1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy giết mổ gia súc Xuân Thới Thượng – Công suất 4.000 conngày.

117 15 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy giết mổ gia súc Xuân Thới Thượng – Công suất 4.000 con/ngày
Trường học Đại Học Nông Nghiệp TP.HCM
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 3,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chƣơng I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ 1. Tên chủ dự án đầu tƣ: Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Hóc Môn.  Địa chỉ văn phòng: Số 179 ấp 1, xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, Tp.Hồ Chí minh.  Điện thoại: (028) 3595 1616 (028) 3595 1818  Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Tô Văn Liêm  Chức vụ: Giám đốc  Email: hocmonfoodgmail.com.  Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0312789319, đăng ký lần đầu ngày 2152014, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 19012018 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp. 2. Tên dự án đầu tƣ: Nhà máy giết mổ gia súc Xuân Thới Thượng – Công suất 4.000 conngày.  Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: số 179, ấp 1, xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, Tp.Hồ Chí Minh.

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1

1 Tên chủ dự án đầu tư: n 1

2 Tên dự án đầu tư: 1

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư: 2

3.1 Công suất hoạt động của dự án đầu tư: 2

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư: 2

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư: 7

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư: 7

4.1 Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu của dự án 7

4.2 Nguồn cung cấp điện và điện năng sử dụng 7

4.3 Nhu cầu sử dụng nước: 7

5 Đối với cơ sở có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất: 11

6 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư: 12

6.1 Các hạng mục công trình dự án 12

6.2 Trang thiết bị của Cơ sở: 14

Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 16

1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường: 16

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường: 17

Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 18

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải: 18

1.1 Thu gom, thoát nước mưa: 18

1.2 Thu gom, thoát nước thải: 19

1.3 Xử lý nước thải: 20

2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải: 64

Trang 2

2.1 Công trình xử lý bụi, khí thải máy pháp điện dự phòng 64

2.2 Công trình xử lý bụi, khí thải từ quá trình đốt lò hơi 65

3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 73

3.1 Đối với chất thải rắn sinh hoạt: 74

3.2 Chất thải rắn công nghiệp thông thường: 74

4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 75

5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung: 76

5.1 Phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của tiếng ồn và độ rung của các thiết bị, máy móc sản xuất 76

5.2 Phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của tiếng ồn và độ rung của máy phát diện dự phòng 76

5.3 Đối với ô nhiễm mùi và tiếng ồn do hoạt động vận chuyển, tập kết heo sống trong nhà máy 77

6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khi dự án đi vào vận hành:77 6.1 Biện pháp an toàn lao động 77

6.2 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ 78

6.3 Phòng ngừa ứng phó sự cố rò rỉ môi chất làm lạnh của phòng lạnh 78

6.4 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố từ công trình xử lý nước thải 79

6.5 Phòng ngừa ứng phó sự cố trong quá trình vận hành lò hơi 81

7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác: 87

8 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: 87

9 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học: Không 88

Chương IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 89

1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải: 89

1.1 Nguồn phát sinh nước thải: 89

1.2 Lưu lượng xả nước thải tối đa: 89

1.3 Dòng nước thải: 89

1.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải: 89

1.5 Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải: 89

2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải: 89

2.1 Nguồn phát sinh khí thải: 89

2.2 Lưu lượng xả khí thải tối đa: 90

Trang 3

2.3 Dòng nước thải: 90

2.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải: 90

2.5 Vị trí, phương thức xả khí thải và nguồn tiếp nhận khí thải: 90

3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung: 91

4 Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại: Không có 91

Chương V KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 92

1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 92

1.1 Kết quả quan trắc nước thải năm 2020 của Cơ sở 92

1.2 Kết quả quan trắc nước thải năm 2021 của Cơ sở 93

2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi và khí thải 95

2.1 Kết quả quan trắc bụi và khí thải năm 2020 của Cơ sở 95

2.2 Kết quả quan trắc bụi và khí thải năm 2021 của Cơ sở 99

CHƯƠNG VI CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ103 1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải 103

1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 103

1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải: 103

2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 106

3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 108

Chương VII KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 109

Chương VIII CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 110

PHỤ LỤC BÁO CÁO 111

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường

BOD Biochemicaloxygen demand – Nhu Cầu Oxy Sinh Hóa CBCNV Cán bộ công nhân viên

COD Chemical oxygen demand – Nhu Cầu Oxy Hóa Học

F/M Tỉ số khối lượng cơ chất trên khối lượng bùn hoạt tính ĐTM Đánh Giá tác Động Môi Trường

MLSS Lượng chất rắn lơ lửng trong bùn lỏng

TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh

TM&DV Thương Mại và Dịch Vụ

TNHH MTV Trách Nhiệm Hữu Hạn Một thành viên

VSS Lượng chất rắn lơ lững bay hơi

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu của Cơ sở 7

Bảng 1.2: Nhu cầu sử dụng nước và lượng nước thải theo ước tính tại ĐTM 8

Bảng 1.3: Lưu lượng nước khai thác và sử dụng tại Nhà máy năm 2021 11

Bảng 1.5: Hiện trạng xây dựng các hạng mục công trình của Dự án 13

Bảng 1.6: Danh mục trang thiết bị sản xuất của Cơ sở 14

Bảng 3.1: Các thông số kỹ thuật của công trình hệ thống xử lý nước thải 29

Bảng 3.2: Các thiết bị chính của hệ thống xử lý nước thải 31

Bảng 3.3: Hóa chất sử dụng trong hệ thống xử lý nước thải 36

Bảng 3.4: Sự cần thiết phải kiểm tra chi tiết thiết bị, máy móc trước khi điều hành 42

Bảng 3.5: Khoảng giá trị pH trong bể Aerotank 46

Bảng 3.6: Bảng giá trị F/M trong bể Aerotank 47

Bảng 3.7: Bảng giá trị MLSS trong bể Aerotank 47

Bảng 3.8: Các thiết bị của hệ thống quan trắc chất lượng nước thải tự động, liên tục 60

Bảng 3.9: Kích thước, đặc điểm kĩ thuật, trang thiết bị của hệ thống lò hơi tại Nhà máy 66

Bảng 5.1: Tổng hợp kết quả quan trắc môi trường nước thải tại hố ga thoát nước cuối cùng trước khi thoát ra liên vùng của Nhà máy năm 2020 92

Bảng 5.2: Tổng hợp kết quả quan trắc môi trường nước sau hệ thống xử lý nước thải của Nhà máy năm 2020 93

Bảng 5.3: Tổng hợp kết quả quan trắc môi trường nước thải tại hố ga thoát nước cuối cùng trước khi thoát ra liên vùng của Nhà máy năm 2021 94

Bảng 5.4: Tổng hợp kết quả quan trắc môi trường nước sau hệ thống xử lý nước thải của Nhà máy năm 2021 95

Bảng 5.5: Tổng hợp kết quả quan trắc bụi và khí thải lò hơi của Nhà máy năm 2020 96

Bảng 5.6: Tổng hợp kết quả quan trắc bụi và khí thải lò hơi của Nhà máy năm 2020 97

Bảng 5.7: Tổng hợp kết quả quan trắc không khí khu vực giữa xưởng giết mổ của Nhà máy năm 2020 98 Bảng 5.8: Tổng hợp kết quả quan trắc bụi và khí thải lò hơi của Nhà máy năm 2021 100 Bảng 5.9: Tổng hợp kết quả quan trắc bụi và khí thải lò hơi của Nhà máy năm 2021 101

Trang 6

Bảng 5.10: Tổng hợp kết quả quan trắc không khí khu vực giữa xưởng giết mổ của

Nhà máy năm 2021 102

Bảng 6.1: Thời gian dự kiến thực hiện vận hành thử nghiệm 103

Bảng 6.2: Kế hoạch quan trắc nước thải trong giai đoạn vận hành thử nghiệm 104

Bảng 6.3: Kế hoạch quan trắc khí thải trong giai đoạn vận hành thử nghiệm 105

Bảng 6.4: Tổng hợp kinh phí dành cho công tác giám sát môi trường 108

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1: Sơ đồ dây chuyền sản xuất 3

Hình 1.2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước ngầm 10

Hình 3.1: Quy trình công nghệ của hệ thống xử lý nước thải của Cơ sở 21

Hình 3.2: Máy tách rác thô điển hình 22

Hình 3.3: Cấu tạo bể UASB điển hình 25

Hình 3.4: Cơ chế chuyển hóa cơ chất trong hồ hoàn thiện 28

Hình 3.5: Một số hình ảnh của hệ thống xử lý nước thải 36

Hình 3.6: Hệ thống quan trắc tự động 64

Hình 3.7: Nhà để máy phát điện dự phòng 65

Hình 3.8: Nguyên lý hoạt động của lò hơi tầng sôi 65

Hình 3.9: Khu vực lò hơi 66

Hình 3.10: Khu vực tập trung chất thải nguy hại của Nhà máy 76

Trang 7

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Tên chủ dự án đầu tư: Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Hóc Môn

 Địa chỉ văn phòng: Số 179 ấp 1, xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn,

 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0312789319, đăng ký lần đầu

ngày 21/5/2014, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 19/01/2018 do Phòng Đăng ký kinh

doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp

2 Tên dự án đầu tư: Nhà máy giết mổ gia súc Xuân Thới Thượng – Công suất 4.000

con/ngày

 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: số 179, ấp 1, xã Xuân Thới Thượng, huyện

Hóc Môn, Tp.Hồ Chí Minh

 Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến

môi trường của dự án đầu tư (nếu có):

 Cơ quan thẩm định thiết kế kỹ thuật xây dựng: Sở Xây dựng

 Cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư: Uỷ ban nhân dân Tp.Hồ Chí Minh

 Cơ quan phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500: Uỷ

ban nhân dân huyện Hóc Môn

 Các pháp lý môi trường: Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi

trường số 1523/QĐ-TNMT-CCBVMT ngày 30/12/2014 của Sở Tài nguyên và Môi

trường Tp.Hồ Chí Minh

 Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về

đầu tư công): Tổng mức đầu tư dự kiến của dự án cho cả 2 giai đoạn là 438,182 tỷ

đồng Theo Công văn số 25/SXD-KTXD ngày 03/02/2016 của Sở Xây dựng về việc

thông báo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công xây dựng công trình Nhà máy

giết mổ gia súc tạị xã Xuân Thới Thượng, tổng vốn đầu tư của dự án Giai đoạn 1 là

271,450 tỷ đồng Như vậy Dự án thuộc nhóm B theo khoản 3, Điều 8, Luật đầu tư

công số 39/2019/QH14 ngày 13/06/2019: “Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 4,

Điều 8 của Luật này có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng”

Trang 8

 Phạm vi cấp giấy phép môi trường: Nhà máy giết mổ gia súc Xuân Thới Thượng – Công suất 4.000 con/ngày, Giai đoạn 1 công suất 2000 con/ngày

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tƣ:

3.1 Công suất hoạt động của dự án đầu tư:

Theo Quyết định số 686/QĐ-UBND ngày 12/02/2015 của UBND Tp Hồ Chí Minh, dự án Nhà máy giết mổ của Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Hóc Môn sẽ

được đầu tư với quy mô 8,6 ha bao gồm 02 giai đoạn (giai đoạn 1 là 5,6 ha; giai đoạn

2 là 03 ha) Tổng công suất giết mổ gia súc là 2.000 - 4.000 con/ngày Theo sự cho

phép của UBND tại Công văn số 10715/VP-ĐTMT ngày 06/11/2015 về việc cấp phép xây dựng một số hạng mục của dự án Đầu tư xây dựng Nhà máy giết mổ gia súc tạị xã Xuân Thới Thượng, Công ty đã tiến hành xin phép và hoàn thành việc xây dựng Nhà xưởng số 2 năm 2018, đưa Dự án vào hoạt động giai đoạn 1 của với công suất 2.000 con/ngày Dự kiến giai đoạn 2 với công suất 2.000 con/ngày sẽ đi vào hoạt động cuối năm 2022 Dây chuyển sản xuất như sau:

3.1.1 Nhà xưởng 01:

Đầu tư 5 dây chuyền giết mổ công nghiệp (dây chuyển đơn) theo công nghệ giết

mổ của Trung Quốc có các thiết bị chính được sản xuất từ Mỹ, Đức và Nhật, với công suất thiết kế 2.000 con heo/ngày, mỗi dây chuyền có công suất 80 con/giờ, ngày làm việc 5 giờ Quy trình giết mổ được quản lý theo tiêu chuẩn HACCP Các công đoạn sản xuất được vận hành có tính cơ giới hóa và tự động cao, đảm bảo các điều kiện về

vệ sinh thú ý, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường; có hệ thống thông tin quản lý sản xuất toàn diện, thuận tiện quá trình truy xuất nguồn gốc sản phẩm

Công nghệ sản xuất của dự án đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định và thống nhất theo công văn số 1883/SNN-KHCN ngày 08/8/2022

3.1.2 Nhà xưởng 02:

Đầu tư 1 dây chuyền giết mổ công nghiệp (dây chuyển đôi) theo công nghệ giết

mổ của Trung Quốc có các thiết bị chính được sản xuất từ Mỹ, Đức và Nhật, với công suất thiết kế 2.000 con heo/ngày, dây chuyền có công suất 400 con/giờ, ngày làm việc

5 giờ Quy trình giết mổ được quản lý theo tiêu chuẩn HACCP Các công đoạn sản xuất được vận hành có tính cơ giới hóa và tự động cao, đảm bảo các điều kiện về vệ sinh thú ý, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường; có hệ thống thông tin quản lý sản xuất toàn diện, thuận tiện quá trình truy xuất nguồn gốc sản phẩm

Công nghệ sản xuất của dự án đã được Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn thẩm định và thống nhất theo công văn số 1937/SNN-KHCN ngày 31/7/2017

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư: không thay đổi so với báo cáo ĐTM

Quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy được tóm tắt như hình 1.1

Trang 9

Hình 1.1: Sơ đồ dây chuyền sản xuất

Gây ngất

Xuất hàng nội tạng

Chuyển cho đơn vị có chức năng

xử lý Kho mát

(0 – 40C) Xuất hàng

Đốt heo bệnh Kiểm tra

thân heo

Kiểm tra lòng đỏ

Kiểm tra lòng trắng

Làm sạch lòng trắng

Làm sạch lòng đỏ

Rửa sạch

Cưa mảnh

Cạo lông Bàn cạo sửa, nâng heo

Chọc tiết

Sát trùng trước khi nhập heo vào nhà máy

Kiểm tra thú y nhập heo

Dừng ăn, phục hồi trạng thái sinh lý Cách ly heo bệnh

Kiểm tra thú y heo tại

khu vực chăn nuôi

Hợp đồng với đơn vị

có chức năng xử lý

Trang 10

Xe chở heo vào nhà máy đi vào cổng có hệ thống khử trùng thân xe trước khi vào khu vực nhập heo; tại cửa nhập heo, cán bộ thú y và nhân viên nhà máy kiểm tra việc cân nhập, phân loại heo:

− Đối với heo bị chấn thương: Cho vào khu vực cách ly heo yếu trong khu chuồng nhốt để giết mổ trước

− Đối với heo yếu có nghi ngờ bệnh: Cho vào khu vực cách ly heo yếu, tại đây sau khi chờ khoảng từ 3 đến 5 giờ (thời gian đủ để heo phục hồi trạng thái sinh lý) nếu heo nào khỏe thì đưa vào dây chuyền giết mổ trước, ngược lại nếu heo bệnh cho vào khu vực cách ly và sau đó liên hệ đơn vị có chức năng đưa đi xử lý, đồng thời vệ sinh, khử trùng toàn bộ khu vực này

− Đối với heo khỏe: Được cho vào các ô chuồng nhốt nghỉ ngơi khoảng từ 3 đến 5 giờ trước khi đưa vào giết mổ

Chuồng nhốt được chia làm nhiều ô nhỏ, việc bố trí heo trong chuồng nhốt được

bố trí theo đàn lúc chăn nuôi, nên tránh được trường hợp heo lạ nhốt chung thì chúng

sẽ cắn lẫn nhau gây thương tích và ảnh hưởng chất lượng thịt khi giết mổ Khu vực chuồng nhốt phải thoáng mát, đủ ánh sáng và yên tĩnh; có máng nước heo uống và trang bị hệ thống ống, vòi phun để tắm heo Đặc biệt khu vực chuồng nhốt đặt cuối hướng gió và có hành lang cách ly với khu vực giết mổ

Trước khi đưa heo vào khu vực gây ngất, heo được tập trung vào chuồng nối liền với đường lùa heo, đường lùa heo có chiều dài từ 10-12m, bên trên đường lùa heo bố trí hệ thống vòi phun dọc theo đường lùa dài khoản 6-7m, việc phun nước vào thân heo lúc này nh m mang lại hiệu quả cao hơn trong quá trình gây ngất c ng như đảm bảo công tác vệ sinh thú y trước và trong giết mổ

Việc gây ngất heo thực hiện bởi máy gây ngất tự động 3 điểm nâng; trong quá trình gây ngất, trước tiên máy quét vào vị trí đầu heo, 3 cực điện di chuyển dọc thân heo được định vị ở gáy và tim, điện cực thứ 3 ở vị trí tim làm cho heo ngất nh nhàng, giảm thiểu sự căng th ng và co giật của heo, tiện cho việc chọc tiết và treo heo; Sau khi heo bị ngất, máy tự động nhả thân heo xuống máng trượt ống và trượt vào băng tải chọc tiết

Tại khu vực băng tải chọc tiết có máng hứng tiết và tiết được dẫn sang khu vực

xử lý tiết chung của Nhà máy, ở băng tải này có vòi nước thiết bị vệ sinh chuyên dụng hoạt động liên tục đảm bảo vệ sinh sạch sẽ khu chọc tiết

Để đáp ứng yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm, bên cạnh băng tải chọc tiết được đặt 1 cụm thiết bị sát trùng dao và có chậu rửa tay; dao chọc tiết heo chỉ sử dụng 1 lần/con, sau đó cắm dao vào ổ sát trùng b ng nước nóng khoảng 100oC Thiết bị sát trùng dao trang bị ít nhất 2 con dao để thay phiên nhau chọc tiết, nước sát trùng c ng

Trang 11

thường xuyên thay mới để đảm bảo an toàn vệ sinh cao nhất Nhân viên chọc tiết phải được vệ sinh sạch sẽ trước và sau khi thực hiện chọc tiết

Sau khi chọc tiết, thân heo di chuyển trên băng tải chọc tiết khoảng thời gian 40 giây, tiết heo sẽ được chảy qua hệ thống ống dẫn tiết và đưa vào khu vực tập kết tập trung để xử lý Sau đó dùng xích cùm chân heo móc lên máy nâng heo đưa lên dây chuyền xả tiết; thân heo được di chuyển theo dây chuyền khoản 12-13m, bên dưới dây chuyền có máng hứng tiết còn sót; Trước khi vào dây chuyền xả tiết tự động, thân heo tập trụng tại dây chuyền đệm và có lan can rào 2 bên, tác dụng của dây chuyền đệm là

để thân heo đi vào dây chuyền có thứ tự và ngăn chặn thân heo lắc và bị xoắn trên ray Heo từ dây chuyền xả tiết tự động được đưa đến máy rửa sạch thân heo, thân heo được rửa sạch và đi vào khu vực hồ trụng hạ heo xuống để trụng heo; nước hồ trụng đạt khoảng 60oC đến 65oC và thời gian trụng từ 1,5 phút đến 2,5 phút (tùy thuộc loại heo và thời tiết lúc giết mổ) và đảo đều thân heo trong lúc trụng Nước hồ trụng được tháo bớt nước c và bổ sung nước mới thường xuyên nh m vừa đảm bảo nhiệt độ nước cho việc trụng heo, đồng thời đảm bảo công tác vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm

Sau khi trụng xong, cho heo vào máy đánh lông tự động, máy gồm 2 trục chuyển động b ng dây xích, tận dụng trọng lượng heo và hai trục quay tròn tấm cạo lông của máy ma sát với thân heo thực hiện mục đích cạo lông; việc điều khiển heo ra và vào máy cạo lông thực hiện b ng thủ công và điều chỉnh nhiều kích c tương ứng với heo

có trọng lượng khác nhau để việc cạo lông đạt hiệu quả cao nhất Sau khi cạo xong, lông được thu gom tập trung để xử lý, thân heo được máy cạo lông nhả xuống bàn cạo sửa rồi dùng móc chữ A treo và nâng thân heo lên dây chuyền giải phẫu

Các công đoạn trên dây chuyền giải phẩu như: cạo sửa, đốt lông, cắt đuôi heo, lấy hậu môn, mổ bụng, lấy lòng trắng, lấy lòng đỏ, thú y kiểm tra nội tạng, thú y kiểm tra thân heo và lưu mẫu thịt, cắt đầu heo, đóng dấu kiểm dịch, v.v các vị trí làm việc trên đều có trang bị thiết bị thanh trùng dao

Song song với dây chuyền giải phẩu bên dưới khu vực lấy nội tạng được trang bị dây chuyền kiểm dịch đồng bộ, đồng bộ di chuyển nội tạng và thân heo đến vị trí làm việc của cán bộ thú y để kiểm tra và tiếp tục di chuyền đến máng trượt nội tạng Dây chuyền tự động phân biệt cho nội tạng lòng đỏ hoặc lòng trắng vào máng trượt vô phòng cách biệt xử lý Dây chuyền liên tục vận hành đến thiết bị vệ sinh tự động để làm vệ sinh mâm chứa nội tạng sau mỗi lần sử dụng

Khi cán bộ kiểm dịch phát hiện hoặc nghi vấn heo bệnh trên dây chuyển giải phẩu kiểm dịch, được đưa thân heo cùng nội tạng vào phòng tạm chứa heo bệnh với nhiệt độ 0-4°C để chờ kiểm tra lại Trường hợp heo bệnh sẽ đưa ra ngoài (kho chứa chất thải nguy hại) để đơn vị thu gom chất thải nguy hại đến nhà máy thu gom ngay

Trang 12

và đem đi tiêu hủy theo đúng quy định của nhà nước, heo không bệnh sẽ trả về nhà máy xẻ mảnh đưa ra sảnh xuất hàng

Tùy theo yêu cầu của đơn hàng, một phần heo mảnh được đưa vào phòng mát

0-40C trong 24 giờ (được gọi là bài chua thịt), sau đó chuyển sang phòng pha lóc, phân loại thịt, đóng gói và vận chuyển b ng xe đông lạnh chuyên dùng phân phối cho các nơi tiêu thụ Một phần heo mảnh sau khi thú y kiểm tra xong sẽ được xuất th ng thịt nóng ra chợ;

Phân tích lợi ích chế biến thịt bài chua như sau; động vật sau khi chết, do hiệu ứng sinh hóa cơ thể sản sinh ra chất axit lactic, nếu không kịp thời xử lý chất axit lactic tích tụ trong thịt sẽ tổn hại chất lượng của thịt

Sau khi giết mổ thịt được đưa vào phòng làm mát ( 0°C - 4°C) từ 12-24/h, ngăn chặn được vi sinh vật phát triển và sinh sản vi khuẩn Clostridium botulinum và tụ cầu vàng Staphylococcus không còn tiết ra các độc tố, Enzym trong thịt có vai trò chuyển đổi chất protein trong thịt thành chất axit amin, đồng thời làm rỗng máu và chất dịch trong cơ thể chiếm 18% - 20% do đó làm giảm nồng độ các chất độc hại trong thịt, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; do thịt làm mát có quá trình giải cứng, nên thịt mềm mại và đàn hồi, dễ nấu mềm, hương vị tinh tế thơm ngon và giá trị dinh dư ng cao

Công tác kiểm tra của cán bộ thú y thực hiện xuyên suốt trong quá trình giết mổ:

− Lúc chuẩn bị: Kiểm tra heo tại cơ sở chăn nuôi, kiểm tra lúc nhập heo vào khu vực nhốt chờ giết mổ

− Lúc giết mổ: kiểm tra lúc lấy nội tạng, xử lý phụ phẩm và thân thịt heo Trong giai đoạn này, nếu phát hiện heo bệnh sẽ đưa thiêu hủy, trường hợp có nghi vấn là heo bệnh thì đưa vào phòng mát có nhiệt độ từ 0 - 40C chờ làm xét nghiệm; sau khi có kết quả xét nghiệm, nếu là heo bệnh sẽ chuyển đến thiêu hủy, nếu heo không bệnh thì sẽ được đóng dấu kiểm dịch và đưa vào khu vực xuất hàng để đưa ra thị trường tiêu thụ

− Vệ sinh dụng cụ, thiết bị:

 Dao chọc tiết chỉ chọc 1 lần, sau đó cho vào thiết bị khử trùng tại chỗ, sau

đó mới được phép sử dụng tiếp; để công việc tiến hành liên tục, cần bố trí hai hoặc nhiều dao chọc tiết cho 1 dây chuyền giết mổ để công tác khử trùng dao đạt hiệu quả theo quy định;

 Các móc treo heo mảnh từ sảnh xuất hàng, phòng pha lóc: sau khi sử dụng phải được thu gom chuyển về phòng vệ sinh máy móc để rửa và khử trùng sau đó để khô ráo và chuẩn bị sử dụng cho ca giết mổ tiếp theo;

 Khay mâm chứa nội tạng (chuyển nội tạng từ khu giải phẫu đến khu vực xử

Trang 13

lý nội tạng) được vệ sinh sạch sẽ b ng dây chuyền tự động trước khi sử dụng cho lượt tiếp theo;

 Tại mỗi vị trí giải phẫu đều trang bị thiết bị thanh trùng dao và rửa tay

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư:

Sản phẩm đầu ra của Dự án là thịt heo, lòng, đầu heo và các sản phẩm chế biến

từ thịt heo

Công suất sản xuất tối đa tại thời điểm hiện hữu là 2.000 con heo/ngày

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:

4.1 Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu của dự án

So với nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, danh mục nguyên vật liệu sử dụng tại Cơ sở không có điều chỉnh Nhu cầu nhiên liệu, hóa

chất dùng cho dây chuyền sản xuất của Cơ sở thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.1: Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu của Cơ sở

ST

T

Nguyên, nhiên liệu

đầu vào cho quá

trình sản xuất

Đơn vị lượng Khối Nguồn cung cấp

1 Heo con/ngày 2.000 Trang trại nuôi tập trung khu

vực lân cận

Môn, điện lưới quốc gia

3 Dầu DO Lít/tháng 4.000 Nhà cung cấp trong khu vực

(Nguồn: Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Hóc Môn)

4.2 Nguồn cung cấp đ ện và đ ện năn sử dụng

Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Hóc Môn sử dụng điện năng sử dụng nguồn điện của Chi nhánh Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh TNHH - Công ty Điện lực Hóc Môn để cung cấp cho quá trình hoạt động của dự án Nhu cầu

sử dụng điện của Cơ sở theo hóa đơn điện là khoảng 60,113 kW/ngày (Hóa đơn điện đính kèm phụ lục)

Ngoài ra, dự án c ng sẽ trang bị 01 máy phát điện dự phòng công suất 500 KVA phục vụ phòng khi bị mất điện hoặc hệ thống lưới điện Quốc gia gặp sự cố

4.3 Nhu cầu sử dụn nước:

Trang 14

 Tính toán theo định mức sử dụn nước theo ĐTM:

Bảng 1.2: Nhu cầu sử dụng nước và lượng nước thải theo ước tính tại ĐTM

Đối tượng dùng nước Quy mô Tiêu

chuẩn

Nhu cầu nước cấp

Nước thải Ghi chú

1 Giai đoạn 1

Sản xuất (bao gồm các

công đoạn giết mổ,

tắm heo, chuồng trại &

phương tiện vận chuyển)

2.000 con/ngày

200 lít/con

Sinh hoạt của công nhân

Phân xưởng chế biến 0,559 ha 45

Trang 15

(Nguồn: Báo cáo ĐTM Dự án “Nhà máy giết mổ gia súc Xuân Thới Thượng”)

Ghi chú: Nhu cầu dùng nước cho quá trình nhốt, giết mổ tham khảo theo Quyết định số 30/2014/QĐ – UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc quy định quản lý giết mổ, kinh doanh, vận chuyển gia súc, gia cầm, và sản phẩm gia súc, gia cầm trên địa bàn và tham khảo từ Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án nhà máy giết mổ gia súc gia cầm và chế biến thực phẩm Đồng Nai công suất gà 16.000 con/ngày, heo 800 con/ngày, chế biến thực phẩm 540 tấn/năm, Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án nhà máy giết mổ gia súc Tân Tây Thạnh - Huyện

