một hàng mấy ngàn năm trẻ Trong giai đoạn đầu, thể loại của văn học trung đại Việt Nam Trung Quốc, Nhìn mặt bằng hay đỉnh cao của đa dạng hay kết tỉnh nghệ thuật của thể loại cũng đều th
Trang 1909
AL
WYN LALA IV@
DNL
OOH NVA
WYHd
OVE HOLL NVHd
NIBL
AVHN
V7
Gee
Trang 4một
hàng mấy ngàn năm
trẻ
Trong giai đoạn đầu, thể
loại
của văn học trung
đại
Việt Nam
Trung Quốc, Nhìn
mặt
bằng hay
đỉnh cao của
đa
dạng hay
kết tỉnh
nghệ thuật của
thể
loại
cũng đều thấy thực
trạng
đó
Các thể
loại
rẩn văn (văn xuôi) như (ruyện
với các tiểu
Trần
Thế
Pháp (?), Nam Ông mộng
lục
của
Hồ Nguyên
van
pha
biển văn
với
các tiểu loại như ñích (Hịch
ơn của Nguyễn
Trãi), phú (Bạch Đằng
giang phú
của Trương Hán Siêu),
v.v
Các
thể
loại vận văn (văn vần) như thơ
phong, thơ
Đường
luật với
rất
nhiều
thị tập
chữ Hắn
Tir
thé
XV, bên
cạnh
những
thể
loại tiếp
hiện
thể loại
đân
tộc
hoá thể
loại tiếp thu
Đó
thơ Nôm Đường
dân
tộc
hoá thành thơ Nôm Đường
luật mang bản
công tới
mức
"Khác với tất
những thể
loại
ngoại nhập khác, thơ Nôm Đường
luật không
"kiểu bào nước
ngoài”
mang quốc tịch Việt, Cái nguồn gốc ngoại
của
trở nên rất thứ yếu, đến mức văn học dân tộc quên
cấp
"thị thực nhập
cảnh"
thơ Nôm Đường
luật
mặc nhiên đứng cùng hàng
với lục
bat,
song
thất lục
bát
những thể
loại
thuần tuý dân tộc", Thế
XV
thể gọi
thế
của thơ
Nôm Đường
luật với hai thi tập lớn
: Quốc
âm
thí tập
của Nguyễn
Trãi
nữa đầu
thế
Hồng Đức quốc
âm
thi tập
của các tác
giả thời
Hồng Đức
nửa cuối
lịch
thể loại
văn học trung đại Việt Nam,
Từ nhà
khai sơn phá thạch
Nguyễn Trãi, thơ Nôm Đường
luật
đã
trở
thành một thể
này
tiếp tục
phát triển rực
với
Bạch Vân quốc ngữ
thi
tập
của Nguyễn
Bỉnh
Khiêm,
thơ
Hồ Xuân Hương
thành
tựu lớn
ngay
giai đoạn cuối với thơ Nguyễn
đại
Việt Nam
đã xuất hiện những
thể loại
văn
học
nội sinh, nhu
hát
cô đầu),
lời
thơ tương đối
Trang 6Quan, Phạm Thất, Nguyễn
kháng chiến chống
thoại, truyền thuyết,
Trang 15rên
»
Ỷ
t2
Trang 37
4 t>
Trang 53ens sunp
Trang 57wi uco
Suony
ny
on B03}
99 UCD Yue quiy
vin doiy8e
103
ep cep
vo Buon
Trang 67BAYS 8UnHN
Trang 74của giặc
để gây lòng căn:
thề, lòng
Những
hình tượng 2N
để
chỉ
sứ Nguyên
cho thấy nỗi căm
giận
và lòng
Trang 88thù
khôn
rửa
nổi.
Trang 998 8uonA
tốtg
8u1p02 ngủ enD 38%
Trang 105Bf Igy 30nHh
tữợd oộn2 trợp uẹp EH]
Sung
ey g1 tupHdi:
#uour kes ugD:
“ay BEYS
Trang 1232031 rou
wre SUT,
Suga guy
Pune
8uer8 2n uBOp
‘ugiye
ANY
“WES wey yeryo
CONS Buby
BND,
Hs
UROp, age
UBM
NET
OLA
HUÊUL wey
ASDA
đườm
đạn sản
ỘQ Tiệp
“tổ non
o&p deyu
Yous 10ta
0H) 301g
leNsu
jgnp Ugo
UgP ENP
11180 Wop
"gã
sửa, trau Rep
Trang 125NEO TUBA
OD]
NY fun
ug wey
Sung
tiea Hặtp
2UODUđ
1001 0N
231 ĐBA UEUU
@ïU
tộmh aySu
AS HHO
Trang 127ODE BOON
Trang 136"kiến
triệng chén”
theo
quan điểm
Trong cảnh
cần
Vira nhin thay
Cách xưng
này
trong
hoàn cảnh
giữa
Kiên
Hoạn Thư
ngọt
nhạt,
mia mai cdn
lay,
nuấy một,
nghiệt
cảng oan trái,
Cách
này hoàn
toàn
phù hợp
cách
thắng thừng
đối
Trước
nói, thái
của Kiều,
phút giây
khôn ngoạn,
giáo hoạt,
Lời
"kêu
thực chất
Hoạn Thư
Trang 137pou Suody
Trang 138mặc cảm
cách
hận vốn
ta
thấy
Từ Hải
muốn
xoá
đi
cái khoáng
Thuý Kiểu,
Mong
Kieu cũng
tuyến ngôn
TẾ
Giữa đường
đũng đã”
hành dong
những nhân cách
Trang 140đối với
dại,
Trước
đây
vườn Thuý
nơi
"Có cấy
nát
"vách mwa
“Trước sau nào thấy bóng người"
hoa
đào
đã
mang một
sinh
Hoa
dao
trong thơ
Thôi
Hộ không nang
€ iấu
ấn thời
Hoa đào vẫn cười trước giớ đông
như
cỗ)
Eíoa đào trong
Kia Tr0H§
id tai
vườn
Thuỷ
có thời gian
Cụ thế, xác định
Hộ
sự gợi nhớ
về
lên
điện của quá
đào
xăm
ngoái còn cười gió dong
mơi vườn Thuý
sự trở
về,
sự
nhịch cảnh
đối với hiện tại hoang
“Dưới đào đường
có bóng người thướt
tha",
"Tiên
đào
nhác thấy một
cành
kìm thoa",
Sự trở
về,
sự
hiện diện của quá khổ
của hiện
mot
fam trang tìm kiếm tuyệt
quả khí còn hóa
đà
khứ
tươi
đẹp, rực
trrủa
xuân,
cảng làm
táng tính
giới
này
Bởi day
vong”
(Đặng
Thanh Le}
Búa
vây chàng Kim (trước sau”,
"chúng quánh”)
đối
(“nào
thấy bóng
người”,
"lặng ngất
như
tờ”) tạo
né một cằm giác
quấ
khứ không
chỉ
chịu đựng
sự
tần phá, cảnh
vật
không chi gây
lên
những
đổ
vỡ trong lòng người
Quá
khứ
còn biết giữ gìn
cho
con người
Bao mến yếu tran trong trong một
đấu giày”
Bao thuỷ chung trong một
chữ
“này"
với hai hàm
nghĩa thời gian khác
biết
nảy chỉ thời gian hiện
tại
va ndy chỉ
Quá khứ đồng hiển trong
hiện tại như tuột
sự
mính chứng cho
tầm
lòng
mãi mãi
thuỷ
chung
của
im Trong
đối
với Thuý Kiểu
Thời
gian
v à không gian, củn
thiết,
thuỷ chung của Kùn Trọng
không thay đổi
Tu
tưởng
nhân văn cao đẹp của Nguyễn
Du chín
của
tác giá
Truyện Kiểu khi
thể
hiện nội dụng
tr
tình
hoài
cổ, khác
thời đại,
ruột vương
triểu,
một
đồng
họ, một nhân vật
lịch Sử
Trang 141
tì
œo œ1
¿t1 Crt
mt
ped
oe ở c.— —