1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường công tác quản lý đầu tư công tại lạng sơn

101 5 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng cường công tác quản lý đầu tư công tại thành phố Lạng Sơn
Tác giả Nguyễn Duy Đông
Người hướng dẫn PGS.TS.Nguyễn Bá Uân
Trường học Trường Đại học Thủy lợi
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 885,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành phố Lạng Sơn là trung tâm tỉnh lỵ, trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa xã hội của tỉnh Lạng Sơn, có vị trí là hạt nhân của Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng Lạng Sơn, trên các tuyến giao thông thuận lợi cho hoạt động giao thương quốc tế, giữa ASEAN, Trung Quốc và các nước khác, đồng thời cũng là địa danh có nhiều di tích lịch sử văn hóa. Trong những năm qua, tỉnh Lạng Sơn nói chung và thành phố Lạng Sơn nói riêng đã từng bước vượt qua các khó khăn, thách thức phát huy có hiệu quả lợi thế so sánh của tỉnh, thành phố phát triển khá toàn diện các mặt kinh tế xã

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ đề tài: “Tăng cường công tác quản lý đầu tư công tại thành phố Lạng Sơn” là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của ai.

Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trêncác tác phẩm, tạp chí theo danh mục tài liệu của luận văn

Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Duy Đông

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian học tập ở trường Đại học Thủy lợi, tác giả muốn gửi lời cảm ơn sâu sắcđến tất cả các thầy/cô trong trường đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích vềkhoa học công nghệ, kỹ thuật và xã hội

Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Kinh tế và Quản lý đã truyềnđạt cho tôi những kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành và giúp đỡ tác giả tận tìnhtrong suốt thời gian theo học cũng như thời gian làm luận văn

Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS.Nguyễn Bá Uân – giảngviên khoa Kinh tế và Quản lý Trường Đại học Thủy lợi đã tận tình giúp đỡ và hướngdẫn tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn trân trọng tới Chi cục Thống kê thành phốLạng Sơn đã cung cấp những tư liệu và hỗ trợ tác giả hoàn thành luận văn này

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Duy Đông

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ CÔNG VÀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG 4

1.1 Một số khái niệm về đầu tư và đầu tư công 4

1 1 1.1 Khái niệm đầu tư 4

.1.2 Khái niệm đầu tư công 4

1.2 Vai trò, đặc điểm và quản lý nhà nước về đầu tư công 9

1.2.1 Vai trò, đặc điểm của đầu tư đối với nền kinh tế 9

1.2.2 Vai trò, đặc điểm của đầu tư công 10

1.2.3 Quản lý nhà nước về đầu tư công 12

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý đầu tư công 15

1 1 3.1 Chỉ tiêu định lượng 15

.3.2 Các chỉ tiêu định tính 16

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý đầu tư công 16

1 1 1 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn 17

.4.2 Cơ chế, chính sách quản lý đầu tư công 17

.4.3 Bộ máy quản lý và các chủ thể tham gia quản lý nhà nước về đầu tư công 18

.4.4 Các nhân tố khác 19

.5 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về quản lý đầu tư công 19

.5.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước của một số địa phương trong và ngoài nước về đầu tư công 19

.5.2 Bài học đối với thành phố Lạng Sơn về quản lý đầu tư công 23

.6 Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 25

1 1 1 1 1 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2011-2016 28

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Lạng Sơn 28

Trang 4

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 28

.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 28

2 2 2 2 Tình hình đầu tư công trên địa bàn thành phố Lạng Sơn 31

2.2.1 Thực trạng đầu tư công 31

.2.2 Những mặt hiệu quả mang lại 34

2 3 Thực trạng công tác quản lý đầu tư công 37

2.3.1 Về quy hoạch đầu tư công 37

2.3.2 Về kế hoạch hoá đầu tư công 38

2.3.3.Về tổ chức thực hiện các dự án đầu tư công 43

2.3.4 Về kiểm tra, thanh tra, đánh giá và giám sát đầu tư 50

2.4 Đánh giá chung về công tác quản lý đầu tư công 51

2.4.1 Những kết quả đạt được 51

.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 53

2 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TẠI THÀNH PHỐ LẠNG SƠN 64

3.1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội của thành phố Lạng Sơn 64

3.1.1 Quan điểm phát triển 64

3.1.2 Mục tiêu phát triển 64

3.1.3 Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực 65

3.2 Phương hướng đổi mới và hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu tư công 67

.3 Phân tích các cơ hội và thách thức trong đầu tư và quản lý đầu tư công 68

3 3.3.1 Cơ hội trong đầu tư và quản lý đầu tư công 68

3.3.2 Thách thức trong đầu tư và quản lý đầu tư công 70

3.4 Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn thành phố Lạng Sơn 71

3.4.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý đầu tư công 71

3.4.2 Nâng cao chất lượng công tác lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư công 73

3.4.3 Hoàn thiện quy trình quản lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư công77 3.4.4 Xây dựng quy trình và nội dung quản lý đối với các dự án đầu tư công .79

Trang 5

3.4.5 Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát, đánh giá đầu tư 83.4.6 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý về đầu tư công 853

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 88KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Sơ đồ vị trí địa lý thành phố Lạng Sơn 29

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ nội dung và chức năng quản lý đầu tư công 72

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tình hình phát triển dân số của thành phố Lạng Sơn 30Bảng 2.2 Tình hình chi ngân sách thành phố, 2011 - 2016 32Biểu đồ 2.1: Tình hình chi ngân sách thành phố, 2011 - 2016 32Bảng 2.3 Nguồn vốn đầu tư phát triển thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2016 33Biểu đồ 2.2: Nguồn vốn đầu tư phát triển thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2016 33

Trang 8

Medium Term Expenditure Framework - Khuôn khổ chi tiêu trung hạnNhà nghiên cứu

NSNN

PPP

Ngân sách nhà nướcPublic Private Partner - Đầu tư theo hình thức đối tác công tưQuyết định

Uỷ ban nhân dân

Uỷ ban thường vụ Quốc hộiVăn phòng chính phủXây dựng cơ bản

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tăng trưởng kinh tế có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của đất nước, nó

là điều kiện vật chất cần thiết để đảm bảo cho sự phát triển Ngày nay, tăng trưởngkinh tế đã trở thành mục tiêu và động lực của nhiều quốc gia trên thế giới, nhất là đốivới các nước đang phát triển như nước ta Trong đó đầu tư nói chung và đầu tư côngnói riêng có vai trò hết sức quan trọng, tác động trực tiếp và quyết định đối với tăngtrưởng kinh tế và phát triển của một nền kinh tế Mặt khác đầu tư công đang làm thayđổi dần cơ sở vật chất, hạ tầng cũng như các dịch vụ công cộng được nâng lên Nhữngđiều đó đang làm cho cuộc sống của người dân ngày càng được nâng cao và an sinh xãhội ngày càng được cải thiện

Tại Việt Nam, Đầu tư công không bao gồm nguồn vốn của các doanh nghiệp thuộc sởhữu nhà nước, đầu tư công chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng đầu tư và đóng vai tròquan trọng, quyết định tốc độ tăng trưởng của đầu tư nói chung Trong giai đoạn 1995-

2013, đầu tư công chiếm 40% tổng đầu tư, cao gấp đôi tỷ trọng FDI và đầu tư tư nhân

Thành phố Lạng Sơn là trung tâm tỉnh lỵ, trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, vănhóa xã hội của tỉnh Lạng Sơn, có vị trí là hạt nhân của Khu kinh tế cửa khẩu ĐồngĐăng - Lạng Sơn, trên các tuyến giao thông thuận lợi cho hoạt động giao thương quốc

tế, giữa ASEAN, Trung Quốc và các nước khác, đồng thời cũng là địa danh có nhiều

di tích lịch sử văn hóa Trong những năm qua, tỉnh Lạng Sơn nói chung và thành phốLạng Sơn nói riêng đã từng bước vượt qua các khó khăn, thách thức phát huy có hiệuquả lợi thế so sánh của tỉnh, thành phố phát triển khá toàn diện các mặt kinh tế - xãhội, giữ vững an ninh trật tự, an toàn vùng biên giới Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá và

ổn định, hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kinh tế, xã hội từng bước được đầu tư, tốc

độ đô thị hoá nhanh, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng đượccải thiện Để đạt được những thành tựu này, bên cạnh nỗ lực của các thành phần kinh

tế, việc huy động và sử dụng đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước (đầu tư công)của tỉnh Lạng Sơn cho thành phố Lạng Sơn có một ý nghĩa quan trọng, đóng vai tròtạo những nền tảng vật chất - kỹ thuật quan trọng cho địa phương, đồng thời, thúc đẩy

Trang 10

thực hiện các chính sách phúc lợi xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng.

