1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường “Siêu thị Sài Gòn”

69 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường “Siêu thị Sài Gòn”
Trường học Thông Tin Trường Không Có
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Báo cáo
Thành phố Chưa xác định
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ (6)
    • 1. Tên chủ Cơ sở (6)
    • 2. Tên Cơ sở (6)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của Cơ sở (9)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của Cơ sở (0)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đến Cơ sở (16)
  • CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (22)
    • 1. Sự phù hợp của Cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (22)
    • 2. Sự phù hợp của Cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường (22)
  • CHƯƠNG III: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (24)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (0)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (24)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (26)
      • 1.3. Xử lý nước thải (29)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (35)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (0)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (0)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (0)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (41)
    • 7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (0)
    • 8. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (47)
  • CHƯƠNG IV: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (49)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (49)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (52)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (55)
  • CHƯƠNG V: KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (56)
    • 1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải (56)
    • 2. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải (59)
  • CHƯƠNG VI: CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 60 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải (61)
    • 1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (61)
    • 1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (61)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật (0)
      • 2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (0)
      • 2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (0)
      • 2.3. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ Cơ sở (63)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm (63)
  • CHƯƠNG VII: KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ (64)
  • CHƯƠNG VIII: CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ (65)
    • 1. Kết luận (65)
    • 2. Kiến nghị (65)
    • 3. Cam kết (65)
  • PHỤ LỤC (67)

Nội dung

DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................3 DANH MỤC HÌNH .......................................................................................................4 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..............................................................................5 CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ.......................................................6 1. Tên chủ Cơ sở .............................................................................................................6 2. Tên Cơ sở ....................................................................................................................6 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của Cơ sở..................................................9 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của Cơ sở: ....................................................................................................................12 5. Các thông tin khác liên quan đến Cơ sở:...................................................................15

THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ

Tên chủ Cơ sở

- Địa chỉ văn phòng: Số 275B đường Phạm Ngũ Lão, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh

- Người đại diện theo Pháp luật: Ông: Lâm Quốc Thanh; Chức vụ: Tổng Giám đốc

- Điện thoại: 028 3836 8735; Fax: 028 3836 9327; E-mail: contact@satra.com.vn

- Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp Công ty TNHH MTV mã số Doanh nghiệp

Chứng nhận đăng ký lần đầu số 0300100037 được cấp vào ngày 27/11/2010, và chứng nhận đăng ký thay đổi lần thứ 16 được cấp vào ngày 11/01/2022 bởi Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh.

- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Chi nhánh mã số Chi nhánh 0300100037 - 004 chứng nhận đăng ký lần đầu ngày 05/12/2006, chứng nhận đăng ký thay đổi lần thứ

38 ngày 17/10/2022 do Phòng đăng ký kinh doanh (Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh) cấp.

Tên Cơ sở

Siêu thị Sài Gòn tọa lạc tại số 460 đường 3 tháng 2, phường 12, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh, với tổng diện tích sử dụng lên đến 7.471,2 m², theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT62823 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh cấp vào ngày 05/05/2017 Vị trí của siêu thị rất thuận lợi, tiếp giáp với nhiều khu vực quan trọng trong thành phố.

- Phía Đông : Giáp khu dân cư

- Phía Tây : Giáp đường Nguyễn Tri Phương

- Phía Nam : Giáp đường 3 tháng 2

- Phía Bắc : Giáp khu dân cư

Hình 1: Sơ đồ vị trí Siêu thị

2.1 Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, phê duyệt Dự án:

Quyết định số 2741/QĐ-UBND ngày 10/06/2015 của UBND thành phố Hồ Chí Minh cho phép Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn - TNHH Một thành viên thuê đất tại địa chỉ 460 đường 3 tháng 2, phường 12, quận 10.

+ Hợp đồng thuê đất số 4213/HĐ - STNMT - QLĐ ngày 03/05/2017 giữa UBND thành phố Hồ Chí Minh và Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn - TNHH Một thành viên

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, cùng với tài sản gắn liền với đất, mang số CT62823, được cấp vào ngày 05/05/2017 bởi Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh.

Quyết định phê duyệt Đề án chuyển đổi Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn - SATRA từ mô hình Công ty mẹ - Công ty con sang Công ty TNHH Một thành viên đã được UBND thành phố Hồ Chí Minh ban hành theo văn bản số 3563/QĐ-UBND ngày 16/08/2010.

Văn bản số 233/PCCC - P2 ngày 25/01/2013 của Sở Cảnh sát PCCC thành phố Hồ Chí Minh thông báo về việc nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy cho công trình cải tạo và nâng cấp Siêu thị Sài Gòn.

+ Phương án chữa cháy của Cơ sở số 101 ngày 05/05/2022 do Công an quận 10 phê duyệt phương án

Biên bản xác nhận khối lượng lắp đặt hoàn thành số BBNT/ATP/200803, ký ngày 04/08/2020, giữa Chi nhánh Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn - TNHH Một thành viên - Siêu thị Sài Gòn và Công ty Cổ phần Tư vấn An Thịnh Phát, liên quan đến việc cải tạo hệ thống xử lý nước thải.

Biên bản nghiệm thu khối lượng lắp đặt hoàn thành số BBNT/ATP/200915, được ký vào ngày 17/09/2020, ghi nhận sự hợp tác giữa Chi nhánh Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn - TNHH Một thành viên - Siêu thị Sài Gòn và Công ty Cổ phần Tư vấn An Thịnh Phát Biên bản này xác nhận việc lắp đặt hoàn thành bổ sung và thay thế thiết bị cho hệ thống xử lý nước thải.

2.2 Các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt Dự án:

Quyết định số 1213/QĐ - TNMT - QLMT ngày 31/12/2009 của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh đã phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường cho “Siêu thị Sài Gòn”.

Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án “Cải tạo, nâng cấp Siêu thị Sài Gòn” đã được Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh cấp theo số 723/QĐ-TNMT - CCBVMT vào ngày 19/07/2012.

