1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đổi mới việc thực hiện chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh bình dương và bình phước

271 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đổi Mới Việc Thực Hiện Chính Sách Dân Tộc Trên Địa Bàn Tỉnh Bình Dương Và Bình Phước
Định dạng
Số trang 271
Dung lượng 155,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- ảnh hởng to lớn của văn hóa dân tộc, ý thức dân tộcvà tính cách dân tộc đối với sự phát triển của các dân tộc và những mối quan hệ qua lại của họ trong xã hội có mâuthuẫn giai cấp đối

Trang 1

Mở Đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay loài ngời đang bớc vào nền văn minh mới vớinhững biến đổi sâu sắc, trực tiếp tác động tới từng dântộc, từng quốc gia cả bề rộng lẫn chiều sâu, làm nảy sinhnhiều vấn đề mới, ảnh hởng đến tình cảm, tâm lý và

đời sống của từng dân tộc

Việt Nam là nớc đa dân tộc, vì vậy chính sách dântộc (CSDT) là một bộ phận rất quan trọng trong hệ thốngchính sách của Đảng, Nhà nớc để tạo nên sự ổn định vàthúc đẩy xã hội phát triển Cho nên việc xây dựng và thựchiện CSDT đúng, có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với việccủng cố khối đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộccùng phát triển

Các dân tộc ở Việt Nam có quan hệ lâu đời trênnhiều lĩnh vực, trong quá trình cùng tồn tại và phát triển

Từ khi ra đời và suốt quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng vàChủ tịch Hồ Chí Minh luôn coi trọng thực hiện chính sáchbình đẳng, đoàn kết, giúp đỡ giữa các dân tộc cùng pháttriển

Trang 2

Mặc dù còn nhiều khó khăn, tồn tại, song nhữngthành tựu do cách mạng đem lại cho đồng bào các dân tộctrong mấy chục năm qua là không thể phủ nhận Các dântộc đã thoát khỏi thân phận ngời dân nô lệ, bị áp bức, bóclột, chia rẽ, khinh miệt, thậm chí có dân tộc bị nguy cơ

đẩy đến bờ diệt vong dới thời đế quốc, phong kiến trớc

đây Nạn đói rách, mù chữ, bệnh tật trong cuộc sống ờng ngày của nhân dân từng bớc đợc khắc phục và chăm

th-lo tốt hơn Đời sống đồng bào nhiều vùng đợc cải thiện rõrệt

Những thành tựu đã đạt đợc ở vùng đồng bào cácdân tộc thiểu số mấy chục năm qua dới sự lãnh đạo của

Đảng là hết sức quan trọng Song, trên thực tế những thànhtựu ấy vẫn cha tơng xứng với vị trí chiến lợc của miền núi

và vùng dân tộc, cha đạt đợc những mục tiêu cách mạng

mà Đảng đã đề ra

CSDT ở nớc ta luôn đợc đặt ra nh một vấn đề đặcbiệt quan trọng trong toàn bộ chính sách của Đảng và Nhà n-

ớc Đây cũng là những vấn đề rất nhạy cảm, vừa mang tínhthời sự vừa mang tính chiến lợc Tuy nhiên, hiệu quả và kếtquả thực tế của thực hiện CSDT còn rất hạn chế, cha tơngxứng với tiền của, công sức chúng ta đã bỏ ra và mong đợicủa đồng bào

Vì thế, việc nhận thức đúng đắn và sâu sắc đốivới quá trình đổi mới thực hiện CSDT nhằm tạo sự pháttriển mọi mặt về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, thúc

đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc nóichung, vùng dân tộc thiểu số miền núi nói riêng đang làmột đòi hỏi bức xúc hiện nay

Trang 3

Đồng bào các dân tộc tỉnh Bình Dơng, Bình Phớccũng không ngoài tình trạng đó, thậm chí có những điềubức xúc hơn Xuất phát từ thực tế nh vậy, tác giả chọn vấn

đề: "Đổi mới việc thực hiện chính sách dân tộc trên

địa bàn tỉnh Bình Dơng và Bình Phớc" làm đề tài

luận án khoa học, nhằm góp phần nhỏ tham gia giải quyếtnhững vấn đề bức xúc đang đặt ra ở địa phơng hiệnnay

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Trang 4

Vấn đề dân tộc và việc thực hiện CSDT là đối tợngnghiên cứu của nhiều môn khoa học xã hội khác nhau nhTriết học, Sử học, Dân tộc học, Xã hội học, Văn học, Nghệthuật, Chủ nghĩa cộng sản khoa học Dới những góc độkhác nhau của các môn khoa học đó, vấn đề dân tộc đã

đợc nhiều nhà khoa học đi sâu nghiên cứu và đạt đợcnhững thành tựu quan trọng về phơng diện lý luận và thựctiễn, phục vụ thiết thực cho cuộc sống xã hội ở nớc ta nhiềucông trình khoa học đã góp phần làm rõ lịch sử hìnhthành, phát triển và đặc điểm của cộng đồng các dântộc Việt Nam trong quá trình dựng nớc và giữ nớc, tìnhhình kinh tế, xã hội vùng đồng bào các dân tộc thiểu số,những vấn đề về thực hiện CSDT của Đảng nhằm xâydựng phát triển củng cố khối đoàn kết bình đẳng dântộc Đã có những công trình đi sâu nghiên cứu các vấn đề

về kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, đào tạo và sử

dụng đội ngũ cán bộ ngời dân tộc thiểu số, nh: "Quan hệ giữa các tộc ngời trong một quốc gia - dân tộc" của GS

Đặng Nghiêm Vạn, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1993;

"Các dân tộc thiểu số trong sự phát triển kinh tế - xã hội ở miền núi" do GS Bế Viết Đẳng (chủ biên), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1996; "Phát triển quan hệ dân tộc ở Việt Nam hiện nay" của PGS.TS Trần Quang Nhiếp, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà nội, 1997; "50 năm các dân tộc thiểu số Việt Nam (1945 - 1995)", do GS Bế Viết Đẳng (chủ biên), Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1995; "Bình đẳng dân tộc ở nớc

ta hiện nay - Vấn đề và giải pháp" do GS.TS Trịnh Quốc

Tuấn (chủ biên), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1996;

"Phát triển kinh tế - xã hội các vùng dân tộc và miền núi

Trang 5

theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa" của Lê Dụ Phong

và Hoàng Văn Hoa, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998;

"Mấy vấn đề lý luận và thực tiễn về dân tộc và quan hệ dân tộc ở Việt Nam" của TS Nguyễn Quốc Phẩm và GS.TS

Trịnh Quốc Tuấn, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1999; Đề

tài khoa học 04-05: "Những vấn đề lý luận và thực tiễn cấp bách liên quan đến dân tộc, sắc tộc ở nớc ta và trên thế giới, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nớc ta", do GS

Phan Hữu Dật làm chủ nhiệm, Hà Nội, 2000 và nhiềucông trình nghiên cứu quan trọng khác có liên quan, dokhuôn khổ của luận án tác giả không thể thống kê đầy đủ.Những công trình khoa học này dới nhiều góc độ và mức

độ khác nhau đã phân tích, làm rõ tình hình đặc điểmdân tộc ở nớc ta; chủ nghĩa Mác - Lênin, t tởng Hồ ChíMinh, quan điểm, đờng lối, chính sách của Đảng và Nhà n-

ớc ta về dân tộc, những vấn đề đặt ra cần thực hiện tốthơn CSDT của Đảng trong điều kiện mới ở tỉnh Sông Bétrớc đây; tỉnh Bình Dơng, Bình Phớc hiện nay cũng đã

có nhiều công trình nghiên cứu với những khía cạnh và góc

độ khác nhau về vấn đề dân tộc nh "Vấn đề dân tộc ở Sông Bé" do GS Mạc Đờng (chủ biên), Nxb Tổng hợp Sông Bé, 1985; Đề tài khoa học "Những biến đổi kinh tế - xã hội của các dân tộc ít ngời và vùng miền núi tỉnh Sông Bé (từ

1975 đến nay)" do Huỳnh Văn Điển, Phan An (chủ biên) và

một số tác giả khác, Ban Dân vận Tỉnh ủy Bình Phớc,

1998; "Nghệ thuật cồng chiêng của dân tộc Xtiêng tỉnh Sông Bé" do Vũ Hồng Thịnh, Bùi Lẫm (chủ biên), Sở Văn hóa

Thông tin tỉnh Sông Bé, 1995 v.v Những công trìnhkhoa học này mới đi sâu nghiên cứu vấn đề dân tộc ở

Trang 6

địa phơng dới góc độ dân tộc học, lịch sử, văn hóa, kinh

tế, xã hội Tuy nhiên, dới góc độ chính trị - xã hội, việcnghiên cứu đánh giá tình hình thực hiện CSDT trên địabàn tỉnh Bình Dơng, Bình Phớc và phơng hớng đổi mớithực hiện CSDT sao cho có hiệu quả vẫn cha có tác giả nào

đi sâu nghiên cứu cụ thể

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận án

Mục đích của luận án nhằm làm rõ cơ sở lý luận,

thực tiễn và những vấn đề cơ bản của việc đổi mới thựchiện CSDT ở Bình Dơng, Bình Phớc hiện nay

Để đạt mục đích trên, luận án có các nhiệm vụ:

- Luận giải khái quát những nội dung lý luận cơ bản

về dân tộc và CSDT, thực hiện CSDT trong cách mạngXHCN

- Phân tích thực trạng tình hình dân tộc và việcthực hiện CSDT ở Bình Dơng, Bình Phớc hiện nay

- Đề xuất phơng hớng, giải pháp nhằm đổi mới thựchiện CSDT ở Bình Dơng, Bình Phớc hiện nay

4 Cái mới của luận án

Trang 7

Dới góc độ chính trị - xã hội, luận án làm rõ nhữngvấn đề về CSDT, thực hiện CSDT của Đảng và Nhà nớc, rút

ra những bài học kinh nghiệm về vấn đề này Trên cơ sở

đó làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn đổi mới thực hiện CSDTnói chung, ở tỉnh Bình Dơng, Bình Phớc nói riêng Đề xuấtphơng hớng, giải pháp cụ thể, thích hợp đổi mới thực hiệnCSDT làm tăng thêm tính hiệu lực, hiệu quả đối với đồngbào các dân tộc thiểu số

5 Cơ sở lý luận, và phơng pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận của việc nghiên cứu thực hiện đề tài lànhững nguyên lý lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, t tởng

Hồ Chí Minh, những quan điểm của Đảng Cộng sản ViệtNam về dân tộc và CSDT Đồng thời tác giả kế thừa nhữngthành tựu nghiên cứu của các ngành khoa học xã hội vànhân văn có liên quan

Cơ sở thực tiễn của luận án là kết quả điều tra nghiêncứu thực tế đời sống xã hội và kết quả thực hiện CSDT ởBình Dơng, Bình Phớc hiện nay

Phơng pháp nghiên cứu của tác giả là sử dụng phơngpháp lôgic và lịch sử, phân tích và tổng hợp, kết hợp với

điều tra, phỏng vấn tại địa bàn

6 ý nghĩa thực tiễn của luận án

Trang 8

Kết quả nghiên cứu của luận án có thể đợc sử dụnglàm tài liệu tham khảo cho việc xây dựng các nghị quyết,chủ trơng về công tác dân tộc và thực hiện CSDT ở BìnhDơng, Bình Phớc, cũng nh những địa phơng có đặc

điểm tình hình tơng tự Đồng thời, luận án có thể sửdụng làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu, giảng dạy

ở các trờng chính trị tỉnh, ở các địa phơng có đồng bàodân tộc thiểu số

7 Kết cấu của luận án

Luận án gồm phần mở đầu, ba chơng, bảy tiết, kếtluận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục

Trang 9

Ch¬ng 1

D¢N Téc Vµ ChÝnh S¸ch D¢N Téc

1.1 D©n téc

Trang 10

Trong "Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản", C Mác và Ph.

Ăng-ghen đã chỉ ra rằng, do bóp nặn thị trờng thế giới,GCTS đã làm cho sản xuất và tiêu dùng ở tất cả các nớcmang tính chất thế giới, làm cho công nghiệp bị mất cơ sởdân tộc Những cơ sở dân tộc cũ đã bị tiêu diệt và ngàycàng bị tiêu diệt Những cơ sở công nghiệp dân tộc bịthay thế bởi những công nghiệp mới; việc du nhập côngnghiệp mới trở thành vấn đề sống còn đối với tất cả cácdân tộc văn minh Công nghiệp mới không dùng nguyên liệubản xứ mà dùng nguyên liệu đợc đa từ những miền xa xôi

đến và sản phẩm làm ra không chỉ tiêu thụ trong xứ màcòn đợc tiêu thụ ở tất cả các nơi trên trái đất Nếu nh trớckia những nhu cầu cũ đợc thỏa mãn bằng những sản phẩmtrong nớc, thì nay đã nảy sinh những nhu cầu mới, đòi hỏi

đợc thỏa mãn bằng những sản phẩm từ những miền vànhững xứ xa xôi khác Thay vì tình trạng biệt lập trớc kiagiữa các địa phơng và dân tộc do nền sản xuất nhỏ tựcung tự cấp, đã phát triển những mối quan hệ - sự phụthuộc phổ biến giữa các dân tộc Những thành quả hoạt

động tinh thần của một dân tộc cũng trở thành tài sảnchung của tất cả các dân tộc Tính chất chật hẹp và phiếndiện dân tộc không thể tồn tại đợc nữa và từ những nềnvăn học dân tộc và địa phơng muôn hình muôn vẻ, đangnảy nở một nền văn học toàn thế giới Hai ông cho rằng:

Trang 11

Nhờ cải tiến mau chóng công cụ sản xuất vàlàm cho các phơng tiện giao thông trở nên vô cùngtiện lợi, giai cấp t sản lôi cuốn đến cả những dântộc dã man nhất vào trào lu văn minh Giá rẻ củanhững sản phẩm của giai cấp ấy là trọng pháo bắnthủng tất cả những bức vạn lý trờng thành và buộcnhững ngời dã man bài ngoại một cách ngoan cờngnhất cũng phải hàng phục Nó buộc tất cả các dântộc phải thực hành phơng thức sản xuất t sản, nếukhông sẽ bị tiêu diệt; nó buộc tất cả các dân tộcphải du nhập cái gọi là văn minh, nghĩa là phải trởthành t sản [64, tr 602]

Từ lập luận trên đây, C Mác và Ph Ăng-ghen đã đitới khẳng định về quá trình hình thành dân tộc:

Giai cấp t sản ngày càng xóa bỏ tình trạngphân tán về t liệu sản xuất, về tài sản và về dân

c Nó tụ tập dân c, tập trung các t liệu sản xuất, vàtích tụ tài sản vào trong tay một số ít ngời Kếtquả tất nhiên của những thay đổi ấy là sự tậptrung về chính trị Những địa phơng độc lập,liên hệ với nhau hầu nh chỉ bởi những quan hệ liênminh và có những lợi ích, luật lệ, chính phủ, thuếquan khác nhau, thì đã đợc tập hợp lại thành một

dân tộc thống nhất, có một chính phủ thống nhất một luật pháp thống nhất, một lợi ích dân tộc thống nhất mang tính giai cấp và một hàng rào thuế quan thống nhất [64, tr 602-603]

Trang 12

Nh vậy, dân tộc là một phạm trù lịch sử, ở Tây Âu

dân tộc hình thành trong thời kỳ CNTB đang lên Sự hình thành dân tộc đã đợc Mác -Ăngghen phân tích và hiểu theo nghĩa là một quốc gia dân tộc (Nation), đó là một cộng đồng chính trị - xã hội, đợc chỉ đạo bởi một Nhà nớc thống nhất, đợc thiết lập trên một lãnh thổ nhất định, lúc

đầu đợc hình thành do sự tập hợp của nhiều bộ lạc, hay liên minh bộ lạc; sau này là một tập hợp của nhiều cộng

đồng tộc ngời khác nhau (Ethnie)

Nghiên cứu vấn đề dân tộc, C Mác và Ph Ăng-ghen luôn đặt nó trong phạm trù cách mạng vô sản và khi giải quyết vấn đề dân tộc, hai ông luôn gắn chặt vấn đề đó với sứ mệnh lịch sử của GCVS Trong quan niệm của hai

ông, giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp có mối quan

hệ biện chứng với nhau Chính Ph Ăng-ghen đã từng khẳng

định:

Không một dân tộc nào có thể trở thành tự

do trong khi còn tiếp tục áp bức những dân tộckhác Cho nên, việc giải phóng nớc Đức không thểthực hiện đợc nếu không giải phóng Ba Lan khỏi

ách áp bức của ngời Đức Đó là lý do vì sao mà BaLan và Đức lại có những lợi ích chung, vì sao nhữngngời dân chủ Ba Lan và Đức có thể cùng nhau hoạt

động cho sự nghiệp giải phóng cả hai dân tộc [64,

tr 528]

Trang 13

Trong "Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản", C Mác và Ph.

Ăng-ghen chỉ ra rằng: "Cuộc đấu tranh của giai cấp vô sảnchống lại giai cấp t sản, dù về mặt nội dung, không phải làmột cuộc đấu tranh dân tộc, nhng lúc đầu lại mang hìnhthức đấu tranh dân tộc" [64, tr 611] và các ông đã nhấnmạnh: " giai cấp vô sản mỗi nớc trớc hết phải giành lấychính quyền, phải tự vơn lên thành giai cấp dân tộc, phải

tự mình trở thành dân tộc" [64, tr 623-624]

Xuất phát từ những điều kiện của CNTB đang lên, C.Mác

và Ph.Ăng-ghen đã xác định những đặc điểm chung về dân tộc:

- Tính chất, hình thức, quy luật của sự hình thànhdân tộc trong sự phát triển xã hội đều liên quan tới quátrình hình thành phát triển của CNTB và tính chất lịch sửcủa các cộng đồng dân tộc

- Vai trò quyết định của những nhân tố kinh tế,

đặc biệt tính cộng đồng của đời sống kinh tế trong sựhình thành và tiến bộ của các dân tộc, trong sự phát triểncác mối quan hệ dân tộc

- Tác động to lớn của các nhân tố giai cấp của chủnghĩa quốc tế vô sản và chủ nghĩa dân tộc t sản ảnh h-ởng lớn đối với sự phát triển các quá trình dân tộc và quan

hệ giữa các dân tộc

- ý nghĩa quan trọng đối với sự hình thành dân tộccủa cộng đồng ngôn ngữ và cộng đồng lãnh thổ

Trang 14

- ảnh hởng to lớn của văn hóa dân tộc, ý thức dân tộc

và tính cách dân tộc đối với sự phát triển của các dân tộc

và những mối quan hệ qua lại của họ trong xã hội có mâuthuẫn giai cấp đối kháng

Dựa vào học thuyết của C Mác và Ph Ăng-ghen, V.I.Lê-nin đã cụ thể, bổ sung, phát triển toàn diện và sâusắc về dân tộc, quan hệ dân tộc và chính sách của ĐảngBôn-sê-vich về vấn đề dân tộc

Lê-nin cho rằng, dân tộc là sản phẩm hợp quy luật của hình thái xã hội TBCN, đồng thời cũng là hình thức phát triển tất yếu của đời sống xã hội Xuất phát từ cơ sở

đó, Lê-nin làm sâu sắc thêm quan niệm mácxít về mối quan hệ lẫn nhau giữa các giai cấp và dân tộc, cũng nh giữa Nhà nớc và dân tộc, xác định vai trò ngôn ngữ trong

đời sống dân tộc và tính chất giai cấp của nền văn hóa dân tộc Qua các tác phẩm của Lê-nin, dân tộc là một hiện tợng xã hội có tính chất phức tạp; có cơ sở từ những quan

hệ kinh tế Những quan hệ kinh tế này giúp cho việc

đoàn kết dân c của những lãnh thổ to lớn lại thành một chỉnh thể thống nhất Lê-nin đặc biệt nhấn mạnh đến tính chất lịch sử của dân tộc khi nghiên cứu những điều kiện phát triển của nó, và khẳng định tính tất yếu của sự hòa hợp các dân tộc trong tơng lai

Trang 15

Từ những quan điểm trên cho thấy, dân tộc là mộtphạm trù rộng lớn, phong phú, đa dạng và phức tạp Đến nay,nhiều nhà khoa học trên thế giới và trong nớc đã đa ra khánhiều định nghĩa dân tộc khác nhau Tạp chí Cộng sản

số 1 năm 2000 cho rằng: dân tộc là một cộng đồng ngời

đợc hình thành trong lịch sử cùng sinh sống ổn định trong một khu vực nhất định, có chung tiếng nói, phong tục tập quán, đời sống kinh tế, văn hóa và tâm lý xã hội Dân tộc còn đợc hiểu là quốc gia - dân tộc, trong trờng hợp này, dân tộc là một cộng đồng ngời có chung lãnh thổ, có chung tiếng nói, văn hóa, chế độ xã hội và chính quyền nhà nớc (ví dụ dân tộc Việt Nam) ở đây, từ dân tộc cũng

đợc hiểu gần giống nh từ nhân dân Trong Từ điển Oxphocủa Mỹ (năm 1976) từ dân tộc viết là nation và những từ

có liên quan khác nh quốc tịch là nationality, xuyên quốc gia

là transnational, tính chất quốc gia là national, Liên hợp quốc

là United Nations Cụm từ "quốc gia dân tộc" có nghĩa làmột quốc gia chỉ có một dân tộc Nhng trên thực tế, ngàynay rất hiếm quốc gia chỉ có một dân tộc Năm 1985, thếgiới có 165 quốc gia tuyên bố là quốc gia dân tộc Nhngtrong đó 3/4 quốc gia là đa dân tộc; 1/4 quốc gia dân tộc

đa số chiếm 95% dân số, 5% dân số là các dân tộc thiểu

số Có lẽ vì thế, khái niệm "quốc gia dân tộc" (nation-state)

đang nhờng chỗ cho khái niệm "quốc gia đa dân tộc"(multi-ethnicstate)

Trang 16

Trong quốc gia đa dân tộc, có dân tộc chiếm đa số hoặc tuyệt đại đa số dân c Dân tộc thiểu số thờng là những cộng đồng ít ngời, cùng sống trong một khu vực, có chung huyết thống, có chung ngôn ngữ, văn hóa, phong tục tập quán, tâm lý t tởng và trình độ phát triển

Trong tiếng Việt, từ dân tộc thiểu số chỉ có nghĩa phân biệt số đông và số ít, hoàn toàn không có nghĩa là phân biệt đối xử trong quan hệ xã hội Trên thế giới, trớc

đây từ này chỉ những nhóm ngời sống ở vùng xa xôi hẻolánh, bị đối xử không bình đẳng Ví dụ ngời Do Thái ởchâu Âu, một thời gian dài, bị phân biệt đối xử chỉ vì

họ là thiểu số và theo một tôn giáo riêng Ngời Ba Lan ở Đức

và ngời Ai-rơ-len ở Anh trớc đây cũng từng chịu cảnh ngộtơng tự

Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền văn minhnhân loại, nhận thức của con ngời đối với đặc trng văn hóa

và giá trị nhân văn của các dân tộc đã đợc nâng cao.Quyền bình đẳng dân tộc đã đợc thừa nhận rộng rãi Mộtnền văn hóa dân tộc này không đợc phép thống trị, đồnghóa hoặc thay thế một nền văn hóa dân tộc khác, dù đó làdân tộc lớn hay nhỏ Sự phân biệt đối xử và kỳ thị dântộc đang bị lên án khắp nơi Trong điều kiện đó, kháiniệm dân tộc thiểu số (ethnic group) không còn có ýnghĩa phân biệt đối xử

Trang 17

Theo một nghĩa rộng hơn, khái niệm dân tộc còn

có thể hiểu:

1- Những cộng đồng ngời đợc hình thành qua các giai

đoạn lịch sử khác nhau, có trình độ phát triển khác nhau: dân tộc nguyên thủy, dân tộc cổ đại, dân tộc cận hiện

đại; 2- Những cộng đồng ngời có chung văn hóa, ngôn ngữ

và sinh sống trong những vùng rộng lớn vợt qua biên giới quốc gia nh dân tộc ả Rập, dân tộc Mỹ-latinh, dân tộc châu Phi 3- Những cộng đồng ngời tuy cùng sinh sống trong cùng một lãnh thổ, nhng có nguồn gốc khác nhau: dân tộc bản địa, dân tộc du mục, dân tộc ngoại lai 4- Những tr- ờng hợp khác, từ dân tộc đợc hiểu theo nghĩa rất rộng nh phong trào giải phóng dân tộc, xung đột dân tộc, truyền thống dân tộc, văn hóa dân tộc, CSDT, chủ nghĩa dân tộc Hiện nay, trên thế giới, xu hớng chủ nghĩa dân tộc đã gia tăng làm cho mâu thuẫn dân tộc, xung đột dân tộc bùng

nổ, đe dọa sự ổn định và hòa bình ở nhiều khu vực và trên phạm vi toàn cầu Bên cạnh sự bùng nổ của xu hớng dân tộc cực đoan này, trên thế giới đơng đại đang diễn ra hai quá trình dân tộc đáng chú ý Thứ nhất, sự hội nhập và

giao lu kinh tế, văn hóa giữa các dân tộc Trong tiến trìnhnày, quan hệ dân tộc và ý thức dân tộc, quan niệm vềchủ quyền dân tộc, văn hóa, ngôn ngữ dân tộc đang cónhững thay đổi lớn, mà nếu không có chúng thì sự pháttriển kinh tế và khoa học - kỹ thuật hiện đại của từng quốc

gia và cả cộng đồng quốc tế có thể sẽ bị cản trở Thứ hai,

bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ vàphát huy chủ quyền quốc gia và sức mạnh dân tộc Hai quá

Trang 18

trình này có quan hệ biện chứng với nhau, nh chúng ta đãxác định: tán thành hội nhập, nhng không hòa tan; hộinhập mà vẫn nhất thiết phải bảo vệ, phát huy độc lập chủquyền quốc gia và bản sắc văn hóa dân tộc [92].

Trên những phơng diện chung nhất và những yếu tố

cơ bản về dân tộc, tác giả luận án cho rằng: dân tộc là

một cộng đồng xã hội - tộc ngời đợc đặc trng bởi sự thống nhất của nền kinh tế và lãnh thổ, ngôn ngữ, văn học, tính cách dân tộc và văn hóa Một cách chung nhất, dân tộc xuất hiện trong những điều kiện của sự ra đời CNTB Dân tộc trải qua những giai đoạn phát triển nhất định tích lũy trong nó kinh nghiệm lịch sử, sự tiến hóa của những lực lợng sản xuất, trình độ giác ngộ cách mạng và tính tổ chức của quần chúng

Trên phơng diện khái quát nhất, dân tộc là một cộng

đồng ngời đã đợc hình thành về mặt lịch sử, dân tộc là

sự kế thừa phát triển của bộ lạc và bộ tộc, nhng tất cả những dấu hiệu của dân tộc đều khác nhau về chất so với những dấu hiệu của các cộng đồng tiền dân tộc Việc nghiên cứu bản thân dân tộc cũng nh toàn bộ tập hợp những hiện tợng và những quá trình có liên quan với nó xét trong sự thống nhất biện chứng cả hai phơng diện xã hội và tộc ngời Điều đó có thể suy nghĩ sâu sắc hơn về một loạt vấn đề của thời đại hiện nay có tính chất cấp bách về mặt t tởng và chính trị liên quan tới vấn đề dân tộc

Trang 19

Trong lịch sử, dân tộc xuất hiện trớc hết nh là dântộc TBCN và sau đó, do kết quả của những chuyển biếncách mạng, khi CNXH thay thế CNTB thì dân tộc TBCN đợccải tạo thành dân tộc XHCN Sự hình thành dân tộc XHCNnói chung khác về cơ bản với sự xuất hiện và hình thànhdân tộc TBCN Dới CNXH, dân tộc đợc cải tạo và phát triển

Các dân tộc XHCN đợc hình thành do kết quả củaviệc cải tạo dân tộc TBCN hay do sự xuất hiện của dân tộcmới trên cơ sở xây dựng CNXH Trong quá trình hìnhthành dân tộc XHCN, nội dung xã hội của nó bị thay đổihoàn toàn Nhng những đặc điểm tộc ngời của nhữngngời tạo ra dân tộc, ngôn ngữ của họ, những hình thức

đặc biệt của nền văn hóa, thói quen và tập quán, thái độcủa họ đối với lãnh thổ, tổ quốc của họ là do kết quả củaviệc cải tạo cách mạng, thay đổi một cách hết sức chậm

Trang 20

chạp và khác nhau; khi chuyển sang dân tộc XHCN, những

đặc điểm đó gắn liền với dân tộc và trở thành một khíacạnh tộc ngời của dân tộc XHCN

Trên phơng diện chung nhất, bớc đầu theo tác giả có

thể hiểu: dân tộc XHCN là cộng đồng xã hội mới của những con ngời lớn lên từ những dân tộc hay bộ tộc của xã hội TBCN trong quá trình thủ tiêu CNTB và thắng lợi của CNXH ở những cộng đồng ngời này vẫn còn giữ lại, những đặc

điểm tộc ngời trớc đây của họ, nhng toàn bộ nếp sống chính trị, kinh tế, xã hội và tinh thần đều đã đợc cải tạo theo những nguyên tắc của CNXH

Với thắng lợi của CNXH, dân tộc - tuy về cơ bản vẫngiữ những dấu ấn tộc ngời nhng đã thay đổi loại hình xãhội đến tận gốc rễ, nó trở thành XHCN về cơ sở kinh tế,

về cơ cấu giai cấp, về chế độ chính trị và lĩnh vực tinhthần Sự xuất hiện những dấu hiệu mới của dân tộc, đợcquy định bởi đời sống XHCN và quốc tế chủ nghĩa

1.2 chính sách dân tộc

Vấn đề dân tộc là một vấn đề chính trị - xã hội

đặc biệt nhạy cảm Các giai cấp khi nắm quyền thống trịxã hội đều phải quan tâm giải quyết vấn đề dân tộc vàquan hệ giữa các dân tộc Lịch sử đã chứng minh, giai cấpthống trị trong mỗi thời đại lịch sử đều đa ra những ph-

ơng thức giải quyết vấn đề dân tộc và quan hệ dân tộctheo quan điểm, ý thức hệ của giai cấp mình Các phơngthức giải quyết thờng đợc gọi là "chính sách dân tộc" Nh

vậy, CSDT thể hiện ý chí của giai cấp nắm quyền thống

Trang 21

trị xã hội, nắm quyền lãnh đạo và quản lý xã hội trong một thời kỳ lịch sử nhất định Mục đích của chính sách đó nhằm điều chỉnh các mối quan hệ dân tộc, giải quyết vấn đề dân tộc trong một quốc gia theo quan điểm của giai cấp thống trị tại quốc gia đó CSDT cũng là cơ sở để giải quyết mối quan hệ giữa các quốc gia dân tộc trong khu vực và quốc tế

Xuất phát từ tầm quan trọng đặc biệt nh đã nêu, cácnhà kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin rất quan tâm đếnCSDT Trong "Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản", Mác và Ăng-ghen khẳng định rằng: "Hãy xóa bỏ tình trạng ngời bóc lộtngời thì tình trạng dân tộc này bóc lột dân tộc khác cũng

sẽ bị xóa bỏ Khi mà sự đối kháng giữa các giai cấp trong nội

bộ dân tộc không còn nữa thì sự thù địch giữa các dântộc cũng đồng thời mất theo" [64, tr 624]

Để giải quyết vấn đề dân tộc phải luôn gắn với vấn

đề giai cấp, chỉ có đấu tranh thủ tiêu giai cấp, mới xóa bỏ

đợc nạn ngời bóc lột ngời và tình trạng áp bức dân tộc Ph

Ăng-ghen kết luận, công nhân tất cả các nớc đều giốngnhau, lợi ích của họ thống nhất, kẻ thù của họ cũng giốngnhau, cho nên họ cần hiệp lực đấu tranh chung và xâydựng khối liên minh công nhân tất cả các dân tộc đối lậpvới liên minh GCTS các dân tộc

T tởng đoàn kết GCCN toàn thế giới, đấu tranhchống áp bức bóc lột, thủ tiêu chế độ TBCN đi đến thủtiêu giai cấp, thủ tiêu tình trạng ngời bóc lột ngời vừa lànguyên tắc lý luận, đồng thời cũng là nền tảng của CSDT

Trang 22

mácxít của GCCN trong cuộc đấu tranh chống GCTS Điều

đó thể hiện tập trung thái độ chính trị của những ngờicộng sản, thái độ của GCCN nói chung trong cuộc đấutranh giai cấp nhằm đánh đổ CNTB Quan điểm đó cũngchỉ rõ phơng hớng chiến lợc, và giải pháp cơ bản tập hợplực lợng GCCN tất cả các dân tộc đấu tranh chống ách ápbức, nô dịch đang đè nặng trên đầu họ

Phong trào cách mạng của GCCN ngày càng phát triểnmạnh mẽ và rộng khắp, đòi hỏi các Đảng Cộng sản cũng phảixây dựng CSDT cho phù hợp với từng giai đoạn của cuộc đấutranh giai cấp quyết liệt đó

Những quan điểm của Mác và Ăng-ghen nêu trên đợccoi là cơng lĩnh đầu tiên, là nguyên tắc lý luận và kim chỉnam cho hành động của các Đảng Cộng sản giải quyết vấn

đề dân tộc Quan điểm đó thể hiện ở ba vấn đề cơ bản

nh sau:

Thứ nhất: Chế độ sở hữu t nhân TBCN là cơ sở sinh

ra nạn ngời bóc lột ngời; cơ sở duy trì và dung dỡng nạn ápbức giai cấp và áp bức dân tộc của GCTS đối với GCVS vàcác dân tộc

Thứ hai: Tình trạng áp bức giai cấp sẽ phát triển cùng

với sự phát triển của CNTB Sản xuất TBCN càng đẩy mạnhthì nạn bóc lột và áp bức giai cấp, áp bức dân tộc càngnặng nề Vì vậy, muốn xóa bỏ nạn áp bức giai cấp, tìnhtrạng dân tộc này đi nô dịch, bóc lột dân tộc khác thìphải xóa bỏ tận gốc chế độ sở hữu t nhân TBCN, cơ sởkinh tế - xã hội sinh ra nạn áp bức giai cấp, nạn nô dịch dântộc

Trang 23

Thứ ba: Cuộc đấu tranh giai cấp của GCVS chống lại

GCTS trong xã hội TBCN, tuy không phải là cuộc đấu tranhdân tộc, nhng lúc đầu mang hình thức đấu tranh dântộc Do vậy, trớc hết GCVS phải giành lấy chính quyền,phải tự mình trở thành dân tộc

Cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX hầu hết các nớc

t bản phơng Tây đều đã chuyển sang thời kỳ đế quốcchủ nghĩa Tình trạng một số nớc đế quốc đi áp bức nôdịch các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc trở thành phổbiến trên thế giới Khi nghiên cứu và giải quyết vấn đề dân

tộc, V.I Lê-nin đã phát hiện hai xu hớng có tính quy luật của

phong trào dân tộc Ngời cho rằng:

Quá trình phát triển của chủ nghĩa t bản, cóhai xu hớng lịch sử trong vấn đề dân tộc Xu hớngthứ nhất là: sự thức tỉnh của đời sống dân tộc vàcủa các phong trào dân tộc, cuộc đấu tranh chốngmọi ách áp bức dân tộc, việc thiết lập các quốc giadân tộc Xu hớng thứ hai là: việc phát triển và tăngcờng đủ mọi thứ quan hệ giữa các dân tộc, việcxóa bỏ những hàng rào ngăn cách các dân tộc vàviệc thiết lập sự thống nhất quốc tế của t bản, của

đời sống kinh tế nói chung, của chính trị, củakhoa học v.v

Cơng lĩnh dân tộc của những ngời mácxítchú ý đến cả hai xu hớng đó [60, tr 158]

Xuất phát từ quan điểm khoa học, luận chứng về vấn

đề dân tộc nh vậy, Lê-nin đề ra Cơng lĩnh dân tộc củacác Đảng Cộng sản, đó chính là linh hồn và nội dung cơ

Trang 24

bản của CSDT "Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng; cácdân tộc đợc quyền tự quyết; liên hợp công nhân tất cả cácdân tộc lại: đó là cơng lĩnh dân tộc mà chủ nghĩa Mác,kinh nghiệm toàn thế giới và kinh nghiệm của nớc Nga dạycho công nhân" [61, tr 375] Đây chính là t tởng chỉ đạo,nội dung cốt lõi của chủ nghĩa Mác - Lê-nin về CSDT

- Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng:

Bình đẳng dân tộc là quyền của mọi dân tộckhông phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ kinh tế,văn hóa cao hay thấp, không phân biệt chủng tộc, mầuda Quyền bình đẳng giữa các dân tộc bao gồm tất cảcác lĩnh vực trong đời sống kinh tế, chính trị, văn hóa, xãhội Đây cũng là cơ sở pháp lý chung giải quyết các quan

hệ dân tộc trên thế giới, trong các khu vực hay trong mộtquốc gia Bởi điều đó đợc công pháp quốc tế và pháp luậtcác quốc gia ghi nhận Bình đẳng giữa các dân tộc cũngchính là kết quả đấu tranh của nhân dân lao động các n-

ớc là thành quả của văn hóa văn minh và tiến bộ xã hội

Theo Lê-nin: "Nguyên tắc bình đẳng hoàn toàngắn liền chặt chẽ với việc đảm bảo quyền lợi của các dântộc thiểu số bất cứ một thứ đặc quyền nào dành riêngcho một dân tộc, và bất cứ một một sự vi phạm nào đếnquyền lợi của một dân tộc thiểu số, đều bị bác bỏ" [60, tr.179]

Bình đẳng dân tộc phải đợc thể hiện trong nộidung kinh tế hay bình đẳng về kinh tế Lợi ích kinh tếgắn liền với lợi ích giai cấp, dân tộc, quốc gia, bởi vậy giải

Trang 25

quyết các mối quan hệ liên quan đến dân tộc, đều phảitính đến quan hệ kinh tế, lợi ích kinh tế Bất cứ sự áp

đặt nào trong hợp tác, giao lu, liên kết, bất kỳ đặc quyềnkinh tế nào dành riêng cho các dân tộc, đều dẫn đếnviệc vi phạm lợi ích của các dân tộc, dẫn đến sự bất bình

đẳng dân tộc Ngày nay, trong xu thế giao lu, liên kết, hợptác quốc tế về kinh tế giữa các dân tộc, bình đẳng trênphơng diện kinh tế là tạo điều kiện thực hiện tốt nguyêntắc bình đẳng, hợp tác cùng có lợi trong phát triển kinh tếcủa các dân tộc, các quốc gia

Bình đẳng chính trị cũng là quyền của mỗi dântộc Đối với các dân tộc bị áp bức, bị lệ thuộc, đấu tranhgiành quyền bình đẳng về chính trị, chính là điềukiện để có bình đẳng trên các phơng diện khác của đờisống xã hội Lê-nin cũng nêu rõ vấn đề bình đẳng vềchính trị liên quan đến quyền tự quyết của các dân tộc.Nhận thức và giải quyết đúng vấn đề bình đẳng chínhtrị và quyền tự quyết trong các quốc gia cụ thể, nhất làcác quốc gia đa dân tộc là vấn đề đặc biệt quan trọng

đối với GCVS và những ngời mácxít chân chính trong thựchiện nhiệm vụ chính trị của mình Để thực hiện bình

đẳng về chính trị, những ngời mácxít phải đấu tranhkhông khoan nhợng chống chủ nghĩa dân tộc dới mọi mầusắc Lê-nin chỉ rõ: "Chủ nghĩa Mác không thể điều hòa

đợc với chủ nghĩa dân tộc, dù là chủ nghĩa dân tộc "côngbằng", "thuần khiết", tinh vi và văn minh đến đâu đinữa [60, tr 167]

Trang 26

Bình đẳng trên lĩnh vực văn hóa - xã hội có tầmquan trọng đặc biệt và liên quan đến nhiều yếu tố dântộc Cơng lĩnh về vấn đề dân tộc do Lê-nin soạn thảo đãvạch trần mu đồ chính trị của những kẻ cơ hội khi nêukhẩu hiệu "tự trị dân tộc về văn hóa" Lê-nin chỉ rõ rằng:

đòi "tự trị dân tộc về văn hóa" chính là biểu hiện củachủ nghĩa dân tộc tinh vi nhất, độc hại nhất - thứ chủnghĩa này là hệ t tởng của GCTS, hoàn toàn thù địch vớichủ nghĩa Mác Lê-nin khẳng định:

Đối với những ngời mácxít, vấn đề khẩu hiệu

"văn hóa dân tộc" có một ý nghĩa to lớn, chẳngnhững vì nó xác định nội dung t tởng của toàn bộcông tác tuyên truyền và cổ động của chúng ta vềvấn đề dân tộc, là công tác khác với công tác tuyêntruyền t sản, mà còn vì toàn bộ cái cơng lĩnh về

tự trị dân tộc về văn hóa trứ danh đều dựa trênkhẩu hiệu đó [60, tr 166]

Vấn đề bình đẳng trong văn hóa xã hội phải luônluôn gắn liền với bình đẳng về kinh tế, chính trị Đấutranh chống chủ nghĩa cơ hội và các hình thức tinh vi xảoquyệt của chủ nghĩa dân tộc núp dới chiêu bài "tự trị dântộc về văn hóa" hoặc đấu tranh cho mọi sự phát triển dântộc cho "nền văn hóa dân tộc" là xác định đúng quan hệgiữa kinh tế, chính trị và văn hóa trong xã hội t bản chốngcác chiêu bài mị dân thông qua khẩu hiệu đòi "tự trị dântộc về văn hóa" Lê-nin viết: "Tách lĩnh vực trờng học riêng

ra, - trớc hết đó là một điều không tởng phi lý, vì không

Trang 27

thể nào tách trờng học (cũng nh "văn hóa dân tộc" nóichung) ra khỏi kinh tế và chính trị đợc".

- Các dân tộc đều có quyền tự quyết

Mỗi một dân tộc đều có quyền tự quyết định,quyền tự chủ đối với vận mệnh của dân tộc mình Quyền

tự quyết bao gồm: Tự quyết định về chính trị - xã hội vàcon đờng phát triển của dân tộc mình Quyền tự quyếtcũng đợc thể hiện ở quyền tự do phân lập thành quốc gia

độc lập hay quyền tự nguyện liên hiệp lại của các dân tộctrên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi và đáp ứng nhu cầu,nguyện vọng của nhân dân các dân tộc vì mục tiêu pháttriển hòa bình, phồn vinh và hữu nghị

Trang 28

Khẳng định lập trờng của mình về vấn đề quyền dân tộc tự quyết, Lê-nin nhấn mạnh, các đảng XHCN chân chính không đợc làm đồi bại ý thức của GCVS, không đợc làm lu mờ đấu tranh giai cấp, không đợc dùng những lời nói

dân chủ t sản sáo rỗng để mê hoặc GCCN, không đợc phá

hoại sự thống nhất trong cuộc đấu tranh chính trị hiện nay của GCVS Chỉ với điều kiện ấy, chúng ta mới thừa

nhận quyền dân tộc tự quyết Toàn bộ thực chất của vấn

đề chính là ở trong điều kiện ấy

Năm 1913, GCTS, các chính phủ t sản ở châu Âu ráoriết chuẩn bị lực lợng để phát động cuộc chiến tranh thếgiới lần thứ nhất Thực chất đây là cuộc chiến tranh giànhgiật thị trờng và phân chia quyền lực giữa các tập đoàn

đế quốc phản động nhất thế giới lúc đó Vấn đề dân tộclại đợc chúng triệt để lợi dụng nhằm kích động chia rẽ,gây mâu thuẫn, khoét sâu sự thù hận giữa các dân tộc.Vấn đề dân tộc tự quyết bị xuyên tạc, bóp méo Các lãnh

tụ nổi tiếng trong Quốc tế II đã sa vào lập trờng "dân tộcchủ nghĩa" và tuyên truyền cho khẩu hiệu "bảo vệ tổquốc" của các Nhà nớc t sản Đúng nh Lê-nin nhận định: Sựhoành hành của chủ nghĩa dân tộc Trăm đen, sự pháttriển của những xu hớng dân tộc chủ nghĩa trong GCTS tự

do chủ nghĩa, sự lớn mạnh lên của những xu hớng dân tộcchủ nghĩa trong những tầng lớp trên của các dân tộc bị ápbức, tất cả những điều kiện ấy đang làm cho vấn đềdân tộc trở thành một vấn đề nổi bật

Trang 29

Trong bối cảnh đó, V.I Lê-nin triệu tập Hội nghị Banchấp hành Trung ơng Đảng Công nhân - dân chủ - xã hộiNga vào mùa hè năm 1913 Tại Hội nghị, vấn đề dân tộc đ-

ợc coi là một trong những vấn đề chính trị nổi bật trongsinh hoạt xã hội của Nớc Nga, và là chủ đề có tính trọngtâm của chơng trình nghị sự Lê-nin trình bày bản báocáo quan trọng về vấn đề dân tộc và đợc Hội nghị tánthành thông qua, trở thành Nghị quyết về vấn đề dântộc Ngời khẳng định rằng: "Không thể giải thích cái điềukhoản trong cơng lĩnh của chúng ta (về quyền dân tộc tự

quyết) một cách nào khác hơn là quyền tự quyết về chính trị, nghĩa là quyền tách ra và thành lập một quốc gia độc

lập" [59, tr 395] Lê-nin nhấn mạnh cơng lĩnh dân tộc củaphái dân chủ công nhân là: hoàn toàn xóa bỏ mọi đặcquyền của bất cứ dân tộc nào, dùng biện pháp hoàn toàn

tự do, dân chủ để giải quyết vấn đề tự quyết về chínhtrị của các dân tộc Đó là quyền lập quốc gia, ban bố đạoluật của nhà nớc, trong đó cấm trao bất cứ đặc quyền gìcho một dân tộc, mà vi phạm quyền bình đẳng giữa cácdân tộc hay vi phạm quyền của các dân tộc thiểu số

Trang 30

Nhiệm vụ tuyệt đối của những ngời mácxít là bảo

vệ chủ nghĩa dân chủ kiên quyết nhất và triệt để nhấttrong mọi mặt của vấn đề dân tộc Lật đổ mọi ách ápbức phong kiến, mọi ách áp bức dân tộc, mọi đặc quyềncho một dân tộc nào đó hoặc cho một ngôn ngữ nào đó,

là nhiệm vụ tuyệt đối của GCVS, với t cách là một lực lợngdân chủ; đó là lợi ích tuyệt đối của cuộc đấu tranh giaicấp của GCVS chống lại GCTS Song cuộc đấu tranh này

đang bị sự phân tranh dân tộc làm lu mờ và trì hoãn.GCVS không thể tán thành bất cứ một sự thừa nhận nào

đối với chủ nghĩa dân tộc; trái lại GCVS tán thành bất cứ cáigì giúp vào việc xóa bỏ sự phân biệt dân tộc, vào việcphá hủy những hàng rào ngăn cách giữa các dân tộc; tánthành bất cứ cái gì làm cho mối liên hệ giữa các dân tộcngày càng mật thiết, bất cứ cái gì dẫn đến sự hợp nhấtgiữa các dân tộc V.I Lê-nin đã phân tích và kết luận:

Nguyên tắc của chủ nghĩa dân tộc t sản là

sự phát triển dân tộc nói chung, do đó mà sinh ratính đặc biệt của chủ nghĩa dân tộc t sản,những cuộc xung đột dân tộc không có lối thoát.Còn cộng sản chủ nghĩa thì không những khôngbảo vệ sự phát triển dân tộc của mọi dân tộc, màtrái lại nó đề phòng cho quần chúng khỏi mắcnhững ảo tởng nh thế, nó chủ trơng để cho luthông t bản chủ nghĩa đợc tự do đầy đủ nhất, vàhoan nghênh mọi sự đồng hóa dân tộc, trừ sự

đồng hóa bằng bạo lực hoặc dựa trên những đặcquyền [60, tr 169]

Trang 31

Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ, các tập đoàn

đế quốc đã thực hiện cuộc đấu tranh giành quyền lợi Mộtmặt, bản chất phản động hiếu chiến của các chính phủ tsản đợc bộc lộ; mặt khác, bản chất ích kỷ giả nhân giảnghĩa của GCTS cũng đợc phơi bày Để đạt đợc mục đíchgiành giật thị trờng, giành quyền chi phối các lợi ích quốc

tế, các tập đoàn TBCN đã không từ một thủ đoạn bỉ ổinào lừa bịp, lôi kéo quần chúng vào vòng xoáy lốc chiếntranh phi nghĩa Tránh cho GCCN không bị mắc lừa GCTS

và bọn cơ hội chủ nghĩa, năm 1915, khi viết tác phẩm

"Giai cấp vô sản cách mạng và quyền dân tộc tự quyết" nin đã chỉ rõ:

Lê-Chủ nghĩa đế quốc là sự áp bức ngày càng

tăng của một dúm cờng quốc lớn đối với các dân tộctrên thế giới, là thời đại những cuộc chiến tranhgiữa các cờng quốc lớn ấy để mở rộng và củng cố

ách áp bức đó đối với các dân tộc, là thời đại màquần chúng nhân dân bị lừa phỉnh bởi bọn xã hội -

ái quốc giả nhân giả nghĩa, tức là những kẻ vin vào

"quyền tự do dân tộc", vào "quyền dân tộc tựquyết" và vào chủ trơng "bảo vệ tổ quốc" để biện

hộ và bênh vực cho việc những cờng quốc lớn đi nôdịch đa số các dân tộc trên thế giới

Vì thế nên trọng tâm của cơng lĩnh dânchủ - xã hội phải là vấn đề phân chia các dân tộcthành những dân tộc đi áp bức và những dân tộc

bị áp bức [62, tr 79-80]

Trang 32

Chính chủ nghĩa đế quốc đã gây ra tình trạng các cờng quốc lớn đi áp bức các dân tộc trở thành hiện tợng phổ biến trên thế giới Cơng lĩnh dân tộc của các đảng

dân chủ - xã hội cần thiết phải đa ra quan điểm đấutranh chống chủ nghĩa sô vanh của các cờng quốc lớn hiện

đang tiến hành chiến tranh đế quốc chủ nghĩa, nhằmcủng cố ách áp bức GCCN và áp bức phần lớn các dân tộctrên thế giới Điều đó đòi hỏi những ngời mácxít phải ủng

hộ quyền dân tộc tự quyết trên thực tế, nghĩa là phải đòiquyền tự do phân lập cho các dân tộc bị áp bức ChínhLê-nin đã giải thích rõ điều này:

Chúng tôi đòi quyền tự do tự quyết, nghĩa là

đòi quyền độc lập, nghĩa là đòi quyền tự do phân

lập cho những dân tộc bị áp bức, nh thế khôngphải là vì chúng tôi mơ tởng xé nhỏ ra về phơngdiện kinh tế hay mơ tởng thành lập những nớc nhỏ

bé, mà ngợc lại, vì chúng tôi muốn có những nớc lớn,chúng tôi muốn cho các dân tộc gần lại với nhau vàthậm chí hợp nhất với nhau nhng trên một cơ sở thực

sự dân chủ, thực sự quốc tế chủ nghĩa, cơ sở này

không thể có đợc nếu không có quyền tự do phân

lập [62, tr 86]

Trang 33

Đầu năm 1916, khi viết tác phẩm: "Cách mạng xã hộichủ nghĩa và quyền dân tộc tự quyết", Lê-nin tiếp tụcphát triển lý luận của mình trên phơng diện này Đề cập

đến vấn đề: chủ nghĩa đế quốc, CNXH và việc giải phóngcác dân tộc bị áp bức, ngời cho rằng: CNXH thắng lợi nhấtthiết phải thực hiện chế độ dân chủ hoàn toàn, do đólàm cho các dân tộc hoàn toàn bình quyền với nhau; thựchành quyền tự quyết của các dân tộc bị áp bức, tức làquyền tự do phân lập về mặt chính trị Cả hiện nay lẫntrong thời kỳ cách mạng, và sau khi cách mạng thắng lợi, các

đảng XHCN nào mà không chứng minh bằng toàn bộ hoạt

động của mình rằng họ sẽ giải phóng các dân tộc bị nôdịch và sẽ xây dựng những quan hệ của mình với các dântộc đó trên cơ sở liên minh tự do - và liên minh tự do sẽ làlời dối trá nếu nó không bao hàm quyền tự do phân lập -thì các đảng đó sẽ phản bội CNXH

Phân tích ý nghĩa về quyền tự quyết và quan hệcủa nó với chế độ liên bang, Lê-nin cho rằng:

Quyền dân tộc tự quyết hoàn toàn chỉ cónghĩa là các dân tộc có quyền độc lập chính trị,

có quyền tự do phân lập, về mặt chính trị, khỏidân tộc áp bức họ Nói một cách cụ thể, yêu sách

đòi dân chủ chính trị đó có nghĩa là hoàn toàn tự

do tuyên truyền cho việc phân lập và có nghĩa làgiải quyết vấn đề phân lập bằng con đờng trngcầu ý dân trong dân tộc muốn phân lập Nh vậy làyêu sách đó hoàn toàn không đồng nghĩa với yêusách đòi phân lập, phân tán, thành lập những quốc

Trang 34

gia nhỏ Nó chỉ là biểu hiện triệt để của cuộc đấutranh chống mọi áp bức dân tộc [62, tr 327].

- Đoàn kết giai cấp công nhân các dân tộc

Để thực hiện tốt quyền bình đẳng và quyền tựquyết, cần phải đoàn kết GCCN các dân tộc, các quốc gia

Đoàn kết GCCN các dân tộc chính là đoàn kết gắn bó lựclợng nòng cốt của phong trào đấu tranh cho tiến bộ, hòabình và phát triển Với bản chất quốc tế và những u điểmvốn có, GCCN các dân tộc vừa đại diện cho lợi ích nguyệnvọng của GCCN nói chung vừa đại diện cho lợi ích củanhân dân lao động và lợi ích các dân tộc Đoàn kết GCCNcác dân tộc cũng chính là kết hợp hài hòa giữa chủ nghĩayêu nớc chân chính với tinh thần quốc tế cao cả của GCCNcác nớc, là lực lợng trung tâm của phong trào đấu tranh cho

độc lập dân tộc, cho hòa bình, tiến bộ và phồn vinh củanhân loại

Trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc,chống chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi, sô vanh, GCCN các dântộc cần liên hợp lại Vì lợi ích, vì mục đích chung, Lê-ninchỉ rõ:

Lợi ích của giai cấp công nhân đòi hỏi côngnhân thuộc tất cả các dân tộc ở trong một nớc nhất

định phải hợp nhất lại trong các tổ chức vô sảnthống nhất, nh tổ chức chính trị, công đoàn, hợptác - giáo dục, v.v Công nhân thuộc các dân tộckhác nhau có hợp nhất lại trong những tổ chứcthống nhất nh thế, thì giai cấp vô sản mới có thểtiến hành đợc một cuộc chiến đấu thắng lợi chống

Trang 35

t bản quốc tế và thế lực phản động, cũng nhchống sự tuyên truyền và những mu toan của bọn

địa chủ, cha cố và bọn dân tộc chủ nghĩa t sảnthuộc tất cả các dân tộc; bọn này thờng tiến hànhnhững mu toan chống vô sản của chúng dới ngọn cờ

"văn hóa dân tộc" [60, tr 77]

Do bản chất quốc tế và sứ mệnh lịch sử thế giới củaGCCN là tiêu diệt CNTB, xây dựng CNXH, do đó, đoàn kếtGCCN các dân tộc, thực hiện những nhiệm vụ của cuộc

đấu tranh giai cấp của mình là thiết thực tiêu diệt mọi ápbức dân tộc, mọi đặc quyền đặc lợi dân tộc Quan điểmcủa Lê-nin là:

Lật đổ mọi ách áp bức phong kiến, mọi ách ápbức dân tộc, mọi đặc quyền cho một dân tộc nào

đó hoặc cho một ngôn ngữ nào đó, đó là nhiệm

vụ tuyệt đối của giai cấp vô sản, với t cách là mộtlực lợng dân chủ, đó là lợi ích tuyệt đối của cuộc

đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản, cuộc đấutranh đang bị những sự phân tranh dân tộc làm

lu mờ đi và trì hoãn lại [60, tr 168]

Cơng lĩnh về vấn đề dân tộc của Lê-nin quán triệtrất sâu sắc, rất cụ thể quan hệ giữa dân tộc và giai cấp,dân tộc và quốc tế trên phạm vi toàn thế giới, trong mỗiquốc gia cũng nh trong từng dân tộc Đoàn kết GCCN tất cảcác dân tộc chính là tạo điều kiện giải quyết bình đẳng

và quyền dân tộc tự quyết trên thực tế Những quan

điểm về vấn đề dân tộc và giải quyết các quan hệ dân

Trang 36

tộc đợc Lê-nin khái quát thành Cơng lĩnh chung cho các

đảng mácxít, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn vô cùng to lớn

Bình đẳng, đoàn kết thực hiện quyền tự quyết lànhững nội dung chính giúp các đảng mácxít chân chínhvận dụng vào hoàn cảnh nớc mình, cụ thể hóa thành CSDT

1.3 Dân tộc và chính sách dân tộc ở việt nam

1.3.1 Dân tộc ở Việt Nam

Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc,bao gồm 54dân tộc anh em Sự hình thành và phát triển cộng đồngcác dân tộc Việt Nam từ rất sớm trên cơ sở quy tụ, hòa hợpnhững dân tộc bản địa với các dân tộc từ nơi khác đến

cùng chung sống trên một vùng lãnh thổ Vì vậy sự hình thành và phát triển của dân tộc Việt Nam có những đặc

điểm riêng, không hoàn toàn giống nh quá trình hình thành và phát triển của các dân tộc ở phơng Tây Do nhiều yếu tố đặc thù, dân tộc Việt Nam hình thành sớm

từ chế độ phong kiến, không đợi đến CNTB ra đời mới hình thành dân tộc Sự hình thành và phát triển dân tộc Việt Nam gắn liền với quá trình dựng nớc và giữ nớc.

Trong lịch sử, cộng đồng các dân tộc Việt Nam,buổi ban đầu đợc xây dựng trên cái nôi vững chắc là vùngtrung du và đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ Qua rènluyện, thử thách trong quá trình dựng nớc và giữ nớc, cộng

đồng các dân tộc Việt Nam ngày càng lớn mạnh, gắn bóbền chặt hơn Đặc biệt từ khi Nhà nớc phong kiến trung -

ơng tập quyền Đại Việt ra đời (bắt đầu từ thời Lý - Trần),tính thống nhất, xu thế đoàn kết, hòa hợp dân tộc ngày

Trang 37

càng đợc khẳng định vững chắc Đó cũng là tính quy luậtcủa quá trình đi tới tơng lai của dân tộc Việt Nam Xu thếkhông chấp nhận tình trạng chia cắt, cát cứ của các thếlực phong kiến cực đoan dờng nh là tất yếu Trong bài nóinhân dịp kỷ niệm 80 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ ChíMinh, cố Thủ tớng Phạm Văn Đồng đã khẳng định:

Dân tộc ta đã hình thành rất sớm và đã trở thành một quốc gia dân tộc thống nhất ngay dới chế độ phong kiến, khác hẳn với nhiều nớc ở châu

Âu, phải chờ đến khi xuất hiện chủ nghĩa t bản

mới diễn ra quá trình hình thành dân tộc và quốc gia thống nhất [44, tr 27]

Dân tộc Việt Nam vừa mang những yếu tố chungcủa các dân tộc trên thế giới, vừa có những đặc điểm chủyếu sau:

Một là: Dân tộc Việt Nam đã phát triển từ các hình thái kinh tế - xã hội trớc CNTB; là dân tộc tiền t bản

Chế độ công xã nguyên thủy là hình thái kinh tế - xãhội đầu tiên có tính tất yếu và phổ biến trong lịch sử loàingời ở Việt Nam hình thái đó đã tồn tại hàng chục vạnnăm Sau chế độ công xã nguyên thủy, Việt Nam chuyểnsang xã hội có giai cấp với những đặc điểm của xã hội ph-

ơng Đông Công xã nông thôn với quyền sở hữu toàn bộruộng đất là cơ sở xã hội phổ biến và bền vững Thànhviên công xã là lực lợng sản xuất chủ yếu, quan hệ bóc lộtnô lệ xuất hiện, phát triển dới dạng chế độ nô lệ gia trởng

và không hề chiếm địa vị chủ đạo trong xã hội Việt Nam

Đặc điểm quan trọng của lịch sử Việt Nam là không trải

Trang 38

qua thời kỳ phát triển của chế độ chiếm hữu nô lệ điểnhình nên đã không ảnh hởng sâu sắc đến quá trìnhhình thành dân tộc Việt Nam

Từ thế kỷ thứ X, Việt Nam bớc vào thời kỳ độc lập tựchủ Công xã nông thôn vẫn tồn tại phổ biến với quyền sởhữu trên thực tế đại bộ phận ruộng đất và quyền tự quảnkhá lớn Nhà nớc trung ơng tập quyền sớm hình thành và làngời chủ sở hữu tối cao về ruộng đất, bóc lột tô thuế vàlao dịch đối với các làng xã Bên cạnh đó, chế độ t hữuruộng đất ra đời và ngày càng phát triển, dẫn đến sự ra

đời tầng lớp địa chủ và tầng lớp tiểu nông

Từ thế kỷ XV, chế độ phong kiến thúc đẩy sự giatăng mạnh mẽ chế độ t hữu ruộng đất Nền kinh tế địachủ và kinh tế tiểu nông làm cho quá trình phong kiếnhóa sâu sắc cơ cấu công xã nông thôn Vào đầu thế kỷXIX các loại đất công của làng, xã chỉ còn dới 20% trong lúc

đó đất t đã chiếm tới 80%

Nh vậy, chế độ phong kiến Việt Nam hình thành vàphát triển trên cơ sở kết cấu kinh tế - xã hội kiểu phơng

Đông Trong chế độ đó không có giai đoạn phát triển kinh

tế lãnh địa với quan hệ lãnh chúa - nông nô, không có tìnhtrạng cát cứ kiểu hầu quốc, công quốc Xu hớng cát cứ dựatrên nền tảng kinh tế tự nhiên và lợi ích của một số thổhào, tù trởng địa phơng có lúc xảy ra nh loạn 12 sứ quânthời Ngô, cuộc tranh chấp của một số thổ hào thời Lý, nhngnhanh chóng bị dẹp tan Chế độ trung ơng tập quyền vàquốc gia thống nhất sớm đợc xác lập và củng cố vững vàng

Trang 39

Việt Nam không trải qua thời kỳ phát triển của chế

độ chiếm hữu nô lệ Chế độ phong kiến Việt Nam là chế

độ phong kiến trung ơng tập quyền có những đặc thù khác với chế độ phong kiến phơng Tây là chế độ phong kiến phân quyền đã tạo ra những yếu tố thuận lợi cho việc

sớm hình thành dân tộc Việt Nam:

Do yêu cầu của cuộc đấu tranh để chinh phục thiên nhiên, phát triển nông nghiệp trồng lúa nớc, đòi hỏi các c dân phải cố kết với nhau Dân tộc Việt Nam từ nghìn đời

nay sống bằng nghề trồng lúa nớc Đây là nghề bị thiên

nhiên chi phối nghiệt ngã ngay cả trong xã hội hiện đại Vì thế con ngời phải sớm cố kết lại đối chọi với thiên tai Công cuộc chinh phục thiên nhiên phát triển nông nghiệp đòi hỏi các thành viên trong cộng đồng sớm quần tụ lại trong làng, xã, để tồn tại phát triển Nhiều làng, xã tập hợp lại trong một cộng đồng lớn hơn là nớc, quốc gia với cơ cấu nhà nớc trung -

ơng tập quyền có khả năng xây dựng và quản lý các công trình thủy lợi, trị thủy lớn phục vụ sản xuất, đời sống

Cộng đồng các dân tộc Việt Nam từ xa xa đã biết

đắp đê, làm thủy lợi để canh nông Đến thế kỷ X, đặcbiệt từ thế kỷ XI - XV dới các Triều Lý, Trần, Lê, công việc

đắp đê, làm thủy lợi đợc tiến hành trên quy mô lớn Cùng với

hệ thống đê sông đợc xây đắp vững chắc, còn có đêbiển ngăn nớc mặn để khai thác vùng đất bồi ven biển.Hàng năm việc bảo vệ và tu sửa đê điều trở thành tráchnhiệm của toàn dân và là một chức năng quan trọng củachính quyền Trong bộ máy nhà nớc, từ đời Trần đã thiết lập

Trang 40

cơ quan chuyên trách về đê điều nh "Hà đê sứ" và chuyên

về khẩn hoang nh "Đồn điền sứ"

ở miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đại

bộ phận là trồng trọt ở các nơng rẫy, săn bắn và hái lợm Đểduy trì cuộc sống, đồng bào dân tộc thiểu số đã cùng hợpsức nhau lại chống chọi với thú dữ, với thiên tai, làm mơng tới

và tiêu nớc cho cây trồng

Nh vậy, một cách khách quan từ trong sản xuất, conngời muốn tồn tại, phát triển đã nảy sinh yêu cầu thúc đẩy

sự liên kết dân c trong công xã nông thôn và trong cộng

đồng quốc gia phong kiến tập quyền

Yêu cầu chống ngoại xâm và bảo vệ độc lập dân tộc

là yếu tố khách quan sớm gắn kết các thành viên trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam

Chống ngoại xâm, không phải là đặc điểm riêng cócủa bất cứ quốc gia, dân tộc nào Trong lịch sử tồn tại củamình, các nớc trên thế giới ít nhiều đều phải chiến đấuchống giặc ngoại xâm, bảo vệ độc lập chủ quyền quốc giadân tộc Nhng trên thế giới hiếm thấy một nớc nào lại phảichống giặc ngoại xâm triền miên trong những điều kiệnkhó khăn nh Việt Nam Từ khi lập nớc đến nay, Việt Namliên tiếp phải đơng đầu với các thế lực ngoại xâm Chỉtính từ thế kỷ III trớc công nguyên đến 1975 trong vòng 22thế kỷ, Việt Nam đã phải tiến hành gần nh liên tiếp 15 cuộckháng chiến giữ nớc và hơn một trăm cuộc khởi nghĩagiành độc lập Thời gian chống ngoại xâm đã lên đến 12

Ngày đăng: 27/07/2023, 17:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Ban Dân tộc - Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phớc (11/1997), Báo cáo kết quả tình hình khảo sát (dùng để làm t liệu) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả tình hình khảo sát
13. Lê Thạc Cán (Chủ nhiệm) (1992), Đào tạo đại học, trung học và dạy nghề cho đồng bào dân tộc, Đề án VII/08, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo đại học, trunghọc và dạy nghề cho đồng bào dân tộc
Tác giả: Lê Thạc Cán (Chủ nhiệm)
Năm: 1992
16. Cục Thống kê tỉnh Bình Dơng (1997), Con số và sự kiện tỉnh Bình Dơng (tài liệu phục vụ Đại hội tỉnh Đảng bộ tỉnh Bình Dơng lần thứ VI) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con số và sự kiệntỉnh Bình Dơng
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Bình Dơng
Năm: 1997
19. Cục Thống kê tỉnh Bình Phớc (12/1997), Kết quảđiều tra tình hình cơ bản hộ gia đình dân tộc ít ngời tỉnh Bình Phớc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả
21. Cục Thống kê tỉnh Bình Phớc (3/1998), Tình hình cơbản hộ gia đình dân tộc ít ngời tỉnh Bình Phớc (tổng điều tra ngày 1/6/1997) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình cơ"bản hộ gia đình dân tộc ít ngời tỉnh Bình Phớc
24. Phan Hữu Dật (1998), "Về việc xác định các nguyên tắc cơ bản của chính sách dân tộc của Đảng", Dân tộc học, (4), tr. 14-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc xác định các nguyêntắc cơ bản của chính sách dân tộc của Đảng
Tác giả: Phan Hữu Dật
Năm: 1998
25. Khổng Diễn (1995), Dân số và dân số tộc ngời ở Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số và dân số tộc ngời ở ViệtNam
Tác giả: Khổng Diễn
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 1995
28. Đảng Cộng sản Việt Nam (1977), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ IV
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1977
29. Đảng Cộng sản Việt Nam (1982), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ V
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1982
30. Đảng Cộng sản Việt Nam (1987), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb Sự thật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ VI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Sự thật Hà Nội
Năm: 1987
31. Đảng Cộng sản Việt Nam (11/1989), Nghị quyết Bộ Chính trị 22 NQ/TW về một số chủ trơng, chính sách lớn phát triển kinh tế - xã hội miền núi, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết BộChính trị 22 NQ/TW về một số chủ trơng, chínhsách lớn phát triển kinh tế - xã hội miền núi
32. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb Sự thật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ VII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Sự thật Hà Nội
Năm: 1991
33. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Cơng lĩnh xây dựngđất nớc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơng lĩnh xây dựng"đất nớc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1991
34. Đảng Cộng sản Việt Nam (1992), Văn kiện Hội nghị lần thứ ba Ban chấp hành Trung ơng khóa VII, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghịlần thứ ba Ban chấp hành Trung ơng khóa VII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NxbSự thật
Năm: 1992
35. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốcgia
Năm: 1996
36. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ơng khóa VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghịlần thứ hai Ban chấp hành Trung ơng khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NxbChính trị quốc gia
Năm: 1997
37. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ơng khóa VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghịlần thứ năm Ban chấp hành Trung ơng khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1998
38. Đảng Cộng sản Việt Nam (4/2001), Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ơng Đảng khóa VIII tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính trịcủa Ban Chấp hành Trung ơng Đảng khóa VIII tại Đạihội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng
39. Đảng Lao động Việt Nam (1960), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III, tập 1, Ban chấp hành Trung ơng Đảng Lao động Việt Nam xuất bản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ III
Tác giả: Đảng Lao động Việt Nam
Năm: 1960
40. Trần Bạch Đằng (chủ biên), Địa chí tỉnh Sông Bé, Nxb Tổng hợp Sông Bé, 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa chí tỉnh Sông Bé
Nhà XB: NxbTổng hợp Sông Bé

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w