Củ Chi công suất 250 con/giờ

Lượng nước dùng cho sinh hoạt, tưới cây, rửa đường, rửa xe, sử dụng trong phân xưởng chế biến tính dựa theo tiêu chuẩn cấp nước TCVN 33: 2006

Nước dùng phòng cháy chữa cháy lấy theo TCVN 2622: 1995 cho 2 đám cháy xảy ra đồng thời với lưu lượng 20 l/s phù hợp với kết cấu nhà xưởng cũng như diện tích của dự án trong thời gian 01 giờ trong thời gian chờ tiếp ứng của lực lượng PCCC chuyên nghiệp

Như vậy theo tính toán:

− Tổng nhu cầu sử dụng nước ngầm phải qua xử lý ở giai đoạn 1: 406,88 m3

− Lượng nước ngầm cần xử lý trước khi cấp sử dụng khi nhà máy hoạt động 100% công suất: 834,4 m3

− Tổng nhu cầu dùng nước giai đoạn 1 trong ngày có cháy: 538,1 m3

− Tổng nhu cầu dùng nước khi nhà máy hoàn thiện (100% công suất) trong ngày có cháy: 942,4 m3

− Dự phòng khoảng 20%

 Lượn nước sử dụn theo thực t :

Hiện tại Cơ sở đang khai thác 02 giếng với tổng lượng nước khai thác là 800

m3/ngày đêm phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt

Nước ngầm sau khi khai thác không sử dụng ngay được mà phải tiến hành xử lý trước khi sử dụng Cụ thể công nghệ xử lý như sau:

Trang 16

Hình 1.2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước ngầm Thuyết minh quy trình:

Nước ngầm được bơm lên từ giếng khoan sẽ cho qua tháp oxy hóa để loại bỏ khí hoà tan như CO2, H2S… nh m làm tăng độ pH của nước và nâng cao hiệu quả các quá trình xử lý phía sau Đồng thời khuếch tán oxy trong không khí vào trong nước kết hợp cung cấp NaClO nh m mục đích tăng hiệu quả quá trình Oxy hoá Fe2+

thành Fe3+ Nước sau khi qua tháp Oxy hoá sẽ được chứa lại ở bể tiếp nhận V-101 Nước từ bể tiếp nhận sẽ được châm thêm hoá chất keo tụ và được làm xáo trộn trong đường ống trước khi bơm sang bể lắng V-102

Tại bể lắng, Fe3+

được khử từ Fe2+ cùng các chất lơ lửng khác có trong nước (là nguyên nhân gây ra độ đục) kết hợp lại với nhau tạo ra các bông cặn có kích thước lớn hơn có thể lắng trọng lực Phần bùn cặn lắng xuống phía dưới đáy bể được đưa qua xử

lý cùng với bùn từ hệ thống xử lý nước thải, phần nước trong thu qua máng tràn ở phía trên trước khi chảy sang bể chứa trung gian V-103

Trang 17

Nước từ bể chứa trung gian được bơm lên bồn lọc cát để giữ lại các hạt cặn có kích thước nhỏ chưa được xử lý ở giai đoạn trước Sau lọc cát, nước tiếp tục được đưa qua thiết bị lọc than hoạt tính nh m khử màu, mùi và các tạp chất có trong nước

Nước sau khi xử lý sẽ không còn màu, mùi, độ đục,…đạt chất lượng theo Quy chuẩn QCVN 01:2009/BYT

Để sử dụng nước ngầm cung cấp cho lò hơi phục vụ cho sản xuất của Nhà máy, Chủ đầu tư còn sử dụng Hạt nhựa Cation T42Na Làm mềm nước với khối lượng 100 lít/năm

Số liệu lưu lượng nước khai thác và sử dụng tại Nhà máy năm 2021 được thống

kê tại bảng 1.3

Bảng 1.3: Lưu lượng nước khai thác và sử dụng tại Nhà máy năm 2021

STT Thời điểm Lượng nước khai thác Lưu lượng xả thải

(Nguồn: Công ty Cổ phần Chế Biến Thực Phẩm Hóc Môn)

Như vậy theo số liệu ghi nhận, hiện tại Cơ sở sử dụng khoảng 555,1 m 3 /ngày.đêm Lượng nước thải phát sinh khoảng 505,3 m 3

/ngày đêm

Sổ theo dõi lưu lượng khai thác nước dưới đất và xả thải đính kèm ở Phụ lục

5 Đối với cơ sở có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất:

Cơ sở không sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất

Trang 18

6 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tƣ:

6.1 Các hạng mục công trình dự án

6.1.1 Đối với các hạng mục công trình chính:

Theo đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt theo Quyết định số 5761/QĐ-UBND ngày 11/11/2013 của Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, Nhà máy giết mổ gia súc tại xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn phân chia giai đoạn đầu tư các hạng mục như sau:

a Giai đoạn 1: Quy mô dự án khoảng 5,2 ha gồm các hạng mục:

 Công trình quản lý, phục vụ:

 Nhà hành chính quản lý giai đoạn 1

 Nhà ăn giai đoạn 1

 Trạm khai thác và xử lý nước cấp giai đoạn 1

 Trạm xử lý nước thải giai đoạn 1

 Hồ trữ nước tái sử dụng

 Trạm điện

 Sân vườn – cây xanh giai đoạn 1

b Giai đoạn 2: Quy mô toàn dự án khoảng 8,6 ha, đầu tư tiếp các hạng mục công trình sau:

 Công trình quản lý, phục vụ:

 Nhà hành chính quản lý giai đoạn 2

 Nhà ăn giai đoạn 2

 Công trình nhà xưởng

 Phân xưởng giết mổ 2

 Phân xưởng chế biến thịt gia súc

 Công trình phụ

 Chuồng cách ly gia súc số 2

Trang 19

 Trạm khai thác và xử lý nước cấp giai đoạn 2

Tuy nhiên trong quá trình triển khai một số hạng mục của Dự án n m trong phần diện tích đất chưa được giao cho Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Hóc Môn Do

đó với diện tích 52.843,4 m2 được thuê theo Hợp đồng thuê đất số QLSDĐ giữa UBND thành phố Hồ Chí Minh và Công ty Cổ phần Chế biến Thực

6307/HĐ-TNMT-phẩm Hóc Môn ngày 29/6/2016 (phần diện tích này đã được cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyển sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CT56293 ngày 30/6/2016), Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Hóc Môn thay đổi trình tự đầu tư giai đoạn 1 của Dự án (theo Giấy phép xây dựng số 128/QPXD ngày 10/8/2016 của

Sở xây dựng) như sau:

− Các hạng mục: Hố khử trùng, nhà bảo vệ thuộc hạng mục của giai đoạn 1 nhưng chưa thực hiện do chưa có hệ thống giao thông kết nối với khu đất được giao,

sẽ được tiến hành xây dựng cùng Phân xưởng chế biến trong giai đoạn 2 của Dự án Thực tế trong giai đoạn này, công ty đã thi công Hố khử trùng, nhà bảo vệ tạm theo yêu cầu của cơ quan thú y thành phố trên tuyến đường số 02 của dự án để đưa Phân xưởng giết mổ gia súc số 02 đi vào hoạt động

− Các hạng mục: Phân xưởng giết mổ gia súc số 2, Nhà cách ly gia súc số 2 thuộc hạng mục của giai đoạn 2 nhưng n m trong vị trí đất đã giao nên được điều chỉnh tiến hành xây dựng trong giai đoạn 1 theo Giấy phép xây dựng số 128/QPXD ngày 10/8/2016 của Sở xây dựng

− Một số hạng mục được loại bỏ, không xây dựng như: Nhà đốt tiêu hủy thịt, nhà kho củi

Ngày 02/12/2021, Sở Xây Dựng c ng tiến hành kiểm tra việc hoàn thành thi công xây dựng công trình Nhà máy giết mổ gia súc (giai đoạn 1) để đưa vào sử dụng Hiện trạng xây dựng cho các hạng mục (giai đoạn 1) của dự án như sau:

Bảng 1.4: Hiện trạng xây dựng các hạng mục công trình của Dự án

Trang 20

Ghi chú

cầu phức tạp trong quy trình vận hành Thịt không đạt tiêu chuẩn sẽ được thu gom

và chuyển cho đơn vị có chức năng xử lý

7 Nhà nồi hơi 120,0 84,0 Giảm diện tích xây dựng do

đổi từ lò hơi đốt củi sang lò

hơi đốt dầu

lò hơi đốt củi sang lò hơi

đốt dầu

6.1.2 Đối với các hạng mục công trình bảo vệ mô trường:

Đã hoàn thành xây dựng các hệ thống xử lý nước thải sau:

− Hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 1.000 m3/ngày.đêm

− Hệ thống xử lý khí thải cho lò hơi đốt b ng dầu DO, công suất 2 tấn hơi/giờ

− Khu vực lưu chứa chất thải của dự án

6.2 Trang thi t bị của Cơ sở:

Danh mục trang thiết bị sản xuất của Cơ sở được thống kê như sau:

Bảng 1.5: Danh mục trang thiết bị sản xuất của Cơ sở

Trang 21

1 Máy gây ngất tự động 3 điểm Trung Quốc 2017 Mới

2 Máng dẫn heo sau khi gây ngất Trung Quốc 2017 Mới

5 Băng tải lấy tiết, trụng lông/tháo cùm Trung Quốc 2017 Mới

11 Ray vận chuyển các thành phần

13 Bệ đứng thao tác đánh lông b ng tay Trung Quốc 2017 Mới

14 Bệ đứng thao tác cắt hậu môn Trung Quốc 2017 Mới

15 Bệ đứng thao tác mổ thân heo Trung Quốc 2017 Mới

16 Bệ đứng thao tác lấy lòng trắng Trung Quốc 2017 Mới

17 Bệ đứng thao tác lấy lòng đỏ Trung Quốc 2017 Mới

18 Bệ đứng thao tác kiểm định thân heo Trung Quốc 2017 Mới

19 Bệ đứng thao tác phân loại, đóng dấu Trung Quốc 2017 Mới

22 Ray chuyền thân heo khả nghi Trung Quốc 2017 Mới

(Nguồn: Công ty Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Hóc Môn)

Trang 22

Chương II

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG

CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy

hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:

Dự án Nhà máy giết mổ gia súc công suất 4.000 con/ngày của Công ty Cổ phần

Chế biến Thực phẩm Hóc Môn phù hợp quy hoạch của thành phố, thể hiện ở các văn

bản:

− Quyết định số 313/QĐ-UBND ngày 20/01/2011 của Ủy ban nhân dân thành

phố Hồ Chí Minh về việc “Quy hoạch hệ thống cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm trên

địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 – 2015”

− Công văn số 5634/UBND-CNN ngày 10/11/2011 của Ủy ban nhân dân thành

phố Hồ Chí Minh về việc “Chấp thuận điều chỉnh quy mô dự án đầu tư xây dựng

Nhà máy giết mổ gia súc do Công ty Cổ phần Thương mại Hóc Môn làm chủ đầu

tư”

− Quyết định số 686/QĐ-UBND ngày 12/02/2015 của UBND Tp Hồ Chí

Minh về điều chỉnh tên chủ đầu tư và xây dựng Nhà máy giết mổ công ngiệp tại Cụm

công nghiệp Dương Công Khi, ấp 1, xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn theo

Quyết định số 313/QĐ-UBND ngày 20/01/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ

Chí Minh về việc “Quy hoạch hệ thống cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn

thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 – 2015”

− Quyết định số 2032/QĐ-UBND ngày 25/04/2016 của UBND TP Hồ Chí

Minh về phê duyệt Phương án: Quy hoạch hệ thống giết mổ gia súc, gia cầm trên địa

bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016- 2020 và định hướng đến năm 2025

− Giấy phép Quy hoạch số 48/GPQH do Sở Quy hoạch Kiến trúc thành phố

Hồ Chí Minh ký ngày 22/08/2012 cấp cho Công ty Cổ phần Thương mại Hóc Môn

− Quyết định số 5761/QĐ-UBND ngày 11/11/2013 của Ủy ban nhân dân

huyện Hóc Môn về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Nhà máy giết

mổ gia súc tại xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn

Dự án đầu tư c ng phù hợp với các văn bản pháp lý về quy hoạch bảo vệ môi

Trang 23

/NĐ-CP ngày 10/01/2022 Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

cụ thể: Tuân theo Điều 22, Điều 23, Điều 25, Mục 1, Chương III của Nghị định

− Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/1/2017 có hiệu lực từ ngày

− Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của UBND thành phố

Hồ Chí Minh về ban hành quy định quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường:

Dự án đầu tư phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải, tuân theo văn ản pháp lý sau:

− Giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi số SNN ngày 15/11/2019 của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Tp.Hồ Chí Minh

393/GP-− Giấy phép khai thác nước dưới đất số 128/GP-STNMT-TNNKS ngày 08/02/2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh

Trang 24

Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO

VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải:

1.1 Thu om, thoát nước mưa:

− Dự án có hệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh được thiết kế hoàn toàn riêng

rẽ tách riêng khỏi hệ thống nước thải

− Nước mưa được thu gom vào các cống thoát nước mưa trên các đường nội

bộ và được đấu nối vào cống thoát nước khu vực

− Hệ thống thoát nước mưa bao gồm các mương, rãnh thoát nước kín xây dựng

xung quanh nhà xưởng, thu nước mưa từ trên mái đổ xuống và dẫn đến hệ thống

cống miệng hở có nắp đan đậy b ng BTCT dung cho việc thoát nước mưa đặt dọc

theo nhà xưởng Tại các hố thu nước mưa có bộ phận chắn rác trước khi vào hệ

thống cống và thoát ra hệ thống thoát nước của khu vực

− Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa:

− Các thông số của hệ thống thoát nước mưa:

 Kích thước nắp hố ga thoát nước mưa (mm): 1,2m x 1,2m Hố ga b ng

bêtong đậy nắp đan, có cửa thu nước mặt đường Khoảng cách hố ga từ 35 -

40m Đáy hố ga sâu hơn cống/mương 0,2m để thu cặn

 Kích thước cống thoát nước mưa gồm các ống 400 và 600, độ dốc i =

0,2%

 Vật liệu hệ thống cống thoát nước mưa: BTCT

 Cửa thu nước vào hố ga b ng bêtông kết hợp xây gạch; đậy nắp đan

BTCT

 Xây dựng 02 cửa xả nước mưa tại vị trí K0+240 và K0+350 vào Kênh

NT9-4 thuộc hệ thống công trình thủy lợi Hóc Môn – Bắc Bình Chánh tại

xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn

 Cống tròn khẩu độ 800mm; kết cấu: Bê tông cốt thép;

Trang 25

 Trường cánh, bản đáy cửa xả b ng Bê tông cốt thép;

 Cao trình cửa xả cao hơn đáy kênh hiện hữu 0,76m;

 Hố ga kết nối b ng be tông cốt thép; kích thước 1,6m x 1,6m

− Biện pháp khống chế ô nhiễm nguồn nước mặt:

 Các hố ga sẽ được định kỳ nạo vét để loại bỏ những rác, cặn lắng Rác, cặn lắng được xử lý theo đúng quy định

 Thường xuyên dọn d p vệ sinh mặt đường, vỉa hè, kiểm tra hệ thống thu gom thoát nước mặt của nhà máy tránh hiện tượng xâm nhập các chất ô nhiễm vào hệ thống thoát nước mặt

1.2 Thu om, thoát nước thải:

− Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng biệt so với hệ thống thoát nước mưa:

Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt bao gồm nước thải từ bồn cầu,

bồn tiểu nước thải nhà ăn (không có nấu ăn) và nước vệ sinh tay chân, rửa sàn Nước thải vệ sinh tay chân, rửa sàn sẽ được nhập chung với nước thải nhà ăn đã tách m , tách rác và nước thải từ bồn tiểu, bồn cầu được xử lý sơ

bộ b ng bể tự hoại 3 ngăn sau đó dẫn về hố thu của trạm xử lý

Nước thải sản xuất: Nước thải phát sinh từ khu vực giết mổ gia súc, vệ

sinh nhà xưởng, rửa xe, khu vực lưu chứa chất thải được thu gom sau đó dẫn về hố thu của trạm xử lý

Nước thải từ khu vực lò hơi: Nước xả đáy lò hơi sẽ được dẫn về trạm xử lý

nước thải b ng đường ống riêng

− Toàn bộ nước thải phát sinh được thu gom và đưa về xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung của nhà máy Hệ thống đường ống thu gom và thoát nước thải trong Nhà máy là hệ thống ống uPVC, đường kính D220mm, D140mm, D114mm và D90mm được lắp đặt trong quá trình xây dựng xưởng Tổng chiều dài các tuyến ống thoát nước thải là 870 m

− Sơ đồ thu gom nước thải:

Nước thải

sinh hoạt

Nước thải giết mổ

Nước thải làm lòng

Nước thải vệ

sinh chuồng trại Biogas

Nước thải vệ sinh nhà xưởng

Nước xả bỏ từ hệ thống xử lý khí

Nước thải vệ sinh xe

HT xử lý nước thải

Xả thải

Trang 26

− Trạm xử lý nước thải tập trung có công suất thiết kế 1.000 m3/ngày.đêm có diện tích xây dựng 1.640 m2 Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý được thoát ra Kênh NT9-4 thuộc hệ thống công trình thủy lợi Hóc Môn – Bắc Bình Chánh tại xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn

− Tất cả các dòng thải trên sau khi qua xử lý sơ bộ sẽ được gom về trạm xử lý nước thải Nước thải sau xử lý đảm bảo đạt cột B theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia

về nước thải công nghiệp QCVN 40/2011/BTNMT

− Xây dựng 01 cửa xả nước thải tại vị trí K0+400 vào Kênh NT9-4 thuộc hệ thống công trình thủy lợi Hóc Môn – Bắc Bình Chánh tại xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn

 Khẩu độ cống D250mm; kết cấu: nhựa uPVC;

 Cao trình cửa xả cao hơn đáy kênh hiện hữu 0,50m;

 Trường cánh, đáy cửa xả b ng Bê tông cốt thép; kích thước 1,2m x 1,2m

 Van đóng mở D250mm, phía đông; kết cấu thép

1.3 Xử lý nước thải:

Hệ thống xử lý nước thải của Cơ sở đã được triển khai thực hiện theo nội dung phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) tại Quyết định số 1523/QĐ-TNMT-CCBVMT ngày 30/12/2014 của Sở Tài nguyên và Môi trường Tp.Hồ Chí Minh

Chủ đầu tư đã ký hợp đồng với:

− Công ty TNHH Cơ khí Môi trường Hồng Hà để thiết kế và thi công hệ thống

xử lý nước thải, công suất 1.000 m3/ngày.đêm

− Công ty TNHH SRD để thi công và lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động và liên tục

1.3.1 Hệ thống xử lý nước thải:

a Bể tự hoạ

− Số lượng: 07 bể

− Gồm 04 bể tự hoại, mỗi bể có thể tích 12 m3 và 03 bể có thể tích 5 m3

− Vật liệu: Nắp và đáy đổ BTCT, thành xây gạch thẻ

b Quy trình công n hệ xử lý nước thả :

Quy trình công nghệ xử lý nước thải được tóm tắt như sau:

