Hoạt động của Công ty đã góp phần vào sự phát triển kinh tế của Tỉnh .Tuy nhiên, các hoạt động của sản xuất của công ty không tránh khỏi những tác động đến môi trường xung quanh đo việc
Trang 1
DE TAI THIẾT KÉ HỆ THÓNG XỬ LÝ NƯỚC THÁI SAN
XUÁT BIA TẠI CÔNG TY TNHH SABMILLER
VIỆT NAM - KHU CÔNG NGHIỆP MỸ PHƯỚC II -
H.BÉN CÁT - TỈNH BÌNH DƯƠNG,
CÔNG SUÁT 2400M3/ NGÀY ĐÊM
Trang 2ĐƠ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: T.S NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
MỤC LỤC CHƯƠNG 1 ~ MỞ ĐẦU .-2°<©es©EY+seEEEseEEkdeeEYxetrrxeerrserrrsee 6 1.1 Tính cấp thiết của đề tài -22-©22+22xcSCEEeEEESEEErrrkrerrrrrrrrrrrrerrrrrrree 6
1.2 Mue dich nghién ctr, occ 7
1.3 Phạm vi nghiên CỨU + E1 9x 1 vn ng nh re 7
I ni on 7
1.5 Phuong pháp nghiÊn CỨU «<< xxx vn ng re 8
CHUONG 2 TONG QUAN VE NGANH CONG NGHIEP SAN XUAT BIA
VÀ KHẢ NĂNG GAY 0 NHIEM CA NƯỚC THÁI BIA -.- 9 2.1 Giới Thiệu Về Ngành Sản Xuất Bia -22-©222222zc2vvrerrrerrrrrrrrrrrr 9 2.1.1 Tình hình phát triển ngành cơng nghiếp sản xuất bia - 9
2.2 Qui trình cơng nghệ tổng quát của ngành sản xuất Bia - 10
2.2.1 Đặc tính nguyên liỆu - 5 + 2xx ng ree 10
2.3 Quy trình cơng nghệ sản xuất bia 2-2-2222 22E2xEtrxttrxerkerrxrrerrs 13 2.3.1 Dây chuyền cơng nghệ khâu nấu và đường hoa .l5
2.3.3 Giai đoạn Lọc bia T8
2.4 Các nguồn phát sinh chất thải 2+©22222+22z++cxEvcrxrerxrerrrrrrrcee 19 ẰNN, sa (-((£{ÄẬÄŒŸ([H)HHẬH 19
2.4.3 Tác nhân nhiỆ( 22-©22+2+E22EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErErrrrkrerree 20 2.4.4 Chất thải rắn -©2+-2C++22EE2221227112211E27112112711 211211 crxeC 20 2.4.5 Tiếng ồn, độ rung . -+©+++2E+2E+EE2EAEEEAEEEEEEEAEEEEErrrkrrrree 21 0:09 ie= 1 22 TONG QUAN VE CONG TY TNHH SABMIILER VIỆT NAM 22 3.1 Giới thiệu tổng quan cơng ty -2- 2 ++©+++x+£Exerxeerxerrxerxerrxerrrcrs 22 3.1.1 - Điều kiện tự nhiên 2-©++©2++EE2EEeEEEErkrrkerkrerkerrrerkerrvee 22 3.1.2 Điều kiện khí hậu 2-22 ++©2++E+++EEtEEEtEESrxerkerrkerrrrrkerrree 23
3.1.3 Hiện trạng chất lượng nước ngầm . -2 -22+++2++++zxz+zxee 23
SVTH : NGUYÊN THANH KỲ TRANG 1
Trang 33.3.2 Các biện pháp phòng chống sự có rò rỉ đầu : -c++ 28
3.3.3 Các biện pháp hỗ trợ - 2©22©2++2++2++Ex+Exerxerxerxerxerxerrerxerrrrs 28
3.4 Hiện trạng môi trường tại công ty TNHH Sabmiiler Việt Nam 29
3.4.1 Nguồn gốc phát sinh và tinh chất nước thải -s2 5252 29
E ĐÀN? áo na 30
3.4.3 Về Khí Thải c ccHHHHHHHre 30 sa 32
4.1 Tống quan về nước thải ngành sản xuất bia - 2 2-5: 34
4.1.1 Thành phần, tính chất của nước thải sản xuất bia - 34 4.1.2 Tác động đến môi trường của nước thải nghành bia - 36
4.2 Các phương pháp xử lý nước thải ngành sản xuất bia - 39 4.2.1 phương pháp cơ hỌc - +52 + +++ +2 kg viec 39
CÁC PHƯƠNG ÁN ĐÈ XUẤT VÀ TÍNH TOÁN THIẾT KE CÁC CÔNG
Trang 4ĐÔ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: T.S NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
5.3
5.3.1 Các Thông Số Tính Toán 2-+++2+++++tzx+zzrzrzrrrxe 66
5.3.2 Lưu Lượng Tính Toán - ¿+ +52 52 ++*+2£+E+E+Ee+rserrerrerersrree 66
5.3.3 Tính toán song chắn rác: ¿-+-©++cx+++++rxtzrxerkevrxerrxerreee 67
5.3.4 Hồ thu nước thải 2-2+222++2+++E++eErxrtrxrerrrrrrrrsrrrrrrree 72 5.3.5 Bể Điều Hòa 22222222 EcEEErEEErEErrrrrrrrrrrrrrrrerrrerrvee 73 5.3.6 BếUASB 2222 22222 2E 76 5.3.7 BÉ TRUNG GIAN -2-22222222222ESEEEeErErErkrerrrrrrrrerrrrrrree 91 5.3.8 BE ABROTANK .cscccsssssssesssesssesssseessscessecsscssseessecesesessecssecesesesneceses 92
=7) ca 5 ,ÔỎ 101 5.3.10 Tinh toán bể tiếp xúc, khử trùng . : 2-+©++2zx+czzeczscee 108 5.3.11 Bể chứa bùn 2 2¿©22++22+SEEEvEEECSEEEEEEErEEErrrrrrtrrrrrrrrrrrrerrrcee 113
5.3.12 Tính toán máy ép bùn lọc ep dây đai - +52 2 +52 5s <+s+ssss+ 116
CHƯƠNG 6 - TÍNH TOÁN KINH TẾ CHO DỰ ÁN -<« 118 6.1 Tính toán vốn đầu tư 2-2++++2++2E+++t+xrtrxrerrrrrrrrsrrrrrrrrrrree 118 6.1.1 Vốn đầu tư xây dựng -©-scxe+EkcEEEEkrrkerreerkerrkerkrres 118 6.1.2 Vốn đầu tư trang thiết bị -2-©5e+++2E£ExEEEerxeerkerrkerkerrs 119 6.2 Tống chỉ phí đầu tư cho hệ thống 120
TAI LIEU THAM KHAO
SVTH : NGUYEN THANH KY TRANG 3
Trang 5a DANH MUC BANG
Bang 2.1 Các chỉ sô chât lượng của MaÌlt vàng - +52 +s5s5+c+s+sc+c+x 12 Bảng 3.1 Chất Lượng Nước Ngầm . -2-2¿©222222++++E+cvrrzrxrerrrrrrrree 24 Bảng 3.2 Nhu cầu hàng năm và các loại nguyên phụ liệu của công ty 24
Bảng3.3 Nhu cầu về điện, nước, nhiên liệu -2 2- 2©++z+c+z+z+e+2 25
Bảng 3.4 Đặc tính nước thải của công ty TNHH Sabmiiler Việt Nam 30
Bảng 3.5 Kết quả phân tích các chỉ tiêu môi trường
Bảng3.6.Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh quanh và
môi trường lao động
Bảng 3.7 Khối lượng chất thải trung bình phát sinh trong quy 1/2011
Bảng 3.8 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trong quý 1⁄2011: 33
Bảng 4.1 : Tính chất đặc trưng của nước thải ngành sản xuất Bia 35
Bảng 4.2 Tiêu chuẩn phân loại mức độ ô nhiễm 2¿- 222 37 Bảng 4.3 Các hóa chất thường dùng dé điều chỉnh pH - 43
Bảng 5.1 Đặc trưng nước thải công ty TNHH Sabmiller Việt Nam 59
Bang 5.2 Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp 60
Bảng 5.3 Thống kê các thông số thiết kế SCR 2 2¿©z+c2zz+zsc+e 71 Bảng 5.6 Các Thông Số Thiết Kế Bề Điều Hoà - 2-222©25222Zz22scee 75 Bảng 5.9 : Các thông số thiết kế bể UASB 2 22222222zc2cxzsrrrrrrrcee 89 Bảng.5.10 Tóm tắt thông số thiết kế bể trung gian -¿-c+c55e2 92
Bảng 5.11 Công suất hòa tan oxy vào nước của thiết bị phân phối bọt nhỏ giọt và IMU ooo 97
Bảng 5.12 Tóm tắt thông số thiết kế bể Aeroten -2- ¿©2222 100 Bảng 5.5:Các thông số cơ bản thiết kế cho bể lắng 2 555+ 102 Bảng 5.6: Tổng hợp tính toán bể lắng 2-22 ©+2+++2+£+ExEterxevrreerree 108 Bảng 5.14 Tóm tắt kích thước bề khử trùng -2- 2 s22 +z2+2£x+zzxezs 112 Bảng 5.15 Thống kê thông số thiết kế bể nén bùn -2- 2 52522 sz++ 116 Bang 6.1 Tính tốn giá thành xây đựng -2- 2+2 52©x2xe+zxzrxerxerrxcre 118 Bảng 6.2 Vốn đầu tư trang thiết bị, 2 s22 ©x++x+rxerxeerxerrxerrerrxrre 119
SVTH : NGUYÊN THANH KỲ TRANG 4
Trang 6ĐÔ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: T.S NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất Bia 2 -22-©22©2zc2czzvcverrrrrerrrcee 14
Hình 3.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ tại nhà máy 2- 2 2+2 27 Hình 9 : Bé Aeroten thong thường -2-2¿22+2+2E+E+++tzE+rxrerrxrrrxrerrrcee 48 Hình 5.1 Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải phương án l 61 Hình 5.2 Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải phương án 2 - 64
Trang 7CHƯƠNG 1 - MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, Bia là một loại thức uống rất được ưa chuộng trên thế giới Ở các nước phương Tây, bia được xem là nước giải khát Trên thế giới có một số loại bia
nổi tiếng như Ale, Lager, Pilsener, Riêng sản phẩm trong nước thì đứng đầu vẫn là nhãn hiệu bia Sài Gòn, bia Đại việt
Theo thống kê của Bộ Kế hoạch - đầu tư, bốn tháng đầu năm 2011 các doanh
nghiệp trong nước đã sản xuất 714,6 triệu lít bia các loại, tăng 9,2% so với cùng kỳ
năm ngoái Tốc độ tăng trưởng ngành bia tại VN, theo thống kê của các công ty nghiên cứu thị trường, ước đạt 15%/năm Song song với phát triển kinh tế thì ngành
công nghiệp sản xuất bia cũng đang là mối quan tâm lớn trong vấn đề ô nhiễm môi trường đặc biệt là nước thải Các loại nước thải này chứa hàm lượng lớn các chất lơ
lửng, COD và BOD dễ gây ơ nhiễm mơi trường Vì vậy, các loại nước thải này cần phải xử lý trước khi xả vào nguồn tiếp nhận
Công ty TNHH Sabmiiler Việt Nam tại KCN Mỹ Phước tỉnh Bình Dương với ngành nghề kinh doanh sản xuất nước giải khát lên men (bia) Hoạt động của Công ty đã góp phần vào sự phát triển kinh tế của Tỉnh Tuy nhiên, các hoạt động của sản xuất của công ty không tránh khỏi những tác động đến môi trường xung quanh đo việc phát sinh các chất thải có khả năng gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt
là nước thải
Dé tài “Thiết kế hệ thống xử |ý nước thải sản xuất bia tại công ty TNHH
Sabmiller Việt Nam - khu công nghiệp Mỹ Phước II - H Bến cát — Tỉnh Bình Dương, công suất 2400m”/ngày đêm”, đựơc thực hiện nhằm giải quyết van dé đang
tồn tại ở công ty đó là việc xử lý nước thải sản xuất trước khi thải vào môi trường
Trang 8ĐÔ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: T.S NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
1.2 Mục đích nghiên cứu
- Tim hiéu thành phan, tính chất đặc trưng của nước thải ngành bia nói chung
và của Công ty TNHH Sabmiiler Việt Nam nói riêng
-_ Tìm hiểu tình hình hoạt động, công nghệ sản xuất bia của Công ty TNHH
Sabmiiler Việt Nam
-_ Từ đó, đề xuất công nghệ xử lý nước thải phù hợp với điều kiện thực tế của Công ty TNHH Sabmiiler Việt Nam đạt tiêu chuẩn đầu ra, và tính toán chỉ tiết các công trình đơn vị
1.3 Phạm vỉ nghiên cứu
- Giới hạn về mặt không gian: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nước thải
sản xuất bia của Công ty TNHH Sabmiiler Việt Nam
Giới hạn về mặt thời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian từ ngày 1/4/2011 đến ngày 12/7/2011
-_ Giới hạn về mặt nội dung: Đề xuất công nghệ xử lý phù hợp và tính toán thiết kế các công trình đơn vị
1.4 Nội dung nghiên cứu
- _ Thu thập tài liệu tổng quan về ngành sản xuất bia
-_ Tìm hiểu về các thành phần, tính chất đặc trưng của nước thải ngành bia và
các phương pháp xử lý nước thải nghành bia và một số công nghệ xử lý nước thải điển hình của ngành bia hiện nay
-_ Thu thập một số thông tin về tình hình sản xuất, công nghệ sản xuất của Công ty TNHH Sabmiiler Việt Nam
- Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp cho Công ty TNHH
Sabmiiler Việt Nam Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải đã đề xuất
Trang 91.5 Phương pháp nghiên cứu
- Tổng hợp và nghiên cứu các tài liệu có liên quan nước thải Công ty TNHH Sabmiiler Việt Nam
-_ Đề xuất công nghệ xử lý nước thải khác nhau và so sánh lựa chọn để tìm ra
phương án tối ưu cho Công ty TNHH Sabmiiler Việt Nam
-_ Trao đổi ý kiến với chuyên gia
Trang 10ĐÔ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: T.S NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
CHƯƠNG 2
TONG QUAN VE NGANH CONG NGHIEP SAN XUAT BIA VA KHA
NANG GAY 6 NHIEM CUA NUOC THAI BIA
2.1 Giới Thiệu Về Nganh San Xuat Bia
2.1.1 Tình hình phát triển ngành công nghiếp sản xuất bia
Theo thống kê Năm 2007 dựa trên kết quả của viện nghiên cứu thuộc hãng
sản xuất nước ngọt hàng đầu Nhật Bản Kirin Breweries thì sản lượng bia toàn cầu trong năm 2007 đạt 180 triệu kilolit Sản lượng bia tăng 5,9%, đạt mức tăng cao
nhất kể từ khi viện nghiện cứu này bắt đầu công việc thống kê vào năm 1974
Trung Quốc giữ vị trí là nhà sản xuất bia hàng đầu trên thế giới trong suốt 6 năm trở lại đây, chiếm đến 22% tổng sản lượng bia trên toàn thế giới,theo sau là
Nga với mức tăng sản lượng đạt ở mức hai con số và đứng thứ 3 là Đức Dự kiến với mức tăng trưởng kinh tế như hiện nay, mức sống của người dân trên thế giới ngày càng cao thì ngành công nghiệp sản xuất bia sẽ phát triển mạnh trong những năm tới
2.1.1.2 Tại việt nam
Bia được đưa vào Việt Nam từ năm 1890 cùng với sự xuất hiện của Nhà máy bia Sài Gòn và Nhà máy bia Hà Nội, như vậy bia Việt Nam đã có lịch sử trên 120 năm Hiện nay do nhu cầu của thị trường, chỉ trong một thời gian ngắn, ngành sản xuất bia có những bước phát triển mạnh mẽ thông qua việc đầu tư và mở rộng các
Trang 11phương quản lý, các nhà máy liên doanh với các hãng bia nước ngoài Công nghiệp sản xuất bia phát triển kéo theo sự phát triển các ngành sản xuất khác như: Vỏ lon
nhôm, két nhựa, vỏ chai thủy tính, các loại nút chai và bao bì khác
Theo thống kê hiện nay, cả nước có khoảng trên 320 nhà máy bia và các cơ
sở sản xuất bia với tông năng lực sản xuất đạt trên 800 triệu lít/năm Bia địa phương
ở 311 cơ sở, chiếm 97,18% số cơ sở nhưng sản lượng chỉ chiếm 37,41% sản lượng bia cả nước (đạt 231 triệu lít) và đạt 60,73% công suất thiết kế
Hiện nay theo thống kê mới nhất của Bộ Kế hoạch - đầu tư, bốn tháng đầu năm 2011 các doanh nghiệp trong nước đã sản xuất 714,6 triệu lít bia các loại, tăng
9,2% so với cùng kỳ năm ngoái Tốc độ tăng trưởng ngành bia tại VN, theo thống
kê của các công ty nghiên cứu thị trường, ước đạt 15%/năm VN có khoảng 350 cơ
sở sản xuất bia có trụ sở ở hầu khắp các tỉnh thành trên cả nước và tiếp tục tăng về
số lượng Trong số này, có hơn 20 nhà máy đạt công suất trên 20 triệu lít/năm, 15
nhà máy có công suất lớn hơn 15 triệu lít/năm, và có tới 268 cơ sở có năng lực sản
xuất dưới I triệu lít/năm
2.2 Qui trình công nghệ tổng quát của ngành sản xuất Bia
2.2.1 Đặc tính nguyên liệu
Bia được sản xuất từ các nguyên liệu chính là malt Đại Mạch, hoa houblon
và nước Để tiết kiệm nguồn malt Đại Mạch hoặc để sản xuất một vài loại bia thích hợp, với thị hiếu của người tiêu dùng bên cạnh Đại Mạch, người ta còn dùng thêm các nguyên liệu phụ như bột mì, gạo, bột ngô, thậm chí cả bột đậu tương đã tách béo
2.2.1.1 Nước
Đối với bia, nước là một nguyên liệu không thể thay thế được Thành phần
hóa học của nước ảnh hưởng đến đặc điểm, tính chất sau cùng của bia do nó tác
động trong suốt các quá trình chế biến của công nghệ sản xuất bia
Trang 12ĐÔ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: T.S NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
Trên dây chuyền công nghệ chính, nước được dùng trong quá trình nấu, pha loãng
dung dịch đường để lên men, như vậy nước trở thành thành phần chính của sản
phẩm Ngoài ra, nước còn được dùng ở những quá trình khác như làm lạnh, làm
nóng, rửa dụng cụ, thiết bị, vệ sinh khu vực sản xuất
2.2.1.2 Đại mạch
Đại mạch là nguyên liệu chủ yếu dùng để sản xuất bia, muốn được vậy, đại
mạch phải trải qua quá trình nây mầm nhân tạo sau đó dừng lại bằng cách sấy khô
s* Thành phần hóa học của Đại mạch
s Protêin
Sản phẩm thủy phân của protêin được chia ra làm nhiều nhóm khác nhau và giữ một vai trò hết sức quan trọng trong sản xuất malt và bia Những nhóm kém phức tạp sẽ là chất đinh dưỡng cho nắm men trong quá trình lên men, nhưng nếu
Trang 13trong bia sẽ là dinh dưỡng cho các vi sinh vat lam hong bia trong qua trình bảo quản
Bảng 2.1 Các chỉ số chất lượng của Malt vàng
Thứ Các chỉ số chất lượng Giá trị trung
tự bình
1 | Khối lượng hectolit, kg 55 -58
2 | Khối lượng 1000 hạt không lựa chọn,g 32-35
3 | Dé dai lá mầm, % số hạt có chiều dai 2/3-3/4 hat 70-75
6_ | Thời gian đường hóa, phút 10-15
7 | Cường độ màu, ml 0,INI; / 100ml dịch đường 0.16-0.25
8 | Lượng chất chiết hòa tan, % theo chất khô 78-80.5
9 | Hiệu số chiết ly (nghiền mịn, nghiền thô) 2-3.5
10 | Hàm lượng đường maltoza, % theo chất chiết 65-82
Nắm men đóng vai trò quyết định trong sản xuất bia vì quá trình trao đôi chất
của tế bào nắm men bia chính là quá trình chuyển hóa nguyên liệu thành sản phẩm
Quá trình chuyển hóa này lại gắn liền với sự tham gia của hệ ezyme trong tế bào
Trang 14ĐÔ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: T.S NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
nắm men, do đó việc phải nuôi cấy nắm men để tạo điều kiện cho sự hình thành và
hoạt động của hệ ezyme là một khâu kỹ thuật rất quan trọng không thể tiến hành một cách tùy tiện
Nắm men được sử dụng cho sản xuất bia là loại vi sinh vật đơn bảo thuộc
giống Saccaromyces
2.3 Quy trình công nghệ sản xuất bia
Quá trình sản xuất bia gồm 3 giai đoạn chính sau:
* Nấu và đường hóa
v Lên men chính, lên men phụ và tàng trữ
Y Loc bia va chiết bia
Chúng ta có thể mô tả công đoạn sản xuất bia theo sơ đồ sau :
Trang 15Kiểm tra dan nhãn nhân
Hình 2.1 Sơ đô công nghệ sản xuất Bia
Trang 16ĐÔ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: T.S NGUYEN XUAN TRƯỜNG
2.3.1 Dây chuyền công nghệ khâu nấu và đường hóa
s* Nghiễn nguyên liệu
Mục đích của quá trình nghiền là nhằm tạo ra những điều kiện thuận lợi cho
sự tiến triển của các biến đổi lý sinh hóa trong quá trình đường hóa, nhằm làm thế nào thu được lượng chất hòa tan lớn nhất Thiết lập được một điều kiện thích hợp về mối liên hệ giữa nước và các thành phần của bột malt là một điều kiện rất quan
trọng, có như vậy mới giúp cho quá trình lên men xảy ra tốt và quá trình hình thành
các chất hòa tan hiệu quả nhất
s* Trộn nguyên liệu với nước
Quá trình đường hóa được bắt đầu bằng việc pha trộn bột malt, gạo với nước
Nhằm tránh cho bột malt, gạo bị vón cục gây trở ngại cho việc thủy phân tính bột,
người ta sử dụng một thiết bị pha dựa theo nguyên lý Ventury hoặc bằng cơ học gồm một vít xoắn đánh tơi bột trong nước, phụ thuộc vào yêu cầu kỹ thuật nấu hoặc
pha loãng, thường người ta áp dụng là: 3,5 - 4 lít nước cho Ikg gạo và 3 - 3,5 lít nước cho Ikg malt
s* Nấu và đường hóa nguyên liệu
Mục đích là nhằm chuyển về đạng hòa tan tất cả các chất có phân tử lượng cao nằm dưới dạng không hoà tan trong bột malt Chúng sẽ cùng với những chất
hòa tan có sẵn tạo thành chất chiết chung
Quá trình thủy phân các chất hữu cơ phức tạp trên là kết quả của sự tác dụng của hệ thống enzyme có sẵn trong malt
Trang 17Sự thủy phân tỉnh bột được tiến hành thành 3 giai đoạn không thay đổi nhưng hòa
lẫn với nhau như sau:
s* Hồ hóa — dịch hóa — đường hóa
-_ Hồ hóa: tỉnh bột không hòa tan trong nước lã, không hòa tan trong đung môi
hữu cơ trung tính Khi ở trong nước lã bình thường chúng hút nước và trương nở ra
Vì thế, khi gia nhiệt thể tích của khối bột tăng lên, các hạt tinh bột bị nén chặt sau
cùng chúng bị vỡ ra và tạo thành một dung dịch nhớt Độ nhớt của dung dịch phụ thuộc vào lượng nước pha và tùy theo cấu trúc của từng loại tinh bột
- Dich héa: dưới tác dụng cha a - amylase, cdc chuỗi dai amylo va
amylopectin sẽ nhanh chóng cắt đứt thành những chuỗi nhỏ hơn, vi thé nên độ nhớt trong mẻ nấu giảm rất nhanh ÿ - amylase chỉ có thể cắt từ từ vào cuối mạch của
amylo và cuối mạch nhánh của amylopectin và cứ cắt 2 gốc một như vậy
Dịch hóa có nghĩa là giảm độ nhớt trong dung dịch tinh bột đã hồ hóa bởi œ - amylase
-Đường hóa: œ - amylase tuần tự phân cắt các chuỗi của amylo và amylopectin
thành dextrin có từ 7 -12 gốc glucose còn lại, B - amylase tach 2 gốc từ đuôi còn lại
của œ - amylase đã cắt để hình thành các chuỗi nhỏ hơn, các loại đường khác nhau như maltotriose và glucose có độ đài các chuỗi khác nhau cũng được hình thành
> Loc dich đường và rửa bã
Cháo malt sau khi đường hóa xong gồm 2 phần: phần đặc và phần loãng Phần đặc bao gồm tất cả những phần tử nhỏ không hòa tan của bột malt Phần loãng thì dung dịch nước chứa tất cả chất hòa tan trong mẻ nấu gọi là “dịch đường” Mục đích của quá trình lọc là nhằm phân tach phan loãng riêng ra khỏi phần đặc Đặc trưng của cháo malt là trong đó có rất nhiều phần tử rắn Trong quá trình
lọc, những phần tử rắn này sẽ tạo thành một lớp nguyên liệu lọc phụ Điều này có ý
nghĩa khá lớn trong khi lọc
> Đuụn sôi dịch đường cùng với hoa houblon
Trang 18ĐÔ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: T.S NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
Mục đích của quá trình đun sôi dịch đường với hoa houblon là nhằm ổn định
thành phần va tạo cho bia có mùi thom, vi đắng đặc trưng của hoa houblon
Bia là một loại giải khát có mùi thơm và vị đắng rất đặc trưng, mùi thơm vị
đắng đặc trưng này gây nên bởi hoa houblon Đồng thời hoa houblon còn giúp cho
bia thêm phần bền vững sinh học và khả năng tạo bọt tốt Một trong những phương
pháp thông dụng nhằm chiết chất đắng và dầu thơm của hoa houblon là đun sôi trực tiếp dịch đường với hoa
> Làm lạnh và lắng trong dịch đường
Mục đích của quá trình làm lạnh và lắng trong là giảm nhiệt độ nước nha
xuống, đưa oxy từ không khí vào dịch thể và kết lắng các chat ban
* Thông thường làm lạnh và lắng trong nước nha tiến hành qua 2 bước: -_ Bước I
Giảm nhiệt độ xuống 60-70°C và giữ ở nhiệt độ này khoảng 2 giờ vì cần ít nhất 2 giờ các cặn bã mới lắng hết Sau đó, bơm phần trong của nước nha (loại bỏ phần cặn ở đáy thùng) sang thiết bị làm lạnh nhanh
-_ Bước 2:
Làm giảm nhanh nhiệt độ xuống tương ứng với nhiệt độ lên men (khoảng 7-
10°C) Dén giai đoạn này, số cặn còn lại tuy không nhiều nhưng đó là những cặn rất nhỏ, đường kính của chúng thường không quá 0,5u~im và lớn vởn trong dung dịch ở
dạng huyền phù, rất khó lắng, thậm chí không lắng Phải loại bỏ các kết tủa này
bằng ly tâm hoặc có khi sử dụng bột trợ lọc điatomit sau đó mới đưa nước nha vào thùng lên men
2.3.2 Lên men dịch đường
Sản xuất bia thuộc lĩnh vực lên men cổ điển ( như lên men rượu, một SỐ axit
hữu cơ, một số dung môi hữu cơ ) Đó là một quá trình hóa sinh, vi sinh tương đối
Trang 19Trong sản xuất bia, quá trình lên men có hai dạng: lên men nỗi và lên men chìm Hai dạng lên men này khác nhau chủ yếu ở chỗ sử dụng hai loại nắm men khác nhau Nắm men chìm thì lên men chính ở 6-9°C, còn nắm men nổi thường có nhiệt độ lên men chính cao hơn Tại nhà máy áp dụng phương pháp lên men chìm
2.3.2.1 Các giai đoạn lên men
s* Giai đoạn bắt đâu
Xuất hiện bọt trắng mịn và bám vào thành thùng và từ từ phủ kín bề mặt bia non Bọt này được xuất hiện từ 8 đến 16 giờ sau khi cấy men Nếu thời gian này bị
kéo dài hơn thì nên bổ sung nam men hoặc tăng nhiệt độ lên men, thông thường
nhiệt độ lên men của nấm men bắt dau tir 6-7°
Nếu các biện pháp trên không hiệu quả thì cần kiểm tra lai ham long Oo, va
hàm lượng O; thông thường > 6mgi/l
s* Giai đoạn tiếp theo gọi là giai đoạn “Krausen collapsing”
Mức độ lên men ít mạnh mẽ hơn, lớp bọt dần dần bị xẹp xuống và cuối cùng tạo nên một lớp bao phủ màu nâu có vị đắng là do sự oxy hóa của nhựa hoa houblon
và tannin
s* Giai đoạn cuối cùng gọi la “collapsed foam”
Do tốc độ lên men tiếp tục giảm, bọt tiếp tục vỡ ra và cuối cùng chỉ còn một
lớp bọt màu nâu xốp ban, lớp bọt này cần loại bỏ trước khi chuyền bia để khỏi làm
bắn nắm men thu hồi
2.3.3 Giai đoạn Lọc bia
Sau khi lên men và hoàn tất quá trình làm chín bia có đầy đủ các thành phần
hóa học, cũng như hương vị đặc trưng riêng biệt của từng loại bia nhưng bia vẫn còn mờ đục nên cần phải lọc đề trở nên trong suốt và óng ánh
s% Lọc bia dựa trên cơ sở của 2 quá trình:
Quá trình cơ học: nhằm giữ lại các phần tử rắn có kích thước to hơn các lỗ
hoặc khe của lưới lọc
Trang 20ĐÔ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: T.S NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
Quá trình hấp thu: đôi với các phần tử có kích thước rất bé như các chất keo
hòa tan dưới dạng phân tử, các nam men va vi sinh vật, Ngoài các chất gây đục
bia, quá trình hấp thu cũng làm giảm bớt một phần các chất protein, chất nhựa houblon, chất màu, cồn bậc cao và ester, Vì vậy bia được trong chính là nhờ quá
trình này
Bia lọc xong phải đảm bảo về mặt chất lượng như: độ ôn định vi sinh, độ ôn
định keo, độ ồn định mùi vị
Bia đã lọc được đưa vào tank chứa có áp lực, thời gian chứa từ 2-3 ngày ở
nhiệt độ từ 0-2°C Tank chứa bia trong thực chất là tank chứa trung gian máy lọc và
máy chiết, nó được trang bị các phụ kiện an toàn áp lực và đảm bảo các yêu cầu như:
e_ Đảm bảo vệ sinh hoàn toàn sạch bởi hệ thống lọc
Quá trình vệ sinh phải được kiểm tra cần thận
Bề mặt bên trong phải nhẫn, láng
© _ Tank phải có hệ thống dằn áp lực CO; và đảm bảo không rò rỉ gió vào
© _ Phải có hệ thống kiểm tra nhiệt độ tự động
2.4 Các nguồn phát sinh chất thải
Ngành công nghiệp sản xuất bia cũng như các ngành công nghiệp khác đều
có sự phát sinh chất thải trong quá trình sản xuất và ảnh hưởng đến môi trường cụ
thể là chất thải rắn, khí thải và đặc biệt là nước thải sản xuất Cụ thể như sau : 2.4.1 Về nước thải
Bia chứa chủ yếu là nước (90%), còn lại là cồn (3 - 6%), CO; và các hóa
chất hòa tan khác Vì vậy sản xuất bia là một trong những ngành công nghiệp đòi hỏi tiêu tốn rất nhiều nước do đó sẽ thải ra môi trường một lượng rất lớn nước thải
Nước thải của nhà máy bia thường gồm những loại sau:
Trang 21e Nước làm nguội, nước ngưng tụ Loại nước này không thuộc loại nước gây ô
nhiễm nên có thể xử lý sơ bộ và tái sử dụng lại
e Nước vệ sinh thiết bị như rửa thùng nấu, rửa bể chứa, rửa sàn nhà san xuất Loại nước này chứa nhiều chất hữu cơ, cần phải được tiến hành xử lý để làm sạch
môi trường và tái sử dụng lại
e Nước vệ sinh và các thiết bị lên men, thùng chứa đường ống, sàn nhà lên men
Loại nước thải này chứa nhiều xác nấm men, xác nam men rất dễ tự phân hủy,
gây ra tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng Loại nước này cần có biện pháp xử lý
đặc biệt giảm nguy cơ ô nhiễm
e Nước rửa chai đựng bia Loại nước thải này cũng gây ô nhiễm nghiêm trọng,
nước này không chỉ chứa các chất hữu cơ mà còn chứa rất nhiều các hợp chất màu từ mực ¡in nhãn, kim loại ( đặc biệt là Zn và Cu)
2.4.2 Khí thải
Hơi phát sinh từ quá trình nấu, hơi khí nén bì rò rỉ, bụi từ quá trình chuẩn bị nguyên liệu
Nguồn Bụi phát sinh chủ yếu trong nhà máy bao gồm trong quá trình chuẩn
bị nguyên liệu, quá trình tiếp liệu, quá trình xay malt, quá trình nghiền gạo Tuy nhiên tải lượng bụi ở đây rất khó ước tính phụ thuộc nhiều vào các yếu tô như loại
nguyên liệu, độ âm của nguyên liệu, tình trạng / tính năng của thiết bị máy móc 2.4.3 Tác nhân nhiệt
Nhiệt tỏa từ lị nấu, lị hơi (nguồn nhiệt rất nặng) và từ hệ thống làm lạnh (nguồn nhiệt lạnh) và tiếng ồn do thiết bị sản xuất (máy bơm, máy lạnh, băng
chuyén, ) ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của cơng nhân và mơi trường xung quanh
2.4.4 Chất thái rắn
Trang 22ĐÔ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: T.S NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
Chat thải được phát sinh chủ yếu từ công đoạn : lọc dịch đường, tách bã, lên
men chính — phụ , bao gồm bã thải lúa mạch — gạo, xỉ lò nấu, bã men bia, ngoài ra còn có chất thải rắn sinh hoạt từ văn phòng và bếp ăn
2.4.5 Tiếng Ôn, độ rung
Chủ yếu được phát sinh từ quá trình hoạt động của các máy móc thiết bị như
máy nghiền, máy đóng chai, thiết bị làm lạnh, băng chuyén
Trang 23CHƯƠNG 3
TỎNG QUAN VẺ CÔNG TY TNHH SABMIILER VIỆT NAM
3.1 Giới thiệu tống quan công ty
"Tên công(ty: Công ty TNHH Liên Doanh Sabmiller Việt Nam
"=_ Địa chỉ: Lô A, KCN Mỹ Phước 2, Huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương
= Céng ty TTNH SABMiller Viét Nam nam trong khu công nghiệp Mỹ Phước,
huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương Mặt tiền phía Bắc khu đất giáp đường giao
thông nội bộ của khu công nghiệp Khu dân cư gần nhất nằm cách công ty khoảng 700m
" Cơ sở hạ tầng như cấp thoát nước, giao thông, cung cấp điện và thông tin
liên lạc rất đầy đủ Công ty nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, đồng thời nằm gần các trung tâm đô thị lớn nên thuận lợi cho việc vận chuyền và tiêu thụ sản phẩm Đồng thời công ty nằm trong khu vực có nguồn
nhân lực đồi đào thuận lợi cho việc tuyển chọn lao động
"_ Sản phẩm chính: Sản phẩm của công ty là bia và nước giải khát từ malt không cồn Tổng công suất sản phẩm là 675.520 hl/năm.( 1 hectolit ~ 1.000
lít)
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
Công ty TTNH SABMIiller Việt Nam nằm trong khu công nghiệp Mỹ Phước, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương Mặt tiền phía Bắc khu đất giáp đường giao thông nội bộ của khu công nghiệp Khu dân cư gần nhất nằm cách công ty khoảng 700m
Cơ sở hạ tầng như cấp thoát nước, giao thông, cung cấp điện và thông tin liên lạc rất đầy đủ Công ty nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, đồng thời
nằm gần các trung tâm đô thị lớn nên thuận lợi cho việc vận chuyên và tiêu thụ sản
phẩm Đồng thời công ty nằm trong khu vực có nguồn nhân lực déi dao thuận lợi
Trang 24ĐÔ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: T.S NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
cho việc tuyển chọn lao động
3.1.2 Điều kiện khí hậu
Khu vực của công ty nằm trong vùng khí hậu mang tính chất đặc trưng của
vùng khí hậu cận xích đạo với 2 mùa rõ rệt là mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng
11 và mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm cao và ổn định quanh năm và tháng Biến thiên nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất khoảng 4,6°C Tuy nhiên,
biến thiên nhiệt độ ngày thì khá cao khoảng 10°C
v Nhiệt độ không khí trung bình năm: 26,7°C
* Nhiệt độ không khí tối đa: 28,7°C
* Nhiệt độ không khí tối thiểu: 25,5°C
v Nhiệt độ tối cao tuyệt đối: 39,5 °C
v Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối: 16,5°C
*⁄ Nhiệt độ không khí tháng nóng nhất (tháng 5): 29,5 °C
*“ Nhiệt không khí tháng lạnh nhất (tháng 2): 24,9°C
3.1.3 Hiện trạng chất lượng nước ngầm
Khu vực của công ty nhìn chung có trữ lượng nước ngầm khá đồi dào Hiện tại nhân dân quanh vùng có thể khai thác và sử dụng nguồn nước này bằng các giếng khoan Chất lượng nước giếng khoang sâu 30m lấy tại hộ dân cách công ty 700m được trình bày ở bảng sau:
Trang 25Nguồn : công ty TNHH Sabmiler Việt Nam
Kết quả phân tích cho thấy chất lượng nguồn nước ngầm tại khu vực này còn
khá tốt, hầu hết các chỉ tiêu đều đạt tiêu chuẩn cho phép Nguồn nước có thể sử
dụng cho sinh hoạt và sản xuất nếu được xử lý kỹ
3.2 Quy trình công nghệ sản xuất bia của Nhà Máy
3.2.1 Các loại nguyên liệu và hóa chất sử dụng
Nguyên liệu chính để sản xuất bia là malt, gạo và nước Ngoài ra, công ty
còn sử dụng một số phụ liệu khác gồm men bia, hoa houblon và các phụ gia tạo hương vị đặc trưng
Bang 3.2 Nhu cầu hàng năm và các loại nguyên phụ liệu của công ty
STT Nguyên vật liệu Donvi | Số lượng
3 Hoa Houblon (dạng viên và cô đặc) | Tắn/năm 21
4 Acide Ascorbic Kg/năm 1.5
6 Caramel Kg/năm 2.5
7 Ezim li/năm 1.5
Trang 26
ĐÔ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: T.S NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
Bang3.3 Nhu câu về điện, nước, nhiên liệu
Trang 27
Nước Hệ thông lò hơi
| Lam sach va xay Nước thải
r Nấu sôi với Houblo Nước thải I
Trang 28ĐÔ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: T.S NGUYEN XUAN TRƯỜNG
Hình 3.1 Sơ đô dây chuyên công nghệ tại nhà máy
3.2.2.1 Thuyết minh dây chuyền công nghệ
Dây chuyển sản xuất bia của công ty là một dây chuyền khép kín và có thé
chia làm 3 giai đoạn như sau : giai đoạn nấu, giai đoạn len men, giai đoạn chiết
s* Giai đoạn nấu
Nguyên liệu (Malt, gạo) được vận chuyển về và chứa trong các kho của công
ty, tại đây nguyên liệu được bảo quản cần thận sau đó đưa vào các bồn của phân
xưởng nấu — đường hóa
Trong giai đoạn này Malt , gạo được xay còn nguyên vỏ và nghiền nát được
đưa vào trong nồi để nấu ( nồi đường hóa) Sau khi nguyên liệu được nấu một thời
gian nhất định sẽ tự động lọc bã kỹ và cho ra dịch đường Đường này sẽ được chuyển đến bộ phận lên men
s* Giai đoạn lên men và lọc
Tại đây bộ phân lên men tiếp nhận dịch đường của bộ phận nấu trộn chung
với hoa Houlon và mộ số phụ hia khác để lên men , sau khi trải qua hai quá trình lên
men chính và lên men phụ Quá trình lên men chính sẽ tạo ra bia bán thành phẩm (
bia chưa lọc) Bia chưa lọc này se được trải qua quá trình lọc để lọc các tạp chất
đồng thời lảm trong nước bia và chuyển đến phân xưởng chiết
s* Giai đoạn chiết
Tại đầu Keg inox 30 lít sẽ được súc, hấp, làm lạnh nhằm tiệt trùng vi khuẩn, làm khô ráo sau đó chiết bia và đóng nút, rồi được chuyển đến các kho có trang bị
hệ thống làm lạnh và các thiệt bị khác để đảm bảo bia tươi sản xuất ra
3.3 An toàn lao động ,phòng cháy chữa cháy và các sự cố môi trường
3.3.1 Phòng cháy, chữa cháy và các sự cỗ môi trường
Công ty đã lập tổ chức PCCC trong toản công ty và trang bị đầy đủ các
phương tiện cứu hỏa như bình CO;, thang, xẻng , ống nước, bơm nước, bể chứa nước
Trang 29- _ Các loại nhiên liệu được tồ trữ tại khu vực cách ly và thông thoáng
- _ Công ty đã lắp đặt các hệ thống chống sét cho các bồn chứa dầu, cách ly các
bảng điện, tủ điện điều khiển đồng thời cho tiếp đất các thiết bị
- Cac may moc, thiét bi cd lý lịch kèm theo và được đo đạc, theo dõi thường xuyên các thông số kỹ thuật; đặc biệt là các thiết bị chịu ắpcao như máy nén
khí, nồi hơi và hệ thống thu hồi khí CO; được kiểm định theo qui định
- _ Công nhân vận hành được huấn luyện và thực hành thao tác đúng cách khi có
sự cố và luôn có mặt tại vị trí của mìn, thao tác kiểm tra vận hành đúng kỹ thuật
- Két hop với lực lượng phòng cháy chữa cháy địa phương để xây dựng kế hoạch phòng cháy chữa cháy cho dự án
- _ Phát hiện, sửa chữa hoặc thay thế kịp thời các thiết bị có nguy cơ hỏng hóc
hoặc sự cố Tiến hành kiểm tra, bảo đưỡng và sửa chữa các máy móc thiết bị
theo định kì
3.3.2 Các biện pháp phòng chỗng sự cỗ rò rỉ dầu
Các bồn chứa dầu được đặt trên nền bê tông chịu lực không có mái che, xung quanh nền được xây gờ cao 1 m ngăn chặn nguy cơ tràn dầu ra khu vực xung quanh Trong khu vực này có một hố chứa dầu cặn với dung tích khoảng 1 mỶ để thu gom dầu cặn trong quá trình sử dụng Các loại dầu cặn trong hố gom sẽ được hút và chứa trong thùng phuy 20L, định kỳ sẽ được thuê các công ty có chức năng đến thu gom
và xử lý dầu cặn này theo quy định
Trang 30ĐÔ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: T.S NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
3.4 Hiện trạng môi trường tại công ty TNHH Sabmiiler Việt Nam
3.4.1 Nguồn gốc phát sinh và tính chất nước thải
* Nấu - đường hóa: Nước thải của các công đoạn này giàu các chất
hydroccacbon, xenlulozơ, hemixenlulozơ, pentozơ trong vỏ trâu, các mảnh hạt
và bột, các cục vón cùng với xác hoa, một ít tanin, các chất đắng, chất màu
* Công đoạn lên men chính và lên men phụ: Nước thải của công đoạn này rất giàu xác men — chủ yếu là protein, các chất khoáng, vitamin cùng với bia cặn
Giai đoạn thành phẩm: Lọc, bão hòa CO¿, chiết bock, đóng chai, hấp chai
Nước thải ở đây chứa bột trợ lọc lẫn xác men, lẫn bia chảy tràn ra ngoài
* Nước thải từ quy trình sản xuất bao gồm:
- Nước lẫn bã malt và bột sau khi lấy dịch đường Để bã trên sàn lưới, nước sẽ tách ra khỏi bã
- Nước rửa thiết bị lọc, nồi nấu, thùng nhân giống, lên men và các loại thiết bị
khác
- Nước rửa chai và két chứa
- Nước rửa sàn, phòng lên men, phòng tàng trữ
~ Nước thải từ nồi hơi
- Nước vệ sinh sinh hoạt
- Nước thải từ hệ thống làm lạnh có chứa hàm lượng clorit cao (tới 500 mg/)),
Trang 313.4.3.1 Đối với khí thải từ lò hơi
Hiện tại, công ty đang sử dụng 2 lò hơi đốt công nghệ của Đức, với công suất
10 tấn/h/lò và 6 tấn/h/lò, sử dụng nhiên liệu là dầu FO Lò hơi 6 tấn hoạt động liên
tục còn lò hơi 10 tấn chỉ hoạt động dự phòng
Trang 32ĐÔ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: T.S NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
3.4.3.2 Ô nhiễm khi thải từ nhà máy phát điện và các môi trường làm việc
Trong quá trình sản xuất khi có sự cố mất điện, nhà máy cần phải sử dụng dầu
DO để vận hành máy phát điện Quá trình đốt dầu DO đề vận hành máy phát điện sẽ
tạo ra các khí thải có chứa chất ô nhiễm như: SO;, NO,, CO; và VOC gây ô nhiễm môi
trường không khí
Đối với nguồn ô nhiễm này công ty đã áp dụng phương pháp lọc bụi kiểu ướt (thùng rửa khí rỗng) để giảm nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải Khói thải từ máy phát điện theo ống dẫn đến thiết bị lọc bụi kiểu ướt Nước được phun từ trên xuống dưới và đòng khí thải được dẫn ngược chiều từ dưới lên trên Lượng nước dung
để rửa khí sẽ được dẫn đến trạm xử lý nước thải tập trung đề xử lý trước khi ra ngoài môi trường
Bảng3.6.Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh quanh và môi trường lao động
Trang 333.4.4.1 Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt là các chất thải sinh ra từ nhà ăn, từ khu vực văn phòng,
từ vườn cây, bãi cỏ, và từ các hoạt động sinh hoạt hằng ngày của các nhân viên và
công nhân trong Công ty Thành phần chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu là vỏ hộp, giấy
vun, bao bi nylon, thức ăn dư thừa, rác đường với số lượng khoảng 3.390
kg/tháng
Toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom hàng ngày đưa về điểm thải tập trung trong khuôn viên Công ty, sau đó hợp đồng với công ty TNHH Bá Phát thu gom và xử lý
3.3.4.2 Chất thái rắn sản xuất không nguy hại
Chất thải rắn sản xuất thông thường sinh ra trong quá trình hoạt động của Công
ty chủ yếu là bã hèm và xác men, ngoài ra còn có bao dây nilon, thùng carton, lon nhôm .Khối lượng các loại chất thải rắn được trình bày cụ thể trong bảng sau:
Trang 34ĐÔ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: T.S NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
1_ | Bao nylon, dây nylon Răn 6.9
2 | Thùng carton và các loại Răn 47.98
giay khac 3| Sắt thép, inox từ sản xuât Răn 0
6 | Bot ba loc va ba men Long 240
7 | Miễng chai các loại Rắn 100
Nguồn: Công ty TNHH Sabmiller Việt Nam
3.3.4.3 Chất thải nguy hại
Khối lượng CTNH phát sinh được trình bày chỉ tiết trong bảng sau:
Bảng 3.8 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trong quý 1/2011:
STT Tên chất thải Trạng thái | Số lượng | Mã CTNH
tồn tại (kg)
3 Gié lau va bao tay dinh dau nhot, Rin 30 180201
hoa chat thai
5 Can thùng, bao bi dung dau nhot, Rin 0 180101
hóa chat, con thai
6 Dâu nhớt thải Lỏng 550 170204
7 Hỗn hợp methanol, thủy ngân thải Lỏng 0 020402
Nguon: Cong ty TNHH Sabmiller Việt Nam
Hiện tại công ty đang lưu giữ và và bảo quản lượng chất thải nguy hại phát sinh
Trang 35Công ty đã quản lý chất thải nguy hại theo đúng Thông tư số 12/2006/TT-
BTNMT và Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT
Công ty đã đăng ký Số chủ nguồn thải chất thải nguy hại với Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Bình Dương và lượng chất thải phát sinh sẽ được hợp đồng với xí
nghiệp xử lý chất thải — Cong ty TNHH Ba Phat thu gom và xử lý chất thải nguy hai
theo đúng quy định
CHƯƠNG 4 TỎNG QUAN VÈ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THÁI NGÀNH
SAN XUAT BIA
4.1 Tổng quan về nước thải ngành sản xuất bia
4.1.1 Thành phân, tính chất của nước thải sản xuất bia
Đặc tính nước thải của công nghệ sản xuất bia là chứa hàm lượng chất hữu
cơ cao ở trạng thái hòa tan và trạng thái lơ lửng ,trong đó chủ yếu là hydratcacbon, protein và axit hữu cơ Đây là các chất có khả năng phân hủy sinh học cao, Nguyên
Trang 36ĐÔ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: T.S NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
+ Ảnh hưởng tới nồng độ N, P : do men thải, các tác nhân trong quá trình làm
sạch thất thốt
+ Añnh hưởng tới hàm lượng chất rin lo lửng: do rửa máy lọc, rửa chai, chất
thải rắn (giấy nhãn, bìa
Tuy nhiên ở mỗi nhà máy bia thì lượng nước cấp và lượng nước thải rất khác nhau Sự khác nhau này nhìn chung phụ thuộc chủ yếu vảo qui trình công nghệ và trình độ quản lý của từng nhà máy Mặt khác, mức độ ô nhiễm ở các loại nước thải của những nhà máy bia cũng khác nhau, ta có thể ước tính trung bình cho các thông
số trên như sau :
" Lượng nước cấp cho 1000 lít bia : 4 - 8 mỶ
“Nước thải tính từ sản xuất 1000 lít bia : 2.5 - 6 mề
Tai trong BOD; : 3 — 6 kg/1000 lit bia
Ty l¢ BOD; / COD : 0.55 — 0.7
= Ham lượng các chất gây ô nhiễm trong nước thải bảng sau :
Bảng 4.1 : Tính chất đặc trưng của nước thải ngành sản xuất Bia
Tong chat ran lo ling mg/l 70 + 600
Nhiệt độ °C 35 + 55
(Nguồn: PGS.TS Lương Đức Phâm, Công nghệ xử lý nước thải, NXB Giáo dục
Trang 374.1.2 Tác động đến môi trường của nước thải nghành bia
Hoạt động sản xuất bia có mức độ ô nhiễm khá lớn Sự ô nhiễm này chủ yếu
là do các chất có nguồn gốc hữu cơ hòa tan trong các dòng thải, kèm theo đó là
nước thải chung có độ màu và độ đục cao, hàm lượng chất rắn lơ lửng cao và vi
sinh vật, nắm men, nắm mốc
> Sự hiện diện của các chất độc hại trong nước thải sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp
tới hệ động vật dưới nước và hệ sinh thái thủy vực Chúng không những làm
chết các loài thủy sinh mà còn làm mất khả năng tự làm sạch của nguồn nước noi tiép nhận
> Ham lượng chất hữu cơ cao sẽ làm tăng các chất dinh dưỡng có trong nguồn nước, tạo hiện tượng phú đưỡng hóa kênh rạch, thúc đẩy sự phát triển bùng
nỗ của các loại rong tảo
> Hàm lượng chất rắn cao sẽ dé dẫn đến hiện tượng tắc nghẹt các đường cống
thoát nước chung của địa phương Sau thời gian tích tụ lâu ngày và dưới
những điều kiện yếm khí, chúng có thể bị phân hủy bởi các vi sinh vật hoại
sinh Kết quả của quá trình này là sản sinh ra các khí CH¿, CO;, HS, trong đó
hydrosulfua là chất khí gây ra mùi thối đặc trưng
Ngoài ra trong quá trình xúc rửa chai, cũng tạo ra một lượng kim loại nặng
và các chất độc hại khác trong các nhãn chai Do đó, đề giảm lượng kim loại nặng
và các chất độc hại khác trong nước cần tránh in ấn bao bì bằng các chất có chứa kim loại nặng
4.1.2.1 Lượng nước thải
Nhu cau sử dụng nước của nhà máy Bia — Rượu — Nước giải khát thường lớn nên hầu hết phải khai thác nước ngầm để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhà máy Việc khai thác nước ngầm có nguy cơ gây nên sự cạn kiệt nguồn nước ngầm
vào mùa khô, dân cư trong khu vực có nguy cơ không đủ nước dùng
Trang 38ĐÔ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: T.S NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
Đối với vấn đề thoát nước, hoạt động của nhà máy bia có thể làm gia tăng
mức chịu tải của hệ thống thoát nước tập trung hoặc làm tăng thêm lưu lượng dòng
chảy, làm ô nhiễm các nguồn tiếp nhận nước thải Vì vậy cần phải xem xét và đánh
giá thực tế về khả năng tiêu thốt nước của khu vực dự án, khả năng xảy ra tình trạng ngập lụt
412.2 Nhiệt độ
Nước thải từ phân xưởng lên men có nhiệt độ từ 10 + 14°C
Nước thải từ phân xưởng nấu có nhiệt độ từ 46 + 55°C, cao hơn rất nhiều tiêu chuẩn cho phép đối với nước thải cơng nghiệp —- TCVN 5945 — 2005 Do vậy nó
ảnh hưởng đến môi trường như sau:
+ Nhiệt độ nước tăng cao gây ảnh hưởng xấu đến đời sống các lòai thủy sinh và quá trình tự làm sạch của nước
+ Nhiệt độ tăng làm giảm nồng độ ôxy hòa tan dẫn đến tình trạng mắt cân bằng
của ôxy trong nước, quá trình phân hủy chất hữu cơ sẽ diễn ra trong điều kiện phân
hủy kị khí, điều này làm cho cá và các lòai thủy sinh khác bị chết hoặc làm giảm tốc
độ sinh trưởng
4.1.2.3 Hàm lượng øxy hòa tan (DO)
DO của nhà máy bia thường rất thấp ,do trong nước thải chứa nhiều các hợp
chất hữu cơ dé bị phân hủy
Trang 39(Nguon: To chitc Y té thê giới, năm 2006 )
Giảm DO cũng đồng nghĩa với việc môi trường nước đã bị ô nhiễm do chủ
yếu là chất hữu cơ
DO thấp kìm hãm sự phát triển của sinh vật thủy sinh
ảnh hưởng tới quá trình phân hủy chất hữu cơ
Ngoài ra, con người cũng sẽ gặp nguy hiểm khi sử dụng nguồn nước trên phục vụ cho nhu cầu ăn uống
4.1.2.4 Độ pH (tính axit, tính kiềm)
Phân xưởng lên men : pH = 0.5 —› axit mạnh
Phân xưởng rửa chai : pH = 8.5 + 10_—› cĩ tính kiềm
Nước thải sản xuất : pH = 6 + 7.5->pH thay đổi theo từng công đoạn sản xuất bia
Nước thải khi chảy ra môi trường ngồi, pH sẽ thay đồi, điều này phụ thuộc: mức
độ pha loãng, thành phần và sinh khối của sinh vật thủy sinh
“> Anh Hưởng
Tính axit của mơi trường nhà máy bia gây ảnh hưởng xấu trực tiếp tới đời sống thủy sinh vật và nhiều hậu quả xấu khác
Tưới cây bằng nước có tính axit sẽ làm tăng độ hòa tan của một số kim loại
có sẵn trong đất như : AI”, Zn”*, Mn””, As”,
Trang 40ĐÔ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: T.S NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
- _ Hậu quả là làm giảm khả năng hịa tan của ôxy vào nước
- Lam thay déi độ trong, hạn chế sự xâm nhập của ánh sáng vào các tầng nước
—>ảnh hưởng tới khả năng quang hợp của tảo và các thực vật dưới nước
- _ Làm đày thêm lớp bùn lắng đọng ở đáy
- _ Chất rắn lơ lửng là tác nhân gây tắc nghẽn cống thoát nước
4.1.2.6 Nhu cầu ôxy sinh háa (BOD)
BOD ở nhà máy bia thường rất lớn thường dao động trong khoảng 310 +
1400 mg/1 (theo Lovan & Forre)
Nước thải ra làm cho nguồn tiếp nhận bị ô nhiễm mùi và độ màu của nước
thải bia
Do hàm lượng chất hữu cơ cao dẫn đến xuất hiện quá trình phân hủy kị khí
các sản phẩm của quá trình này làm cho nước bị biến đổi thành màu đen, bốc mùi
hơi thối khĩ chịu do xuất hiện các khí độc hại (aldehyt, H;S, NHạ, CH¡ạ ) —>khí
này góp phần gây ô nhiễm môi trường không khí cùng với mùi men bia gây ra sự khó chịu cho người dân xung quanh
Gây ảnh hưởng xấu tới quần thể sinh vật thủy sinh vùng xung quanh cửa cống và khu vực tiếp nhận
4.2 Các phương pháp xứ lý nước thải ngành sản xuất bia
4.2.1 phương pháp cơ học