Trong tiến trình đổi mới, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Lạng Sơn được ưutiên nhiều nguồn vốn đầu tư từ Ngân sách trung ương (TW) và địa phương, nhiều dự

án lớn về giao thông và hạ tầng các ngành kinh tế đã được tập trung đầu tư Tại Nghịquyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII, xác định định hướng ưu tiên đầu tư của tỉnh

là các dự án cở sở hạ tầng trọng yếu, các dự án ở các ngành, lĩnh vực nhằm xây dựngphát triển kinh tế - xã hội, với quyết tâm nỗ lực huy động mọi nguồn ngân sách nhànước cho đầu tư công vì vậy quy mô đầu tư công trên địa bàn tỉnh nói chung và thànhphố Lạng Sơn nói riêng liên tục tăng hàng năm, đạt mức hàng trăm tỷ đồng Đồng thờihoạt động quản lý nhà nước đối với đầu tư công đã được các cấp các ngành của tỉnhquan tâm và được cải tiến không ngừng Hiệu quả hoạt động đầu tư công đã được nângcao, hạn chế hiện tượng đầu tư dàn trải, giảm thất thoát, lãng phí nguồn vốn đầu tư,góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế của tỉnh Việc quản lý đầu

tư công có hiệu quả sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thànhphố Lạng Sơn, chống lãng phí, thất thoát, tiêu cực trong đầu tư công Đây cũng là vấn

đề được Đảng và Nhà nước nói chung cũng như chính quyền địa phương và nhân dânrất quan tâm

Quản lý đầu tư công là một chủ đề khá rộng lớn và phức tạp, đặc biệt trong điều kiệnmôi trường pháp lý, các cơ chế chính sách quản lý kinh tế còn chưa hoàn chỉnh, thiếuđồng bộ và không ổn định như ở nước ta Luật Đầu tư công mới được ban hành từ năm

2014, nhưng quá trình triển khai thực hiện Luật đòi hỏi thời gian, công tác quản lý đầu

tư công lại càng cần thời gian đổi mới, hoàn thiện theo tinh thần mới nhất của thể chếpháp luật Đối với Lạng Sơn, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý đầu

tư công trên địa bàn trong quá khứ còn khá nhiều yếu kém, tồn tại cần được khắc phục.Nổi bật là tình trạng không chấp hành nghiêm các quy định về quản lý đầu tư công,phân bổ vốn đầu tư dàn trải, tình trạng nợ đọng kéo dài, tiến độ thực hiện không theođúng kế hoạch gây lãng phí vốn đầu tư; nhiều dự án không có hiệu quả, còn tình trạngthất thoát, lãng phí trong đầu tư công; việc xử lý tình trạng nêu trên trong quản lý đầu

tư công cũng chưa kịp thời, nghiêm minh Tình trạng này do nhiều nguyên nhân, songnguyên nhân cơ bản là do những hạn chế ở các khâu quản lý của quá trình hoạt động

Trang 11

đầu tư: từ duyệt chủ trương đầu tư, khâu thực hiện dự án đến khâu thanh quyết toánvốn đầu tư.

Do đó, nghiên cứu tình hình và đề xuất giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quảquản lý đầu tư công trong điều kiện mới đối với Lạng Sơn trở nên cấp thiết, đó chính

là lý do tác giả lựa chọn đề tài “Tăng cường công tác quản lý đầu tư công tại thành phố Lạng Sơn” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Mục đích nghiên cứu của đề tài nhằm đề xuất một số giải pháp cơ bản có tính khả thinhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý đầu tư công tại Thành phố Lạng Sơn tronggiai đoạn 2017-2022

3 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận chung về đầu tư công; hệ thống các văn bản, chế độ, chính sáchhiện hành về quản lý đầu tư công của Nhà nước và tình hình triển khai thực hiện đầu

tư công trong những năm vừa qua Đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu như:phương pháp thống kê; phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh; phương pháp khảosát điều tra thu thập số liệu; phương pháp phân tích kinh tế, và một số phương phápnghiên cứu hỗ trợ khác để giải quyết các vấn đề của đề tài nghiên cứu

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý Nhà nước về đầu tư công và những các nhân

tố ảnh hưởng đết chất lượng và thành quả công tác đầu tư công trên địa bàn thành phốLạng Sơn

Trang 12

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ CÔNG VÀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG

1.1 Một số khái niệm về đầu tư và đầu tư công

.1.1 Khái niệm đầu tư

1

Đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực về tài chính, lao động, tài nguyên thiênnhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn

và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của các doanh nghiệp và nền kinh

tế nói chung [6] Đầu tư là một loại hình đặc thù rất phổ biến trong hoạt động kinh tế,

là hành vi của dân cư, doanh nghiệp khi sử dụng các nguồn lực mình có quyền sử dụngkhông phải để tiêu dùng mà là để đưa vào các hoạt động mang tính dài hạn với hyvọng thu được lợi ích lớn hơn trong tương lai Đầu tư là hoạt động mang tính kinh tế,khác với hoạt động tiêu dùng ở chỗ nó gắn với việc huy động và sử dụng vốn bằng cácloại tài sản hữu hình hoặc vô hình để đạt được mục tiêu thu được lợi ích thu đượctrong tương lai lớn hơn chi phí đã bỏ ra

Đầu tư có nhiều loại: Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp; đầu tư ngắn hạn, trung hạn

và dài hạn Đầu tư phát triển và đầu tư chuyển dịch; đầu tư sản xuất và đầu tư tàichính… Mỗi loại đầu tư có đặc điểm và vai trò riêng được sử dụng và phát huy tácdụng trong quá trình phát triển kinh tế

Tóm lại, đầu tư là hoạt động tạo năng lực sản xuất mới, gắn với việc huy động và sửdụng nguồn lực vốn, mang tính dài hạn, động cơ vị lợi Tuy nhiên do kết quả thu đượctrong tương lai chưa có gì bảo đảm chắc chắn nên đầu tư luôn có những yếu tố bấtđịnh làm cho đầu tư luôn có tính rủi ro mà nhà đầu tư phải gánh chịu Bù lại khả năngnhận được lợi nhuận từ nhà đầu tư luôn cao hơn so với các hoạt động sản xuất thôngthường

1.1.2 Khái niệm đầu tư công

Đầu tư công là hoạt động đầu tư mang tính công cộng Trước hết về nguồn vốnđầu tư thường lấy từ nguồn lực công, đó là ngân sách nhà nước Kế đến là cáchạng mục đầu tư công thường là phục vụ cho mục đích tạo ra các công trình công

Trang 13

sở, kết cấu hạ tầng hoặc trực tiếp tạo ra các hàng hóa công cộng phục vụ cho xãhội nói chung Như vậy, đầu tư công là bộ phận không thể thiếu của hoạt độngđầu tư nói chung, là động lực quan trọng cho sự tăng trưởng và phát triển củaquốc gia thông qua việc phát triển các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xãhội, hỗ trợ hoạt động cho tất cả các thành phần kinh tế.

Về mặt tài chính, đầu tư công là một trong những chi tiêu quan trọng nhất của Chínhphủ Đầu tư công thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng đầu tư của xã hội Tuy nhiên, ởmỗi quốc gia, với mức độ phát triển và thể chế khác nhau, vai trò, lĩnh vực đầu tư côngcũng như chính sách quản lý hình thức đầu tư này có những đặc điểm riêng biệt

Đầu tư công là khái niệm có thể có nhiều quan niệm khác nhau tùy theo giới hạn vàgóc độ tiếp cận của khái niệm Chẳng hạn, nếu xét theo nguồn vốn đầu tư thì bất kỳkhoản đầu tư nào, đầu tư vào đâu với mục đích gì đều là đầu tư công nếu một phầnquan trọng nguồn vốn đầu tư là của nhà nước, tức là của chung, không của riêng cánhân hoặc pháp nhân nào Song nếu xét theo mục đích đầu tư thì đầu tư công lại đượchiểu là chỉ bao gồm đầu tư vào những chương trình, dự án phục vụ lợi ích công cộng,không có mục đích thu lợi nhuận

Đối với Việt Nam, sau một thời gian thực hiện đầu tư công theo cơ chế thị trường,quan niệm về đầu tư công đã được thể chế hóa trong Luật Đầu tư công 2014 TheoĐiều 4, Luật Đầu tư công 2014/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 18/6/2014: “Đầu tưcông là hoạt động đầu tư của nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cầu

hạ tầng kinh tế, xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế

- xã hội”.[18]

Đầu tư công trên thực tế là một quá trình phức tạp với nhiều khâu, với sự tham giahoạt động của nhiều chủ thể Do đó, để đảm bảo hiệu quả của đầu tư công, để đạt đượcmục tiêu tạo ra những điều kiện thuận lợi hơn thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vớichi phí thấp nhất, rất cần có sự quản lý phù hợp, đặc biệt là từ phía Nhà nước với tưcách là chủ thể sở hữu nguồn vốn cũng như đại diện cho lợi ích của xã hội của đầu tưcông

Theo Điều 4, Luật Đầu tư công 2014/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 18/6/2014

Trang 14

[18]: Nguồn hình thành vốn đầu tư công được lấy từ ngân sách, thu ngân sách bao gồmcác khoản sau: vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chínhphủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển củaNhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sáchnhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư

Theo Điều 5, Luật Đầu tư công 2014/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 18/6/2014[18]: Các lĩnh vực đầu tư công gồm: Đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh

tế - xã hội; đầu tư phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đầu tư và hỗ trợ hoạt động cung cấp sản phẩm,dịch vụ công ích; đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối táccông tư

Các hình thức đầu tư công

Trong nền kinh tế thị trường, đầu tư công có những hình thức đầu tư chủ yếu sau:

- Nhà nước đầu tư trực tiếp vào các chương trình, dự án xây dựng kết cầu hạ tầng kinh

tế, xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;

- Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP- Public Private Partner) là đầu tư đượcthực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư,doanh nghiệp bỏ vốn một phần để thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng,cung cấp các dịch vụ công

Có thể phân loại dự án đầu tư công theo các tiêu chí phân loại khác nhau Theo tínhchất đầu tư của dự án, đầu tư công phân loại thành:

- Dự án có cấu phần xây dựng là dự án đầu tư: xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mởrộng dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiết bị của dựán;

- Dự án không có cấu phần xây dựng là dự án mua tài sản, nhận chuyển nhượng quyền

sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc và dự án khác không quyđịnh nêu trên [18]

Trang 15

Theo quy mô và tầm quan trọng của dự án, đầu tư công được phân loại thành 4 loại:

Dự án quan trọng quốc gia: đối với dự án quan trọng quốc gia là dự án đầu tư độc lập-

hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau thuộc một trong các tiêu chí: Sử dụngvốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên; Ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm

ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường như nhà máy điện hạt nhân, sửdụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiênnhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu…; Di dân tái định cư từ 20.000người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác; Dự án đòi hỏi phải

áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định [18]

- Dự án nhóm A: gồm các dự án không phân biệt tổng mức đầu tư thuộc một trong cáctrường hợp: Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt; Dự án tại địa bàn đặc biệtquan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật vềquốc phòng, an ninh; Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính chấtbảo mật quốc gia;Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ; Dự án hạ tầng khu côngnghiệp, khu chế xuất;

Dự án có tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực: Giao thông, baogồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ; công nghiệp điện;khai thác dầu khí; hóa chất, phân bón, xi măng; chế tạo máy, luyện kim; khai thác, chếbiến khoáng sản; xây dựng khu nhà ở

Dự án có tổng mức đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực: Giao thông ( trừcác dự án nêu trong tiêu chí dự án quốc gia); thủy lợi; cấp thoát nước và công trình hạtầng kỹ thuật; kỹ thuật điện; sản xuất thiết bị thông tin, điện tử; hóa dược; sản xuất vậtliệu; công trình cơ khí (trừ các dự án đã quy định nêu trên); Bưu chính, viễn thông

Dự án có tổng mức đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực : Sản xuất nôngnghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; hạtầng kỹ thuật khu đô thị mới; công nghiệp (trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp

đã quy định nêu trên)

Trang 16

Dự án có tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực: Y tế, văn hóa, giáodục; nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; kho tàng; du lịch, thể dụcthể thao; xây dựng dân dụng [18]

- Dự án nhóm B: gồm các dự án có tổng mức đầu tư từ 120 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷđồng thuộc lĩnh vực: Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đườngsắt, đường quốc lộ; công nghiệp điện; khai thác dầu khí; hóa chất, phân bón, xi măng;chế tạo máy, luyện kim; khai thác, chế biến khoáng sản; xây dựng khu nhà ở

Dự án có tổng mức đầu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 1.500 tỷ đồng thuộc lĩnh vực: Giaothông; thủy lợi; cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật; kỹ thuật điện; sản xuấtthiết bị thông tin, điện tử; hóa dược; sản xuất vật liệu; công trình cơ khí (trừ các dự án

đã quy định nêu trên); Bưu chính, viễn thông

Dự án có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng thuộc lĩnh vực : Sảnxuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiênnhiên; hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới; công nghiệp (trừ các dự án thuộc lĩnh vực côngnghiệp đã quy định nêu trên)

Dự án có tổng mức đầu tư từ từ 45 tỷ đồng đến dưới 800 tỷ đồng: Y tế, văn hóa, giáodục; nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; kho tàng; du lịch, thể dụcthể thao; xây dựng dân dụng [18]

- Dự án nhóm C: gồm các dự án có tổng mức đầu tư dưới 120 tỷ đồng thuộc lĩnh vực:Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ;công nghiệp điện; khai thác dầu khí; hóa chất, phân bón, xi măng; chế tạo máy, luyệnkim; khai thác, chế biến khoáng sản; xây dựng khu nhà ở

Dự án có tổng mức đầu tư dưới 80 tỷ đồng thuộc lĩnh vực: Giao thông; thủy lợi; cấpthoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật; kỹ thuật điện; sản xuất thiết bị thông tin,điện tử; hóa dược; sản xuất vật liệu; công trình cơ khí (trừ các dự án đã quy định nêutrên); Bưu chính, viễn thông

Dự án có tổng mức đầu tư dưới 60 tỷ đồng thuộc lĩnh vực : Sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp, nuôi trồng thủy sản; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; hạ tầng kỹ thuật

Trang 17

khu đô thị mới; công nghiệp (trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp đã quy địnhnêu trên).

Dự án có tổng mức đầu tư từ dưới 45 tỷ đồng: Y tế, văn hóa, giáo dục; nghiên cứukhoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; kho tàng; du lịch, thể dục thể thao; xâydựng dân dụng [18]

1.2 Vai trò, đặc điểm và quản lý nhà nước về đầu tư công

1.2.1 Vai trò, đặc điểm của đầu tư đối với nền kinh tế

1.2.1.1 Vai trò của đầu tư đối với nền kinh tế

Một là, đầu tư là yếu tố quan trọng của tổng cầu, có tác động mạnh tới tổng cung của

nền kinh tế

Đối với tổng cầu: đầu tư là một yếu tố quan trọng cấu thành tổng cầu, chiếm tỷ trọnglớn trong tổng cầu của nền kinh tế và tác động của đầu tư đến tổng cầu là ngắn hạn.Với tổng cung chưa kịp thay đổi thì sự tăng nên của đầu tư làm tổng cầu tăng

Đối với tổng cung: tác động của đầu tư là dài hạn Khi thành quả của đầu tư phát huytác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung đặc biệt là tổng cung dàihạn tăng lên

Hai là, đầu tư là yếu tố quyết định đến tăng trưởng và phát triển kinh tế Điều này

được phản ánh thông qua hệ số ICOR (Incremental Capital - Output Ratio) - Hệ số giatăng tư bản - đầu ra

Trang 18

thuộc vào vốn đầu tư Khi đầu tư tăng sẽ làm tăng GDP và ngược lại hay nói cách kháctốc độ tăng trưởng tỉ lệ thuận với mức gia tăng vốn đầu tư.

Ba là, đầu tư tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, là công cụ thực hiện

chiến lược chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nếu có một cơ cấu đầu tư đúng sẽ làmchuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với quy hoạch phát triển, chiến lược pháttriển kinh tế xã hội của ngành, của vùng, tạo ra một sự cân đối trên phạm vi nềnkinh tế giữa các ngành các vùng và lãnh thổ Đồng thời phát huy được nội lực củavùng của nền kinh tế trong khi vẫn xem trọng yếu tố ngoại lực

Bốn là, đầu tư góp phần nâng cao trình độ khoa học công nghệ Khoa học - công

nghệ có ý nghĩa quyết định năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của cácquốc gia Có hai con đường cơ bản để có công nghệ là tự nghiên cứu phát minh racông nghệ và nhập công nghệ từ nước ngoài Dù bằng cách nào cũng cần phải cóvốn đầu tư Mọi phương án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu tư sẽ

là những phương án không khả thi Đầu tư khoa học - công nghệ là yếu tố quantrọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, tăng thu ngân sách cho nhà nước,góp phần ổn định xã hội, giải quyết việc làm, an sinh xã hội, mở rộng ảnh hưởngcủa quốc gia

1.2.1.2 Đặc điểm của đầu tư

Đặc điểm cơ bản của đầu tư là có quá trình chuyển hóa vốn thành các yếu tố cần thiết,tạo ra năng lực sản xuất mới hoặc cải tạo năng lực sản xuất cũ, đảm bảo cho quá trìnhphát triển sản xuất kinh doanh Hoạt động đầu tư phải tạo ra năng lực sản xuất caohơn, có thể được thực hiện thông qua nhiều nguồn vốn trong và ngoài nước, trong đóđặc biệt phải lưu ý là nguồn vốn tích lũy trong nước của quá trình phát triển kinh tế -

xã hội

1.2.2 Vai trò, đặc điểm của đầu tư công

.2.2.1 Vai trò của đầu tư công

1

Hoạt động đầu tư công của nhà nước là nhằm cung cấp những hàng hoá công có vaitrò quan trọng trong việc phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kinh tế và xãhội, tạo động lực thúc đẩy phát triển đất nước

Trang 19

Ta có thể thấy trong nền kinh tế, khu vực kinh tế tư nhân thường không muốn tham giavào việc cung cấp các hàng hoá công do khó thu lợi Những hàng hoá công này là cáccông trình phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội như đường xá, cầu cống, trường học,bệnh viện… Vai trò của những hàng hoá công này là vô cũng quan trọng vì nếu không

có hệ thống giao thông thì nền kinh tế khó vận hành được, không có hệ thống côngtrình trường học, bệnh viện, nhà văn hoá phục vụ phát triển con người thì yêu cầu pháttriển xã hội cũng không được đáp ứng…

Tác động của việc sản xuất những hàng hoá công không thể đo trực tiếp bằng các chỉtiêu thông thường như đối với các hàng hoá do doanh nghiệp tư nhân kinh doanh màphải thông qua ích lợi đem lại cho toàn bộ nền kinh tế - xã hội Chính vì thế việc đánhgiá kết quả của đầu tư công của một địa phương phải thông qua kết quả phát triển kinh

tế - xã hội của chính địa phương đó.

1.2.2.2 Đặc điểm của đầu tư công

Khác với đầu tư cho các lĩnh vực khác, đầu tư công vừa có những đặc điểm chung gắnvới kết cấu hạ tầng từ ngân sách nhà nước, vừa có những đặc điểm riêng gắn với việcquản lý và sử dụng nguồn vốn:

Thứ nhất, lĩnh vực Đầu tư công từ nguồn NSNN thường khó thu hồi vốn, quy mô vốn

đầu tư lớn, thời gian thực hiện dài Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, đểphát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững, rất cần vốn đầu tư vào các lĩnh vực của

cơ sở hạ tầng, các công trình này đều cần lượng vốn đầu tư lớn và thời gian thu hồivốn dài Do vậy, phương thức đầu tư và quản lý rất khó theo kiểu giao hẳn cho doanhnghiệp tự hạch toán

Thứ hai, dự án đầu tư công có tầm quan trọng đối với địa phương và quốc gia, có tính

hệ thống đồng bộ cao và có tính chất liên thông, liên kết giữa các khu vực, giữa cácngành kinh tế rất chặt chẽ Tính đồng bộ ở đây được thể hiện không chỉ ở nội dung đồng

bộ về quy hoạch, đầu tư xây dựng, khai thác sử dụng, mà tính đồng bộ còn được thể hiện

ở cách thức tổ chức quản lý, vận hành hệ thống nhằm phát huy hiệu quả sử dụng

Thứ ba, tuân thủ quy trình quản lý chung của nhà nước, quá trình sử dụng vốn cho đầu

tư công phải tuân thủ các nguyên tắc quản lý và sử dụng NSNN Nguồn vốn đầu tư

Trang 20

công từ NSNN được cấp phát trực tiếp nên trong quá trình triển khai dự án đầu tư công

từ NSNN phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý và sử dụng NSNN theoluật NSNN, từ việc bố trí kế hoạch vốn hàng năm, lập và điều chỉnh kế hoạch vốn,phân bổ vốn, thẩm tra và giao kế hoạch vốn, thanh quyết toán vốn đầu tư

Thứ tư, quá trình thực hiện phụ thuộc lớn vào tài chính nhà nước và mục tiêu ổn định

vĩ mô Mục tiêu của đầu tư công là đáp ứng các mục tiêu trung và dài hạn của Nhànước và các địa phương, nên vốn đầu tư công khi được phê duyệt phải trên cơ sở chiếnlược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trongtừng thời kỳ, các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt

Đầu tư công từ NSNN nói chung có vai trò hết sức quan trọng đối với toàn xã hội, đặcbiệt là đối với nền kinh tế đang trên đà chuyển dịch cơ cấu của các nước đang pháttriển

1.2.3 Quản lý nhà nước về đầu tư công

1.2.3.1 Khái niệm quản lý nhà nước về đầu tư công

Quản lý nhà nước về đầu tư công là sự tác động có chủ đích, có tổ chức, có địnhhướng của cơ quan quản lý nhà nước vào quá trình đầu tư đầu tư công bao gồm từkhâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án, vận hành kết quả đầu tư, kết thúc đầu tư bằngmột hệ thống các biện pháp nhằm đạt kết quả, hiệu quả đầu tư và hiệu quả kinh tế xãhội cao nhất Như vậy, bản chất của quản lý nhà nước về đầu tư công là sự tác động có

tổ chức và có mục đích bằng các điều chỉnh thông qua quyền lực nhà nước đối với cáchoạt động của quá trình đầu tư công, do các cơ quan trong hệ thống hành pháp thựchiện nhằm bảo đảm hiệu quả vốn đầu tư công, sự công bằng trong hoạt động đầu tư,đồng thời hỗ trợ các chủ đầu tư thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của người đạidiện sở hữu nhà nước trong các hoạt động đầu tư công, giữ được sự kiểm tra, kiểmsoát, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc sử dụng vốn nhà nước, tránh thất

thoát, lãng phí ngân sách của nhà nước.

Trang 21

1.2.3.2 Vai trò của quản lý nhà nước về đầu tư công

Đầu tư công là quá trình phức tạp với sự tham gia hoạt động của nhiều chủ thể Quản

lý nhà nước về đầu tư công có vai trò không nhỏ trong việc đảm bảo hiệu quả của đầu

tư công, qua đó thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội với chi phí thấp nhất

Một là, quản lý nhà nước về đầu tư công có vai trò tạo lập môi trường, điều kiện để

các dự án đầu tư đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước được thực hiệnmột cách thuận lợi Nhà nước ban hành pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy định đểquản lý quy trình đầu tư công từ khâu hình thành ý tưởng (lập kế hoạch), khâu chuẩn

bị thực hiện và đánh giá dự án đầu tư công nhằm cho các chủ thể tổ chức quản lý thựchiện các khâu trong quy trình đầu tư được triển khai theo kế hoạch yêu cầu bền tạomôi trường cạnh tranh lành mạnh trong xây dựng, bảo vệ môi trường sinh thái, ápdụng công nghệ tiên tiến, đảm bảo chất lượng và lộ trình đầu tư với chi phí hợp lý

Hai là, quản lý nhà nước về đầu tư công có vai trò đảm bảo nguồn lực và thúc đẩy sử

dụng nguồn lực của địa phương một cách có hiệu quả Việc tổ chức quản lý vốn ngânsách nhà nước trong các dự án đầu tư công được thực hiện từ giai đoạn chuẩn bị dự án,giai đoạn thực hiện dự án, đến khi kết thúc dự án và những phát sinh khi đưa dự án vào

sử dụng nhằm sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư do Nhà nước quản

lý, thúc đẩy phát triển kinh tế, chống thất thoát lãng phí Các cơ quan nhà nước tiếnhành kiểm tra, giám sát từng bước sử dụng vốn đầu tư để đảm bảo mục tiêu sử dụngđúng đắn và tiết kiệm các nguồn lực

Ba là, quản lý nhà nước về đầu tư công góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh

tế - xã hội của tỉnh, ngành, lĩnh vực, quốc gia Thông qua việc tổ chức, chỉ đạo triển khaiquá trình cấp phát vốn, quá trình giám sát, kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước, mục tiêucủa việc sử dụng vốn đầu tư được thực hiện trên thực tế, từ đó góp phần thực hiện mụctiêu phát triển kinh tế - xã hội

Bốn là, quản lý nhà nước về đầu tư công góp phần thực hiện an sinh xã hội, ổn định

kinh tế vĩ mô, đảm bảo an ninh, quốc phòng; góp phần chống thất thoát, lãng phí, thamnhũng trong đầu tư công

1.2.3.3 Nguyên tắc quản lý đầu tư công

Theo điều 12 Luật Đầu tư công 2014/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 18/6/2014

Trang 22

nguyên tắc quản lý đầu tư công như sau:

-Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công

Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội 05 năm của đất nước, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triểnngành

- Thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cánhân liên quan đến quản lý và sử dụng vốn đầu tư công

- Quản lý việc sử dụng vốn đầu tư công theo đúng quy định đối với từng nguồn vốn;bảo đảm đầu tư tập trung, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả và khả năng cân đốinguồn lực; không để thất thoát, lãng phí

-Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư công

Khuyến khích tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư hoặc đầu tư theo hình thức đối táccông tư vào dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và cung cấp dịch vụ công

1.2.3.4 Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư công cấp thành phố trực thuộc tỉnh

Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư công được quy định tại Điều 13 Luật đầu tư công2

-014, bao gồm:

Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư công

Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, quy hoạch, giải-

pháp, chính sách đầu tư công

-Theo dõi, cung cấp thông tin về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công

Đánh giá hiệu quả đầu tư công; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định củapháp luật về đầu tư công, việc tuân thủ quy hoạch, kế hoạch đầu tư công

- Xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạtđộng đầu tư công

Khen thưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thành tích trong hoạt động đầu tưcông

Trang 23

Hợp tác quốc tế về đầu tư công.

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý đầu tư công

.3.1 Chỉ tiêu định lượng

1

Hiệu quả công tác quản lý đầu tư công được đánh giá thông qua kết quả tăng trưởngkinh tế so với chi phí đầu tư bỏ ra Căn cứ theo tài liệu “Phương pháp tính hiệu quảvốn đầu tư” của PGS.TS.Tăng Văn Khiên và TS.Nguyễn Văn Trãi tác giả sử dụng chỉtiêu ICOR để tính toán ICOR có thể tính từ các số tương đối và tuyệt đối, tuy nhiêntác giả xin được sử dụng phương pháp tính theo số tuyệt đối, ICOR tính theo phươngpháp này thể hiện: để tăng thêm một đơn vị GDP, đòi hỏi phải tăng thêm bao nhiêuđơn vị vốn đầu tư thực hiện, từ đó ta đánh giá được hiệu quả quản lý đồng vốn đầu tưcông bỏ ra

Công thức áp dụng:

ICOR= Vốn đầu tư / Mức tăng GDP giữa năm nghiên cứu và năm trước

Cụ thể:

ICOR(vốn ngân sách)năm t = Đầu tư từ vốn ngân sáchnăm t-1 / (GDPnăm t

Ưu điểm: Dễ dàng tính toán

Nhược điểm:

- Khó áp dụng để đánh giá cho công tác quản lý từng dự án riêng biệt

- Khi phân tích tác động của đầu tư công đối với tăng trưởng là đầu tư từ khu vực kinh

tế ngoài nhà nước và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng cao

Trang 24

trong nền kinh tế1 Đồng thời những khu vực này cũng là khu vực có tốc độ tăngtrưởng rất mạnh do đó đóng góp của các khu vực này vào tăng trưởng kinh tế rất lớn.

Do vậy, nếu chỉ phân tích dựa vào số liệu ICOR (vốn ngân sách) và tỉ lệ GDP/đầu tư

từ vốn ngân sách sẽ có một đánh giá mang tính phiến diện, thiếu chính xác

1.3.2 Các chỉ tiêu định tính

Để đánh giá hiệu công tác đầu tư công ta đi trả lời những câu hỏi sau:

Chủ đầu tư dự án công đã thực hiện đúng nhiệm vụ là người đại diện quản lý vốn-

ngân sách hay chưa? Có xảy ra các hiện tượng tiêu cực trong việc sử dụng vốn ngânsách dẫn đến thất thoát lãng phí hay không?

- Dự án có được thực hiện đúng theo tiến độ đã định sẵn không, có xảy ra tình trạngquản lý thiếu sát sao dẫn đến chậm tiến độ, không đảm bảo chất lượng, thất thoátnguyên vật liệu không?

- Những lợi ích nhìn thấy của dự án như: tạo thêm việc làm, nâng cao chất lượng đờisống, cải thiện môi trường, nâng cao sức khỏe,… cho người dân địa phương có bù đắpđược những chi phí bỏ ra không?

- Dự án có nhận được sự đánh giá tích cực của người dân địa phương không? Có tìnhtrạng khiếu nại không?

Nhược điểm: Thể hiện quan điểm phiến diện của từng cá nhân, thiếu chính xác

Vậy để đánh giá hiệu quả quản lý đầu tư công một cách chính xác nhất có thể nên ápdụng kết hợp cả chỉ tiêu định lượng và định tính bởi mỗi chỉ tiêu có những ưu, khuyếtđiểm riêng có thể bổ sung cho nhau từ đó giúp ta có đánh giá toàn diện

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý đầu tư công

Hiện nay, có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý nhà nước vềđầu tư công như: các yếu tố về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội và các yếu

tố liên quan đến con người như các điều chỉnh của các văn bản quy phạm pháp luật,trình độ chuyên môn của các nhà quản lý vốn đầu tư Các nhân tố này tồn tại trongsuốt thời gian của quá trình đầu tư khi có chủ trương đầu tư, quá trình thực hiện đầu

Trang 25

tư, xây dựng và đặc biệt tồn tại ngay cả trong quá trình khai thác, sử dụng các đốitượng đầu tư được hoàn thành.

1.4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của các địa phương thường khác nhau và có tácđộng khác nhau đối với phát triển kinh tế - xã hội trong đó có hoạt động đầu tư côngtrên địa bàn, vì vậy đây cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhànước về đầu tư công Những điểm khác nhau về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hộicủa từng địa phương có tác động đến căn cứ, quan điểm lập quy hoạch, kế hoạch đầu

tư công cũng như quá trình tổ chức thực hiện Hiện nay hệ thống pháp luật về quản lýnhà nước đối với đầu tư công được thống nhất trên phạm vi toàn quốc, tuy nhiên việcvận dụng phải phù hợp với điều kiện cụ thể của đầu tư công của từng địa phương.Thực tế cho thấy, hầu hết các địa phương đều định hướng phát triển kinh tế thông quacông tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn căn cứ vào điều kiện tự nhiêncủa mỗi địa phương, nhưng không phải lúc nào công cụ đầu tư công cũng đảm bảođược vai trò thúc đẩy sự phát triển vùng theo những định hướng đã vạch ra Nghiêncứu đánh giá đúng đắn các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của địa phương sẽ tạođiều kiện cho địa phương hình thành được cơ cấu đầu tư công hướng vào phát huy lợithế so sánh của từng địa phương, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đốivới đầu tư công

1.4.2 Cơ chế, chính sách quản lý đầu tư công

Đây là yếu tố tác động trực tiếp đến quá trình hình thành, huy động và sử dụng vốnđầu tư công, tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công Các thể chế,chính sách này được thể hiện cả ở các luật và văn bản dưới luật về quản lý đầu tư côngnhư: Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư, Luật Đấu thầu, LuậtĐất đai, Luật Xây dựng, Luật Phòng chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệmchống lãng phí,… Các Luật này tạo ra hành lang pháp lý và là công cụ để các chủ thểtham gia quản lý nhà nước về đầu tư công thực thi nhiệm vụ, đảm bảo cho hoạt độngquản lý tuân thủ đúng theo các quy định của Nhà nước

Cơ chế quản lý vốn đấu tư là một bộ phận hợp thành cơ chế quản lý kinh tế, tài chính

Trang 26

nói chung Đây là hệ thống các quy định về nguyên tắc, quy phạm, quy chuẩn, giảipháp, phương tiện để làm chế tài quản lý, nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu đề ra.

Cơ chế đúng đắn, sát thực tế, ổn định và điều hành tốt là điều kiện quyết định thắng lợimục tiêu đề ra Ngược lại, nó sẽ cản trở và kìm hãm, gây tổn thất nguồn lực và khókhăn trong thực hiện các mục tiêu các kế hoạch phát triển của nhà nước

Cơ chế quản lý đầu tư công đúng đắn phải được xây dựng trên các nguyên tắc cơ bảnsau: Phải có tư tưởng, quan điểm xuất phát từ mục tiêu chiến lược được cụ thể hóathành lộ trình, bước đi vững chắc Phải tổng kết rút kinh nghiệm cập nhật, phải thamkhảo thông lệ quốc tế Minh bạch, rõ ràng, nhất quán, dễ thực hiện, công khai và tươngđối ổn định Bám sát trình tự đầu tư và xây dựng từ quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, thựchiện đầu tư và kết thúc bàn giao đưa vào khai thác sử dụng bảo đảm đồng bộ, liênhoàn

Hệ thống định mức, đơn giá trong xây dựng và đầu tư cũng là yếu tố quan trọng trongthể chế và là căn cứ tính toán về mặt kinh tế, tài chính của các dự án đầu tư công Nếuxác định sai định mức, đơn giá thì cái sai đó sẽ được nhân lên nhiều lần trong các dự

án Mặt khác, cũng như các sai lầm của thiết kế khi đã được phê duyệt đó là những sailầm lãng phí hợp pháp và rất khó sửa chữa

1.4.3 Bộ máy quản lý và các chủ thể tham gia quản lý nhà nước về đầu tư công

Các chủ thể tham gia quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư công phải kể đến như: các

cơ quan tư vấn về đầu tư chịu trách nhiệm tư vấn thiết kế các công trình, cơ quan thẩmđịnh đảm nhiệm khâu thẩm định dự án, thiết kế và dự toán có phù hợp không, chủ đầu

tư, thanh tra, giám sát,…

Chất lượng của bộ máy quản lý và các chủ thể tham gia quản lý là một trong nhữngnhân tố mang tính quyết định đến kết quả đạt được của dự án đầu tư công Sự yếu kém

ở bất cứ bộ phận nào cũng có thể gây tác động tiêu cực đến dự án Ví dụ cơ quan tưvấn thiết kế với những cán bộ giỏi, chuyên môn sâu, đạo đức nghề nghiệp tốt sẽ cho ranhững bản thiết kế chất lượng cao, tiết kiệm vốn đầu tư; cơ quan thanh tra giám sáthoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sẽ phát hiện và xử lý kịp thời những sai phạm trong quátrình thi công để không ảnh hưởng đến chất lượng công trình; năng lực quản lý củachủ đầu tư tốt sẽ khiến cho các khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết

Trang 27

quả đầu tư diễn ra trơn tru, công trình đảm bảo chất lượng, hoàn thành đúng tiếnđộ,…và ngược lại

Vậy để dự án đạt được kết quả mong muốn, các cơ quan thực hiện đầu tư công vàquản lý đầu tư công cần phải bảo đảm nguồn nhân lực về số lượng và chất lượng (sựhiểu biết, trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức) Phải đảm bảo những người phụ tráchchính trong dự án có trình độ, năng lực quản lý đáp ứng yêu cầu của dự án

1.4.4 Các nhân tố khác

Sự năng động, quyết tâm chỉ đạo điều hành của chính quyền địa phương; của chủ đầutư: Chính quyền địa phương mạnh, người đứng đầu quyết đoán, dám nghĩ, dám làm,dám vận dụng cơ chế chính sách, phát huy sức mạnh của toàn xã hội… thì việc huyđộng vốn đầu tư cho phát triển sẽ dễ dàng hơn, không cần phải nhất thiết trông chờvào nguồn vốn ngân sách nhà nước Khi vận dụng cơ chế huy động vốn đầu tư phùhợp, gồm cả vốn đầu tư ngoài ngân sách thì việc quản lý đầu tư xây dựng sẽ phải linhhoạt và phù hợp với từng dự án cụ thể…

Việc quản lý dự án đầu tư công được chia thành hai công đoạn: quản lý của chủ đầu tư

và quản lý của doanh nghiệp đấu thầu thực hiện dự án đầu tư Nếu các doanh nghiệpđấu thầu dự án đầu tư có tiềm lự c mạnh về tài chính, công nghệ và con người đi cùngvới tinh thần tuân thủ luật pháp cao thì quá trình giám sát của chủ đầu tư sẽ dễ dànghơn Ngược lại, nếu hệ thống các doanh nghiệp đấu thầu dự án yếu kém về mọi mặt,giới quản lý các doanh nghiệp này làm ăn gian dối thì quản lý đầu tư công trở nên khókhăn hơn rất nhiều

1.5 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về quản lý đầu tư công

1.5.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước của một số địa phương trong và ngoài nước

về đầu tư công

1 Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Ninh

Tỉnh Quảng Ninh nằm ở địa đầu phía Đông Bắc của Việt Nam, có vị trí địa chính trị,kinh tế, quân sự đặc biệt, được ví như “Đất nước Việt Nam thu nhỏ, là vùng đất pháttích của Thiền phái Trúc Lâm, có nhiều di tích gắn với lịch sử dựng nước, giữ nước vàchiến thắng ngoại xâm của dân tộc Việt Nam Quảng Ninh có nguồn tài nguyên

Trang 28

khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn, như than đá, đá vôi, sét, cát thuỷ tinh…gắn với

vị trí đầu mối về giao thông, cảng biển, là điều kiện thuận lợi cho Quảng Ninh pháttriển và trở thành trung tâm khai thác than, sản xuất điện chạy than, xi măng, cơ khíđóng tàu Với bờ biển dài 250 km, diện tích mặt biển rộng trên 6.000 km2, trên 2.000hòn đảo lớn nhỏ, 40.000 ha bãi triều, 20.000 ha eo vịnh là tiềm năng rất lớn cho pháttriển nghề nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản; các bãi biển đẹp cùng với Vịnh Hạ Longđược UNESCO 2 lần công nhận là “Di sản thiên nhiên của Thế giới” Vị trí địa lýQuảng Ninh là một trong những thuận lợi để giao lưu, trao đổi với bên ngoài, tạo ranhiều cơ hội to lớn cho việc phát triển kinh tế - xã hội và khai thác các tiềm năng hiện

có của tỉnh

Thời gian qua, Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh luôn tuân thủ nghiêm túc các quyđịnh về quản lý sử dụng ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển Hằng năm, Uỷ bannhân dân tỉnh chỉ đạo xây dựng cơ cấu đầu tư từ ngân sách tỉnh cho các ngành, lĩnhvực trên nguyên tắc tập trung, hạn chế dàn trải, có trọng tâm, trọng điểm theo nhữngđịnh hướng ưu tiên phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Công tác bố trí vốncho các dự án đầu tư trong giai đoạn gần đây của tỉnh đã được chỉ đạo tập trung hơn,giảm bớt được tình trạng đầu tư dàn trải, lãng phí, kém hiệu quả Bên cạnh đó, Uỷ bannhân dân tỉnh cũng quy định tăng cường trách nhiệm kiểm tra của các cấp, các ngành,các đơn vị trong vai trò quản lý nhà nước và chỉ đạo tổ chức triển khai các dự án đầutư; chú trọng phòng ngừa, tập trung vào công tác giám sát đầu tư, đấu thầu, thanhquyết toán các dự án, công trình; chú trọng việc chỉ đạo phối hợp tốt giữa các cấp, cácngành để cung cấp thông tin phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra chống thất thoát lãngphí trong đầu tư xây dựng

2 Kinh nghiệm Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây - Trung Quốc

Trung Quốc là nước có nhiều nét tương đồng về đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hộivới Việt Nam, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) thành công đãđưa nền kinh tế của Trung Quốc phát triển vượt bậc, xếp thứ 2 thế giới sau Mỹ; tỉnhQuảng Tây - Trung Quốc là tỉnh nằm sát tỉnh Lạng Sơn có đường biên giới trên 230

km với tỉnh Lạng Sơn Vì thế, việc nghiên cứu công tác quản lý đầu tư công ở TrungQuốc sẽ là bài học kinh nghiệm có thể tham khảo và vận dụng ở nước ta nói chung và

Trang 29

Lạng Sơn nói riêng.

Quản lý đầu tư đối với mọi quốc gia đều là hoạt động hướng đích của nền kinh tế.Quản lý dự án đầu tư công mang tính tổng hợp, chịu tác động của rất nhiều yếu tố,trong đó liên quan rất nhiều đến hệ thống cơ chế chính sách đền bù, bồi thường bằngvật chất, cơ chế khi người dân phải di dời nơi sản xuất, nơi ở để triển khai thực hiệncác dự án đầu tư…, cơ chế, chính sách và các quy định về công tác tổ chức quản lý dự

án, lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán của các dự án đầu tư, giám sát thi côngcông trình, nghiệm thu bàn giao, thanh quyết toán, quản lý duy tu công trình khi đưavào sử dụng

Thứ nhất, về giải phóng mặt bằng: Trung Quốc nghiên cứu những điều trên đây kỹ

hơn nên họ vào cuộc chắc chắn hơn, ít vấp váp về điểm này, trong khi đất nước họ,quốc gia rộng lớn, dân số đông, nhiều vùng miền, nhiều sắc thái văn hóa rất khác nhau.Trung Quốc đã thực hiện thị trường hóa rất cao các lĩnh vực dịch vụ tư vấn, dịch vụthầu xây lắp, cung ứng… Đồng thời duy trì một nền kỷ cương rất chặt chẽ: đất đai là

sở hữu Nhà nước, mọi tài sản của công dân được tôn trọng giữ nguyên giá trị nhưngnếu tài sản đó nằm trên vị trí khu đất mà Nhà nước cần di dời, công dân phải tuần thủ

vô điều kiện Mọi chế độ bồi thường, mọi nhu cầu về nơi ở… được nhà nước sắp xếp,lập phương án thật chi tiết và đảm bảo người dân được an cư ở nơi ở mới với điều kiệntốt hơn nơi ở cũ, trước khi giải tỏa tháo dỡ công trình, tạo mặt bằng cho dự án Về cơbản là dân chủ nhưng nếu thiểu số không đồng ý thì đến ngày giờ đã công bố, mặtbằng vẫn được tháo dỡ, giải phóng rất kiên quyết, dứt khoát, kịp thời, không một cánhân, một nhóm thiểu số nào có thể cản được Chỉ cần làm được một việc thành côngtrong giải phóng mặt bằng mà tiến độ các dự án đầu tư phát triển của Trung Quốc đãvượt xa so với những dự án đầu tư của Việt Nam Đây là một kinh nghiệm vô cùngquý giá về bước đi, dự kết hợp giữa dân chủ và kỷ cương phép nước, họ đã tránh đượcviệc để bị cuốn vào “vòng xoáy dân chủ” và tránh được việc các kẻ xấu lợi dụng gâykhó khăn cho kẻ chây ỳ, ăn vạ, mặc cả với nhà nước… gây khó khăn chậm trễ và giảm

uy lực của nhà nước mà điều này vẫn diễn ra ở Việt Nam

Thứ hai, thực hiện tốt công tác đấu thầu theo cơ chế thị trường: Trung Quốc thực hiện

thị trường hóa cao trong đấu thầu thi công các công trình công cộng Trong mọi hoạt

Trang 30

động từ tư vấn đến mua sắm, xây lắp đều được áp dụng cơ chế cạnh tranh, công khai,minh bạch Bằng cạnh tranh mà các phương án kỹ thuật được lựa chọn, giá cả đượcxác định hợp lý, hiệu quả kinh tế của một công trình được đề cao Ví dụ: một côngtrình cần lựa chọn một phương án thiết kế thì họ tổ chức chào hàng mời thiết kế côngkhai trên phương tiện thông tin đại chúng, các nhà tư vấn có năng lực và muốn làmdịch vụ tư vấn thì đến tìm hiểu và tự làm, đến ngày nộp phương án tự mang đến để thi,

ai có phương án trúng được trả tiền tư vấn, ai không trúng phải tự chịu chi phí Làmnhư vậy nhà tư vấn phải hết sức tự lượng sức mình để lo trang trải khi thất bại Cũng

do vậy các phương án tư vấn rất đáng “đồng tiền, bát gạo” và đầu tư với nhữngphương án tốt mới có hiệu quả, nhờ đó mới “tiết chế” thực sự được

Thứ ba, quản lý đầu tư xây dựng bằng cơ chế và theo quy hoạch: Trung Quốc thành

lập rất nhiều khu vui chơi, đặc khu kinh tế mà chỉ hoàn toàn bằng cơ chế, bằng quản lýquy hoạch và tiêu chuẩn Thành phố Thâm Quyến, một khu kinh tế có sức hút đầu tưrất thành công từ tư duy này Một vùng đất rất nghèo nàn mà chỉ sau 20 năm đã pháttriển sôi động, sầm uất như một thành phố Châu Âu với những cao ốc tầm vóc thế giới,những khu công nghiệp, khu chế xuất năng lực sản xuất rất mạnh như: công nghiệp chếtạo, sản xuất điện tử, ô tô, các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao… do các nhà đầu tưnổi tiếng thế giới tìm tới để đầu tư, hàng năm đem lại cho Trung Quốc hàng triệu việc làm

và hàng tỷ đô la… Tiếp theo thành công của Thâm Quyến, ngày nay, Trung Quốc có rấtnhiều khu và đặc khu kinh tế do Chính phủ Trung Quốc chủ trương và thực hiện rất thànhcông, đem lại cho nền kinh tế Trung Quốc hiệu quả rõ nét Điều đó nói lên một điều vôcùng quan trọng là ngay cả khi Nhà nước thiếu vốn, chỉ cần có cơ chế thích hợp vẫn cóthể đẩy nền kinh tế đi lên mạnh mẽ

Tỉnh Quảng Tây - Trung Quốc (là tỉnh có đường biên giới trên 230 km sát với tỉnh Lạng Sơn) là tỉnh được phân cấp cơ chế quản lý chính quyền Khu tự trị được Chính

quyền TW phân cấp mạnh mẽ trong quản lý các mặt kinh tế - xã hội cũng như quản lýđầu tư xây dựng Một số lĩnh vực chính quyền Quảng Tây làm rất tốt đó là:

- Công tác đầu tư để thúc đẩy phát triển theo quy hoạch: Căn cứ vào quy hoạch pháttriển kinh tế- xã hội 5, 10 năm Chính quyền xây dựng chiến lược đầu tư phù hợp, thựchiện dồn nguồn lực đầu tư theo hình thức cuốn chiếu để tạo điểm nhấn, tạo đòn bẩy

Trang 31

thúc đẩy các lĩnh vực khác phát triển trên cùng địa bàn Ví dụ: Để thúc đẩy phát triểngiao thương với Việt Nam, Chính quyền Quảng Tây cho xây dựng hạ tầng hoàn chỉnhtại các cửa khẩu gồm: Đường giao thông, điện, hệ thống liên lạc và đặc biệt hệ thốngkho tàng bến bãi, mặt bằng khu, cụm công nghiệp xây dựng cơ chế quản lý đặc biệt

ưu đãi nhằm ưu tiên thu hút đầu tư

- Đầu tư tuân thủ chặt chẽ theo quy hoạch: Các dự án đầu tư khi được quyết định đầu

tư phải đảm bảo tuân thủ sự phù hợp với quy hoạch từ quy hoạch dân cư, quy hoạch hạtầng, quy hoạch phát triển yếu tố liên kết vùng trong đầu tư rất được chú trọng

- Nâng cao chất lượng các dự án đầu tư và chống lãng phí thất thoát trong đầu tư:Ngoài việc chỉ đạo tập trung tuân thủ đúng quy trình quản lý đầu tư; tỉnh Quảng Tây

mở rộng vận dụng một số hình thức đầu tư mới như: BOT, BT đặc biệt là PPP, gắntrách nhiệm quản lý khai thác dự án sau đầu tư với quá trình đầu tư, phát huy đượchiệu quả của đồng vốn đầu tư cũng như huy động được nguồn vốn ngoài ngân sáchvào đầu tư phát triển

1.5.2 Bài học đối với thành phố Lạng Sơn về quản lý đầu tư công

Qua nghiên cứu kinh nghiệm đầu tư và quản lý các dự án đầu tư phát triển bằng nguồnvốn ngân sách nhà nước (đầu tư công) của tỉnh Quảng Ninh và Quảng Tây TrungQuốc có thể rút ra những bài học kinh nghiệm cho tỉnh Lạng Sơn như sau:

Thứ nhất, phải coi trọng công tác phát triển nguồn nhân lực, trước hết là đối với đội

ngũ cán bộ, công chức thực hiện chức năng quản lý ở các cấp, các ngành Chủ độngxây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực trình độ kinh nghiệm cho độingũ cán bộ làm công tác đầu tư, nhất là cán bộ trực tiếp thẩm định đầu tư, thanh tra,kiểm tra, giám sát đầu tư và đội ngũ cán bộ làm công tác tư vấn đầu tư Nâng cao ýthức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức ở các sở, ngành của tỉnh và cấp huyện,

xã thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư công

Thứ hai, cần chú trọng đảm bảo nâng cao chất lượng công tác quy hoạch phát triển

kinh tế - xã hội Công tác quy hoạch phải đi trước một bước, quy hoạch phải đảm bảotính khoa học và đồng bộ và có tầm nhìn dài hạn Nghiên cứu ban hành các văn bảnquy định cụ thể, điều chỉnh quy định phân cấp quản lý phù hợp với các quy định hiện

Trang 32

hành của Luật Xây dựng, Luật đầu tư công, Luật Quy hoạch và phù hợp với thực tếquản lý tại địa phương.

Tăng cường hơn nữa trách nhiệm của các cơ quan quản lý quy hoạch, các cấp chínhquyền địa phương trong việc triển khai thực hiện, quản lý quy hoạch, quản lý đô thị,quản lý đầu tư xây dựng sau quy hoạch, giám sát việc thực hiện quy hoạch trên địa bàntheo phân cấp Cần chú trọng hơn nữa việc thực hiện đầu tư xây dựng hệ thống kỹthuật hạ tầng đồng bộ, hoàn chỉnh và hiện đại, kết nối đồng bộ giữa các quy hoạchthành thể thống nhất

Căn cứ vào kế hoạch vốn ngân sách nhà nước hàng năm của tỉnh cần quan tâm bố trívốn cho việc lập các quy hoạch quản lý quy hoạch và tăng cường thanh tra, kiểm traviệc chấp hành pháp luật về quy hoạch và xây dựng, xử lý nghiêm minh các trườnghợp vi phạm

Thứ ba, tập trung làm tốt công tác xây dựng kế hoạch vốn đầu tư từ ngân sách nhà

nước cho các ngành, lĩnh vực trên nguyên tắc ưu tiên tập trung dự án trọng điểm, hạnchế tình trạng bố trí vốn dàn trải Bố trí vốn có trọng tâm, trọng điểm theo những địnhhướng ưu tiên cho thanh toán nợ xây dựng cơ bản, đầu tư dự án dở dang có thể hoànthành sớm trong năm kế hoạch vốn và tập trung bố trí chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ đầu tư

dự án trọng điểm nhằm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Đối với dự

án khởi công mới chỉ bố trí vốn thuộc nhiệm vụ tu bổ đê điều hàng năm, ưu tiên bố trívốn cho xây dựng nông thôn mới và một số dự án thực sự cấp bách, cần thiết phải đầu

tư trong năm kế hoạch Đây là nội dung hết sức quan trọng, cần quán triệt trong quátrình xây dựng dự toán NSNN hàng năm nói chung và dự toán NSNN cho đầu tư côngnói riêng, từ đó có cơ sở để các sở, ban, ngành liên quan, các cơ quan chủ đầu tư triểnkhai thực hiện có hiệu quả trong công tác quản lý đầu tư công, góp phần hạn chế đáng

kể thất thoát, lãng phí tại các dự án đầu tư

Cần tranh thủ nguồn lực của Trung ương để đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng củatỉnh phục vụ phát triển kinh tế tại địa phương nhất là các công trình về đường giaothông, điện, nước …

Thứ tư, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các vi phạm

Trang 33

trong đầu tư, đảm bảo tính minh bạch, công khai Khuyến khích sự tham gia của cộngđồng vào quá trình giám sát các công trình, dự án đầu tư công Đồng thời phải có cơchế kiểm tra, giám sát chặt chẽ trong thực hiện phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng.

Thứ năm, bài học về cải cách hành chính và áp dụng kỹ thuật công nghệ vào quản lý

nhà nước đối với đầu tư công Tiếp tục đơn giản và công khai hóa các thủ tục hànhchính về đầu tư Xác định rõ trách nhiệm, thời gian giải quyết của chủ đầu tư, các cơquan lập, thẩm định và phê duyệt thủ tục đầu tư, đồng thời chủ động tháo gỡ, giảiquyết dứt điểm các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện đầu tư, nhằm sớmhoàn thành đưa dự án vào sử dụng, nâng cao hiệu quả đầu tư Trước đây, rào cản trongquá trình phát triển của cả nước và của các địa phương chính là do thủ tục hành chính,nhận thức được điều đó Chính phủ đã ban hành nhiều kế hoạch về cải cách hành chínhcho các giai đoạn và hầu hết các tỉnh đều coi cải cách hành chính là chìa khóa cho sựphát triển của mình Thực tiễn cũng đã chứng minh, địa phương nào nhạy bén trongcải cách các thủ tục hành chính, địa phương đó sẽ thành công trong phát triển

1.6 Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Đã có rất nhiều những công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đềtài, trong quá trình hoàn thiện luận văn Tác giả đã nghiên cứu tham khảo như:

Luận văn Thạc sĩ “Hiệu quả quản lý đầu tư công tại thành phố Hồ Chí Minh: vấn đề vàgiải pháp” (2008) của tác giả Nguyễn Hoàng Anh Tác giả đã đi sâu nghiên cứu vềthực trạng công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, đánh giáhiệu quả của công tác quản lý thông qua các chỉ tiêu vĩ mô và vi môvà từ đó đưa ragiải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng của hoạt động quản lý đầu tư côngtrên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành trong cả nước

Luận án Tiến sĩ của NCS Nguyễn Đẩu về đề tài “Huy động và sử dụng vốn đầu tư pháttriển kinh tế thành phố Đà Nẵng – thực trạng và giải pháp” Luận án đã áp dụng một

hệ thống mô hình, chỉ tiêu và phương pháp khoa học để đo lường và đánh giá hiệu quảquá trình vận động của đồng vốn đầu tư từ huy động đến sử dụng trong nền kinh tếthành phố Đà Nẵng giai đoạn 1997- 2003, chỉ ra những ưu điểm và nhược điểm trongquá trình huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển ở Đà Nẵng Từ đó đề ra các giải

Trang 34

pháp: phát huy và đa dạng hoá các phương thức và công cụ huy động vốn hiệu đại; xâydựng và phát triển thị trường giao dịch các loại chứng khoán dài hạn; xác định đúngcác trọng điểm đầu tư; áp dụng mô hình, chỉ tiêu, phương pháp khoa học trong việcđịnh hướng đầu tư thúc đẩy tiến bộ công nghệ, lựa chọn dự án đầu tư công cộng, lựachọn dự án đầu tư sản xuất kinh doanh… đảm bảo chuyển nền kinh tế Đà Nẵng từ pháttriển dựa vào sự gia tăng đầu vào sang phát triển dựa vào tiến bộ kỹ thuật, chất lượngtri thức, năng suất lao động.

Cuốn sách “Quản lý chi tiêu công ở Việt Nam: thực trạng và giải pháp” của tác giảDương Thị Bình Minh đã dựa trên cơ sở tiếp cận các lý thuyết hiện đại về quản lý chitiêu công để phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chi tiêu công ở Việt Nam thời gianqua (1991-2004) và đề xuất các giải pháp kiến nghị nhằm tăng cường quản lý và sửdụng một cách có hiệu quả các khoản chi tiêu công đến 2010

Các công trình nghiên cứu trên đã tiếp cận, nghiên cứu trên nhiều khía cạnh, cũng nhưnhiều lĩnh vực khác nhau để tìm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đầu tưcông ở Việt Nam nói chung hoặc trên địa bàn khác nhau của cả nước Tuy nhiên, chưa

có tác giả nào tiến hành nghiên cứu một cách toàn diện và cụ thể về quản lý đầu tư

công trên địa bàn thành phố Lạng Sơn Do vậy việc nghiên cứu đề tài “Tăng cường công tác quản lý đầu tư công tại thành phố Lạng Sơn” là vấn đề mà thực tiễn địa

phương đang đòi hỏi trong giai đoạn hiện nay, cần có những nghiên cứu để tìm ra giảipháp nhằm nâng cao trình độ và chất lượng quản lý đầu tư công đáp ứng yêu cầu pháttriển của thành phố Lạng Sơn trong thời gian tới

Trang 36

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2011-2016

106 39' - 107 00' kinh độ Đông, có địa giới hành chính tiếp giáp như sau:

Phía Bắc giáp xã Thụy Hùng, xã Thạch Đạn huyện Cao Lộc;

Phía Nam giáp xã Yên Trạch huyện Cao Lộc;

Thành phố Lạng Sơn nằm ở vị trí địa thế thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội và anninh quốc phòng, tạo sự thúc đẩy kinh tế xã hội không riêng của Tỉnh mà còn có tácđộng lớn đến các tỉnh vùng Đông Bắc

2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội

2.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội

Theo Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016, thành

Trang 37

phố đã đạt được một số kết quả sau:

Thu ngân sách, tập trung thực hiện các nguồn thu ngân sách, đẩy mạnh các biện phápchống thất thu, thu hồi nợ đọng Năm 2016, tổng thu ngân sách của Thành phố là35.000 triệu đồng, đạt 118,7% dự toán thu tỉnh giao, trong đó:

Nông lâm nghiệp và thủy sản: 2,4%

Thu nhập bình quân đầu người trên năm đạt 50,6 triệu đồng/năm

Cơ cấu kinh tế của thành phố trong những năm qua đã có sự chuyển dịch và tăngnhanh tỷ trọng sản xuất của ngành Công nghiệp - Xây dựng và dịch vụ thương mại,giảm dần tỷ trọng của ngành nông nghiệp

Hình 2.1: Sơ đồ vị trí địa lý thành phố Lạng Sơn

2.1.2.2 Dân số, lao động và việc làm

Theo số liệu thống kê dân số toàn thành phố năm 2016 là 94.025 người Được phân bố

ở 05 phường và 03 xã Mật độ dân số bình quân là 1.206 người/ km2 Dân số đô thị

Trang 38

70.456 người, dân số nông thôn 23.569 người Dân số của thành phố có sự phân bốkhông đều và phân bố khá rõ là tập trung nhiều ở các phường trung tâm, thưa dân ởcác xã Tổng hợp điều tra về dân số của thành phố Lạng Sơn từ năm 2012 đến 2016được tổng hợp ở Bảng 4.1:

Bảng 2.1 Tình hình phát triển dân số của thành phố Lạng Sơn

qua các năm từ 2012 - 2016

Năm 012

o/oo 20,20 20,90 20,50(Nguồn: Chi cục Thống kê TP.Lạng Sơn năm 2016)Năm 2016 số người trong độ tuổi lao động toàn thành phố là 44.162 người chiếm6,97% tổng dân số Lao động của toàn thành phố có sự chuyển dịch tích cực đó là4

tăng dần lao động trong các ngành công nghiệp xây dựng, dịch vụ thương mại, giảmdần lao động ngành nông lâm nghiệp Số lao động hàng năm được giải quyết việc làmtrung bình từ 1,6 - 2,8 nghìn lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 54%

2.1.2.3 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Thành phố Lạng Sơn có hệ thống giao thông đô thị khá thuận tiện, tương đối hoànchỉnh, có tuyến đường quốc lộ 1A, 1B, 4A, 4B, đường sắt liên vận quốc tế chạy qua.Hiện nay, trên địa bàn thành phố có khoảng 25 km đường quốc lộ với bề mặt rộng từ10-20 m, 50 km đường tỉnh lộ với mặt đường rộng từ 5 - 11 m Tuyến cao tốc Hà Nội -

Hữu Nghị Quan chạy qua thành phố với 6 làn xe sẽ được xây dựng với tổng vốn đầu

tư dự kiến 1,4 tỷ USD hoàn thành vào năm 2020 Việt Nam hợp tác với Trung Quốc xâydựng tuyến đường sắt liên vận quốc tế cho Hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn -

Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh

Hệ thống điện lưới quốc gia trên địa bàn Thành phố có khoảng 15 km đường dây caothế 10 KV, 70 km đường dây 6KV, 250 km đường dây 0,4 KV trên 200 trạm biến ápcác loại có dung lượng từ 30 - 5.600KVA cung cấp cho hơn 15.000 điểm công tơ Sảnlượng điện thương phẩm trên địa bàn Thành phố ngày càng tăng từ 21 triệu KWh

Trang 39

năm 2011 lên 25,8 triệu KWh năm 2015, bình quân hàng năm tăng 5,3%, các trục

đường chính, các ngã ba, ngã tư đều đã được trang bị hệ thống đèn báo hiệu

2.1.2.4 Y tế, văn hóa, giáo dục, bưu chính viễn thông và vệ sinh môi trường

- Công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân luôn được thành phố quan tâm và đầu tưnâng cấp Hiện tại trên địa bàn thành phố Lạng Sơn có bệnh viện Đa khoa trung tâmtỉnh, trung tâm y tế cùng rất nhiều cơ sở y tế tư nhân được phân bố ở các phường xã,8/8 phường xã đã có trạm y tế riêng

- Song song với vấn đề chăm sóc sức khỏe, thành phố cũng luôn quan tâm đến vấn đềgiáo dục Hiện nay, các trường học trên địa bàn thành phố từ hệ THPT đến giáo dụcmầm non hầu hết đều đạt chuẩn quốc gia

- Bên cạnh đó, các vấn đề về văn hóa, thể dục thể thao, bưu chính viễn thông, vệ sinh môitrường - công viên cây xanh cũng luôn được thành phố quan tâm, đầu tư, nâng cấp, cảitạo nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của nhân dân

2.2 Tình hình đầu tư công trên địa bàn thành phố Lạng Sơn

2.2.1 Thực trạng đầu tư công

Khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế toàn cầu đã tác động lớn tới khả năng huyđộng vốn đầu tư của thành phố Lạng Sơn nói riêng và các tỉnh thành trên cả nước nướcnói chung Tổng vốn đầu tư công giai đoạn 2011-2015 là 3.823,8 tỷ đồng, trong đóvốn Ngân sách nhà nước (NSNN) 3.770,8 tỷ đồng, chiếm 98,6%; vốn Trái phiếu chínhphủ (TPCP) 10.9 tỷ đồng, chiếm 0,29%; Vốn doanh nghiệp hỗ trợ 13 tỷ đồng chiếm0.34%; Vốn nhân dân đóng góp 29,1 tỷ chiếm 0,76% Riêng trong năm 2016 tổng vốnđầu tư công là 102,145 tỉ đồng trong đó vốn Ngân sách tỉnh là 27,004 tỉ đồng, chiếm6,4%; vốn ngân sách thành phố 54,364 tỷ đồng chiếm 53,33%; Vốn thực hiện2

CTMTQG xây dựng nông thôn mới 8,035 tỷ chiếm 7,9%; Vốn ngân sách xã 12,743 tỷđồng chiếm 12,5%

Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội và quy mô vốn đầu tư của thành phố Lạng Sơngiai đoạn 2011 - 2016 được phản ánh qua các số liệu Bảng 2.1 và Bảng 2.2 dưới đây:

Trang 40

Bảng 2.2 Tình hình chi ngân sách thành phố, 2011 - 2016

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Giai đoạn 2011 - 2016 Chỉ tiêu

-Chi đầu tư phát triển

Chi thường xuyên 165,2 211,8 238,6 254,2 289,4 287,0

Nguồn: Phòng Tài chính – Kế hoạch Thành phố Lạng Sơn

0%

Biểu đồ 2.1: Tình hình chi ngân sách thành phố, 2011 – 2016Qua các số liệu ở bảng 2.1 và Biểu đồ trên ta thấy, quy mô vốn chi cho đầu tư pháttriển không đều, chi thường xuyên tăng dần qua các năm từ 2011-2016 Tổng chi ngânsách nhà nước có xu hướng tăng, chỉ riêng năm 2013 giảm do tác động của cuộckhủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu Tỷ trọng chi đầu tư phát triển trong chi cân đốingân sách của thành phố tương đối thấp năm 2011 là 40,7 tỷ đồng, đạt mức 14,5 %tổng chi cân đối ngân sách của thành phố, năm 2012 là 47,4 tỷ đồng tương đương15.8%, đến năm 2013 giảm xuống còn 31,2 tỷ chiếm 10,5% tổng chi cân đối ngânsách, năm 2014 là 30,8 tỷ chiếm 9,6% chi cân đối ngân sách, năm 2015 là 36.9 tỷđồng tương đương 10.7% , đến năm 2016 tăng lên 52,3 tỷ chiếm 14,3% tổng chi cânđối ngân sách Trong khi đó phần lớn nguồn vốn chi ngân sách thành phố được dùng

để chi thường xuyên Năm 2011 là 165.2 tỷ tương đương 58.87%, năm 2012 là 211.8

tỷ tương đương 70.55%, tuy chi ngân sách nhà nước năm 2013 giảm từ 300,2 tỷ xuống

Ngày đăng: 28/07/2023, 14:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15] Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Xây dựng, Hà Nội, 012.2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng
16] Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật đấu thầu năm 2013, Hà Nội, 2013.[ [ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đấu thầu năm 2013
17] Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Đầu tư, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đầu tư
18] Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Đầu tư công năm 2014, Hà Nội, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đầu tư công năm2014
[19] Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam , Luật Ngân sách năm 2015, Hà Nội, 2015.[ [ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân sách năm 2015
20] Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng Sơn , Báo cáo tổng kết năm 2015, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2015
21] Trần Du Lịch, Báo cáo chuyên đề tổng quan về tái cơ cấu đầu tư, trước hết là đầu tư công, Hội thảo “Kinh tế Việt Nam năm 2012: Khởi động mạnh mẽ quá trình tái cơ cấu nền kinh tế”, Hà Nội, 2012.[[ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chuyên đề tổng quan về tái cơ cấu đầu tư, trước hết làđầu tư công", Hội thảo “Kinh tế Việt Nam năm 2012: Khởi động mạnh mẽ quátrình tái cơ cấu nền kinh tế
22] UBND tỉnh Lạng Sơn, Báo cáo Tình hình thực hiện cơ cấu lại đầu tư công giai đoạn 2011-2015, định hướng và đề xuất giải pháp thực hiện cơ cấu lại đầu tư công giai đoạn 2016-2020, Lạng Sơn, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tình hình thực hiện cơ cấu lại đầu tư công giaiđoạn 2011-2015, định hướng và đề xuất giải pháp thực hiện cơ cấu lại đầu tưcông giai đoạn 2016-2020
23] UBND tỉnh Lạng Sơn, Quyết định Phân cấp chủ trì thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do y Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư, Lạng Sơn, 2016.[ [ [ [ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định Phân cấp chủ trì thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹthuật đầu tư xây dựng do y"Ủy " ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư
24] UBND thành phố Lạng Sơn , Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2006-2015 và định hướng đến năm 2020, Lạng Sơn, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thànhphố Lạng Sơn giai đoạn 2006-2015 và định hướng đến năm 2020
25] UBND thành phố Lạng Sơn , Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư, Lạng Sơn, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư
26] UBND tỉnh Quảng Ninh, Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2011 - 2015, Quảng Ninh- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tếxã hội năm 2011 - 2015
27] UBND tỉnh Vĩnh Phúc, Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội các năm 2011 - 2015, Vĩnh Phúc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xãhội các năm 2011 - 2015
1] Nguyễn Hoàng Anh , Hiệu quả quản lý đầu tư công tại thành phố Hồ Chí Minh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ vị trí địa lý thành phố Lạng Sơn - Tăng cường công tác quản lý đầu tư công tại lạng sơn
Hình 2.1 Sơ đồ vị trí địa lý thành phố Lạng Sơn (Trang 37)
Bảng 2.1. Tình hình phát triển dân số của thành phố Lạng Sơn qua các năm từ 2012 - 2016 - Tăng cường công tác quản lý đầu tư công tại lạng sơn
Bảng 2.1. Tình hình phát triển dân số của thành phố Lạng Sơn qua các năm từ 2012 - 2016 (Trang 38)
Bảng 2.2. Tình hình chi ngân sách thành phố, 2011 - 2016 - Tăng cường công tác quản lý đầu tư công tại lạng sơn
Bảng 2.2. Tình hình chi ngân sách thành phố, 2011 - 2016 (Trang 40)
Bảng 2.3. Nguồn vốn đầu tư phát triển thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2011 – 2016 - Tăng cường công tác quản lý đầu tư công tại lạng sơn
Bảng 2.3. Nguồn vốn đầu tư phát triển thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2011 – 2016 (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w