1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt làng nghề và biện pháp thu hồi sử dụng cặn lắng

56 532 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt làng nghề và biện pháp thu hồi sử dụng cặn lắng
Trường học Vietnam National University of Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Environmental Engineering
Thể loại Graduate Thesis
Năm xuất bản 2023
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 24,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự ô nhiễm tại các làng nghề nói chung rất đa dạng, việc lựa chọn dây chuyên công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt làng nghề là một bài toán kinh tế kỹ thuật phức tạp phụ thuộc vào nhiều y

Trang 1

Chuong, Mue mubu doe)

& Su dung các phím DageUp, DageDown,

Tools View Window

¿8x [El|ld 4 b bl

chon ty lé hién hinh trang tai ligu trong hộp công ew)

© h09% - @/D OIA!

Trang 2

LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT VIỆT NAM

HỘI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MỎ VIỆT NAM

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

NƯỚC THÁI SINH HOẠT LÀNG NGHỀ

VA BIEN PHAP THU HOI, SU DUNG CAN LANG

CHU NHIEM DT: KS VU THI KIM CHI

HÀ NỘI - 2003

SLK: 4470/BC

Trang 3

BAO CAO TOM TAT

MỞ ĐẦU

Cùng với sự nghiệp đổi mới chung của nền kinh tế - xã hội trên toàn

quốc, tốc độ phát triển làng nghề tại các vùng nông thôn Việt Nam đang ngày

một gia tăng Điều đó đem lại nhiều hiệu quả trước mắt như: tạo ra sản phẩm

cho xã hội, tạo công ăn việc làm trong thời gian nông nhàn của người nông

dân, góp phần xoá đói giảm nghèo, giảm tệ nạn

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đáng khích lệ, hoạt động sản xuất làng nghề đang còn gây ra nhiều hậu quả xấu đối với môi trường và sức khoẻ con người Do đặc thù qui mô nhỏ, nằm xen kẽ với khu vực dân cư nên hầu hết các làng nghề không có biện pháp xử lý chất thải đồng bộ, hiện đã và đang gây ra nhiều bức xúc cần giải quyết

Sự ô nhiễm tại các làng nghề nói chung rất đa dạng, việc lựa chọn dây chuyên công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt làng nghề là một bài toán kinh tế

kỹ thuật phức tạp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: thành phần tính chất nước thải, mức độ cần thiết làm sạch, điều kiện địa lý - kinh tế của địa phương,

năng lượng, tính chất đất đai, diện tích khu xây dựng trạm xử lý, lưu lượng

nước thải, công suất của nguồn Với mong muốn tìm được một mô hình phù hợp có tính khả thi trong điều kiện đầu tư hạn hẹp ở các vùng nông thôn, năm

2001 - 2002 Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam đã giao cho

Hội khoa học và công nghệ mỏ Việt Nam chủ trì đề tài: “Wghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt làng nghề và biện pháp thu hồi,

sử dụng cặn lắng”

Mục tiêu của đề tài :

- _ Lựa chọn được qui trình công nghệ xử lý nước thải thích hợp, áp dụng

cho đối tượng cụ thể là làng nghề Cao Xá Hạ thuộc xã Đức Giang,

huyện Hoài Đức, Tỉnh Hà Tây

- _ Xây dựng phương án chế biến sử dụng bùn cặn làm phân bón cho cây

trồng với phương châm “Sạch làng - tốt ruộng - đẹp quê hương”

Đề tài thực hiện trong hai năm (2001 - 2002), sau đây là những kết quả

nghiên cứu của đề tài

Trang 4

I KET QUA DIEU TRA TÌNH HÌNH TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA LÀNG NGHỀ CAO XÁ HẠ

Tình hình tự nhiên và kinh tế

-_ Thôn Cao Xá Hạ, cổ xưa thuộc trang Quách Xá, sau đổi là Cao Xá

(gồm ba thôn: Thượng - Trung - Hạ) Hiện nay Cao Xá Hạ là một

thôn của xã Đức Giang

-_ Dân số vào thời điểm đầu năm 2001: 1697 người gồm 360 hộ

- Dién tích đất canh tác nông nghiệp: 440.536m” chủ yếu trồng 2 vụ

lúa/ năm

- _ Số hộ có nghề làm bún: 200 hộ, tiêu thụ khoảng 14 tấn gạo/ngày

- Số hộ có nghề chế biến thịt chó: 24 hộ, chế biến khoảng 720kg

đồng lúa phía nam; cả làng có 3 giếng trước đây dùng để tích trữ nước

phục vụ cho sinh hoạt và làm bún

- _ Hiện nay 99% số hộ trong thôn dùng nước giếng khoan, trước khi sử dụng nước được lọc qua bể cát

- _ Chăn nuôi và làm nghề phát triển song người dân đánh mất thói quen

bón phân hữu cơ cho cây nên kênh thoát nước đang phải tải lượng thải

chăn nuôi lớn đã và đang gây nhiều bức xúc cho môi trường

Tình hình xã hội:

Cao Xá Hạ là vùng quê có lịch sử văn hoá lâu đời, hiện còn bảo lưu được nhiều di sản cổ kính được nhà nước xếp hạng “di tích lịch sử văn hoá” như:

Linh Tiên Quán có từ thời Tể tướng Lữ Gia nhà Triệu, đình Cao Xá là giảng

đường xưa của thầy Nguyễn An - một danh tướng của Hai Bà Trưng Đầu làng

có Kim Hoa tự (sau đổi là Kỳ Viên tự) từ thời Tây Sơn Cảnh Thịnh Từ xưa

đến nay, bảy dòng họ: Đặng, Nguyễn, Trịnh, Ngô, Đậu, Đỗ, Phan sinh sống

yên vui, chứa chan tình làng nghĩa xóm

Cách đây 200 năm, có vị tổ sư Nguyễn Xuân Đức truyền nghề làm bún cho dân Nghẻ bún - nghề cổ tryền đã trở thành tên làng “Làng Trôi Bún” Bún

là đặc sản nổi tiếng khắp vùng hiện vẫn được duy trì và phát triển mạnh trong

thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Một điều đáng tiếc là trải qua những bước thăng trầm của lịch sử cũng như tác động mạnh mẽ của cơ chế thị trường, ý thức trách nhiệm của người dân trong việc giữ gìn cảnh quan thiên nhiên có phần bị sao nhãng dẫn đến

Trang 5

môi trường bị ô nhiễm làm mất đi vẻ đẹp thuần phong mỹ tục vốn có ở nơi

đây

II KẾT QUẢ ĐIỀU TRA SỰ Ô NHIEM CUA LANG NGHE

e Tinh trang 6 nhiém:

