1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận - Kỹ Thuật Chế Tạo - Đề Tài - Công Nghệ In 3D Sls Nhựa Lỏng

22 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công nghệ in 3D SLS Nhựa Lỏng
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM
Chuyên ngành Kỹ Thuật Chế Tạo
Thể loại đề tài
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 4,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Gi i thi u ới thiệu ệu Công nghệ in 3D SLS Selective Laser Sintering: là sử dụng laser làm cứng và nối các hạt nhỏ bằng nhựa, gốm, thủy tinh, kim loại hoặc các vật liệu khác thành các

Trang 1

Trường Đại Học Công Nghiệp Thực

Phẩm TP.HCM Khoa Cơ Khí Chế Tạo Máy

ĐỀ TÀI: CÔNG NGHỆ IN 3D SLS

NHỰA LỎNG

Trang 2

Công nghệ in 3D SLS nhựa bột

Trang 3

N i dung: ội dung:

Trang 4

1) Gi i thi u ới thiệu ệu

Công nghệ in 3D SLS (Selective Laser

Sintering): là sử dụng laser làm cứng và

nối các hạt nhỏ bằng nhựa, gốm, thủy

tinh, kim loại hoặc các vật liệu khác

thành các lớp để tạo ra một cấu

Trang 5

2) Nguyên lý hoạt động

 Thùng bột và khu vực tạo hình được làm nóng ngay dưới nhiệt độ nóng chảy của polymer và một lưỡi dao gạt lại trải một lớp bột mỏng trên bàn in.

 Sau đó, laser CO2 sẽ quét đường viền của lớp tiếp theo và chọn lọc các hạt của bột polymer Toàn bộ mặt cắt

ngang của chi tiết được quét, do đó sản phẩm được tạo hình vững chắc.

Trang 6

3) Đặc điểm công nghê SLS

3.1 Thông số máy in 3d

Độ dày mỗi lớp in 0.05 mm – 0.2 mm tùy ch n ọn

Đ xây d ng chính xác ội dung: ựng chính xác ±0.1 mm(trong kho ng 100 mm) ho c  ±0.1% (nhi u ảng 100 mm) hoặc  ±0.1% (nhiều ặc  ±0.1% (nhiều ều

h n 100 mm) ơn 100 mm) Ngu n laze  ồn laze  t n s tr ng thái r n ần số trạng thái rắn ố trạng thái rắn ạng thái rắn ắn

B ưới thiệu c sóng     355 nm

Kích th ưới thiệu c đi m ch m ểm chấm ấm 0.12-0.2 mm

T c đ scan  ố trạng thái rắn ội dung: 10 m/s cao nh t ấm

Ngu n năng l ồn laze  ượng ng 220 V 50 Hz 16 A

Năng l ượng ng  1.2 kw

Kích th ưới thiệu c 900 × 1100 × 1600 mm

Kh i l ố trạng thái rắn ượng ng  kho ng 600 kg (đã bao g m nh a) ảng 100 mm) hoặc  ±0.1% (nhiều ồn laze  ựng chính xác

Trang 7

 Khi lớp hoàn thành, bàn in di chuyển xuống dưới và lưỡi dao gạt lại bề mặt và lặp lại cho đến khi toàn bộ sản phẩm in 3D được hoàn thành.

Trang 8

3.2 Lớp dính

 Trong SLS, cường độ liên kết giữa các lớp là tuyệt vời Điều này có nghĩa là các bộ phận in SLS có các tính chất cơ học gần như đẳng hướng

 Các chi tiết SLS có độ bền kéo và mô đun tuyệt vời, có thể so sánh với vật liệu khối, nhưng giòn hơn (độ giãn dài của chúng khi đứt thấp hơn nhiều) Điều này là do

độ xốp bên trong của sản phẩm cuối

Trang 9

Một chi tiết in SLS điển hình có độ xốp khoảng 30%

Trang 11

3.4 Quá khổ

 Quá khổ xảy ra khi nhiệt bức xạ hợp nhất bột không liên tục xung quanh một tính năng Điều này có thể dẫn đến

bỏ qua các chi tiết thành phần nhỏ, như khe và lỗ

 Quá khổ phụ thuộc cả vào kích thước của tính năng và

độ dày của tường

Trang 12

  Lỗ thoát là cần thiết để loại bỏ bột không liên kết từ

các phần bên trong của thành phần

 Nên thêm vào thiết kế của bạn ít nhất 2 lỗ thoát với đường kính tối thiểu 5 mm

Trang 13

Loại bỏ bột của các chi tiết SLS

Trang 14

4) Vật liệu

 Vật liệu SLS được sử dụng rộng rãi nhất là Polyamide 12 (PA 12), còn được gọi là Nylon 12 Giá mỗi kg bột PA 12 là khoảng $ 50 – $ 60 Các loại nhựa nhiệt kỹ thuật khác, như PA 11 và PEEK, cũng có sẵn nhưng không được sử dụng rộng rãi

Trang 15

VẬT LIỆU ĐẶC ĐIỂM

Polyamit 12 (PA 12) •Tính chất cơ học tốt•Kháng hóa chất tốt

•Bề mặt mờ, sần sùi

Polyamit 11 (PA 11) •Tính đẳng hướng hoàn toàn•Độ đàn hồi cao

Nhôm (Alumide) •Ngoại hình kim loại•Độ cứng cao

Nylon chứa thủy

Trang 16

5) Ưu và nhược điểm

Những ưu điểm và nhược điểm chính của công nghệ được tóm tắt dưới đây:

Các chi tiết in SLS có các tính chất cơ học tốt, đẳng hướng, làm cho chúng trở nên lý tưởng cho các bộ phận chức năng và nguyên mẫu.

SLS không yêu cầu hỗ trợ, vì vậy các thiết kế có hình học phức tạp có thể dễ dàng được sản xuất.

Khả năng sản xuất của SLS là tuyệt vời cho sản xuất hàng loạt nhỏ đến trung bình.

Trang 17

Chỉ các hệ thống SLS công nghiệp hiện đang có sẵn rộng rãi, vì vậy thời gian sử dụng dài hơn các công nghệ in 3D khác, chẳng hạn như FDM và SLA.

Các chi tiết in SLS có bề mặt sần sùi và độ xốp bên trong có thể yêu cầu xử lý sau, nếu cần một bề mặt nhẵn hoặc kín nước

Bề mặt phẳng lớn và các lỗ nhỏ không thể được in chính xác bằng SLS, vì chúng dễ bị cong vênh và quá khổ

Trang 19

 Thiết kế ô tô, các chi tiết đông cơ , độ co dãn và gập chịu

lực.

Trang 20

Một số sản phẩm in 3d SLS

Trang 22

Tài liệu tham khảo

 Tài liệu tham khảo 1: nao-la-in-3d-sls.html

https://vietmachine.com.vn/the- Tài liệu tham khảo 2:

http://www.3dmaker.vn/2013/12/phuong-phap-sls-trong-in-an-3d-selective-laser-sintering/

 Tài liệu thao khảo so sánh công nghệ :

https://3d-sanh-fdm-sla-sls/

Ngày đăng: 27/07/2023, 19:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w