1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhận thức của sinh viên chuyên anh về việc giảng ngữ pháp tiếng anh theo hướng giao tiếp (english majored students’ perceptions of learning english grammar com

113 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các nhận thức của sinh viên chuyên anh về việc giảng ngữ pháp tiếng anh theo hướng giao tiếp
Tác giả ThS. Nguyễn Thị Thùy Linh, ThS. Lê Thị Bảo Như
Trường học Trường Đại học Phan Thiết
Chuyên ngành Ngôn ngữ Anh
Thể loại Báo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Bình Thuận
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU (11)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (11)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (12)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (0)
    • 1.4. Ý nghĩa và hạn chế của đề tài (13)
      • 1.4.1. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài (13)
      • 1.4.2. Hạn chế của đề tài (14)
    • 1.5. Định nghĩa các thuật ngữ nghiên cứu (14)
    • 1.6. Bố cục đề tài nghiên cứu (15)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU (17)
    • 2.1. Tổng quan về cơ sở lý luận của đề tài (17)
      • 2.1.1. Khái niệm nhận thức (17)
      • 2.1.2. Các quan điểm về kỹ năng giao tiếp (17)
      • 2.1.3. Các nguyên tắc dạy và học ngôn ngữ giao tiếp (19)
    • 2.2. Các bài nghiên cứu liên quan đến đề tài (22)
      • 2.2.1. Một số nghiên cứu nước ngoài (22)
      • 2.2.2. Một số nghiên cứu trong nước (24)
    • 2.3. Các phương pháp giảng dạy ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp (27)
      • 2.3.1. Diễn dịch (0)
      • 2.3.2. Quy nạp (0)
    • 2.4. Vai trò của ngữ pháp tiếng Anh trong việc giảng dạy ngôn ngữ giao tiếp (29)
    • 2.5. Mục tiêu của học và dạy ngữ pháp hướng giao tiếp (31)
    • 2.6. Các hoạt động cho học và dạy ngữ pháp hướng giao tiếp (34)
      • 2.6.1. Điền thông tin vào chỗ trống (36)
      • 2.6.2. Đóng vai diễn (37)
      • 2.6.3. Trò chơi (38)
      • 2.6.4. Hội thoại (39)
      • 2.6.5. Làm việc nhóm (39)
    • 2.7. Các nhận thức của người học tiếng Anh như một ngoại ngữ về việc dạy và học ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp (41)
    • 2.8. Khung khái niệm (42)
    • 2.9. Tóm tắt chương (44)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (46)
    • 3.1. Địa điểm nghiên cứu (46)
    • 3.2. Đối tượng nghiên cứu và tiến trình chọn đối tượng (0)
    • 3.3. Các công cụ nghiên cứu (50)
      • 3.3.1. Bảng khảo sát sinh viên (50)
      • 3.3.2. Bảng phỏng vấn sinh viên (0)
    • 3.4. Tiến trình thu thập dữ liệu (52)
    • 3.5. Tiến trình phân tích dữ liệu (54)
      • 3.5.1. Dữ liệu định lượng (54)
      • 3.5.2. Dữ liệu định tính (55)
    • 3.6. Tính xác thực và độ tin cậy của nghiên cứu (56)
    • 3.7. Tóm tắt chương (58)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (59)
    • 4.1. Kết quả ......................................................................................................... 49 1. Các nhận thức của sinh viên chuyên Anh về giảng ngữ pháp tiếng Anh (59)
      • 4.1.1.1. Về vai trò của việc học ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp (60)
      • 4.1.1.2. Về mục tiêu của việc học ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp (66)
      • 4.1.1.3. Các hoạt động cho học ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp (69)
      • 4.1.2. Sự khác biệt trong nhận thức về việc giảng ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp giữa sinh viên năm thứ ba và năm thứ tư chuyên Anh (75)
    • 4.2. Thảo luận kết quả nghiên cứu (77)
      • 4.2.1. Các nhận thức của sinh viên chuyên Anh về giảng ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp (0)
        • 4.2.1.1. Về vai trò của việc học ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp (77)
        • 4.2.1.2. Về mục tiêu của việc học ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp (81)
        • 4.2.1.3. Các hoạt động cho học ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp (83)
      • 4.2.2. Sự khác biệt trong nhận thức về việc giảng ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp giữa sinh viên năm thứ ba và năm thứ tư chuyên Anh (0)
    • 4.3. Tóm tắt chương (88)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (89)
    • 5.1. Kết luận (89)
    • 5.2. Kiến nghị (91)
    • 5.3. Hạn chế của đề tài nghiên cứu (94)
    • 5.4. Hướng nghiên cứu tiếp theo (94)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (96)
  • PHỤ LỤC (103)
    • 3.1: Thông tin chung của người tham gia làm bảng câu hỏi khảo sát (0)
    • 3.2: Thông tin chung của những người tham gia cuộc phỏng vấn nhóm (0)
    • 3.3: Phương pháp phân tích dữ liệu liên quan đến các câu hỏi và công cụ nghiên cứu 45 3.4: Độ tin cậy của bảng câu hỏi (0)
    • 4.1: Nhận thức của sinh viên chuyên ngành tiếng Anh về việc giảng ngữ pháp tiếng (0)
    • 4.2: Các yếu tố trong nhận thức của sinh viên chuyên ngành tiếng Anh về việc giảng ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp (0)
    • 4.3: Nhận thức của sinh viên chuyên ngành tiếng Anh về vai trò của việc giảng (0)
    • 4.4: Nhận thức của sinh viên chuyên ngành tiếng Anh về mục tiêu của việc giảng (0)
    • 4.5: Nhận thức của sinh viên chuyên ngành tiếng Anh về các hoạt động học NPTAGT (0)
    • 4.6: Trung bình tổng thể của một số khác biệt trong nhận thức của các sinh viên chuyên ngành tiếng Anh về việc giảng NPTAGT (0)
    • 4.7: Một số khác biệt trong nhận thức của các sinh viên năm thứ ba và năm thứ tư chuyên ngành tiếng Anh về việc giảng NPTAGT (0)
    • 2.1. Khung khái niệm của bài nghiên cứu (0)

Nội dung

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Tính cấp thiết của đề tài

Trong giáo dục đại học, tiếng Anh được coi trọng, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp theo đúng ngữ pháp Để giao tiếp thành công, người học cần vận dụng kiến thức nền tảng và kết hợp các kỹ năng như nói, nghe, và hiểu Giao tiếp tốt không chỉ tạo hứng thú mà còn củng cố các kỹ năng khác như phát âm, nghe hiểu, đọc hiểu, viết, từ vựng và ngữ pháp Mặc dù ngữ pháp đã là trung tâm trong dạy và học tiếng Anh, phương pháp truyền thống chỉ tập trung vào ngữ pháp đã khiến các tiết học trở nên nhàm chán Sự ra đời của phương pháp Communicative Language Teaching (CLT) vào thập niên 1970 đã làm giảm vai trò của ngữ pháp, nhưng không có ngữ pháp, việc đạt được sự chính xác trong giao tiếp tiếng Anh là rất khó khăn Do đó, việc dạy ngữ pháp lồng ghép trong giao tiếp được xem là phương pháp hiệu quả.

Nhiều người học giỏi ngữ pháp tiếng Anh chỉ để vượt qua các kỳ thi và nhận chứng chỉ, nhưng lại gặp khó khăn trong giao tiếp thực tế Tại Việt Nam, học sinh từ cấp hai đến đại học thường chỉ học ngữ pháp để thi cử, với chương trình học tập trung vào lý thuyết và bài tập thực hành Họ được dạy các công thức ngữ pháp để áp dụng vào bài kiểm tra, dẫn đến việc thiếu khả năng sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày.

Nghiên cứu của Trần Quốc Thao và Đặng Thị Như Nguyệt (2019) chỉ ra rằng nhiều người học đạt điểm cao trong các chứng chỉ nhưng lại gặp khó khăn trong giao tiếp nói Họ có thể làm tốt các bài tập ngữ pháp nhưng không thể diễn đạt ý tưởng khi giao tiếp với người nước ngoài Để trở thành giảng viên tiếng Anh, thông dịch viên hay phiên dịch viên, người học cần thành thạo tất cả các kỹ năng như phát âm, nghe, nói, đọc và viết, trong đó ngữ pháp đóng vai trò quan trọng Larsen và Freeman (1986) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc dạy và học ngữ pháp tiếng Anh.

Để giao tiếp tiếng Anh hiệu quả, người học cần luyện tập thường xuyên và nắm vững quy phạm ngữ pháp Sinh viên thường bị ảnh hưởng bởi phương pháp học ngữ pháp truyền thống từ cấp hai, cấp ba, dẫn đến thiếu cơ hội thực hành giao tiếp trong các tình huống thực tế Việc giảng dạy ngữ pháp tiếng Anh theo hướng giao tiếp tại trường Đại học Phan Thiết trong những năm qua gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo.

Tác giả nhận thấy rằng việc nghiên cứu nhận thức của sinh viên trường Đại học Phan Thiết về học ngữ pháp tiếng Anh theo hướng giao tiếp là cần thiết Mục tiêu là đưa ra giải pháp cải thiện phương pháp dạy và học, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập của nhà trường trong tương lai Đây là lý do tác giả chọn đề tài “Các nhận thức của sinh viên chuyên Anh trường Đại học Phan Thiết về việc giảng Ngữ Pháp tiếng Anh theo hướng giao tiếp”.

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu kiểm tra các nhận thức học ngữ pháp

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích sự khác biệt trong nhận thức về ngữ pháp tiếng Anh theo hướng giao tiếp giữa sinh viên năm ba và năm tư chuyên Anh tại trường Đại học Phan Thiết Mục tiêu là cung cấp thông tin hữu ích cho giảng viên, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện phương pháp giảng dạy và học tập hiệu quả Điều này không chỉ giúp sinh viên thay đổi ý thức học tập mà còn khuyến khích họ tự chủ và xác định mục đích học tập cá nhân, góp phần vào sự phát triển toàn diện của sinh viên.

1.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu : gồm 120 sinh viên năm thứ ba và thứ tư chuyên Anh của khoa

Trường Đại học Phan Thiết đã được chọn để tham gia nghiên cứu về khả năng sử dụng ngữ pháp tiếng Anh của sinh viên Các sinh viên đã hoàn thành bảng câu hỏi khảo sát và cung cấp thông tin cần thiết Họ đã học xong các khóa ngữ pháp tiếng Anh 1, 2, 3 và 4, do đó nắm vững các điểm ngữ pháp cơ bản và nâng cao Tuy nhiên, khả năng vận dụng ngữ pháp trong giao tiếp vẫn còn hạn chế Đặc biệt, 10 sinh viên được chọn ngẫu nhiên từ hai năm học để tham gia phỏng vấn trực tiếp.

Không gian: tại Trường Đại học Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận, bao gồm 120 em sinh viên năm thứ ba và năm thứ tư chuyên Anh của khoa Ngoại ngữ

Thời gian: Tiến hành làm bảng khảo sát mẫu, khảo sát chính thức và lấy dữ liệu phỏng vấn trực tiếp trong học kỳ I năm học 2020-2021

1.4 Ý nghĩa và hạn chế của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Kết quả nghiên cứu sẽ giúp giảng viên hiểu rõ hơn về nhận thức và sự hiểu biết của sinh viên về việc học ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp Điều này sẽ giúp sinh viên nhận thức sâu sắc hơn về tầm quan trọng của ngữ pháp trong việc giao tiếp hiệu quả, từ đó cải thiện thái độ và khả năng giao tiếp của họ.

4 học tập, chủ động tự thân vận động học tập và sáng tạo hơn trong phương pháp học tập của mình hơn

Giảng viên cần nắm rõ thông tin về người học để cải tiến phương pháp và điều chỉnh chiến lược dạy học hiệu quả hơn Họ có thể hỗ trợ học sinh áp dụng các công thức ngữ pháp vào tình huống giao tiếp thực tế, tạo ra đa dạng ngữ cảnh hội thoại với các cấu trúc khác nhau Điều này giúp học sinh linh hoạt và tự tin trong việc sử dụng ngôn ngữ Đồng thời, giảng viên cũng nên không ngừng nâng cao kiến thức và tham gia các hội thảo để có nguồn tài liệu giảng dạy phong phú.

Bài nghiên cứu khuyến khích Nhà trường chú trọng thay đổi chương trình học và tài liệu giảng dạy để phù hợp với yêu cầu thực tế của doanh nghiệp Cần tổ chức các câu lạc bộ luyện nói tiếng Anh với người bản xứ, tạo điều kiện cho sinh viên phát huy khả năng sử dụng ngữ pháp trong giao tiếp Đối với các trường học khác, đây là nguồn tài liệu quý giá để điều chỉnh và phát triển chương trình đào tạo, đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp trong nước và toàn cầu.

1.4.2 Hạn chế của đề tài Đề tài được giới hạn nghiên cứu trong phạm vi trường Đại học Phan Thiết, trong đó đối tượng nghiên cứu là sinh viên năm 3 và năm 4 của Khoa Ngoại ngữ đã học xong học phần ngữ pháp tiếng Anh một hai và ba trong chương trình học

1.5 Định nghĩa các thuật ngữ nghiên cứu Để làm rõ các vấn đề nghiên cứu, tác giả giải thích một số thuật ngữ sau:

Giảng dạy ngôn ngữ giao tiếp (Communicative Language Teaching - CLT) là một phương pháp giảng dạy ngôn ngữ hiệu quả Theo Richards trong quyển từ điển Ngôn ngữ học ứng dụng và giảng dạy ngôn ngữ (1992), CLT được định nghĩa là một phương pháp tập trung vào việc phát triển khả năng giao tiếp của người học.

Năm phương pháp dạy ngôn ngữ như một ngoại ngữ thứ hai tập trung vào mục tiêu giao tiếp Giao tiếp có nhiều hình thức, bao gồm viết, nói, cử chỉ, ánh mắt và điệu bộ, nhưng nghiên cứu này chủ yếu nhấn mạnh giao tiếp bằng lời nói.

Sinh viên chuyên ngành Ngôn ngữ Anh tại khoa Ngoại ngữ trường Đại học Phan Thiết cần nắm vững ngữ pháp tiếng Anh để giao tiếp một cách chính xác và hiệu quả trong nhiều tình huống khác nhau.

Ngữ pháp tiếng Anh (English Grammar) là tập hợp các quy tắc chuẩn mực giúp liên kết các từ lại với nhau, tạo thành câu có chức năng ngữ nghĩa chính xác và đầy đủ ý nghĩa.

Học ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp bao gồm việc nắm vững các quy tắc như thì của động từ, từ loại và các yếu tố khác, nhằm cải thiện khả năng giao tiếp hiệu quả trong tiếng Anh.

1.6 Bố cục đề tài nghiên cứu

Chương 1 để giới thiệu về đề tài nghiên cứu Nội dung cụ thể bao gồm tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài ở trong và ngoài nước; tính cấp thiết; mục tiêu; cách tiếp cận; phương pháp nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, nội dung nghiên cứu

Chương 2 - Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu tập trung vào các lý thuyết liên quan đến nhận thức của người học trong việc học ngữ pháp tiếng Anh theo hướng giao tiếp Chương này cũng trình bày tình hình nghiên cứu về nhận thức giảng dạy và học ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp cả trong và ngoài nước.

Chương 3 – Phương pháp nghiên cứu sẽ trình bày chi tiết về địa điểm và đối tượng nghiên cứu, cùng với các công cụ nghiên cứu, phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu.

Trong chương 4, chúng tôi trình bày chi tiết kết quả phân tích dữ liệu Thảo luận về kết quả nghiên cứu và phân tích sâu sắc vấn đề nghiên cứu cũng là một phần quan trọng của chương này.

Ý nghĩa và hạn chế của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Kết quả nghiên cứu sẽ giúp giảng viên hiểu rõ hơn về nhận thức và sự hiểu biết của sinh viên về việc học ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp Sinh viên sẽ nhận thức sâu sắc hơn tầm quan trọng của ngữ pháp trong việc giao tiếp hiệu quả, từ đó cải thiện thái độ và khả năng giao tiếp của mình.

4 học tập, chủ động tự thân vận động học tập và sáng tạo hơn trong phương pháp học tập của mình hơn

Giảng viên cần nắm rõ thông tin về người học để cải tiến phương pháp và điều chỉnh chiến lược dạy học hiệu quả hơn Họ có thể hỗ trợ học sinh áp dụng các công thức ngữ pháp vào tình huống giao tiếp thực tế, tạo ra đa dạng ngữ cảnh hội thoại với các cấu trúc khác nhau Điều này giúp học sinh linh hoạt và làm chủ ngôn ngữ trong mọi tình huống giao tiếp Đồng thời, giảng viên cũng không ngừng nâng cao kiến thức và tham gia các hội thảo để có nguồn tài liệu giảng dạy phong phú.

Bài nghiên cứu khuyến khích Nhà trường chú trọng thay đổi chương trình học và tài liệu giảng dạy để phù hợp với yêu cầu thực tế của doanh nghiệp Cần tổ chức các câu lạc bộ luyện nói tiếng Anh với người bản xứ, tạo điều kiện cho sinh viên phát huy khả năng giao tiếp Ngoài ra, đây cũng là nguồn tài liệu quý giá cho các trường khác trong việc điều chỉnh và phát triển chương trình đào tạo, đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp trong nước và toàn cầu.

1.4.2 Hạn chế của đề tài Đề tài được giới hạn nghiên cứu trong phạm vi trường Đại học Phan Thiết, trong đó đối tượng nghiên cứu là sinh viên năm 3 và năm 4 của Khoa Ngoại ngữ đã học xong học phần ngữ pháp tiếng Anh một hai và ba trong chương trình học.

Định nghĩa các thuật ngữ nghiên cứu

Để làm rõ các vấn đề nghiên cứu, tác giả giải thích một số thuật ngữ sau:

Giảng dạy ngôn ngữ giao tiếp (Communicative Language Teaching - CLT) là một phương pháp giảng dạy ngôn ngữ hiệu quả Theo Richards trong quyển từ điển Ngôn ngữ học ứng dụng và giảng dạy ngôn ngữ (1992), CLT được định nghĩa là một phương pháp tập trung vào việc phát triển khả năng giao tiếp của người học.

Năm phương pháp dạy ngôn ngữ như một ngoại ngữ thứ hai tập trung vào mục tiêu chính là giao tiếp Giao tiếp có nhiều hình thức khác nhau, bao gồm giao tiếp bằng chữ viết, lời nói, cử chỉ, ánh mắt và điệu bộ Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ chú trọng vào giao tiếp bằng lời nói.

Sinh viên chuyên ngành Ngôn ngữ Anh tại khoa Ngoại ngữ trường Đại học Phan Thiết cần nắm vững ngữ pháp tiếng Anh để giao tiếp một cách chính xác và hiệu quả trong nhiều tình huống khác nhau.

Ngữ pháp tiếng Anh (English Grammar) là tập hợp các quy tắc chuẩn mực giúp liên kết các từ lại với nhau, tạo thành câu có chức năng ngữ nghĩa chính xác và đầy đủ ý nghĩa.

Học ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp bao gồm việc nắm vững các quy tắc ngữ pháp như thì của động từ, từ loại và các yếu tố khác, nhằm cải thiện khả năng giao tiếp hiệu quả trong tiếng Anh.

Bố cục đề tài nghiên cứu

Chương 1 để giới thiệu về đề tài nghiên cứu Nội dung cụ thể bao gồm tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài ở trong và ngoài nước; tính cấp thiết; mục tiêu; cách tiếp cận; phương pháp nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, nội dung nghiên cứu

Chương 2 - Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu tập trung vào các lý thuyết liên quan đến nhận thức của người học trong việc học ngữ pháp tiếng Anh theo hướng giao tiếp Chương này cũng trình bày tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về nhận thức giảng dạy và học ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp.

Chương 3 – Phương pháp nghiên cứu sẽ trình bày chi tiết về địa điểm và đối tượng nghiên cứu, cùng với các công cụ nghiên cứu, phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu.

Trong chương 4, chúng tôi trình bày chi tiết kết quả từ việc phân tích dữ liệu Thảo luận về kết quả nghiên cứu và phân tích sâu sắc vấn đề nghiên cứu cũng là một phần quan trọng của chương này.

Chương 5 tổng kết kết quả nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị cùng giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và học ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Tổng quan về cơ sở lý luận của đề tài

Nhận thức được định nghĩa là "quá trình đạt được sự nhận thức hoặc sự hiểu biết về thông tin giác quan" theo Wikipedia (2008) Có nhiều quan điểm khác nhau về định nghĩa này.

Theo Merriam-Webster Online Thesaurus (2009), nhận thức được định nghĩa là khả năng hiểu các phẩm chất hoặc mối quan hệ bên trong của sự vật, cũng như kiến thức thu được từ quá trình biết hoặc hiểu điều gì đó.

Nhận thức là một trải nghiệm cá nhân hóa độc đáo, nơi mỗi người chỉ có thể rút ra bài học từ những gì chính mình đã trải qua Trong văn học, bài thơ

Bài thơ “Những người mù và con voi” của John Godfrey Saxe từ thế kỷ 19 nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tiếp xúc để có được nhận thức về một điều gì đó Nhận thức là quan điểm cá nhân, và khả năng ý thức sẽ trở thành động lực mạnh mẽ cho hành động.

Chaplin (1968) định nghĩa nhận thức là quá trình hiểu biết về một sự việc thông qua các giác quan của con người, và nó liên quan đến ý thức trong niềm tin của con người về điều đó.

Nhận thức là quá trình ý thức và hiểu biết về một điều gì đó thông qua các giác quan cá nhân, từ đó hình thành quan điểm và đánh giá riêng của mỗi người về đối tượng tiếp xúc.

2.1.2 Các quan điểm về kỹ năng giao tiếp (KNGT)

Năng lực Ngữ pháp Tiếng Anh (Grammatical competence) là một trong bốn lĩnh vực lý thuyết năng lực giao tiếp do Canale và Swain (Gao, 2001) khởi xướng Orwig

Khả năng sử dụng Ngữ pháp Tiếng Anh trong giao tiếp, theo định nghĩa năm 1999, là khả năng nhận biết và tạo ra các cấu trúc ngữ pháp của ngôn ngữ, đồng thời sử dụng chúng một cách hiệu quả trong giao tiếp.

Hymes đã kết hợp quan điểm của Chomsky về năng lực ngữ pháp với quan điểm

Ông nhấn mạnh rằng khả năng giao tiếp (KNGT) không chỉ dựa vào kiến thức ngôn ngữ mà còn bao gồm hiểu biết về xã hội và quy ước xã hội liên quan Ông không đồng tình với việc phân tích KNGT bằng cách tách biệt giữa ngữ năng (competence) và ngữ hành (performance), mà cho rằng chúng là hai mặt không thể tách rời của cùng một vấn đề Ngữ hành là yếu tố có thể quan sát, trong khi ngữ năng là yếu tố tiềm ẩn tạo ra ngữ hành, và cả hai đều được hình thành bởi nhận thức và yếu tố xã hội.

Canale và Swain (1980) đã đưa ra một cái nhìn mới về năng lực giao tiếp, cho rằng KNGT là sự tổng hợp giữa kiến thức về quy tắc ngữ pháp cơ bản và kiến thức ngôn ngữ trong mối liên hệ với môi trường xã hội Họ đã phân tích KNGT dựa trên các yếu tố cấu thành năng lực giao tiếp để làm rõ quan điểm của mình.

Năng lực ngữ pháp bao gồm việc nắm vững các quy tắc âm vị học, hình thái học, cú pháp, ngữ nghĩa và từ vựng.

Năng lực ngôn ngữ xã hội là khả năng tiếp thu các đặc tính ngữ dụng của các đơn vị hành ngôn, bao gồm giá trị văn hóa, nghi thức xã hội và các tục lệ văn hóa trong ngữ cảnh cụ thể Các yếu tố như ngữ cảnh, chủ đề, địa vị xã hội, tuổi tác và giới tính của tác ngôn ảnh hưởng đến phong cách và từ vựng Năng lực ngôn bản thể hiện khả năng kết nối các câu đơn thành một ngôn bản có ý nghĩa Năng lực thủ thuật giao tiếp liên quan đến việc nhận biết và khắc phục các hạn chế trong giao tiếp, bao gồm việc cải thiện kiến thức ngôn ngữ và hiểu ý nghĩa lời nói trong bối cảnh cụ thể.

Có nhiều quan điểm khác nhau về KNGT Theo lý thuyết ngữ pháp tạo sinh của Chomsky (1965), KNGT được hiểu là sự kết hợp giữa kiến thức ngôn ngữ, bao gồm các quy luật ngữ pháp, và các quy tắc sử dụng ngôn ngữ.

2.1.3 Các nguyên tắc dạy và học ngôn ngữ giao tiếp

Trong dạy ngôn ngữ giao tiếp, các bài tập và hoạt động phong phú là cần thiết để đạt được mục tiêu chương trình và khuyến khích người học tham gia vào giao tiếp Để giảng dạy hiệu quả, giảng viên và sinh viên cần thay đổi vai trò trong lớp học Tài liệu giảng dạy cần đa dạng và dựa vào ngôn bản, nhiệm vụ và tính xác thực Việc áp dụng những nguyên tắc này trong lựa chọn giáo trình sẽ hỗ trợ giảng viên trong phương pháp giảng dạy của họ.

Phương pháp dạy ngôn ngữ giao tiếp

Trong giảng dạy ngoại ngữ theo hướng giao tiếp, hai khái niệm quan trọng cần chú ý là “độ chính xác” và “độ lưu loát” “Độ lưu loát” đề cập đến việc sử dụng ngôn ngữ một cách tự nhiên mà không quá chú trọng đến việc người học có sản sinh ra ngôn ngữ giống như người bản ngữ hay không Điều này cho thấy độ lưu loát liên quan đến sự chi phối của sinh viên, với người học là trung tâm, dựa vào ý nghĩa và tính khó đoán của nội dung giảng dạy.

Mỗi khái niệm liên quan đến một phương pháp giảng dạy ngoại ngữ cụ thể Theo Brumfit (1984), trong phương pháp dạy ngôn ngữ giao tiếp, sự phân biệt giữa độ chính xác và độ lưu loát chủ yếu là sự phân biệt về phương pháp, không phải về tâm lý học hay ngôn ngữ học Điều này có giá trị cho giảng viên trong việc quyết định nội dung bài học, phân phối thời gian và lựa chọn các hoạt động giảng dạy và học tập.

Các bài nghiên cứu liên quan đến đề tài

Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đã chỉ ra rằng nhận thức về việc học và dạy ngữ pháp tiếng Anh, cũng như ngôn ngữ giao tiếp, đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập Các tác giả như Sopin (2015), Pazaver và Wang (2009), Wazir (2010), Chen (2014), và Rahmah (2018) đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc học ngữ pháp thông qua các tình huống thực tế Các hoạt động như tổ chức trò chơi và hội thoại được đề cập trong các nghiên cứu của Nguyễn Liên Hương (2005), Nguyễn Thị Bạch Yến (2008), Trần Thị Thu Hương (2015), Cẩm Thị Hồng Khương (2015), và Phương Hoàng Yến cùng Nguyễn Phương Thảo (2017) cho thấy sự hỗ trợ tích cực cho nhận thức của người học trong việc cải thiện kỹ năng ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp.

2.2.1 Một số nghiên cứu nước ngoài

Trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện trên toàn thế giới nhằm tìm hiểu những khó khăn trong giao tiếp tiếng Anh, đặc biệt là việc nhận thức về cấu trúc ngữ pháp Việc hiểu đúng ngữ pháp là cần thiết để người nghe có thể nắm bắt đầy đủ ý nghĩa và nội dung mà người nói muốn truyền đạt Do đó, việc học ngữ pháp tiếng Anh trở nên quan trọng hơn bao giờ hết, giúp cải thiện khả năng giao tiếp và đạt hiệu quả cao hơn Sự quan tâm đến nhận thức của người học về ngữ pháp trong giao tiếp tiếng Anh ngày càng gia tăng.

Harmer (1987, tr.12) nhấn mạnh rằng việc thiếu hiểu biết về ngữ pháp tiếng Anh sẽ cản trở khả năng diễn đạt ý tưởng của người học Để truyền đạt đúng chức năng của ngôn ngữ, việc sử dụng ngữ pháp là điều cần thiết.

Ngữ pháp đóng vai trò quan trọng trong việc giảng dạy và học tiếng Anh, như Pradeep (2013, tr.482) đã chỉ ra Sự thành thạo về ngữ pháp giúp người học nói tiếng Anh chính xác hơn Nếu không có quy tắc ngữ pháp, câu nói sẽ không truyền tải được ý nghĩa đầy đủ, khiến người nói gặp khó khăn trong việc diễn đạt mục đích giao tiếp của mình.

Nghiên cứu của Sopin (2015) mang tên “Nhận thức của người học về việc dạy và học ngữ pháp trong các lớp học tiếng Anh” nhằm điều tra nhận thức về giảng dạy và học ngữ pháp tiếng Anh tại trường Đại học Misurata, Libya Kết quả cho thấy giảng viên và sinh viên có những quan điểm khác nhau về việc hướng dẫn học các cấu trúc ngữ pháp, mặc dù họ chia sẻ nền văn hóa, ngôn ngữ và giáo dục tương đồng Nghiên cứu này cung cấp thông tin hữu ích để giúp giảng viên và người học giảm thiểu mâu thuẫn do những nhận thức khác biệt, từ đó tìm ra phương pháp giảng dạy và học tập hiệu quả hơn.

Bài nghiên cứu của Pazaver và Wang (2009) tập trung vào nhận thức của sinh viên Châu Á về giảng dạy ngữ pháp trong khóa học tiếng Anh như một ngôn ngữ thứ hai (ESL) Nghiên cứu được thực hiện với 16 sinh viên từ bảy quốc gia Châu Á tham gia khóa học ESL tại một trường đại học Canada, với các cuộc phỏng vấn nhóm được thực hiện bởi bốn nhà nghiên cứu Mục tiêu không chỉ là xác định sự cần thiết của việc giảng dạy ngữ pháp một cách rõ ràng mà còn tìm hiểu nhận thức của sinh viên về việc sửa lỗi ngữ pháp Kết quả cho thấy, mặc dù có nền văn hóa và giáo dục tương đồng, nhận thức của sinh viên Châu Á về quy tắc ngữ pháp tiếng Anh lại rất đa dạng.

Nghiên cứu của Wazir (2010) đã kiểm tra nhận thức của người học về việc học ngữ pháp tiếng Anh, phản hồi sửa lỗi và so sánh giữa phương pháp học ngữ pháp truyền thống và phương pháp kết hợp với giao tiếp Nghiên cứu được thực hiện với 35 sinh viên chuyên ngành tiếng Anh tại Đại học Carleton ở Ottawa, Ontario, Canada Kết quả cho thấy, ở nhiều quốc gia, người học thường được dạy ngữ pháp theo phương pháp truyền thống, trong khi tại Canada, phương pháp giảng dạy có sự kết hợp với giao tiếp.

Giao tiếp là phương pháp học chủ yếu được ưa chuộng, giúp người học nắm vững quy tắc ngữ pháp một cách thực tế, không chỉ dừng lại ở việc hiểu định nghĩa.

Nghiên cứu của Chen (2014) chỉ ra rằng việc sử dụng trò chơi trong hoạt động giao tiếp là công cụ hỗ trợ hiệu quả cho việc học ngôn ngữ Mục tiêu của nghiên cứu là phát triển khả năng sử dụng ngôn ngữ cho người học Tác giả chia sẻ những trải nghiệm thú vị khi áp dụng trò chơi trong lớp học ngôn ngữ, cho thấy rằng trò chơi không chỉ thúc đẩy kỹ năng giao tiếp mà còn giảm bớt sự e ngại và lo lắng của người học Hơn nữa, người học trở nên linh hoạt và sáng tạo hơn trong việc sử dụng tiếng Anh một cách trôi chảy để đạt được mục tiêu ngôn ngữ của mình.

Nghiên cứu của Fithriani (2018) đã chỉ ra rằng việc sử dụng trò chơi giao tiếp trong giảng dạy ngữ pháp có thể cải thiện nhận thức của sinh viên Tham gia vào khảo sát và phỏng vấn là 30 sinh viên tại Đại học Medan, Indonesia, những người đã có kiến thức về ngữ pháp nhưng gặp khó khăn trong việc sử dụng khi giao tiếp Kết quả cho thấy các hoạt động trò chơi không chỉ tạo ra môi trường học tập thoải mái mà còn chuyển đổi nhận thức của sinh viên từ tiêu cực sang tích cực, đồng thời nâng cao kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của họ.

2.2.2 Một số nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, một số nghiên cứu đã được thực hiện về nhận thức của sinh viên đối với việc học và giảng dạy ngữ pháp tiếng Anh, đặc biệt là trong các hoạt động nói Nghiên cứu nổi bật của Nguyễn Liên Hương (2005) mang tên “Dạy ngữ pháp giao tiếp như thế nào - How to teach Grammar communicatively” đã phân tích chi tiết dựa trên kinh nghiệm giảng dạy, giúp người đọc dễ dàng tiếp cận Nghiên cứu này được thực hiện tại trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh với sự tham gia của 100 sinh viên và 10 giảng viên, cho thấy sinh viên rất hứng thú với việc học.

Việc vận dụng các công thức ngữ pháp trong giao tiếp là rất quan trọng Giảng viên đã kết hợp các trò chơi trong quá trình dạy ngữ pháp, tạo ra một môi trường học tập tích cực Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tổ chức các hoạt động trò chơi đa dạng, giúp người học tham gia nhiệt tình và tạo không khí vui vẻ trong lớp học.

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Bạch Yến (2008) chỉ ra rằng việc giảng dạy và học ngữ pháp qua trò chơi tại trường trung học phổ thông Hùng Vương rất cần thiết, từ cấp độ dễ đến khó, tạo ra không khí phấn khởi cho học sinh Kết quả cho thấy, giảng viên không tổ chức hoạt động nào ngoài sách vở khiến học sinh cảm thấy chán nản và không tiếp thu kiến thức Do đó, cần thiết phải thay đổi phương pháp giảng dạy và áp dụng các hoạt động tích cực để nâng cao hiệu quả học tập.

Trần Thị Thu Hương (2015) đã thực hiện một nghiên cứu về các phương pháp giảng dạy ngữ pháp tiếng Anh cho giao tiếp và vai trò của việc chỉ dẫn học ngữ pháp trong lớp học Nghiên cứu kéo dài từ năm 2007 đến 2009 tại ba trường cấp ba ở Hà Nội, với sự tham gia của 180 học sinh và sáu giám sát viên Kết quả cho thấy sự đổi mới trong dạy và học ngữ pháp đã cải thiện đáng kể thái độ học tập của học sinh và tạo ra môi trường học tập năng động, giúp học sinh có nhận thức tích cực hơn về ngữ pháp giao tiếp Hơn nữa, học sinh đã ghi nhớ tốt các công thức ngữ pháp và cách sử dụng chúng thông qua các hoạt động học tập được tổ chức.

16 và giảng dạy tại lớp học, học sinh có thể ứng dụng được những công thức ngữ pháp này vào các tình huống giao tiếp trong xã hội

Nghiên cứu của Cẩm Thị Hồng Khương (2015) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì và cải thiện phương pháp giảng dạy ngữ pháp tiếng Anh theo cách “trình diễn-thực hành-cho ra sản phẩm mới” Học sinh thường cảm thấy mệt mỏi và thất bại trong việc học ngữ pháp, dẫn đến việc không đạt được mục tiêu giao tiếp bằng tiếng Anh Do đó, việc dạy và học ngữ pháp thông qua các tình huống thực tế sẽ mang lại hiệu quả cao hơn.

Các phương pháp giảng dạy ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp

2.3.1 Phương pháp diễn dịch Đây là phương pháp dạy ngữ pháp tiếng Anh theo lối truyền thống Giảng viên trình bày một quy tắc ngữ pháp và đưa ra ví dụ cụ thể cho quy tắc đó, sau đó người học sẽ bắt trước làm theo mẫu Cũng theo Thornbury (1999), phát biểu rằng phương pháp diễn dịch được thực hiện với việc trình bày một quy tắc và sau đó cho ví dụ minh họa, còn phương pháp quy nạp thì lại đưa ra các câu ví dụ sau đó sẽ tự rút ra quy tắc ngữ pháp từ các ví dụ đó

Trong phương pháp này, giảng viên giải thích quy tắc ngữ pháp bằng tiếng mẹ đẻ và cung cấp ví dụ minh họa Sau đó, họ yêu cầu người học thực hành các ví dụ tương tự để củng cố kiến thức.

Khi giảng viên dạy về thì quá khứ đơn, họ sẽ ghi cấu trúc chủ điểm lên bảng và giải thích công thức bằng tiếng mẹ đẻ, kèm theo ví dụ minh họa Giảng viên cũng sẽ trình bày sự biến đổi của động từ ở thì quá khứ đơn, phân biệt giữa dạng có quy tắc và bất quy tắc Ví dụ, động từ "need" chuyển thành "needed" bằng cách thêm "-ed" cho dạng có quy tắc.

Động từ "go-went" là một ví dụ điển hình của động từ bất quy tắc, vì vậy người học cần ghi nhớ Giảng viên khuyến khích học viên thực hành theo cặp với các động từ khác ở thì quá khứ đơn để kiểm tra sự hiểu biết Phương pháp dạy học diễn dịch giúp người học tiếp thu kiến thức dễ dàng hơn, nhưng cũng có thể khiến họ trở nên thụ động trong quá trình học.

Do đó, người học cần được đảm bảo rằng họ đã hiểu rõ các quy tắc và vận dụng được các quy tắc ngữ pháp khi giao tiếp

Hầu hết các giảng viên tiếng Anh tại Việt Nam không sử dụng tiếng Anh để giải thích cấu trúc ngữ pháp, dẫn đến việc họ thường đưa ra những giải thích vòng vo cho các công thức khó Điều này gây khó khăn cho người học và làm giảm khả năng tiếp thu kiến thức của họ.

Khi học ngôn ngữ, việc ghi nhớ ngữ nghĩa của từ, ý nghĩa từ vựng và quy tắc ngữ pháp là rất quan trọng Nếu không chú ý, người học có thể dễ dàng quên các công thức và không nhớ được cấu trúc ngữ pháp khi giao tiếp.

Phương pháp quy nạp khuyến khích người học tự phát hiện các quy tắc ngữ pháp thông qua việc tự tạo ví dụ, thay vì chỉ học thuộc lòng Cách tiếp cận này giúp người học ghi nhớ lâu dài và dễ dàng áp dụng các quy tắc Nó cũng kiểm tra khả năng nhận diện công thức ngữ pháp và giải quyết vấn đề, phù hợp với những ai muốn trải nghiệm thử thách và tự vượt qua khó khăn.

Phương pháp này giúp người học linh hoạt hơn trong việc nhận diện cấu trúc ngữ pháp Giảng viên quan sát cách học sinh đặt câu và cung cấp ví dụ để kiểm tra lý thuyết Họ có thể sửa lỗi cho sinh viên và nếu không có vấn đề gì, sẽ đưa ra thêm ví dụ, bao gồm cả câu sai để sinh viên nhận diện và sửa lỗi Qua đó, sinh viên sẽ hiểu rõ hơn về việc sử dụng đúng và sai các quy tắc ngữ pháp, cũng như lý do dẫn đến những sai sót đó.

Phương pháp này yêu cầu thời gian chuẩn bị và thời gian học trên lớp khá lớn Nếu giảng viên đã có kinh nghiệm giảng dạy một chủ điểm ngữ pháp nhiều lần, việc truyền đạt kiến thức sẽ trở nên dễ dàng và tự nhiên hơn.

Cuối cùng, có nhiều phương pháp giảng dạy hữu ích mà giảng viên có thể áp dụng tùy theo mục đích, bài học, đối tượng học và bối cảnh giảng dạy Việc sử dụng các phương pháp này giúp người học hiểu rõ nội dung bài học và áp dụng hiệu quả trong quá trình học tập.

Vai trò của ngữ pháp tiếng Anh trong việc giảng dạy ngôn ngữ giao tiếp

Ngữ pháp là yếu tố quan trọng trong ngôn ngữ, giúp con người thành thạo và giao tiếp hiệu quả Kiến thức về ngữ pháp là cần thiết để viết tốt và làm cho bài nói trở nên hấp dẫn, đặc biệt trong các tình huống trang trọng Người học cần biết cách kết hợp từ thành câu để giao tiếp có ý nghĩa, vì ngữ pháp giúp lời nói trở nên rõ ràng và tránh những hiểu lầm Nếu thiếu ngữ pháp, giao tiếp sẽ chỉ dừng lại ở mức độ thô sơ, không thể truyền đạt ý tưởng một cách đầy đủ.

Phương pháp Giảng dạy Ngôn ngữ Giao tiếp (CLT) tập trung vào việc phát triển khả năng giao tiếp hơn là ngữ pháp, nhằm giúp người học sử dụng ngôn ngữ một cách hiệu quả Hymes (1972) nhấn mạnh rằng "năng lực giao tiếp" không chỉ bao gồm việc tạo ra câu đúng ngữ pháp mà còn hiểu được ngữ cảnh sử dụng câu Trái ngược với các phương pháp giảng dạy trước đây, CLT chú trọng đến sự trôi chảy trong giao tiếp Năng lực giao tiếp được xem là sự kết hợp giữa kiến thức về quy tắc ngôn ngữ, cách kết nối từ ngữ trong giao tiếp và khả năng sử dụng ngôn ngữ phù hợp trong các tình huống khác nhau.

Larsen-Freeman (2000) emphasizes that the primary goal of language teaching is to develop communication skills Similarly, Finocchiaro and Brumfit (1983) highlight that the key characteristic of communicative language teaching is centered around communication, stating that "language learning is learning to communicate."

Thornbury (1999, tr.213) chỉ ra rằng vai trò của ngữ pháp trong giao tiếp có thể gây tranh cãi do những quan niệm sai lầm và ảnh hưởng của các phương pháp tự nhiên Thay vì đi sâu vào vai trò của ngữ pháp trong giảng dạy ngôn ngữ, có thể nhắc đến hai phương pháp chính: phương pháp tiếp cận nông và phương pháp tiếp cận sâu Phương pháp tiếp cận nông nhấn mạnh việc dán nhãn các công thức và chức năng ngữ pháp, trong khi phương pháp tiếp cận sâu cung cấp hướng dẫn sử dụng ngữ pháp và các nhiệm vụ bài tập cần xử lý.

Việc giảng dạy ngôn ngữ giao tiếp thường liên quan đến ngữ pháp, đặc biệt là phương pháp tiếp cận nông, nhấn mạnh các cấu trúc ngữ pháp trong chức năng giao tiếp Theo phương pháp quy nạp, người học không được dạy các quy tắc ngữ pháp trước mà chỉ dựa vào ví dụ để rút ra công thức chung và ghi nhớ cấu trúc (Thornbury, 1999) Halliday (1985) cho rằng ngữ pháp là hình thức nghiên cứu ngôn ngữ học, từ đó giúp nhận diện chức năng và ý nghĩa của câu Các quy tắc ngữ pháp đóng vai trò quan trọng trong giao tiếp, vì vậy việc học chúng là cần thiết để áp dụng trong các tình huống giao tiếp.

Phương pháp tiếp cận sâu trong giảng dạy ngôn ngữ giao tiếp dựa trên niềm tin rằng ngữ pháp được lĩnh hội tự nhiên qua các tình huống giao tiếp Theo Halliday (1997, tr.91), ngữ pháp không chỉ đóng vai trò quan trọng mà còn là công cụ giúp trình bày và phát triển các kỹ năng giao tiếp hiệu quả.

Ngữ pháp là yếu tố quan trọng trong việc học tiếng Anh, ảnh hưởng trực tiếp đến các kỹ năng khác, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp.

21 pháp là yếu tố quan trọng kết nối từ ngữ trong câu, giúp thông tin trong cuộc hội thoại trở nên rõ ràng và dễ hiểu Việc sử dụng ngữ pháp đúng không chỉ nâng cao sự tự tin mà còn tạo hứng thú trong giao tiếp Harmer (1997, tr.7) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc dạy ngữ pháp tiếng Anh trong lớp học, do đó, người học cần nghiêm túc xem xét việc học ngữ pháp tiếng Anh.

Mục tiêu của học và dạy ngữ pháp hướng giao tiếp

Trước đây, giao tiếp không được chú trọng trong các bài học ngữ pháp tiếng Anh tại các trường phổ thông Việt Nam, nơi mà phương pháp giảng dạy chủ yếu tập trung vào dịch ngữ pháp để giúp học sinh đạt điểm cao trong các kỳ thi Hệ quả là, nhiều học sinh cảm thấy chán nản và không thể giao tiếp bằng tiếng Anh, thường mắc lỗi khi nói và thậm chí không thể diễn đạt một câu đơn giản Hơn nữa, người học cũng không thường xuyên có cơ hội thực hành để bày tỏ quan điểm, ý kiến và kinh nghiệm của mình qua lời nói.

Mục tiêu chính của việc học tiếng Anh là giao tiếp hiệu quả với người khác Việc dạy và học ngữ pháp giao tiếp không chỉ giúp phát triển năng lực giao tiếp mà còn nâng cao kỹ năng nói một cách trôi chảy và chính xác Ngữ pháp được coi là công cụ quan trọng trong việc giao tiếp, cho phép người học tương tác hiệu quả trong nhiều tình huống Theo Hannan (1989), ngữ pháp phản ánh sức mạnh và trật tự của tâm trí con người Giảng viên cần truyền đạt kiến thức ngôn ngữ cho người học, mặc dù ngôn ngữ đó có thể khác với tiếng mẹ đẻ của họ Vào những năm 1970, các nhà ngôn ngữ học ứng dụng đã giới thiệu phương pháp giao tiếp nhằm giúp người học tiếng Anh như một ngoại ngữ giao tiếp tự do và trôi chảy Phương pháp này cung cấp cho giảng viên các quy trình giảng dạy cụ thể để nâng cao hiệu quả dạy tiếng Anh.

Sử dụng 22 phương pháp trong lớp học giúp nâng cao hiệu suất nói của học sinh và khuyến khích các em phát huy tối đa khả năng giao tiếp của mình.

Theo Hymes (1972), "năng lực giao tiếp" là kiến thức cần thiết để giao tiếp hiệu quả trong một cộng đồng ngôn ngữ Người học không chỉ cần tạo ra câu đúng ngữ pháp mà còn phải hiểu cách sử dụng chúng trong các tình huống khác nhau Năng lực này bao gồm cả việc nắm vững quy tắc ngữ pháp và biết khi nào, ở đâu, và với ai để sử dụng các câu trong giao tiếp (Richards, 1985; Hymes, 1971).

Các nhà nghiên cứu đã xác định bốn thành phần của năng lực giao tiếp theo Canale và Swan (1980), bao gồm năng lực ngữ pháp, năng lực diễn đạt, năng lực giao tiếp xã hội và năng lực chiến lược Giảng dạy Ngôn ngữ giao tiếp (CLT) nhằm phát triển năng lực giao tiếp của người học, được coi là phương pháp hiệu quả nhất để chuyển đổi người học sang môi trường ngôn ngữ mục tiêu LittleWood (2007) nhấn mạnh rằng CLT hỗ trợ các phương pháp giảng dạy trong bối cảnh thực tế Herath giải thích rằng CLT bao gồm các nguyên tắc về mục tiêu giảng dạy, cách học của người học, các hoạt động trong lớp học và vai trò của giáo viên và học sinh Li (2011) cũng nhấn mạnh rằng việc giảng dạy nên tập trung vào khả năng giao tiếp thành thạo thay vì chỉ chú trọng vào cấu trúc câu.

Việc học và dạy ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp cần đạt được một số mục tiêu quan trọng Trước hết, giảng viên mong muốn người học sử dụng tiếng Anh chuẩn trong nhiều tình huống khác nhau Trong lớp học, sinh viên cần nắm vững các cấu trúc ngữ pháp, thực hiện các bài tập đa dạng và luyện nói qua các cuộc hội thoại Ngoài ra, tại nơi làm việc, sinh viên cũng cần có khả năng giao tiếp hiệu quả với nhiều người thuộc các ngành nghề khác nhau Việc tự giác học các quy tắc ngữ pháp sẽ giúp người học nâng cao kỹ năng giao tiếp của mình.

Người học kỳ vọng hoàn thành bài học với khả năng phân tích cấu trúc ngữ pháp của câu trong văn bản tiếng Anh, sử dụng thuật ngữ ngữ pháp chính xác Mục tiêu này nhấn mạnh giá trị của việc hiểu các thành phần cơ bản và mối quan hệ giữa các câu, góp phần vào sự mạch lạc của văn bản và đoạn văn Sự hiểu biết này không chỉ giúp người nói nắm vững quy ước tiếng Anh chuẩn mà còn hỗ trợ người viết và người đọc trong việc kết hợp các câu để tạo ra văn bản có ý nghĩa.

Biết ngữ pháp không chỉ thúc đẩy sự đánh giá cao về tất cả các ngôn ngữ mà còn giúp người học hiểu sâu hơn về sự biến đổi ngôn ngữ Giảng viên có thể hướng dẫn học viên sử dụng các cấu trúc ngữ pháp khác nhau trong giao tiếp, khuyến khích họ luyện nói để đạt được sự trôi chảy tự nhiên Năng lực ngữ pháp liên quan đến khả năng tạo ra câu trong ngữ cảnh và hiểu biết về các phần của lời nói, các thì, cụm từ, và cách hình thành câu Người nắm vững ngữ pháp sẽ biết cách sử dụng ngôn ngữ cho nhiều mục đích khác nhau, từ lời nói trang trọng đến không trang trọng, và có khả năng tạo ra các loại văn bản như tường thuật, báo cáo, và hội thoại Kiến thức vững chắc về ngữ pháp tiếng Anh là một lợi thế quan trọng trong giao tiếp, giúp người học duy trì sự tương tác hiệu quả mặc dù có hạn chế về tri thức xã hội.

Sự xuất hiện của CLT đã khẳng định rằng năng lực giao tiếp là mục tiêu quan trọng trong việc học ngôn ngữ thứ hai Dạy và học ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp nhằm phát triển khả năng này, giúp người học tiếp thu và sử dụng ngôn ngữ một cách hiệu quả trong các ngữ cảnh giao tiếp khác nhau Theo Hymes (1972), để đạt được năng lực giao tiếp, ngôn ngữ cần được dạy trong ngữ cảnh thực tế, và người học cần được cung cấp kiến thức cũng như luyện tập trong các tình huống giao tiếp thực tế.

Các hoạt động cho học và dạy ngữ pháp hướng giao tiếp

Có nhiều hoạt động phong phú để dạy và học ngữ pháp giao tiếp, giúp giảng viên thiết kế nhiệm vụ phù hợp cho từng bài học Điều này không chỉ làm cho việc dạy ngữ pháp trở nên thú vị mà còn có ý nghĩa, đồng thời hỗ trợ sinh viên cải thiện khả năng nói tiếng Anh và sử dụng ngôn ngữ trong các tình huống giao tiếp thực tế.

Theo Teat (2001, tr.1), các hoạt động giao tiếp đóng vai trò quan trọng trong việc tạo cơ hội cho học sinh sử dụng ngôn ngữ nhằm mục đích giao tiếp Những hoạt động này được xem là “hoạt động tạo ra sự trôi chảy”, khuyến khích người học sử dụng ngôn ngữ thứ hai trong các tình huống học tập tương tác Để các hoạt động giao tiếp trong lớp học diễn ra thành công, cần phải lấy “người học làm trung tâm” và đảm bảo rằng các hoạt động này có tính tương tác, chân thực và phù hợp với ngữ cảnh.

Theo Finocchiaro và Brumfit (1983, tr.141-142), việc khuyến khích người học làm việc cùng nhau và với giảng viên trong các hoạt động cụ thể là rất quan trọng để phát triển kỹ năng nói Các hoạt động nhóm như tranh luận, thảo luận và diễn đàn giúp người học lắng nghe cẩn thận và đưa ra ý kiến, quan điểm cũng như thông tin liên quan.

Harmer (1991, tr.92-108) khuyến nghị rằng giảng viên nên thực hiện các hoạt động như điền thông tin vào khoảng trống, trò chơi và tương tác bằng lời nói để nâng cao hiệu quả giảng dạy.

Trong phần đầu tiên, sinh viên được yêu cầu điền thông tin vào khoảng trống, với mỗi sinh viên nhận các phần thông tin khác nhau để chia sẻ với bạn đối tác nhằm hoàn thành nhiệm vụ, tạo cơ hội giao tiếp thực sự Hoạt động thứ hai bao gồm các trò chơi ngôn ngữ, giúp sinh viên thư giãn và thực hành ngôn ngữ ở bất kỳ giai đoạn nào của bài học Cuối cùng, hoạt động tương tác bằng miệng khuyến khích sinh viên thực hành ngôn ngữ một cách thú vị thông qua việc hỏi và trả lời câu hỏi theo hướng dẫn của giảng viên Theo Richards và Rodgers (2001), các hoạt động giao tiếp khuyến khích người học sáng tạo và phát triển sự trôi chảy cũng như chính xác trong ngôn ngữ Giảng viên có thể sử dụng các nhiệm vụ thực hành như chuyển đổi, tái tạo hoặc sáng tạo văn bản để người học tự tạo ra nội dung độc lập (Lock, 1996) Harmer (1991) nhấn mạnh rằng các hoạt động này cần mang lại mục đích giao tiếp thực sự và tạo cơ hội cho sinh viên sử dụng ngôn ngữ đa dạng, từ đó đạt được sự tự chủ trong ngôn ngữ.

Nancy (2014, tr.5-16) đã nhấn mạnh tầm quan trọng của các hoạt động giao tiếp bằng ngữ pháp trong lớp học Cô nỗ lực làm cho việc học trở nên thú vị và nhận thấy rằng những hoạt động này không chỉ hiệu quả mà còn thu hút sự quan tâm của học sinh, từ đó ảnh hưởng tích cực đến quá trình học ngôn ngữ Cô cũng tìm hiểu cách các giảng viên ngôn ngữ thực hiện những hoạt động này, khẳng định vai trò thiết yếu của chúng trong việc dạy và học ngôn ngữ giao tiếp.

Harmer (1991, tr.122-139) đã chỉ ra rằng các hoạt động giao tiếp như thảo luận, trò chơi giao tiếp, trao đổi thông tin và đóng vai diễn có thể được áp dụng trong lớp học Giảng viên nên tổ chức hoạt động thảo luận theo cặp hoặc nhóm để tạo cảm giác thoải mái cho người học.

Việc tổ chức các hoạt động giao tiếp trong lớp học, như làm việc theo cặp hoặc nhóm, giúp người học có cơ hội sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp hiệu quả hơn Các trò chơi giao tiếp, như điền thông tin vào khoảng trống, tạo ra tình huống thực tế để người học thực hành ngôn ngữ Hoạt động đóng vai cũng giúp sinh viên tái hiện các tình huống cụ thể, từ đó sử dụng ngôn ngữ để hoàn thành nhiệm vụ Lee và Van Patten (2003) nhấn mạnh rằng việc tổ chức các hoạt động đầu vào có cấu trúc rõ ràng sẽ nâng cao nhận thức của người học về các cấu trúc ngữ pháp Học trong ngữ cảnh giúp người học dễ nhớ hơn các mẫu công thức (Foto, 1994; Lightbown, 1998; Nassaji, 2000; Wang, 2009) Cowan (2008) cũng đề xuất các hoạt động Giảng dạy Ngôn ngữ giao tiếp (CLT) như trò chơi, đóng vai, kể chuyện, thảo luận, và giải câu đố để tăng cường hiệu quả học ngữ pháp.

Dưới đây là các hoạt động học ngữ pháp giao tiếp được liệt kê trong bài nghiên cứu:

2.6.1 Điền thông tin vào chỗ trống

Trong hoạt động này, người học làm việc theo cặp, trong đó một người có thông tin cần thiết để điền vào chỗ trống mà người kia không có Hoạt động này không chỉ giúp giải quyết vấn đề mà còn thu thập thông tin, với mỗi người học đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thành nhiệm vụ Sự giao tiếp và trao đổi thông tin giữa các học viên là yếu tố then chốt, mang lại hiệu quả cho hoạt động Theo Harmer (2003, tr.85), việc điền thông tin vào chỗ trống là chìa khóa để nâng cao năng lực giao tiếp và giúp người học đạt được mục đích giao tiếp.

Các hoạt động đóng vai là công cụ hữu ích cho giảng viên trong việc phát triển kỹ năng nói cho học viên học tiếng Anh như một ngoại ngữ Theo Harmer, những hoạt động này không chỉ giúp người học tự tin hơn mà còn khuyến khích sự tương tác và giao tiếp hiệu quả trong lớp học.

Theo Hammer (1984), có nhiều kỹ thuật để phát triển kỹ năng nói, trong đó đóng vai diễn là một phương pháp hiệu quả Hoạt động này cho phép người học thực hiện các đoạn hội thoại bằng ngoại ngữ trong nhiều bối cảnh xã hội khác nhau, tạo ra không khí thoải mái và cung cấp cơ hội thực hành ngôn ngữ Người học có thể hóa thân vào nhiều vai trò xã hội khác nhau, giúp họ hiểu rõ hơn về cách giao tiếp trong các tình huống thực tế Livingstone (1983) nhấn mạnh rằng đóng vai mang lại cơ hội thực hành ngôn ngữ và phát triển các khía cạnh hành vi cần thiết bên ngoài lớp học Hơn nữa, theo Ladousse (1987), đóng vai là một kỹ thuật giao tiếp quan trọng, thúc đẩy sự tương tác trong lớp học.

Việc cải thiện kỹ năng nói và sự trôi chảy trong ngôn ngữ là rất quan trọng, giúp tăng cường sự tương tác giữa người học và giảng viên, đồng thời nâng cao động lực học tập Willinks (1976, tr.81) đã chỉ ra rằng nhập vai là một kỹ thuật giảng dạy quan trọng, mang lại nhiều lợi ích, bao gồm việc yêu cầu người học diễn đạt bằng ngôn ngữ một cách trôi chảy và chính xác Qua đó, người học sẽ phát triển khả năng giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ một cách tự nhiên trong quá trình tương tác.

Trò chơi là một phương pháp hiệu quả để giảm căng thẳng và lo lắng trong lớp học Nhiều tác giả đã công nhận tầm quan trọng của việc tích hợp trò chơi vào giảng dạy Finocchiaro và Brumfit (1983) nhấn mạnh rằng trò chơi có thể được sử dụng như một công cụ giáo dục hữu ích.

Một sự thay đổi nhịp độ thú vị trong việc củng cố ngôn ngữ là việc kết hợp các trò chơi trong các hoạt động giao tiếp, giúp người học tham gia thực hành ngôn ngữ mục tiêu Điều này không chỉ tạo cơ hội chia sẻ thông tin mà còn khuyến khích đàm phán có ý nghĩa và liên hệ với người khác trong bối cảnh có ý nghĩa.

Năng lực giao tiếp được coi là mục tiêu chính trong việc tiếp thu ngôn ngữ, theo McCallum (1980) Trò chơi chữ đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được mục tiêu này, kích thích sự quan tâm và động lực học tập của người học Các hoạt động trò chơi không chỉ giúp sinh viên học nói, từ vựng và nghe, mà còn tạo ra sự thú vị trong quá trình học tập, khuyến khích tương tác trôi chảy giữa các sinh viên khi sử dụng ngôn ngữ mục tiêu Những trò chơi này có thể dễ dàng áp dụng trong lớp học, từ việc khởi động, hướng dẫn cấu trúc mới đến sửa đổi các điểm ngôn ngữ trước đó, và thậm chí là các hoạt động tiếp theo để củng cố kiến thức.

29 thúc bài học Những hoạt động trò chơi trong phần khởi động “Warm-up” hoặc phá băng

Các nhận thức của người học tiếng Anh như một ngoại ngữ về việc dạy và học ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp

Phương pháp dạy ngữ pháp truyền thống, với giảng viên làm trung tâm, khiến người học chỉ nghe và ghi chép, dẫn đến việc họ mất cơ hội giao tiếp tiếng Anh Mặc dù giúp nắm vững quy tắc ngữ pháp, nhưng người học không thể áp dụng hiệu quả trong các tình huống giao tiếp Hơn nữa, việc học thuộc lòng không khơi dậy hứng thú và tự tin, thậm chí gây sợ hãi cho người học Một phương pháp thay thế hiệu quả là tiếp cận giao tiếp, nơi ngữ pháp được dạy thông qua các tình huống thực tế và sự tham gia tích cực của người học, giúp họ tiếp thu ngữ pháp một cách tự nhiên và có chọn lọc.

Trong những năm gần đây, việc học ngôn ngữ đã được nhìn nhận từ nhiều khía cạnh khác nhau, đặc biệt là qua các tương tác giữa người học Những tương tác này không chỉ tạo ra các cuộc hội thoại có ý nghĩa mà còn giúp người học đàm phán để hiểu biết lẫn nhau Một yếu tố quan trọng trong phương pháp giao tiếp là khả năng sử dụng và hiểu ngôn ngữ lời nói của người học Nhờ vào những phản hồi từ việc sử dụng ngôn ngữ và sự chú ý đến ngôn ngữ nghe được, người học có thể cải thiện kỹ năng ngôn ngữ của mình.

Học viên đã áp dụng 32 phương pháp mới để nâng cao kỹ năng giao tiếp của mình, thử nghiệm các cách thức trao đổi về nhiều vấn đề trong các tình huống thực tế Kỳ vọng về sự trưởng thành trong việc học ngôn ngữ thường liên quan đến khả năng giao tiếp, điều này giúp họ tiếp thu ngôn ngữ một cách hiệu quả hơn Việc học ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp giúp người học cảm thấy như họ đang phát triển khả năng giao tiếp bằng lời nói, thay vì chỉ đơn thuần học các quy tắc ngữ pháp.

Nghiên cứu của Summaira, Zahida và Raheela (2015) chỉ ra rằng giảng viên và sinh viên đều có thái độ tích cực đối với phương pháp giảng dạy ngôn ngữ giao tiếp trong môi trường học có sự hỗ trợ của máy tính Mặc dù có một số khác biệt trong nhận thức giữa họ, nhưng các hoạt động giao tiếp vẫn phản ánh thái độ tích cực và kết quả học tập của sinh viên Việc tích hợp các hoạt động trong khung giao tiếp đã mang lại cho sinh viên sự tự do trong học tập và nâng cao tinh thần trách nhiệm, làm cho quá trình học trở nên có ý nghĩa hơn.

Nghiên cứu của Berivan (2015) về nhận thức của sinh viên Kurdishtại tại trường đại học ở Kurdistan cho thấy sinh viên có thái độ tích cực đối với việc giảng dạy ngôn ngữ giao tiếp, vì nó mang lại nhiều lợi ích cho việc sử dụng ngôn ngữ trong thực tế Hơn nữa, sinh viên cũng ủng hộ việc sử dụng tài liệu nguyên bản, cho rằng chúng hữu ích hơn so với các tài liệu sao chép khác.

Khung khái niệm

Khung khái niệm được xây dựng dựa trên tổng quan tài liệu liên quan đến nhận thức của người học về giảng dạy ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp Hình 2.1 minh họa cách mà sinh viên chuyên ngành tiếng Anh thể hiện nhận thức của họ về vai trò của việc giảng dạy ngữ pháp tiếng Anh (NPTAGT) trong giao tiếp, cũng như mục tiêu và các hoạt động liên quan đến việc giảng dạy NPTAGT.

Nghiên cứu này nhằm kiểm tra nhận thức của sinh viên chuyên ngành tiếng Anh tại ĐHPT về vai trò của việc giảng ngữ pháp tiếng Anh trong giao tiếp, nhấn mạnh tầm quan trọng của nó trong việc hỗ trợ người học đạt hiệu quả giao tiếp tốt nhất, nâng cao hứng thú và sự tự tin Quan điểm tích cực về việc học NPTAGT có thể cải thiện khả năng giao tiếp bằng ngôn ngữ nói Dựa trên lý thuyết của Thornbury (1999), nghiên cứu chỉ ra rằng mục tiêu của việc giảng dạy ngữ pháp là giúp người học giao tiếp tiếng Anh hiệu quả ở các trình độ khác nhau, phân tích cấu trúc ngữ pháp và sử dụng ngữ pháp trong các tình huống giao tiếp Hình 2.1 minh họa các hoạt động hỗ trợ học ngữ pháp giao tiếp, theo Lee và Wang (2009), thông qua các hoạt động đầu vào kết hợp cấu trúc ngữ pháp, khuyến khích người học sáng tạo và thúc đẩy sự trôi chảy trong giao tiếp (Richards & Rodgers, 2001) Nghiên cứu cũng dựa trên lý thuyết của Harmer (1991) để chỉ ra các hoạt động trong lớp và bên ngoài nhằm nâng cao ý thức học ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp của sinh viên tại ĐHPT.

Tóm tắt chương

Dạy và học ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp là rất quan trọng cho người học ngoại ngữ Nghiên cứu đã chỉ ra nhiều phương pháp khác nhau trong việc giảng dạy và học ngữ pháp tiếng Anh, cùng với các quan điểm về kỹ năng giao tiếp và nguyên tắc dạy học ngôn ngữ Các phương pháp giảng dạy và học ngữ pháp cũng được thảo luận để nâng cao hiệu quả giao tiếp.

Các hoạt động để hỗ trợ cho học ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp

Quan trọng trong việc đạt được khả năng giao tiếp tốt bằng lời nói Nâng cao hứng thú cho người học Tăng sự tự tin của người học

Giao tiếp tiếng Anh ở trình độ căn bản và nâng cao

Có thể phân tích cấu trúc ngữ pháp

Hiểu được cách sử dụng câu từ trong các tình huống giao tiếp và sử dụng được ngữ pháp để giao tiếp thành lời

Nhận thức của sinh viên về việc giảng ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp

- Điền thông tin vào khoảng trống

Bài viết này trình bày 35 pháp tiếng Anh giao tiếp và vai trò của ngữ pháp trong việc giảng dạy và học ngôn ngữ giao tiếp Nghiên cứu cũng đề cập đến các mục tiêu của việc học và dạy ngữ pháp hướng giao tiếp, cùng với các hoạt động dạy và học ngữ pháp tiếng Anh trong giao tiếp Mặc dù chỉ có một số nghiên cứu tập trung vào nhận thức của người học về ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp, nhưng việc hiểu rõ nhận thức này là cần thiết để cải thiện quá trình học Để kiểm tra nhận thức của người học, nhà nghiên cứu đã áp dụng phương pháp phân tích hỗn hợp, nhằm làm rõ các khía cạnh của nghiên cứu Các lý thuyết và bài nghiên cứu liên quan đến việc học ngữ pháp tiếng Anh giao tiếp đã được tóm tắt trong chương này, trong khi phương pháp luận sẽ được trình bày chi tiết ở chương tiếp theo.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Ngày đăng: 27/07/2023, 23:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Khung khái niệm của bài nghiên cứu  2.9. Tóm tắt chương - Các nhận thức của sinh viên chuyên anh về việc giảng ngữ pháp tiếng anh theo hướng giao tiếp (english majored students’ perceptions of learning english grammar com
Hình 2.1. Khung khái niệm của bài nghiên cứu 2.9. Tóm tắt chương (Trang 44)
Bảng 3.1: Thông tin chung của người tham gia làm bảng câu hỏi khảo sát - Các nhận thức của sinh viên chuyên anh về việc giảng ngữ pháp tiếng anh theo hướng giao tiếp (english majored students’ perceptions of learning english grammar com
Bảng 3.1 Thông tin chung của người tham gia làm bảng câu hỏi khảo sát (Trang 48)
Bảng 3.2: Thông tin chung của những người tham gia cuộc phỏng vấn nhóm - Các nhận thức của sinh viên chuyên anh về việc giảng ngữ pháp tiếng anh theo hướng giao tiếp (english majored students’ perceptions of learning english grammar com
Bảng 3.2 Thông tin chung của những người tham gia cuộc phỏng vấn nhóm (Trang 49)
Bảng 3.3: Phương pháp phân tích dữ liệu liên quan đến các câu hỏi và công cụ  nghiên cứu - Các nhận thức của sinh viên chuyên anh về việc giảng ngữ pháp tiếng anh theo hướng giao tiếp (english majored students’ perceptions of learning english grammar com
Bảng 3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu liên quan đến các câu hỏi và công cụ nghiên cứu (Trang 55)
Bảng 3.4: Độ tin cậy của bảng câu hỏi - Các nhận thức của sinh viên chuyên anh về việc giảng ngữ pháp tiếng anh theo hướng giao tiếp (english majored students’ perceptions of learning english grammar com
Bảng 3.4 Độ tin cậy của bảng câu hỏi (Trang 57)
Bảng  4.3:  Nhận  thức  của  sinh  viên  chuyên  ngành  tiếng  Anh  về  vai  trò  của  việc  giảng NPTAGT - Các nhận thức của sinh viên chuyên anh về việc giảng ngữ pháp tiếng anh theo hướng giao tiếp (english majored students’ perceptions of learning english grammar com
ng 4.3: Nhận thức của sinh viên chuyên ngành tiếng Anh về vai trò của việc giảng NPTAGT (Trang 62)
Bảng 4.7: Một số khác biệt trong nhận thức của các sinh viên năm thứ ba và năm  thứ tƣ chuyên ngành tiếng Anh về việc giảng NPTAGT - Các nhận thức của sinh viên chuyên anh về việc giảng ngữ pháp tiếng anh theo hướng giao tiếp (english majored students’ perceptions of learning english grammar com
Bảng 4.7 Một số khác biệt trong nhận thức của các sinh viên năm thứ ba và năm thứ tƣ chuyên ngành tiếng Anh về việc giảng NPTAGT (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w