Trang 27

Hình 3.1: Quy trình công nghệ của hệ thống xử lý nước thải của Cơ sở

Bùn tuần hoàn

Bể gom 1 V-101A

Nước thả chuồn

trạ &làm lòng

Bùn dư

Nước sau xử lý đạt loại B – QCVN 40: 2011

Má th khí

Chuyển đơn vị có chức năng xử lý

Bể biogas V-102

Bể lắng 1 V-104

Bể gom 2 V-101B

Bể tách mỡ V-103

Bể điều hòa V-105

Bể kỵ khí V-106

Bể thiếu khí V-107A/B

Bể hiếu khí V-108A/B

Bể lắng 2 V-109A/B

Bể keo tụ V-110

Bể lắng 3 V-112

Bể chứa bùn V-115A

Máy tách rác

Hồ hoàn thiện V-113

Trang 28

c Thu t m nh qu tr nh côn n hệ:

Để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả và nh m tận dụng nguồn năng lượng

từ sự lên men kỵ khí của chất thải có trong nước thải từ công đoạn vệ sinh chuồng trại, Cơ sở đã tách riêng dòng thải như sau:

− Dòng thải 1: Nước thải từ khu vực chuồng trại và làm lòng chứa nhiều cặn,

chất rắn lơ lửng, dầu m và có hàm lượng chất hữu cơ ô nhiễm cao được dẫn riêng

về bể thu gom (V-101A), tại hố tập trung được đặt một hệ thống lượng rác thô để tách bớt các rác thô trước khi chảy vào bể biogas (V-102)

− Dòng thải 2: Nước thải sinh hoạt của cán bộ nhân viên của nhà máy, nước

xả đáy lò hơi, nước thải từ các bàn mổ chứa nhiều lông, cặn lơ lửng, thịt vụn, da, máu, dầu m ,… theo hệ thống cống thu gom tự chảy qua thiết bị chắn rác trước khi vào bể thu gom (V-101B)

Máy tách rác thô:

Máy tách rác thô sử dụng cho hệ thống có kích thước khe lưới 10 mm được chế tạo b ng kim loại và đặt ở cửa vào kênh dẫn với góc nghiêng 45 – 600

(phù hợp với việc làm sạch b ng cơ khí)

Phân và cát được tập trung trong hố thu và được bơm lên sân phơi định kỳ b ng bơm, có hỗ trợ sục khí của máy thổi khí Sau đó nước thải tập trung vào bể thu gom trước khi vào các công đoạn xử lý tiếp theo

Hình 3.2: Máy tách rác thô điển hình

Rác phát sinh từ thiết bị tách rác: bao gồm bọc nilong, lông heo, lá cây, thức ăn thừa, các chất thải nổi từ phân heo,… được công ty thu gom vào thùng chứa chất thải

và hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và xử lý

Trang 29

Bể biogas (V-102):

Bể Biogas có chức năng ổn định và phân hủy phân tươi nh m giảm thiểu mùi hôi, xử lý bớt thành phần ô nhiễm trong nước thải và xử lý các vi sinh vật gây hại đồng thời tạo ra một lượng lớn năng lượng có thể tái sử dụng cho mục đích nấu nồi hơi Nước sau khi qua bể biogas sẽ chảy về bể thu gom Sau thời gian lưu trong bể biogas, hỗn hợp bã + nước sẽ chảy sang bể lắng I (V-104)

Bể tách dầu mỡ (V-103):

Nước thải sinh hoạt của cán bộ nhân viên của nhà máy,nước xả đáy lò hơi, nước thải từ các bàn mổ sau khi tách rác được bơm chìm vận chuyển đến bể tách m (V-103)

Bể được thiết kế để tách loại hiệu quả dầu m vì dầu m là tác nhân gây độc đối với vi sinh, làm bùn khó lắng… Bể được thiết kế có thời gian lưu nước lớn tạo điều kiện tách dầu m tối ưu và tiết kiệm chi phí đầu tư bơm c ng như chi phí vận hành Dầu m nh nổi lên bề mặt được vớt bỏ định kỳ, nước thu bên dưới sẽ chảy sang bể điều hòa (V-105)

− Giảm thể tích của các công trình xử lý phía sau, từ đó giảm chi phí đầu tư

− Đảm bảo cho hệ thống luôn hoạt động ổn định;

− Phân hủy một phần các chất ô nhiễm

Máy tách rác tinh:

Nước thải từ bể thu gom được bơm lên máy tách rác tinh có kích thước mắt lưới

2 mm trước khi chảy vào bể điều hòa Máy tách rác tinh có nhiệm vụ loại bỏ các thành phần hạt lơ lửng có kích thước > 2mm

Việc lắp đặt song chắn rác tại đây sẽ bảo vệ cánh bơm tránh va đập gây hư hỏng máy bơm, bảo vệ đường ống tránh tắc nghẽn trong quá trình xử lý tiếp theo

Bể UASB (V-106):

Sau khi qua thiết bị tách rác tinh, toàn bộ nước thải được hệ thống bơm bơm vào

bể UASB từ phía đáy bể, đi qua lớp bùn hạt, quá trình xử lý xảy ra khi các chất hữu

cơ trong nước thải tiếp xúc với bùn hạt Khí sinh ra trong điều kiện kỵ khí (chủ yếu

Trang 30

là methane và CO2) sẽ tạo nên dòng tuần hoàn cục bộ giúp cho quá trình hình thành

và duy trì bùn sinh học dạng hạt Khí sinh ra từ lớp bùn sẽ dính bám vào các hạt bùn

và cùng với khí tự do nổi lên phía mặt bể Tại đây, quá trình tách pha khí-lỏng-rắn xảy ra nhờ bộ phận tách pha Khí theo ống dẫn qua bồn hấp thu chứa dung dịch NaOH 5-10% Bùn sau khi tách khỏi bọt khí lại lắng xuống Nước thải theo màng tràn dẫn đến bể trung gian

Vận tốc nước thải đưa vào bể UASB được duy trì trong khoảng 0,6-0,9 m/h (nếu bùn ở dạng bùn hạt) pH thích hợp cho quá trình phân hủy kỵ khí dao động trong khoảng 6,6-7,6 Do đó cần cung cấp đủ độ kiềm (1000 – 5000 mg/L) để bảo đảm pH của nước thải luôn luôn > 6,2 vì ở pH < 6,2, vi sinh vật chuyển hóa methane không hoạt động được Cần lưu ý r ng chu trình sinh trưởng của vi sinh vật acid hóa ngắn hơn rất nhiều so với vi sinh vật acetate hóa (2-3 giờ ở 350C so với 2-3 ngày, ở điều kiện tối ưu) Do đó, trong quá trình vận hành ban đầu, tải trọng chất hữu cơ không được quá cao vì vi sinh vật acid hóa sẽ tạo ra acid béo dễ bay hơi với tốc độ nhanh hơn rất nhiều lần so với tốc độ chuyển hóa các acid này thành acetate dưới tác dụng của vi sinh vật acetate hóa

Quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ là quá trình sinh hóa phức tạp tạo ra hàng trăm sản phẩm trung gian và phản ứng trung gian Tuy nhiên, phương trình phản ứng sinh hóa trong điều kiện kỵ khí có thể biểu diễn đơn giản như sau:

Chất hữu cơ -VSV -> CH4 + CO2 + H2 + NH3 +H2S + Tế bào mới Một cách tổng quát, quá trình phân hủy kỵ khí xảy ra theo 4 giai đoạn:

− Giai đoạn 1: Thủy phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử;

− Giai đoạn 2: Acid hóa;

− Giai đoạn 3: Acetate hóa;

− Giai đoạn 4: Methane hóa

Ngoài ra, trong bể thiết kế hệ thống khuấy trộn tránh hiện tượng lắng cặn, tăng cường khả năng tiếp xúc giữa vi sinh vật và nước thải đồng thời giúp lượng khí sinh học sinh ra thoát ra ngoài liên tục tránh gây sốc tải cho vi sinh, trào bùn ra khỏi bể Nước thải sau xử lý lọc kỵ khí sẽ thu gom qua hệ thống máng tràn chảy sang bể thiếu khí V-107A/B

Trang 31

Hình 3.3: Cấu tạo bể UASB điển hình

Lan can bảo vệ Ống thu nước sau xử lý Sàn cơng tác Máng thu nước dạng rang cưa Thiết bị tách pha khí – lỏng - rắn Vách hướng dòng hình côn

Trang 32

Quá trình khử nitrat thể hiện qua phương trình sau:

Nước sau xử lý thiếu khí sẽ tiếp tục đưa sang bể xử lý hiếu khí nh m xử lý triệt

để hàm lượng chất ô nhiễm hữu cơ còn lại

Bể hiếu khí (V-108A/B):

Quá trình sinh học hiếu khí đã được chứng minh rất hiệu quả trong các hệ thống

xử lý nước thải sinh hoạt Đây là quy trình đã được cải tiến các thông số thiết kế, vận hành để đem lại hiệu quả xử lý cao và chi phí đầu tư, vận hành thấp

Dưới sự cung cấp oxy không khí từ hệ thống máy thổi khí B-301A/B/C/D, các

vi sinh hiếu khí sẽ sinh trưởng và phát triển sinh khối nhờ vào quá trình tiêu thụ các chất hữu cơ ô nhiễm Bể có bố trí giá thể để vi sinh sinh trưởng và phát triển, làm tăng nồng độ sinh khối, từ đó nâng cao hiệu quả xử lý Cụ thể quá trình như sau:

− Không khí được đưa vào b ng máy thổi khí B-301A/B/C/D, lượng oxy hòa tan trong nước thải luôn được duy trì trong khoảng 2 – 4 mg/L nh m đảm bảo cung cấp đủ lượng oxy cho sinh vật sống tiêu thụ chất hữu cơ trong nước thải Tại đây các chất hữu cơ ô nhiễm được vi sinh vật sử dụng làm nguồn thức ăn để tạo nên tế bào mới Sản phẩm của quá trình này chủ yếu là CO2, H2O và sinh khối vi sinh vật, các sản phẩm chứa Nitơ, Photpho và lưu huỳnh sẽ được vi sinh vật hiếu khí chuyển thành dạng NO3-, PO43-, SO42- và các sản phẩm này sẽ bị khử bởi các vi sinh vật thiếu khí Trong xử lý sinh học hiếu khí có giá thể các vi sinh thiếu khí phát triển chủ yếu ở lớp bên trong của màng vi sinh

− Quá trình này được biểu diễn thông qua sơ đồ sau:

(CHO) nNS CO2 + H2O + Tế bào mới + Các sản phẩm dự trữ

60% 38%

+ NH4- + H2S + Năng lượng

− Quá trình khử Nitơ diễn ra như sau:

Thủy phân VSV, O2 Cacbon, VSV

− Nước thải sau quá trình xử lý sinh học chứa nhiều màng vi sinh Do vậy cần phải tách chúng ra khỏi nước trước khi qua quá trình xử lý tiếp theo Bể lắng được thiết kế nh m mục đích tách loại bông bùn vi sinh ra khỏi nước sau xử lý b ng quá trình lắng trọng lực

NO3- SO42-

Trang 33

− Dòng tuần hoàn trở lại bể thiếu khí để duy trì nồng độ sinh khối trong bể, giúp quá trình xử đạt hiệu quả cao;

− Dòng bùn dư (rất ít) đưa đến bể chứa bùn (V-115) để xử lý

Nước sau xử lý sinh học gần như đã loại bỏ hoàn toàn các chất hữu cơ ô nhiễm Tuy nhiên vẫn có thể còn cặn lơ lửng, không thể loại bỏ nhờ quá trình lắng trọng lực

Bể keo tụ (V-110), bể tạo bông (V-111):

Tại bể keo tụ, dung dịch PAC được bơm định lượng bơm vào bể với lưu lượng phù hợp nh m thực hiện quá trình keo tụ Quá trình keo tụ làm mất ổn định của hệ keo làm cho các chất ô nhiễm giảm điện thế zeta và kết hợp lại với nhau thành cặn nhỏ Kết quả loại bỏ hoàn toàn cặn và các chất còn lại sau xử lý sinh học

Để tách các cặn nhỏ sinh ra ở quá trình keo tụ dễ dàng hơn, nước thải được dẫn qua bể tạo bông V-111 để châm thêm dung dịch Polymer nh m tăng cường khả năng kết bông tạo thành những bông cặn lớn dễ lắng

Bể lắng 3 (V-112):

Sau khi các bông cặn hình thành, nước thải chảy vào bể lắng Trong bể có bố trí ống lắng trung tâm để phân phối nước đều khắp bể, tạo điều kiện tối ưu cho quá trình lắng trọng lực Bùn sinh ra được hệ thống thanh gạt thu gom về hố thu giữa bể trước khi bơm về bể chứa bùn (V-115) để tiếp tục xử lý

Hồ hoàn thiện (V-113):

Hồ hoàn thiện được thiết kế chứa nước sau xử lý nh m lợi dụng quá trình làm sạch tự nhiên Cơ chế chuyển hóa cơ chất trong hồ hoàn thiện được tóm tắt như sau:

Trang 34

Hình 3.4: Cơ chế chuyển hóa cơ chất trong hồ hoàn thiện

và phá hoại quá trình trao đổi chất dẫn đến sự diệt vong của tế bào vi sinh

Sau khử trùng nước đạt tiêu chuẩn (QCVN 40:2011/BTNMT – Cột B - Quy

chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp) thải ra thoát ra Kênh NT9-4

thuộc hệ thống công trình thủy lợi Hóc Môn – Bắc Bình Chánh

Xử lý bùn:

Lượng bùn trong các bể lắng, bể tạo bông sẽ được bơm đến bể chứa bùn và sau

đó được bơm trung chuyển đến máy ép bùn Tại đây bùn được làm khô trước khi thải

bỏ, còn phần nước trong sẽ tự chảy về bể thu gom để xử lý tiếp

Máy ép bùn được sử dụng để làm tăng độ khô của bùn b ng cơ học Bùn sẽ được bơm vào máy và được ép thành các bánh bùn Polymer sẽ được châm vào thùng trộn bùn nh m tăng hiệu quả ép bùn (tăng độ khô bùn sau ép) Bùn thải được Chủ đầu tư ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom xử lý theo quy định

Trang 35

d Các hạn mục xâ dựn của hệ thốn xử lý nước thả :

Kích thước các công trình của hệ thống xử lý nước thải như sau:

Bảng 3.1: Các thông số kỹ thuật của công trình hệ thống xử lý nước thải

STT Hạng mục Đơn vị Số lƣợng Thông số kỹ thuật

1

Bể thu gom nước

thải chuồng trại

và làm lòng

(V-101A)

- Chiều cao công tác: 1,5 m

- Chiều cao ống nước vào: -2,5 m

- Kích thước bể: L x B x H (m) =

1,5 x 1,5 x 4,0

2 Bể biogas

- Chiều cao công tác: 3,0 m

- Chiều cao không nước: 0,5m

- Thời gian lưu nước: 21 ngày

- Kích thước bể: L x B x H (m) =

39 x 19,3 x 3,5

3

Bể thu gom nước

thải khu giết mổ,

Nước thải sinh

hoạt

(V-101B)

- Chiều cao công tác: 1,0 m

- Chiều cao ống nước vào: -2,5 m

- Chiều cao trên mặt đất: + 0,20 m

- Kích thước bể: L x B x H (m) =

5,0 x 3,0 x 3,7

4 Bể lắng 1 (V-104) Bể 1

- Chiều cao công tác: 4,6 m

- Chiều cao an toàn: 0,4 m

- Thời gian lưu nước: 2,6 h

- Kích thước bể: L x B x H (m) =

8,0 x 3,05 x 5,0

5 Bể tách dầu m

- Chiều cao công tác: 1,5 m

- Chiều cao an toàn: 0,5 m

- Thời gian lưu nước: 0,3 h

- Kích thước bể: L x B x H (m) =

8,0 x 1,0 x 2,0

5 Bể điều hòa

- Chiều cao công tác: 4,7 m

- Chiều cao an toàn: 0,3 m

- Thời gian lưu nước: 18 h

- Kích thước bể: L x B x H (m) =

24,7 x 7,5 x 5,0

6 Bể UASB

- Chiều cao công tác: 6,5 m

- Chiều cao an toàn: 0,5 m

- Thời gian lưu nước: 17,5 h

- Kích thước bể: L x B x H (m) =

14,35 x 8,0 x 7,0

7 Bể Anoixc Bể 2 - Chiều cao công tác: 4,7 m

Trang 36

STT Hạng mục Đơn vị Số lƣợng Thông số kỹ thuật

- Thời gian lưu nước: 3,6 h

- Kích thước bể: L x B x H (m) =

9,15 x 3,5 x 5,0

8 Bể Aerotank

- Chiều cao công tác: 4,5 m

- Chiều cao an toàn: 0,5 m

- Thời gian lưu nước: 12,3 h

- Kích thước bể: L x B x H (m) =

12,45 x 4,45 x 5,0

9 Bể lắng 2

- Chiều cao công tác: 2,9m

- Chiều cao chứa bùn: 1,3 m

- Chiều cao an toàn: 0,30m

- Chiều cao công tác: 1,2 m

- Chiều cao an toàn: 0,3 m

- Kích thước bể: L x B x H (m) =

5,0 x 1,5 x 1,5m

11 Bể tạo bông

- Chiều cao công tác: 1,2 m

- Chiều cao an toàn: 0,3 m

- Kích thước bể: L x B x H (m) =

5,0 x 1,5 x 1,5m

12 Bể lắng 3

- Chiều cao công tác: 2,9 m

- Chiều cao chứa bùn: 1,3 m

- Chiều cao an toàn: 0,30m

- Chiều cao công tác: 4,0 m

- Chiều cao an toàn: 0,5 m

- Thời gian lưu nước: 0,5h

- Kích thước bể: L x B x H (m) =

3,1x 1,7 x 4,5

12 Bể chứa bùn

- Chiều cao công tác: 4,5 m

- Chiều cao an toàn: 0,5 m

- Kích thước bể: L x B x H (m) =

8,0x 6,0 x 5,0

(Nguồn: Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Hóc Môn)

Trang 37

Các thiết bị chính của hệ thống xử lý nước thải như sau:

Bảng 3.2: Các thiết bị chính của hệ thống xử lý nước thải

STT Tên thiết bị Đơn vị Số lượng Thông số kỹ thuật

1 Bể thu gom nước thải chuồng trại, làm lòng

Loại bơm chìm, Q= 3-6m3/giờ; H= 6-8m Công suất: 0,75kW Điện áp: 380V/50Hz/3 pha

2 Hầm biogas

Loại bơm chìm, Q= 6m3/giờ; H= 8-10m Công suất: 0,75kW Điện áp: 380V/50Hz/3 pha

3 Bể thu gom nước thải từ khu giết mổ, nước thải sinh hoạt

3.1 Máy tách rác thô cái 1

Loại tách rác thô

Cơ cấu lấy rác tự động Công suất động cơ: 0,75kW Kích thước khe hở: 10mm

Loại bơm chìm, Q= 60m3/giờ; H= 8-10m Công suất: 5,5kW

Điện áp: 380V/50Hz/3 pha

Loại bơm chìm, Q= 3-6m3/giờ; H= 8m Công suất: 0,75kW Điện áp: 380V/50Hz/3 pha 3.4 Thiết bị kiểm soát

3.4 Hệ kéo bơm bộ 4 Xích kéo bơm: inox 304

Trụ kéo bơm: CT3 3.7 Thùng chứa rác Thùng 1 Vật liệu inox 304

4 Bể lắng 1

4.1 Tấm lắng la men hệ

1

Chiều cao tấm lắng 870, Ống lắng 54 x 54 (bao gồm hệ giá đ tấm lắng)

Trang 38

STT Tên thiết bị Đơn vị Số lƣợng Thông số kỹ thuật

Loại trục ngang, Q=0,5m3/phút; H= 12m Công suất: 1,5kW Điện áp: 380V/50Hz/3 pha

Loại bơm chìm, Q= 0,7m3/phút; H= 8m Công suất: 2,2kW Điện áp: 380V/50Hz/3 pha

Kiểu máy: Root Blower Q= 7,0m3/p, H=40 kPa Công suất: 9kw

Điện áp: 380V/50Hz/3pha 5.4 Hệ phân phối khí hệ 1 Đầu phân phối khí Maxair

Vật liệu uPVC, inox

5.5 Thiết bị đo pH Cái 1

Đo pH Online chuyên dùng trong công nghiệp; Dải đo: 0-14pH

5.6 Bồn pha hóa chất Cái 1 Bồn chứa dung tích 2m3, vật liệu

composite 5.7 Bơm định lượng hóa

Q=0-150 l/h, H = 5 bar Điện áp 0,3kw/380V/3p 5.8 Đồng hồ đo lưu

lượng Cái 1 Đường kính danh định: DN 60 Nguyên lý đo: điện từ

5.9 Hệ kéo bơm bộ 2 Xích kéo bơm: inox 304

Trụ kéo bơm: CT3 5.10 Thiết bị soát mức

5.11 Thùng chứa rác tinh Cái 1 Vật liệu: inox 304, V= 1m3

6 Bể tách mỡ

Loại bơm chìm, Q= 0,7m3/phút; H= 8-10m Công suất: 2,2kW

Điện áp: 380V/50Hz/3 pha

7 Bể kỵ khí - UASB

Trang 39

STT Tên thiết bị Đơn vị Số lƣợng Thông số kỹ thuật

7.1 Hệ thống khử mùi thống Hệ 1 Vật liệu: SUS304, than hoạt tính

7.2 Hệ thống thu khí và

kiểm tra bùn thống Hệ 1 Vật liệu: SUS304, PVC

Loại trục ngang, Q=0,5m3/phút; H= 12m Công suất: 1,5kW Điện áp: 380V/50Hz/3 pha

Loại trục ngang, Q=0,7 m3/phút; H= 8-10m Công suất: 1,5kW

Điện áp: 380V/50Hz/3 pha

8 Bể ANOXIC

8.1 Máy khuấy chìm cái 2

Vòng quay 1350 v/p Điện áp: 1,5 kw/380V/3pha, 50Hz

Cấp độ bảo vệ: IP68-

9 Bể AEROTANK

Kiểu máy: Root Blower Q= 14,4m3/p, H=50 kPa Công suất: 18,5kw Điện áp: 380V/50Hz/3pha

9.2 Hệ thống phân phối

khí tinh

Hệ thống 1 Loại: bọt khí tinh Vật liệu: màng EPDM hoặc: PU

9.3 Bơm tuần hoàn nước

Loại bơm chìm, Q=1m3/phút; H= 6m Công suất: 2,2kW Điện áp: 380V/50Hz/3 pha

9.4 Thiết bị đo DO Cái 2

Đo DO Online chuyên dùng trong công nghiệp

Dải đo: 0-10 mg/l

10 Bể lắng 2

10.1 Hệ thống gạt bùn Hệ

thống 1 Motor giảm tốc: Tốc độ 0,035 vòng/ phút-Sumitomo

10.2 Bơm bùn dư+ tuần

Loại bơm chìm, Q=0,5m3/phút; H= 6m Công suất: 1,5kW Điện áp: 380V/50Hz/3 pha

10.3 Hệ kéo bơm Bộ 2 Xích kéo bơm: inox 304

Trụ kéo bơm: CT3

Trang 40

STT Tên thiết bị Đơn vị Số lƣợng Thông số kỹ thuật

11 Cụm bồn keo tụ, tạo bông

11.1 Mô tơ khuấy trộn

nhanh bể phản ứng bộ 1

Vận tốc 70-75 vòng/phút, công suất 0.75KW/380V/50Hz 11.2 Hệ thống khuấy trộn

bể phản ứng bộ 1 Vật liệu: inox 304 Chế tạo theo bản vẽ

11.3 Mô tơ khuấy trộn bể

tạo bông bộ 2 Vận tốc 40 vòng/phút, công suất 0.75KW/380V/50Hz 11.4 Hệ thống khuấy trộn

12 Bể lắng 3

12.1 Bơm chìm nước thải bộ 2

Bơm chìm Lưu lượng: Qmax = 1050 lít/min Cột áp max: 20m

Thân, cánh: gang Trục: inox SUS410 Công suất: 3.7kw 3phases, 380V, 50Hz 12.2 Phao tín hiệu mực

nước bộ 2 Dày 4mm thép sơn epoxy Bao gồm hệ giá đ

Điện áp: 380V/50Hz/3pha

13.2 Bồn pha hóa chất cái 1 Bồn chứa dung tích 2m3,

vật liệu composite 13.3 Thiết bị kiểm soát

Ngày đăng: 28/07/2023, 07:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ dây chuyền sản xuất - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy giết mổ gia súc Xuân Thới Thượng – Công suất 4.000 conngày.
Hình 1.1 Sơ đồ dây chuyền sản xuất (Trang 9)
Hình 1.2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước ngầm  Thuyết minh quy trình: - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy giết mổ gia súc Xuân Thới Thượng – Công suất 4.000 conngày.
Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước ngầm Thuyết minh quy trình: (Trang 16)
Hình 3.1: Quy trình công nghệ của hệ thống xử lý nước thải của Cơ sở - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy giết mổ gia súc Xuân Thới Thượng – Công suất 4.000 conngày.
Hình 3.1 Quy trình công nghệ của hệ thống xử lý nước thải của Cơ sở (Trang 27)
Hình 3.2: Máy tách rác thô điển hình - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy giết mổ gia súc Xuân Thới Thượng – Công suất 4.000 conngày.
Hình 3.2 Máy tách rác thô điển hình (Trang 28)
Hình 3.3: Cấu tạo bể UASB điển hình - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy giết mổ gia súc Xuân Thới Thượng – Công suất 4.000 conngày.
Hình 3.3 Cấu tạo bể UASB điển hình (Trang 31)
Hình 3.4: Cơ chế chuyển hóa cơ chất trong hồ hoàn thiện - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy giết mổ gia súc Xuân Thới Thượng – Công suất 4.000 conngày.
Hình 3.4 Cơ chế chuyển hóa cơ chất trong hồ hoàn thiện (Trang 34)
Hình 3.5: Một số hình ảnh của hệ thống xử lý nước thải - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy giết mổ gia súc Xuân Thới Thượng – Công suất 4.000 conngày.
Hình 3.5 Một số hình ảnh của hệ thống xử lý nước thải (Trang 42)
Hình 3.6: Hệ thống quan trắc tự động - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy giết mổ gia súc Xuân Thới Thượng – Công suất 4.000 conngày.
Hình 3.6 Hệ thống quan trắc tự động (Trang 70)
Hình 3.7: Nhà để máy phát điện dự phòng  (Đính kèm Biên bản nghiệm thu máy phát điện tại phụ lục) - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy giết mổ gia súc Xuân Thới Thượng – Công suất 4.000 conngày.
Hình 3.7 Nhà để máy phát điện dự phòng (Đính kèm Biên bản nghiệm thu máy phát điện tại phụ lục) (Trang 71)
Hình 3.9: Khu vực lò hơi - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy giết mổ gia súc Xuân Thới Thượng – Công suất 4.000 conngày.
Hình 3.9 Khu vực lò hơi (Trang 72)
Hình 3.10: Khu vực tập trung chất thải nguy hại của Nhà máy - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy giết mổ gia súc Xuân Thới Thượng – Công suất 4.000 conngày.
Hình 3.10 Khu vực tập trung chất thải nguy hại của Nhà máy (Trang 82)
Bảng 5.2: Tổng hợp kết quả quan trắc môi trường nước sau hệ thống xử lý nước thải - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy giết mổ gia súc Xuân Thới Thượng – Công suất 4.000 conngày.
Bảng 5.2 Tổng hợp kết quả quan trắc môi trường nước sau hệ thống xử lý nước thải (Trang 99)
Bảng 5.4: Tổng hợp kết quả quan trắc môi trường nước sau hệ thống xử lý nước thải - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy giết mổ gia súc Xuân Thới Thượng – Công suất 4.000 conngày.
Bảng 5.4 Tổng hợp kết quả quan trắc môi trường nước sau hệ thống xử lý nước thải (Trang 101)
Bảng 5.6: Tổng hợp kết quả quan trắc bụi và khí thải lò hơi của Nhà máy năm 2020 - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy giết mổ gia súc Xuân Thới Thượng – Công suất 4.000 conngày.
Bảng 5.6 Tổng hợp kết quả quan trắc bụi và khí thải lò hơi của Nhà máy năm 2020 (Trang 103)
Bảng 5.10: Tổng hợp kết quả quan trắc không khí khu vực giữa xưởng giết mổ của - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Nhà máy giết mổ gia súc Xuân Thới Thượng – Công suất 4.000 conngày.
Bảng 5.10 Tổng hợp kết quả quan trắc không khí khu vực giữa xưởng giết mổ của (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w