Đồng thời, Hải Phòng cũng đã có những giải pháp cụ thể để nâng caohiệu quả công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanhnghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Hải Phòng hở
Trang 1LờI Mở ĐầU
Đất nớc ta đang trong giai đoạn Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá Mọi tỉnh,thành cùng các thành phần kinh tế trên cả nớc đều ra sức phấn đấu đa đất nớcgiành thắng lợi to lớn trong sự nghiệp này
Những năm vừa qua, khu vực nớc ngoài đã đóng góp một phần không nhỏtrong sự phát triển kinh tế của đất nớc Khu vực này đã làm tăng thêm vốn đầu tcho cả nớc, giải quyết công ăn việc làm cho hàng vạn lao động, đa vào nhữngtiến bộ kỹ thuật, khoa học công nghệ tiên tiến, tăng thu cho Ngân sách Nhà n-ớc Khu vực nớc ngoài tại Hải Phòng cũng vậy Nó đã đem lại cho Hải Phòngnhững kết quả khả quan, góp phần đa Hải Phòng ngày một phát triển đi lên
Tuy nhiên, bên cạnh những u điểm trên, khu vực này vẫn còn một số tồntại trong đó có vi phạm về thuế bởi vì, sau yếu tố môi trờng đầu t, thuế là một
điều dễ nhận thấy nhất, nhìn thấy rõ nhất Các sắc thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ
đặc biệt là những sắc thuế gián thu không ảnh hởng trực tiếp đến lợi ích củadoanh nghiệp nớc ngoài còn thuế thu nhập doanh nghiệp là sắc thuế trực thu mới
ảnh hởng trực tiếp đến kết quả còn lại của doanh nghiệp nớc ngoài Cho nên, một
số doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Hải Phòng, mặc dù hiểu biết khá rõ
về các luật thuế nói chung, thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng nhng lại tậndụng triệt để mọi kẽ hở để né tránh nghĩa vụ thuế của mình, đồng thời vẫn cònmột số doanh nghiệp cố tình vi phạm pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp Do
đó, những vi phạm về thuế thu nhập doanh nghiệp vẫn cứ tồn tại trong khu vựcnày đòi hỏi phải có những giải pháp thích hợp để ngăn chặn
Từ năm 2004, luật thuế thu nhập doanh nghiệp đã có sự thay đổi nhằmkhắc phục những nhợc điểm của luật cũ, tạo sự bình đẳng giữa doanh nghiệptrong nớc với doanh nghiệp nớc ngoài, tăng cờng thu hút vốn đầu t nớc ngoài vàoViệt Nam Đồng thời, Hải Phòng cũng đã có những giải pháp cụ thể để nâng caohiệu quả công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanhnghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Hải Phòng hởng ứng năm 2004 - năm "Kỷ c-
ơng và hiệu quả" nhng có lẽ những vi phạm về thuế thu nhập doanh nghiệp sẽcòn tồn tại dới dạng nào đó Vì vậy, sau một thời gian thực tập tại phòng đầu t n-
ớc ngoài trực thuộc cục thuế Hải Phòng với mục đích tìm hiểu về thực trạng côngtác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp có vốn đầu
t nớc ngoài tại Hải Phòng, em đã mạnh dạn chọn đề tài luận văn là:
"Một số thực trạng cùng những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp
có vốn đầu t nớc ngoài tại thành phố Hải Phòng"
Nội dung đề tài gồm 3 chơng:
Trang 2Chơng 1: Khái quát chung về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
áp dụng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
Chơng 2: Thực trạng công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp
đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Hải Phòng.
Chơng 3: Những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Hải Phòng.
Vì thời gian và kiến thức có hạn nên bài luận văn của em không tránh khỏithiếu sót, rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo để luận văn tốtnghiệp của em đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Việt Cờng và các cán bộphòng Đầu t nớc ngoài trực thuộc cục thuế Hải Phòng đã tận tình giúp đỡ emhoàn thành bài luận văn này
Hải Phòng, ngày 20 tháng 4 năm 2004 Sinh viên thực hiện:
Trần Thị Ninh Nhâm
Trang 3Chơng 1 Khái quát chung về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với các doanh nghiệp có
vốn đầu t nớc ngoài 1.1 Khái niệm và các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.1.1 Khái niệm đầu t trực tiếp nớc ngoài
Ngày 29/12/1987, Quốc hội đã thông qua luật đầu t nớc ngoài tại ViệtNam, cơ sở pháp lý đầu tiên cho việc gọi vốn, thu hút vốn đầu t trực tiếp (FDI) từnớc ngoài vào Việt Nam Từ khi ban hành Luật ĐTNN đến nay, Luật ĐTNN đãtrải qua nhiều lần chỉnh lý, sửa đổi, bổ sung cho đến nay đã có Nghị định số24/2000/NĐ-CP (31/7/2000) quy định chi tiết thi hành Luật ĐTNN tại Việt Nam
và Nghị định số 27/2003/NĐ-CP (19/3/2003) sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 24/2000/NĐ-CP (31/7/2000)
Theo Luật ĐTNN thì ĐTNN là việc sử dụng các nguồn tài chính của mộtnớc ở nớc ngoài, nó là một hình thức xuất khẩu t bản, một hình thức hợp tác quốc
tế trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh hay nói cách khác, đầu t nớc ngoài là sựchuyển dịch vốn đầu t từ quốc gia này sang quốc gia khác nhằm mục đích kiếmlời Số t bản chuyển dịch gọi là vốn ĐTNN, nó đợc đóng góp dới dạng chủ yếu:ngoại tệ, tài sản hữu hình (thiết bị, máy móc, nhà xởng ) tài sản vô hình (giá trịquyền sở hữu công nghệ, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ ) và có thể domột nhà nớc hay một tổ chức tài chính quốc tế đóng góp hoặc có thể là nguồnvốn t nhân
ĐTNN có 2 dạng đầu t trực tiếp và đầu t gián tiếp Đầu t trực tiếp cónhững đặc trng và u thế riêng Cũng theo luật ĐTNN, thì đầu t trực tiếp là mộtloại hình trao đổi vốn quốc tế, trong đó chủ đầu t bỏ vốn đầu t và trực tiếp quản
lý, điều hành hoạt động sử dụng vốn Về thực chất, FDI là việc chủ đầu t xâydựng các cơ sở, chi nhánh đầu t ở nớc ngoài và làm chủ toàn bộ hay từng phần cơ
sở đó Với số vốn đầu t đủ lớn, cho phép chủ đầu t trực tiếp điều hành đối tợng
mà họ bỏ vốn đầu t và chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả kinh doanh
1.1.2 Các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài
Theo quy định của Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, các nhà đầu t nớcngoài đợc đầu t vào Việt Nam dới các hình thức sau:
+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh: là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc nhiềubên để tiến hành đầu t kinh doanh ở Việt Nam, trong đó quy định trách nhiệm vàphân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập pháp nhân mới
Các doanh nghiệp có vốn ĐTNN đợc hợp tác với tổ chức, cá nhân nớcngoài để thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh
Trang 4+ Doanh nghiệp liên doanh (DNLD) là doanh nghiệp (DN) đợc thành lậptại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh ký giữa hai bên hoặc nhiều bên đểtiến hành đầu t, kinh doanh tại Việt Nam.
Trong trờng hợp đặc biệt, DNLD có thể đợc thành lập trên cơ sở Hiệp định
ký kết giữa Chính Phủ Việt Nam với Chính Phủ nớc khác
DNLD bao gồm cả DN 100% vốn nớc ngoài đã đợc thành lập tại ViệtNam liên doanh với DN Việt Nam; cơ sở khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo,nghiên cứu khoa học đáp ứng các điều kiện do Chính Phủ quy định; DNLD
DNLD mới còn là DN đợc thành lập giữa DN nớc ngoài; DN Việt Nam;cơ sở khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học đáp ứng các điềukiện do Chính Phủ quy định; Ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài, DNLD; DN100% vốn nớc ngoài
DNLD đợc thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn Mỗi bênliên doanh chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn cam kết góp vào vốn pháp
định của DN DNLD có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, đợc thành lập
và hoạt động kể từ ngày đợc cấp giấy phép đầu t
+ Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài (DN 100% VNN) là DN thuộc
sở hữu của nhà đầu t nớc ngoài, do nhà đầu t nớc ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh
DN 100% vốn đầu t nớc ngoài đã thành lập tại Việt Nam đợc hợp tác vớinhau hoặc với nhà đầu t nớc ngoài để thành lập DN 100% vốn ĐTNN mới tạiViệt Nam
Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài đợc thành lập theo hình thứccông ty trách nhiệm hữu hạn, có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, đợcthành lập và hoạt động kể từ ngày đợc cấp giấy phép đầu t
1.2 Tầm quan trọng của việc thu hút vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài vào Việt Nam
Lao động, vốn, công nghệ là những yếu tố không thể thiếu để có đợc sựtăng trởng, phát triển kinh tế của một quốc gia Nớc ta là một nớc đang pháttriển, lao động dồi dào với dân số trên 80 triệu ngời, nguồn tài nguyên đa dạng,phong phú sẵn sàng đáp ứng cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Nhngnớc ta lại gặp phải những bài toán hết sức nan giải: vốn khan kiếm còn côngnghệ lại lạc hậu và có nguy cơ trở thành bãi rác công nghiệp của các nớc pháttriển Mặt khác, muốn đổi mới công nghệ cần phải có vốn, do đó vấn đề đặt rahiện nay chính là vốn cho đầu t Ta biết rằng, vốn có từ các nguồn: nguồn trongnớc và nguồn từ nớc ngoài Nguồn vốn trong nớc giữ vai trò quyết định cònnguồn vốn nớc ngoài có vai trò quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế
Trang 5Thế nhng nguồn vốn trong nớc lại rất hạn hẹp thể hiện: thu nhập bình quân đầungời năm 2003 trên 480 USD/Ngời Do đó, thu hút vốn ĐTNN đặc biệt đối vớinguồn vốn FDI là rất cần thiết bởi vì:
- Đầu t trực tiếp là hình thức đầu t ít bị lệ thuộc vào điều kiện chính trị, cótính khả thi và hiệu quả cao, tạo cơ hội thuận lợi tiếp cận và thâm nhập thị trờngquốc tế, hoà nhập với các nớc trong khu vực và thế giới
- Thu hút vốn ĐTNN nói chung, FDI nói riêng làm tăng nguồn vốn trongnớc nhất là nguồn vốn vào những lĩnh vực then chốt, mũi nhọn hoặc những lĩnhvực, địa bàn kém phát triển hạn chế sự phát triển kinh tế đất nớc không đồng
đều, mang lại mô hình quản lý tiên tiến, phơng thức kinh doanh hiện đại Nguồnvốn FDI làm gia tăng sức cạnh tranh trên nhiều lĩnh vực của kinh tế nội địa thúc
đẩy doanh nghiệp trong nớc tăng cờng năng lực của mình, từ đó tạo điều kiệnnâng cao hiệu quả cho toàn bộ nền kinh tế Không những vậy, thu hút vốn
ĐTNN còn làm tăng vốn cho xuất khẩu, củng cố năng lực xuất khẩu trên mốiquan hệ khăng khít giữa các nhà đầu t và thị trờng truyền thống của họ, tăng thungoại tệ cho đất nớc Đồng thời nó góp phần tăng thu cho ngân sách Nhà nớc,tạo nguồn bù đắp cho thâm hụt cán cân vãng lai, cải thiện cán cân thanh toánQuốc tế
- Khu vực ĐTNN góp phần giải quyết công ăn việc làm cho hàng trămnghìn lao động rỗi việc, nâng cao chất lợng lao động hơn, đồng thời nó sẽ tạo
điều kiện cho việc khai thác thêm, có hiệu quả hơn các nguồn nguyên vật liệu
- FDI luôn đi kèm những kinh nghiệm, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ cao,máy móc dây chuyền sản xuất hiện đại góp phần đổi mới công nghệ, kỹ thuậttrong nớc, tạo điều kiện hiện đại hóa đất nớc
Năm 2000, đầu t trong khu vực có vốn ĐTNN đã đạt khoảng 23% tổng
đầu t toàn xã hội, góp phần tăng GDP hơn 10%; đóng góp hơn 30% giá trị sảnxuất công nghiệp và 32,4% số thu cho Ngân sách Nhà nớc Kim ngạch xuất khẩunăm 2000 của các DN có vốn ĐTNN đạt gần 5 tỷ USD chiếm 35% kim ngạchxuất khẩu trong cả nớc trong đó dầu thô là 3,3 tỷ USD
Ngoài ra còn một điểm đáng chú ý đó là với FDI, khả năng rút vốn bấtngờ, quy mô lớn không cao so với các loại hình vay nợ Quốc tế và luân chuyểnvốn Quốc tế bởi vì việc rút vốn ra rất tốn kém và sẽ gặp nhiều khó khăn nhất là
đầu t vào các tài sản vật chất Do đó, các nhà đầu t sẽ không quyết định rút vốnkhi khủng hoảng chỉ mang tính nhất thời, hoặc có rút cũng không thể ồ ạt nh loạivốn khác Điều này không thể gây tác động ảnh hởng xấu đột ngột tới toàn bộ anninh tài chính tiền tệ quốc gia của nớc nhận FDI Chính những đặc điểm trên đã
Trang 6tạo nên u thế của FDI và do đó FDI là một trong những mục tiêu chiến lợc củacác nớc nhất là với nớc đang phát triển.
1.3 Những nội dung chủ yếu của chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
Các DN có vốn ĐTNN không những phải tuân thủ các quy định của luậtthuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) mà còn phải chịu sự điều chỉnh của luật
đầu t nớc ngoài, Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần Hiện nay, Bộ Tài chính đã cócác Thông t hớng dẫn thi hành luật thuế TNDN nh Thông t số 18/2002/TT-BTC(20/2/2002) đối với thời điểm trớc năm 2004 và đến thời điểm năm 2004 cóThông t số 128/2003/TT-BTC (22/12/2003) Thông t này đảm bảo việc thi hànhthuế TNDN theo đúng quy định của pháp luật và tạo điều kiện thuận lợi cho các
DN có vốn ĐTNN trong việc thực hiện luật thuế này
- Về đối tợng nộp thuế: Là các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, bênnớc ngoài hợp doanh, ngân hàng liên doanh hoặc các chi nhánh ngân hàng nớcngoài tại Việt Nam Quy định này không có sự thay đổi trong luật sửa đổi
- Về căn cứ tính thuế: Gồm có thu nhập chịu thuế (TNCT) và thuế suấtthuế thu nhập doanh nghiệp
+ Thu nhập chịu thuế: Đợc tính theo công thức sau:
Thu nhập chịu
thuế trong kỳ
Doanh thu đểtính TNCT trong
kỳ tính thuế
-Chi phí hợp lýtrong kỳ tính
TNCT kháctrong kỳ tínhthuế
Về doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế đều
đ-ợc quy định trong Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Thông t số 18 một cách chitiết
Riêng đối với quy định về chi phí, luật sửa đổi đã có một số thay đổi sau:cho phép khấu hao nhanh nhng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao theo phơngpháp đờng thẳng Điều này cho phép các DN có vốn ĐTNN nhanh chóng đổimới công nghệ, đa máy móc, thiết bị kỹ thuật tiên tiến vào sản suất kinhdoanh Đối với chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại…luật cũ quy định khốngluật cũ quy định khốngchế tối đa không quá 7% hoặc 5% trên tổng chi phí đã gây khó khăn cho việctăng cờng tiếp thị, quảng cáo giới thiệu sản phẩm đến ngời tiêu dùng, mở rộngthị trờng tiêu thụ sản phẩm, nhất là với những DN mới thành lập hay lĩnh vựcmới, sản phẩm mới hoặc chiến lợc sản phẩm nào đó Khắc phục nhợc điểm trên,luật sửa đổi đã thay tỷ lệ trên bằng tỷ lệ 10% trên tổng chi phí mà vẫn đảm bảokhuyến khích tiết kiệm, không thả nổi Với thay đổi này, các DN có vốn ĐTNN
có điều kiện thuận lợi trong sản xuất kinh doanh do đó, việc thực hiện luật thuế
Trang 7TNDN sẽ tốt hơn; việc khai khống chi phí khấu hao, các khoản chi phí bị khốngchế sẽ giảm bớt, làm giảm phức tạp trong công tác quản lý thuế TNDN
+ Thuế suất: Theo luật thuế TNDN cũ: Đối với DN trong nớc, mức thuếsuất phổ thông là 32%, thuế suất u đãi là 25%, 20%, 15% còn DN có vốn ĐTNNnộp thuế theo thuế suất phổ thông 25%, thuế suất u đãi là 20%, 15%, 10% Tácdụng của quy định này trong việc thu hút vốn ĐTNN không lớn bởi vì u đãi thuếchỉ là một phần, môi trờng đầu t mới là yếu tố quan trọng nhất Mặt khác, việcquy định nh vậy lại không đảm bảo sự bình đẳng về nghĩa vụ và cạnh tranh lànhmạnh trong cơ chế thị trờng Đồng thời, vô hình chung, quy định này đã tạo ra sựkhác biệt giữa Việt Nam với các nớc trong khối ASEAN và hầu hết các nớc pháttriển, mâu thuẫn với chính sách hội nhập kinh tế của Việt Nam Ví dụ điển hình
nh Trung Quốc, với mức thuế suất chung 33% nớc này vẫn thu hút tới 90% tổng
số vốn đầu t nớc ngoài vào Châu á Vì vậy Luật thuế TNDN sửa đổi đã quy địnhmức thuế suất phổ thông là 28%, thuế suất u đãi là 20%, 15%, 10% đợc áp dụngchung cho DN trong nớc cũng nh DN có vốn ĐTNN Điều này đã khắc phục đợcnhợc điểm của luật thuế cũ, tạo ra một sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp
Đồng thời, luật sửa đổi không áp dụng hồi tố: các DN có vốn ĐTNN nếu đang
đ-ợc hởng u đãi thuế TNDN thì tiếp tục đđ-ợc hởng u đãi đó, nếu đã hết thời gian đđ-ợchởng u đãi thì chuyển sang áp dụng thuế suất 25%; đối với các DN đang áp dụngthuế suất 25% tiếp tục áp dụng mức này Vì vậy, sự thay đổi này không ảnh hởng
đến các nhà đầu t cũ Bên cạnh việc thay đổi thuế, Nhà nớc ta cũng tiến hànhnhiều biện pháp cải thiện môi trờng đầu t, do đó sẽ thu hút thêm vốn đầu t từ cácnhà đầu t mới
Một điểm thay đổi nữa về thuế suất đó là bỏ thuế TNDN bổ sung Thực tế
áp dụng trong các năm qua cho thấy rất khó xác định thu nhập cao do lợi thếkhách quan mang lại để đánh thuế thu nhập bổ sung; mặt khác việc đánh thuếthu nhập bổ sung không khuyến khích các DN phấn đấu làm ăn có hiệu quả cao,không có sự phân biệt giữa các DN này với các DN có thu nhập cao do lợi thếkhách quan, cha tạo điều kiện tích luỹ vốn để phát triển sản xuất kinh doanh
Điều này xảy ra đối với tất cả các DN không chỉ đối với DN trong nớc mà đốivới cả DN có vốn ĐTNN Vì vậy, việc bỏ khoản thuế này là hoàn toàn đúng đắn.Mặc dù những quy định này có thể sẽ giảm thu Ngân sách Nhà nớc khoảng 2704
tỷ đồng nhng về lâu dài, chính sách thuế hợp lý sẽ tranh thủ đợc sự đồng tình ủng
hộ của các DN, tạo sự phấn khởi vợt qua khó khăn nâng cao hiệu quả kinhdoanh, tăng thu nhập chịu thuế, tự nguyện, tự giác, kê khai nộp thuế đúng, đủhơn, kịp thời hơn, chắc chắn số thu sẽ không bị giảm lớn, công tác quản lý thuthuế TNDN sẽ đạt kết quả cao hơn
Trang 8- Ưu đãi, miễn, giảm thuế: Quy định chi tiết tại thông t 18 Luật thuếTNDN sửa đổi đã tạo ra sự bình đẳng giữa DN trong nớc với DN có vốn ĐTNNcòn thể hiện ở việc thống nhất miễn giảm thuế, do đó việc bãi bỏ mọi quy định u
đãi về thuế suất, miễn giảm thuế TNDN tại các Nghị định số 24 và số 27 là tấtyếu nhằm tránh sự mâu thuẫn giữa các văn bản pháp luật, đảm bảo sự đồng bộ vềchính sách Nh vậy, luật thuế TNDN sửa đổi không dành u đãi riêng cho thànhphần kinh tế có vốn FDI hoặc bất kỳ thành phần kinh tế nào khác
- Hoàn thuế tái đầu t, thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài, chuyển lỗ: quy
định chi tiết tại thông t 18 Luật sửa đổi ngày 17 tháng 6 năm 2003 đã bãi bỏ cácquy định hoàn thuế tái đầu t và thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài nhằm giànhquyền tự chủ cho các DN có vốn ĐTNN tại Việt Nam Ta biết rằng, chính việctồn tại thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài là một trong những nguyên nhân gâynên hiện tợng chuyển giá: các nhà đầu t tìm mọi cách hạch toán tăng chi phíthậm chí đến mức lỗ không phải đóng thuế tại Việt Nam và chuyển lợi nhuận ấy
ra nớc ngoài nơi có thuế suất thuế TNDN thấp hơn Việc loại bỏ thuế chuyển lợinhuận ra nớc ngoài trong tơng lai sẽ góp phần giảm hiện tợng chuyển giá, khaikhống chi phí và khuyến khích việc tái đầu t phần lợi nhuận mà họ nhận đợc
đồng thời nó còn tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập với khu vực và thế giới
Sự thay đổi này tạo điều kiện cho các DN có vốn ĐTNN thực hiện luật thuếTNDN tốt hơn và giảm bớt khó khăn, phức tạp cho công tác quản lý Đây cũng làmột trong những nội dung cam kết giữa chính phủ Việt Nam với quỹ tiền tệQuốc tế IMF trong chơng trình vay nợ xoá đói giảm nghèo
Một điều dễ nhận thấy là sự thay đổi lần này đã giảm bớt u đãi về thuếTNDN đối với các DN có vốn ĐTNN, đồng thời các DN này phải nộp thuế vớimức thuế suất cao hơn trớc Nó sẽ không gây khó khăn cho công tác quản lý thuếTNDN bởi vì nh trên đã phân tích, thuế chỉ là một trong những yếu tố ảnh hởng
đến thu hút vốn ĐTNN Không những vậy, với thuế suất 28% còn thấp hơn mứcthuế suất của một số nớc trong khu vực, ví dụ: Thuế suất thuế TNDN của TrungQuốc là 33%, của Thái Lan là 30%, của Philippin là 30% cùng với việc bỏ thuếchuyển lợi nhuận ra nớc ngoài sẽ giúp chúng ta có điều kiện cạnh tranh thu hútvốn ĐTNN so với các nớc trong khu vực
- Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp: đợcquy định chi tiết tại Thông t số 18 tơng tự nh các doanh nghiệp trong nớc: chậmnhất sau 60 ngày kết thúc năm tài chính DN phải nộp quyết toán thuế TNDN chocơ quan thuế Nhng theo luật sửa đổi, thời hạn này không quá 90 ngày kể từ ngàykết thúc năm tài chính Thay đổi này phù hợp với quyết toán tài chính và kiểmtoán quyết toán tài chính của các DN nói chung các DN có vốn ĐTNN nói riêng
Trang 9Mặc dù trớc đây, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp có sự phân biệt giữa
DN trong nớc và DN nớc ngoài thế nhng đến thời điểm này, Luật thuế thu nhậpdoanh nghiệp sửa đổi, bổ sung đã hạn chế đợc sự khác biệt đó, tạo sự bình đẳngtrong kinh doanh giữa các DN trong nớc với DN nớc ngoài, tiến kịp với sự tiến
bộ về chính sách thuế của khu vực và thế giới đồng thời cũng đặt ra một số vấn
đề trong công tác quản lý thuế nh: tuyên truyền, giải thích để phát huy tối đahiệu quả của luật thuế TNDN nói riêng, hệ thống thuế nói chung
1.4 Nội dung, yêu cầu của công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
Công tác quản lý thu thuế TNDN bao gồm các nội dung: Quản lý đối tợngnộp thuế, quản lý căn cứ tính thuế, quản lý thu nộp vào Ngân sách Nhà n ớc Cụthể:
- Công tác quản lý đối tợng nộp thuế: Gồm quản lý việc đăng ký kinhdoanh, thành lập, hoạt động, giải thể, phá sản của doanh nghiệp, số vốn đầu t,qui mô, ngành nghề kinh doanh, đối tác góp vốn liên doanh…luật cũ quy định khốngđăng ký thuế Yêucầu đặt ra là phải phân công cán bộ quản lý có chuyên môn, có kinh nghiệm thựctiễn theo dõi đối tợng nộp thuế, thờng xuyên nắm rõ thông tin về đơn vị nh: địachỉ, tên, ngày thành lập, vốn, quy mô, đối tác nớc ngoài…luật cũ quy định khống qua đài, báo, cơ quanchức năng, các đơn vị có liên quan nh Sở Kế hoạch - Đầu t, UBND thành phố,lập hồ sơ danh bạ cho từng DN đồng thời phải có sự kiểm tra chéo giữa các cán
bộ quản lý để tránh sự thông đồng giữa cán bộ thuế và đơn vị; hớng dẫn DN thựchiện chế độ sổ sách kế toán, kê khai theo đúng quy định
- Công tác quản lý căn cứ tính thuế: Gồm có quản lý về thu nhập chịu thuế
và thuế suất
+ Quản lý doanh thu: Yêu cầu xác định đầy đủ, đúng doanh thu của các
đối tợng nộp thuế Nắm đợc tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN,doanh thu kê khai, doanh thu kiểm tra là bao nhiêu, nắm bắt giá cả sản phẩm củacông ty trên thị trờng, lợng tiêu thụ
+ Quản lý chi phí: Các khoản chi phí có đáp ứng đủ yêu cầu là chi phí hợp
lý đợc trừ không Xác định ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp là gì, vớingành nghề đó chi phí của DN nh thế nào, nắm rõ số tài sản cố định trong DN,xác định đúng phơng pháp trích khấu hao, chế độ tiền lơng trả cho ngời lao động
áp dụng cho từng DN, các khoản chi bị khống chế
+ Quản lý thu nhập khác: Các nguồn thu nhập khác của đơn vị, việc kêkhai của đơn vị và kết quả kiểm tra của cơ quan thuế
+ Quản lý thuế suất: Xác định đúng mức thuế suất doanh nghiệp đợc ởng Doanh nghiệp có đợc u đãi thuế suất không?
Trang 10h Công tác quản lý thu nộp vào Ngân sách Nhà nớc: Gồm công tác kiểmtra kê khai, ra thông báo (đối với thời điểm trớc năm 2004), đôn đốc thu nộp, xử
lý nợ đọng, thực hiện chế độ miễn giảm, công tác thanh tra, kiểm tra quyết toánthuế Yêu cầu: hớng dẫn DN kê khai, nộp thuế TNDN theo đúng quy định Kiểmtra việc thực hiện nghĩa vụ thuế, nghiêm khắc đấu tranh với các trờng hợp dây d-
a, trì hoãn, trốn tránh gây nợ đọng thuế
1.5 Sự cần thiết, mục tiêu của công tác quản lý thu thuế TNDN đối với các DN có vốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
1.5.1 Sự cần thiết phải tăng cờng công tác quản lý thu thuế TNDN đối với các DN có vốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nớc Từ các khoản thuế thu
đợc, Nhà nớc dùng vào việc đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo ra những hàng hóacông cộng nh đờng xá, cầu cống phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội Tuynhiên, thuế lại là vấn đề nhạy cảm, nhất là những sắc thuế trực thu Bởi vì, thuế
là một phần thu nhập đợc chuyển giao từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nớctheo mức và thời hạn do pháp luật quy định nhằm thực hiện những mục tiêu kinh
tế - xã hội Do đó, họ có cảm giác nh bị móc túi vậy
Các DN có vốn ĐTNN cũng giống nh các DN trong nớc khác đều là đối ợng nộp thuế thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc Việt Nam Mà đã là đối tợng nộpthuế thì dù là ai đi chăng nữa cũng đều có sự suy tính khi nộp thuế bởi nó liênquan tới lợi ích sát sờn của họ Đơn giản nh sau: với thuế suất thuế TNDN cho
t-DN có vốn ĐTNN mức phổ thông là 25%, t-DN sẽ phải bỏ ra 1/4 thu nhập thu đợc
từ sản xuất kinh doanh (SXKD) để nộp cho Nhà nớc Lẽ ra, nếu không phải nộpthuế, tỷ lệ trên có thể đợc dùng vào việc mở rộng SXKD, đợc chia lợi nhuậnnhiều hơn, cải thiện đời sống ngời lao động cho nên họ sẽ tìm cách giảm tối đa
số thuế phải nộp Vì vậy, những vi phạm về thuế TNDN vẫn cứ tiếp diễn dới cáchình thức nh: lách luật để tránh thuế mặc dù nắm khá rõ về pháp luật thuế; sửdụng các hình thức chuyển giá: mua nguyên vật liệu, tài sản cố định…luật cũ quy định khốngcủa công
ty mẹ với giá cao để hởng chênh lệch thuế suất hoặc nhập khẩu nguyên vật liệuvới giá cao của công ty mẹ rồi dùng vào việc sản xuất sản phẩm để xuất khẩucho công ty mẹ với giá thấp làm tăng chi phí, giảm thu nhập chịu thuế - vốn làmột tồn tại nhức nhối trong khu vực ĐTNN mà pháp luật nớc ta cha có biện phápkhả thi nào ngăn chặn đợc; hạch toán sai chi phí, doanh thu…luật cũ quy định khống nhằm trốn thuế
đòi hỏi phải tăng cờng hơn nữa sự quản lý của cơ quan thuế
Ngoài ra, các DN có vốn ĐTNN vẫn có những vi phạm về việc đăng ký,
kê khai, quyết toán thuế, nộp thuế, dây da nợ đọng thuế gây khó khăn, phức tạp,tốn kém công sức, tiền bạc cho cơ quan thuế Trên thực tế còn nhiều DN cha
Trang 11thực sự am hiểu chính sách thuế, tài chính cũng nh không tuân thủ triệt để cácquy định của pháp luật thuế.
Qua sự phân tích trên cho thấy, việc tăng cờng công tác quản lý thuếTNDN đối với các DN có vốn ĐTNN là rất cần thiết, đòi hỏi phải có nhiều giảipháp đồng bộ mới có thể nâng cao hiệu quả của công tác này, góp phần tăng thucho Ngân sách Nhà nớc, hạn chế sự vi phạm về thuế TNDN nói riêng, thuế nóichung của khu vực có vốn ĐTNN
1.5.2 Mục tiêu của công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp
đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
- Thu đúng, thu đủ, thu kịp thời vào Ngân sách Nhà nớc
Bất kỳ một Nhà nớc nào muốn tồn tại và phát triển đều phải có nguồn vậtchất chi tiêu cho việc thực hiện nhiệm vụ của mình Nguồn vật chất ấy có thểhình thành từ nhiều cách nhng quan trọng nhất, chủ yếu nhất là nguồn thu từthuế Ta biết rằng, mỗi năm Nhà nớc đều có dự toán thu chi với các mức tơngứng Sau mỗi năm Ngân sách, nguồn vật chất của Nhà nớc lại giảm đi do việcthực hiện nhiệm vụ trong năm của mình do đó, cần phải bổ sung đầy đủ, kịp thờimới đảm bảo nhu cầu chi tiêu cho năm Ngân sách sau Vì vậy, hệ thống thuếtrong đó bao gồm thuế TNDN sẽ đợc xây dựng trên cơ sở nhiệm vụ kinh tế xãhội của đất nớc qua từng thời kỳ phục vụ cho việc thực hiện thắng lợi các mụctiêu trớc mắt và lâu dài Không những vậy, thuế còn là công cụ sắc bén điều tiết
và quản lý nền kinh tế vĩ mô và không ai khác chính các cá nhân, tổ chức sảnxuất kinh doanh trong đó có doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài cùng các cơquan thuế là những ngời thực hiện các chính sách về thuế Do đó, các đối tợngnộp thuế phải thực hiện tốt nghĩa vụ này với Nhà nớc thông qua cơ quan thuế
Đồng thời, công tác quản lý thuế nói chung, thuế TNDN nói riêng phải đảm bảobao quát hết các đối tợng trong khu vực có vốn ĐTNN, theo dõi thờng xuyên,liên tục và nắm chắc về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các đối t-ợng nộp thuế từ đó xác định đúng nghĩa vụ thuế cho mỗi đối tợng và yêu cầu nộpthuế đúng mức đó vào đúng thời điểm quy định, đảm bảo thu đủ khắc phục tìnhtrạng dây da nợ đọng tiền thuế, qua đó đảm bảo công tác thuế phát huy tác dụng
để có thể tập trung tiền thuế vào Ngân sách Nhà nớc đúng thời hạn, đúng mứccần thiết cho nhu cầu chi tiêu của Nhà nớc và góp phần điều tiết hoạt động kinh
tế của các đối tợng này
- Bảo đảm sự bình đẳng, công bằng xã hội, công khai, dân chủ về thuế
Sự bình đẳng, công bằng xã hội về thuế có nghĩa là bình đẳng, công bằng
về nghĩa vụ đóng góp giữa các nhà DN, các tầng lớp dân c Công tác quản lý thuthuế phải đảm bảo đợc mục tiêu này
Trang 12Đối với khu vực có vốn ĐTNN, nói đến công bằng có 2 khía cạnh: Bình
đẳng, công bằng giữa các DN có vốn ĐTNN với nhau và bình đẳng, công bằnggiữa DN có vốn ĐTNN với các DN trong nớc Trớc năm 2004, chính sách thuế,
đặc biệt là thuế TNDN chủ yếu hớng về sự bình đẳng, công bằng giữa các DN cóvốn ĐTNN với nhau mà bỏ qua sự bình đẳng giữa DN trong nớc với DN có vốn
ĐTNN Thuế có những u đãi nhất định nhằm thu hút đầu t nớc ngoài, khuyếnkhích động viên mở rộng sản xuất tăng xuất khẩu, trên cơ sở đó nuôi dỡng nguồnthu của ngân sách Nhà nớc Tuy nhiên trên thực tế, tác dụng của chính sách đókhông lớn và lại làm sâu thêm chiếc hố ngăn cách giữa DN có vốn ĐTNN và DNtrong nớc, không tạo điều kiện cạnh tranh lành mạnh để tồn tại và phát triểntrong cơ chế thị trờng Nhng từ năm 2004 trở đi, chính sách thuế đã đảm bảo t-
ơng đối 2 sự bình đẳng, công bằng trên, tạo điều kiện cho công tác quản lý thuế
đạt đợc mục tiêu này Tuy nhiên, để đạt đợc sự bình đẳng, công bằng đòi hỏi các
DN có vốn ĐTNN phải tôn trọng và nghiêm chỉnh thực hiện chính sách, phápluật Việt Nam: Có giấy phép đầu t, tuân thủ theo luật đầu t nớc ngoài tại ViệtNam, thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định Còn với cơ quan quản lý thuếphải hớng dẫn, tạo điều kiện cho mọi đối tợng nộp thuế không phân biệt một ai
đợc đăng ký, kê khai, nộp thuế đúng với nghĩa vụ của mình
Công tác quản lý thuế phải quát triệt đầy đủ quan điểm công khai dân chủ
điều này đợc thể hiện ngay từ quá trình soạn thảo các dự luật thuế, sửa đổi, bổsung, hoàn thiện, chính sách thuế Trong quá trình thực hiện chính sách, chế độ,cần phải quan tâm đến việc tuyên truyền, phổ biến sâu rộng và đợc bàn bạc côngkhai, dân chủ để các DN trong nớc, DN có vốn ĐTNN có thể góp ý kiến vào việc
tổ chức thực hiện thích hợp, không gây phiền hà, phức tạp mà vẫn đạt đợc hiệuquả cao về quản lý và thu thuế
- Bảo đảm tính pháp lý cao về thuế :
Hiến pháp nớc ta đã định rõ: thuế là việc lớn của đất nớc, là quyền lợi vànghĩa vụ của mỗi công dân Chính sách thuế đợc thể chế hóa và ban hành bằnghình thức luật Việc ban hành hoặc bãi bỏ các luật thuế thuộc thẩm quyền củaQuốc hội Chỉ trong trờng hợp đặc biệt đợc Quốc hội uỷ quyền thì Chủ Tịch nớcmới có quyền tạm thời ban hành các pháp lệnh thuế và sau một thời gian thựchiện, sẽ phải rút kinh nghiệm, hoàn thiện văn bản bằng hình thức Luật thuế.Không một ngành nào hoặc địa phơng nào có thể tuỳ tiện đặt ra những khoản thubắt nhân dân hoặc DN phải đóng góp trái quy định về thuế của Nhà nớc
Nội dung của Luật thuế cần có những quy định thật cụ thể rõ ràng về đối ợng nộp thuế, đối tợng đánh thuế, căn cứ tính thuế, miễn giảm thuế, u đãi vềthuế, trách nhiệm quyền hạn của cơ quan thuế cùng các đối tợng có liên quan,các hình thức xử lý vi phạm thuế, thẩm quyền xử lý Từ đó khắc phục tình trạng
Trang 13t-hiểu sai, không đúng về thuế dẫn đến tuỳ tiện, tiêu cực trong việc vận dụng cácquy định trong văn bản pháp quy về thuế.
Trang 14Chơng 2 Thực trạng công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài tại thành phố Hải Phòng
2.1 Tình hình đầu t nớc ngoài tại Hải Phòng
2.1.1 Khái quát về đầu t nớc ngoài tại Việt Nam
Trong những năm vừa qua, thành quả phát triển kinh tế của Việt Nam có
sự đóng góp tích cực của khu vực kinh tế có vốn ĐTNN Kể từ khi có Luật đầu tnớc ngoài tại Việt Nam, khu vực kinh tế FDI tiếp tục duy trì khả năng phát triển.Tính đến hết năm 2002 cả nớc có trên 3600 dự án FDI đang còn hiệu lực vớitổng số vốn đăng ký trên 38 tỷ USD trong đó có hơn 1900 dự án đã đi vào hoạt
động sản xuất kinh doanh và hơn 1000 dự án đang trong giai đoạn xây dựng cơbản Trong năm 2002, số vốn FDI cấp mới ớc đạt trên 2 tỷ USD
Trong 5 năm gần đây, vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài thực hiện hàng nămbình quân chiếm 1/4 tổng vốn đầu t toàn xã hội, khu vực kinh tế FDI đóng 13,4%GDP quốc gia và trên 6% tổng số thu Ngân sách Nhà nớc trong năm 2002 chiếmgần 1/3 tổng giá trị sản lợng công nghiệp cả nớc, chiếm 1/4 kim ngạch xuất khẩucả nớc (không kể dầu thô) và giải quyết công ăn việc làm cho khoảng 46 vạn lao
động trực tiếp Ngoài ra khối DN này còn tạo việc làm gián tiếp cho hàng triệulao động khác
Tính đến hết quý I/ 2003 cả nớc có 4700 dự án đợc cấp giấy phép với tổng
số vốn đăng ký khoảng 50,7 tỷ USD, đến tháng 5 năm 2003 có khoảng 3770 dự
án đang còn hiệu lực với tổng số vốn đăng ký đạt 38,3 tỷ USD Trong đó có 1840
dự án đang triển khai hoạt động kinh doanh, 730 dự án đang trong thời kỳ xâydựng cơ bản và trên 1200 dự án đang làm thủ tục hành chính và chuẩn bị triểnkhai Tổng vốn đầu t thực hiện của các dự án cấp phép khoảng 24,65 tỷ USDtrong đó vốn thực hiện của các dự án còn hiệu lực là trên 21 tỷ Tình hình thựchiện ĐTNN tại Việt Nam trong 3 tháng đầu năm 2003 tơng đối khả quan so vớicùng kỳ năm 2002, vốn đầu t thực hiện đạt 380 triệu USD, tăng 9%, doanh thu
đạt 1700 triệu USD, tăng 12% và xuất khẩu đạt 260 triệu USD, tăng 8% và nộpngân sách Nhà nớc 89,6 triệu USD tăng 6% Trong 3 tháng cũng đã có 145 dự ánmới đợc cấp phép với tổng số vốn đăng ký 299,5 triệu USD bằng 3% về số dự án
và 104% về số vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2002
Thực tế hiện nay, các dự án ĐTNN vào Việt Nam chủ yếu vào các lĩnh vựccông nghiệp nhẹ nh: may mặc, sản xuất giày dép, chế biến thực phẩm, chế biếnhàng xuất khẩu do nớc ta đã có chính sách khuyến khích u đãi đối với các dự
án đầu t vào khu chế xuất, khu công nghiệp, các dự án trong lĩnh vực công
Trang 15nghiệp nhẹ có số vốn không lớn lại sử dụng nguồn lao động rẻ, nguyên liệu tạichỗ
Bên cạnh đó, Việt Nam cũng đã cấp giấy phép cho nhiều dự án ĐTNNtrong lĩnh vực công nghiệp nặng nh: sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy, sản xuất ximăng, sản xuất thép, hóa chất, cơ khí điện tử Những con số trên đã khẳng địnhkhu vực kinh tế FDI là một bộ phận ngày càng quan trọng trong nền kinh tế quốcdân của Việt Nam Do đó, hiện nay Việt Nam đang thực hiện nhiều biện pháp đểthu hút ĐTNN hơn nữa vào Việt Nam nh: hoàn thiện hệ thống pháp luật liênquan đến ĐTNN, cải thiện đầu t theo hớng tạo sự hấp dẫn, thông thoáng, ổn địnhcũng nh xây dựng mặt bằng pháp lý chung cho các nhà đầu t trong nớc và đầu tnớc ngoài
2.1.2 Tình hình đầu t nớc ngoài tại Hải Phòng
Kể từ khi Luật ĐTNN ra đời đến nay, Hải phòng nói riêng Việt Nam nóichung đã liên tục thu hút nhiều nớc đầu t vào trong nớc với số vốn và số dự ánliên tục tăng Không những vậy, Hải phòng còn có một sức hút riêng đối với cácnớc mà nhiều tỉnh, thành khác trong cả nớc không có đợc nhờ vào một số u thếriêng Đó chính là những u thế về vị trí địa lý, con ngời, chính sách, môi trờng
đầu t của Hải Phòng
Cũng giống nh mọi địa phơng khác, Hải Phòng có tình hình chính trị ổn
định, lao động cần cù, sáng tạo với dân số khá đông trên 1,7 triệu ngời Bêncạnh đó, Hải Phòng còn là thành phố có cảng biển lớn của Việt Nam, luôn giữ vịtrí đầu mối giao thông quan trọng đối với trong nớc và Quốc tế Với vị trí ở vùng
Đông Bắc giáp với Biển đông, từ cảng Hải Phòng các mối quan hệ hàng hải đã
đ-ợc thiết lập với các nớc trong khu vực và trên thế giới Với diện tích trên 1500
km2, cách thủ đô Hà Nội 102 km Hải Phòng là một địa bàn quan trọng trong tamgiác tăng trởng Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh Trong chiến lợc phát triển kinh
tế của cả nớc, Hải Phòng đợc Nhà nớc định hớng là một trong 3 thành phố thuộcvùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, là vùng trọng điểm để đầu t tập trung xây dựngthành trung tâm kinh tế thơng mại Miền Bắc Việt Nam Mạng lới sông ngòi tựnhiên nối Hải Phòng với các tỉnh trong vùng Hệ thống đờng thuỷ cùng mạng lớigiao thông, đờng bộ, đờng sắt, đờng hàng không và cảng biển đã tạo cho HảiPhòng trở thành cửa khẩu quan trọng trong khu vực Bắc Bộ
Về cơ sở hạ tầng, tuy còn ở trong điều kiện thiếu thốn, chất lợng cha caocần nhanh chóng nâng cấp và mở rộng nhng so với các địa phơng khác, HảiPhòng có những nền tảng cơ bản để phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa cácngành kinh tế xã hội Cảng xây dựng trên bờ phải sông cửa cấm rải rác kéo dàitới 12 km với năng lực thông quan năm 2002 đạt sản lợng 10,3 triệu tấn
Trang 16Hải Phòng là nơi hội tụ của ngành hàng hải Việt Nam với các đội tàu lớnnhỏ đảm bảo chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu đi các nớc và ngợc lại Trên thànhphố Hải Phòng có hàng ngàn cơ sở sản xuất thuộc các ngành nghề của trung ơng
và địa phơng Các khu công nghiệp đợc quy hoạch nhằm phát triển đồng bộ,không phân tán, gắn chặt với phát triển đô thị, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, quyhoạch dân c
Để tận dụng và phát huy lợi thế so sánh của thành phố, từ năm 1992,Thành uỷ có Nghị quyết 05/NQ-TƯ về kinh tế đối ngoại khẳng định chủ trơnglấy kinh tế đối ngoại làm mũi nhọn, đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hộicủa thành phố Trên cơ sở đó, những năm qua Hải Phòng đã đẩy mạnh việc cảithiện môi trờng đầu t, môi trờng pháp lý, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng thời cóchính sách u đãi, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài hoạt
động sản xuất kinh doanh hiệu quả và tăng trởng Nhờ vậy, một vài năm gần đây,Hải Phòng đã có thêm nhiều dự án đầu t, vốn đầu t và đã trở thành một trongnăm địa phơng dẫn đầu về việc thực hiện đầu t nớc ngoài trên cả nớc (không kểlĩnh vực dầu khí) chỉ sau TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đồng Nai, Bình Dơng Tìnhhình đầu t nớc ngoài tại Hải Phòng qua một số năm đợc thể hiện cụ thể ở biểu số1
Tính đến hết năm 2003 số dự án đầu t trực tiếp có hiệu lực trên địa bànHải Phòng là 144 dự án với tổng số vốn đầu t đăng ký là 1.451 triệu USD, vốnpháp định là 590 triệu USD trong đó tỷ trọng vốn góp phía nớc ngoài chiếmkhoảng 75% phía Việt Nam góp khoảng 25% Nh vậy, so với luỹ kế hết năm
2002, năm 2003 đã tăng lên 30 dự án với số vốn đầu t đăng ký là 79 triệu USD,vốn pháp định là 40 triệu USD và có 3 đơn vị giải thể, rút giấy phép với số vốn
đầu t là 2.620.000 USD và vốn pháp định là 2.120.000 USD Đây là kết quả tác
động của hàng loạt các nhân tố, biện pháp mà Hải Phòng đã thực hiện nhằm tăngcờng thu hút vốn ĐTNN Các dự án này đã thu hút nguồn vốn của các nhà đầu t
đến từ 23 quốc gia, vùng lãnh thổ khác nhau trên thế giới, trong đó đáng kể làNhật Bản (chiếm 30/144 dự án), Trung Quốc (21/144 dự án), Hồng Kông(20/144 dự án), Đài Loan (14/144 dự án) và các quốc gia khác nh Pháp, úc, TháiLan, Malaysia, Nga
Các dự án FDI tại Hải Phòng tham gia vào hầu hết các lĩnh vực sản xuất,kinh doanh trên địa bàn thành phố nh sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng (ximăng Chinfon), sắt, thép (SSE), nhựa đờng (nhựa đờng Caltex), xi măng, bêtông ngành xây dựng cơ sở hạ tầng, các ngành hoá chất, thuỷ tinh, gas,nhớt ngành giày dép, may mặc ngành chế biến nông lâm thuỷ hải sản, kinhdoanh vận tải biển, vận tải bộ, kinh doanh dịch vụ khách sạn nhà hàng, cácngành sản xuất và dịch vụ khác nhng hầu hết các dự án đầu t tập trung vào lĩnh
Trang 17vực công nghiệp mà trọng tâm là sản xuất thép xây dựng, xi măng nh: POSCO, Vinausteel, Vinapipe
VSC-Về các hình thức ĐTNN tại Hải Phòng:
+ Doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài có 69 dự án tổng vốn đầu t đăng
ký là 1.130.000.000 USD, vốn pháp định 450.000.000 USD Đây là hình thức
đầu t có số dự án, số vốn cao nhất so với các hình thức đầu t khác Phía bên ViệtNam góp 140,8 triệu USD chiếm 31%; bên nớc ngoài góp 309,2 triệu USDchiếm 69%
+ Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài: có 64 dự án tổng vốn đầu t đăng ký
là 300 triệu USD với vốn pháp định là 122 triệu USD Trong số này có 31 doanhnghiệp nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất với 17 doanh nghiệp đợc hởngkhu chế xuất-khu công nghệ cao, có u đãi thuế cao, sản phẩm sản xuất ra đợcxuất khẩu 100%
+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh có 11 dự án với số vốn đăng ký là 21 triệuUSD, vốn pháp định là 18 triệu USD trong đó bên Việt Nam góp 3,2 triệu USDchiếm 18%; bên nớc ngoài chiếm 82% với số vốn đóng góp 14,8 triệu USD
Qua đây ta thấy, một đặc điểm của đầu t nớc ngoài không chỉ có tại HảiPhòng mà đối với tất cả tỉnh, thành phố trong cả nớc đó là môi trờng đầu t kémthuận lợi, cha tạo điều kiện tốt cho thu hút đầu t nớc ngoài và sự hạn chế về vốngóp làm cho vai trò, vị trí của bên Việt Nam kém trọng lợng so với bên nớcngoài
Với việc thu hút và triển khai các dự án tạo kết quả khả quan đã đóng góptích cực vào sự phát triển của thành phố Biểu hiện: tạo nguồn vốn cho đầu t pháttriển kinh tế xã hội chiếm 25-30% tổng vốn đầu t; tăng cờng năng lực sản xuất;năm 2002 đã thu hút 17.000 lao động và năm 2003 là 18.000 lao động; mở rộngthị trờng xuất khẩu thay thế hàng nhập khẩu; đóng góp trên 20% tổng nguồn thucủa Ngân sách Nhà Nớc tại Hải Phòng; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập với khu vực và thế giới
Năm 2004 đợc coi là năm "Kỷ cơng và hiệu quả" chắc chắn Hải Phòng sẽthu hút đợc nhiều nhà đầu t hơn nữa và kết quả đầu t sẽ cao hơn những năm trớc,
đóng góp ngày càng nhiều cho Ngân sách Nhà nớc
2.2 Những đặc điểm chủ yếu của công tác quản lý thu thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Hải Phòng
2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý thu thuế nói chung, thuế TNDN nói riêng đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Hải Phòng
Với nhiệm vụ quản lý thu Ngân sách Nhà Nớc trên địa bàn Hải Phòng, cụcthuế Hải Phòng đợc thành lập ngày 16 tháng 10 năm 1990 theo quyết định số314TC/QĐ ngày 28/1/1990 của Bộ trởng Bộ Tài chính Ngoài ra, cục thuế HảiPhòng còn có nhiệm vụ tham mu cho UBND thành phố các vấn đề liên quan đến
Trang 18hoạt động đầu t, phối kết hợp với các ngành chức năng nh Sở Tài Chính - Vậtgiá, Sở Kế hoạch - Đầu t, Cục Hải quan để thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý Nhànớc trên các lĩnh vực kinh tế xã hội.
Sau một thời gian sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, đến 15/2/2004 bộ máy quản
lý thu Ngân sách Nhà nớc tại Hải Phòng đã ổn định gồm:
- Phòng tuyên truyền và hỗ trợ tổ chức cá nhân ngời nộp thuế
- Phòng các doanh nghiệp dân doanh
- Phòng quản lý ấn chỉ
- Phòng thu lệ phí trớc bạ và thu khác
Trực thuộc cục thuế Hải Phòng có các chi cục thuế ở các quận: HồngBàng, Lê Chân, Ngô Quyền, Kiến An, Hải An và các huyện: An Lão, Kiến Thụy,Thuỷ Nguyên, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo
Các phòng quản lý thu và các chi cục có nhiệm vụ hớng dẫn các đối tợngthuộc phạm vi quản lý, kiểm tra việc kê khai của các cơ sở, đôn đốc việc nộpNgân sách Nhà nớc, kiểm tra hớng dẫn các thủ tục hồ sơ hoàn thuế, giảm thuếcủa các cơ sở, tham mu cho lãnh đạo cục các biện pháp quản lý sao cho có hiệuquả
Phòng Đầu t nớc ngoài đợc thành lập vào 1/1/1994 từ một nhóm cán bộchuyên quản khối DN có vốn ĐTNN thuộc phòng thu quốc doanh cũ Hiện nay,phòng có 9 cán bộ trong đó có 1 trởng phòng và 3 phó phòng Tất cả đều có trình
độ đại học trở lên, biết sử dụng thành thạo vi tính và đa số là sử dụng ngoại ngữtốt Nhiệm vụ chính của phòng là quản lý đôn đốc việc kê khai, nộp thuế đối vớicác doanh nghiệp có vốn ĐTNN thuộc phân cấp quản lý của cục thuế, quản lýthu nợ đọng thuế và thuế thu nhập cá nhân của mọi đối tợng Ngoài ra phòng còn
có nhiệm vụ tuyên truyền, hớng dẫn pháp luật về thuế cho các đối tợng nộp thuế,qua đó phát hiện những sơ hở trong chế độ quản lý các DN có vốn ĐTNN, kịpthời đề nghị cấp trên sửa đổi cho phù hợp, tăng cờng công tác chống thất thu choNgân sách Nhà nớc
Với nhiệm vụ đợc giao nh trên, phòng luôn cố gắng cao nhất để hoànthành nên trong thời gian vừa qua phòng đã đạt đợc nhiều kết quả trong công tácquản lý thuế đối với các DN có vốn ĐTNN tại Hải Phòng
Trang 192.2.2 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý thu thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Hải Phòng
- Thuận lợi:
Nhìn chung, công tác quản lý thu thuế nói chung, thuế TNDN nói riêng
đối với khu vực có vốn ĐTNN có khá nhiều thuận lợi Cụ thể:
+ Đợc sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát của Bộ Tài Chính, Tổng cục thuế,Thành uỷ - UBND thành phố, Đảng uỷ cơ quan, ban lãnh đạo cục thuế Đợc sựphối kết hợp giúp đỡ của các phòng, ban, ngành, cơ quan có liên quan nh Sở Kếhoạch đầu t, phòng thanh tra, cơ quan Hải quan, công an
+ Các cán bộ trong phòng đều có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đã qua
đào tạo đại học nên nắm vững quy định của luật thuế TNDN hiện hành, luật đầu
t nớc ngoài, hiệp định tránh đánh thuế hai lần Đợc dự các hội thảo trao đổi vềchuyên môn nghiệp vụ nên dễ dàng trong việc hớng dẫn các đối tợng nộp thuế kêkhai, đăng ký, nộp thuế, quyết toán thuế theo đúng chế độ, thuận lợi trong việcphát hiện ra vi phạm về thuế của các đối tợng nộp thuế
+ Do đặc thù của khu vực có vốn ĐTNN có khác so với khu vực trong nớc
Đó là thói quen, tác phong làm việc nhanh nhẹn, hiện đại, công nghiệp nên vềvấn đề thủ tục ít gây rắc rối, phức tạp cho cán bộ quản lý
- Khó khăn:
Mặc dù công tác quản lý thu thuế TNDN đối với các DN có vốn ĐTNN tạiHải Phòng có nhiều thuận lợi nhng không phải là không có khó khăn Đó là:
+ Số lợng dự án quản lý ngày càng tăng Năm 1999 mới có 86 dự án, năm
2002 đã có 114 dự án và năm 2003 có tới 144 dự án thuộc thẩm quyền quản lýcủa phòng Số lợng dự án quản lý tăng, các DN chủ yếu hoạt động phức tạp trêncác ngành nghề, lĩnh vực làm cho khối lợng công việc quản lý ngày một tăng
Địa bàn quản lý rộng, không tập trung lại có những bất đồng về ngôn ngữ, phongtục tập quán gây khó khăn hơn trong việc tuyên truyền, giải thích chính sáchthuế Đồng thời sẽ gia tăng thêm các vi phạm về thuế và số các vi phạm về thuếkhông phát hiện đợc sẽ có xu hớng tăng
+ Hội nhập kinh tế khu vực và thế giới có nhiều thuận lợi và không ítthách thức trong việc quản lý các DN có vốn ĐTNN Ngày càng xuất hiện nhiềucông ty liên kết, các hình thức chuyển giá tinh vi hơn, khó phát hiện hơn trongkhi không có một văn bản nào có đủ tính pháp lý để quy định về vấn đề này
Đồng thời, việc trốn, tránh thuế của khu vực này không những không giảm đi màtiếp tục gia tăng thêm làm cho công tác thanh tra, kiểm tra gặp nhiều khó khăn
+ Lực lợng cán bộ trong phòng quá mỏng so với khối lợng công việc Với
9 cán bộ nhng phòng phải quản lý tới trên 200 đơn vị trong khi với số đối tợng
nh vậy phải cần tới 20 cán bộ Nh vậy, so với yêu cầu, số cán bộ trong phòng cha
đáp ứng đủ một nửa, do đó, để hoàn thành công việc các cán bộ thờng phải làm
Trang 20thêm giờ Điều này sẽ gây khó khăn cho quản lý Khối lợng công việc đồ sộ tấtyếu sẽ dẫn đến một vài thiếu sót trong quản lý nh không kiểm tra đợc hết hoặckiểm tra không chặt chẽ các nghiệp vụ kinh tế của các DN nên không phát hiệnhết các vi phạm về thuế TNDN.
2.3 Kết quả thu thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Hải Phòng trong thời gian qua
Những năm vừa qua, công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối vớicác doanh nghiệp có vốn ĐTNN tại Hải Phòng đã đạt đợc nhiều thành tựu to lớn
Điển hình là số thu thuế nói chung, thuế TNDN nói riêng liên tục tăng Kết quảnày góp phần đảm bảo số thu cho Ngân sách Nhà nớc một cách kịp thời, đúngmức cho nhu cầu chi tiêu của Nhà nớc Nó phản ánh một phần thực trạng củacông tác quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tạiHải Phòng, cho thấy sự nỗ lực cố gắng của các cán bộ quản lý đồng thời cũngcho thấy tình hình kinh tế của Hải Phòng ngày một phát triển hơn Kết quả sốthu Ngân sách Nhà nớc từ khu vực có vốn đầu t nớc ngoài tại Hải Phòng thể hiện
cụ thể ở biểu số 2
Biểu số 2
Kết quả số thu Ngân sách Nhà nớc từ khu vực
có vốn đầu t nớc ngoài tại Hải Phòng
Năm Số tiền(Trđ) kế hoạchSo với năm trớcSo với năm trớc (Trđ)Tăng so với Tỷ lệ tăng sovới năm trớc
(Nguồn: Phòng Đầu t nớc ngoài - cục thuế Hải Phòng)
Qua bảng số liệu trên ta thấy: từ năm 2001 đến năm 2003, số thu NSNN từkhu vực có vốn ĐTNN đã tăng liên tục Năm 2001 tăng 20.425 triệu đồng với tỷ
lệ tăng 11,63% so với năm 2000 và tăng vợt mức kế hoạch đề ra 14% Năm 2002tăng 41.797 triệu đồng tức là tăng 21,16% so với năm 2001 Đây là năm có sốthu tăng cao nhất Năm 2003 tăng 35.106 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng là14,67%
Với kết quả nh trên công tác quản lý thuế đối với các DN có vốn ĐTNNtại Hải Phòng đã liên tục hoàn thành vợt mức kế hoạch đề ra, hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ đợc giao
Trang 21Có đợc kết quả nh trên là do ảnh hởng của một số nhân tố: sự phát triển,tăng trởng kinh tế của Hải Phòng nói chung, sự phát triển của các DN có vốn
ĐTNN nói riêng nên thu nhập của các đối tợng này đều tăng qua các năm Côngtác quản lý thuế đối với khu vực có vốn ĐTNN tại Hải Phòng đã thực hiện đúngquy trình nghiệp vụ, quản lý tốt đối tợng nộp thuế, thu dóc số phát sinh phải nộptheo kê khai, không để tồn đọng Mặt khác, tích cực hởng ứng phong trào thi
đua, khắc phục khó khăn, tìm các biện pháp hữu hiệu để khai thác nguồn thu bù
đắp nguồn thiếu hụt
Đối với thuế TNDN cũng vậy Qua một số năm kết quả số thu thuế TNDN
từ khu vực có vốn ĐTNN tại Hải Phòng thể hiện ở biểu số 3
Biểu số 3
Kết quả số thu thuế TNDN từ khu vực có vốn ĐTNN tại Hải Phòng
Năm Số thu(trđ) kế hoạchSo với năm trớcSovới
Tăng sovới nămtrớc
(trđ)
Tỷtrọng
Cơ cấu số thuDNLD
DN100%
VNN
Hợp
đồngHTKD
(Nguồn: Phòng Đầu t nớc ngoài - cục thuế Hải Phòng)
Thuế TNDN trong khu vực có vốn ĐTNN tại Hải Phòng hiện nay có một
đặc điểm lớn nhất ảnh hởng đến số thu đó là các đối tợng này đang trong thờigian hởng u đãi thuế TNDN
Trớc hết, về số thu qua các năm ta thấy đều tăng liên tục thể hiện: năm
2000 tăng 1.500 triệu đồng với tỷ lệ tăng 67,57% so với năm 1999; năm 2001tăng 26.300 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng 346,69% tức là tăng gần gấp 3,5 lần sovới năm 2000 Đây là năm có số thu tăng cao nhất so với các năm còn lại; năm
2002 tăng 1.600 triệu đồng, tỷ lệ tăng 4,92%; năm 2003 tăng 13.400 triệu đồngứng với tỷ lệ tăng là 39,3% Số thu không những tăng so với năm trớc mà còntăng so với kế hoạch đề ra trừ 2 năm 2000 và năm 2002 Công tác quản lý thuế
Trang 22cho thấy điển hình nộp nhiều và tốt là khối sản xuất thép: Vinausteel, POSCO, Vinapipe, Sanmiguel Đặc biệt, năm 2001 là năm có số thuế TNDNtăng đột biến, đánh dấu mốc cho sự tăng trởng của sắc thuế này Số thuế TNDNcủa năm này gấp gần 4,5 lần số thuế của năm 2000 và bằng 194,83% kế hoạchtức là vợt gần 1 lần số đề ra.
VSC-Những kết quả này đã góp phần làm tăng số thu vào NSNN từ khu vực cóvốn ĐTNN tại Hải Phòng, nó phản ánh hiệu quả của công tác quản lý thuếTNDN đối với khu vực này Vậy có đợc thành tựu trên là do những nhân tố nàotác động tới?
Trớc hết, đó là do có rất nhiều DN thời gian đầu mới đi vào thành lập vàhoạt động cha có kinh nghiệm SXKD, khó xác định ớc doanh thu là bao nhiêunên hầu hết các DN này đều kê khai doanh thu thấp đến khi quyết toán thuế,doanh thu cao hơn so với kê khai nhiều, do đó các đối tợng này phải nộp thêmvào ngân sách Nhà nớc và thờng là nộp vào năm sau Ví dụ: Công ty xi măngChinfon, Rozre Robotech đi vào hoạt động từ năm 1997 và đến năm 1998 mới cólãi Mặt khác, hầu hết các DN có vốn ĐTNN tại Hải Phòng trong những năm đầu
đợc miễn giảm thuế nhng đến những năm gần đây đã có nhiều DN hết thời gian
-u đãi và ch-uyển sang nộp th-uế Điề-u này cũng làm cho số th-uế TNDN tăng lênqua các năm Cụ thể nh: Công ty xi măng Chinfon đi vào hoạt động sản xuấtkinh doanh từ năm 1997, đến năm 1998 có lãi và theo giấy phép đầu t công ty đ-
ợc miễn thuế TNDN 4 năm kể từ năm có lãi là năm 1998 và đợc giảm 4 năm tiếptheo Do đó, từ năm 1998 đến năm 2001 công ty đợc miễn thuế, nhng đến năm
2002 công ty sẽ phải nộp thuế theo mức đợc giảm đã ghi trong giấy phép đầu t.Công ty thép VSC-POSCO có lãi từ hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 1997,
do đó công ty đợc miễn thuế TNDN trong 4 năm và đến năm 2001 công ty chỉ
đ-ợc giảm 50% số thuế mà vẫn phải nộp 50% số còn lại
Bên cạnh đó, số thuế TNDN tăng lên còn do sự phát triển kinh tế nóichung, sự tăng trởng của các DN có vốn ĐTNN nói riêng làm cho thu nhập chịuthuế tăng lên qua các năm Đồng thời còn do sự nỗ lực cố gắng của các cán bộtrong việc quản lý thuế TNDN Các cán bộ đều tìm tòi, học hỏi thêm để nâng caotrình độ nghiệp vụ, tham gia các lớp đào tạo chuyên môn, trao đổi về kinhnghiệm quản lý, đợc đào tạo về chế độ kế toán, ngoại ngữ, tin học Vì vậy, đã cónhiều thuận lợi trong công tác nh quản lý tốt các đối tợng nộp thuế hơn, pháthiện ra nhiều trờng hợp vi phạm thuế TNDN và xử lý kịp thời, đôn đốc thu nộpgiảm hiện tợng dây da, nợ đọng thuế
Riêng năm 2001, số thuế TNDN tăng cao là do rất nhiều DN đến thời
điểm này đã hết thời gian miễn giảm và chuyển sang nộp thuế TNDN còn cácnăm 1999, 2000 là những năm đầu thực hiện luật thuế TNDN, các DN này vẫn
đang trong giai đoạn hởng u đãi Ví dụ: Công ty thép VSC-POSCO năm 2000
Trang 23đ-ợc miễn thuế nhng đến năm 2001 công ty nộp gần 2 tỷ đồng tiền thuế mặc dù đã
đợc giảm 50%
Số thuế TNDN của các năm đều vợt mức kế hoạch đề ra, trừ 2 năm 2000,
2002 đặc biệt là năm 2002 Điều này xảy ra là do công tác lập kế hoạch khôngsát với tình hình thực tế mà tiến hành theo kiểu thống kê điển hình rồi suy rộng.Năm 2002 công tác quản lý thuế đã không hoàn thành tới 12,3% vì khi lập kếhoạch chỉ căn cứ vào số thu năm 2001 là năm có rất nhiều DN đã hết u đãi thuế
mà không tìm hiểu xem thời gian u đãi của các DN nh thế nào, năm 2002 sẽ cóthêm bao nhiêu DN đi vào nộp thuế, tình hình SXKD của các DN ra sao chonên việc không hoàn thành kế hoạch là điều dễ xảy ra
Về tỷ trọng thuế TNDN ta thấy: Vì các DN này đang trong thời gian đợchởng u đãi thuế suất thuế TNDN nên nhìn tổng quan thuế TNDN của các DN cóvốn ĐTNN rất thấp so với tổng số thu Ngân sách từ khu vực này Ví dụ: công ty
xi măng Chinfon đợc hởng thuế suất 15% trong 10 năm Không những vậy, các
DN có vốn ĐTNN tại Hải Phòng còn đang trong thời gian hởng miễn giảm thuếTNDN, cộng với thuế suất thấp làm cho số thuế TNDN càng thấp Hầu hết các
DN này đợc hởng u đãi miễn 4 năm kể từ năm có lãi và đợc giảm 4 năm tiếptheo Với thực trạng nh vậy làm cho tỷ trọng thuế TNDN trong tổng số thu Ngânsách từ khu vực có vốn ĐTNN không cao Trong 2 năm đầu thực hiện luật thuếTNDN, tỷ trọng này chỉ là 3%;3,5% sau đó mới tăng lên 16,45%; 14,24%;17,3%.Tỷ trọng tăng lên qua các năm là do số thuế TNDN đã tăng lên với tốc độlớn hơn tốc độ tăng số thu vào Ngân sách Nhà nớc Cũng do sự thay đổi thuếTNDN đối với khu vực này kể từ năm 2001 đã phân tích trên, đặc biệt là năm
2001 số thuế TNDN tăng đột biến, các sắc thuế khác không có nhiều thay đổilớn nên tốc độ tăng thuế TNDN lớn hơn rất nhiều so với tổng số thu vào Ngânsách Nhà nớc, do đó, tỷ trọng thuế TNDN năm 2001 cũng tăng đột biến so vớinăm 2000 Nhìn chung tỷ trọng này có xu hớng tăng lên là do càng về sau, số
DN đi vào nộp thuế TNDN càng tăng
Cơ cấu số thu cũng có sự thay đổi qua các năm nhng một điều dễ nhậnthấy là các doanh nghiệp liên doanh (DNLD) luôn chiếm tỷ trọng thuế TNDNcao nhất, sau đó đến thuế TNDN của các doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài,cuối cùng là hợp đồng hợp tác kinh doanh (HĐHTKD) Cụ thể: Số thuế TNDNcủa các DNLD luôn chiếm tỷ trọng xấp xỉ 95% và có xu hớng tăng lên, số thuếTNDN thu từ doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài, hợp đồng hợp tác kinh doanhlần lợt là xấp xỉ 3%; 1% và đều có xu hớng giảm đi Nh vậy các DNLD đóng gópphần quan trọng nhất trong số thuế TNDN của khối ĐTNN Điều này đã nói lêntrọng tâm của công tác quản lý thuế TNDN đối với khu vực có vốn ĐTNN làquản lý thuế TNDN của các DNLD Thực trạng này xuất phát từ một số lý dosau: Những năm gần đây, số các dự án hoạt động dới hình thức DNLD luôn cao
Trang 24nhất với tỷ trọng chiếm khoảng 50-63%; số vốn đầu t luôn cao nhất với tỷ trọngtrong tổng vốn đầu t luôn xấp xỉ 78-82% Đối với DN 100% VNN các tỷ trọngnày khoảng 31-44% và 17-20% Đối với HĐHTKD: 5,8-7,5%; 0,76-1,5%.
Với thực trạng nh trên, các DNLD có nhiều thuận lợi hơn trong việcSXKD so với hai loại hình còn lại do đó chắc chắn lợi ích, kết quả do loaị hình
DN này tạo ra sẽ cao hơn, tất yếu số thuế TNDN vốn có đặc điểm là phụ thuộcvào kết quả SXKD có cơ cấu nh đã phân tích
Với những kết quả khả quan nh trên, công tác quản lý thu thuế TNDN đã
đóng góp một phần không nhỏ cho số thu NSNN và góp phần tạo nên thành tíchchung của công tác quản lý thu thuế, là động lực để các cán bộ quản lý cố gắnghoàn thiện công tác hơn
2.4 Đánh giá tình hình quản lý thu thuế TNDN đối với các DN có vốn
ĐTNN tại Hải Phòng
2.4.1 Công tác quản lý đăng ký, kê khai thuế
Doanh nghiệp có vốn ĐTNN là một đối tợng nộp thuế (ĐTNT) đặc biệt vì
có yếu tố nớc ngoài do đó, công tác quản lý ĐTNT đợc tiến hành rất chặt chẽ
Trong năm 2003 vừa qua, Phòng ĐTNN đã thực hiện khá tốt công tácquản lý đăng ký, kê khai thuế TNDN Phòng đã yêu cầu các DN có vốn ĐTNNthực hiện đăng ký, kê khai thuế TNDN đầy đủ, đúng hạn theo quy trình tự tính,
tự khai và nộp thuế vào Kho bạc Nhà nớc Cụ thể: Phòng yêu cầu các DN khitiến hành sản xuất kinh doanh đều phải đăng ký về địa chỉ trụ sở chính, chinhánh, quy mô, số vốn pháp định, vốn đầu t, thời gian đầu t, đối tác nớc ngoài Sau đó cán bộ quản lý sẽ tiến hành kiểm tra việc đăng ký của DN bằng cách đốichiếu với giấy phép đầu t Khối lợng công việc này không nhiều, không phức tạp
và đạt kết quả khá tốt Quá trình quản lý cán bộ nhận thấy nhiều sai sót, vớngmắc trong việc đăng ký thuế và đã tiến hành giải thích rõ cho đơn vị, đồng thờicũng phát hiện một số đơn vị cha đăng ký kinh doanh Tính đến hết năm 2003tổng số đơn vị do phòng quản lý là 204 Tính đến tháng 3/2004 có 21 đơn vị giảithể và có 10 đơn vị cha đăng ký thuế
Nhìn chung, các DN có vốn ĐTNN thực hiện việc đăng ký thuế tơng đốitốt, cơ quan thuế quản lý về cơ bản đều nắm bắt đợc tình hình hoạt động của các
Tổng vốn pháp định: 90 triệu USD
Trang 25Trong đó bên Việt Nam:
- Tổng công ty xi măng Việt nam góp 13 triệu USD (bằng tiền)
- Xí nghiệp khai thác đá Minh Đức góp 14 triệu USD (bằng quyền
sử dụng 85 ha đất trong thời gian 5 năm)
Bên nớc ngoài: Công ty xi măng Chinfon Global góp 63 triệu USD (bằngtiền nớc ngoài)
Đến 31/12/1997 tổng vốn góp thực hiện của công ty là: 89.870.624 USDcòn thiếu so với quy định của giấy phép đầu t là: 129.376 USD do diện tích đấtgóp của xí nghiệp khai thác đá Minh Đức không đủ so với quy định
Đối với việc quản lý kê khai thuế: Theo luật thuế TNDN, hàng năm khôngquá 25 - 1 hoặc không quá 25 của tháng kế tiếp với tháng kết thúc năm tài chínhtrong trờng hợp năm tài chính không trùng với năm dơng lịch, ĐTNT phải nộp tờkhai thuế TNDN cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý Tuy nhiên, các DN có vốn
ĐTNN thờng kê khai, sai cán bộ thuế phải hớng dẫn, yêu cầu DN sửa đổi, bổsung sau đó chuyển cho bộ phận nhập tờ khai ra thông báo thuế Hầu hết đếnnửa cuối tháng 2 hàng năm các DN mới nộp tờ khai thuế TNDN ví dụ nhHabourview, Hirosige, BIC, May 1 - 5, Trung tâm thuyền viên rất ít DN nộp tờkhai thuế TNDN đúng hạn làm cho cán bộ quản lý phải đốc thúc gây phức tạpthêm cho công tác quản lý Cán bộ quản lý sau khi nhận đợc tờ khai thuế TNDN
sẽ tiến hành kiểm tra và xác định số thuế phải nộp cả năm, tính ra số thuế nộpcho từng quý Công việc này chủ yếu diễn ra vào các tháng đầu năm; thời giancòn lại trong năm hầu nh không có gì phức tạp Nhìn chung công tác này đạt kếtquả khá tốt
Đối với các chi nhánh, văn phòng đại diện: năm 2003 khối ĐTNN có 25chi nhánh và 5 văn phòng đại diện nằm ở các địa phơng khác: Hà Nội, TP HồChí Minh, Đà Nẵng, Đồng Nai chủ yếu là Hà Nội Ví dụ: Công ty xi măngChinfon có chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng và hàng trăm đại lýtrên địa bàn toàn quốc Nhìn chung, các DN có vốn ĐTNN thực hiện khá tốt việc
đăng ký, kê khai các chi nhánh của mình do đó cán bộ quản lý đã nắm đợc số ợng và tình hình hoạt động của các chi nhánh, văn phòng đại diện đó Các chinhánh của các DN có vốn ĐTNN tại Hải Phòng chủ yếu là các chi nhánh hạchtoán phụ thuộc chỉ thực hiện việc đăng ký thuế TNDN mà không phải kê khai,nộp thuế Chỉ có một số ít chi nhánh hạch toán độc lập nhng phòng vẫn yêu cầucác DN có vốn ĐTNN phải thực hiện việc đăng ký với cơ quan thuế, thông báotình hình hoạt động của các chi nhánh để cơ quan thuế nắm rõ các mối quan hệnội bộ tránh tình trạng xuất sử dụng nội bộ nhng che dấu doanh thu…luật cũ quy định khống
l-Thông thờng để quản lý tốt ĐTNT, phòng thuế quản lý các DN có vốn
ĐTNN luôn phải liên hệ với các cơ quan chức năng có liên quan tại thành phốHải Phòng nh Sở kế hoạch Đầu t, Sở tài chính - Vật giá, UBND thành phố hoặc
Trang 26qua các phơng tiện thông tin đại chúng nh đài, báo để nắm tình hình của DN.Khác với các DN quốc doanh có hoạt động ổn định lâu dài kể từ khi có quyết
định thành lập, các DN có vốn ĐTNN tăng giảm tuỳ thuộc vào việc gọi vốn
ĐTNN vào Việt Nam và tiến độ triển khai của các dự án đã đợc cấp giấy phép
Do vậy công tác nộp thuế ở khu vực này phải thông qua cơ quan cấp, thu hồigiấy phép
Công tác quản lý ĐTNT nhằm đảm bảo trật tự kinh doanh, xây dựng mộtmôi trờng pháp luật lành mạnh, trên cơ sở đó không làm thất thu cho Ngân sáchNhà nớc và đảm bảo sự bình đẳng giữa các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế
2.4.2.1 Quản lý doanh thu
Doanh thu (DT) để tính TNCT là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung cấp dịch
vụ bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trợ mà cơ sở kinh doanh đợc hởng khôngphân biệt đã thu đợc tiền hay cha Trong trờng hợp có doanh thu ngoại tệ thì phảiquy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá chính thức do ngân hàng Nhà nớcViệt Nam công bố tại thời điểm thu ngoại tệ Doanh thu để tính TNCT trong kỳtính thuế đợc tính bằng doanh thu từ hoạt động SXKD trừ đi các khoản giảm từdoanh thu
Công tác quản lý doanh thu đợc thực hiện bắt đầu từ khi Phòng quản lýthuế nhận đợc tờ khai thuế TNDN, các DN phải kê khai đầy đủ các khoản mục
để phòng quản lý xác định số thuế TNDN tạm nộp cho từng quý Sau khi kiểmtra tờ khai, yêu cầu ĐTNT sửa đổi bổ sung, cán bộ quản lý sẽ lu lại số doanh thu
mà DN đã khai vào danh bạ lập cho từng đối tợng nộp thuế Hết năm tài chính,
DN tiến hành quyết toán thuế và nộp lại quyết toán thuế TNDN cùng với bản kếhoạch sản xuất kinh doanh năm sau cho phòng quản lý Trên bản quyết toánthuế, DN khai doanh thu phát sinh thực tế trong năm và cơ quan thuế sẽ tiếnhành kiểm tra tại bàn yêu cầu DN sửa đổi, bổ sung Khi phát hiện có nghi ngờ,phòng tiến hành kiểm tra quyết toán thuế tại DN để xác định đúng doanh thu, chiphí thực tế Cán bộ quản lý không chỉ kiểm tra tại phòng kế toán mà còn có bộphận theo dõi nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu, thành phẩm, kiểm tra khu vựcsản xuất, quy trình sản xuất Bên cạnh đó, cán bộ thuế chủ yếu sử dụng phơngpháp cân đối nhập, xuất, tồn kho thành phẩm: căn cứ vào lợng hàng tồn đầu kỳ,cân nguyên vật liệu rồi dựa trên định mức tiêu hao nguyên vật liệu xác địnhthành phẩm hoàn thành nhập kho, căn cứ vào hàng tồn cuối kỳ để xác định lợnghàng xuất Từ tổng lợng hàng xuất kho, sau khi trừ đi lợng hàng xuất có đủ
Trang 27chứng từ hợp lý, hợp lệ xác định đợc lợng hàng xuất không hợp lý đối chiếu vớichứng từ lu lại và yêu cầu đơn vị giải trình Qua kiểm tra, cán bộ quản lý nắm đ-
ợc tình hình sản xuất kinh doanh, doanh thu thực tế của hoạt động SXKD chính,hoạt động khác, các khoản giảm trừ doanh thu, giá của hàng hoá, dịch vụ mà các
đơn vị tiến hành sản xuất kinh doanh, nắm bắt đợc tình hình tiêu thụ mua bánsản phẩm hàng hoá, nguyên vật liệu trong năm nộp thuế Đồng thời, cũng quakiểm tra tại đơn vị, cán bộ quản lý đã nắm đợc nhiều vấn đề còn tồn tại nh kêkhai, hạch toán sai, che dấu DT dới mọi hình thức Cụ thể nh sau:
Hạch toán doanh thu thiếu, hạch toán sai doanh thu một cách cố ý bằngcách khai giảm doanh thu, khai sai giá bán, lợng tiêu thụ Đây là hiện tợng phổbiến của các DN có vốn ĐTNN tại Hải Phòng Cán bộ thuế ngoài việc kiểm traquyết toán thuế còn sử dụng phơng pháp cân đối nhập, xuất, tồn kho thành phẩm
để xác định lợng tiêu thụ nội bộ
Ví dụ: Năm 2003 kiểm tra quyết toán thuế TNDN năm 2002 của Công tynhựa đờng Caltex đã phát hiện kiểm tra tăng thu nhập chịu thuế do tăng doanhthu và giảm chi phí không hợp lý hợp lệ là 143.175 triệu đồng
Bên cạnh đó, có nhiều DN có vốn ĐTNN tại Hải Phòng tiến hành trao đổimua bán hàng hoá tạo doanh thu nhng để ở ngoài không hạch toán
Ví dụ: Kiểm tra quyết toán thuế năm 1999 tại công ty Rorze Robotechdoanh thu tăng so với báo cáo 15.640 USD là hàng xuất khẩu không hạch toándoanh thu không rõ lý do
Có trờng hợp bán hàng mặc dù hàng đã đến tay ngời mua nhng không xuấthoá đơn hoặc bán hàng rồi để một phần doanh thu dới các dạng phải thu, phải trảtrong kỳ và cán bộ thuế phải tiến hành kiểm tra chi tiết trên các tài khoản này
Điều này chủ yếu xảy ra đối với khối dịch vụ nh công ty vận chuyển hành kháchHải Phòng Những trờng hợp nh thế này thờng xảy ra dới muôn hình vạn trạng
Xuất sử dụng nội bộ không hạch toán hoặc hạch toán sai doanh thu nội bộchủ yếu dùng vào việc sản xuất kinh doanh, biếu tặng, làm phần thởng cho ngờilao động điều này đã xảy ra ở một số DN có vốn ĐTNN trên địa bàn HảiPhòng nh xi măng Chinfon, liên doanh thép Việt úc Vinausteel, công ty TNHHcông nghiệp nhựa Phú Lâm…luật cũ quy định khống Qua kiểm tra đã phát hiện các khoản xuất sử dụngnội bộ không hạch toán đúng và kiên quyết yêu cầu các doanh nghiệp này phảihạch toán vào doanh thu theo đúng luật thuế quy định
Ví dụ: Kiểm tra xi măng Chinfon năm 1999: doanh thu tiêu thụ thực tếnăm 1999 là 1.007.650 trđ tăng so với doanh thu kê khai là 370,6 trđ trong đócông ty khai giảm doanh thu so với thực tế phát sinh khoản 235,6 trđ do xuất sửdụng nội bộ không hạch toán doanh thu
Bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng không hạch toán hoặc hạch toánsai doanh thu dới hình thức cho vay hoặc đi vay công ty khác hàng hoá này và
Trang 28nhận về hoặc trả bằng hàng hoá khác Qua kiểm tra đã phát hiện một số công tythực hiện hành vi này nh: Công ty Kainan, Gaint-V Các công ty này tiến hànhcho công ty khác vay nguyên vật liệu sau đó nhận sản phẩm của công ty đó về vàkhông xuất hoá đơn mà chỉ có phiếu xuất hàng khi cho vay và phiếu nhập hàngkhi nhận hàng Các công ty chỉ theo dõi trên các tài khoản 152, 138, 338 Khixuất hàng cho vay công ty hạch toán: Nợ TK 138 (Phải thu khác),
Có TK 152 (Nguyên vật liệu) Đến khi nhận hàng về: Nợ TK 152, 156…luật cũ quy định khống
Có TK 138
Rõ ràng đây là việc trao đổi mua bán phát sinh doanh thu nhng khônghạch toán Đến khi cán bộ thuế kiểm tra phát hiện ra, các công ty này giải thíchtheo quan điểm khi giảm đi một lợng giá trị rồi nhận lại cũng một khoản nh vậythì doanh thu không bị ảnh hởng
Ngoài ra, có doanh nghiệp còn tiến hành bán hàng đổi hàng và bù trừ công
nợ trên tài khoản 131, 331 không hạch toán doanh thu Cụ thể: Khi đem hàng đi
đổi hạch toán: Nợ TK 131 (Phải thu khách hàng), Có TK 331 (Phải trả ngời bán)
Đến khi nhận hàng về: Nợ 331, có 131 Đối với những trờng hợp nh thế này, cán
bộ thuế phải tiến hành kiểm tra chi tiết những khoản mang tính chất thờng xuyên
có giá trị lớn
Xuất hàng biếu, tặng cho khách hàng không hạch toán doanh thu Kiểmtra tăng doanh thu năm 1999 của công ty Rorze Robotech 3.100 USD tặng bảotàng Hà Nội không hạch toán doanh thu
Xuất hàng rồi hạch toán doanh thu thấp hơn giá trị thực xuất khẩu khai vớiHải quan trốn doanh thu trên công nợ hoặc báo cáo hàng tồn kho
Cá biệt là các doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài thành lập theo mô hìnhcông ty liên kết đây là kiểu công ty mẹ hay tổng công ty đặt trụ sở chính ở nớcngoài Các công ty con là các chi nhánh đặt tại Hải Phòng và một số địa phơngkhác Các chi nhánh này xuất hàng hoá, sản phẩm ra nớc ngoài cho công ty mẹdới các hình thức cho, làm mẫu, chào hàng, biếu tặng mà không hạch toándoanh thu
Kiểm tra tăng doanh thu năm 2001 của công ty Rorze Robotech:
21.800 USD là hàng xuất khẩu sang công ty mẹ Rorze Corporation Japanbáo cáo là hàng xuất làm mẫu nhng không hạch toán doanh thu
Cho mợn không hạch toán doanh thu 6.400 USD là hàng thực xuất khẩukhông hạch toán doanh thu Theo báo cáo, đây là hàng xuất cho công ty RorzeCorporation Japan qua kiểm tra không có chứng từ về việc cho mợn, không hạchtoán theo dõi phải thu phải trả
Thực xuất khẩu nhng báo cáo là hàng xuất khẩu thêm cho nớc ngoài kiểmtra tăng 33.860 USD
Trang 29Xuất khẩu không hạch toán doanh thu dới hình thức hàng gửi bù hànghỏng.
Xuất khẩu không hạch toán doanh thu, báo cáo là số nguyên vật liệu nhậpkhẩu không đảm bảo chất lợng nên xuất trả ngời bán qua kiểm tra không đủ cơ
sở pháp lý: về chứng từ xuất khẩu cho công ty Rorze Corporation Japan nhngnguyên vật liệu lại nhập từ công ty Yamato, Shigemasa, Uyama, CEI do đó đâykhông là hàng xuất trả ngời bán Đồng thời, về giá trị: giá trị hàng xuất khẩu là559.590 USD trong khi nguyên vật liệu nhập khẩu không đạt chất lợng báo cáo
là 154.640, do đó, lợng hàng xuất này cũng không là nguyên vật liệu nhập khẩukhông đạt chất lợng phải xuất trả theo nh báo cáo
Ngoài việc kiểm tra doanh thu từ các hoạt động SXKD chính, phòng còntiến hành kiểm tra nguồn doanh thu từ các hoạt động khác và nắm đợc doanh thu
từ các nguồn này của các đơn vị, ví dụ:
Công ty cáp điện LG - Vina Cable ngoài doanh thu từ hoạt động chính làsản xuất và tiêu thụ các loại cáp điện trên thị trờng cả nớc, xuất khẩu còn códoanh thu từ hoạt động gia công hàng hoá cho các DN khác
Công ty liên doanh May Nomura Fotranco ngoài việc thực hiện mục tiêuchính là tiêu thụ sản phẩm may mặc còn tiến hành gia công quần áo theo hợp
Bên cạnh đó Phòng rất chú ý tới các khoản giảm trừ doanh thu nh giảmgiá hàng bán, chiết khấu thơng mại, thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trựctiếp, thuế nhập khẩu, hàng hoá bị trả lại
Đối với khoản giảm trừ doanh thu có nhiều doanh nghiệp thực hiện việchạch toán sai một cách cố ý Thông thờng, khi bán hàng công ty có chính sáchgiảm giá riêng đợc quy định từ trớc Theo chính sách này, khi khách hàng muavới một lợng hàng nào đó sẽ đợc giảm giá Nhng trên thực tế nhiều doanh nghiệp
có vốn đầu t nớc ngoài tại Hải Phòng cứ bán hàng với giá thấp dù lợng hàng nhỏhay lớn nhằm tăng sức cạnh tranh, thu hút khách hàng đồng thời hạch toán vàokhoản chiết khấu thơng mại: Nợ TK 111,112 (Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng),
Có TK511 (Doanh thu theo giá thị trờng), Có TK 3331 (Thuế GTGT theo phơngpháp khấu trừ) Đồng thời hạch toán khoản chiết khấu thơng mại: Nợ TK511:Phần giảm giá, Có TK521 (Chiết khấu thơng mại) mà theo quy định không phải
là chiết khấu thơng mại Khoản này làm giảm doanh thu do đó giảm TNCT dẫn
đến số thuế TNDN phải nộp thấp
Trang 30* Kết quả đạt đợc và những tồn tại trong công tác quản lý doanh thu.
- Kết quả: Đã nắm đợc về cơ bản doanh thu thực tế của từng loại hoạt
động, các khoản giảm trừ doanh thu của các đơn vị Qua kiểm tra đã phát hiệncác trờng hợp che dấu doanh thu, có sự chênh lệch giữa doanh thu kê khai và sốliệu thực tế kiểm tra đồng thời yêu cầu các đơn vị hạch toán tăng các khoản kêkhai thiếu và kê khai không đúng quy định, tiến hành truy thu số thuế TNDNcòn thiếu làm tăng thu cho Ngân sách Nhà nớc Đã hớng dẫn các doanh nghiệp
có vốn ĐTNN tại Hải Phòng thực hiện kê khai đúng, nắm đợc tình hình sản xuấtkinh doanh của đơn vị
- Những tồn tại: Còn có một số DN thực hiện kê khai sai về mặt thủ tục,cơ quan thuế phải tiến hành kiểm tra tại bàn và yêu cầu sửa đổi Có nhiều DN cốtình khai sai doanh thu nhằm giảm số thuế TNDN dới mọi hình thức làm chocông tác quản lý gặp nhiều khó khăn để xác định số doanh thu thực tế phải tiếnhành kiểm tra tại đơn vị, kiểm tra rất nhiều nghiệp vụ gây hạn chế hiệu quả củacông tác này Trên thực tế vẫn không phát hiện đợc hết và chính xác các trờnghợp vi phạm
xí nghiệp khai thác đá Minh Đức góp 14 triệu USD bằng quyền sử dụng 85 ha
đất trong thời gian 50 năm Trong khi đó, bên nớc ngoài góp vốn bằng máy mócthiết bị, dây chuyền công nghệ, tiền vốn, bí quyết, kỹ thuật nên thờng nhậpkhẩu máy móc thiết bị vào Việt Nam Các loại tài sản cố định (TSCĐ) này domua từ nớc ngoài nên cán bộ quản lý gặp rất nhiều khó khăn trong việc xác địnhnguồn gốc hình thành, nguyên giá mua tại gốc đã tạo điều kiện cho các doanhnghiệp cố tình tăng nguyên giá, làm tăng chi phí khấu hao, giảm thuế
Thêm vào đó, các chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nớc ngoài cócác khoản chi phí phát sinh trong quá trình trớc khi thành lập tại nớc ngoài gâytrở ngại cho công tác quản lý
Đặc biệt, ở khu vực này còn có hiện tợng chuyển giá, chuyển chi phí giữacông ty mẹ, công ty con để giảm thuế Bên cạnh đó, các DN có vốn ĐTNN tạiHải Phòng nắm rất rõ luật thuế TNDN nhng lại tận dụng triệt để mọi kẽ hở củapháp luật thuế để né tránh Không những vậy, còn có nhiều DN cố tình vi phạmpháp luật thuế Tất cả những vấn đề trên đã tạo ra nhiều khó khăn, phức tạp chocông tác quản lý thu thuế TNDN đối với các DN có vốn ĐTNN tại hải Phòng đòihỏi công tác này phải toàn diện, hoàn thiện hơn Cụ thể tình hình quản lý chi phí
đối với DN có vốn ĐTNN nh sau: