I.1. Các yếu tố của khí hậu toàn cầu I.2. Phân vùng khí hậu và đặc trưng các vùng khí hậu trên thế giới I.3. Điều kiện tự nhiên và đặc trưng khí hậu của Việt Nam I.4. Tổng hợp và phân tích dữ liệu điều kiện tự nhiên làm cơ sở cho thiết kế, xây dựng công trình
Trang 1KHÍ HẬU TOÀN CẦU & NHỮNG ĐẶC TRƯNG CỦA KHÍ HẬU VIỆT NAM
CHƯƠNG I
I.1 Các yếu tố của khí hậu toàn cầu
I.2 Phân vùng khí hậu và đặc trưng các vùng khí hậu trên thế giới
I.3 Điều kiện tự nhiên và đặc trưng khí hậu của Việt Nam
I.4 Tổng hợp và phân tích dữ liệu điều kiện tự nhiên làm cơ sở cho
thiết kế, xây dựng công trình
Trang 2I
CÁC YẾU TỐ CỦA KHÍ HẬU TOÀN CẦU
Thời tiết là trạng thái khí
quyển tại một địa điểm nhất
khu vực địa lý
Trang 3I.1
MẶT TRỜI
¡ Khí hậu trên trái đất được quyết định bởi nguồn năng lượng mà mặt trời cung cấp
1 Chuyển động biểu kiến của mặt trời
2 Năng lượng mặt trời
Trang 4VẬN HÀNH CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI
¡ Trái đất quay xung quanh mặt trời theo quỹ đạo hình ellipse
¡ Trái đất xoay xung quanh trục của chính nó Trục của trái đất có góc nghiêng 66.55o so với mặt phẳng hoàng đạo.
Trang 5VẬN HÀNH CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI
Trang 6VẬN HÀNH CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI
¡ Khu vực giữa đường chí tuyến bắc và chí tuyến nam là khu vực được các tia sáng mặt trời lần lượt chiếu vuông góc với mặt đất trong năm
Trang 7THIẾT LẬP MÔ HÌNH BẦU TRỜI
¡ Vị trí quan sát là tâm của bán cầu thể hiện bầu trời, khi đó vị trí của mặt trời được xác định bởi 2 góc
1 Góc cao độ (ALT)
2 Góc phương vị (AZI)
Trang 8THIẾT LẬP MÔ HÌNH BẦU TRỜI
¡ Ở Bắc bán cầu, mặttrời ở vị trí cao nhấtvào ngày 22/06 vàthấp nhất vào ngày22/12 Ngược lại ởNam bán cầu, mặt trời
ở vị trí cao nhất vào22/12 và thấp nhấtvào 22/06
Trang 9BIỂU ĐỒ
CHUYỂN
ĐỘNG BIỂU KIẾN CỦA MẶT TRỜI
Trang 10BIỂU ĐỒ
CHUYỂN
ĐỘNG BIỂU KIẾN CỦA MẶT TRỜI
Trang 11BỨC XẠ MẶT TRỜI
¡ Bức xạ cực tím, 380nm, tạo ra cáchiệu ứng quang hoá, cháy nắng
200-¡ Ánh sáng, hay bức xạnhìn thấy được, 380-
700 nm
¡ Bức xạ hồng ngoạingắn, hay bức xạnhiệt, 700-3000 nm
Trang 12BỨC XẠ MẶT TRỜI
¡ Bức xạ mặt trời xuyênqua khí quyển tới mặtđất, xảy ra các hiệntượng sau:
1 Phản xạ
2 Khí quyển hấpthu
3 Tán xạ
4 Trực xạ
¡ Tổng năng lượng bức
xạ mặt trời truyềnxuống mặt đất: tán xạ+ trực xạ
Trang 14SỰ HÌNH THÀNH KHÍ HẬU
¡ Hoàn lưu khí quyển là
sự di chuyển của các khối không khí trên bề mặt trái đất.
¡ Các loại hoàn lưu khí quyển:
¡ + Hoàn lưu tín
phong
¡ + Hoàn lưu gió mùa
¡ + Một số loại gió đặc biệt, mang tính địa phương
Trang 15SỰ HÌNH THÀNH KHÍ HẬU
¡ Hoàn lưu tín phong: gió mậu dịch là thứ gió theo một hướng nhất định suốt năm
Trang 16SỰ HÌNH
THÀNH KHÍ
HẬU
¡ Hoàn lưu gió mùa:
¡ Hoàn lưu gió mùa hè
¡ Hoàn lưu gió mùa đông
Trang 17SỰ HÌNH THÀNH KHÍ HẬU
¡ Dòng khí và sự biến đổi nhiệt độ và độ ẩm trong hiện tượng phơn
Trang 18SỰ HÌNH THÀNH KHÍ HẬU
¡ Gió Brido: gió đất –gió biển
Trang 19SỰ HÌNH THÀNH KHÍ HẬU
¡ Gió núi – thung lũng
¡ Các thành phần cơ bản của gió thung lũng và gió núi: (a) gióthung lũng (anabatic) ban ngày và (b) giónúi (katabatic) ban đêm
Trang 22PHÂN VÙNG KHÍ HẬU VÀ ĐẶC TRƯNG CÁC VÙNG KHÍ HẬU TRÊN THẾ GIỚI
¡Phân loại khí hậu theo lý thuyết “khí hậu thái
dương”
¡Khí hậu thế giới phân thành 5 vùng khí hậu:
¡ Khí hậu nhiệt đới
¡ Khí hậu ôn đới (ở 2 bán cầu bắc và nam)
¡ Khí hậu cực đới (ở 2 bán cầu bắc và nam)
Trang 23¡ Khí hậu nhiệt đới
¡ Khí hậu ôn đới
¡ Khí hậu bắc và nam băng dương
¡3 vùng khí hậu chuyển tiếp:
¡ Khí hậu gió mùa xích đạo
¡ Khí hậu cận nhiệt đới
¡ Khí hậu cận bắc và nam băng dương
Trang 24PHÂN VÙNG KHÍ HẬU VÀ ĐẶC TRƯNG CÁC VÙNG KHÍ HẬU TRÊN THẾ GIỚI
¡Phân loại khí hậu của Koppen
Trang 25II
PHÂN VÙNG KHÍ HẬU VÀ ĐẶC TRƯNG CÁC VÙNG KHÍ HẬU TRÊN THẾ GIỚI
¡ Phân biệt sự khác nhau giữa các vùng khí hậu
Trang 26¡ Khí hậu ôn đới, là khu vực có nhiệt độ thay đổi theo mùa giữa nóng và lạnh, nhưng không có mùa nào quá nóng hoặc quá lạnh
¡ Khí hậu nóng khô, là khu vực có nhiệt độ cao và không khí khô Vì vậy cơ chế làm mát do thoát nhiệt qua da của con ngưởi mang lại hiệu quả Thông thường biện độ nhiệt ngày và đêm lớn
¡ Khí hậu nóng ẩm, là khu vực có nhiệt độ cao nhưng thấp hơn nhiệt độ của vùng khí hậu nóng khô Độ ẩm lớn làm cho việc làm mát do bay hơi bị hạn chế Biên độ nhiệt ngày và đêm nhỏ.
¡ Ngoài ra còn có các thể loại khí hậu đặc trưng cho khu vực do bị ảnh hưởng của gió mùa, địa hình
Trang 27KHÍ HẬU NHIỆT ĐỚI NÓNG KHÔ
Trang 28KHÍ HẬU
NHIỆT ĐỚI
NÓNG KHÔ
¡ Nhiệt độ cao nhất trong bóng râm 43oC
¡ Dao động nhiệt lớn nhất trong ngày là 22oC
¡ Nhiệt độ ban đêm (16oC-24oC)
¡ Lượng mưa trong năm rất nhỏ (dưới 500mm)
¡ Độ ẩm tương đố thấp 10-15%
¡ Mặt đất khô cằn, nhiều cát, phần lớn phản xạ các tia nắng và nhiệt độ hạ xuống đột ngột sau khi mặt trời lặn
và tăng lên đột ngột sau khi mặt trời mọc
¡ Khí hậu nóng khô có sự khác biệt lớn giữa màu hè vàmùa đông do sự thay đổi độ cao của mặt trời Vào mùa
hè mặt trời thường chiều thẳng đứng và ánh sáng gây chói mắt
¡ Bầu trời thường không có mây và luôn trong xanh Ban đêm có màu xanh thẫm
¡ Gió nóng Gió đi kèm với cát và đá tạo ra lớp bụi, khi tác động đến con người thường gây cảm giác khô cổhọng và da rát
Trang 29KHÍ HẬU NHIỆT ĐỚI NÓNG ẨM
Trang 30¡Lượng mưa lớn (2000-2500 mm/năm)
¡Lương mưa có thể phân bố gần đều trong các tháng (khíhậu xích đới) hoặc có thể phân bố tập trung vào 5-8 tháng (mùa mưa) còn các tháng khác không mưa hoặc ít mưa (mùa khô)
¡Độ ẩm trong năm cao (thường 90%)
¡Nhiệt độ trung bình quanh năm trên 17oC, nhưng có thể đạt gần 38oC trong mùa nóng Phạm vi nhiệt độ ban ngày vàhằng
¡Năm ít hơn so với các vùng nhiệt đới nóng khô
¡Bầu trời thường nhiều mây, tốc độ gió không cao (trừ khi
có gió bão) hay xảy ra giông, mưa rào với lượng mưa rất lớn trong
¡Thời gian rất ngắn, nắng nhiều
¡Cảnh quan thiên nhiên vùng này xanh tươi, rừng rậm chằng chịt, các nguồn nước dồi dào
¡Nấm và mối dễ phát triển
KHÍ HẬU
NHIỆT ĐỚI
NÓNG ẨM
Trang 31¡VIệt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa
¡Lãnh thổ chia thành 2 miền cơ bản:
¡Miền bắc: Hà Giang (23o22’) đến đèo Hải Vân (16o)
¡Miền nam: từ đèo Hải Vân (16o) đến
Cà Mau (8o30’)
Trang 32¡ Thịnh hành vào mùa đông
¡ Thời tiết lạnh khô hanh
¡ Không khí cực đới lục địa biến tính ẩm
Trang 33¡ Xuất hiện vào mùa hạ khoảng tháng 5, 6
¡ Khi xâm nhập vào trung bộ và bắc bộ, qua dãy trường sơn, xảy ra hiện tượng ‘’phơn’’
¡ Khi vào miền nam, giữ nguyên tính nóng ẩm
Trang 34ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐẶC TRƯNG KHÍ HẬU CỦA VIỆT NAM
¡ Không khí nhiệt đới biển Đông (gió Đông Nam)
¡ Hình thành do sự phân bố khí áp không đều giữa khí áp phía bắc và biển Thái Bình
Dương
¡ Xuất hiện trong mùa nóng và mùa lạnh
¡ Mùa lạnh gió có tính chất nóng - ẩm, mùa nóng gió có tính chất mát - ẩm
Trang 35BẢN ĐỒ PHÂN BỐ LƯỢNG MƯA
Trang 36Phân bố lượng mưa
¡ Chế độ mưa là kết quả tương tác giữachế độ gió mùa và địa hình
¡ Mùa mưa có sự khác biệt giữa các miền
¡ Lượng mưa trung bình năm cho toànlãnh thổ khoảng 1500mm
¡ Lượng mưa bão trong năm chiếm 30% lượng mưa năm Nên lượng mưa có sựbiến động Sự biến động này lớn nhất ởBắc Trung Bộ
Trang 37¡ Nằm trong vùng ảnh hưởng trực tiếp của trung tâm bão lớn nhất hành tinh hiện nay: trung tâm bão Tây Bắc Thái Bình Dương
¡ Hằng năm có khoảng 5-6 cơn bão ảnh hưởng tới Việt Nam (Nhiều nhất 11 cơn bão)
¡ Mùa bão kéo dài từ tháng 6 tới tháng 11:
Trang 38ĐƯỜNG ĐI CỦA BÃO THEO THÁNG
Trang 39Lũ lụt
• Là một nền kinh tế lúa nước, ở việt nam, đại đa số cư dân
sống và canh tác ở các vùng đồng bằng châu thổ và ven biển Đây là những vùng đất thấp thường xuyên có nguy cơ
bị ngập lụt
• Nguyên nhân: lũ sông, mưa do bão, mưa do gió mùa, nước dâng do bão, thủy triều.
Trang 40Lũ lụt
• Các vùng miền núi trong các trận mưa lớn hay ảnh hưởng của bão thường xảy ra các hiện tượng lũ quét với thời gian truyền lũ rất nhanh.
Trang 41¡ Lãnh thổ việt nam phân thành 2 miền khí hậu, trong từng miền lại phân ra các vùng khí hậu xây dựng
¡ Miền khí hậu phía bắc: có 3 vùng khí hậu: A1, A2, A3
Trang 42¡ Khí hậu nói chung ẩm ướt, mưa nhiều Phân bố mưa không đều, hình thành mùa mưa và mùa ít mưa Có thời
kì nồm ẩm, mưa phùn
¡ Trừ khu vực ven biển Quảng Ninh, các nơi khác ít hoặc không chịu ảnh hưởng của gió bảo Giông lốc phát triển mạnh
Trang 43¡ Tuy ít lạnh hơn hai vùng A1, A3
nhưng đai bộ phận vùng này vẫn có mùa đông lạnh Chịu ảnh hưởng của thời tiết khô nóng, ở các thung lũng thấp, nhiệt độ cao nhất có thể trên 40oC
¡ Trên phần lớn vùng này, hàng năm có một mùa khô kéo dài gần trùng với thời kì lạnh Không có thời kì mưa phùn, lạnh
ẩm hoặc nồng ẩm.
¡ Vùng này ít ảnh hưởng của gió.
Trang 44¡ Vùng này giáp biển nên có mùa đông lạnh vừa và ít lạnh hơn vùng A1.
Nhiệt độ cao nhất có thể đạt tới 40oC.
¡ Mưa nhiều cường độ mưa khá lớn Mùa ẩm, mùa khô không đồng nhất trong vùng.
¡ Bão có ảnh hưởng trực tiếp tới toàn vùng Mạnh nhất là ở ven biển, vận tốc gió mạnh có thể trên 40m/s
Trang 45¡ Ít hoặc không chịu ảnh hưởng của gió bão
Trang 46¡ Khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình
và có nét tương đồng với khí hậu xích đạo.
¡ Không có mùa đông lạnh Có mùa hè nóng trùng với mùa mưa Gần như quanh năm có nhiệt độ trên 23oC
¡ Có hai mùa mưa và nắng trùng với hai mùa gió Lưu lượng mưa phân bố khác biệt trong vùng.
¡ Ít chịu ảnh hưởng của bão.
Trang 47¡ Khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình
và có nét tương đồng với khí hậu xích đạo
¡ Không có mùa đông lạnh
¡ Có hai mùa mưa và nắng trùng với hai mùa gió Lưu lượng mưa phân bố khác biệt trong vùng
¡ Chịu ảnh hưởng của bão
Trang 48KHÍ HẬU THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 49NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ
Trang 50ĐỘ ẨM TƯƠNG ĐỐI
Trang 51BIỂU ĐỒ CHUYỂN ĐỘNG BIỂU KIẾN CỦA MẶT TRỜI
Trang 52BỨC XẠ MẶT TRỜI
Trang 53CHẾ ĐỘ GIÓ
Trang 54CHẾ ĐỘ MƯA