CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1. Tên chủ dự án đầu tư: Công ty Cổ Phần Đầu Tư Địa Ốc Đại Quang Minh Địa chỉ văn phòng: Số 10, đường Mai Chí Thọ, phường Thủ Thiêm, TP Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh. Người đại diện pháp luật của chủ dự án đầu tư: Người đại diện: Ông Nguyễn Hoàng Tuệ Chức vụ: Tổng Giám Đốc Điện thoại: 02837 425 566 Fax: 02837 425 578 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0310713219 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM cấp, đăng ký lần đầu ngày 22 tháng 03 năm 2011, thay đổi lần 20 ngày 28 tháng 07 năm 2022. 2. Tên dự án đầu tư Dự án “Nhà văn hóa trong khu II – Thuộc khu dân cư phía Nam đường Mai Chí Thọ trong Khu đô thị mới Thủ Thiêm” Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Khu II thuộc Khu dân cư phía Nam, đường Mai Chí Thọ, phường Thủ Thiêm, TP Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Đại Quang Minh hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư số 41121000205 do Ủy ban Nhân Dân TP HCM cấp lần đầu ngày 11 thá
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Tên chủ dự án đầu tư
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Địa Ốc Đại Quang Minh
Địa chỉ văn phòng: Số 10, đường Mai Chí Thọ, phường Thủ Thiêm, TP Thủ Đức,
Người đại diện pháp luật của chủ dự án đầu tư:
Người đại diện: Ông Nguyễn Hoàng Tuệ
Chức vụ: Tổng Giám Đốc
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0310713219 được cấp bởi Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM, với lần đăng ký đầu tiên vào ngày 22 tháng 03 năm.
2011, thay đổi lần 20 ngày 28 tháng 07 năm 2022.
Tên dự án đầu tư
Dự án “Nhà văn hóa trong khu II – Thuộc khu dân cư phía Nam đường Mai Chí
Thọ trong Khu đô thị mới Thủ Thiêm”
Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Khu II thuộc Khu dân cư phía Nam, đường Mai
Chí Thọ, phường Thủ Thiêm, TP Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư:
Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Đại Quang Minh được thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số 41121000205, do Ủy ban Nhân Dân TP HCM cấp lần đầu vào ngày 11 tháng 5 năm 2015.
Công ty đã được cấp giấy phép xây dựng số 926/GPXD-BQL-XD ngày
20/11/2020 do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp
Dự án đã hoàn thiện theo Giấy phép xây dựng cấp ngày 20/11/2020 Công ty Cổ Phần Đầu Tư Địa Ốc Đại Quang Minh hiện nay xin được cấp phép.
Giấy phép môi trường cho dự án “Nhà văn hóa trong khu II – Thuộc khu dân cư phía
Nam đường Mai Chí Thọ trong Khu đô thị mới Thủ Thiêm” để được đi vào vận hành phục vụ cho người dân trong khu vực
Quy mô của dự án đầu tư:
+ Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
Dự án đầu tư được phân loại theo quy định của pháp luật về đầu tư công, thuộc nhóm B, với vốn đầu tư từ 45 tỷ đến 800 tỷ đồng, theo khoản 4 điều 9.
Chủ đầu tư:Công ty Cổ Phần Đầu Tư Địa Ốc Đại Quang Minh 2
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư
3.1 Công suất của dự án đầu tư
Tính chất của cơ sở là công trình văn hóa với quy mô:
Nhà Văn hóa trong khu II: 04 tầng và 02 tầng hầm có tổng diện tích xây dựng là
+ Tầng 1: Khu vực tiện ích khác dành cho cư dân trong khu vực: 1.688m 2
+ Tầng 2: Khu vực ăn uống giải khát: 1.735 m 2
+ Tầng 3: Khu vui chơi thể thao thiếu nhi, chiếu phim chăm sóc sức khỏe: 1.871 m 2
+ Tầng 4: Khu vực hội nghị, hội thảo, triễn lãm, thư viện: 1.876 m 2
+ Hầm 1: Bãi đậu xe và các phòng kỹ thuật: 5.000 m 2
+ Hầm 2: Bãi đậu xe và các phòng kỹ thuật: 4.930 m 2
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:
Quy trình hoạt động của trung tâm thương mại
Hình I.1: Quy trình hoạt động của cơ sở
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư
Cơ sở này hoạt động chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao và giải trí, do đó không sản xuất sản phẩm trong quá trình hoạt động.
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
Nguồn cung cấp điện cho công trình được cung cấp từ 2 nguồn, bao gồm:
Nguồn điện lưới quốc gia:
Nhà văn hóa trong khu II
Nhập hàng – nguyên vật liệu Ăn uống
Văn phòng Vui chơi, giải trí Siêu thị, cửa hàng dịch vụ
Chất thải rắn – Tiếng ồn – Nước thải – Chất thải nguy hại
Chủ đầu tư:Công ty Cổ Phần Đầu Tư Địa Ốc Đại Quang Minh 3
Hệ thống điện cho công trình sẽ được cung cấp từ nguồn điện lưới quốc gia thông qua máy biến thế khô 1250kVA, được đặt trong phòng biến áp tại tầng hầm 1.
Máy ngắt trung thế là thiết bị quan trọng trong hệ thống điện, bao gồm tủ trung thế loại hợp bộ với 2 lộ vào, máy ngắt trung thế, tủ đo đếm và tủ lộ ra máy biến thế Thiết bị này sử dụng máy ngắt chân không và được trang bị bảo vệ quá dòng cũng như chạm đất, đảm bảo an toàn và hiệu suất cho hệ thống điện.
Máy biến thế được trang bị đầu cảm biến nhiệt độ, giúp truyền dữ liệu về hệ thống điều khiển Khi nhiệt độ vượt quá mức cho phép, hệ thống sẽ tự động cắt máy cắt trung thế để bảo vệ máy biến thế khỏi tình trạng quá nhiệt.
