mang tính truyền thống nh bản đồ, tranh ảnh, bảng số liệu, biểu

đồ, mô hình đến các thiết bị kĩ thuật hiện đại nh video cùng băng hình, đènchiếu, các chơng trình phần mềm dạy học trên máy tính

1.1.3.1 Các thiết bị dạy học truyền thống:

a Bản đồ giáo khoa

Bản đồ giáo khoa là một loại hình bản đồ thuộc hệ thống phân loại bản

đồ địa lí mà mục đích sử dụng của chúng là dùng để dạy và học địa lí trongnhà trờng, bởi vậy ngoài các tính chất đặc trng của bản đồ địa lí ra, bản đồgiáo khoa còn có tính chất riêng mà bản đồ địa lí khác không có Đó là tính

s phạm Chính vì tính chất riêng này mà ta có thể hiểu bản đồ giáo khoa làbản đồ địa lí dùng để dạy và học địa lí trong nhà trờng theo những chơngtrình, cấp học, lớp học đã đợc quy định cụ thể Hay nói một cách khái quáthơn, những bản đồ nói chung đợc dùng vào việc dạy và học đợc gọi là bản đồgiáo khoa Từ khái niệm này ta có thể phân biệt đợc bản đồ giáo khoa địa lí,bản đồ giáo khoa lịch sử v.v [18]

Ta cần phân biệt rõ khái niêm bản đồ với khái niệm lợc đồ: lợc đồ là

những bản đồ nhng thiếu yếu tố toán học (tỉ lệ bản đồ, hệ thống kinh tuyến,

vĩ tuyến ) nên không sử dụng để đo, tính khoảng cách mà chỉ đợc dùng đểnhận biết một vài đặc điểm của chúng

Các bản đồ giáo khoa có u điểm sau:

- Về nội dung kiến thức: Các bản đồ (lợc đồ) thể hiện rất đầy đủ, rõràng các nội dung chính của bài học Chúng tập trung thể hiện những vấn đềchính của bài học mà không có những yếu tố gây nhiễu

Trang 11

- Về phơng pháp trình bày: Trên bản đồ, các đối tợng địa lí đợc kháiquát cao Nhiều kí hiệu tợng trng, tợng hình nhiều màu sắc đẹp, gần gũi đốitợng đợc sử dụng, làm cho bản đồ có tính trực quan cao, gây hứng thú choviệc học tập địa lí

Nhìn chung, nội dung kiến thức và phơng pháp trình bày trên bản đồphù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi và phù hợp với trình độ nhận thức của họcsinh

b Tranh ảnh:

Tranh ảnh dùng trong dạy học địa lí có rất nhiều loại: các tranh ảnhtreo tờng, các tranh ảnh trong sách giáo khoa, tranh ảnh do giáo viên sutầm,

Tranh ảnh địa lí vừa là phơng tiện trực quan dùng để minh hoạ, vừa lànguồn tri thức địa lí quan trọng để học sinh khai thác Tranh ảnh địa lí khôngchỉ giúp học sinh nhận thức đợc sự vật, hiện tợng địa lí một cách thuận lợi,sinh động mà còn còn là nguồn tri thức để học sinh khai thác, tìm tòi, pháthiện ra những kiến thức địa lí ẩn tàng trong đó Những kiến thức này chỉ có

đợc khi học sinh biết kết hợp những hiểu biết về địa lí với những kĩ năng khaithác tranh ảnh

Thông qua tranh ảnh, giáo viên hình thành cho học sinh các biểu tơng,khái niệm địa lí một cách chính xác, khoa học và sâu sắc nội dung bài học,giúp học sinh giảm thiểu việc ghi nhớ máy móc Tuy nhiên, mức độ tiếp nhậntri thức từ tranh ảnh thế nào còn tuỳ thuộc vào trình độ nhận thức và kĩ năngkhai thác của mỗi học sinh

Bảng số liệu gồm hai loại chính:

+ Bảng số liệu đơn giản: là bảng gồm có nhiều số liệu, nhng trong đóchỉ nói về một nội dung

+ Bảng số liệu phức tạp: là bảng gồm có nhiều số liệu cùng nói về mộtnội dung nào đó song lại chia ra nhiều đề mục có quan hệ với nhau

d Biểu đồ.

Biểu đồ có nhiều loại:

Trang 12

Loại biểu đồ biểu hiện các số liệu thống kê về quá trình phát triển củahiện tợng: gồm biểu đồ hình cột và biểu đồ theo đờng.

Loại biểu đồ biểu hiện cơ cấu của hiện tợng: gồm có biểu đồ hình tròn,biểu đồ hình chữ nhật, biểu đồ hình vuông và biểu đồ hình tam giác

e Mô hình.

Mô hình có hai loại chính là mô hình tĩnh và mô hình động

- Mô hình tĩnh: là loại mô hình biểu hiện các đặc điểm cấu trúc thànhphần của sự vật, hiện tợng địa lí mà nó đại diện

Hiện nay, ta thờng thấy một số mô hình tĩnh sau:

+ Mô hình biểu hiện các hình dạng mặt đất và thuỷ văn nh đồi, thunglũng, địa hình miền núi, đồng bằng, hồ, biển

+ Mô hình cảnh quan các lãnh thổ nh: mô hình một xã, mô hình thànhphố, một quốc gia

+ Mô hình các loại cảnh quan điển hình nh mô hình cảnh quan rừngnhiệt đới ẩm với các động thực vật, mô hình cảnh quan hoang mạc

+ Mô hình Trái đất (quả địa cầu)

Trong các loại mô hình trên, quả cầu địa lí là mô hình đợc sử dụngrộng rãi nhất trong trờng học Nó đợc làm với nhiều chất liệu khác nhau: giấynến, chất dẻo hoạc khung kim loại Trên đó, ngời ta in bản đồ thế giới trêngiấy theo những múi rồi dán liền những múi đó lại với nhau thành quả địacầu có hình dạng các châu lục và đại dơng trên thế giới

- Mô hình động: là loại mô hình biểu hiện đợc sự vận động của các sựvật và hiện tợng địa lí Nhờ các mô hình này học sinh có thể hiểu rõ hơn cácquá trình đang xảy ra trong thiên nhiên

Các mô hình động thờng thấy hiện nay là: mô hình hệ thống Mặt Trái Đất-Mặt Trăng, mô hình biểu hiện các giếng nớc phun, mô hình biểuhiện các hiện tợng sụt đất, xói mòn,

Trời-1.1.3.2 Các TBDH hiện đại:

Trong những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật

đã dẫn tới việc sử dụng rộng rãi các thiết bị kĩ thuật hiện đại về nghe nhìn,thông tin và vi tính trong các hoạt động kinh tế và đời sống Các thiết bị nàynhanh chóng xâm nhập vào nhà trờng và trở thành các TBDH có tác dụngcao Một mặt, chúng góp phần mở rộng các nguồn tri thức địa lí cho họcsinh, giúp việc lĩnh hội tri thức của các em nhanh chóng hơn với một khối l -ợng tri thức đa diện và to lớn; mặt khác chúng góp phần vào việc đổi mới ph-

ơng pháp dạy học của giáo viên địa lí hiện nay Một khi học sinh có khả năng

Trang 13

nhanh chóng thu nhận kiến thức từ các nguồn khác nhau, thì việc thuyếtgiảng của giáo viên theo kiểu thông báo thu nhận trở nên ít cần thiết, phơngpháp dạy học phải dẫn tới việc tổ chức cho học sinh khai thác tri thức từ cácnguồn tri thức khác nhau, chọn lọc, hệ thống hoá và sử dụng chúng Nh vậy,TBDH địa lí hiện đại sẽ tạo điều kiện rộng rãi cho việc dạy học theo hớngtích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh.

Các thiết bị hiện đại đợc sử dụng trong dạy học địa lí ở nhà trờng tiểuhọc hiện nay gồm có: phim video giáo khoa, máy chiếu Overhead, máy vitính

a Video cùng băng hình.

Phim video giáo khoa là phơng tiện đợc sử dụng rộng rãi trong dạy học

địa lí ở tiểu học hiện nay Nhờ vào phơng tiện này, học sinh không chỉ nhậnthức bằng thính giác mà cả thị giác, nên ấn tợng về nội dung học tập rõ nét vàsâu sắc hơn

Hiện nay, trong danh mục TBDH địa lí đã có những phim video giáokhoa có nội dung phù hợp với các bài cụ thể trong chơng trình Điều đó chophép sử dụng phim video giáo khoa nh một cuốn sách địa lí thứ hai của họcsinh Nếu nh với SGK học sinh phải đọc, sau đó tìm nội dung chính, chủ yếuhoặc các thông tin cần thiết để trả lời các câu hỏi của giáo viên, thực hiện cácbài tập ở lớp, ở nhà thì đối với các phim video giáo khoa, học sinh quan sátcác nội dung bài học bằng hình ảnh và lắng nghe lời thuyết minh, sau đó thựchiện các nhiệm vụ nhận thức theo yêu cầu giáo viên

b Máy chiếu Overhead

Máy chiếu Overhead dùng để chiếu các nội dung địa lí đợc in vào giấybóng Đây là phơng tiện đợc sử dụng rộng rãi ngày nay, nhằm phóng to chữ,hình ảnh, bản đồ để chiếu cho học sinh cùng thấy rõ Trong dạy học ngoàigiáo viên sử dụng máy chiếu Overhead còn đợc học sinh sử dụng để trìnhbày các kết quả làm việc theo nhóm, làm việc cá nhân cho toàn lớp xem

c Máy vi tính

Trong những năm gần đây, máy vi tính có thể giải quyết đợc cácnhiệm vụ cơ bản của quá trình dạy học nh: truyền thụ kiến thức, phát triển tduy, rèn luyện kĩ năng thực hành, ôn tập, củng cố, kiểm tra đánh giá máytính có đợc khả năng đó là nhờ vào các chức năng lu trữ, xử lí và cung cấpthông tin; điều khiển, điều chỉnh, kiểm tra liên lạc; luyện tập các kĩ năng vàthực hành; minh hoạ, trực quan hoá bằng mô phỏng Hiện nay, máy vi tính

Trang 14

với hệ thống đa phơng tiện (multimedia) ra đời đã tăng cờng khả năng phổcập máy vi tính.

Multimedia đợc hiểu là đa phơng tiện, đa môi trờng, đa truyền thông:Một phơng pháp giới thiệu thông tin bằng máy vi tính, sử dụng nhiều dạngtruyền thông nh văn bản, đồ hoạ và âm thanh cùng với sự gây ấn tợng bằngtơng tác (Interactive) Thông tin multimedia đợc thể hiện ở các dạng: dạngvăn bản (Text); dạng hình họa (Graphics); dạng hoạt ảnh (Animation); dạng

ảnh chụp (Image); dạng Video và Audio

Ngày nay, do sự phát triển nhanh chóng của cộng nghệ phần cứng màcấu hình của hệ Multimedia đã vợt xa tiêu chuẩn MPC, hàng loạt các thiết bị

kĩ thuật số ra đời nh: máy quét, cắt ảnh; máy chụp ảnh, máy quay phim, thiết

bị ghi âm làm cho hệ thống Multimedia ngày càng trở nên hoàn hảo, đápứng hầu hết các nhu cầu của đời sống xã hội Trong hàng loạt thiết bị ấy, ổ

đĩa CD-ROM đóng vai trò hết sức quan trọng Thiết bị này cho phép ngời sửdụng truy cập thông tin đợc lu trữ trên đĩa CD ở nhiều dạng (multifomat)khác nhau (văn bản, hình ảnh tĩnh, âm thanh, hoạt hình, phim )

CD-ROM đợc sử dụng và tra cứu thông tin nh trong một th viện nhỏnhng có tốc độ tìm kiếm thông tin rất nhanh Nhờ có khả năng lu trữ một l-ợng lớn thông tin theo nhiều dạng khác nhau và tốc độ truy cập lớn mà đĩaCD-ROM đã đợc sử dụng cho nhiều mục đích Với kĩ thuật nén dữ liệu mới,

có thể xếp đợc 250.000 trang văn bản trong một đĩa CD-ROM Trong giáo

dục xuất hiện thêm một khái niệm mới: SGK điện tử (E-book); CD-ROM gia s; học tập điện tử (E-learning); dạy học có máy tính trợ giúp (computer assisted instruction); đĩa video tơng tác (interactive videodisk) Sự ra đời của

hệ thống đa phơng diện đã làm thay đổi diện mạo, vai trò của máy vi tínhvới t cách là một TBDH

1.1.4 Vai trò của thiết bị dạy học.

a Tổ chức các hoạt động nhận thức:

Nhận thức là sự phản ánh thực tiễn trong bộ não con ngời Học sinhtiểu học, trớc khi đợc học về một đối tợng địa lí nào đó, các em đã tích luỹ đ-

ợc một số biểu tợng ban đầu do quan sát thực tiễn hoặc do trao đổi, học tập

mà có Những biểu tợng dự trữ này không đồng đều giữa các em, mức độchính xác và sâu sắc của các biểu tợng ở mỗi học sinh cũng khác nhau Vìvậy, ngời giáo viên muốn học sinh hiểu bài một cách chính xác và sâu sắc thìphải hình thành các biểu tợng, khái niệm từ quan sát trực tiếp các sự vật, hiệntợng địa lí Tuy nhiên trong các môn học nói chung và đặc biệt môn địa lí nói

Trang 15

riêng, không phải lúc nào cũng dễ dàng quan sát các hiện tợng trong thựctiễn Do đó, ngời ta sử dụng các dụng cụ, máy móc để tạo nên các hình tợnggián tiếp của các sự vật, hiện tợng- tức là tạo nên các TBDH nh tranh ảnh, môhình, bản đồ, băng hình nhờ đó học sinh có thể quan sát đợc thiên nhiên,con ngời trên khắp các vùng miền của đất nớc và hoạt động sản xuất của họ.Các em còn có thể thấy đợc hình dạng, vị trí của đất nớc Việt Nam, các châulục và đại dơng trên thế giới hay lớn hơn nữa là hình ảnh của Trái Đất chúng

ta trong hệ Mặt Trời Các TBDH giúp học sinh thu nhận đợc thông tin về sựvật, hiện tợng địa lí một cách sinh động tạo điều kiện hình thành biểu tợng,khái niệm địa lí cho học sinh Biểu tợng về các sự vật, hiện tợng càng rõ ràngcàng đầy đủ thì chúng giúp cho việc nhận thức càng tốt hơn Nếu thiếu nhữngTBDH này hoạt động học tập của học sinh không thể diễn ra hoạc diễn ra rấtkhó khăn Nói cách khác, trong quá trình dạy học địa lí ở tiểu học, các TBDH

có vai trò là những công cụ giúp giáo viên tổ chức, hớng dẫn và điều khiểncác hoạt động nhận thức của học sinh

b Hình thành và rèn luyện các kĩ năng.

Mục đích dạy học Địa lí ở nhà trờng không những tạo ra những conngời nắm vững kiến thức địa lí, mà còn phải giỏi thực hành, biết vận dụngnhững kiến thức đã học vào thực tiễn

Trong quá trình làm việc với các TBDH, để tìm ra các kiến thức mới,học sinh phải tiến hành các thao tác quan sát, so sánh, phân tích, tổnghợp để rút ra kết luận đáng tin cậy Đây chính là các cơ hội giúp các emhình thành và rèn luyện các kĩ năng địa lí nh: kĩ năng quan sát, kĩ năng sửdụng bản đồ, kĩ năng phân tích số liệu, kĩ năng phân tích mối quan hệ nhânquả, Việc hình thành và rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo không chỉ giúp chocác em hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập tốt phần Địa lí trong môn Lịch sử và

Địa lí ở tiểu học mà còn có ý nghĩa rất lớn trong các hoạt động học tậpnghiên cứu các cấp học trên và cả ở trong cuộc sống hàng ngày của các em

c Phát triển t duy cho học sinh.

Trong quá trình dạy học địa lí, các TBDH đều đợc sử dụng với hai chứcnăng là minh hoạ và làm nguồn tri thức Nhng quan trọng và có ý nghĩa nhấtvẫn là chức năng làm nguồn tri thức Học sinh vận dụng những kiến thức và

kĩ năng đã biết để tìm tòi, phát hiện ra những tri thức mới ẩn tàng trong cácnguồn tri thức ấy Học sinh phải trải qua một quá trình t duy tích cực mới cóthể nhận ra tri thức này Ví dụ: Với một bức tranh địa lí về cảnh hoang mạc,

Trang 16

cát, có lạc đà " một học sinh khác lại nhận thức đợc thêm "hoang mạc là

một nơi rất hiếm nớc" vì trong tranh không thấy các cây cối, sông ngòi, học

sinh thứ ba thì suy luận đợc: "hoang mạc là nơi có khí hậu khô nóng, hiếm

ma Những nơi nh thế không thuận lợi cho cuộc sống của con ngời nên dân

c ở đây tha thớt ” Rõ ràng là cùng một nguồn tri thức nhng mức độ nhậnthức cuả các em lại khác nhau Chỉ khi trải qua quá trình t duy tích cực, các

em mới có thể thu đợc những khái niệm đầy đủ, chính xác nhất

Việc sử dụng TBDH một cách đúng phơng pháp, đúng mục đích sẽ cótác động hết sức quan trọng trong việc phát huy tính tích cực t duy, phát triểntrí tuệ của học sinh

1.2 Quan niệm về dạy học tích cực.

1.2.1 Khái niệm về dạy học tích cực.

"Dạy học tích cực là hệ thống các phơng pháp dạy học nhằm cụ thểhoá các hoạt động bên trong học sinh Ngời học không bị động tiếp thunhững kiến thức có sẵn do thầy truyền đạt mà nỗ lực hợp tác với bạn học để

tự tìm hiểu, khám phá ra những kiến thức mới dới sự hớng dẫn của thầy Giáoviên là ngời định hớng và tổ chức các hoạt động của lớp học, giúp cho kiếnthức mà học sinh tìm ra mang tính khách quan." [8]

1.2.2 Bản chất của dạy học tích cực

Một cách khái quát, bản chất của dạy học tích cực là ngời dạy phảitính đến nhu cầu, nguyện vọng của ngời học, đến những đặc điểm tâm sinh lí

và cấu trúc t duy của từng ngời, là chiến lợc, phơng pháp, thủ pháp dạy củathầy giáo sao cho phù hợp với chiến lợc, phơng pháp, thủ pháp của học trò,việc dạy phải xuất phát từ ngời học, vì ngời học, phải đáp ứng đợc những yêucầu của ngời học cũng nh của xã hội

Dạy học tích cực đợc xem xét ở phơng diện vĩ mô và vi mô

a Về phơng diện vĩ mô

Bản chất của dạy học tích cực là chú ý đến yêu cầu của xã hội phản

ánh vào mong muốn của học sinh và phải đáp ứng đợc những yêu cầu đó

Cựu Bộ trởng Bộ giáo dục và Đào tạo Trần Hồng Quân đã nói: "một trong những quan điểm quan trọng để xây dựng hệ thống giáo dục của chúng ta là phải coi yêu cầu của xã hội, nhân cách và năng lực mà xã hội đòi hỏi học trò phải có, là cơ sở cơ bản để xây dựng mục tiêu chơng trình, nội dung và ph-

ơng thức giảng dạy Học trò là nhân vật trung tâm, giáo viên là nhân vật quyết định chất lợng ” [8] Nói rộng hơn, thầy đại diện cho nhà trờng, đạidiện cho hệ thống giáo dục Mối quan hệ giữa nhà trờng với ngời học thực

Trang 17

chất là mối quan hệ giữa nhà trờng với mối quan hệ xã hội Do đó, mục tiêu,nội dung, phơng pháp đào tạo đều phải xem xét lại thích nghi với yêu cầu củagiai đoạn mới Sự thích nghi đó sẽ mở ra nhiều khả năng phát triển mới cho

hệ thống giáo dục quốc dân phát triển Nói một cách cụ thể hơn: mục tiêu,nội dung, phơng pháp dạy học phải đợc thay đổi, một mặt đáp ứng yêu cầumới của xã hội, mặt khác đáp ứng yêu cầu đặc điểm của ngời học, để họcsinh thực sự là trung tâm, thực sự đợc phát triển Quá trình dạy học mới làphải tạo cơ hội cho ngời học phát huy đợc trí tuệ, sự thông minh của mình

Nh vậy, dạy học tích cực hay nói cho đúng và đầy đủ hơn “đặt họcsinh vào vị trí trung tâm của hệ thống giáo dục”, về phơng diện vĩ mô (tức

đứng về mặt quản lí của Nhà nớc, của Bộ giáo dục và đào tạo và của nhà ờng) là phải thoả mãn hai yêu cầu sau đây:

tr Sản phẩm hệ thống giáo dục quốc dân và nhà trờng đào tạo ra phải

đáp ứng đầy đủ và kịp thời các yêu cầu của nền kinh tế xã hội

- Đồng thời phải chú ý đầy đủ lợi ích của học sinh, tức là phải quantâm đến các đặc điểm tâm lí, sinh lí và các điều kiện kinh tế xã hội của họcsinh, phải làm cho học sinh đợc phát triển, từ đó có đợc niềm vui và hạnhphúc trong quá trình học tập

Nói một cách khác, nhà trờng một mặt phải căn cứ vào nhu cầu và lợiích của sự phát triển xã hội, mặt khác phải tìm cách đáp ứng nhu cầu, nguyệnvọng học tập của ngời học Điều đó đợc thể hiện ở cách xác định mục tiêu

đào tạo mà ngời tốt nghiệp phải đạt đợc, cách tổ chức quá trình đào tạo, cáchkiểm tra và đánh giá, để ngời học có thể hoà nhập và đáp ứng đợc đầy đủ, kịpthời các yêu cầu của nền kinh tế xã hội, đặc biệt của thị trờng việc làm

Hai yêu cầu trên thờng thống nhất với nhau nhng cũng có khi mâuthuẫn với nhau Vì vậy cần phải giải quyết một cách thoả đáng Do đó, mụctiêu, hệ thống giáo dục, nội dung giáo dục, phơng pháp giáo dục đều phải cónhững thay đổi cần thiết cho phù hợp với những yêu cầu cơ bản trên

b Về phơng diện vi mô (tức trong phạm vi quá trình dạy học)

Bản chất của dạy học tích cực là lấy ngời học làm trung tâm và đợc thểhiện qua các nội dung cơ bản sau:

- Việc dạy học phải xuất phát từ ngời học, tức là phải xuất phát từ nhu

cầu, động cơ, đặc điểm và điều kiện của ngời học Những nhu cầu học tập

của học sinh có phản ánh nhu cầu của xã hội Dạy học, lấy học sinh làm trung tâm đầu tiên phải thấy trẻ em là trẻ em, học sinh là học sinh nh nó đang

Trang 18

có nghĩa là phải tiến hành việc học tập trên cơ sở có hiểu biết những năng lực

đã có của học sinh Điều đó đòi hỏi:

+ Không dạy những cái học sinh đã nắm vững

+ Phải lấp những lỗ hổng kiến thức của học sinh (nếu có) trong việchọc tập trớc đó

+ Phải đảm bảo cho việc dạy học có hiệu quả hơn, liên tục hơn đểtránh việc lu ban

+ Phải chú ý đến sự khác nhau về độ trởng thành của học sinh trongcùng một lứa tuổi

- Phải để cho học sinh hoạt động cả về thể chất và tinh thần chứ không

để học sinh bị động tiếp thu và đòi hỏi học phải tích cực suy nghĩ, tích cựchoạt động

- Phải chú ý đến cấu trúc t duy của từng học sinh Không gò cách suy

nghĩ của học sinh theo một cách suy nghĩ duy nhất đã định trớc của giáoviên, phải phân hoá và cá thể hoá việc dạy học (đây là yêu cầu khá cao nh ngchúng ta sẽ cố gắng thực hiện dần từng bớc)

- Phải động viên khuyến khích và tạo điều kiện để học sinh thờng

xuyên tự kiểm tra, tự đánh giá quá trình học tập của mình, để không ngừngcải thiện phơng pháp tự học tập, dần dần tiến lên có đợc phơng pháp tự học,

tự đào tạo, tự giải quyết các vấn đề trong lí luận và thực tiễn một cách độclập, sáng tạo, qua đó mà có đợc ý trí và năng lực tự học sáng tạo suốt đời

Tóm lại, về phơng diện vĩ mô, dạy học tích cực là phải chú ý đến đặc

điểm quyền lợi của học sinh, phải tổ chức cho học sinh hoạt động một cáchtích cực và sáng tạo Các hoạt động đó phải phù hợp với đặc điểm từng họcsinh nhằm đa lại lợi ích cho các em, nhằm giúp cho các em phát triển mộtcách lành mạnh, tự nhiên, đồng thời phải phù hợp với những yêu cầu của xãhội và thời đại, nhằm đa lại niềm vui và hạnh phúc cho các em trong quátrình học tập, nhằm đạt đợc chất lợng và hiệu quả dạy học

Và cuối cùng, chúng tôi muốn nhấn mạnh mục đích cơ bản nhất, cótính nhân văn cao nhất của dạy học tích cực là đa lợi ích, niềm vui và hạnhphúc cho học sinh, nhằm đạt đợc chất lợng và hiệu quả dạy học cao hơn

1.2.3 So sánh dạy học tích cực và dạy học thụ động

Trang 19

sống của học sinh để xâydựng bài.

- Chuẩn bị cho học sinhthích ứng với xã hội

sách giáo khoa và kinhnghiệm của mình để hoànthành bài giảng

- Chú trọng nhiều đến hệthống lí thuyết, ít liên hệ thựctiễn

- Chủ yếu là thuyết trìnhgiảng giải - Giáo viênchuyền thụ kiến thức mộtchiều, học sinh tiếp thu thụ

Chủ yếu là dạy hoc theo lớp

Thiết bị

dạy học

Bản đồ, lợc đồ, tranh ảnh,

đèn chiếu, máy tính, sửdụng để học sinh khai tháckiến thức

Bản đồ, lợc đồ, tranh ảnh, sửdụng để minh hoạ

Kiểm tra

đánh giá

Giáo viên khuyến khích họcsinh nhận xét, bổ sung câutrả lời của bạn, tham gia tự

đánh giá kết quả học tập

Giáo viên độc quyền đánh giá

và cho điểm cố định, đánh giátheo sự ghi nhớ thông tin cósẵn

Nh vậy, dạy học tích cực là phát huy tính tích cực của học sinh trongquá trình dạy học Nó đợc đặt ra do yêu cầu đổi mới mục tiêu giáo dục vàcần đợc tiến hành đồng bộ với sự đổi mới tất cả các yếu tố của quá trình dạyhọc trong đó đặc biệt chú ý đổi mới phơng pháp và thiết bị dạy học

1.3 Một số đặc điểm về quá trình nhận thức của học sinh tiểu học.

1.3.1 Tri giác

"Tri giác của học sinh những năm đầu của bậc tiểu học còn mang tính

đại thể, ít đi vào chi tiết và không chủ định" [12] [14] Ngoài ra, "tri giác củacác em còn rất nhạy và đợm màu cảm xúc" [14] Điều này thể hiện ở chỗ cáigì các em thích thì các em tri giác tốt hơn cái gì các em không thích, cái gì

Trang 20

động cũng đợc các em tri giác tốt hơn những cái tĩnh lặng Thời kì này, các

em thờng tri giác những sự vật hiện tợng bằng các hành động cụ thể nh: sờ,nắn, bóp, ngửi, nếm, tháo gỡ

Tri giác của học sinh phát triển mạnh trong quá trình học ở tiểu học vàkhuynh hớng phát triển của nó là tri giác ngày càng mang tính chủ định, đisâu vào chi tiết của sự vật hiện tợng Học sinh lớp 4, lớp 5 đã nắm đợc mục

đích quan sát và trong quá trình quan sát các em đã biết chú ý quan sát cácchi tiết của đối tợng và đi sâu vào chi tiết riêng rẽ, các em đã có thể tổng hợpchúng để có đợc một biểu tợng hoàn chỉnh về đối tợng

Những đặc điểm tri giác trên của học sinh tiểu học cho thấy, trong giờdạy học địa lí, muốn hình thành một biểu tợng hoặc khái niệm cho học sinh,giáo viên cần phải tổ chức cho các em quan sát đối tợng một cách trực tiếphoặc gián tiếp thông qua các TBDH nh tranh ảnh, mô hình, bản đồ

1.3.2 Khả năng chú ý

Tính không chủ định chiếm u thế trong chú ý của học sinh tiểu học.Các em chỉ chú ý vào những gì mình thích, những gì mới mẻ, sinh động,những gì gợi dậy đợc những dung cảm Các em rất khó tập trung chú ý vớinhững gì quen thuộc, nhàm chán, cũ kĩ, đơn điệu, tĩnh lặng

"Sức tập trung chú ý của học sinh phụ thuộc vào khối lợng vật thể đợcchú ý" [14] Cùng một lúc, các em không thể chú ý đến nhiều đối tợng hoặcnhiều chi tiết của đối tợng Do vậy, trong quá trình sử dụng TBDH, giáo viênkhông nên yêu cầu học sinh quan sát nhiều đối tợng trong cùng một lúc màcho học quan sát từng đối tợng riêng rẽ với từng nhiệm vụ cụ thể

"Độ bền vững và chú ý của các em phụ thuộc vào đối tợng chú ý vàmức độ hoạt động với sự vật" [14].Vì thế, các thiết bị nh bản đồ, lợc đồ, bảng

số liệu, tranh ảnh phục vụ việc dạy học địa lí phải rõ ràng, đơn giản vàtrong đó chủ yếu chỉ nên thể hiện các đối tợng địa lí cần thiết nhất Giáo viêncũng cần phải tạo điều kiện tối đa cho các em làm việc với chúng

Tính chủ định trong chú ý cũng đợc hình thành dần dần trong quá trìnhhọc ở tiểu học Để giúp học sinh rèn đợc chú ý có chủ định, thờng trớc khiyêu cầu các em tiến hành một hoạt động nào, giáo viên cần phải giúp các emxác định rõ mục đích của hoạt động ấy

1.3.3 Trí nhớ

Trí nhớ hình tợng trực quan ở học sinh tiểu học lớn hơn trí nhớ từ ngữlôgíc[12] Điều này biểu hiện ở chỗ, học sinh sẽ nhớ những gì đợc nhìn, sờ,nắn hơn là những gì các em đợc đọc, đợc nghe, đợc tả

Trang 21

Học sinh tiểu học có khả năng ghi nhớ máy móc rất tốt Bởi vì, các emthờng không nắm đợc mục đích ghi nhớ, nội dung cần phải nhớ và cách thứcghi nhớ nên biện pháp tốt nhất là nhớ nguyên xi Ngoài ra, thời kì này ghinhớ của các em vẫn là ghi nhớ không chủ định Các em thờng không ghi nhớcái bản chất của đối tợng mà chỉ ghi nhớ những gì mình thích và không chủ

định nhớ lại

Tình cảm cũng ảnh hởng rất lớn đến tốc độ cũng nh sự bền vững củaghi nhớ Những gì các em thích thì các em nhớ nhanh và nhớ rất lâu

Khả năng ghi nhớ có chủ định và ghi nhớ lôgíc cũng sẽ hình thành vàphát triển dần dần trong quá trình học tập của các em

Những đặc điểm trên về trí nhớ của học sinh tiểu học cho ta thấy, đểgiúp các em nhớ nhanh và nhớ lâu những nội dung của bài học, giáo viên cần

tổ chức cho các em trực tiếp làm việc với các TBDH để các em tự tìm ra kiếnthức Các TBDH sử dụng phải đảm bảo tính thẩm mĩ tạo cho các em những

ấn tợng, cảm xúc về đối tợng địa lí

1.3.4 Về tởng tợng

Học sinh đầu bậc tiểu học, những chi tiết trong các hình ảnh tởng tợngcủa các em còn nghèo nàn, tản mạn, cha hợp lí Đến các lớp cuối bậc tiểuhọc, các chi tiết trong hình ảnh tởng tợng của các em giàu có hơn, đợc sắpxếp hợp lí hơn Đặc biệt, đến thời kì này "các em đã bắt đầu có khả năng t-ởng tợng dựa trên những tri giác đã có từ trớc và dựa trên ngôn ngữ"[14] Dựavào đặc điểm này, giáo viên không những có thể sử dụng TBDH để hìnhthành các biểu tợng kí ức mà còn có thể hình thành biểu tởng tợng cho cácem

1.3.5 T duy

- Về khả năng phân tích khái niệm: Học sinh các lớp đầu bậc tiểu

học thờng tiến hành phân tích các khái niệm dựa vào những đặc điểm bềngoài, cụ thể, trực quan Lên lớp 4, lớp 5 khả năng phân tích của các em pháttriển hơn Các em có thể phân tích một số khái niệm đơn giản Tuy nhiên, ởthời kì này các TBDH mang tính trực quan vẫn tỏ ra rất hữu hiệu trong vai trò

là điểm tựa để các em nhận biết những khái niệm

- Về khả năng khái quát hoá: "Hoạt động khái quát hoá của học sinh

lớp 1, 2, 3 hoàn toàn dựa vào những dấu hiệu mà các em dễ nhận thấy, dễ gâyxúc động, còn học sinh lớp 4, 5 đã biết dựa trên những dấu hiệu bên trong,bản chất hơn".[12] [14] Lúc này, các em đã biết trừu xuất những cái bản chất

Trang 22

của sự vật hiện tợng ra khỏi những dấu hiệu không bản chất và đa vào nộidung khái niệm

- Về khả năng phán đoán: học sinh đầu bậc tiểu học thờng chỉ phán

đoán theo một chiều và dựa vào một dấu hiệu duy nhất nên phán đoán củacác em thờng mang tính khẳng định Học sinh các lớp cuối đã biết hình dung

ra nhiều phơng pháp và tình huống khác nhau vì thế các phán đoán của các

em thờng mang tính giả định ở thời kì này các em đã biết chứng minh và lậpluận những phán đoán của mình

- Về trình độ suy luận: Học sinh đầu bậc tiểu học thờng dựa vào

những dấu hiệu cảm tính, còn học sinh cuối bậc tiểu học đã biết suy luận dựavào những dấu hiệu bên trong Đặc biệt, các em có thể suy luận dựa trênnhững tài liệu có tính trừu tợng hơn (ngôn ngữ) Dù vậy, quá trình suy luậncủa các em sẽ dễ dàng hơn nếu có sự trợ giúp của các tài liệu trực quan

Những đặc điểm trên của t duy học sinh tiểu học còn cho thấy, việc sửdụng TBDH vẫn rất cần thiết cho các em tiến hành các thao tác t duy tronghọc tập Qua việc phân tích những khía cạnh tâm sinh lí và trình độ nhận thứccủa học sinh tiểu học, có thể thấy rằng các em hoàn toàn có đủ khả năng tìmtòi, phát hiện tri thức từ các TBDH Điều đó chứng tỏ, việc sử dụng cácTBDH theo hớng dạy học tích cực là rất cần thiết và có tính khả thi

2 Cơ sở thực tiễn.

2.1 Chơng trình, sách giáo khoa Địa lí ở tiểu học

2.1.1 Chơng trình môn Địa lí 4 và 5

a Mục tiêu dạy học Địa lí lớp 4, lớp 5

- Hình thành cho học sinh một số biểu tợng, khái niệm, mối quan hệ

địa lí đơn giản thông qua những sự vật, hiện tợng địa lí cụ thể của đất nớc vàthế giới (các châu lục, khu vức đông Nam á và một số nớc tiêu biểu cho cácchâu lục)

- Bớc đầu hình thành và rèn luyện cho học sinh một số kĩ năng địa lính: kĩ năng quan sát các sự vật, hiện tợng địa lí; kĩ năng quan sát bản đồ; kĩnăng nhận xét, so sánh, phân tích bảng số liệu, biểu đồ; kĩ năng phân tích cácmối quan hệ địa lí đơn giản

- Góp phần bồi dỡng và phát triển ở học sinh thái độ và thói quen hamhiểu biết, yêu đất nớc, thiên nhiên, con ngời, có ý thức và hành động bảo vệmôi trờng

b Những nội dung chính của môn Địa lí lớp 4 và lớp 5

Môn Địa lí lớp 4 có những nội dung sau:

Trang 23

1 Bản đồ và cách sử dụng Bản đồ địa hình Việt Nam

2 Thiên nhiên và hoạt động của con ngời ở miền núi và trung du (dãynúi Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, Trung du Bắc Bộ)

- Đặc điểm tiêu biểu của thiên nhiên (địa hình, khí hậu, sông ngòi)

- C dân (mật độ dân số không lớn, ba dân tộc tiêu biểu với nét đặc trng

về trang phục, lễ hội)

- Hoạt động sản xuất gắn với tài nguyên rừng, sức nớc, đất, khoáng sản(khai thác chế biến gỗ, quặng; trồng trọt; chăn nuôi gia súc; thuỷ điện; ).Hoạt động dịch vụ (giao thông miền núi và chợ phiên)

- Thành phố vùng cao (Đà Lạt)

3 Thiên nhiên và hoạt động của con ngời ở miền đồng bằng (đồngbằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ)

- Đặc điểm tiêu biểu của thiên nhiên (địa hình, khí hậu, sông ngòi)

- C dân (mật độ dân số lớn, ba dân tộc tiêu biểu với nét đặc trng vềtrang phục, lễ hội)

- Hoạt động sản xuất gắn với tài nguyên đất, nớc, khí hậu và sinh vật(trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông, thuỷ sản Hoạt động dịch vụ (giaothông đồng bằng, thơng mại)

5 Biển Đông, các đảo, quần đảo

- Sơ lợc về thiên nhiên, giá trị kinh tế của biển, đảo

- Khai thác dầu khí và đánh bắt, chế biến hải sản

Môn Địa lí lớp 5 có nội dung:

1.Địa lí Việt Nam

- Tự nhiên:

+ Sơ lợc về vị trí địa lí, diện tích, hình dạng nớc ta

Trang 24

+ Một số đặc điểm nổi bật về địa hình, khoáng sản, khí hậu, sông,biển, các loại đất chính và động, thực vật (sự phân bố và giá trị kinh tế)

- Dân c:

+ Sơ lợc về số dân, sự gia tăng dân số và hậu quả của nó

+ Một số đăc điểm nổi bật về các dân tộc Việt Nam, sự phân bố dân c

- Vị trí và một số đặc điểm nổi bật của khu vực Đông Nam á

- Vị trí, thủ đô và một số đặc điểm nổi bật của một số quốc gia tiêubiểu ở các châu lục: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia, Liên bang Nga, Pháp,

số liệu, tranh ảnh, hình vẽ đồng thời phát hiện các kĩ năng địa lí của học sinh

Trang 25

- Phần cung cấp kiến thức (thông tin) bằng kênh chữ, kênh hình.

- Phần câu hỏi hoặc yêu cầu các hoạt động học tập

+ Câu hỏi hoặc yêu cầu các hoạt động học tập đợc in nghiêng ở giữabài gợi ý giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động để khai thác thông tin, rènluyện kĩ năng

+ Câu hỏi ở cuối bài nhằm giúp cho giáo viên kiểm tra việc thực hiệnmục tiêu của bài và củng cố kiến thức của học sinh sau mỗi bài học

- Phần tóm tắt trọng tâm của bài đợc đóng khung

Kết luận:

Khi sử dụng sách giáo khoa, giáo viên nên căn cứ vào cấu trúc trên đểhớng dẫn học sinh sử dụng sách giáo khoa một cách hiệu quả (tận dụng cảkênh chữ và kênh hình) nhằm đạt đợc yêu cầu cơ bản về kiến thức và kĩ năngcủa môn học

Sử dụng sách giáo khoa cần lu ý là sách giáo khoa viết cho học sinh làtài liệu học tập của học sinh, giáo viên dựa vào đó để chuẩn bị bài giảng.Giáo viên có thể xem xét thêm t liệu, làm cho kiến thức trong sách giáo khoathêm sinh động, hấp dẫn

2.2 Tình hình thực tế sử dụng thiết bị dạy học địa lí hiện nay ở nhà tr ờng tiểu học

Chúng tôi điều tra thông qua phiếu điều tra Phiếu điều tra gồm 8 câuhỏi tơng ứng với từng nội dung đã nêu trên và đợc thiết kế dới dạng trắcnghiệm lựa chọn Các câu hỏi và các phơng án trả lời đợc trình bày rõ ràng,

đảm bảo tính lôgic của hệ thống câu hỏi, tính khách quan của các kết quảnghiên cứu

Tổng số phiếu phát ra là 200 phiếu, gửi tới giáo viên đang trực tiếp dạyhọc ở 9 trờng tiểu học Số phiếu thu lại là 186 phiếu (số giáo viên đợc điềutra là 186) Những số liệu thu đợc trong phiếu điều tra đợc chúng tôi xử lý vàthống kê bằng phơng pháp toán học, trên cơ sở đó khái quát đợc thực trạng.Ngoài ra, chúng tôi còn sử dụng phơng pháp quan sát, phơng pháp đàm thoại

để hỗ trợ cho phơng pháp điều tra này

Dựa vào các phơng pháp điều tra nêu trên, chúng tôi đã thu đợc kết quảnghiên cứu thực trạng về việc trang bị và sử dụng TBDH địa lí tại các trờng tiểuhọc nh sau:

- Câu hỏi 1: Có 100% số giáo viên đợc điều tra trả lời, hiện tại ở nhàtrờng đã đợc trang bị các TBDH nh: bản đồ (lợc đồ), tranh ảnh có nội dung

Trang 26

địa lí, mô hình (quả địa cầu) 20% có máy chiếu overhead Máy chiếuprojector cha có 12% có phòng máy vi tính

- Câu hỏi 2: Các giáo viên đều cho rằng TBDH hiện nay ở nhà trờngcòn thiếu, cụ thể 100% giáo viên trả lời nh vậy

- Câu hỏi 3: "Theo thầy cô, việc sử dụng các TBDH trong dạy học môn

địa lí có cần thiết không?" cũng có 100% trả lời rất cần thiết

- Câu hỏi 4

+ Có 88% số giáo viên đợc điều tra trả lời, thỉnh thoảng sử dụng bản

đồ (lợc đồ) trong quá trình giảng dạy, 12% trả lời thờng xuyên sử dụng trongquá trình giảng dạy

+ 44% giáo viên trả lời thỉnh thoảng sử dụng tranh ảnh và 56% trả lờithờng xuyên sử dụng tranh ảnh

+ Hình vẽ, bảng số liệu, biểu đồ có 44% giáo viên trả lời thờng xuyên

sử dụng nếu trong nội dung bài học có, 56% giáo viên trả lời thỉnh thoảng sửdụng

+ Máy chiếu overhead có 20% số giáo viên đợc điều tra trả lời thỉnhthoảng sử dụng, 80% trả lời cha sử dụng bao giờ

+ Máy chiếu projector 100% số giáo viên đợc điều tra trả lời cha baogiờ sử dụng

+ 12% giáo viên trả lời có sử dụng phòng máy vi tính

- Câu hỏi 5: "Thầy cô sử dụng TBDH vào quá trình dạy học địa línhằm mục đích":

+ 78% trả lời là minh hoạ cho lời giảng của giáo viên

+ 72% cho rằng là tổ chức các hoạt động học tập giúp học sinh tìm tòikhám phá

+ 64% cho rằng, kích thích hứng thú học tập của học sinh

+ 52% trả lời, giúp học sinh hình thành và rèn luyện kĩ năng địa lí

- Câu hỏi 6: 54% giáo viên cho rằng, trong tiết học có sử dụng TBDHhọc sinh học tập rất hứng thú 46% trả lời hứng thú

- Câu hỏi 7: Khả năng sử dụng máy ví tính nh thế nào? ở câu hỏi này

có 50% trả lời sử dụng bình thờng còn lại 50% trả lời cha học sử dụng

- Câu hỏi 8: 90% giáo viên đợc hỏi trả lời kĩ năng sử dụng TBDH địa lícần bồi dỡng thêm 10% trả lời kĩ năng sử dụng đã đáp ứng đợc nhu cầu

Kết quả điều tra cho thấy: Hiện nay, toàn bộ các trờng tiểu học trongcả nớc đã đợc cấp TBDH truyền thống môn Địa lí nh: bản đồ (lợc đồ), tranh,

ảnh, quả cầu, Còn các TBDH hiện đại thì đa số là cha đợc cấp, chỉ có một

Trang 27

số trờng ở các trung tâm thành phố, thị xã và thị trấn có kinh phí là tự muatrang bị cho mình

Cơ sở vậy chất ở các trờng tiểu học còn thiếu, cha đủ, cha đáp ứng đợcnhu cầu dạy học địa lí hiện nay Vì vậy, giáo viên một số trờng vẫn phải tựtrang bị và tìm thêm cho mình một số TBDH cần thiết

Quá trình điều tra còn cho thấy là giáo viên ở các trờng hiện nay rấtngại sử dụng TBDH trong giờ học Tình trạng dạy "chay" là phổ biến, cácTBDH nếu đợc sử dụng thì cũng chỉ mang tính chất hình thức, đối phó làchính và hầu nh chúng đợc sử dụng nh là những phơng tiện minh hoạ, hỗ trợcho lời giảng của giáo viên trên lớp Giáo viên chỉ quan tâm đến tính chấtminh hoạ của thiết bị mà cha chú ý hoặc chú ý cha đầy đủ đến việc khai tháctri thức bên trong của chúng Bên cạnh đó việc sử dụng TBDH không phùhợp với tiến trình bài học, không đúng lúc, đúng chỗ cũng là một trờng hợpkhá phổ biến

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên nhng tựu chung lại có

thể chia làm hai nguyên nhân chính: nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan.

Nguyên nhân khách quan: do điều kiện cơ sở vật chất các trang thiết bị

ở nhà trờng còn thiếu, trong mỗi lớp học ở tiểu học tính trung bình chỉ cómột đến hai bản đồ treo tờng, một vài tranh ảnh treo tờng và vài lớp chungnhau một quả địa cầu Các TBDH hiện đại kèm theo chúng nh ti vi, đầuvideo, đèn chiếu, máy vi tính đa số các trờng cha đợc trang bị Một vấn đềnữa là công tác quản lí, chỉ đạo lãnh đạo của nhà trờng còn thiếu chặt chẽ,không kiểm tra thờng xuyên việc sử dụng các TBDH của giáo viên

Bên cạnh những nguyên nhân khách quan, vấn đề chính dẫn đến hiệuquả thấp việc sử dụng các TBDH trong dạy học phụ thuộc chủ yếu vào ngời

giáo viên (yếu tố chủ quan) Một thực tế là trong bất cứ trờng hợp nào, nếu

ngời giáo viên muốn sử dụng TBDH thì số thời gian bỏ ra phải lớn hơn nhiều,vất vả hơn nhiều so với dạy không sử dụng TBDH Vấn đề ngại khó và ngạitốn kém thời gian là vấn đề khá phổ biến hiện nay Một lí do khác rất quantrọng là, những giáo viên có ý thức sử dụng TBDH trong giờ học nhng lạikhông biết cách tổ chức cho học sinh làm việc với các TBDH nh thế nào chohiệu quả

Với cách tổ chức giờ học và cách sử dụng các TBDH nh hiện nay, hoạt

động của học sinh trong giờ học trên lớp chủ yếu là nghe giảng, quan sát, ghi

Trang 28

đóng vai trò thụ động trong quá trình nhận thức chứ cha phải là chủ thể trongquá trình nhận thức Học sinh không khai thác đợc nội dung kiến thức tiềm

ẩn trong các TBDH, không phát huy đợc tính tích cực nhận thức trong quátrình học tập, không đợc phát huy t duy, mối quan hệ giữa ngời học và cácTBDH chỉ mang tính chất hình thức bên ngoài điều đó đồng nghĩa với việchọc sinh cha tiếp cận đợc với bản chất đối tợng nghiên cứu, không nắm đợckhái niệm một cách đầy đủ, chính xác Do đó, không nâng cao đợc chất lợngdạy học, đặc biệt là kết quả nhận thức của học sinh

Từ thực trạng sử dụng TBDH, cho thấy nhà trờng tiểu học hiện nay cầnphải sử dụng các TBDH theo hớng dạy học tích cực

3 Kết luận chơng 1.

Qua nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng TBDH Địa

lí ở tiểu học theo hớng dạy học tích cực, chúng ta có thể rút ra một số kếtluận sau:

Trong quá trình dạy học nói chung và dạy học địa lí ở tiểu học nóiriêng các thiết bị dạy học là một yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất l-ợng dạy và học Các TBDH chứa đựng bên trong nó những nguồn thông tinphong phú và đa dạng, giúp học sinh lĩnh hội tri thức một cách cụ thể, chínhxác, phát triển năng lực t duy, kĩ năng tìm tòi khám phá, vận dụng tri thức

Đồng thời giúp giáo viên tổ chức, điều khiển quá trình nhận thức cho họcsinh một cách chủ động đạt hiệu quả

Hiệu quả dạy học chỉ có thể đạt đợc khi học sinh là chủ thể tích cựccủa quá trình nhận thức Bằng hoạt động tự lực của mình, học sinh chiếm lĩnhcác tri thức khoa học, tham gia tích cực vào quá trình học tập Vì vậy việcnghiên cứu sử dụng hiệu quả các TBDH cần phải hớng đến việc phát huy tínhtích cực nhận thức của học sinh

Về kết quả nghiên cứu thực trạng cho thấy rằng, TBDH địa lí hiện nay

ở nhà trờng tiểu học còn thiếu, nhất là các TBDH hiện đại Các thầy cô đềunhận thức tầm quan trọng của TBDH trong quá trình dạy học nhng cha biết

rõ mục đích của TBDH cũng nh cách sử dụng chúng nh thế nào cho đạt hiệuquả Số giáo viên đợc hỏi đều trả lời cần phải bồi dỡng thêm kĩ năng sử dụngTBDH

Trang 29

chơng ii

sử dụng thiết bị dạy học địa lí ở tiểu học theo hớng

dạy học tích cực

1 Nguyên tắc sử dụng thiết bị dạy học theo hớng dạy học tích cực.

Khi sử dụng các TBDH địa lí, ngời giáo viên cần chú ý một số nguyêntắc cơ bản sau:

- Phải căn cứ vào mục tiêu, nội dung, hình thức của bài học để lựachọn thiết bị dạy học cho phù hợp, tránh quá tải về thiết bị cho một giờ học

- Phải có phơng pháp sử dụng thích hợp đối với mỗi loại thiết bị dạyhọc

- Phải sử dụng các thiết bị nh là một nguồn cung cấp kiến thức chứkhông chỉ để dùng minh hoạ cho bài giảng

- Phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các TBDH địa lí

Trớc khi sử dụng cần giải thích cho học sinh hiểu: sử dụng thiết bị nàynhằm mục đích gì? chúng ta cần tìm những nội dung gì trong đó? Cách quansát, sử dụng thiết bị nh thế nào?

Đảm bảo cho học sinh trên lớp đều đợc quan sát sự vật, hiện tợng địa lí

đợc thể hiện trên các TBDH một cách rõ ràng, đầy đủ Đặc biệt cần chú ý tớivấn đề nhận thức, giáo dục thẩm mỹ cho học sinh

Khi sử dụng các TBDH làm thế nào bảo đảm đợc sự kết hợp giữachúng và các phơng pháp dạy học, ví dụ nh: kết hợp với các phơng pháp dùnglời (mô tả, diễn giảng, trình bày theo vấn đề ) hoạc phơng pháp sử dụng sốliệu thống kê (sử dụng bảng, biểu đồ ) v v

2 Cách sử dụng một số thiết bị dạy học địa lí ở tiểu học theo hớng dạy

Trang 30

2.1 Sử dụng bản đồ địa lí.

2.1.1 Khái niệm.

"Bản đồ địa lí là hình vẽ thu nhỏ toàn bộ Trái Đất hoặc một bộ phận của bề mặt Trái Đất trên mặt phẳng dựa vào các phơng pháp toán học, ph-

ơng pháp biểu hiện bằng kí hiệu để thể hiện các thông tin về địa lí" [6].

Bản đồ đợc sử dụng ở tiểu học gồm hai loại chính: Bản đồ giáo khoatreo tờng và bản đồ (lợc đồ) trong sách giáo khoa

- Bản đồ giáo khoa treo tờng có đặc điểm kích thớc lớn: 109cm x150cm, 84cm x 116cm, 79cm x 109cm, 79cm x 150cm Đợc in trên giấycouche Hàn Quốc hoặc tơng đơng, định lợng 200g/m2, cán màng OPP mờ, cónẹp nhựa ở trên và ở dới, rộng 13mm, dày 6mm và 2 tai treo bằng nhựa

Một số bản đồ treo tờng hiện đang đợc sử dụng trong các nhà trờngtiểu học nh: Bản đồ tự nhiên thế giới, bản đồ các nớc trên thế giới, bản đồtrống Việt Nam, bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính ViệtNam, bản đồ kinh tế Việt Nam (hệ thống giao thông, công nghiệp, nông-lâm-thuỷ sản)

- Bản đồ (lợc đồ) trong sách giáo khoa chiếm một tỉ lệ lớn kênh hìnhtrong sách giáo khoa Địa lí lớp 4, lớp 5

Lớp 4, nội dung các lợc đồ chủ yếu thể hiện vị trí, giới hạn và đặc

điểm của sự vật hiện tợng địa lí nh sông, núi, khoáng sản, của các vùngmiền khác nhau trên đất nớc (dựa theo sự phân chia dạng địa hình) Cụ thểgồm các lợc đồ sau: lợc đồ các dãy núi chính ở Bắc Bộ, lợc đồ các caonguyên ở Tây Nguyên, lợc đồ một số cây trồng và vật nuôi chính ở TâyNguyên, lợc đồ các sông chính ở Tây Nguyên, lợc đồ khu trung tâm thànhphố Đà Lạt, lợc đồ đồng bằng Bắc Bộ, lợc đồ thành phố Hà Nội, thành phốHải Phòng, lợc đồ tự nhiên Đông Nam Bộ, lợc đồ thành phố Hồ Chí Minh,thành phố Cần Thơ, lợc đồ dải đồng bằng duyên hải miền Trung, lợc đồ đầm-phá ở Thừa Thiên-Huế, lợc đồ thành phố Huế, thành phố Đà Nẵng, lợc đồBiển Đông-các đảo và quần đảo nớc ta

Lớp 5, các lợc đồ đợc sử dụng với số lợng rất lớn Ta có thể chia thành

2 loại lớn là: Lợc đồ tự nhiên và lợc đồ kinh tế -xã hội

Trong phần địa lí Việt Nam:

+ Các lợc đồ tự nhiên gồm có: Lợc đồ Việt Nam trong khu vực ĐôngNam á, lợc đồ địa hình, khoáng sản, khí hậu, sông ngòi, lợc đồ khu vực Biển

Đông, lợc đồ phân bố rừng

Trang 31

+ Các lợc đồ kinh tế - xã hội gồm có: Lợc đồ mật độ dân số, lợc đồnông nghiệp, lợc đồ công nghiệp, lợc đồ giao thông vận tải

Trong phần địa lí thế giới gồm có các lợc đồ sau:

Lợc đồ các châu lục và đại dơng, lợc đồ các khu vực châu á, lợc đồmột số nớc châu Âu, lợc đồ tự nhiên châu Âu, lợc đồ tự nhiên châu Phi, lợc

đồ tự nhiên châu Mĩ, lợc đồ tự nhiên châu Đại Dơng, lợc đồ châu Nam Cực

và lợc đồ kinh tế một số nớc châu á

Và khi nhắc đến bản đồ, không thể không nhắc đến các tập átlat địa lí.Hiện nay, chứa có tập átlat đợc xây dựng cho riêng tiểu học, tuy nhiên trongquá trình dạy học giáo viên có thể tham khảo thêm tập átlát địa lí Việt Nam

2.1.2 Vai trò của bản đồ trong dạy học Địa lí ở tiểu học.

Bản đồ là phơng tiện trực quan, là nguồn tri thức địa lí rất quan trọng.Qua bản đồ học sinh có thể nhìn bao quát những khu vực trong một lãnh thổrộng lớn, những vùng lãnh thổ xa xôi trên bề mặt trái đất mà các em ch a baogiờ có điều kiện đi đến tận nơi để quan sát

Về mặt kiến thức, bản đồ có khả năng phản ánh sự phân bố và nhữngmối quan hệ của các đối tợng địa lí trên bề mặt Trái Đất một cách cụ thể màkhông một phơng tiện nào khác có thể làm đợc Những kí hiệu, màu sắc,cách biểu hiện trên bản đồ là những nội dung đã đợc mã hoá, trở thành mộtthứ ngôn ngữ đặc biệt- ngôn ngữ bản đồ

Về mặt phơng pháp, bản đồ đợc coi là phơng tiện trực quan, giúp chohọc sinh khai thác, củng cố tri thức và phát triển t duy trong quá trình học địalí

Để khai thác đợc những tri thức trên bản đồ, trớc hết học sinh phảihiểu bản đồ, đọc đợc bản đồ, nghĩa là phải nắm đợc những kiến thức về bản

2.1.3 Các biện pháp rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ cho học sinh.

Trong chơng trình Địa lí ở tiểu học, ngoài một số bài học về bản đồ ở

Trang 32

việc rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ cho học sinh Vì vậy, trong dạy họcgiáo viên cần phải biết kết hợp chặt chẽ giữa việc giúp học sinh tìm tòi, lĩnhhội kiến thức với việc hình thành, phát triển kĩ năng sử dụng bản đồ cho họcsinh qua từng bài học.

a Rèn luyện cho học sinh kĩ năng xác định phơng hớng trên bản đồ

Xác định phơng hớng một cách chính xác trên bản đồ là một kĩ năngcơ bản và quan trọng Việc xác định vị trí địa lí hoặc mô tả một đối tợng điạ

lí trên bản đồ sẽ trở nên khó khăn và sai lệch nếu không nắm chắc cách xác

định phơng hớng trên bản đồ

Yêu cầu về kĩ năng xác định phơng hớng ở lớp 4 mới chỉ tập trung ởviệc học sinh biết cách xác định bốn hớng chính: Đông, Tây, Nam Bắc trênbản đồ Đến lớp 5 học sinh phải xác định thêm bốn hớng phụ nữa là: ĐôngBắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam

Muốn hình thành và phát triển kĩ năng xác định phơng hớng cho họcsinh, công việc đầu tiên giáo viên phải làm là yêu cầu học sinh phải nhớ cácquy định về hớng trên bản đồ Với những bản đồ tỉ lệ lớn, ngời ta thờng quy -

ớc, phía trên bản đồ là hớng Bắc, phía dới là hớng Nam, phía bên phải là ớng Đông và phía bên trái là hớng Tây Mặc dù ở tiểu học, học sinh cha đợchọc về kinh tuyến, vĩ tuyến trên bản đồ để xác định hớng Khi đó giáo viênchỉ cần giới thiệu để học sinh chấp nhận là trên bản đồ có những dòng kẻ dọc

h-và kẻ ngang Đờng kẻ dọc là kinh tuyến, đờng kẻ ngang là vĩ tuyến Đầu phíatrên của kinh tuyến là hớng Bắc đầu dới là hớng Nam, đầu bên phải của vĩtuyến là hớng Đông còn bên trái của vĩ tuyến là hớng Tây Khi đã biết đợcbốn hớng chính thì cũng có thể tìm ra các hớng phụ khác trên bản đồ, ví dụ:giữa Bắc và Đông là Đông Bắc, giữa Đông và Nam là Đông Nam

Để đạt đợc hiệu quả cao trong việc rèn luyện kĩ năng xác định phơnghớng của học sinh, giáo viên nên đa ra các loại bài tập dới nhiều hình thứckhác nhau nh: điền từ vào ô trống, lựa chọn đúng sai, đi du lịch trên bản đồtheo một số tuyến nhất định với nhiều góc độ khác nhau, lặp đi lặp lạinhiều lần trên cơ sở yêu cầu học sinh quan sát một bản đồ cụ thể Ngoài ra,việc rèn luyện kĩ năng xác định phơng hớng cho học sinh phải đợc tiến hànhthờng xuyên trong quá trình học tập Địa lí

Ví dụ: Để rèn luyện kĩ năng xác định phơng hớng trên bản đồ khi dạy

bài Địa hình khoáng sản (SGK Lịch sử và Địa lí 5), chúng ta có thể đa ra một

số bài tập sau cho học sinh:

Trang 33

Lợc đồ địa hình Việt Nam

Quan sát lợc đồ, em hãy:

1 Hoàn thành bảng sau:

Tây bắc - đông nam Hoàng Liên Sơn,

Hình cánh cung Sông Gâm,

2 Viết tên các đồng bằng (theo hớng từ bắc xuống nam) vào các ô sau:

b Rèn luyện cho học sinh kĩ năng tìm và chỉ vị trí địa lí của các đối tợng

Trang 34

Vị trí địa lí của một đối tợng nào đó là mối quan hệ không gian của nóvới các đối tợng khác có liên quan nằm ở bên ngoài nó, ví dụ nh một dãy núi,một con sông

Khi hình thành kĩ năng tìm và chỉ vị trí của các đối tợng địa lí trên bản

đồ giáo viên chỉ cần đa ra những bài tập yêu cầu học sinh dựa vào bản chúgiải và các kí hiệu, chữ viết trên bản đồ để xác định vị trí của một đối tợngnào đó; nh dựa vào bản đồ hành chính Việt Nam, hãy tìm và chỉ vị trí của thủ

đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Sơn La hoạc dựa vào bản đồ tựnhiên Việt Nam hãy tìm và chỉ vị trí của dòng sông Hồng, dãy núi HoàngLiên Sơn

Điều đáng lu ý ở đây là giáo viên hớng dẫn cho học sinh cách chỉ vị trímột đối tợng thế nào cho đúng, chẳng hạn khi chỉ vị trí một dòng sông, họcsinh phải chỉ xuôi theo dòng chảy từ thợng nguồn đến hạ nguồn chứ khôngchỉ theo hớng ngợc lại hoặc chỉ một điểm trên dòng sông Khi chỉ vị trí mộtthành phố, thị xã phải chỉ vào kí hiệu thể hiện thành phố, thị xã chứ khôngchỉ vào chữ ghi tên thành phố, thị xã Khi chỉ vào một vùng lãnh thổ (mộttỉnh, một khu vực, một quốc gia nào đó ) thì phải chỉ theo đờng biên giớikhép kín của vùng lãnh thổ đó

Một trong những biện pháp nhằm giúp cho học sinh nhanh chóng tìm

ra các đối tợng địa lí trên bản đồ là: giáo viên lu ý học sinh nên chú ý đếnmột số dấu hiệu đặc trng, dễ nhận biết về hình dáng, kích thớc của đối tợng(câu hỏi ở đây là giống cái gì) ví dụ: lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam cóhình giống chữ S, đồng bằng sông Hồng có hình giống nh một tam giác Ngoài ra, giáo viên cũng cần hớng dẫn cho học sinh, nên dựa vào toàn bộkhung cảnh để nhận rõ vị trí của đối tợng trong khung cảnh đó, nghĩa là họcsinh phải nhớ một số đối tợng địa lí xung quanh làm điểm tựa để nhanhchóng tìm ra đối tợng địa lí cần tìm Chẳng hạn học sinh biết đợc vị trí đèoHải Vân thì học sinh dễ dàng tìm ra vị trí hai thành phố Huế và Đà Nẵng(Huế ở phía Bắc đèo Hải Vân còn Đà Nẵng ở phía Nam đèo Hải Vân) Tơng

tự nh vậy, nếu học sinh biết vị trí của Huế thì cũng nhanh chóng tìm ra vị trícủa Đà Nẵng hoặc đèo Hải Vân

Ví dụ Để rèn luyện cho học sinh kĩ năng tìm và chỉ vị trí địa lí của các

đối tợng địa lí trên bản đồ giáo viên có thể đa ra các câu hỏi nh sau:

1 Dựa vào Bản đồ hành chính Việt Nam, em hãy tìm và chỉ vị trí thủ

đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Sơn La

Trang 35

2 Dựa vào Bản đồ tự nhiên Việt Nam, em hãy tìm và chỉ vị trí củasông Hồng, dãy núi Hoàng Liên Sơn

3 Quan sát lợc đồ trống tự nhiên Việt Nam

Lợc đồ trống tự nhiên Việt Nam

a Viết trên lợc đồ các số 1, 2, 3, 4, 5, 6 vào vị trí các dãy núi, cụ thể:

1 Dãy Sông Gâm 4 Dãy Đông Chiều

2 Dãy Ngân Sơn 5 Dãy Hoàng Liên Sơn

3 Dãy Bắc Sơn 6 Dãy Trờng Sơn

b Viết trên lợc đồ các chữ a, b, c, d, đ, e, g, h vào vị trí các con sông,

Trang 36

Khái niệm đọc bản đồ: Theo N.N Baranxki, “ đọc bản đồ là thông qua những kí hiệu trên bản đồ mà phân tích và nhìn thấy những nét thực tế của khu vực bề mặt Trái Đất đợc biểu hiện trên bản đồ” [5; tr 120]

Đọc bản đồ là kĩ năng tơng đối khó và phức tạp đối với học sinh tiểuhọc Trong kĩ năng này, các em phải vận dụng đồng thời cả những kiến thức

về bản đồ cũng nh cả với kiến thức về địa lí Trên cơ sở hiểu biết về quy ớc

và khái quát của bản đồ, học sinh tìm ra những tri thức địa lí ẩn tàng trên bản

đồ

Đọc bản đồ có ba mức độ khác nhau:

- Mức độ 1: Đây là mức độ sơ đẳng nhất chỉ mới thể hiện đợc ở chỗ

đọc đợc vị trí các đối tợng địa lí, có đợc biểu tợng về các đối tợng đó thôngqua hệ thống các ớc hiệu ghi trong bản đồ

Tuy là đơn giản nhng muốn thể hiện đợc kĩ năng, học sinh cũng phảinắm đợc quy trình sau đây:

+ Nắm đợc mục đích của việc làm (ví dụ tìm sông Hồng, Thành phố

Hà Nội, tỉnh Sơn La trên bản đồ)

+ Học sinh dựa vào kí hiệu ở trong bảng chú giải, chỉ và đọc tên các

đối tợng địa lí trên bản đồ (đây là Hà Nội, kia là Hải Phòng, đây là sông Mã,kia là sông Lô )

+ Tái hiện các biểu tợng địa lí dựa vào các kí hiệu

- Mức độ 2: Mức thứ hai cao hơn, đòi hỏi học sinh phải biết dựa vào

những hiểu biết về bản đồ, kết hợp với kiến thức địa lí để tìm ra những đặc

điểm tơng đối rõ ràng của những đối tợng địa lí biểu hiện trên bản đồ Thídụ: nói tới dãy Hoàng Liên Sơn, ngoài việc xác định đợc vị trí của nó, họcsinh còn phải hiểu đợc núi cao hay núi thấp, núi có hớng gì Nói chung ởmức này học sinh có thể mô tả đợc các đối tợng địa lí trên bản đồ với đặc

điểm chung của chúng

Để thực hiện việc đọc bản đồ ở giai đoạn này, quy trình cần tiến hành

nh sau:

+ Nắm đợc mục đích của việc làm (ví dụ: Dựa vào bản đồ nhận xét,

đối chiếu, so sánh độ lớn của các đồng bằng miền Trung với các đồng bằngsông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long để nêu đặc điểm: các đồng bằng miềnTrung đều nhỏ, hẹp)

+ Đọc bản chú giải trên bản đồ biết đợc kí hiệu quy ớc

+ Tái hiện đối tợng địa lí dựa vào kí hiệu ( tái hiện biểu tợng dòngchảy của sông Hồng dựa vào kí hiệu đờng uốn khúc màu lam)

Trang 37

+ Tìm tên và vị trí đối tợng địa lí trên bản đồ.

- Mức độ 3: ở mức này đòi hỏi khi đọc bản đồ, học sinh còn phải biết

kết hợp những kiến thức bản đồ với kiến thức địa lí sâu hơn để so sánh, phântích tìm ra mối quan hệ giữa các đối tợng trên bản đồ và rút ra những kết luận

địa lí ẩn thấy trên bản đồ Ví dụ: mối quan hệ giữa dãy Hoàng Liên Sơn vớihớng trung của địa hình Bắc Bộ, với hớng chảy của sông Hồng, với đặc điểmkhí hậu của miền Tây Bắc,

Quy trình đọc bản đồ ở giai đoạn này cũng giống nh với quy trình ởgiai đoạn hai và thêm các bớc là:

+ Tổng hợp các đối tợng địa lí trong khu vực để tái tạo biểu tợng trung

về khu vực

+ Dựa vào các đối tợng địa lí đã có trớc đây, phân tích các mối quan

hệ giữa các đối tợng biểu hiện trên bản đồ rồi rút ra kết luận mới

Tuy nhiên, do khả năng t duy, tổng hợp, khái quát của học sinh tiểuhọc còn hạn chế nên giáo viên không yêu cầu cao mức độ này với học sinh

Nh trên đã trình bày, việc phân tích kĩ năng đọc bản đồ qua các mức

độ chỉ có tính chất làm rõ vấn đề Thực ra trong quá trình học tập địa lí, việchình thành kĩ năng này liên tiếp đợc tiến hành từ thấp đến cao, không phântách riêng biệt

Ví dụ: Để rèn luyện kĩ năng đọc và vận dụng bản đồ cho học sinh

trong bài Dãy Hoàng Liên Sơn trên lợc đồ Tự nhiên Việt Nam và trên lợc đồ

Các dãy núi chính ở Bắc Bộ (SGK Lịch sử và Địa lí 4), chúng ta có thể đa ra

hệ thống câu hỏi, bài tập nhằm hớng dẫn học sinh làm việc với bản đồ (lợc

đồ) nh sau:

Trang 38

Lợc đồ các dãy núi chính ở Bắc Bộ

1 Cho học sinh quan sát lợc đồ

+ Chỉ tên những dãy núi chính ở Bắc Bộ

+ Chỉ vị trí dãy Hoàng Liên Sơn trên lợc đồ

+ Chỉ đỉnh núi Phan-xi-păng trên lợc đồ và cho biết độ cao của nó+ Kí hiệu các dãy núi thể hiện trên lợc đồ thể hiện nh thế nào?

2 Đánh dấu x vào ô  trớc ý trả lời đúng

Trong các dãy núi chính ở Bắc Bộ dãy nào dài nhất?

ơng nào? Sông dài bao nhiêu ki-lô-mét? Đây là sông lớn hay sông nhỏ?

2.2 Sử dụng tranh ảnh có nội dung địa lí.

2.2.1 Khái niệm

Trang 39

"Tranh ảnh địa lí là những tài liệu đặc biệt đợc sao chép một cách trực quan các hiện tợng địa lí thuộc các thời kì và các khu vực khác nhau trên trái đất Các tài liệu ấy có khả năng thay thế phần nào cho những quan sát trực tiếp những đối tợng địa lí phân bố rộng rãi trong không gian" [7]

Tranh ảnh dùng trong dạy học Địa lí ở tiểu học có rất nhiều loại: cáctranh ảnh treo tờng, các tranh ảnh trong sách giáo khoa, tranh ảnh do giáoviên su tầm,

- Tranh ảnh treo tờng có kích thớc 54cm x 79cm, in màu trên giấycouché Hàn Quốc hoặc tơng đơng, định lợng 200g/m2, cán màng OPP mờ

Lớp 4 có các tranh ảnh: đê sông Hồng, đồi chè vùng trung du Bắc Bộ,một phần dãy Hoàng Liên Sơn, chợ nổi trên sông, vờn cây ăn quả ở đồngbằng Nam Bộ, làng chài ven biển

Lớp 5 có các tranh ảnh: rừng lá kim ôn đới, xa van châu Phi, ba chủngtộc chính trên thế giới, rừng rậm Amdôn

- Tranh ảnh dùng trong sách giáo khoa lớp 4 và lớp 5 nhằm giới thiệu,minh hoạ về thiên nhiên, hoạt động sản xuất và con ngời của các vùng miềntrên đất nớc cũng nh một số tranh ảnh nói về thiên nhiên, hoạt động sản xuất

và con ngời của một số nớc trên thế giới

Cụ thể, tranh ảnh nói về thiên nhiên, sản xuất và con ngời Việt Namgồm: cảnh đỉnh Phan-xi-păng; bản ngời Mông; nhà sàn ở Hoàng Liên Sơn;nhà rông ở Tây Nguyên; cảnh phiên trợ ở vùng cao; ruộng bậc thang ở HoàngLiên Sơn; một số mặt hàng thủ công truyền thống ở Hoàng Liên Sơn; ngờiThái; ngời Mông; ngời Dao; ngời Gia-rai; ngời Ê-đê; ngời Xơ-đăng; lễ hộicồng chiêng; múa hát trong lễ hội cồng chiêng; ngời Kinh ở Nam Bộ; trangphục của phụ nữ Chăm; trang phục của phụ nữ Kinh; rừng rậm nhiệt đới;rừng khộp; hồ Xuân Hơng; thác Cam Li; hoa quả và rau ở Đà Lạt; cảnh đồngbằng Bắc Bộ; một đoạn đê sông Hồng; mơng dẫn nớc ở đồng bằng Bắc Bộ;làng ở đồng bằng Bắc Bộ ngày nay; lễ hội ở sân đình; đấu cờ ngời; thi nấucơm; cảnh chợ phiên ở làng quê Bắc Bộ; hồ Hoàn Kiếm; khu phố cổ; khu phốmới; hội trờng Ba Đình; trờng Đại học s phạm Hà Nội; viện bảo tàng lịch sửViệt Nam; chợ Đồng Xuân; đảo Cát Bà; Đồng Tháp Mời; c dân ở ven sông ở

đồng bằng Nam Bộ; một ngôi nhà mới ở nông thôn đồng bằng Nam Bộ; chùacủa ngời Khơ-me; đua ghe Ngo trong lễ hội của đồng bào Khơ-me; lễ hội BàChúa Xứ (An Giang); một số trái cây ở đồng bằng Nam Bộ; chợ nổi trênsông Cần Thơ; bảo tàng lịch sử Việt Nam (Thành phố Hồ Chí Minh); chợ

Trang 40

quả; Bến Ninh Kiều; một góc vờn cò Bằng Lăng; Phá Tam Giang; đèo HảiVân; cánh đồng lúa; cánh đồng mía; cánh đồng muối; làng chài; bãi biểnNha Trang; tháp Bà ở Nha Trang; kinh thành Huế; toàn cảnh chùa Thiên Mụ;cầu Trờng Tiền; vịnh Hạ Long; vờn hồ tiêu trên đảo Phú Quốc; quy trình sảnxuất phân lân; đồi chè Thái nguyên; quy trình chế biến chè; trang trại trồngvải ở Bắc Giang; trồng rừng phủ xanh đồi chọc; cà phê ở Buôn Ma Thuật;

đàn voi ở Buôn Đôn, tỉnh Đắc Lắk; thuỷ điện Y-a-li; vận chuyển gỗ; xởng ca,

xẻ gỗ; xởng mộc; các cảnh làm ruộng của ngời dân đồng bằng Bắc Bộ, cảnhlàm gốm; lắp ráp ô tô; xếp dỡ hàng tại cảng Hải Phòng; tàu của nhà máy

đóng tàu Bạch Đằng; các cảnh làm ruộng của ngời dân đồng bằng Nam Bộ;xay xát gạo và đóng bao; xếp gạo lên tàu để xuất khẩu; bè nuôi cá trên sôngHậu; sản xuất linh kiện máy tính điện tử; dây chuyền sản xuất bột ngọt; chếbiến sản xuất bột ngọt; phân xởng cán đồng; nhà máy đạm Phú Mĩ; dâychuyền sản xuất ti vi; phân xởng dệt; chế biến mực; đầm nuôi tôm; chăn nuôigia súc; xởng sửa chữa tàu thuyền; cảnh chế biến đờng; khai thác dầu khítrên biển; đờng dẫn vào kho chứa dầu; cảnh khai thác và chế biến cá biển,khai thác than, cảnh ruộng hạn hán, cảnh lũ lụt, sông mùa lũ, sông mùa cạn,

đồng muối ở Ninh Thuận, vịnh Hạ Long, rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn,ngời Tày, ngời Mờng, ngời Tà-ôi, ngời Gia-rai, chăn nuôi bò, chăn nuôi lợn, -

ơm cây giống để trồng rừng, chăm sóc rừng, nuôi và thu hoạch hải sản, nhàmáy đóng tàu Hạ Long, nhà máy điện Phú Mĩ, sản xuất bóng đèn, lắp rápmáy điều hoà nhiệt độ, gốm Chăm, hàng cói xuất khẩu, chạm khắc đá, chạmkhắc gỗ, một số phơng tiện giao thông vận tải, xuất khẩu gạo, hoa quả hộpxuất khẩu, bãi biển Vũng Tàu, nhã nhạc cung đình Huế, Đền Hùng, di tích

Mỹ Sơn

Tranh ảnh nói về thiên nhiên, hoạt đông sản xuất và con ngời trên thếgiới gồm: vịnh biển (Nhật Bản), bán hoang mạc (Ca-dắc-xtan), đồng bằng(In-đô-nê-xi-a), rừng tai-ga (LB Nga), dãy núi Hi-ma-lay-a (phần thuộc Nê-pan), ngời dân Đông á (Nhật Bản), ngời dân Nam á (ấn Độ), đền ăng-co-vát(Cam-pu-chia), Luông Pha-băng (Lào), Vạn Lí Trờng Thành (Trung Quốc),dãy núi cao (An-pơ), đồng bằng (Trung âu), Phi-o (bán đảo Xcan-đi-na-vơ),rừng lá kim (đồng bằng Đông âu), ngời dân Thuỵ Điển (Bắc âu), thu hoạchlúa mì, nhà máy hoá chất, thủ đô Mát-xcơ-va (LB Nga), cánh đồng nho ởPháp, một số cảnh thiên nhiên châu Phi, ngời da đen ở châu Phi, một số hoạt

động sản xuất của dân châu Phi, Kim tự tháp Ai Cập, một số cảnh thiênnhiên châu Mĩ, ngời Anh-điêng, một số hoạt động kinh tế châu Mĩ, nhà Quốc

Ngày đăng: 28/07/2023, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình cánh cung Sông Gâm,................................................ - Sử dụng thiết bị dạy học địa lí ở tiểu học theo hướng dạy học tích cực 1
Hình c ánh cung Sông Gâm, (Trang 33)
Bảng thống kê giáo viên tham gia dạy lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 1.4.3. Quy trình thực nghiệm - Sử dụng thiết bị dạy học địa lí ở tiểu học theo hướng dạy học tích cực 1
Bảng th ống kê giáo viên tham gia dạy lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 1.4.3. Quy trình thực nghiệm (Trang 77)
Bảng kết quả điểm của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng - Sử dụng thiết bị dạy học địa lí ở tiểu học theo hướng dạy học tích cực 1
Bảng k ết quả điểm của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng (Trang 79)
Bảng kết quả điểm của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng - Sử dụng thiết bị dạy học địa lí ở tiểu học theo hướng dạy học tích cực 1
Bảng k ết quả điểm của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng (Trang 79)
Bảng kết quả điểm của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng - Sử dụng thiết bị dạy học địa lí ở tiểu học theo hướng dạy học tích cực 1
Bảng k ết quả điểm của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng (Trang 80)
Bảng thể hiện chất lợng điểm của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng - Sử dụng thiết bị dạy học địa lí ở tiểu học theo hướng dạy học tích cực 1
Bảng th ể hiện chất lợng điểm của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng (Trang 81)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w