3.2 Cách biểu diễn mẫuTrong trường hợp kích thước mẫu lớn, hoặc khi các giá trị của mẫu thực nghiệm khá gần nhau thì ta thực hiện việc ghép lớp và có bảng ghép lớp như sau Lớp giá trị x1
Trang 13.2 Cách biểu diễn mẫu
Quan sát dấu hiệu X trên mẫu kích thước n
Giả sử có ni lần X nhận giá trị xi, i = 1, k, với
Trang 23.2 Cách biểu diễn mẫu
Quan sát dấu hiệu X trên mẫu kích thước n
Giả sử có ni lần X nhận giá trị xi, i = 1, k, với
Trang 33.2 Cách biểu diễn mẫu
Quan sát dấu hiệu X trên mẫu kích thước n
Giả sử có ni lần X nhận giá trị xi, i = 1, k, với
Trang 43.2 Cách biểu diễn mẫu
Quan sát dấu hiệu X trên mẫu kích thước n.Giả sử có ni lần X nhận giá trị xi, i = 1, k, với
Trang 53.2 Cách biểu diễn mẫu
Trang 63.2 Cách biểu diễn mẫu
Trang 73.2 Cách biểu diễn mẫu
Trang 83.2 Cách biểu diễn mẫu
Ví dụ 2: Kiểm tra ngẫu nhiên 50 sinh viên, điểm thuđược như sau
Trang 93.2 Cách biểu diễn mẫu
Trong trường hợp kích thước mẫu lớn, hoặc khi các
giá trị của mẫu thực nghiệm khá gần nhau thì ta thực
hiện việc ghép lớp và có bảng ghép lớp như sau
Lớp giá trị x1 − x10 x2 − x20 xk − xk0Tần số n1 n2 nk
Trang 103.2 Cách biểu diễn mẫu
Trong trường hợp kích thước mẫu lớn, hoặc khi cácgiá trị của mẫu thực nghiệm khá gần nhau thì ta thựchiện việc ghép lớp và có bảng ghép lớp như sau
Lớp giá trị x1 − x10 x2 − x20 xk − xk0Tần số n1 n2 nk
18 of 112
Trang 113.2 Cách biểu diễn mẫu
Trang 123.2 Cách biểu diễn mẫu
Ví dụ 3: Tuổi thọ của 200 bóng đèn (đơn vị: giờ) được
cho trong bảng sau
Trang 133.2 Cách biểu diễn mẫu
Ví dụ 3: Tuổi thọ của 200 bóng đèn (đơn vị: giờ) đượccho trong bảng sau
Trang 143.3 Các đặc trưng mẫu
Giả sử X là biến ngẫu nhiên gốc của tổng thể có
EX = µ, VX = σ2 và p là tỉ lệ Đây là các số đặctrưng lý thuyết, các số này ta chưa biết
Do đó, ta tìm cách ước lượng chúng bởi các giá trịthu được từ một mẫu tổng quát (X1, , Xn) lập từ
X Các giá trị đó được gọi là các đặc trưng mẫu tổngquát
Với mẫu thực nghiệm (x1, , xn), ta cũng có các đặctrưng mẫu thực nghiệm tương ứng
20 of 112
Trang 153.3 Các đặc trưng mẫu
Giả sử X là biến ngẫu nhiên gốc của tổng thể có
EX = µ, VX = σ2 và p là tỉ lệ Đây là các số đặc
trưng lý thuyết, các số này ta chưa biết
Do đó, ta tìm cách ước lượng chúng bởi các giá trịthu được từ một mẫu tổng quát (X1, , Xn) lập từ
X Các giá trị đó được gọi là các đặc trưng mẫu tổngquát
Với mẫu thực nghiệm (x1, , xn), ta cũng có các đặctrưng mẫu thực nghiệm tương ứng
Trang 163.3 Các đặc trưng mẫu
Giả sử X là biến ngẫu nhiên gốc của tổng thể có
EX = µ, VX = σ2 và p là tỉ lệ Đây là các số đặc
trưng lý thuyết, các số này ta chưa biết
Do đó, ta tìm cách ước lượng chúng bởi các giá trị
thu được từ một mẫu tổng quát (X1, , Xn) lập từ
Trang 173.3 Các đặc trưng mẫu
Giả sử X là biến ngẫu nhiên gốc của tổng thể có
EX = µ, VX = σ2 và p là tỉ lệ Đây là các số đặc
trưng lý thuyết, các số này ta chưa biết
Do đó, ta tìm cách ước lượng chúng bởi các giá trị
thu được từ một mẫu tổng quát (X1, , Xn) lập từ
X Các giá trị đó được gọi là các đặc trưng mẫu tổng
quát
Với mẫu thực nghiệm (x1, , xn), ta cũng có các đặctrưng mẫu thực nghiệm tương ứng
Trang 183.3 Các đặc trưng mẫu
Giả sử X là biến ngẫu nhiên gốc của tổng thể có
EX = µ, VX = σ2 và p là tỉ lệ Đây là các số đặctrưng lý thuyết, các số này ta chưa biết
Do đó, ta tìm cách ước lượng chúng bởi các giá trịthu được từ một mẫu tổng quát (X1, , Xn) lập từ
X Các giá trị đó được gọi là các đặc trưng mẫu tổngquát
Với mẫu thực nghiệm (x1, , xn), ta cũng có các đặctrưng mẫu thực nghiệm tương ứng
20 of 112
Trang 253.3.2 Phương sai mẫu (Có hiệu
Trang 263.3.2 Phương sai mẫu (Có hiệu
Trang 273.3.2 Phương sai mẫu (Có hiệu
Trang 283.3.2 Phương sai mẫu (Có hiệu
Trang 293.3.2 Phương sai mẫu (Có hiệu
Trang 303.3.2 Phương sai mẫu (Có hiệu chỉnh)
Trang 343.3.4 Phương sai mẫu (Không
Trang 353.3.4 Phương sai mẫu (Không
Trang 363.3.4 Phương sai mẫu (Không
Trang 373.3.4 Phương sai mẫu (Không
Trang 383.3.4 Phương sai mẫu (Không
Trang 393.3.4 Phương sai mẫu (Không hiệu chỉnh)