1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh xây dựng thiên hà

109 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng Cường Công Tác Quản Lý Chi Phí Sản Xuất Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH Xây Dựng Thiên Hà
Tác giả Ngô Quốc Toản
Trường học Công ty TNHH Xây dựng Thiên Hà
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2018
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, quản trị tài chính là công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý kinh tế cả về mặt vi mô và vĩ mô. Muốn có được lợi nhuận trong cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất phải thường xuyên quan tâm đến chi phí sản xuất. Do đó công tác quản lý chi phí là công việc trọng tâm và luôn được xoay quanh trước các quyết định quản trị tài chính. Việc doanh nghiệp có tồn tại hay không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có bảo đảm bù đắp được chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh hay không. Điều dó có nghĩa là doanh nghiệp phải tính toán hợp lý chi phí sản xuất và thực hiện quá trình sản xuất theo đúng sự tính toán ấy. Chi phí là chỉ tiêu chất lượng quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Chi phí sản xuất sản phẩm thấp hay cao, giảm hay tăng phản ánh kết quả của việc quản lý, sử dụng vật tư lao động tiền vốn. Việc phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất là mục tiêu quan trọng không những của mọi doanh nghiệp mà còn là vấn đề quan tâm của toàn xã hội. Vì vậy, công tác quản lý chi phí sản xuất là một khâu quan trọng đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời chính xác về kết quả hoạt động sản xuất, đáp ứng nhu cầu trong việc ra quyết định quản lý, là yếu tố đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng, tăng trưởng và phát triển nền kinh tế nói chung. Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt và khốc liệt, vì vậy để tồn tại và phát triển được thì yêu cầu đặt ra cho các doanh nghiệp là phải sản xuất ra các sản phẩm với giá thành thấp nhất và đi cùng với đó là chi phí sản xuất thấp nhất. Điều đó có nghĩa là các doanh nghiệp nói chung, các doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi nói riêng, cần phải tính toán hợp lý chi phí sản xuất và thực hiện quá trình sản xuất theo đúng mục tiêu đề ra. Vì chi phí là chỉ tiêu quan trọng để phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp nên chi phí sản xuất sản phẩm thấp hay cao, giảm hay tăng phản ánh kết quả của việc quản lý, sử dụng vật tư lao động tiền vốn của doanh nghiệp. Do đó, chi phí là yếu tố đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng, tăng trưởng và phát triển nền kinh tế nói chung. Chi phí sản xuất kinh doanh trong Công ty được quản lý tốt sẽ góp phần hạ giá thành, góp phần

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn được hoàn thành là do sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, dựavào kiến thức đã học trong trường và kiến thức thực tế qua quá trình thực tập tại Công

ty TNHH Xây dựng Thiên Hà Kết quả nghiên cứu trong luận văn đảm bảo trung thực

và chưa được công bố trong bất cứ một công trình khoa học nào trước đây

Luận văn là công trình nghiên cứu độc lập tác giả và phù hợp với chuyên ngành đàotạo, số liệu thực tế dựa vào các tài liệu báo cáo Công ty TNHH Xây dựng Thiên Hà

Ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Ngô Quốc Toản

i

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, tác giả đã nhận được sự quan tâm,hướng dẫn tận tình của Thầy giáo TS Lê Văn Chính, cùng nhiều ý kiến góp ý của cácthầy, cô Khoa Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học Thuỷ lợi

Với lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc, tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy côphòng Quản lý đào tạo Đại học và Sau đại học, các thầy cô Khoa Kinh tế và Quản lý

đã giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập tại Trường Đại học Thủy lợi cũng như quátrình nghiên cứu thực hiện đề tài luận văn, xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâusắc tới các thầy giáo, cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị kiến thức để tác giả có

cơ sở khoa học hoàn thành bản luận văn

Tác giả xin trân trọng cảm ơn sự động viên, giúp đỡ nhiệt tình của tập thể lãnh đạo,cán bộ công nhân viên (CBCNV) các phòng ban thuộc Công ty TNHH Xây dựngThiên Hà đã tạo điều kiện để tác giả hoàn thành luận văn này

Do trình độ, kinh nghiệm và thời gian nghiên cứu hạn chế nên luận văn khó tránh khỏinhững thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô đểluận văn được hoàn thiện hơn và có giá trị thực tiễn hơn nữa

Xin trân trọng cảm ơn!

Ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Ngô Quốc Toản

Trang 7

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ xii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU xii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU ix

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1

1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 1

1 1 1.1 Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 1

.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 3

1.2 Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 8

1 1 1 2.1 Khái niệm, vai trò quản lý chi phí sản xuất kinh doanh 8

.2.2 Nội dung quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 12

.2.3 Phương pháp và công cụ quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 18

.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 20

.2.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh .23

.3 Kinh nghiệm về quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 25

.3.1 Kinh nghiệm quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của một số doanh nghiệp .25

.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Công ty 28

.4 Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 29

1 1 1 1 1 1 Kết luận Chương 1 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THIÊN HÀ 31

2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Thiên Hà 31

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31

.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 32 2

Trang 8

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh 35

2 2 2 2 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty qua một số năm 35

2 2 2 2 2.1 Nhiệm vụ đặt ra cho công ty 36

.2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 36

.2.3 Kết quả quản lý tài chính 37

.2.4 Kết quả thực hiện các công trình dự án 38

.3 Thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty 40

2 2 2 2 3.1 Lập kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh 40

.3.2 Công tác xây dựng định mức chi phí sản xuất 41

.3.3 Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh 43

.3.4 Công tác kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh 53

.4 Đánh giá chung về công tác quản lý chi phí SXKD của Công ty 59

2 2 4.1 Những mặt thuận lợi và những kết quả đạt được 59

.4.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 61

Kết luận chương 2 63

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THIÊN HÀ 65

3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của Công ty TNHH xây dựng Thiên Hà trong thời gian tới 65

3 3 1.1 Định hướng chung 65

.1.2 Định hướng trong quản lý chi phí sản xuất kinh doanh 65

3.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH xây dựng Thiên Hà 67

3 3 3 3 3 3 3 2.1 Hoàn thiện công tác tổ chức sản xuất 67

.2.2 Đổi mới phương pháp phân loại và lập kế hoạch chi phí SXKD 69

.2.3 Tăng cường công tác tổ chức cung ứng vật tư, thiết bị 73

.2.4 Tăng cường công tác xây dựng định mức và giao khoán chi phí 77

.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát chi phí SXKD 81

.2.6 Nâng cao chất lượng nhân nguồn nhân lực, nhân công 85

.2.7 Ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực xây dựng 87

Trang 9

Kết luận chương 3 88KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 891

2

Kết luận 89 Kiến nghị 90DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Hình 1.1 Sơ đồ tổng quan phân loại chi phí trong sản xuất 7Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH XD Thiên Hà 34Hình 3.1 Sơ đồ quá trình lập dự toán 82

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động SXKD của Công ty từ 2015 đến 2017 37

Bảng 2.2 Một số công trình điển hình Công ty đã và đang thi công 38

Bảng 2.3 Định mức vật liệu, nhân công, máy thi công 42

hạng mục công việc rải thảm mặt đường bê tông nhựa 42

Bảng 2.4 Định mức hao phí nhiên liệu, nhân công, máy thi công 42

Bảng 2.5 Tổng hợp kế hoạch chi phí và thực hiện quản lý chi phí của một số công trình năm 2015 – 2016 45

Bảng 2.6 Tổng hợp số liệu tài chính cho 3 năm gần nhất 46

Bảng 2.7 Tổng hợp chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ từ 2015 đến 2017 47

Bảng 2.8 Tổng hợp số lượng danh mục tài sản được sửa chữa 48

Bảng 2.9 Tổng hợp sử dụng chi phí tiền lương năm 2015 - 2017 49

Bảng 2.10 Tổng hợp CP quản lý doanh nghiệp của Công ty năm 2017 50

Bảng 2.11 Tổng hợp một số máy móc thiết bị của Công ty 51

Bảng 2.12 Tổng hợp chi phí trích khấu hao tài sản cố định 2015 – 2017 52

Bảng 2.13 Tổng hợp một số khoản chi khác từ 2015 đến 2017 53

Bảng 2.14 Tổng hợp doanh thu, lợi nhuận 2015- 2017 60

Bảng 3.1 Tỷ lệ lao động trực tiếp, gián tiếp trước và sau khi sắp xếp 69

Bảng 3.2 Kế hoạch chi phí cho công trình Cải tạo, nâng cấp đường Khe Mo - La Dẫy71 Bảng 3.3 So sánh chi phí quyết toán của Công ty năm 2017 và chi phí khi khoán theo đơn giá tổng hợp 81