Người dân Cao Xá Hạ dùng nước giếng khoan sản xuất bún, giết mổ chó

và sinh hoạt thường nhật Nước thải từ các hộ gia đình đa số không qua xử lý

mà thoát thẳng theo các đường cống rãnh hở tạo nên vành đai chứa đầy phân lợn, phân người cùng các phế thải khác bao bọc xung quanh nhà ở rồi đổ dồn vào con kênh chạy dọc thôn Con kênh này đang nhức nhối bởi nạn ô nhiễm kéo dài, dòng chảy luôn bị tắc nghẽn và mỗi khi trời mưa to thì khoảng 1/3

diện tích làng bị ngập lụt Một lượng bùn khá lớn bị tồn đọng dưới đáy kênh,

điều kiện vệ sinh môi trường ở đây đang ở mức báo động, 100% hộ gia đình

thừa nhận một số bệnh tật trên người và gia súc, gia cầm gần đây có tăng hơn

trước như bệnh ngoài da, ia chảy, giun sán, phụ khoa (ở người) và các bệnh gà

rù, dịch tả lợn, tụ huyết trùng

e©_ Nguồn gây ô nhiễm: Dân số của làng Cao Xá Hạ hiện có 1697 người gồm

360 hộ trong đó 200 hộ chuyên nghề làm bún, lượng gạo tiêu thụ là 14.000kg/ngày; 24 hộ chuyên giết mổ thịt chó với mức chế biến bình quân

là 720kg chó hơi/ngày Hàng năm số đầu lợn xuất chuồng khoảng 5400 con, lượng phân thải ra ước chừng 2.000 kg/ngày Ngoài ra còn có phế thải nông nghiệp và rác sinh hoạt cũng góp phần làm ô nhiễm làng nghẻ

e_ Mức độ ô nhiễm

Số liệu phân tích một số mẫu nước được đưa ra ở phụ lục l (xem phụ

lục1) Chất lượng nước thải được đánh giá dựa theo tiêu chuẩn TCVN 5945 -

1995

Bang 1 Một số chỉ tiêu phân tích nước thải so với TCVN 5945 - 1995

Trang 6

Nhận xét kết quả điều tra ô nhiễm:

e Nước thải làng Cao Xá Hạ đang ở mức ô nhiễm nặng Nhiều chỉ tiêu vượt

quá giới hạn cho phép như :

- Hàm lượng các chất lơ lửng, nhu cầu ôxy cho quá trình sinh hoá (vượt

quá tiêu chuẩn cho phép hàng trăm lần)

- Vi trùng gây bệnh (vượt quá tiêu chuẩn cho phép hàng ngàn lần)

e_ Nguồn nước thải bị ô nhiễm do những nguyên nhân sau đây:

- _ Phân lợn, phân người thải ra cống rãnh không qua hệ thống xử lý

- _ Cộng đồng dân cư chưa có ý thức trong việc giữ gìn vệ sinh chung

e_ Nếu có biện pháp thu hồi các loại chất thải trên đồng thời nâng cao được ý

thức môi trường cho mỗi người dân thì cùng một lúc có thể giải quyết được

hai vấn đề: sạch làng - tốt ruộng

Trang 7

e Nước thải làng Cao Xá Hạ có nhiệt độ, độ pH, photpho tổng và nitơ tổng

nằm trong giới hạn cho phép và không chứa hoá chất độc cũng như các kim loại nặng Một số loài cây như ngổ dại, bèo Nhật Bản, bèo cái vẫn

mọc được trong điều kiện ô nhiễm; điều này gợi mở cho ta khả năng xử lý nước thải bằng việc tận dụng cặn làm phân hữu cơ bón cho cây trồng

e Theo cdc kết quả đo đạc, tính toán và phân tích, có thể đánh giá như sau:

- _ Tổng số chiều dài mương cần nạo vét là 859 m

- Lượng bùn cần xử lý là 8.342 mì

- Mẫu bùn hỗn hợp tương đương loại đất giàu dinh dưỡng và mùn dùng

để trồng cây rất tốt

-._ Bùn lớp bề mặt có chất lượng tương đương phân hữu cơ

II ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THÁI,

CAN THAI LANG NGHE CAO XA HA

QUY TRINH XU LY NUGC THAI

Cơ sở của việc đề xuất qui trình công nghê:

e© Cao Xá Hạ là làng thuần nông với hiện trạng đất chật, người đông, hoàn

cảnh kinh tế phân bố không đồng đều nên đòi hỏi công nghệ xử lý nước thải phải đơn giản, rẻ tiền và dễ vận hành

e Nước thải làng Cao Xá Hạ tải một lượng chất thải chăn nuôi khá lớn (khoảng 730 tấn phân lợn/ năm) có mùi hôi thối do sự phân huỷ cặn thải

trên hệ thống cống rãnh, ao, mương Muốn lấy lại sự trong sạch cho môi

trường, biện pháp triệt để nhất là thu hồi và xử lý cặn thải từ mỗi gia đình

nhằm chặn đứng nguồn gây ô nhiễm đồng thời tạo nguyên liệu chế phân hữu cơ bón cho lúa và cây trồng

e Do nhu cầu xây dựng nông nghiệp bền vững trên nền tảng sinh thái học

cũng như chủ trương cho phép chuyển đổi cơ cấu cây trồng của Nhà nước,

có thể chuyển 5 ha ruộng trồng lúa cạnh thôn (khu bãi rác hiện tại) thành vườn sinh thái cấu trúc theo kiểu nhiều tầng để cải thiện môi trường

e_ Hệ thống ao (ao Giang) hiện tại có dung tích 7.000 mỶ đủ sức chứa lượng nước thải hàng ngày và lưu lại trong thời gian 4 - 5 ngày

Thuyết minh qui trình công nghệ:

Bản chất nước thải làng Cao Xá Hạ

Trang 8

Nhóm nước thải kiểm bao gồm nước tắm, rửa, giặt quần áo có thành phần cặn không đáng kể Nhóm này trực tiếp dẫn ra hệ thống ao trung tâm

Nhóm nước thải hữu cơ lượng cặn lớn bao gồm nước giải và phân người, nước thải từ chăn nuôi, nước thải từ làm nghề Nhóm này cần được xử lý

tách cặn lắng sau đó mới đưa ra cống thoát đổ vào ao mương trung tâm rồi

ra hệ thống ao nuôi cá, tưới vườn

Thiết bị xử lý cặn lắng

Xây dựng hệ thống 3 loại bể xử lý cặn lắng: bể tự hoại, bể biogas và bể lắng trong đó bể biogas đóng vai trò chủ lực

Bể tự hoại: Xử lý và thu hồi cặn lắng từ phân người và nước giải người

Bể biogas: Xử lý và thu hồi cặn lắng từ phân người, nguồn thải chăn nuôi

Sản phẩm thu được gồm:

- _ Khí đốt phục vụ cho đun nấu, làm nghề

-_ Đã thải lỏng một phần được chứa vào hố ủ, cho thêm chất độn như rơm rác, cỏ, bèo, lá cây và che mưa nắng để hạn chế tổn thất đạm dùng chế tạo phân hữu cơ; phần còn lại được múc tưới cây hoặc thải

Bể biogas: áp dụng với các gia đình có nghề chăn nuôi và giết mổ gia súc

Bể lắng: bao gồm hai nhóm áp dụng cho các gia đình không sử dụng bể

biogas:

- Ga lắng cá nhân: Mỗi gia đình xây một ga lắng riêng ở vị trí dễ thu hồi cặn

- Ga lắng nhóm gia đình: 5 - 6 gia đình xây một ga lắng chung nằm ở vị trí

đường đi chung của nhóm gia đình đó

Tổ chức gom nước thải: Gồm hai nhóm

Nước thải từ tắm giặt: nhóm này được đưa từ cống của từng hộ gia đình dẫn vào cống nhóm gia đình, đưa vào cống nhánh, đổ vào hệ thống ao

muong trung tâm

Nước thải sau thu hồi cặn lắng: Nước thải này được dẫn từ bể phốt, bể biogas, bể lắng nhóm gia đình dẫn vào cống nhóm gia đình và hoà chung với nước tắm giặt đổ vào ao chứa

Làm sạch nước thải và sử dụng nước đã làm sạch:

Trang 9

Nước thải sau thu gom chảy về ao chứa Tại đây nước được xử lý bằng

phương pháp sinh học (ao sinh học) để đạt tiêu chuẩn nước tưới cho nông

nghiệp

‘Ao sinh học có dung tích 7.000 mỶ đủ sức chứa nước thải hàng ngày của

cả làng và lưu khoảng 4 - 5 ngày Trên ao được trồng 3 loài cây: ven bờ là cây

ngổ dại, mặt ao có lớp bèo Nhật Bản xen với lớp bèo cái Nước từ ao sinh học

được sử dụng làm 4 hướng:

- _ Một phần dẫn vào ao cá

- _ Một phần dùng để tưới ruộng

- _ Một phần dùng tưới vườn cây

- Mot phần hoà vào hệ thống thủy lợi của vùng

Tổ chức gom và chế biến cặn lắng

Cần hình thành một nhóm vệ sinh môi trường và chế biến phân bón

Nhóm này được trang bị xe chuyên dụng hàng ngày thu gom cặn lắng từ các

bể lắng và phân từ các gia đình, định kỳ gom cặn lắng từ bể phốt và bể biogas Phân và cặn lắng chuyển ra khu chế biến được bố trí gần kể với khu vườn sinh

thái Biomas lấy từ hồ sinh học (thân cây ngổ dại, thân bèo nhật bản và bèo

cái) được ủ lẫn với các loại cặn lắng thu gom và các chất bổ sung cần thiết để

chế thành phân bón cung cấp cho việc trồng cây ở vườn sinh thái Tiền bán

phân cộng với phí vệ sinh dùng để thù lao cho những người trong nhóm vệ sinh môi trường

Vườn sinh thái:

Chuyển 5 ha ruộng của làng Cao Xá Hạ thành vườn sinh thái theo tỷ lệ

Trang 10

Hình 1 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải làng Cao Xá Hạ

IN] Can lang & Ruộng

Trang 11

QUY TRÌNH CHẾ TẠO PHAN BON HUU CƠ TU CAN NUGC THAI

Cơ sở của việc đề xuất qui trình công nghệ:

e_ Bản chất cặn lắng nước thải làng Cao Xá Hạ mang nguồn gốc hữu cơ hình thành từ các nguồn phân lợn, phân người, chất thải do giết mổ gia súc, chất thải của nghề làm bún Cặn thải không chứa những chất độc hại cho cây

e Lượng thải ước tính cho 1 năm vào khoảng 730 tấn phân lợn, 60 tấn cặn thải từ phân người, 50 tấn chất thải từ việc giết mổ gia súc (theo số liệu

tính toán)

Có thể xây dựng xưởng chế biến phân hữu cơ cạnh vườn sinh thái

Hiện nay đã có sắn mô hình vườn cây ao cá tại một số tỉnh như Hà Nội, Hà

Tây, Vĩnh Phú, Thái Bình nên khả năng chuyển đổi cơ cấu cây trồng của

làng Cao Xá Hạ là hoàn toàn có tính khả thi

THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ Ủ PHÂN COMPOST

Bản chất cặn lắng làng nghề Cao Xá Hạ

Đa số cặn lắng làng nghề Cao Xá Hạ có nguồn gốc hữu cơ Thành phần

cặn lắng chủ yếu là phân lợn, các phế thải từ làm nghề, phế thải từ bể tự hoại

của các hố tiêu, phế thải thu được từ bể biogas Qua số liệu phân tích, các

dạng cặn lắng này đạt tiêu chuẩn chất lượng làm phân hữu cơ, rất thích hợp để

bón cho lúa, rau, hoa, cây cảnh và nhóm cây ăn quả

Phối trộn các loại cặn tạo nguyên liệu chính

Các loại cặn thu về được trộn đều với nhau để tạo ra nguyên liệu chính (thành phần cơ bản của phân) có độ đồng đều theo yêu cầu

Nguyên liệu phụ

Nguyên liệu phụ là chất độn Chất độn có tác dụng cân bằng tỷ lệ C/N để

thúc đẩy quá trình phân huỷ chất hữu cơ trong thành phần của nguyên liệu tạo

ra chất mùn Bản thân nguyên liệu phụ cũng bị phân huỷ để tạo thành mùn và

Trang 12

các chất dinh dưỡng ở dạng dễ tiêu Nguyên liệu phụ gồm rom ra và biomas thu hồi từ hồ làm sạch sinh học (bèo Nhật bản, bèo cái, ngổ dại)

Phụ gia

Phụ gia góp phân hạn chế bớt sự mất đạm và góp phần cân đối thành phần dinh dưỡng của phân sản xuất ra Phụ gia thúc đẩy quá trình phân huỷ trong đống phân ủ Phụ gia cơ bản ở đây là supe lân chiếm 2% tổng khối

lượng nguyên liệu

Phối trộn

Nguyên liệu chính được tạo ra bằng cách trộn đều các thành phần của cặn lắng Nguyên liệu phụ được cắt nhỏ theo kích thước tối ưu: rơm rạ cắt theo

độ dài 10 cm, các loại bèo cắt theo kích thước 5cm Hai loại nguyên liệu này

được trộn đều cùng với nguyên liệu chính và phụ gia đồng thời ủ sơ cấp trong

bể ủ phân khoảng 5 - 7 ngày để chất độn hút nước từ nguyên liệu chính tạo ra phân sơ cấp

Phân sơ chế được nén thành lớp chặt tạo ra đống phân cao 2m hoặc được

nén trong bể ủ Nguyên liệu bị khô cần tưới nước thật đẫm để tạo ra tình trạng

yếm khí tạo điều kiện cho các vi sinh vật yếm khí hoạt động tiếp tục phân giải

nguyên liệu thành phân Ở công đoạn này tiếp tục cung cấp EM để thúc đẩy

nhanh quá trình chuyển hoá và tạo ra phân có chất lượng cao hơn Đống phân được trát kín bằng bùn trộn rơm

Trang 13

Hình 3 Sơ đồ nguyên tắc chế tạo phân hữu cơ từ cặn lắng nước thải

Trang 14

Biện pháp hữu hiệu giải quyết nguôn phân hữu cơ chế từ cặn thải

e Tan dụng mọi chỗ trống trồng cây kinh tế ngay trong khu vực nhà ở Mỗi

nhà nên có: 3 bụi tre măng, 1 - 2 cây khế, 1 - 2 cây bưởi, 1 giàn thiên lý

e_ Phát động lại phong trào trồng cây dọc đường làng Tập trung vào cây sấu,

cây nhãn, cây dừa

Xây dựng vườn sinh thái (5 - 6 ha)

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng: thay lúa bằng cây khoai sọ, cây rau cần, cây

ngô lai

e_ Thay lúa thuần bằng thâm canh lúa lai

Sự tiêu thụ phân hữu cơ của một số loài cây

Mỗi loài cây có mức sử dụng phân khác nhau như ví dụ đưa ra ở bảng 3 Bảng 3 Mức sử dụng phân hữu cơ của một số loài cây

TT Loài cây Lượng phân hữu cơ cần dùng

1 Cây bưởi trồng phân tán 400kg/ cây

12 Vườn sinh thái 100 tấn/ ha/ năm

IV CÁC MÔ HÌNH TRÌNH DIỄN:

THIẾT BỊ SẢN XUẤT KHÍ SINH HỌC

e_ Hướng dẫn vân hành thiết bị khí sinh học nắp cố định

(Bản hướng dẫn của Phòng Khí sinh học - Viện Năng lượng)

1 Yêu câu về nguyên liệu nạp

a) _ Lượng nguyên liệu cần nạp là 10kg/ngày/mphân huỷ

b) Thanh phần nguyên liệu:

- _ Các loại phân động vật hoặc phân người (dạng tươi) không lẫn đất

cát

Trang 15

- _ Các loại cây xanh (bèo, cây đậu, lạc, rơm rạ, lá rau ) được bỏ rễ

và băm nhỏ ủ trước với phân và tưới ẩm từ 5 - 15 ngày tuỳ thời tiết (trời lạnh phải ủ lâu hơn)

2 Nạp nguyên liệu

a) Kiểm tra áp kế nạp vào lúc áp kế chỉ 10 - 20 cm cột nước

b) Bịt miệng ống lối vào ở đáy bể nạp lại

c) Đổ nguyên liệu vào bể nạp

d) Đổ thêm nước theo tỷ lệ: llít nước / kg nguyên liệu Nếu bể phân

huỷ nối với hố xí cần kể tới cả lượng nước đội hố xí để bảo đảm tỷ lệ

nước/ nguyên liệu đã qui định

e) Trộn đều, đánh tan các cục phân, vớt bỏ rác

? Nhấc nắp đậy miệng ống lối vào cho nguyên liệu chảy ào xuống bể

phân huỷ

g) Dùng sào khuấy trộn nguyên liệu mới nạp qua ống lối vào khoảng 5

- 10 phút bằng cách kéo sào lên xuống

h) Lấy hết lắng cặn ở đáy bể nạp đi

3 Lấy bớt dịch đã phân huỷ đi

a)

b)

Hằng ngày phải múc dịch đã phân huỷ ở bể điều áp

Lượng dịch múc đi bằng thể tích lượng nước cộng nguyên liệu bổ

sung hàng ngày, đảm bảo sao cho khi áp suất khí bằng không, mực

chất lỏng rút ngang đáy bể điều áp

4 Sử dụng khí

a)

b)

Bếp

Đóng hết cửa điều chỉnh không khí

Châm lửa đưa lại gần các lỗ đốt

Mở hết van khí

Đặt nồi lên bếp

Điều chỉnh van khí và cửa không khí sao cho khí cháy tạo thành tiếng sì sì, ngọn lửa xanh đều, không có ánh vàng và cao khoảng

25 - 30 cm, đầu ngọn lửa chạm đáy nồi, không để ngọn lửa trùm

ra ngoài đáy nồi, chế độ cháy như vậy đạt hiệu suất cao nhất

Đèn

Lắp mạng vào đèn sao cho mạng phồng đều thành một quả cầu

rỗng Châm lửa đưa lại cạnh mạng, tránh đưa phía dưới vì khói làm

bẩn mạng

-_ Mở van khí để cho mạng bốc cháy nóng tới khi sáng trắng, điều chỉnh

van khí và không khí sao cho đèn đạt độ sáng tốt nhất, không còn ngọn lửa ở ngoài mạng

Mạng sau khi đã đốt trở nên dễ rách Tránh rung động, va chạm mạnh

có thể làm rụng hoặc rách mạng

5 Sử dụng bã thải

a) Bã thải lỏng có thể múc tưới cây hoặc đổ vào ao nuôi cá

Trang 16

b) Để chế biến phân khô, chứa bã lỏng vào một hố ủ, cho thêm chất

độn như rơm rác, cỏ, bèo, lá cây và che mưa nắng, hạn chế tổn thất đạm

Bao quan va cham sóc

a) Luôn luôn giữ ẩm lớp đất sét ở nắp bể phân huỷ bằng một lớp nước

sạch ở phía trên Thường xuyên theo dõi để phát hiện chỗ xì khí, nếu

g) Chỉ sửa chữa đường ống khi áp suất khí thấp

thoát ra phân tán vào không gian

- Khi châm bếp, đèn, phải đảm bảo đưa lửa tới gần mặt bếp hoặc mạng đèn mới mở van khí Nếu làm ngược lại khí sẽ lan toả trong không khí và bùng cháy khi gặp lửa, có thể dẫn tới hoả hoạn hoặc bỏng

b) Phòng chống ngạt

Khí sinh học không duy trì sự sống nên có thể gây ngạt Khi sửa chữa,

làm vệ sinh bể chính cần mở nắp: đợi cho khí thoat hết ra, lấy dịch phân huỷ ra khỏi bể, quạt thông gió cho thoáng rồi mới đưa người xuống bể xử

lý Đảm bảo có thể cấp cứu đưa người trong bể ra ngoài nhanh chóng nếu

bị ngạt

Mô hình thí nghiêm sản xuất khí sinh học va tan dung ba thai KSH tai lang

nghề Cao Xá Hạ

Dưới sự cộng tác giúp đỡ của các chuyên gia của Viện năng lượng, đề tài

đã xây dựng mô hình trình diễn thí nghiệm sản xuất khí sinh học ở làng nghề

Cao Xá Hạ Mô hình được xây tại gia đình Ông Trịnh Trung Thành là một cựu chiến binh thời chống Mỹ Đặc điểm mô hình như sau:

- _ Thiết bị vòm cầu xây bằng gạch nắp cố định

Trang 17

- _ Thể tích phân huỷ của thiết bị Vd = 7mỶ

- _ Số nhân khẩu trong gia đình: 3 người

- _ Số đầu lợn nuôi thường xuyên: 20 - 30

-_ Thiết bị xử lý toàn bộ lượng phân lợn, phân người thải ra hàng

ngày Dự tính lượng phân đưa vào xử lý là 1,4kg/đầu lợn x 25lợn =

35kg/ngày

- Bachay ra từ bể điều áp được thải trực tiếp ra một ao dung tích 100m”

với diện tích bề mặt là 100m” Dưới ao thả cá trê phi, trên mặt ao nuôi bèo cái phục vụ chăn nuôi và làm sạch nước

Song song với việc vận hành mô hình thiết bị vòm cầu xây bằng gạch nắp

cố định, đề tài có theo dõi một thí nghiệm đối chứng tại thiết bị sản xuất khí sinh học do gia đình Ông Nguyễn Xuân Chiến tự xây Đặc điểm công trình này như sau:

- _ Thiết bị xây hình trụ nắp cố định vòm cầu bằng com-po-dit

- _ Xây theo kinh nghiệm và thiết kế tự sưu tầm

- _ Thể tích phân huỷ của thiết bị Vd = 7mỶ

- _ Số nhân khẩu trong gia đình: 5 người

- _ Số đầu lợn hiện có : 10

-_ Thiết bị xử lý toàn bộ lượng phân lợn, phân người thải ra hàng ngày Dự tính lượng phân đưa vào xử lý là 1,4kg/đầu lợn x 10lợn =

14kg/ngày

-_ Bã từ bể điều áp được thải trực tiếp ra cống rãnh của xóm

Theo đánh giá từ phía chuyên gia, thiết bị của gia đình Ông Chiến thiết

kế theo kinh nghiệm chắp vá nên các thông số không ở mức tối ưu và có một vài chi tiết sai quy cách

CHẾ BIẾN PHÂN HỮU CƠ TỪCHẤT THÁI

e_ Hướng dẫn chế biến phân hữu cơ từ phân lợn phế thải nông nghiệp và làm nghề

Hiện nay có ba cách ủ phân chuồng được công nhận là thích hợp:

(I P MAMCHENCOP [4])

1 U toi hay còn gọi là ủ nóng:

Trong quá trình ủ đống phân luôn ở trạng thái tơi xốp, thoáng khí, do đó

các vi sinh vật háo khí hoạt động rất mạnh làm cho nhiệt độ trong đống phân

có lúc nóng lên đến 60°C Nhờ nhiệt độ cao nên các chất hữu cơ mau mục,

phân chóng được sử dụng, các mầm bệnh và hạt cỏ dại bị tiêu diệt Cách ủ

theo phương pháp này như sau:

- Chọn chỗ đất bằng phẳng, khô ráo, nện nền thật chặt để cho nước phân không thấm xuống đất và mất đi, nếu có nền gạch hoặc ximăng càng tốt

Trang 18

- Lót một lớp chất độn ở dưới, tốt nhất là rơm rạ, cây cỏ, bèo tây đã được

cắt nhỏ và phơi cho bớt nước Sau đó đổ một lớp phân lợn, phân trâu bò hoặc

các chất thải làm nghề như lông và phân chó dày 20 - 30cm Tiếp tục xếp lớp độn xen kẽ lớp phân nhưng không nén chặt cho đến khi đống phan cao 1- 1,5 mét và rộng 2 - 3 mét là vừa, chiều dài đống phân tùy thuộc số lượng phân nhiều hay ít hoặc tùy nên đất Mỗi lớp phân nên tưới nước cho vừa ẩm, tưới bằng nước giải hoặc nước phân càng tốt, đảm bảo độ ẩm trong đống phân khoảng 60 - 75%

- Trên cùng rắc một lớp đất bột mỏng Phía trên đống phân nên làm mái che mưa để đỡ trôi phân và mất đạm Khoảng 20 - 25 ngày sau khi ủ, đảo phân một lân rồi vun đống ủ lại, khi ủ lại cũng không nên nén chặt đống phân, đảo nhiều lần phân sẽ mau mục, nhanh được sử dụng song lượng đạm cũng

mất đi nhiều hơn

2 U chat hay còn gọi là ủ lạnh:

Mục đích của phương pháp ủ chặt là nhằm hạn chế sự mất đạm và có thể

để phân từ 4 - 6 tháng mới đem sử dụng

Cách ủ này cũng tương tự như cách ủ tơi, chỉ khác là nén chặt các lớp phân và các chất độn để tạo điều kiện yếm khí trong đống phân, đống phân ủ lớn hơn, cao hơn, có thể dùng ít chất độn hơn Do điều kiện yếm khí nên đống phân ít nóng và do đó phân lâu hoai mục hơn ủ tơi Cần chú ý mỗi lớp phân

nên tưới nước cho vừa ẩm, trên mỗi đống nên cắm một số ống tre có dùi lỗ để

định kỳ tưới nước vào ống tre cho thấm xuống các lớp phân Cuối cùng phủ trên đống phân một lớp đất bột mỏng 5 - 10cm hoặc trát một lớp bùn mỏng và

làm mái che lại

Ủ theo phương pháp này có thể ủ nổi hoặc ủ chìm Để ủ chìm người ta

đào một cái hố (hố lớn hoặc nhỏ, sâu hoặc nông là tùy lượng phân ta định ủ), nện chặt dưới đáy và xung quanh, sau đó trộn ủ như trên

3 Ủ nửa tơi, nửa chặt:

Đây là cách ủ kết hợp giữa ủ tơi và ủ chặt Thời gian đầu nên ủ tơi để phân mau mục, sau đó đảo phân lên và vun đống, nén chặt cho đỡ mất đạm trong quá trình ủ tiếp theo (ủ chặt)

Ủ theo cách này, sau 2 - 3 tháng có thể đem phân ra bón ruộng được Trong mọi cách ủ nên ủ nơi râm mát, có mái che mưa nắng, xung quanh đống phân nên có rãnh và đào một cái hố bên cạnh để chứa nước phân chảy ra (theo

các rãnh), dùng nước đó tưới lại cho đống phân sẽ rất tốt)

Trang 19

Trong phân chuồng trộn ủ, chất lân so với đạm và kali có ít hơn; do đó khi ủ nên trộn thêm phân lân vào để tăng lượng lân trong phân Đồng thời trộn

như vậy đạm trong phân chuồng đỡ bị mất hơn và giúp cho một số vi sinh vật

hoạt động mạnh hơn, nhờ vậy nó phân giải chất hữu cơ nhanh hơn Lượng ủ từ

20 - 30kg supe lân với 1 tấn phân chuồng (tỷ lệ trộn 2- 3%)

e Mô hình cống rãnh hơp vê sinh và trình diễn chế tao phân hữu cơ từ căn thải làng nghề Cao Xá Hạ

Phân lớn chất thải chăn nuôi và làm nghề của làng Cao Xá Hạ không được thu gom hoặc xử lý Đề tài đã chọn một nhánh cống rãnh ô nhiễm điển hình để xây dựng trình diễn giúp bà con cảm nhận được sự hợp lý của việc làm kín cống rãnh và thu gom chất thải

e Môi số đặc điểm các mẫu phân chế (ao từ căn lắng nước thải trên mô

TT | Mẫu Thành phân Thời | Thời Hiện tượng ban

gian ủ | gian ủ đầu

nóng | nguội

1 | Mẫu 1 | -Cặn lắng: 75-80% 10 50 |Cặn lắng có mùi

-Bèo tây: 20-25% hôi thối nông nặc,

giòi bọ nhiều

2 | Mau 2 | -Cặn lắng: 75-80% 7 43 | Mùi hôi thối giảm

-Tưới dung dịch EM giòi bọ còn nhiều

thứ cấp 25% vào bể

chứa phân

3 | Mẫu 3 | -Cặn lắng: 75-80% 7 45 Mùi hôi thối ở

-Bèo tây: 20-25% rãnh thải, bể lắng,

-Tưới dung dịch EM bể chứa giảm thứ cấp 25% vào bể nhiều, giòi bọ còn

lắng, rãnh thải,bể Ít

chứa phân

Trang 20

4 |Mau4 -Can lang: 75-80%

Béo tay: 20-25%

-Tưới dung dịch EM thứ cấp 25% vào

rãnh thải, bể lắng,

bể chứa phân Mùi hôi thối còn

không đáng kể, gidi bọ ít

UNG DUNG CONG NGHE EM TRONG XỬ LÝ NƯỚC THÁI

VÀ CHẾ TẠO PHÂN HỮU CƠ

e_ Hiệu quả tác dụng của EM,

Hiện nay người ta đã phát hiện được những hiệu quả tác dụng sau

đây của chế phẩm EM (Trường ĐHNN 1 Hà Nội, 2001 [10]):

- B6 sung vi sinh vat cho dat

- _ Cải thiện môi trường lý, hoá, sinh của đất và tiêu diệt tác nhân gây

bệnh, sâu hại đất

- _ Xử lý rác thải, khử mùi hôi của rác, nước thải

- _ Tăng năng suất, chất lượng cây trồng vật nuôi

- _ Tăng hiệu lực các chất hữu cơ làm phân bón

e Hướng dẫn sử dụng EM

( Bản hướng dẫn của Phòng Khoa học- Trường Đại học Nông nghiệp 1)

Trang 21

EMI con gọi là EM gốc, từ EMI pha chế thành các dạng tiếp theo (EM thứ cấp, EM dịch chiết lá cây, EM5 và các dạng Bokashi ) EMI để ở trong

phòng, tránh nắng mưa, tuyệt đối tránh ánh nắng mặt trời, có thể để được 6

tháng

Cách pha EM thứ cấp từ EMI: 5% EMI + 5% rỉ mật đường + 90% nước Hoà tan, trộn đều để từ 5 - 7 ngày tránh ánh sáng, mưa được EM thứ cấp EM thứ cấp được đựng bằng các chai nhựa, không để trong tủ lạnh, tránh mưa và

ánh sáng mặt trời EM thứ cấp có thể bảo quản và sử dụng tới hơn một tháng

EM thứ cấp được sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực:

1 Khử mùi chuồng gia súc

Từ EM thứ cấp pha loãng với nước lã 300 - 1000 lần (tuỳ độ bẩn, hôi thối

của chuồng mà pha đặc loãng và lượng dùng khác nhau: chuồng bẩn pha đặc, lượng cao; khoảng 0,5 - llít dung dịch EM đã pha loãng cho Im” chuồng Cách 3 ngày phun lần 2, sau đó cứ 7 - 10 ngày lại phun 1 lần

2 Dùng EM thứ cấp khử mùi các khu bãi rác

EM thứ cấp pha loãng 300 - 500 lần và phun (hoặc tưới bằng ôdoa) cho

các bãi rác Một tấn rác (khoảng 1mỶ) cần 10 lít EM thứ cấp đã pha loãng 300

- 500 lân Rác mới ngày nào cho EM thứ cấp ngày ấy Nếu bãi rác lớn với

lượng rất lớn và tập trung nhiều đợt trong ngày thì san độ dày cứ khoảng 40

cm lại phun EM

3 Dùng EM thứ cấp để khử mùi ao tù nước đọng

1 mét khối nước dùng khoảng 50 - 100 ml EM thứ cấp Đổ EM thứ cấp

đều lên ao, khua nước cho đều, 1 tháng cho 2 lần

4 Dùng EM thứ cấp để khử mùi hố tiêu

Hố tiêu của các gia đình nông dân khoảng 1 mét khối dùng 50 ml (cc)

dung dịch EM thứ cấp pha loãng với khoảng 2 - 3 lít nước đổ đều trên mặt và

thành hố, sau 3 ngày đổ tiếp lần 2, sau đó cứ khoảng 7 - 10 ngày cho 1 lần

5 Dùng EM thứ cấp pha loãng 500 - 1000 lần phun cho các loại cây

trồng

Cách 10 ngày phun một lần tăng khả năng chống sâu bệnh, tăng năng suất của cây Dùng EMI pha loãng 0,1% hoặc EM thứ cấp pha loãng khoảng

300 lần ngâm ủ hạt giống hạn chế rất nhiều sâu bệnh của cây trồng

6 Dùng EM để phòng bệnh cho gia súc, gia cầm

Dùng EMI cho vào nước uống hàng ngày của gà hoặc lợn với tỷ lệ 0,1%, cũng có thể dùng EM thứ cấp cho vào nước uống của gà hoặc lợn tỷ lệ khoảng 0,3 - 0,5% (3 - 5 mI EM thứ cấp pha vào 1 lít nước lã) để cho gia súc, gia cầm

uống tự do sẽ phòng được các bệnh đường ruột do vi sinh vật gây ra và lớn

nhanh, tăng sản lượng trứng

Chế biến thức ăn gia súc (thức ăn bokashi): các loại tỉnh bột trộn đều, cứ

1 kg thức ăn tinh cần 1 ml EMI, 1 - 5g rỉ đường, khoảng 200ml nước; pha rỉ

đường, EMI vào nước, sau đó trộn đêu vào thức ăn, ủ 3 - 5ngày cho gia súc ăn

7 Dùng EM - Bokashi để khử mùi chuồng gà, vịt

Cách làm bokashi: - lkg cám gạo - 2 - 5g rỉ đường hoặc đường phên

Trang 22

- Ikg mùn cưa - 2ml EM thứ cấp (0,1%EMI)

Hoà tan đường vào khoảng 400 ml nước rồi cho EMI, trộn đều cám với mùn cưa, cho dung dịch trên đảo đều Khi trộn xong nắm thử lại thành nắm,

dùng tay chạm nhẹ sẽ tan là độ ẩm vừa Nếu quá khô cho thêm nước trộn đều

(độ ẩm của hỗn hợp khoảng 30%) Cho hỗn hợp bokashi này vào bao dứa

buộc lại, để sau khoảng 3 - 5 ngày là dùng được để khử mùi chuồng nuôi 1 mét vuông chuồng gà cần khoảng 50g (một nắm đầy) rắc đều lên đệm lót, sau

1 - 2 ngày mùi hôi sẽ giảm han, sau 3 ngày rắc lần 2 và sau đó cứ khoảng 10

ngày rắc 1 lần sẽ hết mùi

8 Bokashi lam thiic ăn gia súc

1kg cám gao, 2-5g ri dudng (hoặc các loại đường khác), Ikg cám ngô,

20ml EM thứ cấp, khoảng 400ml nước (có thể dùng nước ấm), hoà đều đường,

EM thứ cấp trộn với cám gạo, ngô cho vào bao, thúng đậy kín để 3 - 5 ngày có mùi thơm đem cho gia súc ăn Dùng Bokashi này trộn vào thức ăn lượng 50%

hàng ngày với các loại thức ăn tinh không cần nấu chín Thức ăn ủ này có thể

để được 5 ngày hoặc lâu hơn tuỳ theo thời tiết

9 Dùng EM thứ cấp chế biến phân hữu cơ để cải tạo đất, tăng năng suất cây trông

Phân bất kỳ gia súc nào kể cả rác đệm chuồng được lấy từ chuồng nuôi gia súc ra chất ở góc vườn hoặc góc ruộng Khi chất đống cứ khoảng 30 cm lại

tưới (hoặc phun) dung dich EMI với tỷ lệ 1 mét khối phân cần 1 lít EMI, hoặc 3-5 lít EM thứ cấp và khoảng 1 kg mật đường pha vào 10 - 15 lít nước Sau đó

dùng đất bùn hoặc nilon phủ kín đống phân, 20 ngày sau sử dụng được phân

này để cải tạo đất

Cho các thành phần trên vào can nhựa để 15- 20 ngày đem dùng

Tron lẫn 50% lượng EM thứ cấp với 50% EM5 rồi pha loãng dung dịch hỗn hợp này 500- 1000 lần phun cho cây trồng Phun loại dung dịch hỗn hợp này cây sẽ phát triển tốt và có khả năng phòng một số bệnh của cây

11.Chế biến EM dịch chiết lá cây

12 Xử lý rác thải gia đình bằng EM- Bokashi

Trang 23

Xử lý rác hữu cơ trong thùng rác 25 lít có vỉ đỡ, có vòi xả nước ra theo qui trình chặt chế Hàng ngày bỏ rác vào thùng, san đều và rắc đều lên bề mặt nước rác một lớp EM- Bokashi cám khoảng 20- 40 gr rồi ấn chặt rác xuống

Thể tích rác trong thùng ngót rất nhiều

Rác gần đầy thùng được ủ tiếp 4- 6 tuần sẽ tơi thành mùn và có mùi thơm đem trộn với phân gia súc, gia cầm để ủ phân; nước rác cũng có mùi thơm,

nước rác có thể dùng để khử mùi cống rãnh Nước rác cần lấy hàng ngày,

không để nước ngập đến rác, các gia đình có ghi chép hàng ngày vào bảng theo dõi

e Thí nghiêm dùng EM xử lý nước thải và chế tạo phân hữu cơ

Để ứng dụng công nghệ EM trong xử lý môi trường làng nghề Cao Xá

Hạ, đề tài nghiên cứu thử nghiệm tại hố xí tự hoại của gia đình Ông Đặng Tài

Hà Bể tự hoại xây 3 ngăn và có dung tích là 3m: cứ 10 ngày cho vào hố 50cc

EM - TC (gồm 5% EMI, 5% mật mía hoặc đường các loại, 90% nước), lấy

mẫu theo dõi kết quả thí nghiệm

Trong chế biến phân hữu cơ : Đề tài sử dụng ruộng nhà Ông Nguyễn

Đức Tự để trình diễn mô hình ủ phân hữu cơ có sử dụng chế phẩm EM

Các mẫu thí nghiệm được mô tả ở bảng 10 Quá trình triển khai công việc, đề tài đã đào tạo được 01 kỹ thuật viên sử dụng EM xử lý môi trường làng nghề Cao Xá Hạ

MÔ HÌNH AO SINH HỌC

Đề tài lợi dụng những ao mương sẵn có ở làng Cao Xá Hạ để cải thiện chất lượng nước thải bằng phương pháp sinh học Trong ao sẽ diễn ra quá trình ôxy hoá sinh hoá các chất hữu cơ nhờ vi khuẩn, tảo và các loại thủy sinh vật khác như bèo tây, bèo cái, ngổ dại

Ao sinh học xử lý bã thải từ bể khí sinh học:

Ao có dung tích 100m với diện tích bề mặt là 100m” Dưới ao thả cá trê

phi, trên mặt ao nuôi bèo cái phục vụ chăn nuôi và làm sạch nước Đây là một

kiểu xử lý nước thải bằng ao sinh vật hiếu khí, diễn ra trong điều kiện đầy đủ ôxy Nguồn cung cấp ôxy cho ao là quá trình quang hợp của chất diệp lục có

trong cây bèo và sự làm thoáng không khí qua bề mặt ao (ao được làm thoáng

tự nhiên và nhờ sự khuấy trộn nước khi thu hoạch bèo) Các loại phù du thực vật cũng đóng một vai trò lớn trong việc cung cấp ôxy cho ao Độ sâu của ao sinh vật hiếu khí thí nghiệm trong trường hợp này là Im Lượng bã thải từ bể

điều áp của thiết bị khí sinh học (kể cả phần lỏng và rắn) là 0,5mỶ/ngày

Ao sinh học xử lý tập trung nước thải làng nghề Cao Xá Hạ:

Trang 24

Đề tài đã lợi dụng một phần cơ bản của hệ thống kênh dẫn có tên là Ao

Giang để nuôi bèo tây (là loại thuỷ sinh vật có sức chống chịu mạnh trong

những vùng nước ô nhiễm bởi chất thải hữu cơ) Ao có diện tích mặt nước là 2800m”, sâu 2,5m nên thuộc kiểu ao sinh vật tuỳ tiện Trong ao sinh vật tuỳ tiện, theo chiều sâu lớp nước có thể diễn ra hai quá trình: ôxy hoá hiếu khí và lên men yếm khí các chất hữu cơ Trong ao sinh vật tuỳ tiện vi khuẩn và tảo có quan hệ tương hỗ và đóng vai trò cơ bản đối với sự chuyển hoá chất ô nhiễm

Thời gian nước lưu lại trong ao sinh vật khoảng 2 ngày đêm Về mặt lý thuyết, trong hồ sinh vật các loại vi khuẩn gây bệnh thường bị tiêu diệt tới 95 -

99% Người ta thường tính toán hồ sinh vật theo tải trọng thủy lực Đối với các

hồ sinh vật tuỳ tiện dùng để xử lý nước thải có BOD; dưới 250 mg/I, điều kiện

nhiệt độ không khí 20C, tải trọng thủy lực là 300 - 500 mỶ/ ha.ngđ Tuy nhiên

trên thực tế lượng nước thải của làng Cao Xá Hạ khoảng 1000mŸ/ ngày đêm,

ao sinh học có tải trọng thuỷ lực lớn nên việc xử lý chắc chấn không được như mong muốn mà chỉ có vai trò cải thiện chất lượng nước thải mà thôi

MÔ HÌNH VƯỜN SINH THÁI

Muốn bảo vệ hệ sinh thái làng quê Việt Nam theo hướng phát triển nông

nghiệp bền vững thì sản lượng chăn nuôi phải cân đối với trồng trọt Ở làng nghề Cao Xá Hạ đang thiếu mảng cây xanh; mặt khác nghề chăn nuôi phát

triển rộng khắp gây mất cân bằng và làm bùng phát ô nhiễm Muốn giải quyết

tận gốc vấn đề này đề tài chủ trương chuyển 5ha ruộng cấy lúa ở cuối làng

thành mô hình ao vườn theo tỷ lệ 40% ao và 60% vườn với hệ thống khép kín

Hệ thống ao nuôi các loài cá nước ngọt: cá rôphi lai, rôphi đơn tính, cá trôi Ấn

Độ, cá trê lai Trên vườn trồng những cây lâu năm xen với cây ngắn ngày có hiệu quả kinh tế cao như: bưởi, táo, khế, nhót ngọt, nhãn, tre măng, các loài rau và các loài hoa tạo thành vườn sinh thái cấu trúc nhiều tầng có tác dụng

cải thiện môi trường của làng Cao Xá Hạ và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân

IV KET QUA THI NGHIEM TU CAC MO HINH

Sau khi hoàn thiện các mô hình thí nghiệm, vận hành và đợi cho các thiết

bị hoạt động ổn định (3 tháng) thì tiến hành lấy mẫu thí nghiệm để đánh giá

hiệu quả xử lý

Trang 25

KET QUA MO HINH XỬ LÝ NƯỚC THÁI:

Kết quả phân tích một số chỉ tiêu của các mẫu nước thải khác nhau được trình bày ở phụ lục 1 Chất lượng nước thải của làng được đánh giá dựa theo

tiêu chuẩn TCVN 5945 - 1995 (xem phụ lục 1)

Khả năng xử lý nước thải, căn thải của thiết bị sản xuất khí sinh học: Các chỉ tiêu phân tích mẫu nước lấy từ bể điều áp của hai thiết bị thí nghiệm cho thấy:

- _ Một số thông số như: BOD;, COD, cặn lơ lửng còn gấp nhiều lần giá trị giới hạn, muốn thải vào các nguồn nước cần phải có phương án xử

Khả năng xử lý nước thổi và nguồn lợi từ ao sinh học

Các chỉ tiêu phân tích mẫu nước từ hai ao sinh học thí nghiệm cho thấy:

- Các mẫu lấy trên ao sinh học khi đang nuôi bèo có giá trị BOD;,

COD, cặn lơ lửng, coliform thấp hơn rất nhiều (gần đạt tới giá trị cho phép) so với mẫu đối chứng (lấy ở thời điểm trước khi nuôi bèo)

- _ Các thông số khác (nhiệt độ, pH, chất rắn lơ lửng, photpho tổng, nitơ

tổng ) đều nằm trong giá trị giới hạn cho phép

- _ Nếu muốn nước thải đạt tiêu chuẩn loại B thì phải có phương án xử lý tiếp theo (xử lý nhiều bậc) hoặc hoà với nước thuỷ lợi để nuôi trồng thuỷ sản và làm nước tưới cho vườn cây, ruộng lúa

-_ Ngoài tác dụng làm sạch nước, việc nuôi cá và thả bèo trên ao cũng mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho người nông dân

Khả năng xử lý nước thải nhờ công nghé EM

- Kết quả phân tích mẫu nước thải lấy từ bể tự hoại cho thấy tác dụng của chế phẩm EM đã làm cho chỉ tiêu coliform giảm đi hàng trăm lần

so với mẫu đối chứng

- _ Cống rãnh xử lý bằng EM đã giảm mùi hôi thối, ít ruồi nhặng

Trang 26

KET QUẢ THÍ NGHIEM CHE TAO PHAN HUU CO TUCAN LANG

NUGC THAI LANG NGHE CAO XA HA

Sử dụng chế phẩm EM trong chế tạo phân bón cũng cho hiệu quả cao Bảng 5 nêu một số chỉ tiêu phân tích mẫu phân ủ thí nghiệm

Bảng 5 Một số chỉ tiêu phân tích mẫu phân ủ thí nghiệm từ cặn lắng nước

Hàm lượng, % tính theo khối lượng chất khô

tổng dễ tiêu tổng | trao đổi

Nhận xét về các mẫu phân ủ thí nghiệm:

e_ Phân ủ có sử dụng chế phẩm EM sẽ nhanh hoai mục hơn (hàm lượng min

cao, thời gian ủ ngắn), chất lượng phân cũng cao hơn cách ủ truyền thống

Trang 27

e Mẫu bổ sung 25% đất bột vẫn giữ nguyên giá trị dinh dưỡng như những mẫu khác Với cách ủ này ta có thể tăng sản lượng phân từ lượng nguyên liệu ban đầu

Hình 4 Sơ đồ khu vườn sinh thái làng nghề Cao Xá Hạ

Cầu

KẾT QUẢ XÂY DỰNG VƯỜN SINH THÁI:

Khu dân cư

đồng

⁄⁄ Mương thoát

Trang 28

Dién tich khu sinh thai: 5 ha

Diện tích khu nội bộ: 0,5 ha

Hình 5 Sơ đồ vườn sinh thái cho một hộ

Nước vào Khu cây

Ngày đăng: 04/06/2014, 12:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w