1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài tìm hiểu một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng ở trẻ lứa tuổi tiểu học và các biện pháp phòng tránh

28 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng ở trẻ lứa tuổi tiểu học và các biện pháp phòng tránh
Tác giả Nguyễn Đỗ Phương Anh
Người hướng dẫn ThS Nguyễn Thị Bình
Trường học Trường Đại Học Thủ Đô Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Báo cáo tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 4,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, ở nước ta, tỷ lệ trẻ em ở nhóm tuổi này bị mắc các bệnh liên quan đếndinh dưỡng như suy dinh dưỡng, béo phì đang ngày càng gia tăng và rất khó kiểm soát sovới các nước đang phá

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI

KHOA SƯ PHẠM

BÁO CÁO TIỂU LUẬN

TÊN ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG Ở TRẺ LỨA TUỔI TIỂU HỌC VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH

Họ và tên sinh viên : Nguyễn Đỗ Phương Anh

Lớp : GDTH D2021E

Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Bình

Hà Nội, tháng 11 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa đề tài 2

Phần 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3

Chương 1: TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG Ở TRẺ LỨA TUỔI TIỂU HỌC VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH 3

1.1 Tìm hiểu về một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng ở trẻ lứa tuổi tiểu học 3

1.1.1 Bệnh suy dinh dưỡng 3

1.1.1.1 Khái niệm 3

1.1.1.2 Thực trạng 3

1.1.1.3 Các cấp độ 4

1.1.1.4 Dấu hiệu 4

1.1.1.5 Nguyên nhân 4

1.1.1.6 Hậu quả 8

1.1.2 Bệnh béo phì 9

1.1.2.1 Khái niệm 9

1.1.2.2 Thực trạng 9

1.1.2.3 Chỉ số chuẩn đoán 10

1.1.2.4 Dấu hiệu 10

1.1.2.5 Nguyên nhân 11

1.1.2.6 Hậu quả 13

1.2 Các biện pháp phòng tránh một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng ở trẻ lứa tuổi tiểu học 15

1.2.1 Biện pháp phòng tránh bệnh suy dinh dưỡng ở trẻ lứa tuổi tiểu học 15

1.2.2 Biện pháp phòng tránh bệnh béo phì ở trẻ lứa tuổi tiểu học 18

Trang 3

1.3 Bảng chiều cao và cân nặng chuẩn cho trẻ lứa tuổi Tiểu học 20

2.1 Phân tích mục tiêu dạy học nội dung dinh dưỡng trong chương trình GDPT 2018 cấp Tiểu học 20

2.2 Nội dung và yêu cầu cần đạt khi dạy nội dung dinh dưỡng trong chương trình GDPT 2018 cấp Tiểu học 21

2.3 Một số phương pháp và phương tiện dạy học nội dung dinh dưỡng 22

2.3.1 Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học 22

2.3.2 Một số phương tiện dạy học 22

Phần 3 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 23

3.1 Kết luận 23

3.2 Đề nghị 23

TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

Trang 4

Phần 1 MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Ngày nay, khoa học hiện đại phát triển đã chứng minh được vai trò quan trọng củadinh dưỡng đối với cơ thể của con người Con người muốn sinh trưởng và phát triển tốtthì nhất thiết phải được cung cấp một chế độ dinh dưỡng hợp lý Nếu chế độ dinh dưỡngkhông phù hợp sẽ gây ra những hậu quả tiêu cực về mặt thể lực, ảnh hưởng đến khả nănghọc tập và làm việc của con người, đặc biệt là đối với trẻ em

Trẻ em là một tài sản quý giá, là chủ nhân tương lai của đất nước, là những conngười sẽ tiếp bước kế tục sự nghiệp của cha ông Chính vì thế mà mọi quốc gia, mọi xãhội đều dành cho trẻ những điều kiện tốt nhất để phát triển Một quốc gia cường thịnh,văn minh chỉ khi có những con người khỏe mạnh, trí tuệ cao Vì vậy, chăm sóc – giáo dụctrẻ càng mang một ý nghĩa nhân văn cụ thể và trở thành một đạo lý của thế giới vănminh Để có một thế hệ hoàn thiện nhân cách toàn diện trong tương lai thì phải đảm bảocung cấp cho trẻ nền móng phát triển thể chất tốt

