Trong Chương trình GDPT 2018 môn Sinh học 10, chủ đề “Tế bào nhânthực” có nội dung là mô tả về cấu tạo và chức năng của các thành phần cấu trúcnên tế bào nhân thực.. Trong các công trình
Trang 1Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày 25/01/2022, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 131/QĐ-TTg vềphê duyệt Đề án Tăng cường ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong giáo dục vàđào tạo giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030 Quan điểm chỉ đạo nêu rõ
“Tăng cường ứng dụng CNTT và chuyển đổi số tạo đột phá trong đổi mới hoạt độnggiáo dục và đào tạo; đổi mới quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; tácđộng tích cực, toàn diện tới phương thức hoạt động, chất lượng, hiệu quả và côngbằng trong giáo dục”
Với sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ, chuyển đổi sốchính là xu hướng của xã hội nói chung và lĩnh vực giáo dục nói riêng Sự bùng nổ
về công nghệ 4.0 đang mở ra một kỷ nguyên mới cho ngành giáo dục Trong
những năm gần đây, việc ứng dụng CNTT vào dạy học ở tất cả các bộ môn đã trởnên phổ biến rộng rãi, giúp người dạy và người học phát huy được khả năng sángtạo, chủ động, hiệu quả hơn và tiết kiệm nhiều chi phí hơn Do đó, giáo dục và đàotạo không thể nằm ngoài quy luật chuyển đổi để kịp thời nắm bắt những thành tựucủa khoa học kỹ thuật, thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đểnâng cao chất lượng dạy và học Chuyển đổi số giáo dục toàn diện là một hànhtrình dài, rất cần một hệ thống giải pháp đồng bộ và sự thay đổi tư duy của các cấplãnh đạo, quản lý giáo dục đến từng thầy giáo, cô giáo, HS
Từ năm học 2022 – 2023, HS lớp 10 sẽ chính thức học theo Chương trìnhGDPT 2018 Trong đó, Chương trình GDPT 2018 giúp HS phát triển những PC,
NL cần thiết đối với người lao động, ý thức và nhân cách công dân, khả năng tựhọc và ý thức học tập suốt đời, khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với NL và
sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặctham gia vào cuộc sống lao động, khả năng thích ứng với những đổi thay trong bốicảnh toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới
Chương trình GDPT 2018 đòi hỏi HS phải thay đổi phương pháp học và cách tiếp cận kiến thức theo hướng tư duy mở, chủ động và sáng tạo HS cần sớm
làm quen và tiếp cận những cái mới để không bị bỡ ngỡ, từ đó tự tin học tập tốt đểphát huy NL của bản thân Một trong những NL cần rèn luyện và phát triển cho HS
là NL tự học Tự học là NL giúp các em tự xác định được nhiệm vụ và thực hiệnnhiệm vụ học tập một cách tự giác, tích cực, chủ động để chiếm lĩnh kiến thức chobản thân Hình thành và phát triển được NL tự học cho HS là giải pháp quan trọngnhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong Chương trình GDPT 2018 Tuy nhiên,qua thực tế giảng dạy tại trường sở tại, chúng tôi nhận thấy còn rất nhiều HS lớp
10 vẫn chưa xác định được động cơ, mục đích học tập đúng đắn, vẫn chưa tìm rađược một phương pháp học thật sự phù hợp với bản thân Một số HS vẫn thiếu ýchí, thiếu tự giác; không có thói quen tư duy độc lập; dễ nản chí khi đứng trướcnhững vấn đề mới mẻ, khó khăn
Trong Chương trình GDPT 2018 môn Sinh học 10, chủ đề “Tế bào nhânthực” có nội dung là mô tả về cấu tạo và chức năng của các thành phần cấu trúcnên tế bào nhân thực Nên việc xây dựng thành chủ đề tạo điều kiện giảm tải về nội
Trang 2dung, tăng cường khả năng làm việc của HS và khả năng thực hành trải nghiệm ởnhà của HS từ đó giúp HS tích cực, chủ động, sáng tạo để chiếm lĩnh kiến thứcđồng thời tạo điều kiện cho GV áp dụng các phương pháp và KTDH tích cực.
Từ những lý do đã được trình bày ở trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài “Phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua dạy học chủ đề Tế bào nhân thực
- Sinh học 10 chương trình Giáo dục phổ thông 2018 trong bối cảnh chuyển đổi số” Hi vọng thông qua đề tài này, nhóm tác giả sẽ giúp HS tìm ra được một
phương pháp học tập phù hợp với bản thân nhằm năng cao hiệu quả học tập trongChương trình GDPT 2018
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Mục tiêu của đề tài là nhằm hình thành, rèn luyện và phát triển NL tự họccho HS thông qua việc thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề “Tế bào nhân thực”trong bối cảnh chuyển đổi số của ngành hiện nay từ đó góp phần thiết thực nângcao chất lượng dạy, học trong Chương trình GDPT 2018
1.3 TÍNH MỚI VÀ ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
- Đề xuất một số biện pháp dạy học môn Sinh học nhằm hình thành và pháttriển NL tự học cho HS THPT trong bối cảnh chuyển đổi số
- Đề xuất một số giải pháp thúc đẩy việc chuyển đổi số tại trường THPTDiễn Châu 3
- Thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học chủ đề “Tế bào nhân thực”nhằm phát triển NL tự học cho HS lớp 10 trong bối cảnh chuyển đổi số
1.4 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
* Đối tượng nghiên cứu:
- NL tự học
- Thiết kế và tổ chức hoạt động dạy học chủ đề “Tế bào nhân thực” – Sinhhọc 10 Chương trình GDPT 2018 nhằm phát triển NL tự học cho HS trong bốicảnh chuyển đổi số
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phương pháp điều tra – thống kê
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Trang 3Phần II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
2.1.1 Tổng quan về các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Việc thực hiện Chương trình GDPT 2018 đòi hỏi sự chuyển biến mạnh mẽ vềtăng cường ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong dạy học, kiểm tra, đánh giá, đểgóp phần thực hiện nhiệm vụ đó, đội ngũ GV không ngừng học hỏi để nâng caotrình độ chuyên môn, tăng cường tìm hiểu và ứng dụng CNTT vào quá trình dạyhọc, sử dụng linh hoạt các phương pháp và KTDH nhằm phát triển PC và NLngười học, đảm bảo hài hoà giữa “dạy chữ”, “dạy người” và định hướng nghềnghiệp
Tuy nhiên, qua tìm hiểu các đề tài SKKN đã làm của các GV, chúng tôi thấy
đã có nhiều đề tài đề cập đến vấn đề phát triển NL tự học cho HS thông qua dạyhọc chủ đề Trong các công trình nghiên cứu, sách, bài viết mà nhóm tác giả sưutìm được, ngoài SKKN của tác giả Vũ Thị Trọng với đề tài “Sử dụng phươngpháp đóng vai trong dạy học bài 8+9+10 Tế bào nhân thực – SH10 nhằm phát triểnmột số năng lực chung cho học sinh THPT” và SKKN của tác giả Nguyễn Thị Thu
Hà với tên đề tài “Tổ chức dạy học theo trạm phần kiến thức Tế bào nhân thực Sinh học 10” Còn lại chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về chủ đề “Tếbào nhân thực” trong Chương trình GDPT 2018 nhằm phát triển NL tự học cho HStrong bối cảnh chuyển đổi số Đó là "khoảng trống" về lý luận và thực tiễn đòi hỏi
-đề tài sáng kiến phải làm rõ Kết quả nghiên cứu của -đề tài sẽ có những đóng góp
về lý luận và thực tiễn đối với dạy học Sinh học trong trường THPT trong bối cảnhchuyển đổi số hiện nay
2.1.2 Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.2.1 Lý thuyết về năng lực và năng lực tự học
a Khái niệm năng lực
Hiện nay có rất nhiều quan điểm và cách hiểu về NL cả trên thế giới và ở ViệtNam Nhưng có thể hiểu “NL là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ
tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổnghợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin,
ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốntrong những điều kiện cụ thể.” NL được chia thành: NL chung và NL chuyên biệt
b Năng lực tự học
Tự học có vai trò quan trọng, không chỉ trong giáo dục nhà trường mà cảtrong đời sống thực tiễn của mỗi cá nhân Ngoài việc nâng cao kết quả học tập, tựhọc còn tạo cơ hội cho người học phát triển và rèn luyện khả năng hoạt động độclập, sáng tạo và học tập suốt đời
Trang 4Có thể hiểu NL tự học là khả năng xác định được nhiệm vụ học tập một cách
tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấuthực hiện; thực hiện các phương pháp học tập hiệu quả; điều chỉnh những sai sót,hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập thông qua tự đánh giáhoặc lời góp ý của GV, bạn bè; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăntrong học tập
Theo Chương trình GDPT tổng thể 2018, yêu cầu cần đạt về NL tự học, tựhoàn thiện của HS THPT được biểu hiện:
- Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; biết đặt mụctiêu học tập chi tiết, cụ thể để nỗ lực phấn đấu thực hiện
- Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách học riêngcủa bản thân; tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp với mụcđích, nhiệm vụ học tập khác nhau; ghi chép thông tin bằng các hình thức phù hợp,thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết
- Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quátrình học tập; suy ngẫm cách học của mình, rút kinh nghiệm để có thể vận dụngvào các tình huống khác; biết tự điều chỉnh cách học
- Biết thường xuyên tu dưỡng theo mục tiêu phấn đấu cá nhân và các giá trịcông dân
c Năng lực số
Theo tài liệu tập huấn bồi dưỡng cán bộ quản lí, GV về phát triển NL số và kĩnăng chuyển đổi số cho HS của Sở Giáo dục và đào tạo Nghệ An Khung NL sốdành cho HS được biểu hiện ở hình 1
Hình 1 Khung năng lực số dành cho HS THPT
Trang 52.1.2.2 Cơ sở lí luận của dạy học chủ đề
* Khái niệm dạy học theo chủ đề
Dạy học theo chủ đề là tích hợp những nội dung từ một số đơn vị bài giảng,môn học có liên hệ với nhau làm thành nội dung bài học có ý nghĩa, thực tế hơn.Theo đó, dạy học theo chủ đề giúp HS có thể tự hoạt động nhiều hơn để tìm ra kiếnthức và vận dụng vào thực tiễn
* Tiến trình tổ chức dạy học chủ đề
Theo Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ GD và ĐT ngày
08-10-2014, tiến trình dạy học theo chủ đề được thực hiện qua 5 bước bao gồm:
Bước 1: Xây dựng chuyên đề dạy học
Bước 2: Biên soạn câu hỏi / bài tập
Bước 3: Thiết kế tiến trình dạy học
Bước 4: Tổ chức dạy học và dự giờ
Bước 5: Phân tích, rút kinh nghiệm bài học
Quá trình dạy học mỗi chủ đề được thiết kế thành các hoạt động học của HSdưới dạng các nhiệm vụ kế tiếp nhau, có thể được thực hiện trên lớp hoặc ở nhà
HS tích cực, chủ động và sáng tạo trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập dưới
sự hướng dẫn của GV Mỗi hoạt động học được thực hiện theo các bước sau:
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
2.1.2.3 Lý thuyết về chuyển đổi số
* Khái niệm chuyển đổi số
Có nhiều định nghĩa khác nhau về chuyển đổi số (Digital transformation)nhưng có thể nói chung đó là chuyển các hoạt động của chúng ta từ thế giới thựcsang thế giới ảo ở trên môi trường mạng Theo đó, mọi người tiếp cận thông tinnhiều hơn, rút ngắn về khoảng cách, thu hẹp về không gian, tiết kiệm về thời gian
Trang 6Chuyển đổi số là xu thế tất yếu, diễn ra rất nhanh đặc biệt trong bối cảnh củacuộc Cách mạng Công nghệ 4.0 hiện nay.
* Chuyển đổi số trong giáo dục
Chuyển đổi số trong giáo dục là quá trình chuyển đổi hoạt động giáo dục từkhông gian truyền thống sang không gian số thông qua công nghệ mới, thay đổiphương thức dạy học, kiểm tra, đánh giá và quản lí quá trình dạy học nhằm đápứng nhu cầu học tập, giảng dạy, giúp phát huy tối đa khả năng tư duy, sáng tạo,chủ động của GV và HS Chuyển đổi số trong Giáo dục gồm chuyển đổi số trong
quản lý và chuyển đổi số trong dạy học, kiểm tra, đánh giá
Chuyển đổi số trong dạy học và kiểm tra, đánh giá là số hóa học liệu (sách
giáo khoa điện tử, bài giảng điện tử, kho bài giảng e-learning, ngân hàng câu hỏitrắc nghiệm), thư viện số, phòng thí nghiệm ảo, triển khai hệ thống đào tạo trựctuyến…; chuyển đổi toàn bộ cách thức, phương pháp giảng dạy, kỹ thuật quản lýlớp học, tương tác với người học sang không gian số, khai thác CNTT để tổ chứcgiảng dạy thành công
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi ứng dụng CNTT để thiết kế
và tổ chức dạy học chủ đề “Tế bào nhân thực”nhằm hình thành, phát triển NL tựhọc cho HS
* Vai trò, tác động của chuyển đổi số đến quá trình dạy học
Trong lĩnh vực giáo dục, chuyển đổi số sẽ hỗ trợ đổi mới giáo dục theo
hướng giảm thuyết giảng, truyền thụ kiến thức sang phát triển NL người học, tăngkhả năng tự học, tạo cơ hội học tập mọi lúc, mọi nơi, cá nhân hóa việc học, gópphần tạo ra xã hội học tập và học tập suốt đời
Những tác động của thiết bị dạy học số đến quá trình dạy học, giáo dục:
- Tác động đến mục tiêu dạy học: Việc sử dụng thiết bị công nghệ và học liệu
số để triển khai hoạt động học không những giúp HS phát triển NL đặc thù củamôn học, các NL chung mà còn góp phần phát triển NL số Qua đó, HS có thêm cơhội thích nghi và hội nhập với thời kì cách mạng công nghiệp 4.0
- Tác động đến nội dung dạy học: Giúp người học có thể chủ động tiếp cậnkhông giới hạn nguồn tài nguyên ở lĩnh vực mà họ đang học tập và nghiên cứu, từ
đó khai thác và thúc đẩy việc phát triển NL ở các lĩnh vực người học quan tâm,hứng thú cũng như có tiềm lực, tố chất
- Tác động đến phương pháp và KTDH: Để giúp HS phát triển NL thì GV cần
sử dụng các PPDH tích cực hóa hoạt động của HS như dạy học trực quan, dạy họckhám phá, dạy học hợp tác, dạy học giải quyết vấn đề Học liệu số và thiết bị côngnghệ tạo thêm cơ hội cho GV chủ động lựa chọn PPDH, lựa chọn cách thức triểnkhai hoạt động học mà ở đó HS là chủ thể của hoạt động
Trang 7- Tác động đến phương tiện dạy học và học liệu dạy học, giáo dục: Về bảnchất, thiết bị công nghệ và học liệu số cũng là phương tiện và học liệu dạy học,giáo dục Như vậy, chính thiết bị công nghệ và học liệu số có vai trò làm đa dạnghoá, hiện đại hóa các phương tiện và học liệu dạy học, giáo dục, từ đó giúp choviệc dạy học, giáo dục trở nên “trực quan” hơn, hứng thú và hiệu quả hơn.
- Tác động đến quá trình kiểm tra, đánh giá: Sự đa dạng của các thiết bị côngnghệ và học liệu số sẽ thích ứng với sự đa dạng về hình thức kiểm tra, đánh giá,phương pháp và công cụ đánh giá Để có kết quả kiểm tra, khảo sát nhanh, đồngthời phân tích khách quan và lưu trữ dễ dàng thì GV có thể sử dụng máy vi tínhhoặc thiết bị di động thông minh có phần mềm thân thiện như Google Forms,Azota
- Thiết bị dạy học số thay đổi thái độ dạy học của GV: tạo động lực, kíchthích người dạy khai thác ý tưởng dạy học mới, thiết kế kế hoạch bài dạy hiện đạivới sự kết hợp giữa CNTT, học liệu số và yêu cầu khác có liên quan đến thiết bịcông nghệ
- Thiết bị dạy học số thay đổi HS: góp phần “trực quan hoá” các dữ liệu họctập cùng với các tiện ích của chúng đã tạo thêm sự hứng thú học tập, kích thích ýtưởng và hoạt động khám phá, sáng tạo của người học Ngoài ra, còn giúp ngườihọc có động lực và trách nhiệm hơn trong việc tự học để hoàn thiện chính mình,góp phần phát triển khả năng người học nói chung và khả năng công nghệ trongviệc khai thác học liệu số và thiết bị công nghệ
+ Chỉ có 26,3% HS được khảo sát cho rằng mình đã quản lý tốt thời gian,đồng nghĩa 73,7% còn lại chưa quản lý thời gian hiệu quả, chưa quản lý hay thậmchí là không quan tâm tới việc quản lý thời gian
+ Có 61,9% số HS chưa tìm ra được phương pháp học tập phù hợp với bảnthân, đồng nghĩa với việc các bạn còn đang loay hoay hoặc chưa chủ động tìmkiếm phương pháp học tập đối thích ứng với chương trình mới, hoặc đang đắmchìm trong một bể tràn lan các phương pháp mà không biết phương pháp nào phù
Trang 8hợp cả Từ đó, HS chưa chủ động được việc học của bản thân và sẽ ảnh hưởng rấtlớn đến kết quả học tập
Như vậy, việc học tập của HS đối với Chương trình GDPT 2018 đã gây nhiềutrở ngại và khó khăn với học trò Vì vậy làm thế nào để giúp HS tìm ra được mộtphương pháp học mang lại hiệu quả cho các em trong quá trình học là một câu hỏi
mà chúng tôi hết sức trăn trở sau khi khảo sát
* Về phía giáo viên:
Qua số liệu thống kê, đã phản ánh được một số khó khăn của GV khi dạy họcchương trình GDPT 2018: Chương trình GDPT 2018 có nhiều nội dung mới vàkhó hơn so với chương trình GDPT 2006; Phương pháp, KTDH của GV còn chưalinh hoạt, phù hợp; Cơ sở vật chất lớp học, đồ dùng, thiết bị dạy học, hóachất chưa đáp ứng được yêu cầu Để góp phần khắc phục những khó khăn đó,chúng tôi đã không ngừng tìm hiểu, học hỏi, bồi dưỡng kiến thức; Tích cực thamgia các buổi sinh hoạt chuyên môn của Sở giáo dục, của trường về việc thực hiệnChương trình GDPT 2018; Tham gia dạy thử nghiệm các tiết học do tổ/nhómchuyên môn tổ chức; Vận dụng linh hoạt các PPDH tích cực nhằm phát triển NLcho HS
Các link khảo sát:
https://forms.gle/G6LNBhSHAPx7oJun7 ; https://forms.gle/Z9aJg7uqLEcuWTrD8
2.1.3.2 Thực trạng chuyển đổi số trong giáo dục hiện nay và ở một số trường THPT trên địa bàn huyện Diễn Châu vào dạy học.
a Thực trạng chuyển đổi số trong giáo dục hiện nay
Tại Hội thảo chuyển đổi số giáo dục năm 2022 ngày Ngày 20/12 của Bộ Giáo
dục và đào tạo, Thứ trưởng Nguyễn Hữu Độ nhấn mạnh chuyển đổi số là xu thế tất
yếu của xã hội nói chung và GDĐT nói riêng Hàng loạt chính sách thúc đẩychuyển đổi số giáo dục được ban hành, dần hoàn thiện hành lang pháp lý như cácquy định ứng dụng CNTT trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng, quy chế đàotạo từ xa trình độ đại học, quy định quản lý, vận hành sử dụng hệ thống CSDL toànngành, mô hình ứng dụng CNTT trường phổ thông, chuẩn dữ liệu kết nối; hướngdẫn nhiệm vụ CNNT cho khối đại học, phổ thông hàng năm và nhiều văn bản chỉđạo điều hành khác
Đối với phát triển NL, năm 2023, Bộ sẽ xây dựng chuẩn NL số cho HS, sinhviên, GV, xây dựng giáo trình, tài liệu, trên cơ sở đó, các cơ sở đào tạo, địa phương
tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cũng như lồng ghép vào chương trình giảng dạy
Về học liệu, Bộ GDĐT sẽ xây dựng nền tảng, kho học liệu số quốc gia cho tất
cả các cấp học Hưởng ứng cuộc thi Xây dựng thiết bị dạy học số lần thứ I năm
2022 của Bộ GDDT, đã đóng góp vào kho học liệu số của ngành 9271 sản phẩm
(số liệu thống kê trên trang https://tbdhs.moet.gov.vn).
Trang 9Tuy vậy, chuyển đổi số ngành GDĐT hiện nay còn gặp nhiều khó khăn, tồntại cần tiếp tục được khắc phục, hoàn thiện cụ thể như: Hạ tầng mạng, trang thiết bịCNTT (như máy tính, camera, máy in, máy quyét), đường truyền, dịch vụ internetcho nhà trường, GV, HS - đặc biệt ở các vùng xa, vùng khó khăn – còn thiếu, lạchậu, chưa đồng bộ, nhiều nơi chưa đáp ứng yêu cầu cho chuyển đổi số (cả về quản
lý giáo dục và dạy - học); Vấn đề xây dựng học liệu số (như sách điện tử, thư việnđiện tử, ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, bài giảng điện tử, phần mềm học điện tử,phần mềm ứng dụng mô phỏng) còn phát triển tự phát, chưa đi vào nề nếp và thành
hệ thống, khó kiểm soát chất lượng và nội dung học tập; hệ thống dữ liệu số, họcliệu còn ít chưa đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số quốc gia nói chung và GDĐT nóiriêng; Hiện tượng cục bộ về dữ liệu còn tồn tại ở không ít các địa phương, nhàtrường
b Thực trạng chuyển đổi số ở một số trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Diễn Châu
Qua kết quả khảo sát của 52 GV và 49 HS của 3 trường THPT trên địa bànhuyện Diễn Châu gồm trường THPT Nguyễn Xuân Ôn, trường THPT Diễn Châu
3, trường THPT Diễn Châu 5 với các câu hỏi liên quan đến thực trạng chuyển đổi
số tại các đơn vị, chúng tôi thu được kết quả như sau:
* Đối với giáo viên:
Bảng 1 Tìm hiểu kĩ năng ứng dụng CNTT vào dạy học, kiểm tra, đánh
giá trong bối cảnh chuyển đổi số
Vấn đề Rất thành thạo Thành thạo Bình thường Không biết
SL Tỉ lệ (%) SL Tỉ lệ (%) SL Tỉ lệ (%) SL Tỉ lệ (%) Khả năng tìm kiếm các
thông tin và lựa chọn
Trang 10Qua bảng số liệu, chúng tôi nhận thấy trình độ CNTT, sử dụng, tiếp cận côngnghệ số của GV tương đối tốt và không ngừng được nâng cao Đây là một thuậnlợi rất lớn trong quá trình dạy học trong bối cảnh chuyển đổi số Bên cạnh đó cònmột số ít GV chưa quan tâm hặc không muốn quan tâm đến việc ứng dụng CNTTtrong dạy học một phần do năng lực sử dụng CNTT của bản thân còn hạn chế, cơ
sở hạ tầng, chất lượng mạng internet nhiều lúc chưa đáp ứng được nhu cầu củachuyển đổi số
Với vấn đề hỏi: Trong quá trình dạy học, kiểm tra, đánh giá, Thầy (Cô) đã sửdụng những hình thức chuyển đổi số nào? Kết quả thu được như sau:
30/52 ý kiến (57,7%) đã sử dụng số hóa học liệu: sách giáo khoa điện tử, bàigiảng điện tử, kho bài giảng e-learning, ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm; 21/52 ýkiến (40,4%) đã khai thác, sử dụng CNTT để tổ chức giảng dạy, kiểm tra, đánhgiá; 1/52 ý kiến (1.9%) đã sử dụng tạo các phòng học ảo, phòng thí nghiệm ảo đểdạy học chiếm tỉ lệ 1,9% Như vậy, các GV đã sử dụng đa dạng các hình thứcchuyển đổi số vào dạy học, kiểm tra, đánh giá
Hưởng ứng cuộc thi Xây dựng thiết bị dạy học số lần thứ I năm 2022 của BộGDDT, chúng tôi đã có 2 sản phẩm học liệu số đóng góp vào kho học liệu số củatỉnh theo đường link: http://tbdhs.moet.gov.vn/storage/detail/1660539103374-4eb7c181-848c-4abd-92a3-ed5adbce1f36-539371ee-3be2-475b-8dcf-
2f0a04cb02fe; 848c-4abd-92a3-ed5adbce1f36-a8871a44-4dd9-4fa7-83f4-dadba0dc1128
http://tbdhs.moet.gov.vn/storage/detail/1660539103374-4eb7c181-* Đối với HS
- 32/49 ý kiến (65,3%) HS công nhận mức độ sử dụng các thiết bị số như:máy tính, điện thoại, truy cập internet phục vụ cho việc tự học của bản thân là rấtthường xuyên và thường xuyên Trong khi đó còn có 2/49 ý kiến (4,1%) chưahoặc chưa biết sử dụng các thiết bị số phục vụ cho việc tự học
- 23/49 ý kiến (46,9%) HS cho rằng bản thân có khả năng tìm kiếm cácthông tin và lựa chọn thông tin liên quan đến bài học/chủ đề học tập của bản thân
là rất thành thạo và thành thạo, chỉ có 1/49 ý kiến (2%) không biết sử dụng màthôi
- 32/49 ý kiến (65,3%) HS cho rằng bản thân có khả năng sử dụng các phầnmềm như Padlet, Zalo chat trong việc thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụhọc tập nhóm, của cá nhân, còn 2/49 ý kiến (4,1%) không biết sử dụng
Qua kết quả khảo sát, chúng tôi có một số nhận định sơ bộ: Hầu hết HS đã
có các thiết bị công nghệ để truy cập vào các kho học liệu số, phần mềm học tập;trình độ sử dụng, tiếp cận công nghệ số của HS khá cao: có kĩ năng tìm kiếmthông tin, có kĩ năng sử dụng các phần mềm trong quá trình học một cách tươngđối hiệu quả Tuy nhiên, bên cạnh đó còn có một bộ phận nhỏ HS còn thờ ơ vớiviệc tự học của bản thân, không chủ động trong quá trình tìm kiếm tài liệu từ các
Trang 11nguồn học liệu số mà nguyên nhân sâu xa là do các em quá lạm dụng internetvào các việc không chính đáng như chơi game
Bảng 2 Kết quả điều tra quan điểm về tính cấp thiết của việc hình thành
và phát triển NL tự học cho HS lớp 10 trường THPT Diễn Châu 3 trong dạy học môn Sinh học Chương trình GDPT 2018 trong bối cảnh chuyển đổi số
Cách tiến hành
+ Đối với GV:
Trang 12- Giao nhiệm vụ học tập cho HS phải rõ ràng; Đôn đốc thường xuyên tiến độthực hiện nhiệm vụ của HS; Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của HS qua cácphần mềm hỗ trợ như zalo, messenger, padlet
- Hướng dẫn HS kĩ năng thu nhận thông tin từ tài liệu: kĩ năng lấy thông tinqua SGK, qua tài liệu tham khảo, qua các học liệu số, qua các công cụ hỗ trợ họctập trên mạng internet (phần mềm, video, )
- Khuyến khích việc HS đặt ra các câu hỏi trong quá trình thảo luận; Trao đổinhiều hơn với GV, tăng cường các hoạt động học nhóm, trao đổi giữa HS với HStheo chủ đề
+ Đối với HS:
- Lên lớp đầy đủ, chú ý nghe giảng và ghi chép bài khoa học Tích cực thamgia phát biểu xây dựng bài Trước khi lên lớp phải tìm hiểu trước nội dung bài học,vạch ra những điểm chưa rõ Sau giờ học phải xem lại bài học, đồng thời bổ sungkiến thức, liên hệ thực tế HS có thể khai thác học liệu từ nhiều nguồn như SGK,học liệu số, mạng internet
- Lập thời gian biểu rõ ràng, hợp lý Không nên dừng lại ở việc nhớ kiến thức
mà phải học hiểu và áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
- Học tập kết hợp với vui chơi giải trí Phải tạo cho mình một thể chất tốt,trạng thái tâm lý cân bằng, thoải mãi trước khi vào bài học
2.2.1.2 Tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm kết hợp với thảo luận trong giờ học
Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm kết hợp với thảo luận là biện pháp nhằmbảo đảm cho quá trình học tập diễn ra tích cực và hiệu quả, rèn luyện kĩ năng làmviệc nhóm để trao đổi thông tin, thống nhất nội dung và hoàn thiện sản phẩm củanhóm đối với nhiệm vụ của GV chuyển giao Hoạt động này cần phải có phải có sựchuẩn bị kĩ để tiết kiệm thời gian và hoạt động nhóm có hiệu quả
Các bước tiến hành:
- Lập nhóm: GV chia nhóm hoặc HS tự lựa chọn nhóm, có nhiều cách chọnnhóm, chọn nhóm theo khu vực địa lí, chọn nhóm theo hội bạn thân, đề xuất chianhóm phải vừa có bạn yếu bạn giỏi để tương tác hỗ trợ lẫn nhau…); Mỗi nhóm cửnhóm trưởng và thư kí
- Tiếp nhận nhiệm vụ học tập từ giáo viên qua zalo, padlet hay trực tiếp trênlớp và phân công công việc cho mỗi thành viên trong nhóm
- Lập kế hoạch và thời gian thời gian thực hiện nhiệm vụ
- Mỗi cá nhân thực hiện nhiệm vụ đã phân công, sắp xếp kết quả theo mộttrình tự khoa học và có sự liên kết giữa các thành viên trong nhóm trong suốt quátrình thực hiện nhiệm vụ qua nền tảng zalo, messenger
Trang 13- Trình bày kết quả học tập của nhóm: Đại diện các nhóm sẽ lên trình bày kếtquả trước lớp qua phiếu học tập bằng bảng phụ, giấy A0, Powerpoint, Worrd
- Thảo luận: HS tích cực trao đổi thông tin, có sự phản hồi với nhau và với GV
- Đánh giá kết quả: Kết quả trình bày của mỗi nhóm được các bạn HS tronglớp và GV tổng kết, đánh giá, rút ra kinh nghiệm cho các lẫn thực hiện tiếp theo
2.2.1.3 Tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh
Tích cực hóa hoạt động học tập của HS có vai trò quan trọng đối với hiệu quảhoạt động tự học đặc biệt là trong bối cảnh chuyển đổi số, giúp các em có hứngthú, tích cực, tự giác trong học tập
Cách tiến hành:
- Tăng cường hứng thú học tập cho HS: qua các cách gợi mở, nêu và giảiquyết vấn đề, GV cần khơi gợi, tạo ra các tình huống học tập có ý nghĩa nhằm giúpcác em say mê yêu thích môn học bằng cách sử dụng các học liệu số như thínghiệm ảo, video, tranh ảnh
- Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ học tập của HS qua các phầnmềm hỗ trợ như zalo, messenger, padlet
- Có sự kết hợp chặt chẽ giữa PPDH của GV và phương pháp tự học của HS.Đối với HS THPT, hoạt động tự học chủ yếu thông qua sự hướng dẫn của GV Dovậy, GV cần xây dựng động cơ tự học cho mỗi HS, bởi quá trình tự học cần đượcbắt nguồn từ động cơ bên trong, từ chính NL và nhu cầu của người học Đổi mớiPPDH cần tập trung vào dạy cách học, phương pháp học tập và cả phương pháp tựhọc GV cần sử dụng hiệu quả các nguồn lực, tạo môi trường học tập đa dạng (môitrường thực, môi trường mạng ), khuyến khích HS tự tìm hiểu, tự khám phá kiếnthức thông qua các PPDH tích cực
2.2.2 Tìm hiểu, lựa chọn sử dụng một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua dạy học chủ đề Tế bào nhân thực trong Chương trình GDPT 2018
Trong dạy học không có phương pháp tối ưu, chỉ có phương pháp phù hợpvới đối tượng, hoàn cảnh thực tế Để phát huy hiệu quả tối đa, người GV cần biếtkhéo léo áp dụng và phối hợp các PPDH và KTDH một cách hợp lí Trong phạm
vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi đã sử dụng linh hoạt, phối hợp các PPDH vàKTDH tích cực để dạy chủ đề “Tế bào nhân thực” như: Dạy học hợp tác, dạy họcgiải quyết vấn đề, dạy học theo trạm, dạy học bằng trò chơi, kĩ thuật khăn trải bàn,
sơ đồ tư duy, kĩ thuật mảnh ghép
(Cách sử dụng các phương pháp dạy học xem tại https://taphuan.csdl.edu.vn/ mo-dun-2-mon-sinh-hoc-thpt.html).
2.2.3 Sử dụng một số phần mềm trong dạy học
Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài, chúng tôi đã sử dụng các phầnmềm sau:
Trang 14- Nhóm phần mềm hỗ trợ tổ chức dạy học: Microsoft Office Powerpoint,youtube.
- Nhóm phần mềm hỗ trợ kiểm tra đánh giá: Google forms, azota
- Nhóm phần mềm hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ học sinh: Padlet, zalo,messenger
(Cách sử dụng các phần mềm dạy học xem tại https://taphuan.csdl.edu.vn/ mo-dun-09-sinh-hoc-thpt-51-m9etep2021.html)
2.2.4 Đề xuất một số giải pháp thúc đẩy việc chuyển đổi số tại trường trung học phổ thông Diễn Châu 3
2.2.4.1 Đối với nhà trường
Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc chuyển đổi số trong giáodục
Hoàn thiện cơ sở dữ liệu trong giáo dục: Hoàn thiện cơ sở hạ tầng mạng, thiết
bị công nghệ thông tin thiết thực phục vụ dạy - học, tạo cơ hội học tập bình đẳnggiữa các lớp, huy động nguồn lực xã hội hóa cùng tham gia thực hiện
Thúc đẩy phát triển học liệu số (phục vụ dạy - học, kiểm tra, đánh giá, thamkhảo, nghiên cứu khoa học); hình thành kho học liệu số, học liệu mở dùng chungtoàn trường, liên kết với các trường bạn, đáp ứng nhu cầu tự học, học tập suốt đời,tiếp tục đổi mới cách dạy và học trên cơ sở áp dụng công nghệ số, khuyến khích và
hỗ trợ áp dụng các mô hình GDĐT mới dựa trên các nền tảng số
Xây dựng hạ tầng mạng, thiết bị công nghệ: Lắp đặt, kết nối hệ thống internettrên từng lớp học, lắp đặt mỗi phòng học có máy tính để bàn để GV không cònphải mang máy tính cá nhân đến trường Triển khai khảo sát, hỗ trợ GV, HS trangthiết bị công nghệ, đường truyền internet phục vụ dạy học, xây dựng kho tàinguyên số tiến tới xây dựng thư viện số của trường
Bồi dưỡng về CNTT cho GV: Tập huấn cho GV về các ứng dụng CNTTtrong dạy học, tăng cường trang bị kỹ năng chuyển đổi số cho cán bộ, GV, HS
2.2.4.2 Đối với giáo viên
Tự nâng cao nhận thức, trách nhiệm về tư tưởng, quyết tâm thực hiện chuyểnđổi số tại đơn vị Cùng nhau xây dựng văn hóa số trong giáo dục
GV cần tăng cường tính tự học về cả chuyên môn và cả CNTT, khai thác tốtcác nguồn học liệu số, các nguồn tài nguyên trên internet lồng vào bài dạy để kíchthích việc học của HS, nâng cao chất lượng học, cải thiện PC và NL cho HS
Chủ động khai thác, sử dụng các ứng dụng số như: Công văn điện tử, sổ điểmđiện tử, học bạ điện tử, bài giảng điện tử, giáo án điện tử, sổ đầu bài điện tử, sổ liênlạc điện tử Sử dụng thành thạo hệ thống phòng học ảo, lớp học ảo trên Lms với
Trang 15các ứng dụng Zoom, Google meet để GV và các lớp chủ động trong triển khai dạyhọc, hoạt động trực tuyến khi cần.
Tăng cường trang bị cho HS kỹ năng khai thác thông tin trên mạng internet,bài giảng E- learning, phần mềm hỗ trợ học tập, thư viện số Khuyến khích HStham gia các lớp học, trang web trên internet nhằm tăng cường vận dụng kiến thức,tăng cường kỹ năng tự học và sự kết nối tương tác với GV trong và ngoài giờ học
2.2.4.3 Đối với học sinh
Tăng cường tính tự chủ, tự học trong việc học HS tham gia các lớp học, trangweb trên internet nhằm tăng cường vận dụng kiến thức, tăng cường kỹ năng tự học
và sự kết nối tương tác với GV trong và ngoài giờ học
Khai thác nguồn tài nguyên học liệu trên internet hiệu quả; Cài đặt các ứngdụng số phục vụ dạy học, hoạt động trong đời sống hàng ngày như app PC Khaithác hiệu quả Website, trang facebook trường, ứng dụng zalo trong tuyên truyền,triển khai các hoạt động trường, lớp
2.2.5 Lý thuyết về chủ đề “Tế bào nhân thực”.
Chủ đề “Tế bào nhân thực” gồm 6 tiết với 2 mạch nội dung là Tế bào nhânthực và Thực hành: Quan sát tế bào Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng
tôi chỉ thực hiện các nội dung về tế bào nhân thực Nội dung thực hành sẽ được
dạy thành 1 tiết riêng tại phòng thực hành Trình tự tổ chức thực hiện chủ đề gồmcác bước sau:
Bước 1: Lựa chọn chủ đề
Trong mạch nội dung lớn Sinh học tế bào của chương trình GDPT tổng thể
2018, các nội dung của tế bào nhân thực đều tập trung vào cùng một nội dung là đềcập cấu trúc và chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân thực Nênviệc xây dựng thành chủ đề tạo điều kiện giảm tải về nội dung, tăng cường khảnăng làm việc nhóm nhằm phát triển NL tự học cho HS từ đó giúp HS tích cực,chủ động, sáng tạo để chiếm lĩnh kiến thức đồng thời tạo điều kiện cho GV ápdụng được các phương pháp và KTDH tích cực có hiệu quả
Bước 2: Xác định yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất
Trang 16- Trình bày được cấu trúc của nhân tế bào và chức năng quan trọng của nhân.
- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của ti thể
- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của lục lạp
- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của bộ máy Golgi
- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của lưới nội chất
- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của các bào quan cònlại trong tế bào nhân thực như (ribosome, peroxysome, lysosome, )
- Quan sát hình vẽ, lập được bảng so sánh cấu tạo tế bào thực vật và tế bàođộng vật
- Lập được bảng so sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
Năng lực tìm hiểu thế giới sống:
+ Đề xuất và đặt ra được các câu hỏi liên quan đến các vấn đề của chủ đề “Tếbào nhân thực”: Để thực hiện được chức năng thì các bào quan phải có cấu tạo phùhợp với chức năng như thế nào; Vì sao nói nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạtđộng sống của tế bào; Vì sao nói màng sinh chất có cấu trúc khảm động; Vì saonhững người uống nhiều rượu dễ mắc các bệnh về gan
+ Lập và thực hiện kế hoạch hoạt động của nhóm, của cá nhân về các vấn đềcủa chủ đề yêu cầu trong quá trình học tập
+ Viết được báo cáo, trình bày và phản biện các vấn đề của chủ đề “Tế bàonhân thực” một cách thuyết phục
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Vận dụng kiến thức nền về tế bào nhân thực, giải thích được một số hiệntượng trong học tập và trong thực tế liên quan đến cấu trúc, chức năng của các bàoquan trong tế bào nhân thực
- Đề xuất và đưa ra được các biện pháp bảo vệ bào quan trong tế bào chính làbảo vệ sức khỏe của bản thân
* Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá
nhân, nhóm về chủ đề “Tế bào nhân thực” qua các nền tảng padlet, zalo
- Năng lực tự chủ và tự học: HS tiếp cận học liệu qua các nền tảng padlet,
zalo và tự học tập trên học liệu; phân công nhiệm vụ cho các thành viên trongnhóm, tự quyết định cách thu thập dữ liệu về tế bào nhân thực, tự đánh giá về quátrình và thực hiện nhiệm vụ
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề ra kế hoạch, cách thức
thu thập nội dung thông qua các tài liệu GV hướng dẫn, tích cực tham khảo thêm
Trang 17các nguồn học liệu số, mạng internet, cách thức xử lí các vấn đề phát sinh một cáchsáng tạo nhằm đạt được kết quả tốt nhất.
- Năng lực số: HS sử dụng các thiết bị máy tính, điện thoại để học tập, khai
thác thông tin về tế bào nhân thực cũng như thiết kế các file trình bày nội dung họctập, nạp bài trên hệ thống padlet, zalo ; sử dụng các nền tảng mạng xã hội để tạonhóm học tập, hợp tác và chia sẻ học liệu học tập; sử dụng các thiết bị và phầnmềm trong tiếp cận và khai thác học liệu
b Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực nghiên cứu các học liệu và tài liệu để hoàn thành nhiệm
vụ được phân công
- Trung thực: Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả đã làm.
- Trách nhiệm: Tích cực nghiên cứu tài liệu, chủ động, có ý thức cao trong
nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công
Bước 3: Xây dựng bảng mô tả mức độ yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng
và các năng lực hình thành.
Nội
đến trong chủ đề
- Lập được bảng
so sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
Giải thích được
vì sao gọi là tế bào nhân thực.
- Lập được bảng
so sánh cấu tạo
tế bào động vật
và tế bào thực vật Giải thích được sự giống nhau và khác nhau giữa tế bào động vật và
tế bào thực vật.
- Giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan đến đặc điểm tế bào nhân thực.
- NL tự học
và tự chủ.
- NL giải quyết vấn đề.
- Nhận diện được các bào quan trong tế bào thông qua cấu trúc và chức năng của các bào quan.
- Vận dụng kiến thức nền để giải quyết các tình huống trong thực tiễn liên
- NL tự chủ
và tự học.
- NL giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- NL hợp tác
và giao tiếp.
Trang 18Màng tế bào,
tế bào chất, ribosome, lưới nội chất,
bộ máy Golgi, lysosome, không bào, peroxysome,
ti thể, lục lạp, nhân, bộ khung xương
tế bào, trung thể, thành tế bào, lông và roi, chất nền ngoại bào.
- Vận dụng kiến thức nền để giải quyết các tình huống trong học tập liên quan đến cấu tạo và chức năng của các bào quan trong tế bào nhân thực
quan đến cấu tạo và chức năng của các bào quan trong
tế bào nhân thực.
- Đề xuất và đưa ra được các biện pháp bảo vệ bào quan trong tế bào chính là bảo
vệ sức khỏe của bản thân.
- NL vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống trong thực tiễn.
1 Trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân thực?
2 Tế bào nhân thực là đơn vị cấu trúc và chức năng của nhóm sinhvật nào?
Vận
dụng
1 So sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực bằng cách dùng các
từ sau: nhỏ, lớn, đơn giản, phức tạp, không, có để hoàn thànhbảng:
Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thựcKích thước
Cấu trúcMàng nhân
Hệ thống nội màngCác bào quan có màngbao bọc
2 Giải thích vì sao có tên gọi tế bào nhân thực?
Trang 193 So sánh thành phần cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật?
Ý nghĩa của những điểm giống và khác nhau đó là gì?
4 Lập được bảng so sánh cấu tạo tế bào động vật và tế bào thựcvật ? Giải thích được sự giống nhau và khác nhau giữa tế bào độngvật và tế bào thực vật
- Cấu tạo và chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân thực
2 Nêu cấu tạo và chức năng của màng tế bào?
3 Nêu chức năng chính của protein trên màng sinh chất?
4 Nêu cấu tạo và chức năng của ti thể?
5 Mô tả thành phần cấu tạo và chức năng của lục lạp?
6 Liệt kê các thành phần cấu tạo và nêu vai trò của nhân?
7 Mô tả cấu tạo và chức năng của lưới nội chất?
8 Mô tả cấu trúc và chức năng của bộ máy Golgi?
9 Mô tả cấu tạo và chức năng của ribosome?
10 Mô tả cấu tạo và chức năng của lysosome?
11 Mô tả cấu tạo và chức năng của không bào?
12 Mô tả cấu tạo và chức năng của peroxysome?
13 Mô tả cấu tạo và chức năng của tế bào chất?
14 Mô tả cấu tạo và chức năng của bộ khung xương tế bào?
15 Mô tả cấu tạo và chức năng của trung thể?
16 Mô tả cấu tạo và chức năng của thành tế bào?
17 Mô tả cấu tạo và chức năng của lông và roi?
18 Mô tả cấu tạo và chức năng của chất nền ngoại bào?
19 Các tế bào trong cơ thể đa bào kết nối với nhau bằng nhữngloại mối nối nào? Nêu chức năng của từng loại mối nối đó?
Thông
hiểu
1 Phân tích sự phù hợp về cấu tạo và chức năng của màng tế bào?
Trang 202 Thành phần nào của màng sinh chất giúp các tế bào có thể traođổi thông tin với nhau?
3 Điều gì sẽ xảy ra đối với tế bào nếu màng sinh chất bị phá vỡ?
4 Phân tích sự phù hợp về cấu tạo và chức năng của ti thể?
5 Phân tích mối quan hệ phù hợp giữa cấu tạo và chức năng củacủa lục lạp?
6 Phân tích sự phù hợp về cấu tạo và chức năng của ti thể?
7 Phân tích sự phù hợp về cấu tạo và chức năng của nhân tế bàobằng cách hoàn thành các câu hỏi sau:
+ Hoàn thành bảng sau:
Cho các phân tử nhất định đi vào và đi
ra khỏi nhân
Bao bọc và bảo vệ nhân
Chứa chất di truyền
+ Những đặc điểm nào của màng nhân phù hợp với chức năng bảo
vệ và kiểm soát trao đổi chất với tế bào chất?
8 So sánh lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn bằng cách hoànthành bảng sau:
Chỉ tiêu so sánh Lưới nội chất hạt Lưới nội chất trơnGiống nhau
Khác
nhau
Cấu tạo
Chức năng
9 Phân tích sự phù hợp về cấu tạo và chức năng của ribosome?
10 Phân tích sự phù hợp về cấu tạo và chức năng của lysosome?
11 Phân tích sự phù hợp về cấu tạo và chức năng của không bào?
12 Phân tích sự phù hợp về cấu tạo và chức năng củaperoxysome?
13 Phân tích sự phù hợp về cấu tạo và chức năng của tế bào chất?
14 Phân tích sự phù hợp về cấu tạo và chức năng của bộ khungxương tế bào?
15 Phân tích sự phù hợp về cấu tạo và chức năng của trung thể?
Trang 2116 Phân tích sự phù hợp về cấu tạo và chức năng của thành tếbào?
17 Phân tích sự phù hợp về cấu tạo và chức năng của lông và roi?
18 Phân tích sự phù hợp về cấu tạo và chức năng của chất nền
1 Vì sao nói màng tế bào được cấu trúc theo mô hình khảm động?
2 Tại sao nói màng sinh chất là một màng có tính thấm chọn lọc?Phân tử nào quyết định tính thấm của màng sinh chất?
3 Điều gì sẽ xảy ra đối với tế bào nếu màng sinh chất bị phá vỡ?
4 Vì sao ti thể được ví như là “nhà máy điện” của tế bào? Sự hìnhthành các mào có ý nghĩa gì đối với hoạt động chức năng của tithể?
5 DNA của ti thể có đặc điểm gì khác so với DNA nhân? Trong tếbào, ti thể mới được tạo ra bằng cách nào? Vì sao ti thể có khảnăng tổng hợp protein cho riêng mình?
6 Thành phần cấu tạo nào của lục lạp đóng vai trò quan trọngtrong việc thực hiện chức năng của lục lạp? Vì sao?
7 Oxygen được tạo ra trong quang hợp phải đi qua bao nhiêu lớpmàng trước khi đi ra môi trường ngoài? Đó là những lớp màngnào?
8 Trong tế bào, lục lạp mới được tạo ra bằng cách nào? Vì sao lụclạp có khả năng tổng hợp protein cho riêng mình?
9 Nêu được 2 bào quan có vai trò chuyển hóa năng lượng trong tếbào là ti thể và lục lạp So sánh cấu tạo và chức năng của ti thể vớilục lạp
10 Tại sao nói nhân là trung tâm điều khiển các hoạt động sống của tế bào?
11 Điều gì sẽ xảy ra đối với tế bào động vật nếu bộ khung xương
tế bào bị tổn thương?
12 Trong tế bào có 2 loại bào quan đều có vai trò khử độc bảo vệ
tế bào, đó là hai bào quan nào? Giải thích?
Vận
dụng
1 Cá sống ở châu Nam cực so với cá sống ở vùng nhiệt đới thìthành phần các acid béo của màng sinh chất có gì khác biệt nhau?
Trang 22Giải thích?
2 Trong các tế bào sau, tế bào nào có nhiều ti thể hơn? Giải thích?+ Tế bào lông hút của rễ cây và tế bào biểu bì lá cây
+ Tế bào cơ tim, tế bào gan, tế bào thận, tế bào dạ dày
3 Tại sao lá cây có màu xanh? Màu xanh của lá cây có liên quantới chức năng quang hợp hay không?
4 Tại sao thực vật có khả năng quang hợp mà động vật không cókhả năng này
5 Một nhà sinh học đã tiến hành lấy nhân của tế bào sinh dưỡngthuộc một loài ếch A rồi cấy vào tế bào trứng của một loài ếch B
đã bị phá hủy nhân Sau nhiều lần thí nghiệm, ông đã thu đượcnhững con ếch con từ các tế bào trứng ếch chuyển nhân Em hãycho biết, các con ếch con này có đặc điểm chủ yếu của loài nào?Giải thích tại sao em lại khẳng định như vậy?
6 Trong các tế bào: tế bào thần kinh, tế bào tinh hoàn, tế bào gan,
tế bào cơ, tế bào bạch cầu, loại tế bào nào có lưới nội chất trơnphát triển, loại tế bào nào có lưới nội chất hạt phát triển? Giảithích?
7 Dựa vào hình 9 của phiếu trợ giúp trạm 6, hãy cho biết những
bộ phận nào của tế bào tham gia vào việc vận chuyển một protein
ra khỏi tế bào? Hãy mô tả hoạt động phối hợp của lưới nội chất và
F: Nhân, lưới nội chất hạt
10 Vì sao những người uống nhiều rượu dễ mắc các bệnh về gan?
11 Hãy giải thích vì sao những người nghiện thuốc lá thường hay
bị viêm đường hô hấp và viêm phổi, biết khói thuốc lá có thể làmliệt các lông rung của các tế bào niêm mạc đường hô hấp?
12 Đề xuất các biện pháp bảo vệ sức khỏe của bản thân thông quabảo vệ các bào quan trong tế bào?
Trang 232.2.6 Thiết kế và tổ chức hoạt động dạy học thông qua chủ đề “Tế bào nhân thực” - Sinh học 10 Chương trình GDPT 2018 theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh trong bối cảnh chuyển đổi số
TÊN CHỦ ĐỀ: TẾ BÀO NHÂN THỰC
Thời gian thực hiện: 5 tiết
- Phân tích được mối quan hệ phù hợp giữa cấu tạo và chức
năng của của thành tế bào (ở tế bào thực vật) 1
- Phân tích được mối quan hệ phù hợp giữa cấu tạo và chức năng
- Nêu được cấu tạo và chức năng của tế bào chất 3
- Trình bày được cấu trúc của nhân tế bào và chức năng quan
- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của các
bào quan còn lại trong tế bào nhân thực như (ribosome,
- Lập và thực hiện kế hoạch hoạt động của nhóm, của cá nhân về
các vấn đề chủ đề yêu cầu trong quá trình học tập 13
- Viết được báo cáo, trình bày và phản biện các vấn đề của chủ
- Vận dụng kiến thức nền về tế bào nhân thực, giải thích được
một số hiện tượng thực tế liên quan đến cấu trúc, chức năng của
các bào quan trong tế bào
15
Trang 24- Đề xuất và đưa ra được các biện pháp bảo vệ bào quan trong tế
Năng
lực
chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân công và thực hiện các
nhiệm vụ cá nhân, nhóm về chủ đề Tế bào nhân thực qua các nền
tảng padlet, zalo
17
- Năng lực tự chủ và tự học: HS tiếp cận học liệu qua các nền
tảng padlet, zalo và tự học tập trên học liệu; phân công nhiệm vụ
cho các thành viên trong nhóm, tự quyết định cách thu thập dữ
liệu về giới sinh vật, tự đánh giá về quá trình và thực hiện nhiệm
vụ
18
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề ra kế
hoạch, cách thức thu thập nội dung thông qua các tài liệu giáo
viên hướng dẫn, cách thức xử lí các vấn đề phát sinh một cách
sáng tạo nhằm đạt được kết quả tốt nhất
19
Năng
lực số
Học sinh sử dụng các thiết bị máy tính, điện thoại để học tập,
khai thác thông tin về tế bào nhân thực cũng như thiết kế các file
trình bày nội dung học tập, nạp bài trên hệ thống padlet; sử dụng
các nền tảng mạng xã hội để tạo nhóm học tập, hợp tác và chia
sẻ học liệu học tập; sử dụng các thiết bị và phần mềm trong tiếp
cận và khai thác học liệu
20
Phẩm
chất
- Chăm chỉ: Tích cực nghiên cứu các học liệu và tài liệu để hoàn
- Trung thực: Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết
- Trách nhiệm: Tích cực nghiên cứu tài liệu, chủ động, có ý thức
cao trong nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công 23
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
* Thiết bị CNTT: Máy tính, ti vi, smartphone
* Phần mềm hỗ trợ: Powerpoint, Word, Padlet, Google Forms, azota, zalo
* Học liệu:
+ Phiếu hướng dẫn tự học chủ đề “Tế bào nhân thực” (Phụ lục 2)
+ Các video hỗ trợ:
- Cấu trúc tế bào nhân thực: https://youtu.be/ACW8Oot_0VA
- Video về cấu tạo và vai trò của màng sinh chất:
https://youtu.be/3czStRuxXQA; https://youtu.be/qiO8TgnSI-I
Trang 25- Video về cấu tạo và chức năng của ti thể: https://youtu.be/Lknm7hOFka0
- Video về cấu tạo và chức năng của lục lạp: https://youtu.be/pNZMfe0Bu1k
- Video về cấu tạo và chức năng của nhân: https://youtu.be/Sj1XjgNjsXk
- Video về cấu tạo và chức năng của lưới nội chất:
https://youtu.be/qo1KvvhUUX0
- Video về cấu tạo và chức năng của bộ máy Golgi:
https://youtu.be/4zWP0_qhpN8 ; https://youtu.be/iA8hFSHS6Ho
+ Phiếu thăm dò ý kiến của HS (Phụ lục 8)
+ Phiếu đánh giá khả năng hoàn thành nhiệm vụ học tập 1 (hoặc 2 hoặc 3) – Phụ lục 9
+ Biên bản làm việc nhóm (Phụ lục 10)
+ Bài kiểm tra thường xuyên (Phụ lục 11)
+ Phiếu học tập:
- PHT số 1: Tìm hiểu đặc điểm tế bào nhân thực
GV chiếu slide yêu cầu các nhóm HS hoàn thành các câu hỏi trong PHT số 1
Trang 26- Các trạm học tập
Trạm 1: Màng tế bào
* Mục tiêu:
- Nêu được các thành phần cấu tạo nên nên màng tế bào
- Phân tích được mối quan hệ phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của màng sinh chất
- Vận dụng kiến thức nền về màng sinh chất để giải thích được một số hiện tượng thực tiễn liên quan trực tiếp đến màng tế bào
* Phiếu học tập: Yêu cầu và nội dung của trạm được nêu trong phiếu đặt sẵn
ở trạm 1 PHT trạm 1 có nội dung như sau:
4 Tại sao nói màng sinh chất là một màng có tính thấm chọn lọc? Phân tử nào quyết định tính thấm của màng sinh chất?
Trang 27PHIẾU TRỢ GIÚP TRẠM 1
1 Sơ đồ cấu tạo màng tế bào
Hình 2 Mô hình màng tế bào với cấu trúc khảm động
2 Sơ đồ về một số chức năng của protein màng
Hình 3 Một số chức năng của protein màng tế bào
3 Video về cấu tạo và vai trò của màng sinh chất
https://youtu.be/3czStRuxXQA; https://youtu.be/qiO8TgnSI-I
MÀNG TẾ BÀO
Trang 28Trạm 2: Ti thể
* Mục tiêu:
- Nêu được hình dạng và các thành phần cấu tạo nên nên ti thể
- Phân tích được mối quan hệ phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của của ti thể
- Vận dụng kiến thức nền về ti thể để giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn
* Phiếu học tập: yêu cầu và nội dung của trạm được nêu trong phiếu học tập
đặt sẵn ở trạm 2 PHT của trạm 2 có nội dung như sau:
……… ………
……… ………
4 Trong các tế bào sau, tế bào nào có nhiều ti thể hơn? Giải thích?
a.Tế bào lông hút của rễ cây và tế bào biểu bì lá cây?
b.Tế bào cơ tim, tế bào gan, tế bào thận, tế bào dạ dày?
………
………
PHIẾU TRỢ GIÚP TRẠM 2
1 Sơ đồ cấu tạo ti thể
Hình 4 Cấu tạo của ti thể
2 Video về cấu tạo và chức năng của ti thể
https://youtu.be/Lknm7hOFka0
Trang 29Trạm 3: Lục lạp
* Mục tiêu:
- Mô tả được thành phần cấu tạo và chức năng của lục lạp
- Phân tích được mối quan hệ phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của của lục lạp
- Vận dụng kiến thức nền về lục lạp để giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn
* Phiếu học tập: yêu cầu và nội dung của trạm được nêu trong phiếu đặt sẵn ở
trạm 3 PHT trạm 3 có nội dung như sau:
1 Sơ đồ cấu tạo lục lạp
Hình 5 Cấu trúc của lục lạp (a) và mối quan hệ giữa lục lạp và ti thể (b)
2 Một số kiến thức về lục lạp
Lục lạp là bào quan đặc biệt của tế bào thực vật và một số nguyên sinh vật, có khả năng chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học Bên trong lục lạp có các túi dẹt (thylakoid) nối với nhau, nằm xếp chồng lên nhau tạo các hạt granum Các hạt grana nối với nhau bằng các ống mảnh Các sắc tố quang hợp như diệp lục nằm trên màng thylakoid Chất nền lục lạp (stroma) là dịch chứa các phân tử như các enzyme tham gia cố định CO2, chất khí hoà tan, glucose, DNA vòng kép, ribosome 70S,
(Tài liệu trang 47 SGK sinh học 10 – Sách Cánh diều)
2 Video về cấu tạo và chức năng của lục lạp: https://youtu.be/pNZMfe0Bu1k
Trang 30Trạm 4: Nhân
* Mục tiêu:
Trình bày được cấu trúc của nhân tế bào và chức năng quan trọng của nhân
* Phiếu học tập: Yêu cầu và nội dung của trạm được nêu trong phiếu đặt sẵn ở
trạm 4 PHT trạm 4 có nội dung như sau:
Cho các phân tử nhất định đi vào và đi ra khỏi
2 Video về cấu tạo và chức năng của nhân: https://youtu.be/Sj1XjgNjsXk
Trang 31Trạm 5: Lưới nội chất
* Mục tiêu:
Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của lưới nội chất
* Phiếu học tập: Yêu cầu và nội dung của trạm được nêu trong phiếu đặt sẵn ở
trạm 5 PHT trạm 5 có nội dung như sau:
………
……… ……… ……
PHIẾU TRỢ GIÚP TRẠM 5
1 Sơ đồ cấu tạo lưới nội chất
Hình 7 Cấu tạo lưới nội chất
2 Video về cấu tạo và chức năng của lưới nội chất
https://youtu.be/qo1KvvhUUX0
Trang 32Trạm 6: Bộ máy Golgi
* Mục tiêu:
Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của bộ máy Golgi
* Phiếu học tập: Yêu cầu và nội dung của trạm được nêu trong phiếu đặt sẵn ở
trạm 6 PHT trạm 6 có nội dung như sau:
………
………
……… ……… ……
PHIẾU TRỢ GIÚP TRẠM 6
1 Hình ảnh về bộ máy Golgi và sự tiết protein
Hình 8 Cấu trúc bộ máy Golgi
2 Sơ đồ cấu trúc và chức năng của bộ máy Golgi
Hình 9 Cấu trúc và chức năng của bộ máy Golgi (Sách giáo khoa Sinh học 10, mã số CH009M6, Nhà xuất bản giáo dục)
2 Video về cấu trúc và chức năng của bộ máy Golgi
https://youtu.be/4zWP0_qhpN8
https://youtu.be/iA8hFSHS6Ho
Trang 33- PHT số 2: Tìm hiểu Tế bào nhân thực
Trang 35Nội dung:
1 Là hệ thống mạng vi sợi, sợi trung gian và vi ống
2 Không có màng bao bọc
3 Được cấu tạo từ các phân tử cellulose (tế bào thực vật), chitin (tế bào nấm)
4 Bào quan dạng túi, màng đơn, chứa các loại enzyme thủy phân
5 Gồm bào tương và nhiều bào quan
6 Hình cầu, màng đơn, chứa enzyme thủy phân
7 Là nơi diễn ra quá trình tổng hợp protein
8 Phân giải peroxide, khử các chất độc, phân giải chất béo
9 Định hình và bảo vệ tế bào
10 Là “nhà máy” tái chế rác thải và chế biến thức ăn của tế bào
11 Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào
12 Nâng đỡ, duy trì hình dạng tế bào, neo giữ các bào quan và các enzim Ghép các tranh (A, B, C, D, E, F) đúng vào tên bào quan và ghép các nộidung (từ số 1 đến số 12) về cấu tạo, chức năng phù hợp với từng bào quan
PHT số 2: Tìm hiểu Tế bào nhân thực
Trang 36Ô số 1 Gồm chữ 8 chữ cái: Bào quan nào không có màng, tổng hợp prôtêincho tế bào? Đáp án: Ribosome.
Ô số 2 Gồm chữ 8 chữ cái: Bào quan có một lớp màng, có chức năng điềuhòa áp suất thẩm thấu trong tế bào ở tế bào thực vật? Đáp án: Không bào
Ô số 3 Gồm chữ 14 chữ cái: Bào quan nằm gần nhân tế bào, chứa ribosometrên màng để tổng hợp protein cho tế bào? Đáp án: Lưới nội chất
Ô số 4 Gồm chữ 10 chữ cái: Bào quan nào thực hiện chức năng lắp ráp, đónggói, phân phối sản phẩm của tế bào? Đáp án: Bộ máy Golgi
Ô số 5 Gồm chữ 12 chữ cái: Thành phần cấu trúc bao bọc tế bào chất của tếbào?
Đáp án: Màng sinh chất
Ô số 6 Gồm chữ 5 chữ cái: Bào quan có chức năng tạo ra năng lượng ATPcung cấp cho các hoạt động sống của tế bào? Đáp án: Ti thể
Ô số 7 Gồm chữ 4 chữ cái: Thành phần cấu trúc nào của tế bào nhân thực có
Ô số 8 Gồm chữ 10 chữ cái: Câu 8 Bào quan có ở tế bào thực vật, được cấutạo từ các phân tử cellulose, có chức năng bảo vệ, định hình tế bào?
Đáp án: Thành tế bào
Ô từ khóa: Màng nhân
- Phiếu học tập số 3: So sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
Hãy dùng các từ, cụm từ sau: nhỏ, lớn, đơn giản, phức tạp, có, không để hoàn
thành nội dung khác nhau trong PHT số 3:
PHT số 3: So sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thựcKhác
2 Học sinh
- Thiết bị CNTT: Máy tính, điện thoại thông minh
- Phần mềm hỗ trợ: Powerpoint, Word, Padlet, Google Forms azota, zalo
Trang 37- Các phiếu học tập đã hoàn thành, giấy A0,
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Giai đoạn 1: TRƯỚC KHI DẠY HỌC TRỰC TIẾP TRÊN LỚP
(HS tự học trên học liệu, hoàn thành nội dung của phiếu hướng dẫn tự họcchủ đề “Tế bào nhân thực” trước khi học trực tiếp)
a Mục tiêu
HS hoàn thành nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của phiếu hướng dẫn tự họcchủ đề “Tế bào nhân thực”; HS bước đầu xác định được các kiến thức về: Đặcđiểm chung của tế bào nhân thực; Sự khác nhau và giống nhau giữa tế bào thực vậtvới tế bào động vật, giữa tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực; Nêu được cấu tạo vàchức năng của các bào quan cấu tạo nên tế bào nhân thực
b Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và giao nhiệm vụ học tập: cung cấp
học liệu và phiếu hướng dẫn tự học chủ đề “Tế bào nhân thực”:
* Giáo viên giao nhiệm vụ học tập
- GV gửi phiếu hướng dẫn tự học cùng các video, hình ảnh (trong nội dungphiếu trợ giúp ở các trạm) qua zalo, padlet Yêu cầu mỗi HS tự hoàn thành các nộidung trong phiếu hướng dẫn tự học và nạp kết quả lên hệ thống zalo, messengerhoặc padlet trước ngày học trực tiếp trên lớp 2 ngày
- Trước ngày học 2 ngày, HS nạp kết quả (sản phẩm học tập) của bản thâncho GV qua zalo, messenger hoặc padlet
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Bước 3 HS nạp kết quả tự tìm hiểu của mình ở nhà: HS hoàn thành nội dung
phiếu hướng dẫn và nạp lên hệ thống zalo, messenger, padlet GV theo dõi, hỗtrợ những khó khăn về kĩ thuật khi HS nạp bài lên hệ thống zalo, messenger,padlet
Bước 4 GV tổng hợp kết quả tự học của HS:
Trang 38GV tổng hợp kết quả của HS, xem các sản phẩm của các em để phát hiện,chọn ra những tình huống cần đưa ra thảo luận trước lớp khi chuyển sang giai đoạnhọc tập trực tiếp trên lớp.
Giai đoạn 2: DẠY HỌC TRỰC TIẾP TRÊN LỚP Hoạt động 1 KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a Mục tiêu: Thông qua tình huống thí nghiệm lai tế bào người với tế bào
chuột để giúp HS có cái nhìn khái quát về màng sinh chất của tế bào nhân thực
b Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chiếu slide, cho HS cả lớp xem thí nghiệm lai tế bào người và tế bàochuột bằng hình ảnh và định hướng các câu hỏi cần trả lời trước khi xem thínghiệm:
David Frye và Michael Edidin tại trường Đại học tổng hợp Johns Hopkins đãđánh dấu protein màng của tế bào người và tế bào chuột bằng hai loại dấu khácnhau và dung hợp các tế bào lại Họ dùng kính hiển vi để quan sát các dấu ở tế bàolai, kết quả quan sát như Hình 10 Thí nghiệm này đang đề cập đến bào quan nàocủa tế bào? Nêu kết quả của thí nghiệm và giải thích?
Hình 10: Dung hợp tế bào người và tế bào chuột Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát thí nghiệm và thảo luận cặp đôi để đưa ra cách giải quyết vấn đề
- GV có thể tham gia hướng dẫn, chia sẻ, định hướng thảo luận cùng với cáccặp đôi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả giải quyết vấn đề: Cách giải quyết vàcâu hỏi thắc mắc
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV nhận xét, đánh giá và nêu ra vấn đề cần giải quyết:
Trang 39- GV nhận xét, đánh giá về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của các nhómcặp đôi
- GV nêu ra vấn đề cần giải quyết: Ngoài màng tế bào thì tế bào nhân thựccòn có những bào quan nào nữa? Các bào quan đó có cấu tạo và chức năng như thếnào? Tế bào tế bào nhân thực có những đặc điểm nào khác với tế bào nhân sơ?
- Vị trí ngồi: mỗi nhóm bố trí thành 2 bàn học sinh ghép lại
Mỗi nhóm cử nhóm trưởng và thư kí Nhóm trưởng có trách nhiệm điều hànhhoạt động chung của nhóm, thư kí có trách nhiệm ghi chép các hoạt động củanhóm trong Biên bản làm việc nhóm
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu đặc điểm của tế bào nhân thực (20 phút)
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động nhóm bằng phương pháp dạy học hợp tác,
HS nêu được đặc điểm chung của tế bào nhân thực, so sánh được cấu tạo tế bàothực vật và tế bào động vật
b Tổ chức thực hiện
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu slide yêu cầu các nhóm HS hoàn thành phiếu học tập số 1
- Các nhóm chuẩn bị sản phẩm để báo cáo trước lớp
- Các nhóm học sinh không báo báo: quan sát, lắng nghe nhóm bạn báo cáo,ghi chép lại những nội dung có kết quả khác với sản phẩm của nhóm mình và xácđịnh nguyên nhân dẫn đến sự sai khác đó
- Xác định các nội dung góp ý, trao đổi thảo luận sản phẩm nhóm bạn vừa báocáo
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Nhóm HS chuẩn bị sản phẩm để báo cáo: Quan sát slide và hoàn thành cácnội dung trong PHT số 1
- Nhóm trưởng cử đại diện để báo cáo sản phẩm học tập của nhóm
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt động theo PHT số 1