Giấy xác nhận số 2388/GXN - TNMT - CCBVMT, được Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/04/2014, xác nhận việc thực hiện các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn vận hành Dự án “Cải tạo, nâng cấp Siêu thị Sài Gòn”.

Văn bản số 8416/STNMT - CCBVMT ngày 21/09/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh đề cập đến ý kiến về việc cải tạo hệ thống xử lý nước thải tại Siêu thị Sài Gòn.

+ Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH mã số 79.001430.T ngày 12/05/2010 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh cấp

+ Thỏa thuận đấu nối cống thoát nước số 164/TTh - TTCN ngày 12/08/2013 do Trung tâm điều hành chương trình chống ngập nước cấp

+ Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 150/GP - TNMT - QLTN ngày 13/02/2014 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh cấp

+ Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 265/GP - STNMT - TNNKS ngày 25/01/2017 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh cấp

+ Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 162/GP - STNMT - TNNKS ngày 27/02/2020 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh cấp

2.3 Quy mô của Cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công):

Siêu thị Sài Gòn là một dự án kinh doanh tổng hợp các mặt hàng nhu yếu phẩm với tổng mức đầu tư 59.876.000.000 đồng Dự án này thuộc nhóm B theo quy định tại Khoản 5, Điều 8, Luật đầu tư công số 39, được hướng dẫn chi tiết trong Nghị định 40/2020/NĐ-CP Theo đó, các dự án như trung tâm thương mại, siêu thị, và các dịch vụ thương mại khác có tổng vốn đầu tư từ 45 tỷ đồng đến dưới 800 tỷ đồng.

Siêu thị Sài Gòn được phân loại nhóm II theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP, không nằm trong danh sách các loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường theo Phụ lục II Điều này được quy định tại Mục I, số thứ tự 2, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ.

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của Cơ sở

3.1 Công suất hoạt động của Cơ sở:

Bảng 1: Quy mô hoạt động của Siêu thị

Stt Nội dung Quy mô

2 Tổng số lượt khách đến mua sắm 2.500 lượt/ngày

3 Địa điểm kinh doanh 430 điểm kinh doanh

4 Số lượng mặt hàng kinh doanh 30.000 mặt hàng (Hàng nhập khẩu và hàng

5 Số lượng nhân viên làm việc tại Siêu thị 172 người

(Nguồn: Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn - TNHH Một thành viên)

3.2 Công nghệ sản xuất của Cơ sở:

Siêu thị chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực buôn bán và kinh doanh các sản phẩm gia dụng, thực phẩm và đồ uống, cùng nhiều mặt hàng khác Quá trình hoạt động của siêu thị chủ yếu diễn ra qua hai giai đoạn: mua hàng và bán hàng.

Hình 2: Sơ đồ quy trình mua hàng của Siêu thị

Thuyết minh quy trình mua hàng

Quy trình mua hàng bắt đầu từ nhu cầu về hàng hóa, có thể xuất phát từ hàng tồn kho hoặc dự báo nhu cầu thị trường Bộ phận cần mua sẽ lập đề nghị gửi đến ban lãnh đạo Cán bộ mua hàng sẽ dựa vào đề nghị này để tìm kiếm nhà cung cấp (NCC), yêu cầu báo giá từ nhiều NCC khác nhau nhằm so sánh giá cả, điều kiện và thời gian giao hàng, từ đó lựa chọn NCC phù hợp nhất Đối với các NCC đã giao dịch trước đó, thông tin từ các đơn hàng trước có thể được sử dụng để yêu cầu báo giá Cuối cùng, nhân viên sẽ lập đơn hàng mua hoặc hợp đồng mua cho các hàng hóa theo đề nghị.

Yêu cầu báo giá Đơn hàng mua

Phiếu nhận hàng/Phiếu nhập mua

Trả lại hàng nhà cung cấp (NCC)

Có hư hỏng, mất mát

Nhu cầu thị trường hóa cần mua từ nhà cung cấp (NCC) là yếu tố quan trọng để tiến hành đặt hàng Quy trình lập đơn hàng hoặc hợp đồng trước sẽ phụ thuộc vào tập quán của doanh nghiệp và tính chất của hợp đồng Sau đó, đơn hàng sẽ được chuyển cho trưởng bộ phận để kiểm duyệt.

Trong trường hợp đơn hàng có sai sót, đơn hàng sẽ được trả lại cho cán bộ phụ trách để kiểm tra và thực hiện lại Nếu không có vấn đề gì, trưởng bộ phận sẽ duyệt và đơn hàng sẽ được chuyển đến nhà cung cấp (NCC) để đặt hàng Khi NCC giao hàng, bộ phận tiếp nhận sẽ kiểm đếm và kiểm tra tình trạng hàng hóa bằng phương pháp cảm quan, đồng thời lập biên bản ghi nhận số lượng giao hàng thực tế và tình trạng hư hỏng nếu có Nếu có hàng hóa hư hỏng, cán bộ mua hàng sẽ trả lại hàng cho NCC để trừ công nợ hoặc hoàn lại tiền Cuối cùng, bộ phận kế toán sẽ thực hiện thanh toán tiền hàng cho NCC.

Hình 3: Sơ đồ quy trình bán hàng của Siêu thị

Thuyết minh quy trình bán hàng

Nhân viên kiểm tra số lượng sản phẩm và hạn sử dụng để lên kế hoạch tiêu hủy và xuất kho Trước khi đưa hàng lên kệ trưng bày, sản phẩm được kiểm tra chất lượng và cập nhật giá mới trên hệ thống Khách hàng đến siêu thị chọn hàng hóa và thanh toán tại quầy thu ngân.

- Sản phẩm còn lại trên kệ, hạn sử dụng

3.3 Sản phẩm của Cơ sở:

Siêu thị chủ yếu kinh doanh các mặt hàng như công nghệ phẩm, thực phẩm chế biến, kim khí điện máy, hàng trang trí nội thất, dệt may da, thủ công mỹ nghệ, thuốc lá, rượu, vàng bạc đá quý, và văn phòng phẩm Ngoài ra, siêu thị còn cho thuê mặt bằng, cung cấp dịch vụ quảng cáo thương mại, dịch vụ ăn uống, và giữ xe Các mặt hàng khác bao gồm lương thực thực phẩm, gạo, vật liệu xây dựng, bia, mỹ phẩm, nước hoa, giày dép, mũ, nguyên liệu, vật tư thiết bị, hóa chất (trừ hóa chất độc hại), công cụ, máy phát điện, máy bơm nước, bình ắc quy, xe ô tô, xe hai bánh, sản phẩm đồ gỗ, thiết bị bưu chính viễn thông, đồ chơi trẻ em (trừ đồ chơi có hại), dụng cụ thể dục thể thao, nông lâm thủy hải sản, và đồ dùng cá nhân Siêu thị cũng cung cấp dịch vụ kho vận, bốc xếp hàng hóa, và mua bán thẻ cào điện thoại, phân bón, thức ăn gia súc.

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của Cơ sở:

4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, hóa chất

Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, hóa chất phục vụ cho hoạt động của Siêu thị được thể hiện trong Bảng sau:

Bảng 2: Nhu cầu nguyên liệu, hóa chất sử dụng

Stt Tên nguyên liệu, hóa chất Đơn vị Nhu cầu sử dụng

1 Dung dịch lau sàn nhà Lít/tháng 10

2 Dung dịch lau chùi kính và thang máy Lít/tháng 5

3 Dung dịch tẩy rửa Lít/tháng 5

(Nguồn: Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn - TNHH Một thành viên, 04/2023)

4.2 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu

Nhu cầu sử dụng nhiên liệu phục vụ cho hoạt động của Siêu thị được thể hiện trong Bảng sau:

Bảng 3: Nhu cầu sử dụng nhiên liệu của Siêu thị

Stt Tên nhiên liệu Đơn vị Nhu cầu sử dụng Mục đích sử dụng

1 Dầu DO Lít/năm 3.600 Dùng cho máy phát điện

(Nguồn: Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn - TNHH Một thành viên, 04/2023)

4.3 Nhu cầu sử dụng điện:

- Nguồn cung cấp : Công ty Điện lực Phú Thọ

- Mục đích sử dụng : Chiếu sáng và vận hành máy móc, thiết bị

- Nhu cầu sử dụng : Trung bình 209.918 kWh/tháng

Bảng 4: Nhu cầu sử dụng điện

Stt Tháng ĐVT Nhu cầu sử dụng điện

(Nguồn: Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn - TNHH Một thành viên, 04/2023)

4.4 Nhu cầu sử dụng nước:

- Nguồn cung cấp : Công ty Cổ phần Cấp nước Phú Hòa Tân

Mục đích sử dụng nước trong khu vực này bao gồm phục vụ sinh hoạt cho công nhân viên và khách tham quan mua sắm, cung cấp nước cho nấu ăn tại nhà hàng ẩm thực, sản xuất đá để bảo quản hải sản, vệ sinh đường nội bộ và siêu thị, cũng như bổ sung cho cụm giải nhiệt và kiểm tra hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC).

Tổng nhu cầu sử dụng nước cao nhất theo tính toán ĐTM của Siêu thị

Stt Nhu cầu cấp nước Số lượng Tiêu chuẩn Lưu lượng nước cấp (m 3 /ngày)

Nhân viên làm việc trong Siêu thị 172 người 100 lít/người/ngày 17,2

Nhân viên làm việc 2 khu vực cho thuê 40 người 100 lít/người/ngày 4,0

2 Nước cấp sinh hoạt cho khách mua sắm 4.880 m 2 2 lít/ m 2 8,96

Nước cấp cho quá trình sơ chế thực phẩm

Nước cấp cho khu nhà bếp Siêu thị, khu ăn uống Lotteria,

5 Hệ thống làm lạnh trung tâm 1 - 22,5

Nước vệ sinh Siêu thị và các cửa hàng

7 Nước tưới cây, sân bãi 1.279,89 4 lít/m 2 5,12

Lưu lượng nước tính toán trong ngày dùng nước nhiều nhất

- Hệ số không điều hòa k=1,2 79,564

(Nguồn: Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Siêu thị Sài Gòn)

Bảng 5: Nhu cầu sử dụng nước thực tế của Siêu thị

Stt Kỳ Nhu cầu sử dụng

(Nguồn: Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn - TNHH Một thành viên, 04/2023)

- Nước dùng sinh hoạt cho công nhân viên làm việc và khách tham quan, mua sắm:

- Nước dùng nấu ăn cho các cửa hàng thức ăn nhanh, khu nhà hàng ẩm thực: 5 m 3 /ngày

- Nước làm nước đá vẩy để bảo quản lạnh các loại hải sản: 1 m 3 /ngày

- Nước vệ sinh đường nội bộ, vệ sinh siêu thị: 3 m 3 /ngày

- Nước bổ sung cho cụm giải nhiệt bằng nước: 13 m 3 /ngày

Ghi chú: Siêu thị Sài Gòn có 1 đồng hồ đo nước cấp

Từ số liệu thống kê Bảng 5 cho thấy nhu cầu sử dụng nước thực tế của Siêu thị:

+ Lưu lượng sử dụng trung bình 37,6 m 3 /ngày tương đương khoảng 1.196,4 m 3 /tháng + Lưu lượng sử dụng cao nhất 40,7 m 3 /ngày tương đương khoảng 1.303 m 3 /tháng (Kỳ 02/2023)

4.5 Nhu cầu sử dụng lao động:

- Tổng số lao động của Siêu thị hiện nay là 172 người

- Thời gian làm việc: 2 ca/ngày (Ca 1: Từ 8h - 15h, Ca 2: Từ 15h - 22h)

5 Các thông tin khác liên quan đến Siêu thị:

5.1 Các hạng mục công trình chính của Siêu thị:

Siêu thị có tổng diện tích đất là 7.471,2 m², theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT62823 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh cấp vào ngày 05/05/2017 Công trình được thiết kế với hình dạng tứ giác có một cạnh gãy và một góc vuông tại cạnh gãy, bao gồm khối nhà chính và các công trình phụ trợ khác Các hạng mục xây dựng được trình bày chi tiết trong bảng kèm theo.