Trang 12

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Nghĩa đầy đủ Tên viết tắt

DNXD

KCS

Doanh nghiệp xây dựngKiểm tra chất lượng sản phẩmKinh tế kỹ thuật

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, quản trị tài chính là công cụquan trọng phục vụ cho việc quản lý kinh tế cả về mặt vi mô và vĩ mô Muốn có đượclợi nhuận trong cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất phải thường xuyênquan tâm đến chi phí sản xuất Do đó công tác quản lý chi phí là công việc trọng tâm

và luôn được xoay quanh trước các quyết định quản trị tài chính Việc doanh nghiệp cótồn tại hay không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có bảo đảm bù đắp được chi phí bỏ

ra trong quá trình sản xuất kinh doanh hay không Điều dó có nghĩa là doanh nghiệpphải tính toán hợp lý chi phí sản xuất và thực hiện quá trình sản xuất theo đúng sự tínhtoán ấy Chi phí là chỉ tiêu chất lượng quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt động sảnxuất của doanh nghiệp Chi phí sản xuất sản phẩm thấp hay cao, giảm hay tăng phảnánh kết quả của việc quản lý, sử dụng vật tư lao động tiền vốn Việc phấn đấu tiết kiệmchi phí sản xuất là mục tiêu quan trọng không những của mọi doanh nghiệp mà còn làvấn đề quan tâm của toàn xã hội Vì vậy, công tác quản lý chi phí sản xuất là một khâuquan trọng đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời chính xác về kết quả hoạt động sảnxuất, đáp ứng nhu cầu trong việc ra quyết định quản lý, là yếu tố đảm bảo sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp nói riêng, tăng trưởng và phát triển nền kinh tế nói chung

Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt và khốc liệt, vì vậy đểtồn tại và phát triển được thì yêu cầu đặt ra cho các doanh nghiệp là phải sản xuất racác sản phẩm với giá thành thấp nhất và đi cùng với đó là chi phí sản xuất thấp nhất.Điều đó có nghĩa là các doanh nghiệp nói chung, các doanh nghiệp quản lý khai tháccông trình thủy lợi nói riêng, cần phải tính toán hợp lý chi phí sản xuất và thực hiệnquá trình sản xuất theo đúng mục tiêu đề ra Vì chi phí là chỉ tiêu quan trọng để phảnánh hiệu quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp nên chi phí sản xuất sản phẩm thấphay cao, giảm hay tăng phản ánh kết quả của việc quản lý, sử dụng vật tư lao động tiềnvốn của doanh nghiệp Do đó, chi phí là yếu tố đảm bảo sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp nói riêng, tăng trưởng và phát triển nền kinh tế nói chung Chi phí sảnxuất kinh doanh trong Công ty được quản lý tốt sẽ góp phần hạ giá thành, góp phần

Trang 14

nâng cao hiệu quả kinh doanh và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên trong Công

ty Công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh có một ý nghĩa quan trọng đối với cácdoanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH xây dựng Thiên Hà nói riêng Đó cũng

chính là lý do học viên chọn đề tài "Tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH xây dựng Thiên Hà" làm đề tài luận văn tốt nghiệp

của mình với kỳ vọng được đóng góp những kiến thức đã được học tập, nghiên cứuvào quá trình quản lý sản xuất kinh doanh của đơn vị

2 Mục đích nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu nhằm mục đích đề xuất một số giải pháp cơ bản, có tính khả thinhằm tăng cường hơn nữa công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại Công tyTNHH xây dựng Thiên Hà

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý chi phí sảnxuất kinh doanh trong doanh nghiệp

b Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Về mặt không gian và nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng chi

phối đến chi phí sản xuất trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH xâydựng Thiên Hà

- Về thời gian: Luận văn sẽ tập trung thu thập thông tin và số liệu của doanh nghiệp

đến năm 2017 để nghiên cứu, phân tích, từ đó đề xuất các giải pháp cho những nămtiếp theo

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chi phí và các nhân tố ảnh hưởngđến chất lượng công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

b Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Trang 15

- Phạm vi về không gian và nội dung nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu công tácquản lý chi phí sản xuất trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH xây dựngThiên Hà

- Về thời gian: Luận văn sẽ tập trung thu thập thông tin và số liệu của doanh nghiệp từ012-2017 để nghiên cứu, phân tích, từ đó đề xuất các giải pháp cho những năm tiếp2

theo

Trang 17

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bênkhác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền Những chi phí này phát sinh dướidạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị.Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinhtrong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chi phí vềthanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạmhợp đồng

Hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của một doanh nghiệp là tạo ra những sảnphẩm nhất định và tiêu thụ những sản phẩm đó trên thị trường nhằm thu được lợinhuận Nhưng bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh thì cũng đều phải bỏ ra những khoản chi phí nhất định [1]

Các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra trước hết là các chi phí cho việc sản xuất sản

Trang 18

phẩm Trong khi tiến hành sản xuất, các doanh nghiệp phải tiêu hao các vật tư như:Nguyên vật liệu, hao mòn máy móc, thiết bị, các công cụ dụng cụ, các khoản chi phí

về tiền lương hay tiền công cho người lao động

Như vậy, chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn

bộ hao phí về vật chất và lao động mà các doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất sảnphẩm trong một thời kỳ nhất định Các chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên

và gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm nên gọi là chi phí sản xuất của doanhnghiệp [1]

Quá trình sản xuất hàng hoá là quá trình kết hợp và tiêu hao của ba yếu tố: tư liệu laođộng, đối tượng lao động và sức lao động Như vậy để tiến hành sản xuất hàng hoá,doanh nghiệp phải bỏ chi phí về sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động

Sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là tất yếukhách quan, các chi phí mà doanh nghiệp chi ra cấu thành nên giá trị của sản phẩm,dịch vụ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội

Giá trị sản phẩm, hàng hóa:

Trong đó:

- W: Giá trị sản phẩm hàng hóa

- C: là toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình tạo ra sản phẩm dịch

vụ như: khấu hao tài sản cố định, chi phí nguyên vật liệu, công cụ, năng lượng bộphận này được gọi là hao phí vật chất

- V: là chi phí tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động tham gia quá trình sảnxuất tạo ra sản phẩm, dịch vụ, được gọi là hao phí lao động cần thiết

- M: là giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình hoạt động sản xuất ra giá trịsản phẩm, dịch vụ

Tiếp theo sau quá trình sản xuất, doanh nghiệp phải tổ chức việc tiêu thụ sản phẩm đểthu tiền về Để thực hiện được việc này, doanh nghiệp cũng phải bỏ ra những chi phí

Trang 19

nhất định chẳng hạn như chi phí đóng gói sản phẩm, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảoquản sản phẩm Hơn nữa, trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh nhưhiện nay, ngoài các chi phí tiêu thụ trên, doanh nghiệp còn phải bỏ ra chi phí để nghiêncứu thị trường, chi phí quảng cáo để giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành sản phẩm.Những khoản chi phí này phát sinh trong lĩnh vực lưu thông sản phẩm nên được gọi làchi phí tiêu thụ hay chi phí lưu thông sản phẩm.

Ngoài những chi phí nêu trên, doanh nghiệp còn phải thực hiện được nghĩa vụ củamình với Nhà nước như nộp thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụđặc biệt, thuế khai thác tài nguyên Những khoản chi phí này đều diễn ra trong quátrình kinh doanh vì thế đó cũng là khoản chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

Trong luận văn này, khái niệm về chi phí sản xuất được hiểu như sau: chi phí sản xuấtkinh doanh của một doanh nghiệp là toàn bộ chi phí sản xuất, chi phí tiêu thụ sảnphẩm, các khoản tiền thuế và các chi phí bằng tiền khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra

để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định Chi phí củadoanh nghiệp là chi phí cá biệt, chịu sự kiểm soát quản lý của doanh nghiệp Do vậyquản lý tốt chi phí đóng vai trò quan trọng trong hoạt động quản trị doanh nghiệp

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp gồm nhiều loại chi phí và phát sinhthường xuyên trong quá trình sản xuất kinh doanh, mỗi loại chi phí có đặc tính côngdụng khác nhau do vậy yêu cầu quản lý đối với từng loại cũng khác nhau Để quản lýtốt chi phí sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại chi phí đểđáp ứng đầy đủ những thông tin cần thiết cho việc tính toán hiệu quả các phương ánsản xuất, phục vụ tốt cho công tác kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh có nhiều cách phân loại như sau:

1.1.2.1 Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí

Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí tức là phân loại theo nội dung, tính chất kinh tếcủa chi phí, cách phân loại này cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí màdoanh nghiệp đã chi ra, giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu độngcũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí để phục vụ cho việc tập hợp