Điện áp cung cấp cho tủ điện tổng là 380V/3φ/50Hz (±5%), sử dụng hệ thống 5 dây bao gồm 3 pha, dây trung tính và dây tiếp đất an toàn Tủ điện tổng được trang bị hệ thống bảo vệ dòng rò, bảo vệ quá dòng làm việc, và bảo vệ thiết bị trước hiện tượng sét đánh lan truyền trên đường dây cùng với hệ thống tụ bù công suất.
Máy phát điện dự phòng tại phòng kỹ thuật tầng B1 sẽ tự động khởi động và chuyển nguồn khi xảy ra sự cố mất điện lưới, cung cấp điện cho phụ tải trong vòng 10 giây nhờ vào bộ tự động chuyển nguồn ATS.
Máy phát điện đảm bảo cung cấp nguồn điện dự phòng với 100% công suất tải, bao gồm cả các tải khẩn cấp cho thiết bị liên quan đến công tác phòng cháy chữa cháy (PCCC), hoạt động hiệu quả trong các tình huống khẩn cấp hoặc khi có cháy xảy ra.
Nước cấp cho khu Nhà văn hóa được kết nối với mạng lưới cấp nước theo quy hoạch
Dự án chiếm 1/500 tổng diện tích và nguồn nước được cung cấp từ đường ống Φ250 hiện có dưới vỉa hè đường Đại lộ Đông Tây (Mai Chí Thọ) Dự án tuân thủ quy chuẩn QCVN 06:2021/BXD về an toàn chữa cháy cho nhà và công trình, cùng với TCVN 4513:1998 về cấp nước bên trong, đảm bảo các tiêu chuẩn thiết kế cần thiết.
Bảng I 1: Lượng nước cấp và nước thải của dự án
STT Vị trí Diễn giải Số người
Nhu cầu dùng nước (TCVN 4513:1998)
Mật độ thiết kế (QCVN 06:2021)
Tổng nước cấp Tổng nước thải (lít/người.ngày) m 2 m 2 /người m 3 /ngày m 3 /ngày
Chủ đầu tư:Công ty Cổ Phần Đầu Tư Địa Ốc Đại Quang Minh 4
Khu thiếu nhi - phòng chiếu phim
Hệ số k không điều hòa 1,2
Công suất trạm xử lý nước thải (m 3 /ngày) 76,56
Chọn công suất trạm xử lý nước thải (m 3 /ngày) 80
Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư
5.1 Vị trí của cơ sở
Chủ đầu tư:Công ty Cổ Phần Đầu Tư Địa Ốc Đại Quang Minh 5
Hình I.2: Hình định vị khu đất dự án
Khu đất trong khuôn viên tại: khu II – Thuộc khu dân cư phía Nam đường Mai Chí
Thọ trong Khu đô thị mới Thủ Thiêm
Phía Đông-Bắc giáp với đường D6, N2
Phía Tây-Nam giáp với đường D3
Vị trí toạ độ của cơ sở được thể hiện trong bảng sau:
Bảng I 2: Tọa độ vị trí cơ sở
STT Điểm Toạ đô ̣ VN2000
5.2 Các hạng mục công trình của dự án
Bảng I 3: Các hạng mục xây dựng
Tầng Chi tiết diện tích các phòng Diện tích (m 2 )
Hầm 1 Bãi đậu xe và các phòng kỹ thuật 5.000
Hầm 2 Bãi đậu xe và các phòng kỹ thuật 4.930
Khu vực tiện ích khác dành cho cư dân trong khu vực 490
Khu ăn uống giải khát 494
Chủ đầu tư:Công ty Cổ Phần Đầu Tư Địa Ốc Đại Quang Minh 6
Tầng Chi tiết diện tích các phòng Diện tích (m 2 )
Khu vực tiện ích khác dành cho cư dân trong khu vực 600
Khu ăn uống giải khát 797
Khu thiếu nhi, phòng chiếu phim 659
Phòng thể thao thể hình, chăm sóc sức khỏe 674
Khuh vực hành chánh (Ban điều hành nhà văn hóa) 100
Phòng hội nghị, triển lãm 674
Phòng nước nóng và máy bơm 96
5.3 Vốn đầu tư dự án
Giá trị tổng mức đầu tư: 53.247.046.800 đồng (Viết bằng chữ: Năm mươi ba tỷ hai trăm bốn mươi bảy triệu không trăm bốn mươi sáu ngàn tám trăm đồng)
Chủ đầu tư:Công ty Cổ Phần Đầu Tư Địa Ốc Đại Quang Minh 7
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Dự án tọa lạc trong khu vực Khu nhà thấp tầng (Khu II) thuộc dân cư phía Nam Đại lộ Mai Chí Thọ, nằm trong Khu đô thị mới Thủ Thiêm, TP Thủ Đức, TP HCM Công trình được đặt ở phía Tây Bắc khu đất, kết hợp với các công trình giáo dục, tạo thành một trung tâm công cộng cho khu dân cư.
Dự án “Nhà văn hóa trong khu II – Thuộc khu dân cư phía Nam đường Mai Chí Thọ trong Khu đô thị mới Thủ Thiêm” được triển khai với đầy đủ hạng mục cơ sở hạ tầng và công trình xử lý chất thải Dự án cam kết duy trì vận hành các hệ thống xử lý chất thải, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường khi xả ra nguồn tiếp nhận.
Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Chất lượng nước thải đảm bảo giới hạn cho phép, Công ty CP Đầu tư Địa ốc Đại
Quang Minh xây dựng hệ thống xử lý nước thải cục bộ tại tầng hầm B2, tuân thủ quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, cột A Hệ thống này sẽ được kết nối với hố ga nước thải trên đường D6 và xả ra nguồn tiếp nhận là Rạch Cá Trê (tọa độ X= 1191149, Y= 6587).
Tiêu chuẩn xả thải phải được phân tích lấy mẫu và được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận
Chủ đầu tư:Công ty Cổ Phần Đầu Tư Địa Ốc Đại Quang Minh 8
Phòng cháy chữa cháy được thực hiện dựa trên kết quả thẩm định thiết kế an toàn chống cháy theo văn bản số 1842/CN-PCCC, ban hành ngày 14 tháng 8 năm 2014, của Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy Thành phố.
Quản lý rác thải hiệu quả yêu cầu thu gom và vận chuyển bằng xe chuyên dụng đến khu vực tập trung Cần lắp đặt thùng chứa rác phân loại tại các vị trí phù hợp với cảnh quan, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường Đồng thời, ký hợp đồng với đơn vị thu gom có chức năng theo quy định là điều cần thiết.
Chủ đầu tư:Công ty Cổ Phần Đầu Tư Địa Ốc Đại Quang Minh 9
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
1.1 Thu gom, thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa và nước thải được tách riêng
Hệ thống thoát nước mưa: Nước mưa từ ống đứng thu gom DN100, xuống tầng hầm
Bài viết mô tả hệ thống thoát nước mưa với 3 trục ống ngang, bao gồm 2 trục ống DN200 và 1 trục ống DN250, kết nối với 3 hố ga hạ tầng Trên đường D6, có 3 điểm đấu nối nước mưa vào cống thoát nước Hố ga xả thải số 1 có tọa độ X: 1191193, Y: 606156, trong khi tọa độ của hố ga xả thải số 2 vẫn chưa được cung cấp.
Hố ga xả thải số 3 có tọa độ X: 1191139, Y: 606194, nằm trong tuyến thoát nước mưa Trên toàn bộ tuyến, các hố ga được bố trí với song chắn rác và lắng cặn nhằm đảm bảo nước mưa được xử lý trước khi vào hệ thống thoát nước của KCN (Sơ đồ thu gom, đấu nối nước mưa được đính kèm trong phụ lục).
1.2 Thu gom, thoát nước thải
Phương án phân khu thoát nước:
Nước thải của Dự án được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại và hệ thống cống gom, sau đó được dẫn về trạm xử lý nước thải để tiếp tục xử lý bằng công nghệ sinh học Quá trình này đảm bảo đạt Quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, Cột A trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
Biện pháp xử lý sơ bộ - bể tự hoại
Nước thải từ nhà vệ sinh sẽ được xử lý qua một bể tự hoại 3 ngăn
Bể tự hoại hoạt động dựa trên nguyên tắc lắng cặn và phân hủy kỵ khí các chất thải Mỗi bể đều được trang bị ống thông hơi nhằm giải phóng khí sinh ra trong quá trình lên men kỵ khí và thông thoáng các ống đầu vào, đầu ra khi bị nghẹt.
Bể tự hoại hình chữ nhật được xây dựng bằng gạch và bê tông cốt thép, chia thành 3 ngăn với phần lắng nước thải ở trên và phần lên men cặn lắng ở dưới Nước thải lưu lại trong bể từ 1 - 3 ngày, giúp lắng cặn lơ lửng với hiệu quả từ 40 - 60%, tùy thuộc vào nhiệt độ và cách quản lý Sau 3 - 6 tháng, cặn lắng sẽ lên men yếm khí, chủ yếu là lên men acid, và khí thải như methane, cacbonic, sunfua được thoát qua ống thông hơi Cặn trong bể cần được lấy ra định kỳ, nhưng phải để lại khoảng 20% lượng cặn đã lên men để làm giống men cho bùn cặn mới, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phân hủy.
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Địa Ốc Đại Quang Minh là chủ đầu tư, với 10 điểm nổi bật của bể tự hoại bao gồm cấu tạo đơn giản, dễ quản lý và hiệu quả xử lý cao.
Hình III.1: Bể tự hoại
Trạm xử lý nước thải:
Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại sẽ được chuyển đến trạm xử lý nước thải ứng dụng công nghệ sinh học Trước khi xả ra hệ thống thoát nước thải công cộng, nước thải từ công trình cần phải đạt giới hạn cho phép tại giá trị C cột A theo QCVN-14:2008/BTNMT.
Nước thải từ dự án được thu gom qua ống D60 và dẫn về trạm xử lý nước thải Sau khi xử lý, nước thải sẽ được chuyển qua ống D60 ra hố ga thoát nước của khu vực.
Công suất trạm xử lý nước thải 80m 3 /ngày đêm sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của
Chủ đầu tư:Công ty Cổ Phần Đầu Tư Địa Ốc Đại Quang Minh 11
Hình III.2: Sơ đồ công nghệ trạm xử lý nước thải của dự án
Thuyết minh sơ đồ công nghệ:
Bể tách dầu mỡ có tác dụng tách các thành phần dầu mỡ kể trên, tạo điều kiện tốt nhất cho các quá trình xử lý tiếp sau
Sau khi nước thải qua bể tách dầu mỡ, nó được bơm lên bể điều hòa, nơi có tác dụng điều hòa lưu lượng và nồng độ Điều này giúp nâng cao hiệu quả của quá trình xử lý sinh học tiếp theo bằng cách giảm thiểu "shock" tải trọng Các chất ảnh hưởng đến quá trình xử lý được pha loãng, pH được trung hòa và ổn định, từ đó cải thiện chất lượng nước thải sau xử lý nhờ vào việc ổn định tải trọng chất thải lên các công trình.
Bể thu gom - điều hòa tập trung:
Nước thải thường có tính chất và lưu lượng không ổn định khi chảy vào hệ thống xử lý, và sự thay đổi này thường phụ thuộc vào từng thời điểm trong ngày.
Bể điều hòa có chức năng lưu trữ và ổn định lưu lượng cũng như nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải Việc này giúp giảm tải cho các công trình xử lý tiếp theo, đơn giản hóa công nghệ xử lý và nâng cao hiệu quả trong việc xử lý nước thải.
Trong bể điều hòa, hệ thống thổi khí được lắp đặt để xáo trộn nước, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn Đồng thời, quá trình hiếu khí diễn ra giúp xử lý một phần các chất ô nhiễm trong nước thải.