Bảng 6: Các hạng mục công trình của Siêu thị

Stt Hạng mục Diện tích đất m 2 Ghi chú

Khối nhà chính siêu thị

Khu ăn uống của Siêu thị (tầng trệt) chuyển công năng cho cửa hàng ẩm thực Subin BBQ thuê với diện tích 299 m 2

- Khu sảnh chính, trưng bày, lối vào: 211 m 2 -Khu siêu thị bán hàng: 2.867 m 2

- Khu WC và phụ trợ: 122 m 2

Khu siêu thị bán hàng: 1.680 m 2

Tại khu vực tầng lửng chuyển công năng một phần cho cửa hàng ẩm thực Cuisine thuê với diện tích 988 m 2

2 Khối văn phòng, nhà kho 446, 21 m 2 -

4 Nhà kỹ thuật cơ điện 64,35 m 2 -

5 Khối nhà bếp và căn tin 104,01 m 2 -

6 Vị trí đặt bồn dầu 24,54 m 2 -

7 Nhà để máy phát điện 24,51 m 2 -

9 Cửa hàng ẩm thực Cuisine 40,07 m 2

Chuyển từ cửa hàng KFC sang cửa hàng ẩm thực Cuisine

Chuyển từ cửa hàng Lotteria sang cửa hàng Highlands Coffee

14 Khu vực hệ thống xử lý nước thải 50 m 2 -

15 Khu vực lưu trữ chất thải rắn sinh hoạt 5,5 m 2 -

16 Khu vực lưu trữ chất thải rắn công nghiệp thông thường 10 m 2 -

17 Khu vực lưu trữ chất thải nguy hại 4,5 m 2 -

19 Đường nội bộ, sân bãi 2.702,47 -

(Nguồn: Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn - TNHH Một thành viên)

5.2 Các hạng mục công trình phụ trợ của Siêu thị:

Hệ thống giao thông và sân bãi tại Siêu thị được xây dựng hoàn chỉnh với mặt nền bằng bê tông xi măng và bê tông nhựa Nằm trong khu dân cư đã quy hoạch, Siêu thị có hệ thống đường giao thông và đường nội bộ kết nối tốt với giao thông bên ngoài, tạo ra một mạng lưới giao thông liên hoàn Điều này thuận tiện cho việc vận chuyển vật tư, giao nhận sản phẩm, cũng như phục vụ đi lại và công tác phòng cháy chữa cháy (PCCC) của Siêu thị.

Đường 3/2 là tuyến giao thông quan trọng kết nối Siêu thị với các trục đường chính như Lý Thái Tổ và Nguyễn Tri Phương, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Siêu thị.

Khu vực bãi đậu xe được phân chia rõ ràng, với bãi đậu ô tô có khoảng 20 chỗ và bãi đậu xe gắn máy từ 300 đến 400 chỗ, đảm bảo sự tiện lợi cho người sử dụng.

Nhìn chung hệ thống giao thông kết nối đến Siêu thị khá thông thoáng

Nguồn điện cho Siêu thị được cung cấp từ mạng lưới điện quốc gia của Công ty Điện lực Phú Thọ, phục vụ cho chiếu sáng và vận hành máy móc Để đảm bảo hoạt động liên tục, Siêu thị trang bị máy phát điện dự phòng 750 kVA, sử dụng dầu DO lưu trữ trong bồn ngầm 50 lít.

Nguồn nước cho Siêu thị hiện nay được cung cấp bởi Công ty Cổ phần Cấp nước Phú Hòa Tân, đảm bảo áp lực nước không thấp hơn 1,2 kgf/cm² từ hệ thống cấp nước của thành phố.

Siêu thị được trang bị một bể chứa nước sinh hoạt và phòng cháy chữa cháy với dung tích 260 m³ Nước được bơm từ bể dự trữ lên các bể chứa trên mái nhà thông qua hệ thống bơm có công suất 7,5 HP, đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng nước hiện tại của siêu thị Tổng dung tích của các bể chứa trên mái là 8 m³, bao gồm 4 bồn inox Đại Thành, mỗi bồn có dung tích 2 m³.

Hệ thống chiếu sáng của siêu thị sử dụng đèn cao áp 250W - 220V với ánh sáng trắng, lắp đặt trên cột điện tròn côn liền cần đơn bằng thép mạ kẽm nhúng nóng cao 8m, đường kính Ф60 và góc nghiêng cần đèn 15 độ Khoảng cách trung bình giữa các đèn cao áp là từ 30 đến 40m.

Hệ thống thông gió - điều hòa không khí

Các thông tin khác liên quan đến Cơ sở

5.1 Các hạng mục công trình chính của Siêu thị:

Siêu thị có tổng diện tích đất là 7.471,2 m², theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT62823 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh cấp vào ngày 05/05/2017 Công trình được thiết kế với hình dạng tứ giác có một cạnh gãy và một góc vuông tại cạnh gãy, bao gồm khối nhà chính và các công trình phụ trợ khác Các hạng mục xây dựng được trình bày chi tiết trong bảng kèm theo.

Bảng 6: Các hạng mục công trình của Siêu thị

Stt Hạng mục Diện tích đất m 2 Ghi chú

Khối nhà chính siêu thị

Khu ăn uống của Siêu thị (tầng trệt) chuyển công năng cho cửa hàng ẩm thực Subin BBQ thuê với diện tích 299 m 2

- Khu sảnh chính, trưng bày, lối vào: 211 m 2 -Khu siêu thị bán hàng: 2.867 m 2

- Khu WC và phụ trợ: 122 m 2

Khu siêu thị bán hàng: 1.680 m 2

Tại khu vực tầng lửng chuyển công năng một phần cho cửa hàng ẩm thực Cuisine thuê với diện tích 988 m 2

2 Khối văn phòng, nhà kho 446, 21 m 2 -

4 Nhà kỹ thuật cơ điện 64,35 m 2 -

5 Khối nhà bếp và căn tin 104,01 m 2 -

6 Vị trí đặt bồn dầu 24,54 m 2 -

7 Nhà để máy phát điện 24,51 m 2 -

9 Cửa hàng ẩm thực Cuisine 40,07 m 2

Chuyển từ cửa hàng KFC sang cửa hàng ẩm thực Cuisine

Chuyển từ cửa hàng Lotteria sang cửa hàng Highlands Coffee

14 Khu vực hệ thống xử lý nước thải 50 m 2 -

15 Khu vực lưu trữ chất thải rắn sinh hoạt 5,5 m 2 -

16 Khu vực lưu trữ chất thải rắn công nghiệp thông thường 10 m 2 -

17 Khu vực lưu trữ chất thải nguy hại 4,5 m 2 -

19 Đường nội bộ, sân bãi 2.702,47 -

(Nguồn: Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn - TNHH Một thành viên)

5.2 Các hạng mục công trình phụ trợ của Siêu thị:

Hệ thống giao thông và sân bãi tại Siêu thị được xây dựng hoàn chỉnh với mặt nền bằng bê tông xi măng và bê tông nhựa Nằm trong khu dân cư đã quy hoạch, Siêu thị có hệ thống đường giao thông và đường nội bộ kết nối tốt với giao thông bên ngoài, tạo ra một mạng lưới giao thông liên hoàn Điều này thuận tiện cho việc vận chuyển vật tư, giao nhận sản phẩm, cũng như phục vụ cho công tác PCCC của Siêu thị.

Đường 3/2 là tuyến giao thông quan trọng kết nối Siêu thị với các trục đường chính như Lý Thái Tổ và Nguyễn Tri Phương, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của Siêu thị.

Khu vực bãi đậu xe được phân chia rõ ràng, với bãi đậu xe ô tô có khoảng 20 chỗ và bãi đậu xe gắn máy có từ 300 đến 400 chỗ.

Nhìn chung hệ thống giao thông kết nối đến Siêu thị khá thông thoáng

Nguồn điện cho Siêu thị được cung cấp từ mạng lưới điện quốc gia của Công ty Điện lực Phú Thọ, phục vụ cho chiếu sáng và vận hành máy móc Để đảm bảo hoạt động liên tục, Siêu thị trang bị máy phát điện dự phòng 750 kVA, sử dụng dầu DO lưu trữ trong bồn ngầm 50 lít, nhằm ứng phó với sự cố mất điện.

Nguồn nước cho Siêu thị hiện nay được cung cấp bởi Công ty Cổ phần Cấp nước Phú Hòa Tân, đảm bảo áp lực nước không thấp hơn 1,2 kgf/cm² từ hệ thống cấp nước của thành phố.

Siêu thị được trang bị một bể chứa nước sinh hoạt và phòng cháy chữa cháy với dung tích 260 m³ Nước được bơm từ bể dự trữ lên các bể chứa trên mái nhà thông qua hệ thống bơm có công suất 7,5 HP, đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng nước hiện tại của siêu thị Tổng dung tích của các bể chứa trên mái là 8 m³, bao gồm 4 bồn inox Đại Thành, mỗi bồn có dung tích 2 m³.

Hệ thống chiếu sáng của siêu thị sử dụng đèn cao áp 250W - 220V với ánh sáng trắng, lắp đặt trên cột điện tròn côn liền cần đơn bằng thép mạ kẽm nhúng nóng cao 8m, đường kính Ф60 và góc nghiêng cần đèn 15 độ Khoảng cách trung bình giữa các đèn cao áp là từ 30 đến 40m.

Hệ thống thông gió - điều hòa không khí

Hệ thống điều hòa không khí cho toàn bộ công trình bao gồm hệ thống điều hòa trung tâm và hệ thống máy lạnh cục bộ cho các phòng ban trong khối văn phòng.

- Hệ thống thông gió hút cho các khu thực phẩm siêu thị, khu vệ sinh…

Hệ thống camera quan sát:

- Đầu ghi hình 16 kênh đặt gần cửa ra vào nội bộ

- Trong khu vực siêu thị có 16 camera treo thả dưới trần

Tủ trung tâm mạng đặt trong phòng tổ vi tính tầng trệt

- Tổng đài đặt trong phòng kế hoạch kinh doanh tầng lầu

Các khu vực sử dụng line điện thoại trực tiếp bao gồm shop, máy ATM và quầy thu ngân, trong khi các khu vực khác sẽ cho phép sử dụng line gián tiếp.

Hệ thống phát thanh nội bộ:

- Đầu khuyếch đại, microphone đặt tại khu dịch vụ khuyến mãi

- Hệ thống loa gắn dọc tường và âm trần

Hệ thống PCCC của Siêu thị bao gồm:

- Bậc chịu lửa công trình, khoảng cách an toàn PCCC, giải pháp ngăn cháy, giao thông phục vụ chữa cháy, lối thoát nạn

- Hệ thống báo cháy tự động, đèn chiếu sáng sự cố

Hệ thống họng nước chữa cháy bao gồm tủ cứu hỏa, cuộn vòi và lăng phun kết hợp với họng chữa cháy cố định, được lắp đặt cả trong nhà và ngoài nhà Hệ thống này hỗ trợ chữa cháy tự động thông qua các thiết bị như sprinkler và bình chữa cháy, đảm bảo an toàn cho mọi không gian.