Theo thống kê của Viện dinh dưỡng Quốc gia, từ khi lọt lòng đến tuổi đi học trẻphát triển khá nhanh cả về thể chất và tinh thần So với người lớn đã trưởng thành, nhucầu về dinh dưỡng của trẻ lớn hơn rất nhiều, trẻ càng nhỏ thì nhu cầu năng lượng cànglớn nhằm đáp ứng cho quá trình phát triển của cơ thể Sự phát triển cơ thể của trẻ em làmột quá trình sinh học rất phức tạp trong đó tầm vóc, trọng lượng và kích thước cơ thểđang ở đà phát triển rất nhanh và các loại cơ quan có sự hoàn thiện dần về chức năng Vì

cơ thể trẻ đang trong giai đoạn phát triển và hoàn thiện nên có rất nhiều yếu tố ảnh hưởngđến quá trình phát triển, trong đó quan trọng nhất là chất dinh dưỡng Một chế độ dinhdưỡng cân đối và hợp lý là điều cần thiết cho sự sống còn, tạo điều kiện cho trẻ được pháttriển toàn diện cả về thể chất và trí tuệ Do vậy việc đảm bảo cung cấp đầy đủ dinh dưỡngcho trẻ trong giai đoạn này là vấn đề hết sức quan trọng và nhu cầu dinh dưỡng của giaiđoạn này cũng rất cao, đặc biệt là ở giai đoạn trẻ em lứa tuổi Tiểu học

Khi có một cơ thể khỏe mạnh trẻ sẽ có điều kiện tìm hiểu, khám phá thế giới xungquanh một cách hoàn toàn tự nhiên và hứng thú Ngược lại, nếu chế độ dinh dưỡng củatrẻ không cân đối và hợp lý trẻ sẽ không có cơ hội được phát triển một cách bình thường

Vì thế, để có thể phòng tránh cho trẻ Tiểu học trước nguy cơ mắc các bệnh về dinh dưỡngchúng ta cần phải đảm bảo được những biện pháp phòng chống hữu hiệu, tối ưu nhất

Trang 5

Hiện nay, ở nước ta, tỷ lệ trẻ em ở nhóm tuổi này bị mắc các bệnh liên quan đếndinh dưỡng như suy dinh dưỡng, béo phì đang ngày càng gia tăng và rất khó kiểm soát sovới các nước đang phát triển khác Chính vì vậy, sự quan tâm, nghiên cứu đến dinhdưỡng của trẻ em là một trong những vấn đề cấp thiết, quan trọng Do đó, em đã chọn đềtài nghiên cứu “Tìm hiểu về một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng ở trẻ lứa tuổi Tiểuhọc và các biện pháp phòng tránh”.

2 Mục tiêu

- Tìm hiểu về một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng ở trẻ lứa tuổi Tiểu học

- Tìm hiểu các biện pháp phòng tránh một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng ở trẻlứa tuổi Tiểu học

- Tìm hiểu nội dung dinh dưỡng trong chương trình GDPT 2018 cấp Tiểu học

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu về một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng ở trẻ lứa tuổi Tiểu học+ Bệnh suy dinh dưỡng: Khái niệm, thực trạng, các cấp độ, dấu hiệu,nguyên nhân, hậu quả

+ Bệnh béo phì: Khái niệm, thực trạng, chỉ số chuẩn đoán, dấu hiệu,nguyên nhân, hậu quả

- Qua việc tìm hiểu về một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng có thể đưa ra cácbiện pháp phòng tránh một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng ở trẻ lứa tuổi Tiểu học

- Tìm hiểu nội dung dinh dưỡng trong chương trình GDPT 2018 cấp Tiểu học+ Phân tích mục tiêu dạy học nội dung dinh dưỡng trong chương trìnhGDPT 2018 cấp Tiểu học

+ Nội dung và yêu cầu cần đạt khi dạy nội dung dinh dưỡng trong chươngtrình GDPT 2018 cấp Tiểu học

+ Một số phương pháp và phương tiện dạy học nội dung dinh dưỡng trongchương trình GDPT 2018 cấp Tiểu học

Trang 6

Phần 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương 1: TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG Ở TRẺ LỨA TUỔI TIỂU HỌC VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH

1.1 Tìm hiểu về một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng ở trẻ lứa tuổi tiểu học

1.1.1 Bệnh suy dinh dưỡng

1.1.1.1 Khái niệm

Suy dinh dưỡng là một vấn đề sức khỏe phổ biến, một tình trạng bệnh lý xảy rakhi chế độ ăn nghèo protein, năng lượng và các vi chất dinh dưỡng cần thiết hoặc khi cơthể gặp vấn đề về hấp thụ chất dinh dưỡng từ thức ăn làm ảnh hưởng nghiêm trọng đếnquá trình phát triển và tăng trưởng ở trẻ, làm cho trẻ bị gầy đét

1.1.1.2 Thực trạng

Hiện nay, Việt Nam là một trong số 34 quốc gia trên toàn cầu đang phải đương đầuvới gánh nặng về dinh dưỡng: Tình trạng suy dinh dưỡng (đặc biệt là suy dinh dưỡngthấp còi) còn phổ biến ở trẻ em khu vực nông thôn Kết quả điều tra tình trạng dinhdưỡng tại 6 tỉnh thành của Việt Nam năm 2011 cho thấy tỷ lệ thấp còi của trẻ em lứa tuổi6-9 tuổi là 13,7% và ở lứa tuổi 9-11 tuổi là 18,2%

Theo kết quả Tổng điều tra dinh dưỡng toàn quốc 2017 – 2020, tỷ lệ suy dinhdưỡng thấp còi ở trẻ em tuổi học đường (5 - 19 tuổi) còn 14,8% (trong đó năm 2010 tỷ lệnày là 23,4%)

Trang 7

1.1.1.3 Các cấp độ

Tổ chức Y tế Thế giới phân chia thành 3 cấp độ suy dinh dưỡng:

- Độ I: cân nặng còn khoảng 70 – 80% cân nặng chuẩn

- Độ II: cân nặng còn khoảng 60 – 70% cân nặng chuẩn

- Độ III: cân nặng còn khoảng dưới 60% cân nặng chuẩn

Hoặc cha mẹ cho trẻ ăn bổ sung sớm hoặc muộn quá, thành phần thức ăn khôngđảm bảo chất lượng Cho trẻ ăn bổ sung sớm dẫn tới trẻ ít bú sữa mẹ làm tăng nguy cơmắc bệnh do thiếu chất dinh dưỡng và các yếu tố miễn dịch có trong sữa mẹ Ngoài racòn khiến trẻ dễ bị dị ứng vì chưa tiêu hóa được các protein có trong thức ăn Còn trongtrường hợp cho trẻ ăn bổ sung quá muộn khiến trẻ dễ bị suy dinh dưỡng do từ 06 thángtuổi sữa mẹ không còn đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng của trẻ

Ngoài ra sữa mẹ cũng là nguồn dưỡng chất hoàn hảo, nếu cai sữa cho trẻ quá sớm

sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh suy dinh dưỡng cho trẻ

Trang 8

Đặc biệt, khi trẻ lớn hơn, đến tuổi phát triển cần được bổ sung nhiều dinh dưỡng

và các vi chất nhưng cha mẹ lại không có đủ kiến thức để tạo cho con một khẩu phần ănkhoa học, hợp lý giúp trẻ tránh được nguy cơ mắc bệnh suy dinh dưỡng

- Trẻ suy dưỡng do thiếu enzym tiêu hóa

Enzym tiêu hóa là thành phần quan trọng không thể thiếu đối với hệ tiêu hóa, đặcbiệt là hệ tiêu hóa non nớt của trẻ Enzym tiêu hóa là những chất xúc tác sinh học có bảnchất là protein, xúc tác cho hầu hết các phản ứng chuyển hóa thức ăn Dưới tác dụngcủa enzym tiêu hóa, thức ăn sẽ được phân rã thành dạng nhũ tương, với dạng này lớpnhung mao ruột có thể dễ dàng hấp thu dưỡng chất vào máu, tạo cho trẻ cảm giác nhanhđói, thèm ăn, bớt đầy hơi, chướng bụng, ăn không tiêu

Enzym tiêu hóa được tiết ra ở nhiều bộ phận của hệ tiêu hóa, mỗi enzym sẽ có vaitrò và chức năng riêng Tuyến nước bọt tiết enzyme maltase, amylase,… giúp tiêu hóatinh bột Dạ dày tiết dịch vị và men pepsin giúp tiêu hóa chất đạm Dịch gan, mật giúptiêu hóa chất béo Tuyến tụy tiết dịch tụy để hoàn chỉnh việc tiêu hóa thức ăn ở ruột non.Nhưng một khi cơ thể trẻ đã thiếu enzym tiêu hóa thì dù ăn nhiều vẫn gây ra bệnhsuy dinh dưỡng

Trang 9

- Hệ vi sinh đường ruột của trẻ suy dinh dưỡng bị mất cân bằng.

Trong đường ruột có 85% vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại chiếm 15%, chúnglập nên một hệ cân bằng vi sinh đường ruột Hệ cân bằng này giúp kích thích miễn dịch,nâng cao đề kháng, bảo vệ hệ tiêu hóa của trẻ trước mọi tác nhân gây bệnh Ngoài ra, nócòn có tác dụng giúp tăng cường khả năng tiêu hóa của trẻ, giúp trẻ hấp thu dễ dàng hơn.Nhưng vì một nguyên nhân nào đó làm mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột làm giảm khảnăng hấp thu, khiến trẻ gặp phải tình trạng suy dinh dưỡng

- Trẻ suy dinh dưỡng do mắc các bệnh lý nhiễm trùng như bị viêm phổi, ỉa chảycấp, lao, sởi, giun, sán, rối loạn tiêu hóa kéo dài,

Khi đó trẻ cần phải sử dụng đến thuốc kháng sinh, một mặt sẽ có hiệu quả diệt cácloại vi trùng, vi khuẩn gây bệnh, nhưng cùng lúc mặt khác sẽ diệt bớt các vi khuẩn có lợicho cơ thể tại đường ruột, làm giảm quá trình lên men thức ăn dẫn đến việc kém hấp thu

và biếng ăn gây ra tình trạng suy dinh dưỡng

- Nhiều trường hợp trẻ suy dinh dưỡng do gặp phải các vấn đề về tâm lý

Đó là khi gia đình có những hành động ép buộc quá mức để cho trẻ ăn, điều nàykhiến trẻ dễ nảy sinh tâm lý sợ hãi, lo lắng, lâu ngày sẽ gây ra bệnh chán ăn, biếng ănkhiến cơ thể thiếu chất dinh dưỡng cần thiết dẫn đến bệnh suy dinh dưỡng

- Thức ăn không hợp khẩu vị hoặc trẻ không được ăn đa dạng các loại thực phẩmkhác nhau

Đối với trẻ, khi được ăn những món yêu thích chúng sẽ có cảm giác thèm ăn và ănnhiều hơn, từ đó cha mẹ có thể dễ dàng hơn trong việc bổ sung các vi chất dinh dưỡngcho trẻ Nhưng ngược lại, khi gặp những món không thích, chúng sẽ ăn ít hơn thậm chí làkhông ăn làm cho cơ thể thiếu đi nhiều chất dinh dưỡng quan trọng

Hay khi thực đơn bữa ăn cho trẻ không đảm bảo được sự phong phú, đa dạng, cácmón lặp đi lặp lại cũng khiến cho cảm giác thèm ăn, muốn được ăn của trẻ dần dần mất

đi Từ đó dẫn tới tình trạng chán ăn, gián tiếp gây ra bệnh suy dinh dưỡng

- Do bẩm sinh, điều kiện kinh tế gia đình khó khăn, cũng khiến cho trẻ suy dinhdưỡng

Suy dinh dưỡng bẩm sinh hay còn gọi là suy dinh dưỡng bào thai Đó là trong giaiđoạn mang thai người mẹ không ăn uống đảm bảo, ăn uống không đầy đủ dinh dưỡng,vitamin và khoáng chất khiến cho trẻ trong bụng cũng không được cung cấp đầy đủ chấtdinh dưỡng cần thiết dẫn đến tình trạng suy dinh dưỡng ngay từ trong bào thai

Hoặc do điều kiện kinh tế của gia đình còn hạn hẹp, thiếu thốn, khó khăn chồngchất mà người mẹ không có khả năng cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho bản thân

Trang 10

dẫn tới con ở trong bụng cũng không được đáp ứng đầy đủ khiến cho trẻ bị suy dinhdưỡng.

- Vitamin và khoáng chất là một trong những yếu tố cần thiết cho sự phát triển củatrẻ Nếu thiếu hụt vi chất dinh dưỡng sẻ ảnh hưởng đến sức khỏe, trí tuệ, cản trở sự pháttriển của trẻ nhỏ Vì vậy trẻ suy dinh dưỡng là do không được đảm bảo đầy đủ các vi chấtthiết yếu như vitamin A, E, C, D, B và các loại muối khoáng.12

Vitamin A được tạo ra trong cơ thể từ tiền Vitamin A là caroten (chất có màu đỏcủa thực vật) Thiếu vitamin A các chức năng miễn dịch của cơ thể trẻ sẽ bị giảm, xươngchậm phát triển và còn gây ra tình trạng suy dinh dưỡng

Vitamin E có rất nhiều vai trò quan trọng đối với cơ thể, trong đó nó giúp tăng sức

đề kháng của cơ thể, làm chậm tiến triển của bệnh sa sút trí tuệ

Vitamin C tan trong nước và cồn, dễ bị phân hủy dưới tác dụng của nhiệt độ cao,

dễ bị oxi hóa Vitamin C cần cho sự tổng hợp protein và sự hình thành các chất hữu cơtrong xương, vận chuyển oxi, trao đổi gluxit và làm tăng cường phản ứng miễn dịch.Thiếu vitamin C chức năng miễn dịch của cơ thể sẽ bị rối loạn Nhu cầu vitamin C của cơthể trẻ em tăng dần theo tuổi Ở trẻ nhỏ tuổi nhu cầu vitamin C cho mỗi ngày là 35-50mg Đến 14 tuổi thì tăng lên gần bằng ở người trưởng thành và mỗi ngày cần khoảng74-100mg

Vitamin D cơ thể người và động vật có thể tự tổng hợp được dưới tác dụng của tiacực tím Vì vậy, khi được nuôi dưỡng trong điều kiện thiếu ánh sáng mặt trời thì cơ thểtrẻ em sẽ bị thiếu vitamin D gây còi xương và suy dinh dưỡng Ở trẻ em, vitamin D cóvai trò rất quan trọng đối với quá trình chuyển hóa canxi và photpho Vì vậy, thiếuvitamin D có thể gây rối loạn trao đổi photpho và canxi gây ra bệnh còi xương Thựcphẩm giàu vitamin D giúp tăng cường hấp thu canxi, làm xương chắc khoẻ và tăngtrưởng tốt Trẻ cần tăng cường vận động ngoài trời và sử dụng những thực phẩm giàuvitamin D và canxi Nhu cầu vitamin D của trẻ đang lớn cần khoảng 15 đến 26mg/ngày Vitamin B có màu đỏ thẫm, chứa coban Ở trẻ em, vitamin B thúc đẩy quá trình12 12

sinh trưởng và phát triển của cơ thể, quá trình sản sinh hồng cầu, Nhu cầu vitamin B ở12

trẻ em khoảng 0,005mg/ngày

Trong cơ thể trẻ em ngoài bốn nguyên tố chính là C, H, O và N còn có rất nhiềucác nguyên tố khác tồn tại chủ yếu dưới dạng muối khoáng Các loại muối khoáng có vaitrò quan trọng trong quá trình sinh trưởng và phát triển của trẻ em, nhất là đối với quátrình phát triển của hệ xương, hệ thần kinh và hệ cơ Những loại chất khoáng mà cơ thểtrẻ em cần nhiều là natri, kali, canxi, photpho, magie, lưu huỳnh, hidro, clo,

Trang 11

1.1.1.6 Hậu quả

- Tất cả các chất dinh dưỡng trong chế độ ăn của trẻ đều quan trọng đối với sựphát triển và chức năng của não, bên cạnh đó một số chất dinh dưỡng lại có tác dụng đặcbiệt đáng kể trong quá trình phát triển ban đầu của trẻ Vì thế sự thiếu hụt chất dinhdưỡng đối với não bộ đang phát triển của trẻ làm cho nguy cơ suy dinh dưỡng càng cao Suy dinh dưỡng sẽ làm cho số lượng nơron có thể bị giảm, làm cho trí tuệ của trẻchậm phát triển, ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường não bộ của bé, từ đó khiến trẻchậm chạp, vận dộng lờ đờ, giảm tinh thần học hỏi, tiếp thu, giao tiếp xã hội kém và khảnăng làm việc thấp hơn khi trưởng thành Trẻ bị suy dinh dưỡng càng sớm thì khả năngphát triển trí tuệ càng bị ảnh hưởng nặng nề

- Suy dinh dưỡng làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình sống, hoạt động vàtăng trưởng bình thường của cơ thể trẻ

Hậu quả suy dinh dưỡng ở trẻ em ảnh hưởng trực tiếp đến tầm vóc của bé Trẻkhông được cung cấp lượng dinh dưỡng theo nhu cầu làm ảnh hưởng đến sự phát triểncủa tất cả các hệ cơ quan của cơ thể, khiến trẻ bị thấp còi, suy dinh dưỡng

Bởi lẽ khi đã suy dinh dưỡng là cơ thể trẻ đang thiếu đi các vi chất thiết yếu nhưprotein và kẽm Và điều này làm ảnh hưởng đến sự phát triển xương, khiến trẻ suy dinhdưỡng và có chiều cao hạn chế hơn bình thường

Nếu bị suy dinh dưỡng sớm và kéo dài sẽ làm cho trẻ phát triển còi cọc, khi trưởngthành có tầm vóc thấp và tăng nguy cơ béo phì về sau

- Trẻ suy dinh dưỡng thường có sức đề kháng kém dẫn đến hay mắc các bệnh lý

do virus, vi khuẩn và khả năng hồi phục cũng chậm hơn so với các trẻ bình thường khác Đúng vậy, khi trẻ bị suy dinh dưỡng, tức là cơ thể không có đủ các chất dinhdưỡng để hấp thu, mà khi không có đủ thì sẽ không thể tạo nên được hệ miễn dịch tốt đểbảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân lây nhiễm Do đó khả năng nhiễm bệnh của trẻ suy dinhdưỡng là rất cao

Đặc biệt, khi trẻ đã bị bệnh, kết hợp với sức đề kháng không đủ sức mạnh chốnglại virus, vi khuẩn gây bệnh càng khiến cho trẻ lâu khỏi bệnh, kéo dài thời gian bệnh hơnrất nhiều so với các bạn bình thường khác Trẻ mắc bệnh sẽ lại càng suy dinh dưỡng, vìtrẻ ăn kém và hấp thụ kém, tình trạng suy dinh dưỡng lại sẽ càng nặng hơn, kéo theobệnh cũng nặng hơn Đây là một vòng luẩn quẩn mà có thể thấy rất khó để chữa trị

Trang 12

1.1.2 Bệnh béo phì

1.1.2.1 Khái niệm

Béo phì là tình trạng dư thừa toàn bộ trọng lượng mỡ cơ thể hoặc dư thừa mỡ dựtrữ tại một vùng của cơ thể do dư thừa năng lượng trong khẩu phần ăn hàng ngày so vớinhu cầu tiêu hao của cơ thể không chỉ làm làm ảnh hưởng đến vóc dáng mà còn tác độngxấu đến sức khỏe Béo phì là tình trạng sức khỏe có nguyên nhân dinh dưỡng

1.1.2.2 Thực trạng

Béo phì ngày càng phổ biến trong cuộc sống hiện đại, gây nhiều biến chứng nguyhiểm cho cơ thể Hiện nay, béo phì ở trẻ em đang là vấn đề thách thức sức khỏe cộngđồng trên toàn cầu

Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2016 có khoảng 340 triệutrẻ em từ 5-19 tuổi bị thừa cân, béo phì Ở Việt Nam, tỷ lệ béo phì có xu hướng tăngnhanh trong thập kỷ qua, đặt biệt là ở khu vực thành phố Năm 1996 tỷ lệ trẻ em béophì tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là 12%, sau 13 năm (năm 2009) tỷ lệ này43% Kết quả điều tra năm 2014-2015, tỷ lệ trẻ béo phì ở TP HCM trên 50%, còn khuvực nội thành Hà Nội khoảng 41%

Theo kết quả Tổng điều tra dinh dưỡng toàn quốc 2017 – 2020, đáng lưu ý là tỷ lệthừa cân, béo phì tăng gấp 2,2 lần từ 8,5% năm 2010 lên thành 19,0% năm 2020, trong,

đó tỷ lệ thừa cân béo phì khu vực thành thị là 26,8%, nông thôn là 18,3% và miền núi là6,9%

Trang 13

1.1.2.3 Chỉ số chuẩn đoán

BMI = Cân nặng (kg)/Chiều cao (m)2

Theo đó cách đánh giá chỉ số BMI theo chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới (WHO)

và dành riêng cho người châu Á (IDI&WPRO)

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO):

BMI < 18,5: người gầy

BMI = 18,5 – 24,9: bình thường

BMI = 25: thừa cân

BMI = 25 – 29,9: tiền béo phì

BMI = 30 – 34,9: người béo phì độ I

BMI = 35 – 39,9: người béo phì độ II

BMI = 40: người béo phì độ III

Người châu Á (IDI&WPRO):

BMI < 18,5: người gầyBMI = 18,5 – 22,9: bình thườngBMI = 23: thừa cân

BMI = 23 – 24,9: tiền béo phìBMI = 25 – 29,9: người béo phì độ IBMI = 30: người béo phì độ IIBMI = 40: người béo phì độ III

1.1.2.4 Dấu hiệu

- Ngoại hình: Trẻ béo phì thường có khuôn mặt tròn, má phính xệ, cổ có ngấn lớn,

mỡ bụng dày, mỡ dày vùng đùi bẹn, ngực, nách,…

Ngoài ra, khi trẻ bị béo phì dẫn đến sự thay đổi trong nội tiết tố làm cho da thayđổi Đó là khi trọng lượng cơ thể tăng lên, đồng thời da cũng sẽ căng lên và dần gây ranhững vết rạn, đặc biệt là ở vùng đùi, bắp chân và bụng Phần da ở cổ và những phần gậpcủa cơ thể sẽ có hiện tượng sạm và chảy nhão

- Trẻ luôn có cảm giác thèm ăn và ăn liên tục

Đây là một dấu hiệu đặc biệt ở trẻ béo phì, là khi trẻ luôn trong trạng thái đói,khát, thèm đồ ăn và ăn rất nhiều, ăn liên tục khiến cơ thể quá tải không thể tiêu hao đượchết chất dinh dưỡng hấp thụ gây nên béo phì

- Trẻ béo phì thường tăng cân quá nhanh so với mức dự kiến trên biểu đồ tăngtrưởng trong sổ khám sức khỏe

Ở biểu đồ tăng trưởng là mức cân nặng tiêu chuẩn cho một trẻ bình thường, khi trẻ

có dấu hiệu vượt quá số cân nặng tiêu chuẩn ấy tức là nguy cơ béo phì đang rất gần Vìthế cha mẹ luôn phải chú ý tới cân nặng của con để kịp thời điều chỉnh chế độ ăn, tậpluyện và có những biện pháp phòng chống tốt nhất

- Trẻ béo phì hay đổ mồ hôi khi chạy nhảy

Lí do là bởi lượng chất béo dư thừa trong cơ thể khiến trẻ có thân nhiệt cao hơnnhững bạn bình thường khác Vì vậy trẻ sẽ luôn có cảm giác nóng và ra mồ hôi nhiều.Đặc biệt là những lúc hoạt động mạnh như chạy, nhảy, mang đồ nặng,

- Tình trạng ngáy khi ngủ là một trong những dấu hiệu của trẻ béo phì

Trang 14

Bởi ở trẻ béo phì sẽ có sự tích lũy mô mỡ ở vùng hầu họng, khiến cho môhọng quá lớn Trong khi đó, khoảng không giữa vùng hầu họng và thanh quản lại bị hẹpnên khi hít vào, các mô mềm ở họng và cổ sẽ rung lên và tạo ra tiếng ngáy khó chịu.

- Chế độ dinh dưỡng: cho trẻ ăn quá nhiều đồ ngọt, đồ ăn nhanh, đồ dầu mỡ, nướcsoda, nước trái cây đóng hộp,

Trước nhất là về các thực phẩm ngọt Trong đồ ngọt có chứa rất nhiều đường vàcacbonhydrate xấu, điều này rất không tốt đối với sức khỏe của trẻ Vẫn biết rằng đồ ngọtchứa đường là nguồn cung cấp năng lượng rất quan trọng cho cơ thể, tuy nhiên nănglượng bổ sung vào càng nhiều thì cơ thể càng cần hoạt động nhiều hơn nhằm tạo ra sựcân bằng Khi không đạt được sự cân bằng này, một phần gluxit sẽ dự trữ trong bắp thịt

và gan, phần khác sẽ thành axit béo hoặc triglycerit làm tăng mỡ trong cơ thể dẫn đến béophì Trong đó lượng đường khuyến nghị dành cho trẻ Tiểu học không được quá 15g/ngày Bên cạnh đó, các loại đồ ăn nhanh cũng là một nhân tố quan trọng làm tăng nguy

cơ béo phì hơn Trong đồ ăn nhanh chứa rất nhiều calori và cholesterol Nguyên nhân làbởi quy trình chế biến đồ ăn nhanh luôn được thực hiện ở nhiệt độ cao khiến dầu chiên bịhiđrô hóa từ đó sản sinh ra một loại axit béo xấu gây hại cho cơ thể Khi loại axit béo xấunày vào cơ thể sẽ làm tăng cholessterol xấu, đồng thời làm hạ cholesterol tốt xuống gây

xơ vữa động mạch, đông đặc máu và tạo ra những mảng tiểu cầu dạng mỡ bám vào thànhmạch, dần dần bịt kín khiến cho máu không lưu thông được gây tắc nghẽn mạch máu.Chính vì vậy mà đồ ăn nhanh không chỉ gây béo phì mà còn dẫn đến nguy cơ đột quỵ rấtcao

Đặc biệt là đồ dầu mỡ rất hay xuất hiện trong bữa ăn của trẻ béo phì, điều này thực

sự không tốt với trẻ béo phì nói riêng và trẻ em nói chung Dầu mỡ thuộc nhóm chất béobão hòa - một loại chất béo rất khó để tiêu hóa Đặc biệt trong đó thực phẩm chứa nhiềudầu mỡ được biết là có hại cho các vi khuẩn lành mạnh sống trong đường ruột của trẻ

Ngày đăng: 27/07/2023, 18:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w