Trang 20

quản lý các chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu đồng nhất của nó mà không xét đếnđịa điểm phát sinh và chi phí được dùng cho mục đích gì trong sản xuất Theo cáchphân loại này chi phí sản xuất kinh doanh (SXKD) được chia thành các chi phí sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu bao gồm toàn bộ giá trị tài nguyên vật liệu chính,nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất kinhdoanh trong kỳ (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùngvới nhiên liệu động lực)

- Chi phí nhiên liệu, động lực mua ngoài sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanhtrong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)

- Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương: phản ánh tổng số tiền lương và phụcấp mang tính chất lương chủ doanh nghiệp phải trả cho cán bộ công nhân viên chức

và người lao động

- Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệ quy địnhtrên tổng số tiền lương và phụ cấp lương chủ doanh nghiệp phải trả cho công nhânviên chức và người lao động

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định phải tríchtrong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền trả cho dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạtđộng sản xuất của doanh nghiệp

- Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ các chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào cácyếu tố trên dùng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ

1.1.2.2 Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí

Theo cách phân loại này, những khoản chi phí có cùng công dụng kinh tế, cùng mụcđích sử dụng được xếp thành một khoản mục, không phân biệt tính chất kinh tế Phânloại chi phí sản xuất theo cách này giúp quản lý định mức chi phí, cung cấp số liệu chocông tác tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, có ba khoản mục chi phí sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm các chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu

Trang 21

trực tiếp dùng vào sản xuất kinh doanh.

Chi phí nhân công trực tiếp: là các chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất-

sản phẩm như tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, kinh phí công đoàn trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp

- Chi phí sử dụng máy thi công: máy móc thi công là loại máy phục vụ sản xuất Chiphí này bao gồm chi phí cho các máy nhằm thực hiện khối lượng sản xuất bằng máy.Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời:

+ Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi công gồm: lương chính, phụ củacông nhân điều khiển, phục vụ máy thi công, chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụdụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài (sửachữa nhỏ, điện, nước, bảo hiểm xe, máy) và các chi phí khác bằng tiền

+ Chi phí tạm thời: chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trung tu, ), chi phí côngtrình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ, đường ray chạy máy, )

- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởngsản xuất (trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp)

- Chi phí bán hàng: là chi phí lưu thông, chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêuthụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ bao gồm: chi phí xúc tiến ký kết hợp đồng, chi phí bàngiao quyết toán công trình

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm chi phí quản lý kinh doanh, chi phí hànhchính, các chi phí khác liên quan đến hoạt động sản xuất của toàn doanh nghiệp Cụthể khoản mục chi phí này gồm: chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp, các khoảntrích theo lương theo quy định của nhà nước (Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phícông đoàn) của cán bộ quản lý, cán bộ hành chính, tiền khấu hao tài sản cố định dùngcho doanh nghiệp, thuế, lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phíbằng tiền khác

1.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sản xuất sản phẩm.

Việc phân loại chi phí theo tiêu thức trên có ý nghĩa lớn trong công tác quản lý doanh

Trang 22

nghiệp, nó giúp nhà quản lý tìm ra các biện pháp quản lý thích ứng với từng loại chiphí để hạ thấp giá thành sản phẩm Nó cũng giúp cho việc phân điểm hoà vốn để xácđịnh được khối lượng sản xuất nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao.

Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sản phẩm, công việc lao

vụ sản xuất trong kỳ, chi phí sản xuất được chia làm ba loại:

- Chi phí cố định (hay chi phí bất biến) là những chi phí không thay đổi về tổng sốkhi tổng khối lượng sản phẩm thay đổi Nhưng chi phí cố định chỉ giữ nguyêntrong mức độ phạm vi phù hợp, định phí một đơn vị sản phẩm thay đổi khi sảnlượng thay đổi

- Chi phí biến đổi (hay còn gọi là chi phí khả biến): là những chi phí bị biến động mộtcách trực tiếp theo sự thay đổi của khối lượng sản xuất sản phẩm các chi phí này cũngtăng theo tỷ lệ tương ứng Thuộc về chi phí khả biến bao gồm chi phí vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí bất biến và khả biến hỗn hợp: Là loại chi phí có một phần là chi phí bất biến

và một phần là chi phí khả biến như chi phí tiền điện thoại, điện

1.1.2.4 Theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí

- Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất có quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất ramột loại sản phẩm, một công việc nhất định Với những chi phí này kế toán có thể căn

cứ số liệu từ chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí

- Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản xuất ra nhiềuloại sản phẩm, nhiều công việc Đối với những chi phí này kế toán phải tập hợp lạicuối kỳ tiến hành phân bổ cho các đối tượng liên quan theo những tiêu chuẩn nhấtđịnh Phân loại chi phí sản xuất theo cách này giúp xác định phương pháp kế toán tậphợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng được đúng đắn và hợp lý, chính xác

1

-.1.2.5 Phân loại chi phí sản xuất theo thẩm quyền ra quyết định

Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được: Một khoản chi phí được

xem là chi phí có thể kiểm soát được hoặc là chi phí không kiểm soát được ở một cấpquản lý nào đó là tuỳ thuộc vào khả năng cấp quản lý này có thể ra các quyết định để

Trang 23

chi phối, tác động đến khoản chi phí đó hay không Như vậy, nói đến khía cạnhquản lý chi phí bao giờ cũng gắn liền với một cấp quản lý nhất định: Khoản chi phí mà

ở một cấp quản lý nào đó có quyền ra quyết định để chi phối nó thì được gọi là chiphí kiểm soát được (ở cấp quản lý đó), nếu ngược lại là chi phí không kiểm soátđược

Hình 1.1 Sơ đồ tổng quan phân loại chi phí trong sản xuất

+Chi phí kiểm soát được là các khoản chi phí ở một đơn vị mà nhà quản lý ở cấp đó

được giao quyền hạn và chịu trách nhiệm quản lý Phạm vi chi phí kiểm soát được ởmột đơn vị nội bộ phụ thuộc vào mức độ phân cấp quản lý chi phí cho nhà quản lý

ở cấp đó như: chi phí nguyên nhiên vật liệu, chi phí máy thi công, khấu hao, chi phínhân công lán trại kho bãi

+ Chi phí không kiểm soát được ở một bộ phận nào đó thường thuộc hai dạng: các

khoản chi phí phát sinh ở ngoài phạm vi quản lý của bộ phận hoặc là các khoản chi phíphát sinh thuộc phạm vi hoạt động của bộ phận nhưng thuộc quyền chi phối và kiểm

Trang 24

soát từ cấp quản lý cao hơViệc phân chia chi phí ở đơn vị nội bộ thành chi phí kiểmsoát được và chi phí không kiểm soát được sẽ tạo điều kiện định hướng cho việc thựchiện chức năng kiểm soát của nhà quản lý.

- Chi phí trong quá trình kiểm tra và ra quyết định

Trong quá trình kiểm tra và ra quyết định các nhà quản lý còn phải quan tâm đến cácchi phí khác như:

+ Chi phí chìm: (còn gọi là khoản chi phí khác biệt) là khoản chi phí đã bỏ ra trong

quá khứ và sẽ hiển hiện ở tất cả mọi phương án với giá trị như nhau hay hiểumột cách khác, chi phí chìm được xem như là một khoản chi phí không thể tránhđược cho dù người quản lý quyết định lựa chọn thực hiện theo phương án nào,như chi phí tìm hiểu và khảo sát dự án

+ Chi phí chênh lệch: x uất hiện khi so sánh chi phí gắn liền với các phương án

trong quyết định lựa chọn phương án tối ưu Chi phí chênh lệch được hiểu là phầngiá trị khác nhau của các loại chi phí của một phương án này so với một phương

mà các doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho đơn vị mình một cách phân loại phù hợp nhất phục

vụ cho công tác quản lý chi phí cũng như kiểm tra và ra quyết định tại doanh nghiệp

1

1

1

.2 Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

.2.1 Khái niệm, vai trò quản lý chi phí sản xuất kinh doanh

.2.1.1 Khái niệm quản lý chi phí sản xuất kinh doanh

Quản lý trong kinh doanh hay quản lý trong các tổ chức nhân sự nói chung là hànhđộng đưa các cá nhân trong tổ chức làm việc cùng nhau để thực hiện, hoàn thành mụctiêu chung Công việc quản lý bao gồm 5 nhiệm vụ: xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉhuy, phối hợp và kiểm soát Trong đó, các nguồn lực có thể được sử dụng và để quản

Trang 25

lý là nhân lực, tài chính, công nghệ và thiên nhiên.

Đối với người quản lý thì chi phí là mối quan tâm hàng đầu bởi vì lợi nhuận nhiều hay

ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của các chi phí đã chi ra Do đó vấn đề được đặt ra là làmsao kiểm soát được chi phí, nhận diện, phân tích các hoạt động sinh ra chi phí là điềumáu chốt để có thể quản lý chi phí, từ đó có những quyết định đúng đắn trong hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trên thực tế, quản lý chi phí là tổng hợp,

phân tích, đánh giá thực trạng về việc sử dụng các nguồn vốn và chi phí, từ đó đưa ra

những quyết định về các chi phí ngắn hạn cũng như dài hạn của doanh nghiệp.

Quản trị chi phí là sự kết hợp của các kỹ thuật tập hợp, tính toán, phân tích và kiểm soát để

cung cấp các thông tin chi phí (bao gồm cả thông tin tài chính, thông tin phi tài chính)phục vụ cho quản trị doanh nghiệp Đối tượng của quản trị chi phí là các thông tin về chiphí, một sự thay đổi của chi phí sẽ tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động của doanhnghiệp [2]

Tóm lại, Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm một hệ thống các phương pháplập kế hoạch và kiểm soát các hoạt động phát sinh chi phí của doanh nghiệp liên quanđến mục tiêu chiến lược ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp

Mục đích quản lý có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà quản lý

là đạt được lợi nhuận tối đa với chi phí ít nhất nên họ luôn quan tâm đến chi phínhư: Tính toán chi phí, lập dự toán cũng như xây dựng định mức chi phí làm cơ sở chokiểm soát và kiểm tra việc thực hiện định mức và dự toán chi phí Nếu như thông tin

kế toán chi phí cung cấp là những thông tin quá khứ, thì thông tin quản lý chi phí từcác nhà quản lý là quá trình phân tích các thông tin quá khứ và những thông tin có tính

dự báo thông qua việc lập kế hoạch và dự toán trên cơ sở định mức chi phí nhằm kiểmsoát chi phí thực tế, đồng thời là cơ sở để nhà quản lý doanh nghiệp ra quyết định vềviệc lựa chọn các quyết định về giá bán sản phẩm, kí kết hợp đồng, tiếp tục sản xuấthay thuê ngoài

Có thể nói, quản lý chi phí sản xuất kinh doanh là một yếu tố thiết yếu trong đầu tư vàkinh doanh Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh luôn đóng vai trò quan trọng trong bất

cứ kế hoạch mở rộng và tăng trưởng kinh doanh nào Các doanh nghiệp muốn tăng

Trang 26

trưởng và đẩy mạnh lợi nhuận cần không ngừng tìm kiếm những phương thức quản lý

và sử dụng hiệu quả nhất các nguồn vốn, chi phí sản xuất kinh doanh, đồng thời phải táiđầu tư các khoản tiền đó cho những cơ hội tăng trưởng triển vọng nhất

1.2.1.2 Ý nghĩa, vai trò của công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh

Về mặt lý thuyết, chi phí kinh doanh là tổng số tiền tương đương với toàn bộ hao phí

về các nguồn lực mà công ty đã bỏ ra trong một giai đoạn kinh doanh nhất định Việcquản lý chi phí kinh doanh không chỉ đơn thuần là quản lý số liệu phản ánh tổng hợpchi phí mà phải dựa trên cả các yếu tố chi phí riêng biệt để phân tích toàn bộ chi phísản xuất của từng công trình, hạng mục công trình hay theo nơi phát sinh chi phí Dướicác góc độ xem xét khác nhau, theo những tiêu chí khác nhau thì chi phí kinh doanhcũng được phân loại theo các cách khác nhau để đáp ứng yêu cầu thực tế của quản lý

và hạch toán [3]

Trên thực tế, hoạt động quản lý chi phí được tách rời đối với công tác kế toán thống

kê Quản lý chi phí là tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng về việc sử dụng cácnguồn vốn và chi phí, từ đó đưa ra những quyết định về các chi phí ngắn hạn cũng nhưdài hạn của công ty

Nhu cầu vốn và chi phí cho sản xuất kinh doanh của công ty luôn có những biến độngnhất định trong từng thời kỳ Vì vậy, một trong những nhiệm vụ quan trọng của quản

lý chi phí là xem xét, lựa chọn cơ cấu vốn và chi phí sao cho tiết kiệm, hiệu quả nhất.Việc quản lý chi phí ảnh hưởng rất lớn tới sự tồn tại, tăng trưởng và thành công củamột doanh nghiệp, sẽ là mấu chốt trong việc đưa ra quyết định, đánh giá hiệu quả làmviệc, giữ vai trò cố vấn cho doanh nghiệp và giúp doanh nghiệp sử dụng một cách tối

ưu nhất các nguồn tài nguyên Quản lý chi phí giúp tối ưu hóa trong việc sử dụng cácnguồn lực có sẵn như: nhân lực, nguyên vật liệu, máy móc Do đó, việc quản lý chi phítốt sẽ tạo điều kiện trong việc chuẩn bị các kế hoạch phát triển, mở rộng và mang lại

sự thành công cho doanh nghiệp Trên thực tế, sự thất bại của một tổ chức kinh doanhkhông phải là do thiếu nguồn tài chính mà là kết quả của việc quản lý nguồn vốnkhông hiệu quả, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính mang lại lợi nhuận tối đa chodoanh nghiệp khi sử dụng tối ưu các nguồn vốn

Trang 27

- Quản lý chi phí hiệu quả sẽ cung cấp thông tin về các số liệu trên giấy tờ và ngoài đờithực một cách đầy đủ và khoa học nhất Điều này giúp cho việc đánh giá lợi nhuận củasản xuất kinh doanh được chính xác hơn, từ đó doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết địnhđúng đắn giúp giảm thiểu rủi ro Rủi ro và lợi nhuận là 2 yếu tố chính quyết định lớnđến giá trị của doanh nghiệp; Việc quản lý chi phí tốt sẽ giúp ban giám đốc đánh giáđược hiệu quả làm việc của doanh nghiệp bằng cách dựa vào hiệu quả tài chính.

- Quản lý chi phí luôn đóng một vai trò rất quan trọng trong sự thành công của mộtdoanh nghiệp Thông qua các thông tin có liên quan đến tình hình tài chính và hiệu quảkinh doanh trong các giai đoạn khác nhau của doanh nghiệp, ban giám đốc sẽ đánh giáđược sự tăng trưởng của doanh nghiệp và sửa đổi cho phù hợp với các nguyên tắc củadoanh nghiệp

- Chi phí SXKD là căn cứ quan trọng để tính giá thành sản phẩm, giá thành sản phẩm

là thước đo mức chi phí sản xuất tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, chi phí sản xuấtcàng tăng thì giá thành san phẩm cũng tăng theo vì vậy cần phải quản lý tốt chi phí sảnxuất tạo điều kiện giúp doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm

- Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều phát sinh cácloại chi phí khác nhau, nếu không quản lý chi phí sẽ rất khó nắm bắt các khoản mụcphát sinh, trước khi tiến hành sản xuât sản phẩm doanh nghiệp phải xác định rõ mứcchi phí sản xuất sản phẩm, việc quản lý tốt các chi phí giúp doanh nghiệp có thể xácđịnh chính xác mức độ tiêu hao chi phí trong từng sản phẩm, từng khâu sản xuất, pháthiện chi phí không hợp lý và có những biện pháp giải quyết kịp thời giúp doanhnghiệp thấy được điểm mạnh điểm yếu trong kỳ sản xuất từ đó đưa ra những hoạchđịnh chiến lược quan trọng

- Quản lý tốt chi phí sản xuất kinh doanh tạo điều kiện tiết kiệm được lượng tiền dùngtrong sản xuất, nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp sẽ giảm bớt và được sử dụngcho mở rộng sản xuất tăng số lượng sản phẩm

Có thể nói, quản lý chi phí giúp doanh nghiệp có thể tập trung năng lực của mình vàocác điểm mạnh, tìm ra các cơ hội hoặc các vấn đề quan trọng trong SXKD; giúp doanhnghiệp có thể cải thiện chất lượng sản phẩm hay dịch vụ của mình mà không làm thay

Trang 28

đổi chi phí và giúp người ra quyết định nhận diện được các nguồn lực có chi phí thấpnhất trong việc sản xuất và cung ứng trong doanh nghiệp Quản lý chi phí giúp tăngcường hiệu quả mỗi đồng chi phí bỏ ra hay chính là việc nâng cao hiệu quả sử dụngvốn Quản lý chi phí là chìa khoá quan trọng dể doanh nghiệp giảm được hao phí cábiệt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tìm kiếm lợi nhuận Quản lý chi phí giúpdoanh nghiệp tồn tại và đứng vững trong môi trường của nền kinh tế hàng hoá Cạnhtranh bằng chi phí là một chiến lược cạnh tranh cơ bản của doanh nghiệp, với chi phíthấp, giá bán hạ và chất lượng tương đương doanh nghiệp sẽ có đủ sức mạnh để chiếnthắng Trong công tác quản lý, doanh nghiệp có thể thông qua tình hình thực hiện kếhoạch giá thành, kế hoạch chi phí để biết được tình hình SXKD, biết được tác động vàhiệu quả của các biện pháp tổ chức kỹ thuật mà doanh nghiệp đã áp dụng Từ đó kịpthời đề ra các quyết định phù hợp với sự phát triển kinh doanh nhằm mục tiêu cuốicùng là đạt được lợi nhuận cao nhất.

1.2.2 Nội dung quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Như khái niệm về chi phí sản xuất kinh doanh đã nêu ở trên, quản lý chi phí sản xuấtkinh doanh là việc quản lý bằng tiền của tất cả các loại chi phí bỏ ra trong quá trìnhsản xuất kinh doanh như: chi phí nguyên nhiên vật liệu, tiền lương, tiền công, khấuhao tài sản cố định, các khoản thuế phải nộp trong nhà nước, chi phí về bao gói sảnphẩm, vận chuyển, nghiên cứu thị trường,

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ những chi phí bỏ ra để tạo nên sản phẩmdoanh nghiệp phải tiến hành tiêu thụ sản phẩm trên thị trường nhằm thu được lợinhuận Bên cạnh các chi phí sản xuất sản phẩm, chi phí lưu thông sản phẩm, các doanhnghiệp muốn kinh doanh đạt hiệu quả cao, thu được nhiều lợi nhuận thì phải kết hợpnhịp nhàng mọi hoạt động trong doanh nghiệp Đây chính là công tác quản lý doanhnghiệp, công tác này đòi hỏi doanh nghiệp phải bỏ ra một khoản chi phí gọi là chi phíquản lý doanh nghiệp

Để quản lý chi phí sản xuất được hiệu quả, đòi hỏi việc đầu tiên mà các nhà quản lýphải làm là xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất Hạch toán chi phí sản xuấtchính là tổ chức hạch toán quá trình sản xuất Tổ chức hạch toán quá trình sản xuất baogồm hai giai đoạn kế tiếp nhau: giai đoạn hạch toán chi tiết sản xuất phát sinh theo

Trang 29

từng sản phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn công nghệ, và giai đoạn tính giá thành sảnphẩm chi tiết theo đơn vị tính giá thành sản phẩm quy định.

Việc phân chia này xuất phát từ yêu cầu quản lý, kiểm tra và phân tích chi phí sảnxuất, yêu cầu hạch toán kinh doanh nội bộ và theo đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểmquy trình công nghệ của từng doanh nghiệp và yêu cầu tính giá thành sản phẩm theođơn vị tính giá thành quy định

Nội dung quan trọng của việc quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làphải lập kế hoạch chi phí hàng năm (lập bảng dự toán chi phí theo yếu tố) và theo dõi(kiểm tra, kiểm soát) việc chấp hành đúng dự toán chi phí

Để thuận tiện cho việc quản lý chi phí sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp thườngphân loại chi phí theo công dụng kinh tế của chi phí Theo cách phân loại này, chi phí

sẽ được chia theo từng khoản mục Với đặc thù là doanh nghiệp sản xuất, ba khoảnmục chi phí chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng chi phí cấu thành nên sản phẩm là: chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

Trình tự nội dung quản lý chi phí sản xuất kinh doanh:

Lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh: Lập dự toán chi phí là việc xác định toàn bộmọi chi phí doanh nghiệp chi ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của kỳ kế hoạch.Thông qua việc lập dự toán, doanh nghiệp có thể kiểm soát tình hình sử dụng chi phí,phát hiện khả năng tiết kiệm chi phí để thúc đẩy cải tiến biện pháp quản lý kinh doanh.Lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ đắc lực cho việc hoàn thành nhiệm

vụ tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp Vì lập dự toán chi phí nghĩa là đã xây dựng chodoanh nghiệp một mục tiêu để phấn đấu Khi sản xuất kinh doanh mục tiêu này luônđược doanh nghiệp cố gắng thực hiện và đồng thời cũng được doanh nghiệp tìm tòikhai thác tiềm năng hạ thấp chi phí và giá thành sản phẩm

- Đầu tiên là lập dự toán chi phí: Dự toán có hợp lý sát sao thì doanh nghiệp mới có cơ

sở để tiến hành theo dõi và phát hiện khả năng tiềm tàng để tiết kiệm chi phí Việckiểm tra quá trình thực hiện, chấp hành kế hoạch dự toán cũng hết sức quan trọng.Kiểm tra thường xuyên, phân tích, đánh giá sự biến động của chi phí trong từng thời

Trang 30

kỳ, doanh nghiệp mới có cơ hội để tìm tòi những biện pháp quản lý cụ thể thích ứngvới từng thời kỳ hoạt động của doanh nghiệp Có như vậy các biện pháp này mới pháthuy được hết tác dụng trong hạ thấp chi phí và giá thành sản phẩm Do vậy, dự toánphải được xây dựng cho toàn doanh nghiệp và cho từng bộ phận trong doanh nghiệp,theo từng yếu tố chi phí và có thể lập cho nhiều thời kỳ như tháng, quý, năm.

- Dự toán chi phí sản xuất: Trong giai đoạn này, việc dự toán chi phí sản xuất nhằm

xác định toàn bộ chi phí để sản xuất một khối lượng sản xuất đã được xác định trước.Quá trình sản xuất nào cũng luôn gắn với một trình độ kỹ thuật trong một thời kỳ nhấtđịnh Do vậy khó có thể có một phương pháp dự toán chung cho tất cả mọi loại hìnhkhác nhau Trong phần này chúng ta chỉ đề cập đến phương pháp tổng quát nhất Chiphí để sản xuất sản phẩm bao gồm 3 khoản mục là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung; nên dự toán chi phí sản xuấtphải thể hiện đầy đủ ba loại chi phí này Nhiệm vụ đặt ra trong phần này không chỉ xácđịnh chi phí sản xuất cụ thể cho từng loại mà còn phải chú ý đến nhiệm vụ cắt giảmchi phí

- Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

phản ánh tất cả chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cần thiết để đáp ứng yêu cầu sản xuất

đã được thể hiện trên dự toán khối lượng sản phẩm sản xuất Để lập dự toán nguyênvật liệu trực tiếp cần xác định:

+

+

-Định mức tiêu hao nguyên vật liệu để sản xuất một sản phẩm

Dự toán cung cấp nguyên vật liệu

Dự toán chi phí nhân công trực tiếp: Dự toán chi phí nhân công trực tiếp được xây

dựng từ dự toán sản xuất Dự toán này cung cấp những thông tin quan trọng liên quanđến quy mô của lực lượng lao động cần thiết cho kỳ dự toán Mục tiêu cơ bản của dựtoán này là duy trì lực lượng lao động vừa đủ để đáp ứng yêu cầu sản xuất, tránh tìnhtrạng lãng phí sử dụng lao động Dự toán lao động còn là cơ sở để doanh nghiệp lập dựtoán về đào tạo, tuyển dụng trong qúa trình hoạt động sản xuất

Chi phí nhân công trực tiếp thường là biến phí trong mối quan hệ với khối lượng sản

Trang 31

phẩm sản xuất, nhưng trong một số ít các trường hợp chi phí nhân công trực tiếpkhông thay đổi theo mức độ hoạt động Đó là trường hợp ở các doanh nghiệp sử dụngcông nhân có trình độ tay nghề cao, không thể trả công theo sản phẩm hoặc theo thờigian Để lập dự toán chi phí này, doanh nghiệp phải dựa vào số lượng nhân công, quỹlương, cách phân phối lương và nhiệm vụ của doanh nghiệp.

Định mức chi phí nhân công trực tiếp cũng được xây dựng bao gồm định mức vềlượng và định mức về giá

- Dự toán chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến

phục vụ và quản lý hoạt động sản xuất, phát sinh trong phân xưởng Chi phí sản xuấtchung bao gồm cả yếu tố chi phí biến đổi và chi phí cố định Dự toán chi phí sản xuấtchung phải tính đến cách ứng xử chi phí để xây dựng mức phí dự toán hợp lý trong kỳ.Cũng có thể dự toán chi phí sản xuất chung theo từng nội dung kinh tế cụ thể của chiphí Tuy nhiên cách làm này khá phức tạp, tốn nhiều thời gian Do vậy ta chỉ quan tâmđến việc phân biệt biến phí và định phí sản xuất chung trong dự toán Dự toán này ởcác doanh nghiệp thường được xem là một nhiệm vụ cơ bản nhằm giảm thấp chi phí

và giá thành sản phẩm Tuy nhiên với xu hướng giá thành ngày càng giảm, việc đấutranh chống sự tăng chi phí dẫn đến nhiệm vụ khá quan trọng Các chi phí này thườngkhông liên quan trực tiếp đến sản phẩm cụ thể Nếu sử dụng cách tính toán giá thànhtoàn bộ, việc tăng giảm của các chi phí này thuộc về trách nhiệm của nhà quản trị từngkhu vực, từng trung tâm Các chi phí này thường độc lập tương đối với mức độ hoạtđộng, nó liên quan chủ yếu với cấu trúc của phân xưởng, phải sử dụng chi phí hỗn hợp

và các kỹ thuật tách biệt phần biến phí và định phí Như vậy chi phí sản xuất chunghoàn toàn có thể kiểm tra được

Còn định phí quản lý doanh nghiệp thường không thay đổi theo mức độ hoạt động.Các thay đổi của loại chi phí này chủ yếu do việc trang bị đầu tư thêm cho bộ phậnquản lý của doanh nghiệp Lập dự toán bộ phận này cần căn cứ vào dự báo các nộidung cụ thể của từng yếu tố chi phí để xác định chính xác định phí theo dự toán

- Dự toán chi phí tài chính: Dự toán chi phí tài chính trong phần này ta cần quan tâmđến chi phí lãi vay mà doanh nghiệp phải trả Cơ sở để lập dự toán chi phí tài chính là

Trang 32

số tiền cần vay dài hạn và ngắn hạn trong mỗi kỳ lập dự toán cũng như lãi suất vayphải trả cho từng khoản vay Doanh nghiệp coi trọng tăng doanh thu phải đi đôi vớitiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, bởi hiệu số giữa doanh thu với giá thành sảnphẩm tiêu thụ là thu nhập doanh nghiệp Giá thành sản phẩm bao gồm phần lớn chi phísản xuất trong kỳ vì còn một phần chi phí sản phẩm dở dang và chi phí sản xuất kỳtrước chuyển sang kỳ này Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp muốn hạ giá thành phải tiếtkiệm chi phí sản xuất Theo quy định hiện hành, chi phí sản xuất hợp lý của doanhnghiệp bao gồm: khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất kinh doanh, chi phínguyên nhiên vật liệu, hàng hoá thực tế sử dụng vào sản xuất, kinh doanh, công cụdụng cụ sử dụng vào quá trình sản xuất, tiền lương, tiền công và các khoản mang tínhchất tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động, tiền ăn giữa ca, chi phí dịch vụmua ngoài, các khoản chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn nộptheo chế độ, chi trả lãi vay vốn sản xuất kinh doanh; trích các khoản dự phòng như:giảm giá hàng tồn kho, các khoản phải thu khó đòi, các khoản thuế, lệ phí tiền thuế đấtdùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí về tiêu thụ hàng hoá, sản

phẩm (bao gói, vận chuyển, bốc xếp ) Tất cả những loại chi phí kể trên là những chi

phí hợp lý được tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp Bên cạnh đó còn có cáckhoản chi phí sau đây không được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp: cáckhoản trích trước vào chi phí mà thực tế không chi, các khoản chi không có chứng từhoặc chứng từ không hợp pháp Các khoản tiền phạt, các khoản chi không liên quanđến doanh thu và thu nhập doanh nghiệp

Qua những phân tích trên chúng ta thấy rằng việc quản lý chi phí sản xuất là hết sứcphức tạp và vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Muốn vậy chúng ta phảiquản lý chi phí sản xuất theo từng nội dung cụ thể, theo từng đối tượng tập hợp chiphí, phải tiến hành phân loại chi phí một cách khoa học, thống nhất theo những tiêuchuẩn nhất định

Để quản lý chi phí, ngoài phân loại chi phí, các doanh nghiệp cần phải xem xét cơ cấuchi phí sản xuất để định hướng thay đổi tỷ trọng mỗi loại chi phí sản xuất

Cơ cấu chi phí sản xuất là tỷ trọng giữa các yếu tố chi phí trong tổng số chi phí sảnxuất Các doanh nghiệp trong cùng một ngành và giữa các ngành khác nhau có cơ cấu

Trang 33

chi phí sản xuất khác nhau.

Cơ cấu chi phí sản xuất chịu tác động của nhiều nhân tố như: loại hình và quy mô sảnxuất của từng doanh nghịêp, trình độ kỹ thuật, trang thiết bị, điều kiện tự nhiên, côngtác tổ chức, năng lực quản lý, trình độ tay nghề của công nhân

Như đã phân tích trên để quản lý chi phí trong kỳ chúng ta phải phân tích rành mạchloại được và loại không được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, đảm bảo thốngnhất phân loại chi phí từ chứng từ hạch toán ban đầu đến thống kê kế toán Xác địnhđúng đắn đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất trong từng điều kiện cụthể của mỗi doanh nghiệp Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thực tế

là xác định nơi gây ra chi phí và đối tượng chịu chi phí, căn cứ vào: tính chất sản xuất

và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, loại hình sản xuất, đặc điểm tổ chức sảnxuất, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp

Việc quản lý chi phí sản xuất kinh doanh là việc hết sức quan trọng và cấp thiết trongmỗi trong nghiệp cho nên đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất nhằm tiết kiệmchi phí, hạ giá thành và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Cần tiến hành phân tích, lập kế hoạch và đưa ra một cơ cấu chi phí và nguồn vốn huyđộng tối ưu cho doanh nghiệp trong từng thời kỳ của kỳ kế hoạch

Thiết lập một chính sách phân chia chi phí cùng các mức lợi nhuận một cách hợp

lý đối với công ty, vừa bảo vệ được quyền lợi của chủ công ty và các cổ đông,vừa đảm bảo được lợi ích hợp pháp cho người lao động; xác định phần lợi nhuậncòn lại từ sự phân phối này để đưa ra các quyết định về mở rộng sản xuất hoặc đầu tưvào những lĩnh vực kinh doanh mới, tạo điều kiện cho công ty có mức độ tăng trưởngcao và bền vững

Kiểm soát chi phí và việc sử dụng các tài sản trong doanh nghiệp, tránh tình trạng

sử dụng lãng phí, sai mục đích

Hoạch định chiến lược chi tiêu ngắn và dài hạn của công ty dựa trên sự đánh giá tổngquát cũng như từng khía cạnh cụ thể các yếu tố chi phí có ảnh hưởng quan trọngtới sự tồn tại của công ty, bao gồm: tham gia vào thị trường tiền tệ, thị trường vốn,

Trang 34

thị trường chứng khoán; xác định chiến lược tài chính cho các chương trình, các dự

án của công ty là mở rộng hay thu hẹp sản xuất

Để quản lý chi phí hiệu quả, đôi lúc cần áp dụng chính sách cắt giảm chi phí, đặc biệt

là trong thời kỳ khó khăn hoặc doanh nghiệp vừa trải qua quá trình cải tổ cơ cấu kinhdoanh Cắt giảm chi phí không phải một phương pháp tiết kiệm, có thể mang lại lợinhuận trong ngắn hạn nhưng lại làm xói mòn động lực làm việc trong dài hạn Việcphân biệt chi phí tốt và chi phí xấu sẽ giúp cho chính sách cắt giảm chi phí có hiệuquả cao hơn

1.2.3 Phương pháp và công cụ quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Trên cơ sở đánh giá đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm các doanh nghiệp cần căn cứ vào điều kiện cụ thể của mình để tìm ra cácbiện pháp tiết kiệm chi phí thích hợp Tuy nhiên có thể nêu ra những biện pháp chủyếu là:

- Thường xuyên đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất trong doanh nghiệp, ứng dụngkịp thời các thành tựu tiến bộ khoa học - kỹ thuật và sản xuất Tuy nhiên việc đầu tư,đổi mới kỹ thuật, công nghệ sản xuất thường đòi hỏi vốn đầu tư lớn, vì vậy doanhnghiệp phải có các biện pháp cụ thể, phù hợp để huy động, khai thác các nguồn vốnđầu tư cho doanh nghiệp

- Không ngừng hoàn thiện và nâng cao trình độ tổ chức sản xuất, tổ chức lao độngtrong doanh nghiệp để nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí lao động vật tư,chi phí quản lý, hạn chế tối đa các thiệt hại tổn thất trong quá trình sản xuất

- Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát tài chính đối với việc sử dụng chi phí vàgiá thành sản phẩm của doanh nghiệp

Muốn tiết kiệm chi phí, phải tăng cường công tác quản lý chi phí ở mỗi doanh nghiệp,

cụ thể:

- Lập kế hoạch chi phí: là việc xác định toàn bộ mọi chi phí doanh nghiệp bỏ ra để sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm, dùng hình thức tiền tệ tính toán trước mọi chi phí cho

Trang 35

sản xuất kinh doanh trong kỳ kế hoạch Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh đãlập, doanh nghiệp có thể kiểm tra tình hình sử dụng chi phí, phát hiện khả năng tiếtkiệm chi phí để thúc đẩy cải tiến biện pháp sản xuất, quản lý sản xuất kinh doanh màvẫn đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ Kế hoạch chi phí phải được xây dựng cho cả doanhnghiệp, cho từng bộ phận trong doanh nghiệp theo từng yếu tố chi phí và có thể lậpcho nhiều thời kỳ như tháng, quý, năm.

- Kiểm soát chi phí là hoạt động thiết yếu của bất kỳ doanh nghiệp nào, hiểu được cácloại chi phí, các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí, có thể kiểm soát các loại chi phí từ đótiết kiệm được chi phí và tăng lợi nhuận hoạt động của doanh nghiệp Để kiểm soát chiphí phải xác định rõ nội dung, phạm vi sử dụng từng loại chi phí để có biện pháp quản

lý phù hợp Biến động chi phí của doanh nghiệp do nhiều nguyên nhân khác nhau, cóthể do chính quá trình sản xuất của doanh nghiệp hoặc do các yếu tố bên ngoài doanhnghiệp Việc phân tích biến động chi phí sản xuất theo các khoản mục và theo nhân tốgiá, nhân tố lượng giúp người quản lý phát hiện, xem xét các yếu tố đã gây ra biếnđộng nhằm đưa ra biện pháp đúng đắn và kịp thời để chấn chỉnh hoặc phát huy cácnhân tố đó theo hướng có lợi cho doanh nghiệp

- Xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật về tiêu hao vật tư tiên tiến, phù hợp vớidoanh nghiệp và đặc điểm kinh tế - kỹ thuật cho phép làm cơ sở cho việc quản lý;đồng thời kiểm tra chặt chẽ đơn giá từng loại vật tư sử dụng Để tiết kiệm chi phí vềlao động, doanh nghiệp cần xây dựng định mức lao động khoa học và hợp lý đến từngngười, từng bộ phận và định mức tổng hợp phù hợp với qui định mà nhà nước đãhướng dẫn và ban hành Các doanh nghiệp thực hiện việc đăng ký định mức lao độngvới các cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp

- Doanh nghiệp phải tự xây dựng đơn giá tiền lương, thường xuyên kiểm tra định mứclao động, đơn giá tiền lương, đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động và tốc độ tăngthu nhập thực tế có một quan hệ tỷ lệ phù hợp Quản lý quỹ tiền lương phải trên cơ sởquản lý chặt chẽ cả số lượng và chất lượng lao động; đơn giá tiền lương và gắn với kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp

- Các khoản chi phải gắn với kết quả kinh doanh và không được vượt quá mức khống

Trang 36

chế tối đa theo tỷ lệ tính trên tổng chi phí; các khoản chi hoa hồng môi giới phải căn

cứ vào hiệu quả kinh tế do việc môi giới mang lại

- Từ thực tế quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh, theo định kỳ hoặc hàng năm doanhnghiệp cần tiến hành phân tích, đánh giá lại tình hình quản lý, sử dụng chi phí, từ đórút ra các bài học kinh nghiệm hoặc biện pháp phù hợp để có thể tiết kiệm chi phí, hạgiá thành trong thời kỳ tới

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

1.2.4.1 Tổng chi phí sản xuất kinh doanh

Là toàn bộ các khoản tiền mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện quá trình SXKD trongmột kỳ nhất định Tổng chi phí có liên quan đến tổng sản lượng sản phẩm tiêu thụ, khitổng sản lượng sản phẩm tiêu thụ thay đổi thì tổng chi phí cũng thay đổi theo

Tổng chi phí là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh được xác địnhtrên cơ sở tính toán và tổng hợp mục tiêu chi phí cụ thể Việc đó phải dựa vào tínhtoán xác định từng khoản mục chi phí phát sinh trong kỳ

Tổng chi phí là chỉ tiêu kinh tế cơ bản làm cơ sở để tính các chỉ tiêu khác trong kếhoạch chi phí SXKD của doanh nghiệp

Các yếu tố chi phí được tổng hợp với nguyên tắc chung: Căn cứ vào số phát sinh bên

Có của các tài khoản phản ánh yếu tố chi phí đối ứng với bên Nợ các tài khoản tập hợpchi phí sản xuất kinh doanh, đã được phản ánh trong sổ kế toán và các số liệu liênquan để tổng hợp theo từng yếu tố chi phí

Cách tính tổng chi phí sản xuất kinh doanh: Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chi phísản xuất kinh doanh bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương, phụ cấp, chiphí bảo hiểm các loại, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phíbằng tiền khác

Dựa vào 6 yếu tố trên, sẽ tính tổng chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ cho doanhnghiệp một cách đầy đủ, chính xác nhất

1.2.4.2 Tỷ suất chi phí

Trang 37

Chỉ tiêu tổng CPSXKD mới chỉ phản ánh quy mô tiêu dùng vật chất, tiền vốn và mứckinh doanh để phục vụ quá trình SXKD của DN, đồng thời xác định số vốn phải bùđắp từ thu nhập trong kỳ của doanh nghiệp Đánh giá hiệu quả CP từng thời kỳ cũngnhư sự tiến bộ trong công tác quản lý chi phí với các DN khác có cùng điều kiện, cùngtính chất hoạt động, cần phải thông qua chỉ tiêu tỷ suất chi phí.

Tỷ suất chi phí là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ so sánh giữa tổng chi phí sảnxuất kinh doanh với tổng mức tiêu thụ sản phẩm trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh cứmột đơn vị sản phẩm tiêu thụ thì phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí Vì vậy càng tiếtkiệm chi phí lao động sống và lao động vật hóa trên một đơn vị so với tiêu thụ thì càngtốt Tỷ suất chi phí càng giảm thì hiệu quả quản lý và sử dụng chi phí sản xuất kinhdoanh càng cao

Biểu hiện bằng công thức:

Trong đó:

F’ là: tỷ suất chi phí của doanh nghiệp

F là: tổng chi phí kinh doanh

D là: tổng doanh thu

1.2.4.3 Mức độ tăng hoặc giảm tỷ suất chi phí

Là chỉ tiêu tương đối phản ánh tình hình, kết quả hạ thấp chi phí thông qua hai tỷ suấtchi phí đem so sánh với nhau

- Tốc độ tỷ suất tăng hoặc giảm tỷ suất chi phí

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng hoặc giảm chi phí nhanh hay chậm giữa hai DN trongcùng một thời kỳ hoặc giữa hai thời kỳ của một DN chỉ tiêu này được xác định là tỷ lệphần trăm của mức độ tăng (giảm) tỷ suất phí của hai thời kỳ trên tỷ suất phí kỳ gốcChỉ tiêu này giúp cho người quản lý thấy rõ hơn tình hình, kết quả phấn đấu giảm chiphí bởi: Có trường hợp giữa hai thời kỳ của DN (hoặc giữa hai DN) có mức độ hạ thấp

Trang 38

chi phí như nhau nhưng tốc độ giảm chi phí lại khác nhau và ngược lại.

Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí và các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh-

được tính theo công thức sau:

Trong đó:

Δ F: mức độ tăng hoặc giảm chi phí

F1’: tỷ suất chi phí của kỳ này (thực hiện)

F0’: tỷ suất chi phí của kỳ trước (kế hoạch)

Đồng thời với chỉ tiêu trên chúng ta sử dụng thêm chỉ tiêu tốc độ tăng (giảm) phí.Theo công thức sau:

Qua hai chỉ tiêu trên cho thấy, mục tiêu của doanh nghiệp là phải luôn luôn hướng tớiviệc giảm tỷ suất chi phí, tăng nhanh tốc độ giảm phí, đó là cơ sở cho việc tiết kiệmchi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.2.4.4 Hệ số lợi nhuận trên chi phí

Chỉ tiêu này phản ánh với một đồng chi phí bỏ ra thì DN sẽ thu được bao nhiêu đồnglợi nhuận sau một kỳ hoạt động SXKD nhất định Qua chỉ tiêu này thấy được kết quảSXKD của doanh nghiệp, trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực trong kỳ hoạtđộng SXKD của doanh nghiệp

Công thức xác định:

Tổng lợi nhuận thu được trong kỳ (P)

Tỷ suất lợi nhuận

trên chi phí tổng chi phí kinh doanh trong kỳ (CPKD)

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồnglợi nhuận, chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ với một mức chi phí thấp cũng cho phépmang lại lợi nhuận cao cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 39

1.2.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh

Chi phí sản xuất kinh doanh chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau, trong đó cónhững nhân tố mang tính chất khách quan và có những nhân tố mang tính chủ quan,các nhân tố này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và cùng tác động tới chi phí

1.2.5.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

a Các nhân tố về điều kiện tự nhiên

Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của một số doanh nghiệp như xây lắp, xây dựng cáccông trình giao thông chịu ảnh hưởng rất lớn bởi điều kiện thời tiết Điều kiện địahình, địa chất khác nhau có chi phí sản xuất khác nhau

b Các nhân tố thuộc về thị trường

Nói đến thị trường, trước hết là sự ảnh hưởng của nhân tố giá cả đến chi phí sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Đó là khi giá cả nhân công, nhiên liệu, nguyên liệu, vậtliệu, dụng cụ, đồ dùng hoặc giá cả của các dịch vụ thay đổi sẽ làm thay đổi chi phí sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu giá cả của nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ tănglên thì chi phí sản xuất kinh doanh sẽ tăng lên và ngược lại Vì vậy, lựa chọn việc thaythế các loại nguyên, vật liệu với giá cả hợp lý nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sảnphẩm sản xuất ra của doanh nghiệp cũng là yếu tố quan trọng để giảm chi phí Cáckhoản mục chi phí, nhất là các khoản tiền lương, chi phí nhiên liệu, chi phí dịch vụmua ngoài, chi phí trả lãi tiền vay, chi phí công cụ lao động luôn có sự thay đổi.Những khoản này nằm ngoài ý muốn của doanh nghiệp và ảnh hưởng đến chi phí sảnxuất kinh doanh

c Nhân tố chính sách, pháp luật của Nhà nước, ngành

Mỗi chính sách cơ chế quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, ngành đều gián tiếpảnh hưởng tới chi phí sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp Đặc trưng của nền kinh tếnước ta là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Nhà nước đóng vai trò

là người hướng dẫn, kiểm soát và điều tiết hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô thông quacác luật lệ, chính sách và các biện pháp kinh tế Nhà nước tạo môi trường và hành langpháp lý cho các doanh nghiệp hoạt động phát triển sản xuất kinh doanh và khuyếnkhích các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh vào những nghề có lợi cho đất nước, cho

Trang 40

đời sống của nhân dân Doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nướcphải tuân thủ chế độ quản lý kinh tế của Nhà nước đang áp dụng như: Chế độ tiềnlương, tiền công, cơ chế hạch toán kinh tế,… sự hoàn thiện các chế độ quản lý kinh tế

là điều kiện cơ bản cho việc áp dụng chế độ phân tích, kiểm tra và hạch toán chi phísản xuất kinh doanh Các chế độ, thể lệ của Nhà nước là chỗ dựa cho công tác quản lýchi phí sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

1.2.5.2 Các yếu tố bên trong nội bộ doanh nghiệp

a Quy mô hoạt động của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp sản xuất với quy mô khác nhau có ảnh hưởng rất lớn đến cách thức

tổ chức, biên chế, các phần công việc trong chu trình sản xuất Một doanh nghiệp sảnxuất có quy mô hoạt động nhỏ, địa bàn hẹp thì quản lý chi phí sản xuất chuyên sâutheo nhóm sản phẩm cụ thể, theo bộ phận quản lý Tuy nhiên, nếu quy mô doanhnghiệp sản xuất lớn, có nhiều công ty thành viên, phân tán theo địa bàn, khu vực thìcần có sự phân cấp quản lý để đảm bảo hiệu quả

b Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp

Cơ sở vật chất kĩ thuật tiến bộ, hiện đại là điều kiện nâng cao năng suất lao động, mởrộng quy mô kinh doanh cho doanh nghiệp Cơ sở vật chất kĩ thuật cũng ảnh hưởngtrực tiếp tới chất lượng sản phẩm, giá thành sản phẩm Tuy nhiên, việc lựa chọn cơ sởvật chất kĩ thuật, lựa chọn công nghệ nên lựa chọn công nghệ hợp lí chứ không phải làcông nghệ hiện đại nhất Bởi vì trang bị công nghệ kĩ thuật hiện đại sẽ kéo theo sự giatăng chi phí cố định Nếu trang bị không hợp lí không những chi phí trên một đơn vịsản phẩm không giảm mà thậm chí tăng lên Trong cơ sở vật chất kỹ thuật của doanhnghiệp, nhân tố tiến bộ của khoa học, kỹ thuật, công nghệ cũng ảnh hưởng tới chi phísản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi những tiến bộ khoa học, kỹ thuật, nhữngquy trình công nghệ mới được ứng dụng vào sản xuất cùng với xu hướng chuyên mônhoá sản xuất ngày càng tăng sẽ góp phần tăng năng xuất lao động và chất lượng tốtnhằm giảm lao động chân tay, đó cũng là nhân tố góp phần làm giảm chi phí

c Chất lượng đội ngũ quản trị doanh nghiệp và chất lượng của đội ngũ lao động trong doanh nghiệp

Yếu tố này rất quan trọng và nhiều khi là yếu tố quyết định Những nhà quản trị doanh

Ngày đăng: 28/07/2023, 15:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Sơ đồ tổng quan phân loại chi phí trong sản xuất - Tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh xây dựng thiên hà
Hình 1.1 Sơ đồ tổng quan phân loại chi phí trong sản xuất (Trang 23)
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH XD Thiên Hà - Tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh xây dựng thiên hà
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH XD Thiên Hà (Trang 50)
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động SXKD của Công ty từ 2015 đến 2017 - Tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh xây dựng thiên hà
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động SXKD của Công ty từ 2015 đến 2017 (Trang 53)
Bảng 2.2 Một số công trình điển hình Công ty đã và đang thi công - Tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh xây dựng thiên hà
Bảng 2.2 Một số công trình điển hình Công ty đã và đang thi công (Trang 54)
Bảng 2.3 Định mức vật liệu, nhân công, máy thi công hạng mục công việc rải thảm mặt đường bê tông nhựa. - Tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh xây dựng thiên hà
Bảng 2.3 Định mức vật liệu, nhân công, máy thi công hạng mục công việc rải thảm mặt đường bê tông nhựa (Trang 58)
Bảng 2.4 Định mức hao phí nhiên liệu, nhân công, máy thi công - Tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh xây dựng thiên hà
Bảng 2.4 Định mức hao phí nhiên liệu, nhân công, máy thi công (Trang 59)
Bảng 2.5 Tổng hợp kế hoạch chi phí và thực hiện quản lý chi phí của một số công trình năm 2015 - 2016 - Tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh xây dựng thiên hà
Bảng 2.5 Tổng hợp kế hoạch chi phí và thực hiện quản lý chi phí của một số công trình năm 2015 - 2016 (Trang 61)
Bảng 2.6 Tổng hợp số liệu tài chính cho 3 năm gần nhất - Tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh xây dựng thiên hà
Bảng 2.6 Tổng hợp số liệu tài chính cho 3 năm gần nhất (Trang 62)
Bảng 2.7 Tổng hợp chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ từ 2015 đến 2017 - Tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh xây dựng thiên hà
Bảng 2.7 Tổng hợp chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ từ 2015 đến 2017 (Trang 63)
Bảng 2.8 Tổng hợp số lượng danh mục tài sản được sửa chữa - Tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh xây dựng thiên hà
Bảng 2.8 Tổng hợp số lượng danh mục tài sản được sửa chữa (Trang 64)
Bảng 2.9 Tổng hợp sử dụng chi phí tiền lương năm 2015 -  2017 - Tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh xây dựng thiên hà
Bảng 2.9 Tổng hợp sử dụng chi phí tiền lương năm 2015 - 2017 (Trang 65)
Hình thức trả lương này cũng có những nhược điểm là nó mang tính chất bình quân nên  không  khuyến  khích  việc  sử  dụng  hợp  lý  thời  gian  làm  việc,  tiết  kiệm  nguyên liệu, vật liệu sản xuất. - Tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh xây dựng thiên hà
Hình th ức trả lương này cũng có những nhược điểm là nó mang tính chất bình quân nên không khuyến khích việc sử dụng hợp lý thời gian làm việc, tiết kiệm nguyên liệu, vật liệu sản xuất (Trang 65)
Bảng 2.11 Tổng hợp một số máy móc thiết bị của Công ty - Tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh xây dựng thiên hà
Bảng 2.11 Tổng hợp một số máy móc thiết bị của Công ty (Trang 67)
Bảng 2.12 Tổng hợp chi phí trích khấu hao tài sản cố định 2015 – 2017 - Tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh xây dựng thiên hà
Bảng 2.12 Tổng hợp chi phí trích khấu hao tài sản cố định 2015 – 2017 (Trang 68)
Bảng 2.13 Tổng hợp một số khoản chi khác từ 2015 đến 2017 - Tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh xây dựng thiên hà
Bảng 2.13 Tổng hợp một số khoản chi khác từ 2015 đến 2017 (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w