- Hệ thống thông gió hút khói

- Máy bơm chữa cháy: 1 động cơ điện (Bơm bù áp) công suất Q - 60 lít/phút, HH -102m, 3,5kW, 4HP) và 1 động cơ nổ (Bơm chính)

Hệ thống phòng chống sét đánh thẳng

Hệ thống phòng chống sét hiện đại được thiết kế để đảm bảo an toàn tối đa cho các công trình siêu thị Bao gồm kim thu sét tích cực lắp đặt ở điểm cao nhất, hệ thống này có bán kính bảo vệ rộng, cùng với hộp kiểm tra điện trở đất và hệ tiếp đất được lắp đặt theo tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn.

5.3 Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường của Siêu thị:

Hệ thống thu gom, thoát nước mưa

Toàn bộ hệ thống thu gom, thoát nước mưa của Siêu thị đã được bố trí và xây dựng hoàn thiện

Nước mưa trên tầng mái Siêu thị sẽ chảy xuống máng xối, theo đường ống PVC D100 dẫn xuống hệ thống các hố ga thu nước

Nước mưa từ mặt đường được thu bằng các hố ga thu nước, kích thước lỗ thu nước có đường kính 5cm

Nước mưa sẽ được dẫn qua các hố ga trung chuyển và theo ống thoát nước mưa D400 ngầm dưới mặt đất, chạy dọc các tuyến đường nội bộ trong khuôn viên Siêu thị Cuối cùng, nước sẽ được kết nối vào hệ thống thoát nước chung của thành phố trên đường 3 tháng 2 thông qua hệ thống cống BTCT D400.

Hệ thống thu gom, thoát nước thải

Hệ thống thu gom, thoát nước thải tách biệt với hệ thống thu gom, thoát nước mưa

Nước thải sinh hoạt bao gồm nước từ bồn xí, bồn tiểu, thoát sàn và chậu rửa, được thu gom qua hệ thống ống dẫn PVC D200 và D50 Sau đó, nước thải được đưa vào bể tự hoại ba ngăn để xử lý sơ bộ, rồi tập trung tại bể trung chuyển trước khi vào bể điều hòa của trạm xử lý nước thải tập trung, nhằm xử lý trước khi thải ra môi trường.

Nước thải từ khu nhà bếp của các cửa hàng thức ăn nhanh như McDonald's, Subin BBQ, Cuisine và Highlands Coffee, cùng với nước thải từ khu thực phẩm tươi sống, sẽ được dẫn về bể tách dầu mỡ để loại bỏ mỡ Sau đó, nước thải sẽ được tập trung tại bể trung chuyển trước khi được dẫn qua ống PVC D150 vào bể điều hòa của trạm xử lý tập trung, nơi nước thải sẽ được xử lý trước khi thải ra môi trường.

SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

Sự phù hợp của Cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Siêu thị Sài Gòn đã được UBND thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt để thành lập, nhằm đáp ứng nhu cầu mua sắm hàng hóa hàng ngày của người dân địa phương và các khu vực lân cận.

Siêu thị có tổng diện tích đất là 7.471,2 m², theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT62823, được cấp vào ngày 05/05/2017 bởi Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh, với mục đích sử dụng là Siêu thị.

Siêu thị Sài Gòn hoạt động phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, góp phần tăng ngân sách nhà nước và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Sự phù hợp của Cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường

Nước thải sinh hoạt của Siêu thị Sài Gòn được xử lý qua hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 110 m³/ngày.đêm, đảm bảo đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, cột B, K=1 Sau khi xử lý, nước thải sẽ được đấu nối vào cống thoát nước chung của thành phố trên đường 3 tháng 2, theo Bản thỏa thuận đấu nối cống nhánh số 164/TTh-TTCN ngày 12/08/2013 do Trung tâm điều hành chương trình chống ngập nước cấp.

Gòn cũng đã được Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 162/GP-STNMT-TNNKS ngày 27/02/2020

Theo Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT và Điều 82 của Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, việc đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải và sức chịu tải của nguồn nước sông, suối, kênh, rạch, đầm, hồ được quy định rõ ràng Đặc biệt, đánh giá này chỉ áp dụng cho nguồn tiếp nhận là nguồn nước mặt Do đó, cống thoát nước thải chung của thành phố không thuộc đối tượng phải đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải và sức chịu tải của nguồn tiếp nhận nước thải.

Việc xả nước thải vào hệ thống cống thoát nước chung của thành phố không ảnh hưởng tiêu cực đến các hoạt động kinh tế và xã hội địa phương Tác động của nước thải đối với môi trường nước nguồn tiếp nhận là không đáng kể và hoàn toàn nằm trong khả năng chịu tải của môi trường.

2.2 Đối với bụi, khí thải Để chủ động trong quá trình hoạt động, Siêu thị Sài Gòn có trang bị 01 máy phát điện với công suất 750 kVA dự phòng trường hợp sự cố mất điện xảy ra Siêu thị Sài Gòn đã lắp đặt ống khói thải khí thải từ máy phát điện cao 12m cách mặt đất để dẫn khí thoát ra ngoài môi trường và chỉ sử dụng nhiên liệu dầu DO có hàm lượng lưu huỳnh thấp nhằm giảm các chất gây ô nhiễm trong quá trình đốt nhiên liệu Mặt khác, trên thực tế máy phát điện dự phòng hoạt động không thường xuyên, chỉ sử dụng trong trường hợp mất điện đột xuất nên việc áp dụng thoát khí thải thông qua ống thải cao là phù hợp và không đáng kể, không gây tác động xấu đến môi trường

2.3 Đối với chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại

Siêu thị Sài Gòn trang bị các phương tiện thu gom và nhà rác để phân loại, lưu trữ chất thải Đơn vị thu gom được siêu thị ký hợp đồng thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo quy định, nhằm ngăn chặn phát thải ra môi trường và bảo vệ sức khỏe con người cũng như môi trường xung quanh.

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ

Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

Siêu thị hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh và dịch vụ, do đó không phát sinh khí thải công nghiệp Tuy nhiên, có một số nguồn ô nhiễm như bụi và khí thải giao thông từ khách hàng, khí thải từ máy phát điện dự phòng trong trường hợp mất điện, cùng với mùi và khí thải từ các cửa hàng thức ăn nhanh Để kiểm soát ô nhiễm, Siêu thị Sài Gòn đã áp dụng nhiều biện pháp hiệu quả.

Máy phát điện dự phòng công suất 750 kVA chỉ hoạt động khi xảy ra sự cố mất điện, do đó, mức độ ô nhiễm khí độc hại từ nguồn này là gián đoạn và không đáng kể Tuy nhiên, để đảm bảo chất lượng không khí xung quanh và khí thải đạt quy chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT, cột B, siêu thị Sài Gòn đã thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm từ quá trình đốt nhiên liệu trong khi vận hành máy phát điện.

Siêu thị sử dụng dầu Diesel (DO) có hàm lượng lưu huỳnh thấp (S = 0,05%) làm nguồn nhiên liệu cho máy phát điện, nhằm giảm thiểu khí thải và nồng độ SO2 trong quá trình đốt.

+ Đảm bảo đầy đủ các điều kiện phòng chống cháy nổ tại khu vực đặt máy phát điện

Siêu thị thực hiện kiểm tra, bảo trì và bảo dưỡng máy phát điện định kỳ mỗi 03 tháng một lần, đồng thời tiến hành khi cần thiết theo đúng quy định của nhà sản xuất.

Siêu thị Sài Gòn đã lắp đặt ống khói khí thải từ máy phát điện có đường kính D250 và chiều cao 3m để dễ dàng phát tán khí thải ra môi trường Hướng xả của ống khói được thiết kế ra khu vực thoáng khí, giúp nồng độ khí thải được gió pha loãng, giảm thiểu tác động đến khu dân cư xung quanh Đối với khí thải từ nhà bếp của cửa hàng thức ăn nhanh, việc này cũng góp phần bảo vệ môi trường sống.

Lượng khí thải từ quá trình nấu nướng thực tế không lớn, đặc biệt khi sử dụng điện Các nhà bếp của cửa hàng cho thuê được trang bị thiết bị hút mùi và khói, có ống dẫn thoát ra ngoài Hệ thống này còn được lắp đặt phin lọc mỡ và than hoạt tính để giảm thiểu tác động đến môi trường.

- Đối với bụi, khí thải giao thông ra vào Siêu thị

Nồng độ khí thải từ phương tiện giao thông phụ thuộc vào loại nhiên liệu và động cơ Để giảm thiểu ô nhiễm từ các phương tiện vào khu vực Siêu thị, Siêu thị đã áp dụng các biện pháp thích hợp nhằm hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường.

Để giảm thiểu bụi phát tán vào không khí do phương tiện giao thông, cần thường xuyên phun nước tưới ẩm và vệ sinh các tuyến đường ra vào siêu thị, đặc biệt trong những ngày nắng nóng.

Đường nội bộ trong khu vực Siêu thị được bê tông hóa, đảm bảo an toàn và thuận tiện cho việc di chuyển Chúng tôi thường xuyên kiểm tra và sửa chữa các khu vực sân đường bị xuống cấp, nhằm giảm thiểu khả năng phát tán bụi và duy trì môi trường sạch sẽ.

Để đảm bảo an toàn và trật tự, việc phân phối các luồng xe ra vào Siêu thị cần được thực hiện hợp lý theo hướng dẫn của người chỉ dẫn Đồng thời, cần tuân thủ quy định về tốc độ xe ra vào Siêu thị, không chở quá trọng tải và hạn chế để xe máy nổ quá lâu trong khuôn viên Siêu thị.

Tăng cường mảng xanh trong khuôn viên siêu thị và bố trí chậu cây xung quanh giúp điều hòa vi khí hậu, giảm tiếng ồn, và hấp thụ khói bụi cùng các khí ô nhiễm như SO2, CO2, và hợp chất chứa Nitơ, Phospho.

Các phương tiện của nhân viên và thuộc sở hữu của Siêu thị cần được kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ nhằm hạn chế phát tán khí thải ra môi trường.

3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường:

Quản lý chất thải rắn cần tuân thủ quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn như Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, nhằm đảm bảo thực hiện đúng các điều khoản liên quan đến bảo vệ môi trường.

Tất cả chất thải rắn thông thường phát sinh tại siêu thị được phân loại ngay tại nguồn Sau đó, chúng được chuyển giao cho đơn vị thu gom có chức năng để thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.

Chất thải rắn sinh hoạt

- Biện pháp thu gom, lưu trữ:

Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại thành ba nhóm chính: chất thải có khả năng tái sử dụng và tái chế, chất thải thực phẩm, và các loại chất thải rắn sinh hoạt khác Phân loại này được quy định tại Khoản 1, Điều 75, Luật Bảo vệ Môi trường 2020, và mỗi loại chất thải đều có nhãn phân loại riêng.

Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

Siêu thị đã đầu tư xây dựng hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) và được Sở Cảnh sát PCCC (Bộ Công an) nghiệm thu theo văn bản số 233/PCCC - P2 ngày 25/01/2013 Nội dung nghiệm thu bao gồm các tiêu chuẩn và quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy.

- Bậc chịu lửa công trình, khoảng cách an toàn PCCC, giải pháp ngăn cháy, giao thông phục vụ chữa cháy, lối thoát nạn

- Hệ thống báo cháy tự động, đèn chiếu sáng sự cố

- Hệ thống họng nước chữa cháy trong nhà, chữa cháy tự động Sprinkler, bình chữa cháy

- Hệ thống thông gió hút khói

Siêu thị Sài Gòn cam kết thực hiện đúng thiết kế và quy trình vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, và thay thế các hệ thống PCCC cùng các thiết bị kỹ thuật liên quan Chúng tôi sẽ duy trì liên tục hoạt động bình thường của hệ thống và thiết bị PCCC đã được lắp đặt theo đúng chức năng trong suốt quá trình sử dụng.

Siêu thị tổ chức diễn tập phòng cháy chữa cháy (PCCC) định kỳ hàng năm với sự phối hợp của Công an PCCC thành phố Đồng thời, siêu thị cử cán bộ tham gia các lớp tập huấn về PCCC Ngoài ra, siêu thị cũng hợp tác với đơn vị chuyên môn để đánh giá tình trạng sử dụng thiết bị PCCC, nhằm có phương án thay thế kịp thời.

Niêm yết tên, đơn vị PCCC của quận 10, cảnh sát PCCC của thành phố để liên lạc trong trường hợp sự cố xảy ra

Siêu thị đã xây dựng các bước ứng cứu kịp thời khi sự cố cháy nổ xảy ra như sau:

Bước 1: Báo động toàn bộ Siêu thị, đồng thời thành viên trong đội PCCC hướng dẫn sơ tán nhân viên và khách mua sắm theo các hướng thoát hiểm

Đối với đám cháy nhỏ, hãy tập hợp đội PCCC nội bộ của Siêu thị và sử dụng các phương tiện phòng cháy chữa cháy có sẵn để kiểm soát đám cháy, ngăn chặn tình trạng cháy lan sang khu vực khác.

Bước 3: Gọi điện thoại đến các cơ quan chức năng khi đám cháy xảy ra, tùy theo quy mô của đám cháy mà thứ tự ưu tiên như sau:

+ Gọi điện thoại đến lực lượng PCCC của khu vực

+ Gọi điện thoại đến cơ quan PCCC theo số điện thoại 114

Gọi đến cơ quan công an (113) để được hỗ trợ trong việc ngăn chặn giao thông, nhằm tránh tình trạng ùn tắc và giảm thiểu sự hiếu kỳ của người dân.

+ Gọi điện thoại báo cho lãnh đạo của Siêu thị

Bước 4: Di tản những tài sản có giá trị ra khỏi khu vực của Siêu thị

Hình 13: Hộp PCCC + Lăng phun nước + trụ tiếp nước + Bình chữa cháy CO2 được bố trí bên trong và bên ngoài của Siêu thị

Sự cố về an toàn điện

Trong quá trình hoạt động của Siêu thị, để hạn chế tác động do sự cố an toàn điện Siêu thị đang thực hiện các biện pháp sau:

Cán bộ chuyên ngành phụ trách hệ thống điện tại siêu thị thường xuyên kiểm tra để phát hiện và khắc phục kịp thời các sự cố, nhằm ngăn chặn hiện tượng chập điện xảy ra.

- Hệ thống cấp điện an toàn, có bộ phận ngắt mạch khi có sự cố chập mạch trên đường dây tải điện

- Ngắt nguồn điện trước khi bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, máy móc

Các máy móc và thiết bị tại Siêu thị đều có hồ sơ lý lịch đầy đủ, kèm theo các thông số kỹ thuật, và được kiểm tra giám sát thường xuyên.

Sự cố bể tự hoại

Thường xuyên theo dõi hoạt động của bể tự hoại, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ, tránh các sự cố có thể xảy ra như:

- Tắc nghẽn bồn cầu hoặc tắc nghẽn đường ống dẫn đến phân, nước tiểu không tiêu thoát được

Tắc nghẽn ống thoát khí bể tự hoại có thể dẫn đến mùi hôi thối trong nhà vệ sinh và nguy cơ nổ hầm cầu Để giảm thiểu mùi hôi và đảm bảo an toàn cho không gian vệ sinh, cần phải thông ống dẫn khí kịp thời.

- Hợp đồng với đơn vị có chức năng tiến hành thu gom, hút hầm cầu định kỳ và mang đi xử lý đúng quy định

Sự cố trạm xử lý nước thải tập trung:

Siêu thị có cán bộ chuyên môn phụ trách hệ thống xử lý nước thải, đảm bảo vận hành và bảo trì thường xuyên Họ kiểm tra và bảo dưỡng máy móc, thiết bị để ngăn ngừa sự cố Cán bộ vận hành được đào tạo về chương trình bảo trì và nắm vững các nguyên tắc kỹ thuật trong quản lý và vận hành công trình xử lý nước thải.

Khắc phục các sự cố hư hỏng thiết bị, máy móc

Bảng 12: Một số hư hỏng thiết bị, máy móc thường gặp và biện pháp khắc phục của Siêu thị

Sự cố Nguyên nhân Thao tác khắc phục

Máy bơm không làm việc  Không có nguồn điện cung cấp đến

 Kiểm tra nguồn điện, cáp điện

Máy bơm làm việc nhưng có tiếng kêu gầm

 Điện nguồn mất pha đưa vào motor

 Cánh bơm bị chèn bởi các vật cứng

 Hộp giảm tốc bị thiếu dầu, mỡ

 Bị chèn các vật lạ có kích thước lớn vào buồng bơm, trục vít

 Kiểm tra và khắc phục lại nguồn điện

 Tháo các vật bị chèn cứng ra khỏi cánh bơm

 Kiểm tra và bổ sung thêm hoặc thay nhớt mới

 Kiểm tra vệ sinh sạch sẽ

Máy bơm hoạt động nhưng không lên nước

 Van đóng mở bị nghẹt hoặc hư hỏng

 Đường ống bị tắc nghẽn

 Kiểm tra phát hiện và khắc phục lại, nếu hư hỏng phải thay van mới

 Kiểm tra phát hiện chỗ bị nghẹt và khắc phục lại

Lưu lượng bơm bị giảm

 Bị nghẹt rác ở cánh bơm, van, đường ống

 Nguồn điện cung cấp không đúng

 Màng bơm bị đóng cặn

 Kiểm tra, khắc phục lại

 Kiểm tra nguồn điện và khắc phục

 Tháo và rửa sạch bằng xà phòng hoặc dung dịch đặc biệt

Máy bơm làm việc với dòng điện vượt quá giá trị ghi trên nhãn máy

 Điện áp thấp dưới quy định

 Độ cách điện của bơm giảm quá quy định

Ngày đăng: 28/07/2023, 07:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm