1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Quản lý stress (stress tích cực và stress tiêu cực)

35 23 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý stress (stress tích cực và stress tiêu cực)
Người hướng dẫn Huỳnh Thị Minh Châu
Trường học Khoa Quản lý Công nghiệp - Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
Chuyên ngành Quản lý Công nghiệp
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2016
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 2,78 MB
File đính kèm PTKNQT_CHXD_2016_Stress.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có đến 52% người dân bị stress và mức độ bệnh tăng lên đối với người dân ở các thành phố lớn như Hà Nội và TP. HCM (HoffmannLa Roche, 2002)  Theo kết quả điều tra quốc gia về vị thành niên và thanh niên Việt Nam (2008) đối với hơn 10.000 thanh thiếu niên thì có khoảng 73% người từng trải qua cảm giác căng thẳng, trong đó 4% đã từng nghĩ đến chuyện quyên sinh (Vietnamnet.vn ngày 20122013).  Khảo sát sức khỏe tâm thần ở 1.727 học sinh THCS ở Hà Nội cho thấy có 25,76% tổng số học sinh có vấn đề về sức khỏe tâm thần, trong đó số học sinh có những vấn đề cảm xúc cao nhất – chiếm tới 29,7%, tỷ lệ nữ mắc nhiều hơn nam (Hoàng Cẩm Tú và cộng sự, 2007)  Có 20,65% học sinh lớp 1 có lo âu học đường ở mức độ vừa, trong đó tình huống kiểm tra kiến thức ở lớp học là nguyên nhân lớn nhất (Nguyễn Thị Minh Hằng và Nguyễn Thị Nga, 2009).  Điều tra dịch tễ trên 1.314 trẻ em từ 6 – 16 tuổi ở 10 tỉnh, thành phố Việt Nam đã cho thấy có 9,6% trẻ có các vấn đề hướng nội ở mức lâm sàng. Trong đó, lo âu trầm cảm chiếm 1,8%, thu mình chiếm 2,1%, than phiền cơ thể chiếm 4,1%. Tỉ lệ này ở mức ranh giới là 18,3%. Bên cạnh đó, tỉ lệ trẻ em từ 6 – 16 tuổi có các bất thường về tình cảm là 16,29%, ở mức ranh giới là 11,59% (Đặng Hoàng Minh, Bahr Weiss và Nguyễn Cao Minh, 2013)

Trang 1

QUẢN LÝ

CBGD: Huỳnh Thị Minh Châu

Bộ môn Tiếp thị & Quản lý (Phòng 107B10) Khoa Quản lý Công nghiệp

http://www.sim.edu.vn https://www.facebook.com/sim.edu.vn Email: htmchau@hcmut.edu.vn

Trang 2

Phân Loại

Khái Niệm

Biểu Hiện

Nguyên nhân Biện pháp

Trang 3

 Có đến 52% người dân bị stress và mức độ bệnh tăng lên đối với

người dân ở các thành phố lớn như Hà Nội và TP HCM (Hoffmann-La

Roche, 2002)

 Theo kết quả điều tra quốc gia về vị thành niên và thanh niên Việt Nam

(2008) đối với hơn 10.000 thanh thiếu niên thì có khoảng 73% người

từng trải qua cảm giác căng thẳng, trong đó 4% đã từng nghĩ đến

chuyện quyên sinh (Vietnamnet.vn ngày 20/12/2013)

 Khảo sát sức khỏe tâm thần ở 1.727 học sinh THCS ở Hà Nội cho thấy

có 25,76% tổng số học sinh có vấn đề về sức khỏe tâm thần, trong đó

số học sinh có những vấn đề cảm xúc cao nhất – chiếm tới 29,7%, tỷ

lệ nữ mắc nhiều hơn nam (Hoàng Cẩm Tú và cộng sự, 2007)

 Có 20,65% học sinh lớp 1 có lo âu học đường ở mức độ vừa, trong đó

tình huống kiểm tra kiến thức ở lớp học là nguyên nhân lớn nhất

(Nguyễn Thị Minh Hằng và Nguyễn Thị Nga, 2009)

 Điều tra dịch tễ trên 1.314 trẻ em từ 6 – 16 tuổi ở 10 tỉnh, thành phố

Việt Nam đã cho thấy có 9,6% trẻ có các vấn đề hướng nội ở mức lâm

sàng Trong đó, lo âu/ trầm cảm chiếm 1,8%, thu mình chiếm 2,1%,

than phiền cơ thể chiếm 4,1% Tỉ lệ này ở mức ranh giới là 18,3% Bên

cạnh đó, tỉ lệ trẻ em từ 6 – 16 tuổi có các bất thường về tình cảm là

16,29%, ở mức ranh giới là 11,59% (Đặng Hoàng Minh, Bahr Weiss và

Nguyễn Cao Minh, 2013)

Trang 7

o 1 Điều phối viên cảnh sát, cứu hỏa và xe cứu thương Mức độ căng

thẳng: 98,5 Lương trung bình: 39.410 USD/năm

o 2 Y tá gây mê Mức độ căng thẳng: 98,2 Lương trung bình: 158.900

USD/năm

o 3 Điện thoại viên Mức độ căng thẳng: 98,2 Lương trung bình: 39.350

USD/năm

o 4 Vũ công Mức độ căng thẳng: 97 Lương trung bình: không rõ

o 5 Bác sĩ sản khoa và phụ khoa Mức độ căng thẳng: 96,5 Lương trung

Nguồn: Trang “Business Insider” sử dụng dữ liệu từ Cục Thống kê Lao động và O*NET

OnLine năm 2015, với sự giúp đỡ của chuyên gia thông tin nghề nghiệp Laurence Shatkin, để

xếp hạng 767 nghề nghiệp có mặt trên đất Mỹ theo mức độ “chịu đựng stress”

Trang 8

o 8 Nhân viên xã hội chuyên về chăm sóc sức khỏe Mức độ căng thẳng:

95 Lương trung bình: 53.590 USD/năm

o 9 Nhân viên y tế chuyên trách việc trích máu Mức độ căng thẳng: 95

Lương trung bình: 31.890 USD/năm

o 10 Chuyên gia phân tích tin tức truyền hình Mức độ căng thẳng: 94,7

Lương trung bình: 84.380 USD/năm

o 11 Quản lý giáo dục (mầm non và trung tâm chăm sóc trẻ em) Mức độ

căng thẳng: 94,2 Lương trung bình: 52.190 USD/năm

o 12 Chuyên viên tư vấn sức khỏe tâm thần Mức độ căng thẳng: 94,2

Lương trung bình: 43.990 USD/năm

o 13 Quản lý tuyến đầu của lực lượng cảnh sát và thám tử Mức độ căng

thẳng: 94 Lương trung bình: 84.260 USD/năm

o 14 Người vận hành máy móc về nướng, rang, sấy thực phẩm Mức độ

căng thẳng: 94 Lương trung bình: 29.410 USD/năm

o 15 Bác sĩ khoa nội tổng quát Mức độ căng thẳng: 94 Lương trung bình:

190.530 USD/năm

o 16 Nhân viên quản chế và chuyên viên cải huấn, điều trị Mức độ căng

thẳng: 94 Lương trung bình: 53.360 USD/năm

Trang 9

o 19 Y tá được cấp phép hành nghề và y tá được cấp phép dạy nghề Mức độ

căng thẳng: 93,5 Lương trung bình: 43.420 USD/năm

o 20 Bác sĩ phẫu thuật răng hàm mặt Mức độ căng thẳng: 93,5 Lương trung

bình: 219.600 USD/năm

o 21 Nhân viên xã hội chuyên về gia đình và trẻ em Mức độ căng thẳng: 93,3

Lương trung bình: 46.180 USD/năm

o 22 Thư ký Mức độ căng thẳng: 93,3 Lương trung bình: 36.240 USD/năm

o 23 Quản lý dịch vụ tang lễ Mức độ căng thẳng: 93,3 Lương trung bình:

81.080 USD/năm

o 24 Y tá hộ sinh Mức độ căng thẳng: 93,3 Lương trung bình: 97.700 USD/năm

o 25 Phụ tá tâm thần Mức độ căng thẳng: 93,3 Lương trung bình: 28.480

Trang 10

19 July 201

Trang 11

19 July 201

Trang 12

R.S Lazarus and S

Folkman (1984)

S

Palmer, (1999)

Trang 13

Theo Lazarus & S Folkman (1984)

Stress xuất hiện khi áp lực vượt quá khả năng thông thường của bạn để ứng phó

Stress được hiểu đơn thuần là phản ứng “cài đặt sẵn” của cơ thể trước những

nhân tố gây hại nhằm huy động sức mạnh của cơ thể để ứng phó

Căng thẳng xuất hiện khi cá nhân nhận thấy rằng họ không thể ứng phó/ đáp

ứng được với những yêu cầu đối với họ hoặc đe dọa sự tồn tại khỏe mạnh của

họ

Stress là kết quả của sự mất cân bằng giữa những yêu cầu và những nguồn lực

Theo Palmer (1999)

Trang 14

Phân Loại

Khái Niệm

Biểu Hiện

Nguyên nhân Biện pháp

Trang 16

o Làm tăng nhịp tim và huyết áp trong máu

o Nếu sự kiện hay mối nguy hiểm qua đi, cơ thể sẽ trở lại trạng thái bình

thường…

Trang 18

• Stress cấp diễn (Acute Stress):

Xuất hiện ngay sau khi có sự thay

đổi về thói quen; Đây là loại stress

mạnh mẽ, diễn ra rất nhanh

Stress): Xuất hiện khi có một sự

thay đổi kéo và cơ thể chưa thích

ứng được

Trang 19

Là loại stress tiêu cực

Khi chịu áp lực quá lớn

Gây hậu quả nghiệm trọng về cảm xúc và

thể chất

• Đối ngược với với hyperstress

Khi cảm thấy rất chán nản, nhàm chán hoặc không có thử thách

gì trong cuộc sống

Thiếu động lực làm việc

Trang 20

Phân Loại

Khái Niệm

Biểu Hiện

Nguyên nhân Biện pháp

Trang 22

 Hệ tuần hoàn: tăng huyết áp, nhồi máu

cơ tim, tai biến mạch máu não, loạn nhịp

tim, hồi hộp trống ngực…

 Hệ tiêu hoá: viêm loét dạ dày, tá tràng,

xuất huyết tiêu hoá, tiêu chảy, khô miệng,

chán ăn, ăn không tiêu…

 Hệ sinh sản: giảm ham muốn sinh lý, di

tinh, mộng tinh, lãnh cảm, rối loạn kinh

nguyệt…

 Hệ nội tiết: rối loạn nội tiết tố

 Hệ cơ xương khớp: co cứng cơ, đau

lưng, đau xương khớp, kiến bò ở tay,

nóng mắt, chuột rút, run rẩy…

 Toàn thân: suy sụp, mệt mỏi, dễ cảm

lạnh…

Đau đầu thường xuyên, đau mỏi hàm

Hay nghiến răng

 Run: tay, chân, môi

Đau cổ lưng, co cứng cơ

Đầy bụng, ợ hơi

Táo bón, tiêu chảy, mất tự chủ

Khó thở, hay thở dài, thở gấp, thở ngắn

Hay hoảng sợ, giật mình

Đau ngực, hồi hộp, đánh trống ngực, mạch nhanh

Tiểu nhiều

Trang 23

Ăn uống thất thường

Mất tập trung Trở nên vô lý Không kiềm chế

Dễ cãi nhau Gây chuyện Nghiến răng Hút thuốc ,uống bia rượu nhiều

Trang 24

Cuộc sống thiếu ý nghĩa Không có tinh thần tha thứ

Trang 25

Phân Loại

Khái Niệm

Biểu Hiện

Nguyên nhân Biện pháp

Trang 26

• Căng thẳng từ xã hội và gia đình

• Suy nghĩ của chính bản thân

Trang 27

19 July 201

Trang 28

Trả lời CÓ hoặc KHÔNG

1 Bạn có thường xuyên xem các bản tin hơn 1 tiếng (giờ) mỗi ngày?

2 Bạn có đọc báo mỗi ngày?

3 Bạn có xem tin tức mỗi tuần?

4 Thỉnh thoảng bạn có một ngày tồi tệ?

5 Công việc của bạn thật buồn chán?

6 Cơn tức giận của bạn thường kéo dài hơn 1 giờ

7 Bạn nói chuyện và thương xót cho những người bất hạnh?

8 Khi 1 vấn đề nào đó phát sinh hoặc tệ hơn, bạn nói với người khác?

9 Bạn có mang những vấn đề cá nhân đến nơi làm việc và tán gẫu về

chúng?

10.Bạn có luôn e dè do sớm dự đoán những điều tồi tệ?

11.Bạn có bị ảnh hưởng rất nhiều bởi tác động của thời tiết xấu (lạnh, nóng,

mưa)?

Đáp án

Từ 0 – 3 câu trả lời có: Bạn có một thái độ tích cực

Từ 4 – 6 câu trả lời có: Bạn có một thái độ khá tiêu cực

Từ 7 câu trả lời có trở lên: Thái độ của bạn rất tiêu cực

“Nếu có một tính cách được dùng để phân biệt người thành công với những người an phận trong thất bại và

sai lầm, thì đó chính là tư duy tích cực Nơi người tiêu cực nhìn thấy khó khăn thì người tích cực sẽ nhìn ra cơ

hội Tương lai của bạn sẽ trải rộng đến vô biên nếu bạn chọn lựa hướng suy nghĩ tích cực, và khi đó, bạn sẽ

sớm khám phá ra rằng thu nhập cũng như mức độ giàu có hoàn toàn nằm trong tay bạn.” Trích Chìa khoá tư

duy tích cực – Michael J Ritt, Jr

Trang 29

19 July 201

Trang 30

1 Khi sếp bảo rằng muốn nói chuyện với tôi, theo bản năng, tôi cho rằng sếp

muốn bàn đến một trục trặc nào đó, hoặc muốn phê trách tôi

2 Khi tôi trải qua khoảng thời gian khó khăn trong công việc/ gia đình, tôi cảm

thấy mọi thứ xung quanh thật u ám

3 Khi thất bại, tôi cho rằng mọi rắc rối sẽ cứ tiếp tục kéo dài “Khi kinh phí

không được phê duyệt, tôi nghĩ rằng họ ghét dự án này Tất cả công việc

sẽ chẳng đi đến đâu”

4 Khi là thành viên trong môt nhóm hoạt động thiếu năng suất, tôi cho rằng

điều đó chỉ là tạm thời và có hướng giải quyết ví dụ:”chúng ta làm việc

không tốt, nếu chịu sửa đổi, mọi việc sẽ khá hơn đấy!”

5 Mặc dù rất muốn nhưng khi không được chọn vào một dự án Tôi nghĩ rằng

lý do bởi vì tôi không đáp ứng được những kỹ năng chuyên môn mà họ yêu

cầu, chứ không phải vì tôi không có tay nghề

6 Khi một điều gì đó xảy ra trái với mong muốn của tôi Tôi có xu hướng cho

rằng vì sao tôi xui thế Ví dụ: “trợ lý của tôi không gửi cho tôi lá thư mà cô

gửi cho sếp Những trợ lý hành chính muốn chứng minh họ thông minh hơn

so với quản lý của mình”

7 Khi tôi hoàn thành rất tốt công việc được giao, tôi tin rằng đó là vì tôi thông

minh và có tài, chứ không cho rằng tôi giỏi về một lĩnh vực cụ thể nào đó

Trang 31

8 Khi nhận giải thưởng hoặc sự công nhận nào đó, tôi có khuynh hướng tin

vào may mắn hoặc rủi ro hơn là khả năng làm việc của mình,ví dụ: “họ đề

cử tôi làm người phát ngôn chính cho hội nghị vào năm sau, tôi đoán chắc

là do những người khác đều bận cả rồi”

9 Mỗi khi nghĩ ra một sáng kiến nào đó, tôi ngạc nhiên vì thấy mình thật sáng

tạo Nhưng tôi nghĩ đó là do may mắn và nói với bản thân không được

quen với cảm giác như thế

10 Trong sở làm, khi có việc gì không tốt xảy ra, tôi cho rằng chúng là lỗi

chung của tất cả mọi người, chứ không phải đổ lỗi vì tôi kém cỏi

11 Sau khi nhận được một giải thưởng/sự công nhận/bảng hợp đồng, tôi tin

rằng đó là vì tôi giỏi.Ví dụ: “chúng ta giành được hợp đồng lớn từ tay của

những đối thủ nặng ký Đơn giản là vì chúng ta giỏi hơn họ”

12 Vai trò là một người lãnh đạo, khi nhóm của tôi hoàn thành xong một dự án,

tôi cho rằng thành công là do sự cần cù và cống hiến của tất cả các thành

viên trong nhóm, chứ không phải vì tôi là một trưởng nhóm tài ba

13 Khi tôi đưa ra một quyết định thành công, đó là vì tôi thông thạo về lĩnh vực

đó và có khả năng phân tích chính xác, chứ không phải vì tôi là một chuyên

gia giỏi về việc lập quyết định

14 Khi đạt được mục tiêu cá nhân dài hạn, tôi chúc mừng bản thân mình và

nghĩ về những phương pháp mà tôi đã dùng để đạt đến thành công

Trang 32

32-50

Bạn cố tỏ ra vẻ lạc quan, tuy nhiên trong vài tình huống đòi hỏi cần phải lạc quan hơn thế Nhận biết những hành vi do suy nghĩ tiêu cực gây ra và sử dụng các bài tập của tư duy lý trí để trở nên lạc quan hơn bạn nhé Hãy áp dụng những mẹo nhỏ dưới đây để đánh đuổi lối suy nghĩ bi quan đi!

“It is not work that kills men, it is worry”

(Henry ward Beecher )

Trang 33

Phân Loại

Khái Niệm

Biểu Hiện

Nguyên nhân Biện pháp

Trang 34

Liệu pháp âm thanh

Liệu pháp hương thơm

Chuyển môi trường

Chuyển đối tượng

Massage

Ăn thực phẩm lành mạnh Tập thể dục thường xuyên Tập trung vào giấc ngủ Ghi nhật ký

Ôm thường xuyên hơn Tâm linh

Duy trì mối quan hệ lành mạnh

Trang 35

Phân Loại

Khái Niệm

Biểu Hiện

Nguyên nhân Biện pháp

Ngày đăng: 27/07/2023, 13:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w