Trong một cuộc phỏng vấn báo giáo dục và thời đại ngày 18/10/2022, PGS.TS.NGƯT Cao Cự Giác - chủ biên của SGK “Chân trời sáng tạo” bộ môn Hóa học 10 đã nói rằng: Chương trình GDPT 2018 h
Trang 1Chương trình Hóa học phổ thông 2018 là văn bản cụ thể nội dung trí dục môn Hóa học phổ thông Năm học 2022 – 2023 là năm đầu tiên áp dụng chương trình GDPT 2018 đối với bộ môn Hóa học 10 Nội dung chương trình được đổi mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước, trong khu vực và trên thế giới Trong một cuộc phỏng vấn báo giáo dục và thời đại ngày 18/10/2022, PGS.TS.NGƯT Cao Cự Giác - chủ biên của SGK “Chân trời sáng
tạo” bộ môn Hóa học 10 đã nói rằng: Chương trình GDPT 2018 hiện nay đối với
bộ môn Hóa học khác chương trình cũ là tên gọi nguyên tố hóa học cũng như tên gọi các hợp chất đều bằng Tiếng Anh nó phù hợp với tên gọi IUPAC quy định đó
là sử dụng Tiếng Anh Điều đó đem lại những lợi thế đó là tính nhất quán và thuận lợi, tính đồng bộ và ứng dụng trong cuộc sống và tính hội nhập toàn cầu
Tuy nhiên đối với học sinh các trường THPT hiện nay đặc biệt là học sinh THPT miền núi trong quá trình học chương trình mới để nhớ các thuật ngữ, tên gọi Hóa học bằng Tiếng Anh còn gặp nhiều khó khăn vì sự không liền mạch của chương trình (ở cấp THCS dùng tên cũ nhưng lên lớp 10 lại dùng tên mới) và vì bộ môn Tiếng Anh cũng là bộ môn khó Vì vậy chúng tôi là những giáo viên giảng dạy bộ môn Hóa học 10 chương trình mới rất băn khoăn và mong muốn học sinh tiếp thu được và nhớ được các tên gọi các nguyên tố hóa học cũng như hợp chất của chúng Chúng tôi đã kết hợp liên môn với giáo viên giảng dạy bộ môn Tiếng Anh hỗ trợ đưa một số câu hỏi bài tập hóa học nhưng được chuyển hóa thành câu hỏi bằng Tiếng Anh để tích hợp vào quá trình dạy học đặc biệt là quá trình ôn tập chương, quá trình tổ chức câu lạc bộ liên môn hóa học và Tiếng Anh nhằm tạo hứng thú cho học sinh khi học Hóa học cũng như khi học Tiếng Anh Vì vậy chúng
tôi đã chọn đề tài “Tích hợp một số câu hỏi, bài tập bằng Tiếng Anh vào hoạt động dạy học môn Hóa học 10 nhằm đáp ứng chương trình GDPT 2018 đối với học sinh THPT miền núi”
Trang 22
2 Mục đích nghiên cứu
Học sinh hiểu tầm quan trọng của việc biết tên nguyên tố cũng như tên các hợp chất hóa học đối với cuộc sống từ đó tăng khả năng hứng thú trong học tập cho học sinh
Thông qua các câu hỏi bằng Tiếng Anh được giáo viên tích hợp trong các bài giảng cũng như trong hoạt động học sinh sẽ nhớ về tên nguyên tố cũng như tên các hợp chất đồng thời bài học sẽ phong phú hơn do có tích hợp bộ môn Tiếng Anh
Từ đó học sinh không chỉ yêu thích môn Hóa học mà còn có hứng thú học tập bộ môn tiếng Anh
6/2022
- Tìm hiểu thực trạng và chọn đề tài, viết
đề cương nghiên cứu
- Bản đề cương chi tiết của đề tài
7,8,9/2022
- Nghiên cứu lý luận, các năng lực phẩm chất trong chương trình GDPT 2018, PPDH tích cực của bộ môn hóa học, phương pháp dạy học liên môn
- Tham gia tập huấn sách giáo khoa mới theo chương trình phổ thông 2018
- Trao đổi với đồng nghiệp và đề xuất sáng kiến
- Tập hợp lý thuyết của đề tài
- Xử lý số liệu
- Tổng hợp các ý kiến góp ý của đồng nghiệp
12/2022
- Viết sơ lược sáng kiến
- Xin ý kiến góp ý của đồng nghiệp
- Gửi đề cương sáng kiến về trường
- Bản thảo sáng kiến
- Tập hợp ý kiến đóng góp của đồng nghiệp
5 Tháng
1,2/2023
- Tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ liên môn
- Hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm
- Chấm sáng kiến kinh nghiệm cấp trường
Trang 33
Từ kết quả học tập của học sinh giúp giáo viên đánh giá được năng lực, phẩm chất của học sinh
3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu áp dụng cho các đối tượng học sinh khối 10 THPT miền núi nơi còn nhiều khó khăn cho cả thầy cô lẫn học sinh khi tham gia dạy học chương trình GDPT 2018
4 Phương pháp nghiên cứu
a) Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các văn bản của Đảng, Nhà nước, Bộ giáo dục và Đào tạo về đổi mới phương pháp dạy học
- Nghiên cứu những tài liệu về lý luận dạy học bộ môn, hệ thống các phương pháp dạy học tích cực, các tài liệu về dạy học tích cực
- Nghiên cứu sách giáo khoa Hoá học 10 và các tài liệu có liên quan nội dung giảng dạy bộ môn Hóa học 10 chương trình GDPT 2018
b) Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra cơ bản về thực trạng dạy và học Hoá học 10 chương trình GDPT
2018 tại trường THPT Tương Dương 1
- Thăm dò, khảo sát, trao đổi ý kiến với giáo viên và học sinh về nội dung, khối lượng kiến thức, cách dạy, học có tích hợp câu hỏi bằng Tiếng Anh để nâng cao hiệu quả dạy và học bộ môn Hóa học 10
c) Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Đánh giá kết quả học tập cũng như nhu cầu của học sinh sau khi dạy học hóa học có tích hợp một số câu hỏi bằng Tiếng Anh
5 Kế hoạch nghiên cứu
2 Tháng
7,8,9/2022
- Nghiên cứu lý luận, các năng lực phẩm chất trong chương trình GDPT 2018, PPDH tích cực của bộ môn hóa học, phương pháp dạy học liên môn
- Tập hợp lý thuyết của đề tài
Trang 4- Viết sơ lược sáng kiến
- Xin ý kiến góp ý của đồng nghiệp
- Gửi đề cương sáng kiến về trường
- Bản thảo sáng kiến
- Tập hợp ý kiến đóng góp của đồng nghiệp
5 Tháng
1,2/2023
- Tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ liên môn
- Hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm
- Chấm sáng kiến kinh nghiệm cấp trường
sở
6 Đóng góp của đề tài
Về mặt lý luận: Góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học hai bộ môn Hóa học
và tiếng Anh đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học từ dạy học tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của chương trình GDPT 2018
Về mặt thực tiễn: Đây là đề tài giúp học sinh nhớ được tên các nguyên tố hóa
học cũng như hợp chất hóa học, từ đó vận dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, giúp các em có niềm hứng thú học tập trong các môn học Góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học chương trình mới ở trường THPT miền núi
Trang 51.1 Quan điểm xây dựng chương trình giáo dục phổ thông
1 Chương trình giáo dục phổ thông là văn bản thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, làm căn cứ quản lí chất lượng giáo dục phổ thông; đồng thời là cam kết của Nhà nước nhằm bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục phổ thông
2 Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; kế thừa và phát triển những ưu điểm của các chương trình giáo dục phổ thông đã có của Việt Nam, đồng thời tiếp thu thành tựu nghiên cứu về khoa học giáo dục và kinh nghiệm xây dựng chương trình theo mô hình phát triển năng lực của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới; gắn với nhu cầu phát triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học - công nghệ và xã hội; phù hợp với đặc điểm con người, văn hoá Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhân loại cũng như các sáng kiến và định hướng phát triển chung của UNESCO về giáo dục; tạo cơ hội bình đẳng về quyền được bảo vệ, chăm sóc, học tập và phát triển, quyền được lắng nghe, tôn trọng và được tham gia của học sinh; đặt nền tảng cho một xã hội nhân văn, phát triển bền vững và phồn vinh
3 Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hòa đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức,
kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hóa dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó
4 Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các lớp học, cấp học với nhau và liên thông với chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục nghề nghiệp và chương trình giáo dục đại học
5 Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng theo hướng mở, cụ thể là: a) Chương trình bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương, nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội
Trang 66
dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của nhà trường, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội
b) Chương trình chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và việc đánh giá kết quả giáo dục, không quy định quá chi tiết, để tạo điều kiện cho tác giả sách giáo khoa và giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình
c) Chương trình bảo đảm tính ổn định và khả năng phát triển trong quá trình thực hiện cho phù hợp với tiến bộ khoa học - công nghệ và yêu cầu của thực tế
1.2 Mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông
Chương trình GDPT 2018 cụ thể hóa mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại
1.3 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực
Về phẩm chất: Chương trình GDPT 2018 hình thành và phát triển cho học
sinh 5 phẩm chất chủ yếu : Yêu nước - Nhân ái - Chăm chỉ - Trung thực và Trách nhiệm
Về năng lực: Chương trình GDPT 2018 hình thành và phát triển cho học sinh
những năng lực cốt lõi sau:
Trang 77
Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chương trình giáo dục phổ thông còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu của học sinh
1.4 Định hướng về nội dung giáo dục
Căn cứ mục tiêu giáo dục và yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực ở từng giai đoạn giáo dục và từng cấp học, chương trình mỗi môn học và hoạt động giáo dục xác định mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và nội dung giáo dục của môn học, hoạt động giáo dục đó Giai đoạn giáo dục cơ bản thực hiện phương châm giáo dục toàn diện và tích hợp, bảo đảm trang bị cho học sinh tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở; giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp thực hiện phương châm giáo dục phân hoá, bảo đảm học sinh được tiếp cận nghề nghiệp, chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng Cả hai giai đoạn giáo dục cơ bản và giáo dục định hướng nghề nghiệp đều có các môn học tự chọn; giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp có thêm các môn học và chuyên đề học tập lựa chọn, nhằm đáp ứng nguyện vọng, phát triển tiềm năng, sở trường của mỗi học sinh
1.5 Định hướng về phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục
Định hướng về phương pháp giáo dục: Các môn học và hoạt động giáo dục
trong nhà trường áp dụng các phương pháp tích cực hoá hoạt động của học sinh, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho học sinh, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề để khuyến khích học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, tự phát hiện năng lực, nguyện vọng của bản thân, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ năng đã tích luỹ được để phát triển Các hoạt động học tập của học sinh bao gồm hoạt động khám phá vấn đề, hoạt động luyện tập và hoạt động thực hành (ứng dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết những vấn đề có thực trong đời sống) Các hoạt động học tập nói trên được tổ chức trong và ngoài khuôn viên nhà trường thông qua một số hình thức chủ yếu sau: học lí thuyết; thực hiện bài tập, thí nghiệm, trò chơi, đóng vai, dự án nghiên cứu; tham gia xêmina, tham quan, cắm trại, đọc sách; sinh hoạt tập thể, hoạt động phục vụ cộng đồng Tuỳ theo mục tiêu, tính chất của hoạt động, học sinh được tổ chức làm việc độc lập, làm việc theo nhóm hoặc làm việc chung cả lớp nhưng phải bảo đảm mỗi học sinh được tạo điều kiện để tự mình thực hiện nhiệm vụ học tập và trải nghiệm thực
tế
Định hướng về đánh giá kết quả giáo dục: Mục tiêu đánh giá kết quả giáo
dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm
sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục
Trang 8ba chuyên đề học tập phù hợp với nguyện vọng của bản thân và điều kiện tổ chức của nhà trường Các chuyên đề này nhằm thực hiện yêu cầu phân hoá sâu, giúp học sinh tăng cường kiến thức và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đáp ứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp
2.2 Quan điểm xây dựng chương trình
Chương trình môn Hoá học tuân thủ đầy đủ các quy định được nêu trong chương trình tổng thể, đồng thời, xuất phát từ đặc điểm môn học, nhấn mạnh các quan điểm sau:
Bảo đảm tính kế thừa và phát triển
- Chương trình môn Hoá học kế thừa và phát huy ưu điểm của chương trình
hiện hành, tiếp thu kinh nghiệm xây dựng chương trình môn học của các nước có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới và trong khu vực; đồng thời, tiếp cận những
Trang 9số kiến thức hoá học cơ bản ở mức độ định tính, mô tả trực quan Ở cấp trung học phổ thông, môn Hoá học chú trọng trang bị cho học sinh các kiến thức cơ sở hoá học chung về cấu tạo, tính chất và ứng dụng của các đơn chất và hợp chất để học sinh giải thích được bản chất của quá trình biến đổi hoá học ở mức độ cần thiết
Bảo đảm tính thực tiễn
- Chương trình môn Hoá học đề cao tính thực tiễn; tránh khuynh hướng thiên
về tính toán; chú trọng trang bị các khái niệm công cụ và phương pháp sử dụng công cụ, đặc biệt là giúp học sinh có kĩ năng thực hành thí nghiệm, kĩ năng vận dụng các tri thức hoá học vào việc tìm hiểu và giải quyết ở mức độ nhất định một
số vấn đề của thực tiễn, đáp ứng được yêu cầu của cuộc sống
Thực hiện yêu cầu định hướng nghề nghiệp
- Chương trình môn Hoá học cụ thể hoá mục tiêu giáo dục định hướng nghề nghiệp Trên cơ sở xác định các lĩnh vực ngành nghề và quá trình công nghệ đòi hỏi tri thức hoá học chuyên sâu, chương trình lựa chọn nội dung giáo dục cốt lõi
và các chuyên đề học tập, giúp học sinh tìm hiểu sâu hơn các tri thức hoá học có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, có tác dụng chuẩn bị cho định hướng nghề nghiệp
Phát huy tính tích cực của học sinh
- Các phương pháp giáo dục của môn Hoá học góp phần phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, nhằm hình thành năng lực hoá học và góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung được quy định trong Chương trình tổng thể
2.3 Mục tiêu chương trình
Môn Hoá học hình thành, phát triển ở học sinh năng lực hoá học; đồng thời góp phần cùng các môn học, hoạt động giáo dục khác hình thành, phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là thế giới quan khoa học; hứng thú học tập, nghiên cứu; tính trung thực; thái độ tôn trọng các quy luật của thiên nhiên, ứng xử với thiên nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững; khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân
2.4 Yêu cầu cần đạt
Trang 1010
2.4.1 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực chung
Môn Hoá học góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các phẩm chất và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại Chương trình tổng thể
2.4.2 Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
- Môn Hoá học hình thành và phát triển ở học sinh năng lực hoá học - một biểu hiện đặc thù của năng lực khoa học tự nhiên với các thành phần: Nhận thức hoá học; tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học Các biểu hiện cụ thể của năng lực hoá học được trình bày ở bảng tổng hợp dưới đây:
và sản xuất Các biểu hiện cụ thể: Nhận biết và nêu được tên của các đối tượng, sự kiện, khái niệm hoặc quá trình hoá học
- Trình bày được các sự kiện, đặc điểm, vai trò của các đối tượng, khái niệm hoặc quá trình hoá học
- Mô tả được đối tượng bằng các hình thức nói, viết, công thức, sơ đồ, biểu đồ, bảng
- So sánh, phân loại, lựa chọn được các đối tượng, khái niệm hoặc quá trình hoá học theo các tiêu chí khác nhau
- Phân tích được các khía cạnh của các đối tượng, khái niệm hoặc quá trình hoá học theo logic nhất định
- Giải thích và lập luận được về mối quan hệ giữa các các đối tượng, khái niệm hoặc quá trình hoá học (cấu tạo - tính chất, nguyên nhân - kết quả, )
- Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học
- Thảo luận, đưa ra được những nhận định phê phán có
Trang 11- Đề xuất vấn đề: nhận ra và đặt được câu hỏi liên quan đến vấn đề; phân tích được bối cảnh để đề xuất vấn đề; biểu đạt được vấn đề
- Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: phân tích được vấn đề để nêu được phán đoán; xây dựng và phát biểu được giả thuyết nghiên cứu
- Lập kế hoạch thực hiện: xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu; lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, ); lập được kế hoạch triển khai tìm hiểu
- Thực hiện kế hoạch: thu thập được sự kiện và chứng
cứ (quan sát, ghi chép, thu thập dữ
Vận dụng kiến thức,
kĩ năng đã học
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết một số vấn đề trong học tập, nghiên cứu khoa học và một số tình huống cụ thể trong thực tiễn Các biểu hiện
cụ thể:
+ Vận dụng được kiến thức hoá học để phát hiện, giải thích được một số hiện tượng tự nhiên, ứng dụng của hoá học trong cuộc sống
+ Vận dụng được kiến thức hoá học để phản biện, đánh giá ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn
+ Vận dụng được kiến thức tổng hợp để đánh giá ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn và đề xuất một số phương pháp, biện pháp, mô hình, kế hoạch giải quyết vấn đề
- Định hướng được ngành, nghề sẽ lựa chọn sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông
- Ứng xử thích hợp trong các tình huống có liên quan đến bản thân, gia đình và cộng đồng phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững xã hội và bảo vệ môi trường
- Chủ động sáng tạo lựa chọn phương pháp, cách thức
Trang 12- Nêu được đối tượng nghiên cứu của hoá học
- Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hoá học
- Nêu được vai trò của hoá học đối với đời sống, sản xuất,
CHƯƠNG 1 CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
Các thành phần của
nguyên tử
- Trình bày được thành phần của nguyên tử (nguyên tử
vô cùng nhỏ; nguyên tử gồm 2 phần: hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử; hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton (p), neutron (n); Lớp vỏ tạo nên bởi các electron (e); điện tích, khối lượng mỗi loại hạt)
- So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron, kích thước của hạt nhân với kích thước nguyên
tử
Nguyên tố hoá học
- Trình bày được khái niệm về nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên tử
- Phát biểu được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối
- Tính được nguyên tử khối trung bình (theo amu) dựa vào khối lượng nguyên tử và phần trăm số nguyên tử của các đồng vị theo phổ khối lượng được cung cấp
Cấu trúc lớp vỏ
electron nguyên tử
- Trình bày và so sánh được mô hình của Rutherford – Bohr với mô hình hiện đại mô tả sự chuyển động của electron trong nguyên tử
- Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử (AO), mô tả được hình dạng của AO (s, p), số lượng electron trong 1
Trang 1313
lớp
- Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp electron và theo ô orbital khi biết số hiệu nguyên tử
Z của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn
- Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử dự đoán được tính chất hoá học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng
CHƯƠNG 2 BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Cấu tạo của bảng
- Nêu được nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (dựa theo cấu hình electron)
- Phân loại được nguyên tố (dựa theo cấu hình electron: nguyên tố s, p, d, f; dựa theo tính chất hoá học: kim loại, phi kim, khí hiếm)
Xu hướng biến đổi
và dựa theo số lớp electron tăng trong một nhóm theo chiều từ trên xuống dưới)
- Nhận xét và giải thích được xu hướng biến đổi độ âm điện và tính kim loại, phi kim của nguyên tử các nguyên
tố trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A)
Xu hướng biến đổi
kì Viết được phương trình hoá học minh họa
Định luật tuần hoàn
và ý nghĩa của bảng
tuần hoàn các
nguyên tố hoá học
- Phát biểu được định luật tuần hoàn
- Trình bày được ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học: Mối liên hệ giữa vị trí (trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học) với tính chất (tính
Trang 14Liên kết cộng hoá
trị
- Trình bày được khái niệm và lấy được ví dụ về liên kết cộng hoá trị (liên kết đơn, đôi, ba) khi áp dụng quy tắc octet
- Viết được công thức Lewis của một số chất đơn giản
- Trình bày được khái niệm về liên kết cho nhận
- Phân biệt được các loại liên kết (liên kết cộng hoá trị không phân cực, phân cực, liên kết ion) dựa theo độ âm điện
- Giải thích được sự hình thành liên kết và liên kết
qua sự xen phủ AO
- Trình bày được khái niệm năng lượng liên kết (cộng hoá trị)
- Lắp được mô hình phân tử, tinh thể NaCl (theo mô hình có sẵn)
Liên kết hydrogen
và tương tác (liên
kết)van der Waals
- Trình bày được khái niệm liên kết hydrogen
- Vận dụng để giải thích được sự xuất hiện liên kết hydrogen (với nguyên tố có độ âm điện lớn: N, O, F)
- Nêu được vai trò, ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới tính chất vật lí của H2O
- Nêu được khái niệm về tương tác van der Waals và ảnh hưởng của tương tác này tới nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất
Trang 15- Nêu được ý nghĩa của dấu và giá trị rHo 298
- Tính được rHo 298 của một phản ứng dựa vào bảng số liệu năng lượng liên kết, nhiệt tạo thành cho sẵn, vận dụng công thức:
rHo 298 Eb (cđ ) Eb (sp) o
Các yếu tố ảnh
hưởng tới tốc độ
- Thực hiện được một số thí nghiệm nghiên cứu các yếu
tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng (nồng độ, nhiệt độ, áp
Trang 1616
phản ứng suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác)
- Giải thích được các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng như: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác
- Nêu được ý nghĩa của hệ số nhiệt độ Van’t Hoff (γ)
- Vận dụng được kiến thức tốc độ phản ứng hoá học vào việc giải thích một số vấn đề trong cuộc sống và sản xuất
CHƯƠNG 7 NGUYÊN TỐ NHÓM VIIA
- Giải thích được sự biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt
độ sôi của các đơn chất halogen dựa vào tương tác van der Waals
- Trình bày được xu hướng nhận thêm 1 electron (từ kim loại) hoặc dùng chung electron (với phi kim) để tạo hợp chất ion hoặc hợp chất cộng hoá trị dựa theo cấu hình electron
- Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm chứng minh được xu hướng giảm dần tính oxi hoá của các halogen thông qua một số phản ứng: Thay thế halogen trong dung dịch muối bởi một halogen khác; Halogen tác dụng với hydrogen và với nước
- Giải thích được xu hướng phản ứng của các đơn chất halogen với hydrogen theo khả năng hoạt động của halogen và năng lượng liên kết H–X (điều kiện phản ứng, hiện tượng phản ứng và hỗn hợp chất có trong bình phản ứng)
- Viết được phương trình hoá học của phản ứng tự oxi hoá - khử của chlorine trong phản ứng với dung dịch sodium hydroxide ở nhiệt độ thường và khi đun nóng; ứng dụng của phản ứng này trong sản xuất chất tẩy rửa
- Thực hiện được (hoặc quan sát video) một số thí nghiệm chứng minh tính oxi hoá mạnh của các halogen
Trang 1717
và so sánh tính oxi hoá giữa chúng (thí nghiệm tính tẩy màu của khí chlorine ẩm; thí nghiệm nước chlorine, nước bromine tương tác với các dung dịch sodium chloride, sodium bromide, sodium iodide)
- Trình bày được xu hướng biến đổi tính acid của dãy hydrohalic acid
- Thực hiện được thí nghiệm phân biệt các ion F-, Cl-,
Br-, I- bằng cách cho dung dịch silver nitrate vào dung dịch muối của chúng
- Trình bày được tính khử của các ion halide Cl-, Br-, Ithông qua phản ứng với chất oxi hoá là sulfuric acid đặc
Nêu được ứng dụng của một số hydrogen halide
CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP
CHUYÊN ĐỀ 1 CƠ SỞ HOÁ HỌC
Liên kết hoá học
- Viết được công thức Lewis, sử dụng được mô hình VSEPR để dự đoán hình học cho một số phân tử đơn giản
- Trình bày được khái niệm về sự lai hoá AO (sp, sp 2 ,
sp 3), vận dụng giải thích liên kết trong một số phân tử (CO2, BF3, CH4 …….)
Trang 1818
nghiên cứu khoa học, đời sống và sản xuất
- Nêu được các ứng dụng điển hình của phản ứng hạt nhân: Xác định niên đại cổ vật, các ứng dụng trong lĩnh vực y tế, năng lượng
Năng lượng hoạt
hoá của phản ứng
hoá học
- Trình bày được khái niệm năng lượng hoạt hoá (theo khía cạnh ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng)
- Nêu được ảnh hưởng của năng lượng hoạt hoá và nhiệt
độ tới tốc độ phản ứng thông qua phương trình Arrhenius
- Giải thích được vai trò của chất xúc tác
- Tính được rGo theo công thức 0 0 0
CHUYÊN ĐỀ 2 HOÁ HỌC TRONG VIỆC PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ
Sơ lược về phản
ứng cháy và nổ
- Nêu được khái niệm, đặc điểm của phản ứng cháy (thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử và là phản ứng toả nhiệt, phát ra ánh sáng)
- Nêu được một số ví dụ về sự cháy các chất vô cơ và hữu cơ (xăng, dầu cháy trong không khí; Mg cháy trong
CO2, )
- Nêu được điều kiện cần và đủ để phản ứng cháy xảy
ra
- Nêu được khái niệm, đặc điểm cơ bản của phản ứng
nổ (xảy ra với tốc độ rất nhanh kèm theo sự tăng thể tích đột ngột và toả lượng nhiệt lớn)
- Nêu được khái niệm phản ứng nổ vật lí và nổ hoá học
- Trình bày được khái niệm về “nổ bụi” - là vụ nổ gây bởi các hạt bụi rắn có kích thước hạt nhỏ (hầu hết các
Trang 1919
vật liệu hữu cơ rắn như bột nhựa, bột đường, bột ngũ cốc cũng như bột kim loại có khả năng tác dụng với oxi
và toả nhiệt mạnh trong không khí)
- Trình bày được những sản phẩm độc hại thường sinh
ra trong các phản ứng cháy: CO2, CO, HCl, SO2, và tác hại của chúng với con người (CO rất độc với con người Ở nồng độ 1,28%CO, con người bất tỉnh sau 2 -
- Nêu được khái niệm về nhiệt độ tự bốc cháy (là nhiệt
độ thấp nhất mà tại đó, chất cháy tự cháy mà không cần tiếp xúc với nguồn nhiệt tại điều kiện áp suất khí quyển)
- Trình bày được việc sử dụng điểm chớp cháy để phân biệt chất lỏng dễ cháy và có thể gây cháy (chất lỏng có
điểm chớp cháy nhỏ hơn 37,8°C được gọi là chất lỏng
dễ cháy, trong khi các chất lỏng có điểm chớp cháy trên nhiệt độ đó gọi là chất lỏng có thể gây cháy)
- Trình bày được khái niệm nhiệt độ cháy
- Phân tích được dấu hiệu để nhận biết về những nguy
cơ và cách giảm nguy cơ gây cháy, nổ; cách xử lí khi có cháy, nổ (Chú ý tìm hiểu, thu thập thông tin về điểm chớp cháy, nhiệt độ cháy của những chất hay gặp trong cuộc sống như: xăng, dầu, vật liệu xây dựng)
Hoá học về phản
ứng cháy, nổ
- Tính được rH0 một số phản ứng cháy, nổ (theo fHo hoặc năng lượng liên kết) để dự đoán mức độ mãnh liệt của phản ứng cháy, nổ
- Tính được sự thay đổi của tốc độ phản ứng cháy, “tốc
độ phản ứng hô hấp” theo giả định về sự phụ thuộc vào nồng độ O2
- Nêu được các nguyên tắc chữa cháy (làm giảm tốc độ phản ứng cháy) dựa vào các yếu tố ảnh hưởng đến tốc
Trang 2020
độ phản ứng hoá học
- Giải thích được vì sao lại hay dùng CO2 để chữa cháy (cách li và làm giảm nồng độ O2; CO2 nặng hơn không khí)
- Giải thích được vì sao lại hay dùng nước để chữa cháy (làm giảm nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ cháy, )
- Giải thích được lí do vì sao một số trường hợp không được dùng nước để chữa cháy (cháy xăng, dầu; đám cháy chứa hoá chất phản ứng với nước, ) mà lại phải dùng cát, CO2
- Giải thích được tại sao đám cháy có mặt các kim loại hoạt động mạnh như kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm không sử dụng nước, CO2, cát (thành phần chính là SiO2), bọt chữa cháy (hỗn hợp không khí, nước và chất hoạt động bề mặt) để dập tắt đám cháy
CHUYÊN ĐỀ 3 THỰC HÀNH HOÁ HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN ( Chọn 2 trong 3 nội dung dưới đây)
- Vẽ được công thức cấu tạo, công thức Lewis của một
số chất vô cơ và hữu cơ
- Lưu được các file, chèn được hình ảnh vào file Word, PowerPoint
- Thực hiện được các thí nghiệm ảo theo nội dung được cho trước từ giáo viên Phân tích và lí giải được kết quả thí nghiệm ảo
- Nêu được quy trình tính toán bằng phương pháp bán kinh nghiệm (nhập file đầu vào, chọn phương pháp tính, thực hiện tính toán, lưu kết quả)
- Sử dụng được kết quả tính toán để thấy được hình học phân tử, xu hướng thay đổi độ dài, góc liên kết và năng lượng phân tử trong dãy các chất (cùng nhóm, chu kì, dãy đồng đẳng, )
3 Phương pháp dạy học tích hợp liên môn
kiến thức từ nhiều môn học khác nhau theo cùng một cụm các môn học để ứng
Trang 2121
dụng vào giải quyết một chủ đề cụ thể Hình thức tích hợp liên môn giúp học sinh tiếp thu nhiều kiến thức liên quan bài học
Ưu điểm dạy học tích hợp với học sinh
Nội dung mang tính thực tiễn khách quan hơn giúp cho bài học trở nên sinh động, thu hút với các em, không gây nhàm chán mà tạo động lực để các em sáng tạo, tự tư duy theo cách suy nghĩ của bản thân Những kiến thức được các em vận dụng ngay vào giải quyết những vấn đề thực tiễn, ít học vẹt
Những nội dung đã tích hợp còn tiết kiệm thời gian học cho các em tìm hiểu những kiến thức khác vì các em không phải học đi học lại một nội dung ở những môn khác nhau nữa Điều đó không những tạo quá nhiều áp lực, gây tẻ nhạt trong việc học, làm chậm khả năng tư duy của các em, biến bộ não thành những cỗ máy lập trình sẵn nữa mà thay vào đó làm tăng khả năng tự giác, chủ động trong học tập, giúp các em tìm lại niềm hứng thú
Ưu điểm dạy tích hợp liên môn với giáo viên
Giáo viên đã có sự am hiểu những kiến thức liên môn trong quá trình giảng dạy bộ môn của mình nên dễ dàng tổng hợp và rút gọn kiến thức thành những ý chính dễ hình dung và không bị trùng lặp
Giáo viên không chỉ đơn thuần là người truyền đạt kiến thức mà còn là người đứng ra tự tổ chức, kiểm tra, đánh giá và định hướng học tập cho học sinh trong và ngoài lớp học với phương pháp này
Những giáo viên các bộ môn có liên quan sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi và chủ động hơn trong sự phối hợp, hỗ trợ nhau trong công tác giảng dạy
Khuyết điểm – khó khăn của dạy học tích hợp
Thoạt đầu, những bước cần chuẩn bị để giảng dạy kiểu mới còn gặp nhiều trục trặc về việc thống nhất giáo án và phương thức dạy Tuy nhiên, điều đó là có cơ sở
để dễ dàng giải quyết vì giáo án và cách dạy được quyết định dựa trên kĩ năng chuyên môn sư phạm và có lộ trình từ Bộ Giáo dục & Đào tạo Vấn đề bất cập lớn hơn chính là tâm lí giáo viên với sức ép liên môn vừa phải giảng dạy cho các em
dễ tiếp thu mà vừa phải giúp các em ứng dụng được vào thực tiễn, không rời xa lí thuyết
Giáo viên cần chuẩn bị gì
Giáo viên cũng không cần phải trang bị thêm quá nhiều về mặt kiến thức vì cơ bản vẫn là dạy môn học mà mình đang thị phạm Mặt khác, trong những năm qua giáo viên cũng đã có những khóa luyện tập về các kiến thức mới về phương pháp
và kĩ thuật dạy học tích cực phối hợp với công nghệ thông tin, điện tử
Vấn đề bây giờ là phải vận dụng những kiến thức đó để:
Trang 2222
- Xây dựng các nội dung chính để giảng dạy
- Xác định những năng lực có thể nâng cao cho hs trong từng nội dung
- Biên soạn các câu hỏi, bài tập để đánh giá trình độ của học sinh
- Thiết kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học của học sinh
- Tổ chức dạy học để dự giờ, phân tích, rút kinh nghiệm
II CƠ SỞ THỰC TIỄN
Những năm qua, nền giáo dục Việt Nam đã thu được những thành quả to lớn đáng khích lệ và tự hào Có nhiều học sinh, nhiều cá nhân xuất sắc đã mang vinh quang về cho tổ quốc Đã đào tạo được đội ngũ cán bộ trẻ, có đủ phẩm chất đạo đức, năng lực trí tuệ góp phần cho sự phát triển của đất nước, đào tạo được thế hệ con người có khả năng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và xây dựng Tổ quốc Việt Nam XHCN
Tuy nhiên, giáo dục vẫn còn những hạn chế nhất định, đào tạo chưa đồng bộ, năng lực của đội ngũ giáo viên không đồng đều, bất cập về trình độ giữa các vùng miền, chưa đáp ứng để hội nhập quốc tế… Các cơ sở đào tạo đã được mở rộng về
số lượng nhưng chất lượng còn nhiều hạn chế, cơ sở vật chất không đồng bộ, thiếu đội ngũ cán bộ cốt cán có năng lực Sự đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp đổi mới đã tạo nên một áp lực lớn đối với ngành giáo dục
Chương trình GDPT 2018 được Bộ Giáo dục ban hành và áp dụng ở các cấp học từ tiểu học đến THPT Năm học 2022- 2023 được áp dụng với cấp THPT
Vì vậy đổi mới phương pháp dạy học là rất cần thiết để đáp ứng chương trình GDPT 2018 đạt được hiệu quả, tạo điều kiện để học sinh có cơ hội phát triển phẩm chất và năng lực, biết vận dụng những kiến thức đã học vào phục vụ cuộc sống và hội nhập quốc tế
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG DẠY HỌC HÓA HỌC 10 CHƯƠNG
TRÌNH GDPT 2018
I THUẬN LỢI
Về phía nhà trường: Cơ bản nhà trường đều trang bị đầy đủ cơ sở vật chất để
đáp ứng dạy học theo chương trình GDPT 2018
Về phía tổ chuyên môn: Luôn tạo điều kiện để các tổ chuyên môn giao lưu
trao đổi kinh nghiệm chia sẻ và hỗ trợ lẫn nhau trong giảng dạy
Về phía giáo viên: Tất cả giáo viên trong nhà trường đều được tham gia tập
huấn các modun dạy học, tập huấn chuyên môn để đáp ứng chương trình GDPT
2018
Về phía học sinh: Học sinh khối 10 trường THPT Tương Dương 1 đa số là
con em đồng bào dân tộc thiểu số đóng trên địa bàn huyện như dân tộc Thái, Kinh,
Trang 2323
Mông, Khơ-Mú, Tày Pọng, Ơ đu Nhưng các em rất có tinh thần hiếu học, cố gắng tìm tòi đặc biệt là sáng tạo trong các hoạt động học tập tại trường khi có cơ hội Việc sử dụng công nghệ thông tin của học sinh khá thành thạo do các em đã được học tập trực tuyến nhiều trong thời gian Covid – 19
Bạn đồng hành là những người hết sức nhiệt tình, tâm huyết, có nhiều ý tưởng hay sáng tạo góp phần làm nên thành công cho đề tài này
II KHÓ KHĂN
Chương trình GDPT 2018 năm học 2022 – 2023 áp dụng đầu tiên cho khối
10 Nội dung một số bài học có thay đổi so với chương trình cũ Tên gọi các nguyên tố hóa học chủ yếu theo tên Tiếng Anh nên việc làm quen với tên gọi các nguyên tố đối với giáo viên đôi lúc còn nhầm lẫn Học sinh cũng còn bỡ ngỡ bởi sự khác lạ giữa tên gọi cũ học hồi cấp 2 so với tên gọi theo chương trình sách giáo khoa mới
Việc dạy học tích hợp liên môn trong nhà trường còn chưa được chú trọng Đầu vào học sinh thấp, vốn ngoại ngữ của học sinh còn hạn chế nên trong quá trình học các em còn gặp nhiều khó khăn về mặt tiếp thu kiến thức cũng như việc thực hiện nhiệm vụ học tập
III DẠY HỌC HÓA HỌC 10 TẠI TRƯỜNG THPT TƯƠNG DƯƠNG 1 THEO CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018
Năm học 2022 – 2023 là năm chương trình GDPT 2018 đưa vào giảng dạy tất cả các môn học Sự khác biệt của chương trình mới với chương trình cũ là học sinh lựa chọn các tổ hợp môn học Đối với bộ môn Hóa học trường THPT Tương Dương 1 có 6 lớp 10 lựa chọn tổ hợp có môn Hóa trong đó có 3 lớp chọn tổ hợp Ban tự nhiên (Lý, Hóa, Sinh) số lớp giảm 4 lớp so với các năm trước Toàn bộ giáo viên đều được tập huấn đầy đủ chương trình mới và nhà trường cũng cơ bản chuẩn
bị cơ sở vật chất để đáp ứng dạy học theo chương trình GDPT 2018 Tuy nhiên đối với bộ môn Hóa học một trong những điểm mới đáng chú ý là tên gọi các nguyên
tử, nguyên tố, hợp chất… được đọc bằng tiếng Anh theo danh pháp IUPAC thay vì đọc theo phiên âm tiếng Việt như trước đây Với học sinh lần đầu tiếp cận với chương trình mới, thì cách đọc nguyên tố hóa học này sẽ không có gì đáng bàn Song với học sinh năm nay học lớp 10, vốn quen với cách đọc cũ ở lớp 8, lớp 9 thì việc thay đổi này khiến các em lúng túng Không chỉ có học sinh, giáo viên như chúng tôi cũng bối rối khi không phát âm chuẩn tên các nguyên tố hóa học theo chương trình sách giáo khoa mới hiện nay Vì vậy mỗi giáo viên dạy khối 10 đều không ngừng nâng cao học hỏi tìm hiểu nhiều tài liệu, phương pháp dạy học tích cực để phục vụ tốt nhất cho việc giảng dạy chương trình GDPT 2018 Một trong các hoạt động dạy học là tạo các trò chơi, hoạt động dạy học có lồng ghép Tiếng Anh trong tiết học và tổ chức câu lạc bộ liên môn
Trang 2424
Trước khi tham gia giảng dạy Hóa học 10 chúng tôi đã tiến hành khảo sát 213
em học sinh đăng ký học môn Hóa học với 4 câu hỏi và kết quả khảo sát như sau:
TT Nội dung câu hỏi Phương
án Nội dung phương án
Tỷ lệ
% (tổng
213 học sinh)
A Không có điểm mới 0
B Có tên gọi mới bằng
80,6
Câu 4
Em mong muốn điều gì ở
thầy cô khi tham gia giảng
dạy bộ môn Hóa học 10?
A Không mong muốn gì 0
B Mong thầy cô tổ chức
nhiều hoạt động dạy học trong đó có sự hỗ trợ của giáo viên Tiếng Anh
100
Trang 25Tạo mối quan hệ giữa môn Tiếng Anh và môn Hóa học với kiến thức thực tiễn
Thông qua các hoạt động nhằm tạo không khí học tập sôi nổi cho học sinh khối 10 nhằm giúp học sinh yêu thích học môn Tiếng Anh và Hóa học, giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ Tiếng Anh đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và thời kỳ hội nhập quốc tế của đất nước Bên cạnh đó góp phần thực hiện mục tiêu
có thể ứng dụng sử dụng Tiếng Anh vào việc nâng cao chất lượng học tập môn Hóa học
Các hoạt động câu lạc bộ liên môn được tổ chức phù hợp, ý nghĩa, hiệu quả, thu hút đông đảo GV và học sinh tham gia, có sức lan tỏa rộng rãi
II TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
1 Tổ chức hoạt động tại lớp
Giáo viên dạy học tích hợp có sử dụng câu hỏi Tiếng anh vào các bài ôn tập chương thông qua sử dụng các phần mềm dạy học như Quizizz, hoặc thông qua các trò chơi dạy học để kiểm tra khả năng hiểu bài cũng như biết được vốn từ Tiếng anh của học sinh
Cụ thể chúng tôi đã tích hợp một số câu hỏi Hóa học bằng Tiếng Anh vào một
số bài ôn tập chương Hóa 10 như sau:
Nội dung
kiến thức Câu hỏi Tiếng việt Câu hỏi Tiếng Anh
Câu 1: X là nguyên tố phổ biến
thứ 4 trong vỏ trái đất, X có trong hemoglobin của máu làm nhiệm
vụ vận chuyển oxi, duy trì sự sống Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân Cho các phát biểu
Question 1: X is the 4th most
abundant element in the earth's crust, X is present in the hemoglobin of the blood, which
is responsible for transporting oxygen and maintaining life Atom X has 26 protons in its
Trang 26nucleus Give the following statements about X:
(1) X has 26 neutrons in its nucleus
(2) X has 26 electrons in its atomic shell
(3) X has a nuclear charge of +26
(4) The atomic mass of X is 26 amu
Of the above statements, the number of correct statements is:
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 2 Hợp kim cobalt được sử
dụng rộng rãi trong các động cơ máy bay vì độ bền nhiệt độ cao là một yếu tố quan trọng Nguyên
tử cobalt có cấu hình electron ngoài cùng là 3d74s2 Số hiệu
nguyên tử của cobalt là :
A 24 B 25 C 27 D 29
Question 2 Cobalt alloys are
widely used in aircraft engines because high temperature resistance is an important factor The cobalt atom has an
configuration of 3d74s2 The atomic number of cobalt is :
A 24 B 25 C 27 D 29
Câu 3 Nguyên tố X được sử
dụng rộng rãi để chống đóng băng và khử băng như một chất bảo quản Nguyên tố Y là nguyên
tố thiết yếu cho các cơ thể sống, đồng thời nó được sử dụng nhiều trong việc sản xuất phân bón
Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao
Question 3 Element X is
widely used for anti-freezing and de-icing as a preservative Element Y is an essential element for living organisms, and it is widely used in the production of fertilizers The atom of element X has an electron in the highest energy