Bệnh nghề nghiệp (Y học lao động và bệnh nghề nghiệp) 5.1. Đại cương về bệnh nghề nghiệp. Các bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm ở Việt Nam 5.2. Bụi công nghiệp và các bệnh do bụi công nghiệp gây ra. 5.3. Các bệnh bụi phổi nghề nghiệp (BBP NN) 5.4. Nguyên tắc, biện pháp và PTBVCN trong sản xuất công nghiệp. Giám sát MTLĐT BNN Là bệnh phát sinh do ĐKLĐ có hại của nghề nghiệp, tác động tới NLĐ hay là sự suy yếu dần dần sức khoẻ của NLĐ, gây ra do những điều kiện bất lợi trong sản xuất hoặc do tác dụng thường xuyên của các chất độc lên cơ thể con người trong sản xuất. • BNN là những bệnh cần khai báo cho các cơ quan chức năng có trách nhiệm để quản lý và có biện pháp phòng ngừa
Trang 35.1 Đạ i c ươ ng v ề BNN Các BNN
đượ c b ả o hi ể m ở Vi ệ t Nam
• BNN Là bệnh phát sinh do ĐKLĐ có hại của nghề nghiệp,tác động tới NLĐ hay là sự suy yếu dần dần sức khoẻ của
NLĐ, gây ra do những điều kiện bất lợi trong sản xuất
hoặc do tác dụng thường xuyên của các chất độc lên cơ
thể con người trong sản xuất
• BNN là những bệnh cần khai báo cho các cơ quan chức
năng có trách nhiệm để quản lý và có biện pháp phòng
ngừa
1/18/2013 903006 - Ch ươ ng V 3
Trang 45.1 Đạ i c ươ ng v ề BNN Các BNN
đượ c b ả o hi ể m ở Vi ệ t Nam
– BNN th ườ ng di ễ n bi ế n âm th ầ m trong các giai đ o ạ n
đầ u c ủ a b ệ nh và ch ỉ th ể hi ệ n các tri ệ u ch ứ ng b ệ nh rõ sau khi đ ã ti ế n tri ể n qua m ộ t th ờ i gian dài, n ế u không phát hi ệ n s ớ m, cách ly và đ i ề u tr ị k ị p th ờ i thì b ệ nh s ẽ
n ặ ng d ầ n, không h ồ i ph ụ c và có th ể gây tàn ph ế M ộ t s ố
BNN không ch ữ a kh ỏ i và để l ạ i di ch ứ ng.
– BNN có th ể phòng tránh đượ c.
Trang 55.1 Đạ i c ươ ng v ề BNN Các BNN
đượ c b ả o hi ể m ở Vi ệ t Nam
• Bao gồm 5 nhóm:
Nhóm 1: gồm những bệnh sinh ra do tác hại của bụi trongmôi trường lao động ví dụ bệnh bụi phổi do các bụi vô cơ,
bệnh dị ứng đường hô hấp do các bụi hữu cơ
Nhóm 2: gồm các bệnh sinh ra do các tác hại nghề nghiệpmang tính chất vật lý như tiếng ồn, áp lực cao, rungchuyển
Nhóm 3: các bệnh sinh ra do các tác nhân hóa học như
các hóa chất độc ô nhiễm môi trường lao động: nhiễm độcthuốc trừ sâu, nhiễm độc kim loại nặng
1/18/2013 903006 - Ch ươ ng V 5
Trang 75.1 Đạ i c ươ ng v ề BNN Các BNN đượ c b ả o hi ể m ở Vi ệ t Nam
Các BNN được bảo hiểm ở VN
1 Bệnh bụi phổi – Silic nghề nghiệp
2 Bệnh bụi phổi – Atbet nghề nghiệp (Amiăng)
3 Bệnh bụi phổi – Bông nghề nghiệp
Trang 85.1 Đạ i c ươ ng v ề BNN Các BNN
đượ c b ả o hi ể m ở Vi ệ t Nam
Các BNN được bảo hiểm ở VN
8 Bệnh nhiễm độc T.N.T nghề nghiệp
9 Bệnh nhiễm độc asen và các hợp chất đồng đẳng asen
10 Bệnh nhiễm độc NICÔTIN nghề nghiệp
11 Bệnh nhiễm độc hóa chất trừ sâu nghề nghiệp
12 Bệnh do quang tuyến X và các chất phóng xạ
13 Bệnh điếc nghề nghiệp
14 Bệnh rung chuyển nghề nghiệp
Trang 917 Bệnh viêm gan virus A, B nghề nghiệp
18 Bệnh do xoắn khuẩn LEPTOSPIRA nghề nghiệp
19 Bệnh loét da, loét vách ngăn mũi, viêm da, chàm tiếp xúc
20 Bệnh giảm áp mãn tính nghề nghiệp
21 Bệnh viêm phế quản mãn tính nghề nghiệp
1/18/2013 903006 - Ch ươ ng V 9
Trang 1026 Bệnh nhiễm độc Cadimi nghề nghiệp
27 Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân
28 Bệnh nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp
Trang 115.2 B ụ i công nghi ệ p và các
b ệ nh do b ụ i công nghi ệ p gây ra.
• Các loại bụi phân tán trong không khí do sản xuất gâynên các hạt nhỏ, đặc hay lỏng sẽ lơ lửng trong khôngkhí Nếu ở thể đặc, khí dung gọi là bụi, nếu ở thể lỏng
3 Các chất ở dạng hơi bốc lên dày đặc trong không khí, bị
ôxy hóa hoặc sinh ra phản ứng hóa học với nhau
• khi vận chuyển, lựa chọn, đóng gói, pha trộn các chất,thì khí dung loãng có thể biến thành khí dung đặc
1/18/2013 903006 - Ch ươ ng V 11
Trang 12- Gây phản ứng dị ứng: bụi đay, bột sơn, phấn hoa
- Gây tác dụng quang lực học: bụi hắc ín
- Gây nhiễm khuẩn: bụi giẻ rách, lông súc vật, thóc lúa
- Gây ung thư: bụi của một số chất quang học và chất cơ
năng phóng xạ
Trang 135.2 B ụ i công nghi ệ p và các b ệ nh
do b ụ i công nghi ệ p gây ra.
• Tác hại chung của các loại bụi:
- Gây tác dụng đặc biệt trên cơ quan hô hấp có 6 loại:
+ Gây viêm nhiễm đường hô hấp, thậm chí viêm phổi nóichung với tỷ lệ cao đối với người tiếp xúc
+ Tác dụng với đường hô hấp trên: các loại bụi sợi, bụi
động vật và thực vật thường kích thích, gây bệnh mũi
họng
+ Gây tăng số lượng đại thực bào từ máu đến phổi, nhưngkhông rõ rệt: bụi than, bụi ôxit sắt (thường không mấykhi gây tàn phế bộ máy hô hấp)
1/18/2013 903006 - Ch ươ ng V 13
Trang 145.2 B ụ i công nghi ệ p và các
b ệ nh do b ụ i công nghi ệ p gây ra.
• Tác hại chung của các loại bụi:
+ Có tác dụng làm cho xơ hóa, tăng thực rõ rệt, gây bệnh
phổi mạn tính nặng: bụi silic (SiO2) và bụi amiăng
+ Làm giảm tính chất miễn dịch của tổ chức phổi: bụi xỉ lòThomas, bụi nhựa đường
+ Gây ung thư phế quản và ung thư phổi: như crom và hợp
chất hóa học của a sen, các carbuahydro
Trang 15- Phổi nhiễm bụi silic (Silicose).
- Phổi nhiễm bụi than (Anthracose)
- Phổi nhiễm bụi sắt (Siderose)
- Phổi nhiễm bụi amiăng (Asbestose)
- Phổi nhiễm bụi bery (Berylose)
- Phổi nhiễm bụi mangan
1/18/2013 903006 - Ch ươ ng V 15
Trang 165.3 Các b ệ nh b ụ i ph ổ i ngh ề
nghi ệ p (BBP NN)
• B ệ nh b ụ i ph ổ i silic là b ệ nh có t ỷ l ệ BNN cao nh ấ t ở
Vi ệ t Nam hi ệ n nay (BBP - Si)
• Bệnh BBP - Si (Silicosis) do bụi chứa oxyt silic - SiO 2 tự
do gây nên Thường gặp ở công nhân khai thác mỏ, cơ
khí, luyện kim, sản xuất vật liệu xây dựng
• BBP Silic thường phát triển ở những công nhân có tuổinghề từ 5 năm trở lên, làm việc trong điều kiện ô nhiễm
bụi chứa SiO2 tự do và thường phải lao động thể lực
nặng Đôi khi bệnh xuất hiện ở một số người chỉ có 3
năm tuổi nghề Bụi có tỷ lệ SiO2 tự do càng cao thì càngnguy hiểm vì càng dễ mắc bệnh Silicosis Trong số cácBBP thì Silicosis là nguy hiểm nhất
Trang 175.4 Nguyên t ắ c, bi ệ n pháp và PTBVCN trong s ả n xu ấ t công nghi ệ p Giám sát MTL Đ T
Phương pháp phòng chống bụi trong sản xuất:
• Thay đổi thành phần nhiên liệu
• Cải tiến kỹ thuật
• Biện pháp y tế
1/18/2013 903006 - Ch ươ ng V 17
Trang 185.4 Nguyên t ắ c, bi ệ n pháp và PTBVCN trong s ả n xu ấ t công nghi ệ p Giám sát MTL Đ T
• Ở các cơ sở sản xuất có nhiều bụi cán bộ y tế cần có kế hoạch phòng chống các bệnh do bụi cho người lao động một cách cụ thể như giám sát môi trường, phát hiện sớm các rối loạn bệnh
lý nghề nghiệp do bụi.
Trang 195.4 Nguyên t ắ c, bi ệ n pháp và PTBVCN trong s ả n xu ấ t công nghi ệ p Giám sát MTL Đ T
• Trong khám tuyển và khám sức khỏe định kỳ những
bệnh sau đây cần được lưu ý:
- Lao phổi tiến triển, khí thũng phổi, hô hấp bằng
Trang 205.4 Nguyên t ắ c, bi ệ n pháp và PTBVCN trong s ả n xu ấ t công nghi ệ p Giám sát MTL Đ T
• Khi khám tuyển cần loại trừ các bệnh đường hô hấp kéodài như viêm xoang, viêm mũi dị ứng, các bệnh phổi
mạn tính, hen phế quản, viêm phế quản mạn tính, lao
phổi
• Cần khám sức khỏe thường kỳ cho công nhân tiếp xúc
với bụi ít nhất mỗi năm một lần có chụp Xquang phổi và
đo chức năng hô hấp
Trang 215.4 Nguyên t ắ c, bi ệ n pháp và PTBVCN trong s ả n xu ấ t công nghi ệ p Giám sát MTL Đ T
• Những người được phát hiện mắc bệnh bụi phổi silicose
phải được gửi đi điều trị và điều dưỡng, sau đóchuyển họ sang làm công tác khác không tiếp xúc với
bụi và thường xuyên theo dõi sự tiến triển của bệnh,
phục hồi chức năng hô hấp cho bệnh nhân
1/18/2013 903006 - Ch ươ ng V 21