Từ bể điều hòa nước thải được bơm sang cụm bể xử lý sinh học
Chủ đầu tư:Công ty Cổ Phần Đầu Tư Địa Ốc Đại Quang Minh 12
Bể anoxic là nơi diễn ra quá trình khử nitrat và nitrit, dẫn đến việc giải phóng khí Nitơ Nước thải chứa nhiều nitrat và nitrit được đưa vào bể thông qua dòng tuần hoàn từ bể Aerotank phía sau Quá trình khử nitrat diễn ra theo một cơ chế nhất định.
- Giai đoạn 1: biến đổi nitrat thành nitrit
- Giai đoạn 2: hình thành các chất khí như: NO, N2O và N2
Quá trình khử ni-trát có thể được mô tả qua chuỗi phản ứng theo phương trình 1.1, trong đó ba sản phẩm cuối cùng là các khí được thải vào khí quyển.
Quá trình khử ni-trát bằng các hợp chất hữu cơ trong nước thải diễn ra theo phương trình sau:
C10H19O3N là công thức hóa học đại diện cho các chất hữu cơ trong nước thải
Tại bể có bố trí máy khuấy nhằm tạo điều kiện xáo trộn giúp cho vi khuẩn tiếp xúc được với chất ô nhiễm tăng hiệu quả xử lý
Sử dụng giá thể vi sinh di động trong bể sục khí giúp tăng cường số lượng vi sinh vật để xử lý nước thải hiệu quả Các vi sinh vật này sẽ phân hủy hoàn toàn các tạp chất hữu cơ có trong nước thải Hệ thống thổi khí sẽ khuấy trộn các giá thể, đảm bảo chúng được xáo trộn liên tục trong suốt quá trình xử lý nước thải.
Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
Biện pháp giảm thiểu tác động do khí thải, bụi, tiếng ồn
Khi Dự án đi vào hoạt động, ô nhiễm không khí chủ yếu phát sinh từ hoạt động giao thông của xe ôtô và xe gắn máy ra vào khu vực dự án Bên cạnh đó, các chất ô nhiễm từ hoạt động đun nấu cũng tồn tại, nhưng mức độ không đáng kể và có thể được giảm thiểu thông qua các biện pháp quản lý và kỹ thuật hiệu quả.
Giảm thiểu lượng bụi, khí thải phát sinh hoạt động giao thông
Trồng cây xanh dọc các tuyến đường giao thông và công trình công cộng trong Dự án, đảm bảo mật độ cây xanh theo quy định Đồng thời, hạn chế tốc độ xe chạy dưới 30 km/giờ trong các tuyến đường nội bộ của khu vực Dự án.
Khí thải từ phương tiện giao thông vào khu vực dự án là nguồn ô nhiễm không tập trung Tuy nhiên, với quy hoạch thông thoáng và diện tích cây xanh được bố trí hợp lý, cùng với rừng phòng hộ xung quanh, dự án sẽ góp phần làm sạch môi trường Cây xanh đóng vai trò quan trọng trong việc hạn chế ô nhiễm không khí, giữ bụi, lọc sạch không khí, giảm tiếng ồn và cải thiện vi khí hậu.
Lắp đặt hệ thống thông gió cho khu vực bếp và vệ sinh là cần thiết, đồng thời thực hiện vệ sinh và phun enzym khử mùi định kỳ cho các thùng chứa chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực tập kết.
Các phương tiện vận chuyển như xe tải nhỏ, xe gắn máy và xe taxi ra vào khu vực Dự án tạo ra bụi Để giảm thiểu lượng bụi phát sinh, chúng tôi sẽ thực hiện vệ sinh sân bãi thường xuyên.
- Bố trí bãi đậu xe và nhân viên hướng dẫn ra vào dự án hợp lý, tránh ùn tắc giao thông gây ô nhiễm môi trường
Chủ đầu tư:Công ty Cổ Phần Đầu Tư Địa Ốc Đại Quang Minh 16
Các phương tiện bốc dỡ và xe vận chuyển hàng hóa vào dự án sẽ được bảo dưỡng định kỳ và vận hành đúng trọng tải nhằm giảm thiểu khí độc hại phát sinh từ các phương tiện này.
Xử lý mùi phát sinh từ trạm xử lý nước thải sinh hoạt
- Trạm xử lý nước thải được xây ngầm
- Thu gom mùi và khí thải từ các bể của Trạm xử lý có chứa các khí như CH4, H2S,
VOC,…được dẫn qua bồn khử mùi bằng than hoạt tính trước khi phát tán ra môi trường
- Vật liệu hấp phụ: Than hoạt tính, tần suất thay than hoạt tính 03 tháng/lần (chất thải này được thu gom và xử lý như chất thải nguy hại)
- Lắp đặt thiết bị khử mùi hôi tại các trạm xử lý nước thải:
Hình III.3: Sơ đồ thu gom xử lý mùi, khí thải
Khống chế mùi hôi, thối từ khu tập kết chất thải rắn
Sau khi Dự án đi vào hoạt động, sẽ thành lập ban quản lý để thực hiện và quản lý các hoạt động văn hóa, xã hội và vệ sinh môi trường Ban quản lý sẽ hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ vệ sinh môi trường tại địa phương để thu gom và vận chuyển chất thải rắn ít nhất một lần mỗi ngày, nhằm tránh tình trạng lưu trữ rác lâu dài tại dự án.
- Phòng rác được bố trí ngăn cách với khu vực khác của Dự án và được vệ sinh ngay sau khi thu gom rác
- Các nắp cống, hố ga được đậy kín để tránh phát tán mùi hôi
- Khử mùi hôi tại chỗ bằng các chế phẩm khử mùi
Chủ đầu tư:Công ty Cổ Phần Đầu Tư Địa Ốc Đại Quang Minh 17
- Thực hiện phun xịt khử mùi trong quá trình thu gom và vận chuyển rác trong khu vực dự án.
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
Chất thải rắn sinh hoạt
Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt hàng ngày tại Trụ sở làm việc dự án đạt khoảng 2255 Kg Chất thải này được thu gom vào các giỏ rác nhỏ có nắp đậy, được đặt rải rác trong tòa nhà, trước khi được chuyển vào thùng chứa rác sinh hoạt 240 lít bằng nhựa, với quy trình thu gom diễn ra hàng ngày Các loại chất thải rắn bao gồm thực phẩm thừa, giấy, kim loại và nhựa, được phân loại và lưu trữ riêng biệt để đảm bảo quản lý hiệu quả.
Chất thải rắn sinh hoạt của tòa nhà được thu gom để xử lý triệt để và hầu như không gây ô nhiễm cho môi trường
Quy trình thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt như sau:
Hình III.4: Sơ đồ thu gom và xử lý chất thải rắn
Bố trí thùng chứa chất thải rắn sinh hoạt chuyên dụng có nắp đậy tại các khu vực như ăn uống, khu thiếu nhi, phòng chiếu phim, thư viện, khu hội nghị và sảnh nhằm thu gom và phân loại chất thải rắn tại nguồn trong giai đoạn vận hành của Dự án.
Thùng chứa chất thải hữu cơ: thùng sơn màu xanh, thùng kín, dán nhãn bên ngoài thùng
Thùng chứa chất thải có khả năng tái chế: thùng sơn màu xám, thùng kín, dán nhãn bên ngoài thùng
Thùng chứa chất thải còn lại: thùng sơn màu trắng, thùng kín, dán nhãn bên ngoài thùng
Phòng rác được bố trí với diện tích 8 m² để chứa chất thải hữu cơ dễ phân hủy, chất thải có khả năng tái chế và chất thải còn lại Ngoài ra, còn có một phòng riêng với diện tích 3,6 m² để chứa chất thải nguy hại (CTNH).
Tại phòng rác chứa CTR sinh hoạt, có ba loại thùng rác 660 lít được bố trí với màu sắc tương ứng cho từng loại rác đã được phân loại và có dán nhãn rõ ràng.
Hợp đồng với đơn vị chuyên vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ Dự án sẽ được thực hiện theo quy định, với tần suất 01 lần mỗi ngày.
- Thu gom toàn bộ sinh khối từ hoạt động chăm sóc cây, cỏ và hợp đồng với đơn vị
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Địa Ốc Đại Quang Minh là chủ đầu tư của dự án, có trách nhiệm thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.
Hợp đồng với đơn vị có chức năng định kỳ vận chuyển và xử lý bùn từ bể tự hoại, trạm xử lý nước thải, cũng như bùn thải từ hoạt động nạo vét hệ thống thoát nước của Dự án, sẽ được thực hiện theo quy định với tần suất khoảng 06 tháng một lần hoặc theo thực tế phát sinh.
- Thực hiện lấy mẫu phân tích chất lượng bùn thải và so sánh với QCVN
Theo quy định tại 50:2013/BTNMT, bùn thải tại hệ thống xử lý nước thải của Dự án cần được xử lý đúng cách Nếu bùn thải có thành phần nguy hại, phải chuyển giao cho đơn vị chuyên trách thu gom và xử lý chất thải nguy hại Ngược lại, nếu bùn thải được xác định là chất thải rắn thông thường, cần chuyển giao cho đơn vị có chức năng thu gom và xử lý chất thải rắn thông thường để xử lý theo quy định.
Bùn thải từ hố ga và hệ thống thoát nước cần được nạo vét định kỳ từ 3 đến 6 tháng Sau khi nạo vét, bùn sẽ được đóng vào bao tải có chứa túi nilon và vận chuyển bằng xe tải có trọng tải từ 3,5 đến 16 tấn đến vị trí đổ thải quy định.
- Thực hiện ký hợp đồng với đơn vị thu gom, xử lý chất thải có đủ chức năng để thu gom và vận chuyển đưa đi xử lý.
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
Các chất thải được quy là chất thải nguy hại của dự án sẽ được hợp đồng với Công ty
Môi trường đô thị thành phố cần vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại như bóng đèn neon hỏng, bình acquy, pin và giẻ lau dầu mỡ theo đúng quy định của Nhà nước.
Lượng CTNH phát sinh từ dự án khoảng 295 kg/tháng
Tại các tầng, phòng chứa rác được trang bị thùng lưu chứa chất thải nguy hại (CTNH) loại 60L, mỗi thùng chứa một loại CTNH riêng biệt và có dán mã nhận diện Nhân viên vệ sinh sẽ định kỳ thu gom CTNH từ các tầng và chuyển xuống phòng chứa rác tập trung ở tầng 1, nơi có khu vực lưu chứa CTNH rộng 3,6m² Tại đây, thùng loại 120L cũng được sử dụng để lưu trữ riêng từng loại chất thải, với mã CTNH dán trên mỗi thùng Kho chứa được thiết kế kín, có mái che, nền chống thấm, biển báo và gờ bao quanh Ngoài ra, kho còn trang bị bình chữa cháy, thiết bị báo cháy, gờ chống tràn, cùng với thùng chứa cát khô và xẻng để xử lý sự cố cháy hoặc rò rỉ chất thải nguy hại Việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại được thực hiện bởi các đơn vị có chức năng, theo quy định pháp luật, với tần suất khoảng 6 tháng một lần.
Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
Một số khu thương mại và văn hóa cho thấy mức độ ồn có thể chấp nhận được Để giảm thiểu tác động của tiếng ồn và rung, Ban quản lý tòa nhà sẽ thiết lập nội quy hoạt động nhằm đảm bảo sự yên tĩnh cho cư dân.
Chủ đầu tư:Công ty Cổ Phần Đầu Tư Địa Ốc Đại Quang Minh 19
Tiếng ồn và rung động từ các phương tiện giao thông chủ yếu xảy ra trong giờ cao điểm, đặc biệt là vào buổi sáng khi mọi người đi làm và buổi chiều khi tan sở Để giảm thiểu tình trạng này, các biện pháp chống ồn đã được áp dụng tại khu vực này.
‐ Thiết kế các điểm giảm tốc để hạn chế tốc độ lưu thông
‐ Đặt các biển báo quy định tốc độ lưu thông trong khu vực
Tiếng ồn, rung từ hoạt động của máy phát điện dự phòng:
Máy phát điện được lắp đặt trong một phòng kín, được trang bị thiết bị cách âm và có đê ngăn dầu tràn để bảo vệ môi trường Phòng này thường nằm ở tầng hầm, gần khu vực tủ điện kỹ thuật Để vận hành máy phát điện, cần sử dụng dầu DO có hàm lượng lưu huỳnh thấp (S < 0,05).
Để giảm tiếng ồn từ máy phát điện, chủ đầu tư nên lựa chọn máy phát điện có vỏ cách âm Vật liệu cách âm hiệu quả bao gồm bông thủy tinh, mouse chống cháy, vải tiêu âm và cao su lưu hóa chất lượng cao Hơn nữa, phòng máy phát điện cũng cần được thiết kế với các biện pháp cách âm phù hợp.
• Đầu tiên xây các vách tường bằng các vật liệu gạch, đá, xi măng,… dày 20cm
Lớp giữa được cấu tạo từ sự kết hợp của các vật liệu cách âm, bao gồm tấm tiêu âm XPS và bông thủy tinh dày 1,5cm Cuối cùng, một khung vách bằng tấm thạch cao được ốp vào khung dày 3,5cm để tăng cường hiệu quả cách âm.
Ngoài ra, để giảm tiếng ồn cho máy phát điện, chủ dự án sẽ lắp ống giảm thanh cho máy phát điện
Hệ thống thông gió của phòng máy phát điện sẽ kết nối với hệ thống thông gió cơ khí của tòa nhà, đảm bảo nhiệt độ trong phòng không vượt quá 40 độ C Gió tươi được hút vào từ tầng 1, trong khi gió thải được loại bỏ ra ngoài thông qua các quạt Gió thải được dẫn qua ống gió trong trục gen và được thải ra ngoài qua các louver ở tầng trệt.
Khí thải từ máy phát điện được dẫn vào hệ thống ống gen cao hơn tầng trệt, với cửa thoát khí và thông gió được thiết kế hướng về phía Tây, tránh ảnh hưởng đến cư dân xung quanh Chủ dự án cam kết rằng hoạt động của máy phát điện sẽ không gây tác động tiêu cực đến khu vực lân cận, đồng thời khí thải đầu ra đạt tiêu chuẩn QCVN.
19:2009/BTNMT cột B - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
Trạm XLNTTT được đặt ở tầng hầm của dự án, cách ly với khu vực xung quanh nhằm hạn chế tiếng ồn phát sinh Để giảm thiểu tiếng ồn từ hoạt động của trạm, Chủ đầu tư sẽ lắp đặt máy móc, thiết bị mới và thực hiện bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên cho các thiết bị liên quan.
Chủ đầu tư:Công ty Cổ Phần Đầu Tư Địa Ốc Đại Quang Minh 20
Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng đối với tiếng ồn, độ rung của dự án
QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
QCVN 27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành
thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành
6.1 Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố đối với hệ thống xử lý nước thải
– Đối với bể tự hoại:
Thường xuyên theo dõi hoạt động của bể tự hoại, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ, tránh các sự cố có thể xảy ra như:
Tắc nghẽn bồn cầu hoặc đường ống dẫn đến việc phân và nước tiểu không thể thoát ra Do đó, cần phải thông bồn cầu và đường ống để đảm bảo việc tiêu thoát chất thải diễn ra hiệu quả.
Tắc đường ống thoát khí bể tự hoại có thể gây ra mùi hôi thối trong nhà vệ sinh và thậm chí dẫn đến nguy cơ nổ hầm cầu Để hạn chế mùi hôi và đảm bảo an toàn cho không gian vệ sinh, cần tiến hành thông ống dẫn khí kịp thời.
+ Bể tự hoại đầy phải tiến hành hút hầm cầu
– Sự cố rò rỉ, vỡ đường ống cấp thoát nước:
+ Đường ống cấp, thoát nước phải có đường cách ly an toàn
Thường xuyên kiểm tra và bảo trì các mối nối, van khóa trong hệ thống ống dẫn là rất quan trọng để đảm bảo độ bền và độ kín khít an toàn cho tất cả các tuyến ống.
+ Không có bất kỳ các công trình xây dựng trên đường ống dẫn nước
Các trường hợp sự cố có thể xảy ra tại trạm XLNT và biện pháp phòng chống sự cố tương ứng:
Trạm XLNT đang hoạt động quá tải và không thể xử lý hết lượng nước thải phát sinh Vì vậy, chủ dự án đã tiến hành tính toán và thiết kế để đáp ứng với trường hợp lưu lượng nước thải cao nhất.
+ Thường xuyên theo dõi và kiểm tra chất lượng nước đầu ra của trạm XLNT, đảm bảo nước thải xử lý đạt quy chuẩn quy định
+ Thường xuyên theo dõi hoạt động của các máy móc xử lý, tình trạng hoạt động của các bể xử lý để có biện pháp khắc phục kịp thời
Trang bị máy phát điện dự phòng là giải pháp hiệu quả để đảm bảo hoạt động liên tục cho các thiết bị điện như máy bơm, máy thổi khí và cánh khuấy trong trường hợp mất điện.
+ Các máy móc, thiết bị đều có dự phòng đề phòng trường hợp hư hỏng cần sửa chữa như: máy bơm, máy thổi khí…
Chủ đầu tư:Công ty Cổ Phần Đầu Tư Địa Ốc Đại Quang Minh 21
Trong trường hợp máy móc và thiết bị gặp sự cố hoặc mất điện đột ngột, chủ đầu tư đã chuẩn bị sẵn các thiết bị thay thế và máy phát điện dự phòng để đảm bảo hoạt động liên tục và ổn định cho trạm XLNT Những thiết bị này được lưu trữ cẩn thận trong kho của nhà điều hành trạm XLNT.
+ Những người vận hành trạm XLNT phải được đào tạo các kiến thức về:
• Hướng dẫn lý thuyết vận hành trạm XLNT
• Hướng dẫn bảo trì bảo dưỡng thiết bị: cách xử lý các sự cố đơn giản và bảo trì, bảo dưỡng thiết bị
Hướng dẫn an toàn vận hành trạm XLNT là một phần quan trọng trong khóa huấn luyện, nơi người tham gia sẽ được trang bị kiến thức cần thiết về an toàn khi vận hành trạm Điều này là rất cần thiết cho những người trực tiếp làm việc tại trạm XLNT, nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình vận hành.
• Hướng dẫn thực hành vận hành trạm XLNT: thực hành các thao tác vận hành trạm
XLNT và thực hành xử lý các tình huống sự cố
+ Yêu cầu đối với cán bộ vận hành trong trường hợp sự cố thường gặp:
Khi xảy ra sự cố, cần ngay lập tức báo cáo cho cấp trên và tiến hành giải quyết Nếu sự cố không thể khắc phục tại chỗ, hãy tìm cách thông báo cho cấp trên để nhận chỉ đạo trực tiếp.
Nếu đã thực hiện theo chỉ đạo của cấp trên mà vẫn chưa khắc phục được sự cố, cần xử lý theo thứ tự ưu tiên: đầu tiên là bảo đảm an toàn cho con người, sau đó là an toàn tài sản.
• Viết báo cáo sự cố và lưu hồ sơ
6.2 Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất
Phải thông báo ngay cho cán bộ phụ trách an toàn của nhà máy
Sơ tán toàn bộ những người không có trách nhiệm đến nơi an toàn
Dập tắt mọi ngọn lửa trần, nguồn nhiệt hoặc các kích ứng khác
Rải cát và khoanh vùng để ngăn hóa chất tràn sang khu vực khác Sử dụng các vật liệu thấm hút như giẻ lau, mùn cưa và cát để xử lý hóa chất, đồng thời đảm bảo trang bị bảo hộ lao động đầy đủ như bao tay cao su, khẩu trang, mặt nạ phòng độc, giày và ủng bảo hộ Sau khi xử lý, vệ sinh sạch sẽ bằng cát và các vật liệu thấm hút, sau đó rửa sàn và dẫn nước thải về trạm xử lý nước thải cục bộ để xử lý an toàn.
Kiểm soát ngay tại nguồn phát sinh nhằm hạn chế hóa chất tràn đổ lan rộng hơn
Trong trường hợp xảy ra sự cố lớn vượt quá khả năng khắc phục của Công ty, cần ngay lập tức thông báo cho các cơ quan quản lý địa phương để phối hợp xử lý hiệu quả.
Tai nạn với sự cố hóa chất
Chủ đầu tư:Công ty Cổ Phần Đầu Tư Địa Ốc Đại Quang Minh 22
Trong trường hợp hít phải chất độc, cần nhanh chóng đưa nạn nhân ra khỏi khu vực ô nhiễm đến nơi có không khí trong lành Ngay lập tức gọi cấp cứu và nếu nạn nhân ngừng thở, hãy tiến hành hô hấp nhân tạo Nếu cần thiết, áp dụng phương pháp thở oxy để hỗ trợ hô hấp.
Trong trường hợp tiếp xúc với da, cần nhanh chóng cởi bỏ quần áo bị dính hóa chất và loại bỏ hóa chất gây bỏng Sau đó, hãy đưa vùng da bị bỏng dưới vòi nước mát trong khoảng 10 đến 20 phút và ngay lập tức gọi bác sĩ.
Trường hợp tiếp xúc với mặt: rửa sạch bằng nhiều nước Sau đó gọi bác sĩ
Nếu nuốt phải: cho uống nước, tìm trợ giúp y tế ngay lập tức, nếu nguy cấp cho gây nôn mửa
6.3 Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ
Lắp đặt hệ thống báo cháy tự động và chữa cháy, cùng với hệ thống cấp điện và chiếu sáng độc lập, an toàn, có bộ phận ngắt mạch khi xảy ra sự cố chập mạch Cần thường xuyên kiểm tra hệ thống điện để ngăn ngừa chập điện Thành lập đội PCCC và tổ chức tập huấn, thực hành thao tác PCCC định kỳ mỗi năm một lần.
Khi xảy ra sự cố, cần ngắt điện ngay lập tức trong và ngoài khu vực dự án, đồng thời thông báo kịp thời cho các cơ quan chức năng PCCC để nhận hỗ trợ và ngăn chặn đám cháy lây lan.
6.4 Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố khác
Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (nếu có): Không có
hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (nếu có): Không có
Kế hoạch, tiến độ, kế hoạch thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có): Không có
trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có): Không có
Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có): Không có
đánh giá tác động môi trường (nếu có): Không có
Chủ đầu tư:Công ty Cổ Phần Đầu Tư Địa Ốc Đại Quang Minh 23
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải
1.1 Nguồn phát sinh nước thải
Nguồn: Nước thải sinh hoạt bao gồm nước thải từ khu nhà ăn, khu nhà vệ sinh, khu dịch vụ, khu hội nghị, khoảng 63 m 3 /ngày đêm
1.2 Dòng nước thải xả vào nguồn nước tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước thải, vị trí xả nước thải
1.2.1 Nguồn tiếp nhận nước thải:
Nước thải từ dự án sẽ được xử lý tại trạm xử lý nước thải của Nhà văn hóa, đảm bảo đạt tiêu chuẩn tiếp nhận theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
1.2.2 Vị trí xả nước thải:
Hố ga đấu nối và tiếp nhận nước thải trên đường D6 khu II – Thuộc khu dân cư phía
Nam đường Mai Chí Thọ trong Khu đô thị mới Thủ Thiêm
Tọa độ vị trí xả nước thải (theo hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến 105045’, múi chiếu
1.2.3 Lưu lượng xả thải lớn nhất: 80 m 3 /ngày đêm
1.2.4 Phương thức xả nước thải:
Nước thải sinh hoạt được xử lý qua bể tự hoại trước khi được dẫn đến hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 80 m³/ngày đêm Hệ thống này bao gồm một ống dẫn nước thải có đường kính 160 mm, dài khoảng 100 m, kết nối với hố ga trên đường D6 khu II, thuộc khu dân cư phía Nam đường Mai Chí Thọ trong Khu đô thị mới Thủ Thiêm.
Phương thức xả tại vị trí xả thải vào nguồn nước là tự chảy
1.2.5 Chế độ xả nước thải: liên tục 24 giờ/ngày đêm
1.2.6 Chất lượng nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận được xử lý sơ bộ tại trạm xử lý nước thải của nhà máy đạt giới hạn tiếp nhận nước thải của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột A:
Bảng IV 1: Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm
STT Thông số Đơn vi ̣ QCVN 14:2008/BTNMT
3 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 50
4 Tổng chất rắn hòa tan mg/l 500
5 Sunfua (tính theo H 2 S) mg/l 1
6 Amoni (tính theo N) mg/l 5
Chủ đầu tư:Công ty Cổ Phần Đầu Tư Địa Ốc Đại Quang Minh 24
STT Thông số Đơn vi ̣ QCVN 14:2008/BTNMT
7 Nitrat (NO3-) (tính theo N) mg/l 30
8 Dầu mỡ đô ̣ng thực vâ ̣t mg/l 10
9 Tổng các chất hoa ̣t đô ̣ng bề mă ̣t mg/l 5
10 Phosphat (PO4-)( tính theo P) mg/l 6
11 Tổng Coliforms MPN/100 ml 3000
Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải
2.1 Nguồn phát sinh khí thải (nêu từng nguồn phát sinh bụi, khí thải tại dự án, cơ sở):
2.2 Dòng khí thải, vị trí xả khí thải (trường hợp có từ 02 dòng khí thải xả vào môi trường không khí trở lên, các dòng khí thải tiếp theo được mô tả tương tự dòng khí thải thứ nhất) :
2.2.1 Vị trí xả khí thải:
Vị trí: Tại tầng trệt của dự án,Số 10, đường Mai Chí Thọ, phường Thủ Thiêm, TP
Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
Tọa độ vị trí xả khí thải (Hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105 0 45’, múi chiếu
Khí thải của máy phát điện sau khi được xử lý được thoát ra bằng 01 ống khói đường kính 500mm
2.2.2 Lưu lượng xả khí thải lớn nhất: 20.000 m 3 /h
2.2.3 Phương thức xả khí thải: không liên tục (Chỉ khi có sự cố mất điện)
Chất lượng khí thải cần phải được kiểm soát trước khi xả ra môi trường, đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường và các quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến bụi và khí thải theo QCVN.
19:2009/BTNMT giới hạn B (Kv=1, Kp=1), cụ thể như sau:
TT Chất ô nhiễm Đơn vị tính Giá trị giới hạn cho phép
Chủ đầu tư:Công ty Cổ Phần Đầu Tư Địa Ốc Đại Quang Minh 25
Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung
3.1 Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung
Tiếng ồn và độ rung phát sinh tại cơ sở chủ yếu từ máy phát điên được đặt dưới tầng hầm B2
3.2 Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung
Tọa độ phát sinh tiếng ồn, độ rung từ máy phát điện của cơ sở (Hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105045’, múi chiếu 30): X: 1191192; Y: 606140
Tiếng ồn và độ rung cần phải tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường, phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật môi trường quy định tại QCVN 26:2010/BTNMT.
27:2010/BTNMT, cụ thể như sau:
TT Từ 6-21 giờ (dBA) Từ 21-6 giờ (dBA) Tần suất quan trắc định kỳ
Thời gian áp dụng trong ngày và mức gia tốc rung cho phép, dB Tần suất quan trắc định kỳ
Chủ đầu tư:Công ty Cổ Phần Đầu Tư Địa Ốc Đại Quang Minh 26
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 26 1 Kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải đã thực hiện
Chương trình quan trắc chất thải định kỳ
Tần suất giám sát: 03 tháng/lần
Vị trí giám sát: sau hệ thống xử lý nước thải
Thông số giám sát: pH, TSS, TDS, BOD5, Sunfua, Amoni, Phosphat, Nitrat, Dầu mỡ động, thực vật, tổng Các chất hoạt động bề mặt, tổng Coliform
Tiêu chuẩn so sánh:Giới hạn tiếp nhận nước thải của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột A
Tần suất giám sát: 06 tháng/lần
Vị trí giám sát: Khu vực cổng, ống khói máy phát điện
Thông số giám sát: Bụi, độ ồn, NOx, SO2, CO
Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT và QCVN 24:2016/BYT
Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm
Kinh phí thực hiện dự kiến khoảng 36 triệu đồng
Bảng V 5: Kinh phí chi tiết quan trắc chất thải trong 1 năm
STT Nội dung công việc Số lượng mẫu
Số lần đo Đơn giá (vnđ)
Chủ đầu tư:Công ty Cổ Phần Đầu Tư Địa Ốc Đại Quang Minh 34
Khảo sát đo đạc và phân tích môi trường nước thải với các chỉ tiêu: : pH, TSS, TDS,
Phosphat, Nitrat, Dầu mỡ động, thực vật, tổng Các chất hoạt động bề mặt, tổng
Khảo sát đo đạc và phân tích môi trường khí thải với các chỉ tiêu: Bụi, độ ồn, NOx,
Báo cáo công tác bảo vệ môi trường bao gồm các nội dung quan trọng như chất lượng không khí, quản lý nước thải, bảo vệ nguồn nước mặt, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nguy hại Chúng tôi cam kết hỗ trợ trong việc thực hiện các báo cáo này để đảm bảo môi trường được bảo vệ hiệu quả.
Công ty khi có đoàn môi trường xuống kiểm tra
Chủ đầu tư:Công ty Cổ Phần Đầu Tư Địa Ốc Đại Quang Minh 35