1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu áp dụng mô hình pdca trong hoạt động quản lý nghiên cứu khoa học tại trường đại học phan thiết

108 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu Áp Dụng Mô Hình PDCA Trong Hoạt Động Quản Lý Nghiên Cứu Khoa Học Tại Trường Đại Học Phan Thiết
Tác giả Vũ Thụy Diễm Chi
Người hướng dẫn ThS. Trần Thị Cẩm Vân
Trường học Trường Đại Học Phan Thiết
Chuyên ngành Management of Scientific Research
Thể loại Báo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp trường
Năm xuất bản 2021
Thành phố Bình Thuận
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả đề tài đạt được như sau: 1 Đã điều chỉnh các biểu mẫu: Phiếu đề xuất đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Phiếu đề xuất đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên, Phiếu đăng ký biên

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHAN THIẾT

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG MÔ HÌNH PDCA TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHAN THIẾT

Mã số:

Chủ nhiệm đề tài: ThS Vũ Thụy Diễm Chi

Bình Thuận, tháng 03/2021

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHAN THIẾT

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG MÔ HÌNH PDCA TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHAN THIẾT

Mã số:

Xác nhận của Chủ tịch HĐ nghiệm thu Chủ nhiệm đề tài

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

Bình Thuận, tháng 03/2021

Trang 3

THÀNH VIÊN ĐỀ TÀI

ThS Trần Thị Cẩm Vân – Phòng Quản lý Khoa học và Hợp tác Quốc tế

Trang 4

TÓM TẮT

Nghiên cứu áp dụng mô hình PDCA (Plan-Do-Check-Act) nhằm nâng cao hiệu quả, cải tiến chất lượng quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học tại Trường Đại học Phan Thiết Dựa trên mô hình PDCA đã được xây dựng của các tác giả Nguyễn Trọng Khoa và cộng

sự (2010), Hoàng Mạnh Dũng và cộng sự (2017), đề tài đã tiến hành các bước của mô hình PDCA giải quyết các vấn đề gồm: (1) Cải tiến biểu mẫu nghiên cứu khoa học; (2) Cải tiến quy trình quản lý đề tài NCKH/giáo trình; (3) Cải tiến quy trình quản lý lưu trữ Kết quả đề tài đạt được như sau: (1) Đã điều chỉnh các biểu mẫu: Phiếu đề xuất đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Phiếu đề xuất đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên, Phiếu đăng ký biên soạn giáo trình và đạt được sự hài lòng cao khi khảo sát 31 giảng viên và 12 sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học; (2) Đã xây dựng thành công Bảng theo dõi tiến độ các công trình NCKH, là công cụ giúp theo dõi, quản lý các hoạt động NCKH thuận tiện, hiệu quả hơn, đảm bảo tiến độ của các đề tài NCKH, giáo trình; (3)

Đã xây dựng thành công Phiếu Thông tin đề tài NCKH/giáo trình và tổng hợp được 19 Phiếu Thông tin đề tài NCKH cấp trường, 02 Phiếu thông tin giáo trình và 09 Phiếu Thông tin đề tài NCKH sinh viên hoàn tất các thủ tục nghiệm thu Từ những kết quả đạt được, đề tài khuyến nghị tiếp tục áp dụng mô hình PDCA trong hoạt động nghiên cứu khoa học nói riêng và các hoạt động khác của Trường Đại học Phan Thiết nói riêng nhằm cải tiến quy trình làm việc, nâng cao hiệu quả và năng suất làm việc, dần chuẩn hóa quy trình theo các tiêu chuẩn quản lý chất lượng trong nước và thế giới

Trang 5

ABSTRACT

This research aimed to apply PDCA cycle (Plan-Do-Check-Act) to improve the efficiency and quality of scientific research management in University of Phan Thiet Based on the PDCA model developed by Nguyen Trong Khoa et al (2010), Hoang Manh Dung et al (2017), this research has conducted steps of PDCA cycle to solve specific problems, include: (1) Improved the scientific research forms; (2) Improved the process of managing scientific research, text book; (3) Improved the storage management This research achieved the following results: (1) Modified the research forms: Proposal for school-level scientific research, Proposal for student scientific research, Proposal for textbook compilation and achieved high satisfaction when making survey 31 lecturers, 12 students who participating in scientific research; (2) Developed the monitoring sheet of scientific research progress, which is a tool to help monitor and manage scientific research activities more conveniently and effectively, ensuring these progress on time; (3) Developed the Scientific Research/Textbook information form and synthesized 19 School-level Scientific Research Information Forms, 02 Textbook Information Forms and 09 Student Scientific Research Information Forms, which have completed the acceptance procedures From the achieved results, we recommends continuing apply the PDCA cycle in scientific research and other activities

of Phan Thiet University to enhance efficiency, productivity of working processes and gradually standardizing the process according to domestic and international quality management standards

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ iv

DANH MỤC HÌNH ẢNH v

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5 Ý nghĩa của đề tài 4

1.6 Hạn chế của đề tài 4

1.7 Kết cấu đề tài 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

2.1 Mô hình PDCA 5

2.1.1 Giới thiệu 5

2.1.2 Lợi ích của PDCA 8

2.1.3 Các bước thực hiện của mô hình PDCA 10

2.2 Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học 13

2.2.1 Một số khái niệm 13

2.2.2 Nguyên tắc quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở trường đại học 14

2.2.3 Tổng quan hoạt động nghiên cứu khoa học tại Trường Đại học Phan Thiết 15

2.3 Tổng quan nghiên cứu 17

2.3.1 Trên thế giới 17

2.3.2 Trong nước 18

2.4 Khung lý thuyết 31

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

3.1 Quy trình nghiên cứu 34

3.1.1 Xác định vấn đề nghiên cứu 34

Trang 7

3.1.2 Xác định hiện trạng 35

3.1.3 Áp dụng chu trình PDCA 35

3.1.4 Kết luận – Kiến nghị 35

3.2 Phương pháp nghiên cứu 35

3.2.1 Mô hình PDCA cải tiến biểu mẫu nghiên cứu khoa học 35

3.2.2 Mô hình PDCA cải tiến quy trình quản lý đề tài NCKH/giáo trình 37

3.2.3 Mô hình PDCA cải tiến quy trình quản lý lưu trữ 38

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 40

4.1 Áp dụng mô hình PDCA cải tiến các biểu mẫu nghiên cứu khoa học 40

4.1.1 Hiện trạng các biểu mẫu nghiên cứu khoa học 40

4.1.2 Kết quả áp dụng mô hình PDCA 46

4.2 Áp dụng mô hình PDCA cải tiến quy trình quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học/giáo trình 56

4.2.1 Hiện trạng quy trình quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học/giáo trình 56

4.2.2 Kết quả áp dụng mô hình PDCA 65

4.3 Áp dụng mô hình PDCA cải tiến quy trình quản lý lưu trữ 68

4.3.1 Hiện trạng quy trình quản lý lưu trữ 68

4.3.2 Kết quả áp dụng mô hình PDCA 69

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 74

5.1 Kết luận 74

5.2 Kiến nghị 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

PHỤ LỤC 1: BIỂU MẪU PHIẾU ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI NCKH CẤP TRƯỜNG (MỚI) a PHỤ LỤC 2: BIỂU MẪU PHIẾU ĐĂNG KÝ BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH (MỚI) c PHỤ LỤC 3: BIỂU MẪU PHIẾU ĐĂNG KÝ ĐỀ TÀI NCKH SINH VIÊN (MỚI) e PHỤ LỤC 4: PHIẾU KHẢO SÁT GIẢNG VIÊN g PHỤ LỤC 5: PHIẾU KHẢO SÁT SINH VIÊN i PHỤ LỤC 6: BẢNG THEO DÕI TIẾN ĐỘ CÁC CÔNG TRÌNH NCKH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHAN THIẾT j PHỤ LỤC 7: BIỂU MẪU PHIẾU THÔNG TIN ĐỀ TÀI NCKH/GIÁO TRÌNH t

Trang 9

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Trang

Bảng 2.1 Các tình huống đối với kết quả thử nghiệm 22

Bảng 2.2 Tiếp cận theo quá trình đối với hệ thống quản lý chất lượng 22

Bảng 2.3 Chu trình PDCA áp dụng trong nghiên cứu 31

Bảng 2.4 Các công cụ kiểm soát chất lượng hỗ trợ cải tiến liên tục 32

Bảng 3.1 Mô hình PDCA cải tiến biểu mẫu nghiên cứu khoa học 35

Bảng 3.2 Mô hình PDCA cải tiến quy trình quản lý đề tài NCKH/giáo trình 37

Bảng 3.3 Mô hình PDCA cải tiến quy trình quản lý lưu trữ 38

Bảng 4.1 Nội dung chính các biểu mẫu nghiên cứu khoa học tại Trường Đại học Phan Thiết 40

Bảng 4.2 Nội dung cần cải tiến của các biểu mẫu NCKH 46

Bảng 4.3 Câu hỏi khảo sát giảng viên, sinh viên về các biểu mẫu phiếu đề xuất 52

Bảng 4.4 Kết quả khảo sát giảng viên về Phiếu đề xuất đề tài NCKH cấp trường điều chỉnh 53

Bảng 4.5 Kết quả khảo sát giảng viên về Phiếu đăng ký biên soạn giáo trình điều chỉnh 54

Bảng 4.6 Kết quả khảo sát sinh viên về Phiếu đề xuất đề tài NCKH sinh viên 54

Bảng 4.7 Lưu đồ quy trình thực hiện đề tài NCKH cấp trường 56

Bảng 4.8 Lưu đồ quy trình thực hiện đề tài NCKH sinh viên 60

Bảng 4.9 Mẫu bảng theo dõi tiến độ các công trình NCKH 66

Trang 10

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Trang

Hình 2.1 Chu trình PDCA 6

Hình 2.2 Mức độ áp dụng chu trình PDCA theo thời gian 7

Hình 2.3 Quá trình cải tiến liên tục bằng chu trình PDCA 8

Hình 2.4 Chu trình PDCA được giới thiệu bởi Deming 11

Hình 2.5 Mục tiêu của Dự án “Áp dụng Chu trình PDCA trong các bệnh viện Việt Nam” 19

Hình 2.6 Các bước áp dụng chu trình PDCA của Nguyễn Trọng Khoa và cộng sự 19

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 34

Hình 4.1 Phiếu đề xuất đề tài NCKH cấp trường hiện tại 43

Hình 4.2 Phiếu đăng ký biên soạn giáo trình hiện tại 44

Hình 4.3 Phiếu đề xuất đề tài NCKH sinh viên hiện tại 45

Hình 4.4 Phiếu đề xuất đề tài NCKH cấp trường điều chỉnh 48

Hình 4.5 Phiếu đăng ký biên soạn giáo trình điều chỉnh 50

Hình 4.6 Phiếu đề xuất đề tài NCKH sinh viên điều chỉnh 51

Hình 4.7 Phiếu thông tin Luận án của Thư viện Quốc gia Việt Nam 69

Hình 4.8 Biểu mẫu Phiếu Thông tin đề tài NCKH, giáo trình 71

Hình 4.9 Một số Phiếu thông tin đã thực hiện 72

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1.1 Lý do chọn đề tài

Hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) là chức năng cơ bản rất quan trọng, góp phần tạo nên thương hiệu trường đại học Đối với giảng viên, NCKH tạo tiền đề cho việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, nâng cao trình độ chuyên môn, thông qua công tác giảng dạy phản ánh kết quả của hoạt động NCKH

Đối với sinh viên, NCKH không chỉ giúp cho sinh viên cơ hội tiếp cận với lĩnh vực chuyên môn yêu thích, mà còn tạo cho sinh viên một tác phong làm việc khoa học, rèn luyện cho sinh viên cách nhìn nhận vấn đề một cách khách quan, tiếp cận từ nhiều phía, hỗ trợ kinh nghiệm thực tiễn khi ra trường

Trong những năm gần đây, đội ngũ nhà khoa học trong các trường đại học tăng

cả về chất lượng và số lượng, trang thiết bị phục vụ nghiên cứu được quan tâm đầu tư, hoạt động NCKH của các trường đại học có những chuyển biến tích cực, các sản phẩm khoa học có đóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế xã hội, nhiều sản phẩm đã được thương mại hóa trên thị trường trong nước và thế giới

Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động NCKH, trong những năm qua Trường Đại học Phan Thiết đã chú trọng triển khai các hoạt động NCKH, ứng dụng các kết quả nghiên cứu nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn của nhà trường và của tỉnh Bình Thuận

Mặc dù hoạt động NCKH của nhà trường đã có một số nét khởi sắc trong những năm gần đây, tuy nhiên vẫn còn một số vấn đề hạn chế nhất định trong công tác quản lý nghiên cứu khoa học như:

(1) Các biểu mẫu nghiên cứu khoa học chưa đầy đủ thông tin, chưa được hướng dẫn rõ ràng gây khó khăn cho giảng viên, sinh viên, nhất là những người chưa có kinh nghiệm NCKH;

(2) Quy trình quản lý đề tài NCKH, giáo trình chưa được trình bày theo dạng bảng, biểu hoặc lưu đồ để thuận tiện cho việc theo dõi tiến độ thực hiện từ lúc đề xuất đến khi nghiệm thu;

Trang 12

(3) Việc lưu trữ các công trình nghiên cứu khoa học chưa có phiếu thông tin đề tài để dễ dàng truy xuất khi cần thiết

Nghiên cứu khoa học (NCKH) là một trong hai nhiệm vụ trọng tâm của các trường đại học Trong bối cảnh đất nước ta đang đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, hoạt động NCKH của các trường đại học phải tạo ra động lực phát triển, hướng đến việc đáp ứng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường đại học và được các tổ chức kiểm định chất lượng quốc gia, quốc tế công nhận Muốn vậy, các trường đại học cần phải đổi mới quản lý hoạt động NCKH thông qua việc áp dụng các mô hình quản lý chất lượng, trong đó mô hình PDCA (Plan-Do-Check-Act) là phù hợp với điều kiện và nền tảng quản lý chất lượng của các trường đại học ở Việt Nam hiện nay, nhằm đạt được sứ mệnh, tầm nhìn của nhà trường; đồng thời đáp ứng các yêu cầu đánh giá chất lượng hoạt động NCKH trong các Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường đại học của quốc gia và quốc tế cũng như các tiêu chí xếp hạng trường đại học của quốc tế Từ tháng 5/2017, Bộ GD-ĐT đã ban hành Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường đại học theo Thông tư số 12/2017/TT-BGDÐT bao gồm 25 tiêu chuẩn với 111 tiêu chí Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường đại học được xây dựng theo mô hình PDCA (Plan (kế hoạch) - Do (thực hiện) - Check (kiểm tra) - Action (cải tiến)), trong đó các tiêu chuẩn được thiết lập theo nội dung các bước từ kế hoạch đến thực hiện, kiểm tra và cuối cùng là cải tiến Đối với các tiêu chuẩn về hoạt động NCKH ở trường đại học được thiết kế bắt đầu với: Tiêu chuẩn 5: Các chính sách về đào tạo, NCKH và phục vụ cộng đồng; trong đó có 04 tiêu chí đã thể hiện rõ mô hình PDCA đối với việc xây dựng; phổ biến, thực hiện; rà soát; cải tiến các chính sách về đào tạo, NCKH và phục vụ cộng đồng Bên cạnh đó, Tiêu chuẩn 18: Quản lí NCKH là bước triển khai thực hiện hoạt động NCKH ở trường ĐH với 04 tiêu chí được thiết kế theo mô hình PDCA Ngoài ra, Tiêu chuẩn 23: Kết quả NCKH thể hiện kết quả và việc cải tiến hoạt động NCKH của trường ĐH đã được thiết kế theo mô hình PDCA Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường đại học là mục tiêu để các trường phấn đấu đạt được và với việc sử dụng mô hình PDCA trong thiết kế Bộ tiêu chuẩn cũng như đối với các tiêu chuẩn của nhiều lĩnh vực cụ thể của trường đại học, đòi hỏi tất cả các trường đại học cần triển khai hoạt động quản lí theo mô hình PDCA (Huỳnh Ngọc Thành, 2019)

Trang 13

Từ những lý do trên, nhóm tác giả đề xuất đề tài NCKH cấp trường “Nghiên cứu

áp dụng mô hình PDCA trong hoạt động quản lý nghiên cứu khoa học tại Trường Đại học Phan Thiết”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu áp dụng mô hình PDCA nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nghiên cứu khoa học tại Trường Đại học Phan Thiết

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Từ mục tiêu chung, đề tài có những mục tiêu cụ thể như sau:

- Áp dụng mô hình PDCA cải tiến các biểu mẫu NCKH;

- Áp dụng mô hình PDCA cải tiến quy trình quản lý các đề tài NCKH/giáo trình;

- Áp dụng mô hình PDCA cải tiến quy trình quản lý lưu trữ

1.3 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động quản lý nghiên cứu khoa học tại Trường Đại học Phan Thiết;

- Đối tượng khảo sát biểu mẫu: giảng viên, sinh viên Trường Đại học Phan Thiết

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên cơ sở lý luận của mô hình PDCA và những nghiên cứu đã thực hiện trong

và ngoài nước trong việc ứng dụng mô hình PDCA, nhóm nghiên cứu sẽ tiến hành các bước của mô hình PDCA cho từng mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài Các bước thực hiện của mô hình PDCA bao gồm:

- Plan: Lập kế hoạch cải tiến chất lượng;

- Do: Triển khai kế hoạch cải tiến;

- Check: Kiểm tra kết quả cải tiến;

- Act: Áp dụng nhân rộng hoặc điều chỉnh cải tiến

Đối với một số nội dung như các biểu mẫu nghiên cứu khoa học, lấy ý kiến, đề tài

sẽ thực hiện khảo sát về tỷ lệ hài lòng của giảng viên, sinh viên đối với các biểu mẫu

Trang 14

trên các tiêu chí như: Các mục chính có hợp lý, đầy đủ không? Nội dung diễn giải của các mục cụ thể, dễ hiểu? Biểu mẫu mới có giúp giảng viên/sinh viên trình bày nội dung

rõ ràng hơn?,…

Các kết quả khảo sát sẽ được tổng hợp, xử lý thống kê để đánh giá kết quả cải tiến

1.5 Ý nghĩa của đề tài

Đề tài mang tính ứng dụng khi áp dụng mô hình lý thuyết PDCA vào thực tiễn quản lý hoạt động NCKH tại Trường Đại học Phan Thiết Kết quả nghiên cứu của đề tài

là cơ sở nền tảng giúp việc cải tiến quy trình làm việc của Phòng Quản lý Khoa học và Hợp tác Quốc tế được thực hiện liên tục, giúp nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng của hoạt động NCKH tại trường Đề tài là cơ sở khoa học để các đơn vị khác tham khảo,

áp dụng mô hình PDCA cải tiến hoạt động, quy trình làm việc, giúp nâng cao hiệu quả

và năng suất làm việc, dần chuẩn hóa quy trình theo các tiêu chuẩn quản lý chất lượng trong nước và thế giới

1.6 Hạn chế của đề tài

Do thời gian, nguồn lực nghiên cứu có hạn nên đề tài có một số hạn chế như sau:

- Số lượng mẫu khảo sát còn ít;

- Đề tài chỉ mới áp dụng mô hình PDCA giải quyết một số vấn đề lớn trong hoạt động quản lý NCKH, trong quá trình thực tiễn hoạt động sẽ phát sinh nhiều vấn đề khác cần cải tiến;

- Đề tài tập trung giải quyết vấn đề dưới góc độ của Phòng Quản lý Khoa học và Hợp tác Quốc tế (nguyên nhân chủ quan), chưa xác định các nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học (về phía giảng viên, sinh viên)

1.7 Kết cấu đề tài

Báo cáo tổng kết của đề tài gồm 05 chương, cụ thể:

- Chương 1: Tổng quan đề tài

- Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn

- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

- Chương 4: Kết quả và thảo luận

- Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 15

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Mô hình PDCA được đại diện với hình ảnh một đường tròn lăn trên một mặt phẳng nghiêng (theo chiều kim đồng hồ), nó cho thấy: thực chất của quá trình quản lý là sự cải tiến liên tục và không bao giờ ngừng PDCA lúc đầu được đưa ra như là các bước công việc tuần tự cần tiến hành của việc quản trị nhằm duy trì chất lượng hiện có, ngày nay

nó là một trong những công cụ quan trọng không thể thiếu trong các hệ thống quản lý như ISO 9001, ISO 14001… (Nguyễn Thị Uyên và cộng sự, 2017; Ngan Tran, 2021)

Trang 16

Hình 2.1 Chu trình PDCA (Nguồn: Sokovic và cộng sự, 2010)

Theo Đinh Bá Hùng Anh (2017), không thể áp dụng chu trình PDCA một lần rồi dừng Tuy nhiên cũng không thể cải tiến liên tục mà cần duy trì sau một chu trình Chuẩn hóa sau khi áp dụng một chu trình quản lý PDCA thành công Sau một chu trình PDCA (cải tiến) nhà quản trị cần áp dụng quy trình SDCA (Study – Do – Check – Act) để duy trì nhằm đào tạo và thực hiện Chuẩn hóa Để quản lý chất lượng cần thực hiện tuần tự

cả 2 nhiệm vụ là cải tiến và duy trì

A P

C D

Plan

- Khái niệm và mục tiêu chất lượng

- Cân nhắc theo quy định

- Tài liệu và hồ sơ

- Kiểm soát các thay đổi

- Tiêu chuẩn, tiêu chuẩn hóa

- Tổng quan và đánh giá chất lượng

- Chi phí chất lượng và an toàn

- Đo điểm chuẩn

Trang 17

Hình 2.2 Mức độ áp dụng chu trình PDCA theo thời gian

(Nguồn: Đinh Bá Hùng Anh và cộng sự, 2017)

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển chu trình PDCA

PDCA dựa trên phương pháp khoa học được phát triển từ nghiên cứu của Francis Bacon Phương pháp này mô tả tiến trình 3 bước là “Giả thuyết – Thực nghiệm – Lượng giá” (Hypothesis – Experiment – Evaluation) Người đầu tiên áp dụng khái niệm trên vào cải tiến chất lượng là Walter Andrew Shewhart (1891 – 1967) Ông mô tả tiến trình này bằng thuật ngữ “Làm rõ – Sản xuất – Kiểm tra” (Specification – Production – Inspection) Vào năm 1924 khi thực hiện một yêu cầu cải tiến chất lượng của công ty, ông đã phát thảo 4 thành tố quan trọng được xem là nguyên lý của chu trình chất lượng ngày nay Trong những năm cuối thập niên 30 của thế kỷ trước, những ý tưởng của Shewhart được mở rộng từ quản lý chất lượng công nghiệp sang những lĩnh vực khoa học khác Đến thập niên 50, khái niệm trên được giới thiệu và phát triển rộng rãi nhờ công của William Edward Deming Ông mô tả dưới tên gọi “Shewhart cycle” nhưng người ta thường biết nó với tên gọi “Deming cycle”, hay chu trình cải tiến chất lượng PDCA hay PDSA Ngày nay chu trình PDCA đã trở trành nguyên lý cốt lõi của nhiều

mô hình quản lý chất lượng như TQM (Total Quality Management), CQI (Continuous Quality Improvemnet), ISO, EFQM, Kaizen (PDCA: Problem finding, Display, Clear, Acknowledge) và Six Sigma (DMAIC: Define – Measure – Analyze – Improve – Control) (Nguyễn Trọng Khoa và cộng sự, 2010)

Chuẩn hóa Duy trì

Khác biệt nhờ

áp dụng quy trình PDCA

Trang 18

2.1.2 Lợi ích của PDCA

Hình 2.3 Quá trình cải tiến liên tục bằng chu trình PDCA (Nguồn: Vinacontrol CE)

Theo Hạ Linh (2020), việc áp dụng mô hình PDCA trong quá trình quản lý mang lại những lợi ích tích cực cho tổ chức, cụ thể như sau:

2.1.2.1 Cải tiến quy trình

Chu trình PDCA cung cấp cải tiến liên tục chính xác vì nó hoạt động theo các có chu kỳ Mỗi phần trong dự án hoặc hoạt động sẽ trải qua cùng một giai đoạn nhiều lần, đảm bảo rằng các lỗi có thể được sửa chữa và thích ứng với nhu cầu và tình hình thực

tế của doanh nghiệp Điều này làm PDCA trở thành mô hình lý tưởng cho:

- Cải tiến liên tục: Chu trình PDCA lặp đi lặp lại thúc đẩy cải tiến quy trình bất kể các mục tiêu;

- Triển khai các dự án hoặc quy trình mới: Kế hoạch, thử nghiệm và cơ chế phản hồi sẵn có của PDCA cho phép sửa chữa các nhược điểm và cải thiện mọi thứ ở giai đoạn thực hiện quy trình;

- Quá trình theo dõi: Chu trình PDCA đòi hỏi phải kiểm tra các thay đổi đã thực hiện để thống nhất trước khi áp dụng

Việc sử dụng chu trình PDCA cho phép chia nhỏ dự án thành các bước nhỏ có thể quản lý và cho phép cải thiện dần dần

Trang 19

2.1.2.2 Thay đổi cách quản lý

Chu trình PDCA không chỉ khuyến khích phát triển các thay đổi đột phá và đảm bảo cải thiện chất lượng cũng như hiệu suất, nó còn giúp quản lý thay đổi hiệu quả Chu trình PDCA kết hợp những gì cần thay đổi theo phương pháp cải thiện liên tục

Quá trình thay đổi theo PDCA đòi hỏi phải kết hợp các tham số yêu cầu thay đổi thành phần lập kế hoạch (Plan), triển khai nguyên mẫu (Do), đánh giá nguyên mẫu về tính phù hợp và hiệu suất (Check) và triển khai rộng rãi hoặc thực hiện thành công nguyên mẫu (Act) Điều này góp phần tích hợp quy trình quản lý thay đổi trong hoạt động tổ chức hàng ngày, làm cho quá trình thay đổi trở nên liền mạch

2.1.2.3 Quản lý chất lượng

Một trong những công dụng chính của chu trình PDCA là quản lý chất lượng Vòng phản hồi liên tục của PDCA cho phép phân tích, đo lường và xác định các nguồn của các biến thể từ yêu cầu của khách hàng và cho phép thực hiện hành động khắc phục PDCA là công cụ phổ biến để thực hiện Quản lý chất lượng toàn diện và là cơ sở cho sáng kiến Six Sigma DMAIC Việc thực hiện các hoạt động hệ thống chất lượng như vậy phụ thuộc vào phân tích và kiểm soát thống kê mà PDCA tạo điều kiện Việc

áp dụng PDCA để cải thiện chất lượng giúp lập kế hoạch thu thập dữ liệu và thực hiện phân tích thống kê dữ liệu để xác minh và ưu tiên các vấn đề hoặc nguyên nhân gốc rễ của các vấn đề Nó xác định các phương tiện để giảm độ lệch giữa trạng thái hiện tại và trạng thái mong muốn

2.1.2.4 Duy trì kiểm soát dự án

Mô hình PDCA giúp người quản lý dự án duy trì quyền kiểm soát lớn hơn đối với một dự án nhất định theo nhiều cách, cụ thể:

- Cung cấp câu trả lời cho ai, cái gì, ở đâu,… của dự án Điều này giúp khám phá các lựa chọn thay thế khác nhau và chọn một phương pháp thực hiện dự án phù hợp

- Đảm bảo rằng những điều chưa biết khi bắt đầu dự án vẫn được chứng minh, có

cơ sở

- Cung cấp dữ liệu chính xác và kịp thời để cải thiện việc ra quyết định

- Cho phép hiểu rõ hơn về hiện tượng chi phí và hiệu ứng

Trang 20

2.1.2.5 Quản lý hiệu suất

Giai đoạn “Plan” kết hợp các mục tiêu hoặc sản phẩm cung cấp cho nhân viên hoặc nhóm; Giai đoạn “Do” là hiệu suất thực tế; Giai đoạn “Check” đánh giá hiệu suất; và Giai đoạn “Act” xác nhận hiệu suất đó

Chu trình PDCA hướng tới quản lý hiệu suất tích hợp với hoạt động hàng ngày và góp phần cải thiện năng suất một cách hiệu quả

2.1.2.6 Nâng cao năng lực cạnh tranh của tổ chức

Chu trình PDCA đòi hỏi phải xác định các nguồn thay đổi và tác động tiêu cực tương đối của chúng, đồng thời loại bỏ hoặc giảm bớt các biến động đó bất cứ khi nào

có thể bằng cách thay đổi thiết kế chuỗi cung ứng, chính sách hoặc quy tắc kinh doanh,

kế hoạch dự phòng được phát triển để xử lý các rủi ro còn tồn tại,…

Quá trình này cũng giúp tích hợp chức năng quản lý nhu cầu, quản lý cung ứng, quản lý thực hiện, cấu hình lại doanh nghiệp nhanh chóng và hệ thống công nghệ thông tin trong một số tổ chức Việc xử lý như vậy với sự thay đổi và cải thiện sự phối hợp giữa các quy trình khác nhau sẽ đẩy nhanh quá trình cải tiến, tăng khả năng cạnh tranh của tổ chức

2.1.3 Các bước thực hiện của mô hình PDCA

Chu trình PDCA bao gồm 4 bước: (1) Lập kế hoạch, (2) Thực hiện, (3) Kiểm tra

và (4) Hiệu chỉnh Các quá trình cứ diễn ra liên tục và quá trình sau lặp lại quá trình trước nhưng ở một mức cao hơn

Trang 21

Hình 2.4 Chu trình PDCA được giới thiệu bởi Deming

(Nguồn: Đinh Bá Hùng Anh và cộng sự, 2017)

2.1.3.1 Plan - Lập kế hoạch

Giai đoạn đầu tiên của chu trình PDCA là lập kế hoạch (Plan) Nội hàm của kế hoạch là mục tiêu cần đạt được của tổ chức Để kiểm soát quá trình lập kế hoạch có thể tiến hành điều tra nội bộ và bên ngoài về nhu cầu của khách hàng để xác định mục tiêu của tổ chức Ngoài ra, có thể xác định mục tiêu là việc giải quyết những vấn đề chất lượng còn tồn tại của tổ chức (Đinh Bá Hùng Anh, 2017)

Chính sách, mục tiêu của mỗi cơ sở giáo dục cần được xác định bởi ban lãnh đạo, dựa trên sự tổng hợp, phân tích dữ liệu Nếu nhà trường không xác định được các mục tiêu cụ thể thì không thể đưa ra những nhiệm vụ phải thực hiện để đạt được các mục tiêu

đó Các nhiệm vụ được xác định rõ ràng sẽ giúp các bộ phận trong nhà trường hoạt động

có định hướng và phối hợp với nhau tốt hơn Sau khi xác định được chính sách, mục tiêu thì các nhiệm vụ phải được lượng hóa (khối lượng, tiêu chuẩn, thời hạn hoàn thành…) bằng các con số và chỉ tiêu cụ thể Sau đó phải có sự phân công cho các thành viên ở từng vị trí với các nội dung công việc phù hợp Sau khi đã xác định được mục tiêu và nhiệm vụ, việc tiếp theo là cần phải lựa chọn phương pháp, cách thức để đạt mục tiêu đó một cách tốt nhất, hiệu quả nhất Mọi người cần phải hiểu rõ cách thức để làm

A P

C D

Plan

1 Chọn chủ đề để giải quyết

2 Thiết lập mục tiêu và thời gian thực hiện

3 Cô lập nguyên nhân quan trọng/gốc rễ của vấn đề phải giải quyết

4 Xây dựng kế hoạch hành động để đạt mục tiêu

Do 5 Thực hiện kế hoạch

6 Ghi nhận kết quả

Check

7 Đánh giá kết quả thu được

8 Kiểm tra kết quả xem nó có đáp ứng được mục tiêu và tốt hơn tình trạng trước đó

Act 9 Nếu kết quả tốt thì chuẩn hóa các hoạt động

10 Nếu kết quả chưa tốt, quay lại từ Bước 3 hoặc Bước 5

Trang 22

chủ nó, đồng thời xây dựng phương pháp giải quyết vấn đề một cách phù hợp, nhằm nâng cao chất lượng công việc, chất lượng sản phẩm (Nguyễn Thị Uyên và cộng sự, 2017)

2.1.3.2 Do - Thực hiện

Sau khi đã xác định nhiệm vụ và chuẩn hóa các phương pháp để hoàn thành nhiệm

vụ đó, người ta tổ chức bước thực hiện công việc Trong thực tế công việc, nhiều khi các quy định, quy chế chưa đáp ứng hay phù hợp hoàn toàn với các vấn đề phát sinh Vậy nên, nếu tuân theo các quy định, quy chế một cách máy móc thì các điểm không phù hợp vẫn tồn tại hoặc phát sinh (Nguyễn Thị Uyên và cộng sự, 2017) Kết quả của việc thực hiện phải được ghi nhận để thuận tiện cho bước kiểm tra (Đinh Bá Hùng Anh

và cộng sự, 2017)

2.1.3.3 Check – Kiểm tra

Trong quản lý chất lượng, điều không thể thiếu là công tác kiểm tra kết quả thực hiện nhằm phát hiện những điểm chưaphù hợp, sai, thiếu để có cơ sở cho công tác quản

lý tiếp theo Các yếu tố chủ quan, khách quan có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến kết quả thực hiện phải được xem xét và phân tích chuyên sâu (Nguyễn Thị Uyên và cộng

sự, 2017) Đánh giá kiểm tra để xác minh kết quả của việc thực hiện có đạt các mục tiêu

đã nêu ở bước lập kế hoạch không (Đinh Bá Hùng Anh và cộng sự, 2017)

2.1.3.4 Act – Hành động

Thông qua các kết quả thu được ở Bước 3, đề ra những tác động điều chỉnh thích hợp nhằm bắt đầu lại chu trình với những thông tin đầu vào mới Khi thực hiện những tác động điều chỉnh, điều quan trọng là phải áp dụng những biện pháp để tránh lặp lại những điều chưa phù hợp đã phát hiện và cần loại bỏ được các yếu tố nguyên nhân đã gây nên những điều đó Phòng ngừa và khắc phục là hai hành động cần thiết để áp dụng trong các biện pháp quản lý (Nguyễn Thị Uyên và cộng sự, 2017) Nếu kết quả hoạt động khắc phục chưa hiệu quả thì cần tìm nguyên nhân để điều chỉnh hoạt động, kế hoạch Ngược lại, nếu một hoạt động đã hiệu quả thì nó cần được chuẩn hóa để duy trì

sự ổn định của chất lượng (Đinh Bá Hùng Anh và cộng sự, 2017)

Trang 23

2.2 Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học

Hoạt động NCKH là tập hợp toàn bộ hệ thống các hoạt động sáng tạo nhằm phát triển kho tàng kiến thức khoa học và áp dụng chúng vào thực tiễn Bản chất của hoạt động NCKH là nghiên cứu các mối liên hệ của các hiện tượng tự nhiên, nhằm phát hiện các quy luật tự nhiên và đóng góp vào việc áp dụng thực tiễn những kiến thức về những quy luật, về những lực lượng và về vật chất (Huỳnh Ngọc Thành, 2019)

Chất lượng hoạt động NCKH của trường đại học là sự phù hợp với mục tiêu nghiên cứu của trường đại học, được thể hiện trong sứ mệnh, tầm nhìn của nhà trường; đồng thời đảm bảo đạt được các yêu cầu của tiêu chuẩn đánh giá chất lượng hoạt động NCKH của trường đại học theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của quốc gia, quốc tế cũng như của các bảng xếp hạng quốc tế về trường đại học (Huỳnh Ngọc Thành, 2019)

Quản lý chất lượng trong giáo dục đại học là thuật ngữ được sử dụng để miêu tả các phương pháp hoặc quy trình nhằm kiểm tra, đánh giá xem sản phẩm của quá trình thực hiện tất cả nội dung công việc thuộc các lĩnh vực quản lý của nhà trường có đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng đã được xác lập từ trước hay không Đó là phương thức quản lý theo chuẩn, duy trì cho chất lượng giáo dục đại học ở trạng thái ổn định và phát triển, tựu trung bao gồm 3 hoạt động được tiến hành đồng thời, liên tục, gồm: xác lập các mục tiêu và chuẩn mực, đánh giá thực trạng đối chiếu với chuẩn, cải tiến thực trạng theo chuẩn Quản lý chất lượng trong giáo dục đại học gồm các cấp độ là: Kiểm soát

Trang 24

chất lượng, đảm bảo chất lượng và quản lý chất lượng tổng thể (Nguyễn Quang Giao, 2015; Huỳnh Ngọc Thành, 2019)

Quản lý chất lượng hoạt động NCKH ở trường đại học là phương thức quản lý theo chuẩn, duy trì cho chất lượng hoạt động NCKH của nhà trường ở trạng thái ổn định và phát triển; gồm 3 hoạt động được tiến hành đồng thời, liên tục: xác lập các mục tiêu và chuẩn mực chất lượng hoạt động NCKH của nhà trường, đánh giá thực trạng đối chiếu với chuẩn, cải tiến thực trạng theo chuẩn (Huỳnh Ngọc Thành, 2019)

Theo Huỳnh Ngọc Thành (2019), Quản lý chất lượng hoạt động NCKH ở trường đại học theo mô hình PDCA là việc vận dụng các bước theo thứ tự của chu trình PDCA vào hoạt động quản lý hoạt động NCKH ở trường đại học; trong đó, nhà quản lý cần thiết lập các nội dung cụ thể của từng bước trong chu trình PDCA với các biểu mẫu được chuẩn hóa và vận hành trong thực tiễn quản lý hoạt động NCKH của nhà trường

2.2.2 Nguyên tắc quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở trường đại học

Theo Huỳnh Ngọc Thành (2019), quản lý hoạt động nghiên cứu ở trường đại học

có một số nguyên tắc sau:

- Hướng vào khách hàng: Mọi tổ chức đều phụ thuộc vào khách hàng, do khách

hàng là người chấp nhận và tiêu thụ sản phẩm Vì thế, tổ chức cần biết rõ khách hàng của mình, nhu cầu hiện tại và tương lai của họ; đặc biệt là những nhu cầu tiểm ẩn để từ

đó hướng vào khách hàng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của họ

- Sự lãnh đạo: Trong hoạt động của tổ chức, lãnh đạo đóng vai trò quan trọng

không những trong công tác quản lý mà còn trong việc định hướng sự phát triển của đơn

vị Vai trò của lãnh đạo biểu hiện qua sự hiểu biết và phản ứng nhanh với những thay đổi bên trong và môi trường bên ngoài; truyền nguồn cảm hứng, động viên, khuyến khích, xây dựng mối quan hệ và thừa nhận sự đóng góp của các thành viên trong tổ chức Bên cạnh đó, lãnh đạo còn tham gia đào tạo và huấn luyện đội ngũ nhân sự cũng như trao quyền cho mọi người bằng cách tạo cho họ sự chủ động thực hiện công việc được giao

- Sự tham gia của mọi người: Các thành viên trong tổ chức là nguồn lực quan trọng

nhất Do vậy, sự tham gia đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ sẽ tạo nên những kết quả đáng kể cho đơn vị Trong quá trình quản lý, lãnh đạo nhà trường cần áp

Trang 25

dụng các biện pháp phù hợp, khả thi nhằm lôi cuốn tất cả mọi thành viên tham gia vào quá trình quản lý, tự giác và tích cực hoàn thành công việc với chất lượng cao nhất Ngoài ra, cần tạo điều kiện thuận lợi để các thành viên thường xuyên được học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cũng như tăng cường tình đoàn kết trong nhà trường

- Quản lý theo quá trình: Quản lý theo quá trình sẽ tạo nên các sản phẩm an toàn

và có chất lượng Để áp dụng quản lý quá trình đối với một tổ chức đòi hỏi cần phải nghiên cứu các bước của quá trình, những biện pháp áp dụng để kiểm soát việc thực hiện các bước của quá trình, đào tạo đội ngũ, chuẩn bị nguồn lực để thực hiện quá trình thành công

- Tiếp cận hệ thống đối với quản lý: Sản phẩm hoạt động của bất kỳ một tổ chức

là kết quả của nhiều biện pháp đồng bộ hoặc một chuỗi các hoạt động, quá trình có mối liên quan và tương tác với nhau tạo thành một hệ thống Các trường đại học không thể giải quyết “bài toán’ theo từng yếu tố tác động đến chất lượng đào tạo một cách riêng

lẻ, mà phải xem xét toàn bộ yếu tố tác động đến chất lượng đào tạo một cách hệ thống

và đồng bộ, phối hợp hài hòa các yếu tố này Tiếp cận hệ thống trong quản lý chất lượng

ở trường đại học đồng thời là phương thức huy động, phối hợp toàn bộ nguồn lực để thực hiện mục tiêu chung của nhà trường

- Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng: Trong bối cảnh hiện nay, các

trường đại học không thể tồn tại và phát triển nếu thiếu các bên liên quan, do chất lượng sản phẩm đào tạo của nhà trường là đầu vào nguồn nhân lực của doanh nghiệp sử dụng lao động và là lực lượng quan trọng có ý nghĩa quyết định đến tương lai của đất nước

Để mối quan hệ giữa trường đại học và các bên liên quan luôn thật sự bền vững đòi hỏi các bên cần quan tâm, chú ý những nhu cầu quan trọng, đảm bảo sự thành công của quan

hệ hợp tác, cách thức giao lưu thường xuyên, các phương pháp đánh giá sự tiến bộ nhằm thích ứng với điều kiện thay đổi

2.2.3 Tổng quan hoạt động nghiên cứu khoa học tại Trường Đại học Phan Thiết

Trường Đại học Phan Thiết được thành lập theo quyết định số 394/QĐ-TTg ngày 25/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ, là trường đại học đầu tiên và duy nhất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Đến năm 2021, sau 12 năm hình thành và phát triển, Trường Đại học Phan Thiết đã đạt được những thành tựu nhất định, ngày càng khẳng định thương hiệu trong hệ thống giáo dục và đào tạo của Việt Nam Tháng 9/2019, Trường Đại học Phan

Trang 26

Thiết đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theo Giấy chứng nhận số 54-2019/GCN-CSGDĐH ngày 27/9/2019 của Trung tâm Kiểm định Chất lượng Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội Bên cạnh đó, ngày 18/8/2020, nhà trường vinh dự là một trong 30 trường đại học đầu tiên của Việt Nam và ASEAN được xếp hạng 3 sao theo bộ tiêu chuẩn UPM (University Performance Metrics) Nhà trường đã bảo vệ thành công kiểm định chất lượng 04 chương trình đào tạo bậc đại học Ngành Công nghệ Thông tin, Ngôn ngữ Anh, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Khách sạn theo Quyết định số 124, 125, 126, 127/QĐ-KĐCLV ngày 26/02/2021 của Trung tâm Kiểm định Chất lượng Giáo dục – Trường Đại học Vinh (Võ Khắc Thường, 2021) Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác nghiên cứu khoa học trong giáo dục đại học, Hội đồng trường, Ban Giám hiệu Trường Đại học Phan Thiết luôn quan tâm, chỉ đạo sâu sát nhằm phát triển hoạt động này Trong năm 2020, trường đã hợp tác với Viện Khoa học Công nghệ Việt Nam – Hàn Quốc (Vietnam – Korea Institute of Science and Technology – VKIST trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ) triển khai 03 nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp Bộ Bên cạnh đó, cán bộ, giảng viên, nhân viên trường đã tham gia thực hiện 03 nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh, 108 đề tài cấp trường

Số lượng công trình nghiên cứu được công bố ngày càng tăng Cán bộ, giảng viên, nhân viên trường đã công bố 118 bài báo trên tạp chí/kỷ yếu hội thảo trong nước; 20 bài báo trên tạp chí/kỷ yếu hội thảo quốc tế Với mong muốn giới thiệu các công trình nghiên cứu của cán bộ, giảng viên, nhân viên, nhà trường đã xuất bản 03 số Nội san Khoa học với 35 bài báo chứa đựng hàm lượng khoa học và tính ứng dụng cao Các đề tài, công trình nghiên cứu khoa học của cán bộ, giảng viên ngày càng đi vào chiều sâu, sản phẩm tạo ra từ nghiên cứu có giá trị thực tiễn, đáp ứng nhu cầu thiết yếu của xã hội và nền kinh tế tri thức Nhà trường cũng đặc biệt chú trọng đến hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, đã nghiệm thu 80 đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên, trong đó có những

đề tài xuất sắc được xét chọn tham dự Giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học - Euréka do Thành Đoàn thành phố Hồ Chí Minh phối hợp với Trường Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh tổ chức Bên cạnh đó, nhằm mục đích xây dựng diễn đàn trao đổi học thuật, giao lưu, trao đổi các kiến thức chuyên ngành, nhà trường đã tổ chức 21 hội nghị, hội thảo, tọa đàm, báo cáo chuyên đề trong nước và 02 hội thảo khoa học quốc

tế, thu hút sự quan tâm của đông đảo các nhà khoa học trong và ngoài nước tham dự (Võ Khắc Thường, 2021)

Trang 27

2.3 Tổng quan nghiên cứu

2.3.1 Trên thế giới

PDCA là một phần trong hệ thống quản lý chất lượng, được sử dụng như một công

cụ cải tiến liên tục và đang được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau trên thế giới Lược khảo các tài liệu nghiên cứu về mô hình PDCA trên thế giới có thể thấy các nhà nghiên cứu đã ứng dụng mô hình PDCA để giải quyết vấn đề, cải tiến chất lượng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như sau:

- Adriana S Silva và cộng sự (2017) nghiên cứu việc áp dụng chu trình PDCA vào quy trình sản xuất sạch hơn nhằm giảm chỉ số thất thoát (Cans Loss Index – CLI) trong các công ty đồ uống Kết quả là, CLI hàng năm giảm từ 0,97% (tháng 4 đến tháng 7) xuống 0,78% (cuối năm), thể hiện mức giảm hơn 35% chi phí từ năm này sang năm khác Trong năm thứ hai, CLI đạt mục tiêu 0,60% và chi phí giảm 28,91% trong bốn tháng đầu tiên Do đó, việc cải thiện về chất lượng và năng suất cũng như giảm đáng kể phế thải trong quá trình sản xuất đồ uống đều đạt mục tiêu ban đầu chương trình sản xuất sạch hơn đề ra

- Nghiên cứu của Makoto Matsuo và Jun Nakahara (2013) cho rằng mô hình PDCA và OJT (on-the-job-training) có tác động tích cực đến việc học tập tại nơi làm việc khi nghiên cứu và sử dụng số liệu khảo sát từ một công ty bảo hiểm hỏa hoạn và hàng hải của Nhật Bản

- Nghiên cứu của Arturo Realyvásquez-Vargas và cộng sự (2018) áp dụng mô hình PDCA để giảm sai sót trong sản xuất thiết bị điện tử tại Tijuana, Mexico Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sai sót giảm 65%, 79% và 77% cho ba mẫu sản phẩm của công ty Nhóm nghiên cứu kết luận mô hình PDCA, đồ thị Pareto và lưu đồ là những công cụ kiểm soát chất lượng tuyệt vời giúp giảm số lượng sai sót trong sản xuất

- Marta Jagusiak-Kocik (2017) nghiên cứu áp dụng mô hình PDCA trong quy trình sản xuất của một công ty sản xuất đồ nhựa Tác giả sửa dụng mô hình PDCA như một giải pháp cho các vấn đề chất lượng trong quá trình sản xuất khung hình bằng nhựa như: mất màu, cháy xém trên bề mặt khung Kết quả cho thấy, việc áp dụng mô hình PDCA đã giúp làm giảm 60% các lỗi nêu trên trong quá trình sản xuất.

Trang 28

- Abhijit Chakraborty (2016) nghiên cứu tầm quan trọng của mô hình PDCA đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Tác giả cho rằng các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể phát triển quy mô lớn hơn nếu họ được vận hành đúng cách theo cách tiếp cận hiệu quả

và năng động của chu trình PDCA Bằng cách sử dụng các kỹ thuật quản lý nhóm nhỏ

để thực hiện các thay đổi để giải quyết các vấn đề ở quy mô nhỏ hoặc thử nghiệm trước Điều này sẽ giúp giảm thiểu sự gián đoạn trong công việc thường ngày của các bộ phận Sau đó, cần phải hành động để thực hiện các thay đổi đã được thực hiện ở các giai đoạn trước đó Mô hình PDCA chỉ có thể mang lại lợi ích cho doanh nghiệp vừa và nhỏ khi tất cả các bộ phận trên toàn hệ thống phân cấp đều tham gia vào sự phát triển toàn diện của hệ thống Điều này sẽ giúp cho các doanh nghiệp cạnh tranh hơn trong bối cảnh thị trường toàn cầu hiện nay

Nhìn chung, mô hình PDCA đều được các nhà nghiên cứu trên thế giới đánh giá rất cao và xem như một công cụ hiệu quả trong cải tiến chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất lao động, giảm thiểu thất thoát, sai sót, tìm kiếm những điều chưa phù hợp, rút ngắn quy trình làm việc,…

2.3.2 Trong nước

2.3.2.1 Nghiên cứu của Nguyễn Trọng Khoa và cộng sự (2010)

Nguyễn Trọng Khoa và cộng sự (2010) với Dự án “Áp dụng Chu trình PDCA trong các bệnh viện Việt Nam” đã áp dụng các bước của chu trình cải tiến chất lượng PDCA tại các cơ sở y tế gồm: Khoa Ung bướu – Bệnh viện Nhi Trung ương, Trung tâm Phẫu thuật Tim mạch – Bệnh viện Trung ương Huế, Khoa Nội Tổng quát – Bệnh viện Chợ Rẫy

Trang 29

Hình 2.5 Mục tiêu của Dự án “Áp dụng Chu trình PDCA trong các bệnh viện

Việt Nam”

(Nguồn: Nguyễn Trọng Khoa và cộng sự, 2010) Trong Dự án, nhóm nghiên cứu áp dụng chu trình cải tiến chất lượng PDCA với 4 bước cơ bản như sau:

Hình 2.6 Các bước áp dụng chu trình PDCA của Nguyễn Trọng Khoa và cộng sự

(2010)

Trang 30

Bước 1: Xác định vấn đề cần cải tiến

Mục đích của bước này là xác định nhu cầu cải tiến, bao gồm: một vấn đề cần cải tiến, một cơ hội cải tiến được định nghĩa rõ ràng, hay một quy trình – một hệ thống cần được cải tiến Nhận ra cơ hội cải tiến đúng quan trọng hơn rất nhiều so với việc thiết lập mục tiêu để cải tiến nó Bước này bắt đầu bằng cách đặt các câu hỏi sau:

- Vấn đề là gì?

- Làm thế nào để biết rõ đó có phải là vấn đề không?

- Ai, cái gì và nơi nào bị ảnh hưởng bởi vấn đề đó?

- Làm thế nào để biết vấn đề đã được giải quyết hay chưa?

- Đo lường được những hoạt động của quy trình hay hệ thống tạo ra ảnh hưởng đó

Để đạt được điều đó, cần áp dụng bộ câu hỏi sau:

- Ai là người có liên quan hay ảnh hưởng?

- Vấn đề xuất hiện ở đâu? Phạm vi nào?

- Khi nào vấn đề xuất hiện?

- Điều gì xảy ra khi vấn đề xuất hiện?

- Tại sao vấn đề xuất hiện?

Để tìm nguyên nhân gốc, cần phải phân tích sâu, nhất là các vấn đề phức tạp, chưa

rõ ràng hay lặp đi lặp lại Về kỹ thuật, để phân tích vấn đề chúng ta cần phải có được cái nhìn tổng thể về phạm vi quy trình có liên quan và cần có đủ dữ liệu Những kỹ thuật cần thực hiện bao gồm:

- Làm rõ quy trình qua sơ đồ tiến trình hay sơ đồ nhân – quả

- Kiểm tra lại dữ liệu hiện có, thu thập thêm dữ liệu (nếu chưa đủ)

Trang 31

Dữ liệu là phần quan trọng nhất của phần phân tích vấn đề, nó giúp chúng ta: biết

rõ hơn về vấn đề, cân nhắc sự cần thiết phải cải tiến, giúp xác định những cơ hội có thể

để thực hiện cải tiến Mức độ yêu cầu của dữ liệu tùy thuộc vào cách tiếp cận vấn đề được chọn

Bước 3: Phát triển giải pháp cải tiến

2 bước trên đã xác định (a) điều mà chúng ta cần thay đổi và (b) phân tích thông tin cần thiết để hiểu rõ sự thay đổi có mang lại cải thiện chất lượng hay không Bước tiếp theo là sử dụng các thông tin này để trả lời câu hỏi: Điều thay đổi nào có thể mang lại sự cải thiện chất lượng Câu trả lời sẽ cung cấp cho chúng ta những giả thuyết về các giải pháp cải tiến Giải pháp cải tiến có thể tạo ra bằng nhiều cách khác nhau dựa trên cách tiếp cận giải quyết vấn đề:

- Tiếp xúc nhóm “xung kích” liên quan đến sự phát triển một chuỗi những thay đổi nhỏ, thử nghiệm và áp dụng nếu thử nghiệm thành công

- Tiếp cận nhóm hệ thống phát triển những giải pháp liên quan trực tiếp đến nguyên nhân gốc của vấn đề, vì vậy cần những thay đổi lớn hơn và có tính bền vững hơn

- Cải tiến quy trình liên quan đến việc theo dõi và cải tiến mang tính lâu dài của một quy trình chính, những sự thay đổi này cần có thời gian đủ để nhận thấy sự cải thiện

Xu hướng tâm lý chung của nhân viên là thường ngại thay đổi Đây là yếu tố rào cản thường gặp, cần phải được lưu ý trong bước phát triển giải pháp Điều này có thể tác động đến mức độ tham gia của họ trong quá trình triển khai các giải pháp cải tiến và ảnh hưởng xấu đến kết quả toàn cục

Bước 4: Thử nghiệm và áp dụng

Giai đoạn này triển khai vào thực tiễn những nọi dung đã chuẩn bị ở 3 bước trên vào vùng cải tiến được lựa chọn Giai đoạn này thử nghiệm xem những giải pháp (giả thuyết) đã chọn có mang lại sự cải thiện có ý nghĩa hay không Có 3 tình huống xảy ra đối với kết quả áp dụng giả thuyết đã chọn vào thực tiễn và cách xử trí được trình bày trong bảng sau:

Trang 32

Bảng 2.1 Các tình huống đối với kết quả thử nghiệm Kết quả thử nghiệm Bước kế tiếp cần làm

Thay đổi hầu như không tạo ra bất kỳ

sự cải thiện nào

Trở lại từ đầu quy trình để phân tích hay tìm kiếm những thiếu sót

Thay đổi tạo ra sự cải thiện nhưng chưa

đáp ứng mong đợi

Điều chỉnh giải pháp và thử nghiệm lại

Thay đổi tạo ra sự cải thiện đáp ứng

yêu cầu ban đầu

Triển khai cải tiến ở quy mô lớn hơn, áp dụng thay đổi hay can thiệp một cách thường quy

(Nguồn: Nguyễn Trọng Khoa và cộng sự, 2010)

Sau khi kết thúc bước 4, cần rút ra những kinh nghiệm tiếp tục thực hiện cải tiến theo chu trình 4 bước trên

2.3.2.2 Nghiên cứu của Hoàng Mạnh Dũng và cộng sự (2017)

Hoàng Mạnh Dũng và cộng sự (2017) với nghiên cứu “Tiếp cận theo quá trình đối với hệ thống quản lý chất lượng trong bối cảnh hiện nay tại Việt Nam” cung cấp định hướng sự thay đổi về nguyên tắc tiếp cận theo quá trình theo ISO 9001:2015 Qua đó hỗ trợ về nhận thức và đề xuất những công cụ áp dụng thành công vào hệ thống quản lý chất lượng tại Việt Nam trong bối cảnh hiện nay

Bảng 2.2 Tiếp cận theo quá trình đối với hệ thống quản lý chất lượng

Thu thập, phân tích và xác định nhiệm vụ bên ngoài - nội bộ của tổ chức nhằm đáp ứng các yêu cầu, nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm Theo dõi hoặc liên lạc thường xuyên với các bên quan tâm để đảm bảo sự hiểu biết liên tục về yêu cầu, nhu cầu và mong đợi của họ

Xác định phạm vi, ranh giới và áp dụng của hệ thống quản lý chất lượng với xem xét bối cảnh trong - ngoài và yêu cầu của các bên quan tâm Quyết định thị trường

Trang 33

Các bước của

chính sách có liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng

sẽ tham gia Ban lãnh đạo cao nhất thiết lập mục tiêu và chính sách đối với các kết quả mong muốn

Xác định các quá

trình trong tổ

chức

Xác định các quá trình cần thiết để đáp ứng mục tiêu, chính sách và chỉ rõ những kết quả đầu ra dự kiến

Ban lãnh đạo xác định các quá trình cần thiết nhằm đạt được những kết quả đầu ra

dự kiến Các quá trình này bao gồm quản

lý, nguồn lực, vận hành, đo lường, phân tích và cải tiến

Xác định trình tự

của các quá trình

Xác định dòng chảy của các quá trình theo trình

tự và sự tương tác

Xác định và mô tả các mạng lưới của các quá trình và sự tương tác của chúng Xem xét những nội dung sau:

- Đầu vào và đầu ra của mỗi quá trình

- Quá trình tương tác và giao diện cùng với các quá trình phụ thuộc hoặc có thể

- Tối ưu hóa hiệu lực và hiệu quả của quá trình

- Các rủi ro tác động đến hiệu lực của sự tương tác quá trình

- Trình tự và tương tác của quá trình được phát triển bằng cách sử dụng các công cụ như mô hình hóa, sơ đồ, ma trận và lưu

cá nhân hoặc người thay thế được gọi là những người chủ quá trình

Để quản lý sự tương tác các quá trình cần thành lập nhóm quản lý hệ thống Nhóm này thiết lập một hệ thống xuyên suốt các quá trình và bao gồm các đại diện từ các quá trình tương tác và các đơn vị chức năng

Xác định nhu

cầu đối với

Xác định những quá trình chính thức và

Xác định những quá trình tồn tại trong tổ chức bao gồm:

Trang 34

- Quy mô và loại hình hoạt động của các

tổ chức

- Sự phức tạp của các quá trình và tương tác của chúng

- Mức độ tối quan trọng của các quá trình

- Sự cần thiết đối với trách nhiệm chính thức khi thực hiện

- Các quá trình được tài liệu hóa bằng cách sử dụng các phương pháp như đồ họa, những câu chuyện, hướng dẫn công việc, lưu đồ, phương tiện nghe nhìn hoặc điện tử

- Xác định kết quả đầu vào và đầu ra của quá trình

- Xác định rủi ro đối với sự phù hợp của sản phẩm, dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng nếu kết quả không như mong đợi

- Xác định các hoạt động, các biện pháp

và kiểm soát cần thiết để biến đổi các yếu

tố đầu vào thành kết quả đầu ra mong muốn

- Xác định và sắp xếp trình tự và tương tác của các hoạt động trong quá trình

- Xác định cách thức mỗi hoạt động sẽ được thực hiện

- Trong một số trường hợp khách hàng xác định yêu cầu không chỉ cho kết quả đầu ra mà còn chỉ định thực hiện một quá trình

Xác định các yêu

cầu về theo dõi

và đo lường

Xác định vị trí và cách thức theo dõi và đo lường cần được áp dụng Điều này bao gồm kiểm soát, cải tiến các quá trình và các kết quả đầu ra dự kiến

Xác định giá trị sử dụng cần thiết đảm bảo tính hiệu lực và hiệu quả của các quá trình

và hệ thống như:

- Xác định tiêu chuẩn theo dõi và đo lường

- Xem xét sự thực hiện

Trang 35

Các bước của

Xác định sự cần thiết đối với hoạt động ghi chép kết quả

- Xác định sự hài lòng của các bên quan tâm

- Xác định sự thực hiện của các nhà cung ứng

- Xác định thời gian giao hàng đúng lúc

và dòng thời gian sản xuất

Tổ chức tiến hành các hoạt động tạo sản phẩm, theo dõi, đo lường và kiểm soát các quá trình và thủ tục đã được xác định, thuê ngoài và các phương pháp cần thiết khác

để đạt được kết quả dự kiến

Xác định các

nguồn lực cần

thiết

Xác định các nguồn lực cần thiết đối với sự vận hành hiệu lực của mỗi quá trình

Hoạt động dựa trên kết quả đạt được đảm bảo cải tiến tính hiệu lực, hiệu quả của quá trình Các hành động khắc phục là kết quả của quá trình thất bại nên bao gồm nhận

Trang 36

Các bước của

dạng và loại bỏ nguyên nhân gốc rễ của vấn đề Tư duy hệ thống nhận ra sự kiện trong quá trình có một/nhiều nguyên nhân hoặc có tác động đến quá trình phụ thuộc Giải quyết vấn đề và cải tiến theo các bước như sau:

- Xác định vấn đề và mục tiêu

- Thu thập và phân tích dữ liệu về vấn đề

và những quá trình có liên quan

- Chọn lựa và triển khai giải pháp thích hợp

- Đánh giá tính hiệu lực của giải pháp

- Kết hợp giải pháp vào các hoạt động thường quy

Ngay cả khi kết quả dự kiến đầu ra đạt được và đã hoàn tất; tổ chức vẫn tìm cách cải tiến tiến trình hoạt động, sự hài lòng của khách hàng và uy tín Điều này đạt được bằng Kaizen, đột phá và/hoặc đổi mới

(Nguồn: Hoàng Mạnh Dũng và cộng sự, 2017)

2.3.2.3 Nghiên cứu của Nguyễn Thị Uyên và cộng sự (2017)

Nguyễn Thị Uyên và cộng sự (2017) với nghiên cứu “Đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục đại học theo chu trình PDCA” đã giới thiệu chu trình đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục PDCA và cách thức áp dụng chu trình này vào việc nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Vinh

Nhóm nghiên cứu đã vận dụng chu trình PDCA cho các môn học có yêu cầu rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm tại Trường Đại học Vinh, cụ thể như sau:

Bước 1 (Plan): Lập kế hoạch, định hướng và phương pháp đạt mục tiêu

Về phía giảng viên (GV):

- GV chuẩn bị tài liệu học tập đầy đủ cho sinh viên (SV) Tài liệu học tập bao gồm: bài giảng, tài liệu tham khảo, đề cương chi tiết môn học, bài tập nhóm, bài tập ôn tập

Trang 37

GV cũng thiết lập kênh thông tin riêng cho mỗi lớp, ví dụ: email, cổng thông tin Trường Đại học Vinh (http://my.vinhuni.edu.vn) để chia sẽ tài liệu cần thiết cho SV

- Lên kế hoạch thực hiện môn học theo tiến trình của đề cương đã đề ra: GV chuẩn

bị các tiết dạy đúng tiến độ với đềcương chi tiết Phần này sẽ chia nhỏ các nội dung trong bài giảng thành từng tiết dạy cụ thể, mỗi tiết dạy sẽ có khoảng 3 nội dụng cơ bản

để SV nắm được lý thuyết và ứng dụng để giải quyết các bài tập kèm theo

- GV cần chuẩn bị các bài tập nhóm để SV có thể làm việc theo các nhóm SV sẽ trình bày các sản phẩm bao gồm: slide báo cáo, phần mềm và tự đánh giá quá trình quản

lý nhóm

- GV chuẩn bị các bài tập cuối mỗi tiết nhằm giúp SV ứng dụng lý thuyết vừa học

để giải quyết ngay các bài tập này trên lớp

- GV chuẩn bị hồ sơ để đánh giá SV, bao gồm danh sách điểm danh, ghi nhớ mỗi lần SV lên bảng để phân loại SV khi đánh giá điểm chuyên cần, kết hợp với việc điểm danh hằng ngày

Về phía sinh viên:

- Tài liêu học tập: Chuẩn bị bài giảng đã in, đề cương chi tiết, vở bài tập trước khi lên lớp

- Về thiết bị phục vụ tiết học: GV giao nhiệm vụ cho lớp trưởng chuẩn bị micro, máy chiếu, loa và các thiết bị âm thanh, ánh sáng khác trước khi GV lên lớp

- Phân chia nhóm: SV sẽ tự chia thành các nhóm, mỗi nhóm gồm 2 hoặc 3 dãy bàn ghép lại với nhau

Bước 2 (Do): Thực hiện kế hoạch:

Tổ chức hoạt động: Để đảm bảo thực hiện tốt các nội dung đã nêu, trong quá trình thực hiện, GV cần cử một SV làm cán bộ lớp để theo dõi sát sao các thành viên trong lớp Do hiện tại SV học theo tín chỉ, việc liên lạc, thảo luận khi SV ở nhà là rất khó nên cần tạo một nhóm của lớp để trao đổi trực tiếp giữa GV và SV GV đã tự xây dựng một

hệ thống testonline (testonline.vinhuni.edu.vn) để phục vụ cho việc tương tác giữa GV

và SV Ở trang này SV có một tài khoản cá nhân và có thể theo dõi các bạn khác trong lớp thông qua diễn đàn, có thể liên lạc với GV thông qua các thông báo, email…

Trang 38

Cách thức tiến hành hoạt động:

- GV yêu cầu tất cả SV phải có bài giảng hoặc giáo trình khi lên lớp

- Trước mỗi tiết học, GV sẽ kiểm tra việc phân chia nhóm, cho nhóm ổn định 5-7 phút

- Khi bắt đầu vào tiết học, GV yêu cầu SV tự đọc các nội dung trong bài giảng khoảng 15 phút- 20 phút

- Sau khi SV đọc xong lý thuyết, GV yêu cầu SV giải bài tập được chia cho mỗi nhóm theo từng nội dung

- Kiểm tra kết quả của SV

- Đánh giá kết quả hoạt động nhóm thông qua hình thức ghi lên bảng

- GV chốt lại kiến thức trong tiết học đó và kết quả của SV làm trên bảng

- Củng cố kiến thức và giao bài tập về nhà

Bước 3 (Check): Dựa theo kế hoạch để kiểm tra kết quả thực hiện

- Kiểm tra kết quả của SV trong các tiết bài tập: Sửa lỗi sai, đánh giá cách làm, tổng hợp lại kiến thức thông qua các bài tập tổng hợp

- Kiểm tra kết quả các bài tập nhóm, các bài tập ôn tập đã giao cho SV

- Giám sát SV trong quá trình làm bài tập tự học, gọi SV lên bảng làm và thu vở bài tập để kiểm tra quá trình học ở nhà

- Nhắc nhở các SV không thực hiện đúng yêu cầu

Bước 4 (Act): Rút kinh nghiệm và giải pháp mới

- Thông qua mỗi bài tập cuối chương để rút ra kiến thức tổng hợp cho SV

- Kết hợp với các bài tập nhóm có lập trình sẽ kiểm tra được việc SV ứng dụng kiến thức của môn học vào thực tế

- Qua việc thực hiện các nội dung đã đề ra, GV sẽ có đánh giá chính xác điểm chuyên cần và điểm giữa kỳ của từng SV

- Ngoài ra, GV cũng phải thiết lập được ma trận đề thi kết thúc học phần phù hợp

để đảm bảo đánh giá được hết các nội dung mà sinh viên đã học

Trang 39

- Đặc biệt, cuối mỗi học phần, từ kết quả học tập của SV, GV đánh giá hiệu quả quá trình dạy - học học phần, từ đó điều chỉnh, cải tiến đề cương chi tiết, bài giảng, hệ thống câu hỏi, hệ thống bài tập, cách thức tổ chức giảng dạy cho phù hợp để chuẩn bị tốt cho lần dạy tiếp theo

Với việc áp dụng chu trình PDCA vào môn học cụ thể, ta có thể thấy được chất lượng giảng dạy và học tập được cải thiện tốt hơn Chu trình PDCA cho phép kiểm soát được việc tự học của SV, kịp thời nhắc nhở SV nếu họ có ý thức kém, qua đó có thể góp phần giảm bớt việc SV tự ý bỏ học, thôi học

2.3.2.4 Nghiên cứu của Huỳnh Ngọc Thành (2019)

Huỳnh Ngọc Thành (2019) với nghiên cứu “Một số vấn đề lý luận về áp dụng mô hình PDCA trong quản lý chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học ở trường đại học” khẳng định việc áp dụng mô hình PDCA trong quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học tại các trường đại học là một phương pháp hiệu quả, phù hợp và khả thi

Tác giả đã nêu lên một số vấn đề lý luận về áp dụng mô hình PDCA trong quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở trường đại học như sau:

- Xác định sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi của trường đại học: Các trường

đại học cần xác định chính xác sứ mệnh nghiên cứu của trường bên cạnh nhiệm vụ

“ Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kĩ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ nhân dân” (Quốc hội,

2012) Bên cạnh đó, xây dựng tầm nhìn của nhà trường cần dựa trên việc đối sánh với các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường đại học của quốc gia và quốc tế; đặc biệt là các bảng xếp hạng trường đại học của quốc tế, trong đó chú trọng đến hoạt động khoa học - công nghệ nói chung và NCKH nói riêng của trường để từ đó xác định cụ thể hình ảnh, chất lượng của nhà trường ở tương lai trong tương quan với các trường ĐH trong nước, khu vực và thế giới

- Xây dựng kế hoạch chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch trung hạn và kế hoạch hằng năm về khoa học - công nghệ của nhà trường: Trong quá trình xây dựng

kế hoạch chiến lược cũng như kế hoạch dài hạn, kế hoạch trung hạn và kế hoạch hằng

Trang 40

năm về khoa học – công nghệ, các trường đại học cần xác định chuẩn đầu ra hoạt động NKCH của trường Chuẩn đầu ra hoạt động NCKH là mốc chuẩn, yêu cầu cần đạt được đối với hoạt động NCKH của trường Căn cứ vào sứ mệnh, tầm nhìn của nhà trường, đồng thời dựa trên các yêu cầu của tiêu chuẩn đánh giá chất lượng hoạt động NCKH và các tiêu chí xếp hạng trường đại học của quốc tế, các trường đại học sẽ xác định Chuẩn đầu ra hoạt động NCKH của trường Chuẩn đầu ra hoạt động NCKH đồng thời là cơ sở

để trường xây dựng kế hoạch hoạt động NCKH với các biện pháp cụ thể nhằm đạt được Chuẩn đầu ra hoạt động NCKH

- Xây dựng các quy trình quản lí hoạt động NCKH của nhà trường: Nhà

trường cần áp dụng chu trình PDCA để xây dựng các quy trình đối với tất cả các nội dung công việc; trong đó, quy định rõ nội dung cần thực hiện, bộ phận/cá nhân chịu trách nhiệm, thời gian và trình tự thực hiện giúp cho cá nhân thực hiện biết rõ ràng nhiệm

vụ của bản thân và phương thức thực hiện

- Tổ chức tập huấn các quy trình quản lí hoạt động NCKH của nhà trường:

Để việc áp dụng và vận hành các quy trình quản lí hoạt động NCKH trong thực tế đạt hiệu quả, các trường cần tổ chức tập huấn đầy đủ, chi tiết quy trình đã được xây dựng đến toàn thể đội ngũ cán bộ, GV, nhân viên và SV Bên cạnh đó, trường cần cung cấp

Sổ tay Bảo đảm chất lượng hoạt động NCKH và đăng tải các quy trình quản lí hoạt động NCKH lên Trang thông tin điện tử của trường và của các đơn vị để mọi người dễ dàng tiếp cận

- Áp dụng các quy trình quản lí hoạt động NCKH của nhà trường: Để áp dụng

phương thức quản lý chất lượng thành công, đòi hỏi sự nỗ lực của tất cả các thành viên trong trường đại học hay đòi hỏi sự tham gia của mọi người Nếu tồn tại bất kì một đơn vị/cá nhân thực thi công việc một cách gượng ép, không vì chất lượng chung cũng sẽ dẫn đến thất bại Vì vậy, trong quá trình áp dụng các quy trình quản lí hoạt động NCKH, nhà trường cần phát huy cơ chế dân chủ ở cơ sở, mọi người đều biết, đều bàn, cùng làm, cùng kiểm tra, tự kiểm tra hướng đến việc đồng thuận Nhà trường cần đảm bảo phân công công việc rõ ràng kèm theo trách nhiệm, quyền hạn cụ thể đến từng tổ, cá nhân nhằm loại bỏ hình thức quản lí quan liêu, hành chính và xây dựng môi trường công việc lành mạnh vì chất lượng

Ngày đăng: 27/07/2023, 23:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm