Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần công nghệ và thương mại ITY
Thông tin công ty
- Người đại diện pháp luật : Nguyễn Ngọc Long
- Tên doanh nghiệp viết tắt: HTC-ITC-VNTEL
- Địa chỉ: Số 15 Ngõ 158 đường Nguy.ễn Khánh Toàn, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
The product offerings include voice services, the multi-channel Mcall system, Call Center solutions, virtual agents with Call Bot technology, automated calling through Auto Call, Voice Brandname services, SipTrunk solutions, and software applications.
- Đối tác chiến lược: Viettel, Vinaphone, Mobiphone, Vnpt, CMC telecom, FPT telecom, SPT, Hanoi telecom,…
- Lĩnh vực: Du lịch, Bảo hiểm, Y tế, Bất động sản, Logictics, Chứng khoán, Thương mại điện tử, Giáo dục đào tạo, …
- Các phòng ban và chức năng: Ban voip, ban software, ban nghiệp vụ, ban Vas, ban kinh doanh.
Hình 1.1 Logo công ty cổ phần viễn thông tin học Việt Nam VNTEL
Nội dung thực tập
Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu của các phòng ban
Hình 2.1 Mô hình tổ chức công ty cổ phần viễn thông tin học Việt Nam VNTEL a) Hội đồng quản trị & ban giám đốc
Thuộc tập đoàn HTC Group
- Chủ tịch hội đồng quản trị : Hoàng Đình Hiếu b) Ban giám đốc tập đoàn HTC Group
- Giám đốc điều hành : Phạm Lê Anh Tuấn
- Giám đốc kinh doanh : Trần Anh Đức c) Ban giám đốc công ty viễn thông tin học Việt Nam VNTEL
- Giám đốc: Nguyễn Việt Khoa
Ngành nghề được đào tạo: Kỹ sư điện tử - viễn thông
Công việc chính: Điều hành chung
- Phó giám đốc kinh doanh: Nguyễn Thị Hải
Yến Ngành nghề được đào tạo: Cử nhân kinh tế
Công việc chính: Phụ trách kinh doanh và tài chính
- Phó giám đốc kỹ thuật: Nguyễn Văn Lân
Ngành nghề được đào tạo: Kỹ sư điện tử viễn thông
Công việc chính: Phụ trách kỹ thuật và hỗ trợ khách hàng d) Phòng kết toán – Tài chính xuất nhập khẩu.
- Kế toán trưởng: Nguyễn Diệu Linh
Ngành đào tạo: Cử nhân Kinh tế tại Học viện Tài chính Kế toán Hà Nội Công việc chính bao gồm điều phối tài chính và chịu trách nhiệm về các hoạt động tài chính kế toán.
- Kế toán: Phạm Thị Xuân
Ngành nghề được đào tạo: Cử nhân kế toán, Đại Học Kinh Doanh Công Nghệ Hà Nội
Công việc chính: Kế toán tổng hợp
- Kế toán: Nguyễn Thị Kim Cúc
Ngành nghề được đào tạo: Cử nhân kinh tế, Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội e) Phòng hành chính nhân sự
Công việc chính bao gồm thực hiện các nhiệm vụ hành chính, lễ tân, cấp dưỡng, lái xe, bảo vệ công ty và điều chỉnh nhân sự, đồng thời báo cáo với ban lãnh đạo.
Tham mưu cho lãnh đạo về các vấn đề nhân sự, bao gồm công văn, hợp đồng và các quy chế áp dụng trong công ty Đề xuất kế hoạch tuyển dụng và điều chỉnh nhân lực nhằm tối ưu hóa hiệu quả làm việc trong tổ chức.
- Phụ trách chính phòng nhân sự: Nguyễn Thị Thu Thủy
Ngành nghệ được đào tạo: Cử nhân Đại Học Luật Hà
- Lễ Tân: Trần Thị Tố Uyên
Ngành nghề được đào tạo: Cử nhân Đại Học Xã Hội và Nhân Văn
- NV cấp dưỡng: Lê Thị Phượng
Ngành nghề được đào tạo: Trung Cấp
- Lái xe: Dương Văn Hồng
Ngành nghề được đào tạo: Trung Cấp f) Kinh doanh bán hàng
Công việc chính: Triển khai các hoạt động bán hàng, phát triển sản phầm, mang lại doanh thu chính cho công ty.
- Trưởng phòng kinh doanh nhóm 1: Hồ Minh Thắng
Ngành nghề được đào tạo: Thạc sỹ Khoa Học Máy Tính, đại học Greenwich, London, UK
- Trợ lý kinh doanh: Nguyễn Thị Thiên
Ngành nghề được đào tạo: Cử nhân kinh tế, đại học kinh doanh và công nghệ Hà Nội
- Phụ trách kinh doanh nhóm 2: Đặng Thị Phượng
Ngành nghề được đào tạo: Thạc sỹ Điều Khiển- Tự Động Hóa, Đại học Bách Khoa Hà Nội.
- Trợ lý kinh doanh: Nguyễn Nam Hà
Ngành nghề được đào tạo: Thạc sỹ Điều Khiển – Tự Động Hóa, Đại học BáchKhoa Hà Nội. g) Phòng Kỹ Thuật
- Công việc chính: Triển khai sản phẩm mới, phát triển sản phẩm, ứng dụng đảm bảo cho yêu cầu về kỹ thuật cho các sản phẩm của công ty
- Trưởng phòng kỹ thuật: Trịnh Công Thức
Ngành nghề được đào tạo: Kỹ sư điện tử viễn thông, Đại Học Bách Khoa Hà Nội
- Kỹ sư: Nguyễn Văn Trung
Ngành nghề được đào tạo: Kỹ sư điện tử viễn thông, Đại Học Bách Khoa Hà Nội
- Kỹ sư: Vũ Ngọc Dầu
Ngành nghề được đào tạo: Kỹ sư điện tử viễn thông, Đại Học Bách Khoa Hà Nội
- Kỹ sư: Nguyễn Ngọc Long
Ngành nghề được đào tạo: Kỹ sư điện tử viễn thông, Đại Học Bách Khoa Hà Nội h) Sản xuất, lắp đặt, bảo hành.
Công việc chính: Triển khai lắp đặt, bảo hành và bảo trì sản phẩm
- Phụ trách chính: Đỗ Xuân Tình
Ngành nghề được đào tạo: Kỹ sư điện tử viễn thông
- Kỹ sư: Lê Hoài Nam
Ngành nghề được đào tạo: Cao đẳng điện tử viễn thông
- Kỹ sư: Trịnh Tiến Sỹ
Ngành nghề được đào tạo: Cao đẳng điện tử viễn thông
Các lĩnh vực hoạt động chuyên môn của công ty
Hình 2.2 Các sản phẩm cung cấp ra thị trường của công ty cổ phần viễn thông tin học Việt Nam VNTEL.
Hình 2.3 Thiết bị sử dụng trong công ty.
Dịch vụ này cho phép người dùng thực hiện cuộc gọi miễn phí đến nhiều số đích khác nhau thông qua một số điện thoại duy nhất, áp dụng trên toàn mạng.
- Lợi ích của dịch vụ:
Khuyến khích khách hàng liên hệ với doanh nghiệp hoặc tổ chức (trung tâm) đã được giới thiệu để nhận hỗ trợ sản phẩm và chăm sóc khách hàng sau khi mua hàng.
Dễ quảng bá với một số điện thoại dịch vụ thống nhất trên toàn quốc.
Hình 2.4 Dịch vụ đầu số 1800 miễn phí cước gọi phổ biến hiện nay. b) Dịch vụ 1900.
Dịch vụ này cho phép thực hiện cuộc gọi từ nhiều số đích khác nhau thông qua một số truy cập thống nhất trên toàn quốc, với người gọi phải trả cước phí tương ứng cho dịch vụ.
- Lợi ích của dịch vụ:
Dễ quảng bá với một số điện thoại duy nhất trên toàn quốc
Phù hợp cho doanh nghiệp và tổ chức trong việc triển khai tư vấn thông tin chăm sóc khách hàng, cũng như các chương trình thương mại và giải trí.
Hình 2.5 Dịch vụ 1900 được VNPT sử dụng trong dịch vụ thông tin giải trí thương mại.
2.2.2 Tổng đài di động đảo số YCall
Tổng đài di động YCall được phát triển trên nền tảng tổng đài ảo, kết hợp với gói cược di động ưu đãi từ nhà mạng, mang đến cho khách hàng chất lượng cuộc gọi tốt và tiết kiệm chi phí.
- Ycall được sử dụng hoàn toàn thông qua mạng internet.
- Ycall phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ, công ty dịch vụ… Muốn có một hệ thống tổng đài chuyện nghiệp mà không cần đầu tư tổng đài.
Hình 2.6 Dịch vụ Ycall được công ty ITY.
Lợi ích của dịch vụ Ycall:
- Không phải đầu tư phần cứng tổng đài, miễn phí gọi nội bộ, tiết kiệm cước lên đến 50%.
- Tăng tỉ lệ nhận cuộc gọi: lên đến 90%
Với tổng đài di động đảo số YCall, bạn không cần phải có nhân lực IT để quản lý, giúp tiết kiệm chi phí so với tổng đài vật lý.
- Ghi âm cuộc gọi: Nghe lại ghi âm cuộc gọi của nhân viên, khách hàng Giúp cho việc chăm sóc khách hàng tốt hơn.
- Nâng cấp: Mở rộng số máy nhánh đơn giản và nhanh chóng khi có nhu cầu.
- An toàn và ổn định: Hệ thống được đặt ở các Data center lớn như VNPT, FPT, CMC đảm bảo độ an toàn, thời gian uptime 99,9%.
- Hỗ trợ đa nền tảng: Khách hàng có thể sử dụng thiết bị đầu cuối trên máy tính, điện thoại smartphone.
- Thống kê, báo cáo và quản lý: Đánh giá được hiệu quả làm việc của nhân viên.
- Kết nối phần mềm: Cung Cấp API kết nối đến các phần mềm bán hàng chăm sóc hàng CRM, ERP…
Hình 2.7 Một số ưu điểm của dịch vụ siptrunk a) Siptrunk cố định
Dịch vụ Siptrunk cố định cung cấp đường dây trung kế thoại qua giao thức SIP cho khách hàng doanh nghiệp trên toàn quốc Dịch vụ này hỗ trợ kết nối cho các đầu số 1900/1800 và đầu số cố định, yêu cầu khách hàng có tổng đài IP PBX tương thích với giao thức SIP.
Lợi ích của dịch vụ:
- Không giới hạn số lượng cuộc gọi vào ra
- Số di động không còn ở dạng sim
- Tích hợp vào số tổng đài để làm số hotline CSKH
- Quản lý được nhân viên, biết được phản hồi của khách hàng
- Nâng cấp hệ thống dễ dàng b) Siptrunk đảo số
Trung kế tổng đài cung cấp số điện thoại gọi ra cho tổng đài Cisco CUCM, sử dụng số di động để gọi đến máy điện thoại của khách hàng Mỗi cuộc gọi sẽ hiển thị một số điện thoại khác nhau.
Lợi ích của dịch vụ:
- Tiết kiệm tối đa: Tiết kiệm lên đến 80% chi phí hàng tháng
- Chất lượng cao - ổn định: Thiết lập kênh truyền dẫn trực tiếp từ tổng đài chuyển mạch trung tâm của ITY đến tổng đài của khách hàng.
- Quản lý dễ dàng: Kiểm soát tốt chi phí và năng suất nhân viên, lịch sử cuộc gọi.
- Khả năng tích hợp: Dễ dàng tích hợp với hệ thống hiện có như Tổng đài, CRM…
Hệ thống Tự động gọi ra là giải pháp hiệu quả cho tele-sales, tele-marketing, chăm sóc khách hàng và nhắc nợ Với danh sách và thông tin khách hàng đã được chuẩn bị, hệ thống tự động thực hiện cuộc gọi đến khách hàng một cách nhanh chóng và chính xác.
- Nâng cao dịch vụ bán hàng
SMS đầu số dài là công cụ hữu ích cho các tổ chức và cá nhân trong việc triển khai các chương trình Marketing và chăm sóc khách hàng thông qua tin nhắn SMS.
Dịch vụ này rất hữu ích cho các tổ chức và cá nhân không thể chứng minh tên thương hiệu hoặc sản phẩm dịch vụ của mình, đồng thời giúp tiết kiệm chi phí.
Hình 2.8 Ví dụ về một SMS longcode.
SMS Brand Name (Tin nhắn thương hiệu) là dịch vụ gửi tin nhắn hàng loạt, giúp doanh nghiệp chăm sóc khách hàng và quảng bá sản phẩm đến hàng trăm ngàn người trong thời gian ngắn Đặc biệt, tên thương hiệu của khách hàng sẽ được hiển thị ở mục người gửi thay vì số điện thoại.
Hình 2.9 Ví dụ về một SMS Brandname.
Lợi ích của dịch vụ:
- Là một công cụ quảng cáo tương tác 2 chiều.
- Phù hợp với mọi đối tượng khách hàng
- Với chi phí thấp, thời gian gửi nhanh
- Tỷ lệ đọc và lưu giữ tin nhắn cao.
- Là kênh Marketing trực tiếp, hiệu quả nhất hiện nay.
- Thông điệp đến trực tiếp tới đối tượng khách hàng mục tiêu.
2.2.7 Dịch vụ SMS Voice OTP.
VoiceOTP là giải pháp gửi mật khẩu dùng một lần (OTP) qua cuộc gọi điện thoại, giúp tiết kiệm chi phí viễn thông nhờ kết hợp với giải pháp SIP Trunk di động.
Lợi ích của dịch vụ:
- Thông tin được truyền tải trực quan.
- Không lưu vết mật khẩu
- Báo cáo kết quả gửi tin rõ ràng và nhanh chóng.
- Chi phí hợp lý, tiết kiệm 30% ~ 60% chi phí so với các giải pháp hiện tại.
Mô tả công việc được giao
Trước khi thực tập, sinh viên được tham quan công ty VNTEL để làm quen với thiết bị, nhân sự và quy trình hoạt động Qua buổi quan sát này, sinh viên có cơ hội lựa chọn vị trí thực tập phù hợp và sau đó được phân công vào các vị trí cụ thể để tiến hành thực tập và học hỏi.
Sinh viên sẽ được thông báo đầy đủ về nội quy và luật lệ của công ty, đồng thời nhận thẻ nhân viên như một nhân viên chính thức Do khoảng cách từ trường đến công ty khá xa, sinh viên cần sắp xếp phương tiện di chuyển một cách thuận tiện.
2.3.1 Nội dung chi tiết thực tập:
Vào ngày 10/4, sinh viên sẽ có buổi gặp mặt đầu tiên với công ty Vntel, nơi diễn ra chương trình giới thiệu về công ty, các hoạt động, quy mô tổ chức và phân bố nhân sự Buổi gặp cũng bao gồm việc hướng dẫn sinh viên một số kỹ năng mềm quan trọng như viết email, thuyết trình, tìm hiểu văn hóa công ty và quy trình phát thẻ nhân viên.
- Ngày 10/4 – 17/4: Tìm hiểu về dịch vụ VOIP
Bản chất của VOIP (Voice over Internet Protocol) là công nghệ cho phép truyền tải âm thanh qua internet Người vận hành VOIP sử dụng các tổng đài VOIP để quản lý cuộc gọi và kết nối Công nghệ kết nối của phần mềm VOIP mà công ty đang sử dụng bao gồm việc tích hợp VOIP với điện thoại analog, điện thoại VOIP, và thiết bị chuyển đổi từ analog sang IP, giúp tối ưu hóa hiệu suất và tiết kiệm chi phí liên lạc.
- Ngày 19/4 – 25/4: Tìm hiểu về dịch vụ Softphone, voip
Làm quen với các ứng dụng OTT và thiết bị đầu cuối như gateway cùng phần mềm soft phone Tìm hiểu về các giao thức báo hiệu chuẩn như SIP để kết nối tới tổng đài.
- Ngày 27/4 – 8/5: Tìm hiểu về tổng đài asterisk
Tổng đài Asterisk hoạt động như một hệ thống chuyển mạch mềm, cho phép kết nối với mạng có sẵn thông qua các giao thức khác nhau Bài viết này sẽ giúp bạn tìm hiểu cách kết nối và cấu hình server Asterisk để phục vụ nhu cầu liên lạc hiệu quả.
- Ngày 10/5 - 21/5: Tìm hiểu về tổng đài elastix
Tìm hiểu về mã nguồn mở elastic, giải pháp liên lạc chính, cài đặt server và dùng thử cách hoạt động của elastix.
- Ngày 23/5 – 8/6: Tìm hiểu về dịch vụ sip trunking
Dịch vụ đường dây trung kế thoại chạy giao thức SIP hỗ trợ các đầu số 1800/1900, cho phép kết nối hiệu quả giữa SIP trunks và Internet, cũng như giữa SIP trunks và các thiết bị cá nhân Tìm hiểu nguyên tắc hoạt động của dịch vụ này giúp tối ưu hóa khả năng liên lạc và nâng cao trải nghiệm người dùng.
- Ngày 11/6– 17/6: Tìm hiểu về dịch vụ tổng đài 1800/1900
Tổng đài đầu số 1800 và 1900 là hệ thống kết nối hiệu quả giữa người dùng và khách hàng Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ cách vận hành của tổng đài tự động 1800 và phương thức kết nối với các thiết bị cá nhân.
- Ngày 19/6 – 2/7: Tổng hợp kiến thức và viết báo cáo thực tập
Sau khi tìm hiểu về mảng trên, sinh viên sẽ có cơ hội đặt câu hỏi và nhận được sự giải đáp từ các kỹ sư và nhân sự công ty Buổi gặp gỡ giao lưu với các anh chị sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về định hướng nghề nghiệp Khóa thực tập đã được hoàn thành và kết thúc thành công.
2.3.2 Một số hoạt động bên lề.
Công ty VNTEL không chỉ tổ chức thực tập cho sinh viên mà còn tạo cơ hội cho họ tham quan thực tế quy trình lắp đặt hệ thống SIP trunking cùng với bộ phận lắp đặt và bảo hành của công ty.
Sinh viên cũng được tiếp cận một số kênh thông tin, truyền thông, phần mềm rất hữu ích với ngành Điện Tử Viễn Thông.
Kết quả đạt được
Qua quá trình thực tập em đã tổng kết được những kiến thức như sau:
Công nghệ VoIP (Voice over Internet Protocol) cho phép truyền giọng nói qua mạng thông tin sử dụng giao thức TCP/IP Bằng cách sử dụng các gói dữ liệu IP, VoIP mã hóa âm thanh và truyền tải qua mạng LAN, WAN hoặc Internet Công nghệ này dựa trên chuyển mạch gói, thay thế cho phương pháp truyền thoại cũ bằng chuyển mạch kênh, giúp nén nhiều kênh thoại trên một đường truyền tín hiệu, từ đó giảm chi phí.
IP thường tích hợp các giao thức báo hiệu chuẩn như SIP và H.323, cho phép kết nối với tổng đài IP (IP PBX) của doanh nghiệp hoặc nhà cung cấp dịch vụ.
Điện thoại IP có thể là thiết bị điện thoại thông thường, nhưng thay vì kết nối với mạng điện thoại qua dây RJ11, nó kết nối trực tiếp vào mạng LAN qua cáp Ethernet (RJ45) Ngoài ra, điện thoại IP cũng có thể là phần mềm thoại (soft-phone) được cài đặt trên máy tính.
2.Hệ thống làm việc IP PBX: Hệ thống IP PBX / điện thoại VOIP
Hệ thống điện thoại VOIP/IP PBX bao gồm nhiều điện thoại chuẩn SIP, một máy chủ IP PBX và có
SIP, có thể là điện thoại phần mềm hoặc phần cứng, đăng ký với máy chủ IP PBX để thực hiện cuộc gọi Máy IP PBX lưu trữ danh sách tất cả điện thoại và người dùng cùng địa chỉ SIP tương ứng, cho phép kết nối cuộc gọi trong mạng hoặc dẫn hướng cuộc gọi từ bên ngoài qua máy VOIP gateway hoặc nhà cung cấp dịch vụ VOIP Cách mà máy IP PBX tích hợp với mạng và sử dụng đường PSTN hoặc Internet để kết nối cuộc gọi là rất quan trọng.
3 Thông tin về VOIP gateway – Tìm hiểu về VOIP gateway
VOIP gateway là thiết bị chuyển đổi tín hiệu điện thoại sang dạng IP, cho phép truyền tải qua mạng dữ liệu Thiết bị này được sử dụng để chuyển đổi các cuộc gọi từ đường dây PSTN hoặc điện thoại sang định dạng VOIP/SIP.
VOIP gateway cho phép thực hiện và nhận cuộc gọi qua mạng điện thoại truyền thống Nhiều doanh nghiệp vẫn ưa chuộng sử dụng đường điện thoại truyền thống do đảm bảo chất lượng cuộc gọi và tính sẵn có cao hơn.
Hệ thống IP PBX3 Để kết nối một hệ thống PBX/Điện thoại truyền thống với mạng IP:
VOIP gateway cho phép thực hiện cuộc gọi qua VOIP, giúp giảm chi phí gọi giữa các văn phòng của công ty bằng cách chuyển cuộc gọi ra Internet Thiết bị này có thể ở dạng thiết bị ngoài hoặc bộ điều khiển PCI, trong đó hầu hết là thiết bị ngoài VOIP gateway được trang bị một đầu nối mạng IP và một hoặc nhiều cổng để kết nối với điện thoại.
VOIP gateway tương tự của Mediatrix
Thiết bị tương tự được sử dụng để kết nối đường điện thoại tương tự thông thường với các hệ thống khác Các gateway VOIP tương tự thường có từ 2 đến 24 cổng cắm dây điện thoại, cho phép mở rộng khả năng kết nối.
Kỹ thuật số là thiết bị cho phép kết nối nhiều đường dây số, bao gồm một hoặc nhiều đường BRI ISDN (châu Âu), đường PRI/E1 (châu Âu) hoặc đường T1 (Mỹ).
Các nhà sản xuất VOIP
Hiện nay, thị trường VOIP gateway đang phát triển mạnh mẽ với nhiều loại sản phẩm đa dạng Do nhu cầu tiêu thụ tăng nhanh, giá cả của VOIP gateway đã giảm đáng kể, bắt đầu từ khoảng 200 đô-la Mỹ Dưới đây là một số nhà sản xuất nổi bật trong lĩnh vực VOIP gateway.
Patton Electronics: http://www.patton.com
Audiocodes: http://www.audiocodes.com
Vegastream: http://www.vegastream.com
Mediatrix: http://www.mediatrix.com
Có thể mua chúng trực tuyến thông qua một trong các cửa hàng bán sản phẩm VOIP trực tuyến.
Mã code c có chức năng chuyển đổi tín hiệu tương tự thành tín hiệu số để truyền tải qua mạng dữ liệu Hiện nay, các bộ Codec sau đây đang được sử dụng phổ biến.
• GSM – 13 Kbps (toàn phần), cỡ khung 20ms
• iLBC – 15Kbps, cỡ khung 20ms: 13.3 Kbps, cỡ khung 30ms
• ITU G.711 – 64 Kbps, dựa vào mẫu Còn gọi là alaw/ulaw
• ITU G.723.1 – 5.3/6.3 Kbps, cỡ khung 30ms
• ITU G.729 – 8 Kbps, cỡ khung 10ms
5 Thuật ngữ FXS và FXO
FXS và FXO là tên của các cổng sử dụng bởi đường điện thoại tương tự (cũng được biết đến với tên gọi POTS – Plain Old Telephone Service).
FXS (Foreign eXchange Subscriber) là giao diện cung cấp đường tín hiệu cho người đăng ký, tương tự như một 'phích cắm trên tường' Nó cung cấp tín hiệu quay số, dòng điện và điện thế chuông, giúp kết nối và truyền tải thông tin hiệu quả.
Cổng FXO (Foreign eXchange Office) là giao diện tiếp nhận tín hiệu tương tự, thường được sử dụng trên điện thoại hoặc máy fax Nó hoạt động như một đầu cắm trong hệ thống điện thoại tương tự và cung cấp chỉ báo gác/thả (đóng mạch) Thiết bị kết nối với cổng FXO, như máy fax hoặc điện thoại, thường được gọi là 'thiết bị FXO'.
FXO và FXS thường đi thành cặp, tức là tương tự như đầu cắm đực/cái.
Nếu không có hệ thống PBX, điện thoại sẽ được nối trực tiếp vào cổng FXS cung cấp bởi công ty điện thoại.
FXS / FXO không có hệ thống PBX
Hệ thống PBX cần được kết nối với đường dây của công ty điện thoại, bao gồm cả cổng FXO để kết nối với cổng FXS từ nhà cung cấp và cổng FXS để kết nối với điện thoại hoặc máy fax.
Nhận xét và đề xuất
Ưu điểm
Kỳ thực tập 20212 đã cung cấp cho sinh viên nhiều kiến thức quý giá về dịch vụ truyền thông, giúp họ làm quen với các phần mềm và phương thức hoạt động của những dịch vụ phổ biến trên thị trường hiện nay.
Trải nghiệm thực tập tại công ty không chỉ mang lại kiến thức chuyên môn mà còn giúp sinh viên quan sát và học hỏi phong cách làm việc thực tế Qua đó, sinh viên tích lũy kinh nghiệm quý báu cho sự nghiệp tương lai Sự gắn kết giữa các sinh viên và sự hướng dẫn tận tình từ các anh chị quản lý đã góp phần quan trọng vào thành công của khóa thực tập.
Tuy nhiên, trong quá trình thực tập cũng có một số khó khăn mà em sẽ đề cập dưới đây.
Nhược điểm
Do ảnh hưởng của dịch COVID-19 vào cuối tháng 4, sinh viên phải thực hiện giãn cách xã hội, dẫn đến số buổi học offline giảm Việc chuyển sang học online đã gây ra khó khăn trong việc truyền tải kiến thức.
Việc di chuyển xa giữa nơi thực tập và trường học gây ra sự mệt mỏi cho sinh viên Thêm vào đó, thời gian hạn chế do phải kết hợp giữa thực tập và hoàn thành chương trình học khiến nhiều kiến thức sâu không được trình bày chi tiết Điều này dẫn đến việc nắm vững kiến thức gặp khó khăn và quá trình học hỏi bị gián đoạn.
Đề xuất
Với các ưu điểm và nhược điểm trên, em xin đóng góp thêm một số ý kiến như sau:
Nhà trường và viện nên tổ chức thêm các buổi tham quan tại các công ty để sinh viên có cơ hội chuẩn bị kỹ năng và làm quen với môi trường làm việc từ sớm.
- Nhà trường sắp xếp thời gian thực tập linh động hơn để sinh viên có thể có thể tiếp thu kiến thức thực tế một cách chủ động nhất.
Sau hai tháng thực tập tại Công Ty Cổ Phần Viễn Thông Tin Học Việt Nam
VNTEL đã tiếp thu nhiều kiến thức về Ngành Dịch Vụ trong lĩnh vực điện tử viễn thông, từ đó nhận diện được các cơ hội và thách thức mà kỹ sư mới ra trường phải đối mặt.
Các kiến thức về kỹ năng bổ trợ như tác phong làm việc, quy trình dự án, và các kỹ năng mềm như viết email và viết CV đã giúp chúng em tích lũy kinh nghiệm quý giá cho tương lai Quá trình thực tập cũng đã gắn kết sinh viên ngành Điện tử viễn thông, nâng cao hiệu quả làm việc nhóm và tạo sự thân thiết giữa các sinh viên trong viện.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo nhà trường, Ban lãnh đạo viện ĐTVT, Ban lãnh đạo công ty cùng các anh chị quản lý đã tạo điều kiện và hướng dẫn tận tình, giúp chúng em hoàn thành khóa thực tập một cách thành công và tốt đẹp.
Em xin chân thành cảm ơn!