1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Skkn 2023) phát triển năng lực số cho học sinh thông qua tổ chức các hoạt động dạy học chủ đề chu kì tế bào và phân bào sinh 10 thpt 2018

75 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Năng Lực Số Cho Học Sinh Thông Qua Tổ Chức Các Hoạt Động Dạy Học Chủ Đề: “Chu Kì Tế Bào Và Phân Bào”
Tác giả Hồ Thị Huệ, Nguyễn Thị Kim Cúc
Trường học Trường Thpt Nguyễn Đức Mậu
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 12,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐỨC MẬUĐề tài: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO HỌC SINH THÔNG QUA TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ: “CHU KÌ TẾ BÀO VÀ PHÂN BÀO” – SINH 1

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT NGUYỄN ĐỨC MẬU

Đề tài:

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO HỌC SINH THÔNG QUA

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ: “CHU KÌ TẾ

BÀO VÀ PHÂN BÀO” – SINH 10 THPT 2018

Lĩnh vực: SINH HỌC Nhóm tác giả:

1 Hồ Thị Huệ

2 Nguyễn Thị Kim Cúc Đơn vị: THPT Nguyễn Đức Mậu

Số điện thoại: 0399206552-0976345084

Năm học: 2022 – 2023

Trang 3

MỤC LỤC

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài 4

1 Một số vấn đề chung về dạy học định hướng phát triển năng lực 41.1 Khái niệm dạy học định hướng phát triển năng lực 41.2 Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực sinh

2.1 Khái niệm về chuyển đổi số và năng lực số 42.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực số cho học sinh 7

2.4 Tầm quan trọng của phát triển năng lực số trong xã hội hiện đại 7

4.1 Thực trạng về ứng dụng công nghệ số của GV trong trong dạy

Trang 4

4.2 Thực trạng sử dụng thiết bị số và mong muốn của HS về rèn luyện

4.5 Khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của việc ứng dụng công

nghệ số vào dạy học và kiểm tra đánh giá nhằm phát triển năng lực số

cho HS trong giai đoạn 4.0 hiện nay

11

CHƯƠNG 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO HỌC SINH

THÔNG QUA TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ

ĐỀ: “CHU KÌ TẾ BÀO VÀ PHÂN BÀO” – SINH 10 THPT 2018.

14

I Phân tích cấu trúc, nội dung và yêu cầu cần đạt của chủ đề “Chu kì

tế bào và phân bào” theo chương trình GDPT 2018 14

II Thiết kế kế hoạch bài dạy chủ đề “Chu kì tế bào và phân bào” theo

hướng phát triển năng lực số cho học sinh 14

1 Quy trình chung thiết kế kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển

2 Thiết kế kế hoạch bài dạy chủ đề “Chu kì tế bào và phân bào” theo

hướng phát triển năng lực số cho học sinh 162.1 Mô tả ngắn gọn kế hoạch dạy học chủ đề: “Chu kì tế bào và phân

2.2 Thiết kế chi tiết kế hoạch dạy học chủ đề: Chu kì tế bào và phân

3 Ứng dụng công nghệ số để xây dựng các bài kiểm tra đánh giá chủ

4 Năng lực số hình thành và phát triển qua chủ đề “Chu kì tế bào và

III Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực số 39

Trang 6

CNTT-TT Công nghệ thông tin – Truyền thông

Trang 7

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

I Lí do chọn đề tài

Hiện nay, thế giới đang bước vào kỷ nguyên của chuyển đổi số Chuyển đổi

số đã trở thành xu thế tất yếu trong tất cả các lĩnh vực, trong đó có giáo dục Cuộccách mạng công nghiệp lần thứ tư kết hợp với sự bùng nổ của công nghệ số đã tạo

ra nhiều phương thức giáo dục mới thông minh hơn, hiệu quả hơn, tiết kiệm nhiềuchi phí hơn

Ở Việt Nam, ngày 03/6/2020, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số749/QĐ-TTg về việc phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm

2025, định hướng đến năm 2030” Theo đó, giáo dục là lĩnh vực được ưu tiênchuyển đổi số thứ hai sau lĩnh vực y tế Trong đó, xác định rõ mục tiêu chung là:tận dụng tiến bộ công nghệ số để thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong dạy và học, nângcao chất lượng và cơ hội tiếp cận giáo dục, hiệu quả quản lý giáo dục; xây dựngnền giáo dục mở thích ứng trên nền tảng số, góp phần phát triển Chính phủ số,kinh tế số và xã hội số

Những năm gần đây, ngành giáo dục Việt Nam rất quan tâm đến việc ứngdụng chuyển đổi số vào hoạt động dạy học Việc ứng dụng công nghệ số vào dạyhọc đã dần thay đổi phương pháp dạy học từ truyền thống sang phương pháp dạyhọc tích cực, giúp người dạy và người học phát huy được khả năng tư duy, sángtạo, sự chủ động và đạt hiệu quả Qua đó, người học có thể tiếp cận tri thức mọinơi, mọi lúc, có thể chủ động trong việc học tập và ứng dụng kiến thức vào thựctiễn

Các trường phổ thông hiện nay đã bắt đầu áp dụng công nghệ số vào tổ chứccác hoạt động dạy học từ nhiều năm trước Tuy nhiên, vẫn còn khá nhiều lúng túng

và hiệu quả chưa cao, chưa phát huy được hết năng lực của người học, nhất là việcứng dụng công nghệ số để phát triển năng lực số cho học sinh

Với xu thế phát triển công nghệ hiện nay, việc tiếp cận công nghệ vào giảngdạy và học tập trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn Trong dạy học, việc ứng dụngcông nghệ số không chỉ dành riêng cho giáo viên sử dụng mà còn là công cụ hữuích cho học sinh: học sinh là chủ thể thao tác, thực hiện trực tiếp trên các thiết bị

số, sử dụng các phần mềm hỗ trợ để tạo ra những sản phẩm số nhằm thực hiệnnhiệm vụ học tập; giáo viên là người định hướng, tổ chức các hoạt động học chohọc sinh

Chương trình giáo dục phổ thông 2018 hiện nay, với yêu cầu cần đạt là hìnhthành và phát triển cho học sinh những năng lực như: tự chủ và tự học, năng lựcgiao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong đó, năng lực số

có vai trò làm nền tảng trong việc hình thành các năng lực khác ở học sinh Sự pháttriển năng lực số rất cần thiết cho cuộc sống, học tập, làm việc và tham gia giaotiếp xã hội một cách chủ động, tích cực cũng như giúp học sinh an toàn trong môitrường số Mỗi học sinh cần được trang bị hành trang số, trang bị các kiến thức, kỹ

Trang 8

năng cần thiết của một công dân số để tham gia vào hệ sinh thái kinh tế số và xãhội số.

Năm học 2022-2023 là năm đầu tiên áp dụng chương trình GDPT 2018 ở bậcTHPT Về nội dung giáo dục: Cập nhật phù hợp với thành tựu mới của khoa học –công nghệ và định hướng mới của chương trình Kiến thức nền tảng của các mônhọc trong Chương trình GDPT 2018 được kế thừa từ Chương trình GDPT hiệnhành nhưng được tổ chức lại giúp học sinh phát triển phẩm chất và năng lực mộtcách có hiệu quả hơn Nội dung chương trình Sinh học lớp 10, cụ thể chủ đề “Chu

kì tế bào và phân bào” chứa đựng các kiến thức về khái niệm, diễn biến quá trìnhphân bào nên khá trừu tượng và khá khó đối với học sinh Việc giáo viên sử dụngcác phương tiện dạy học như tranh, ảnh, mẫu vật hoặc phim được chiếu bằng tivihay máy chiếu chưa thực sự tạo được hứng thú và phát huy hết năng lực của họcsinh Vì vậy, việc vận dụng công nghệ số vào tổ chức các hoạt động dạy học làđiều cần thiết để giúp tăng hiệu quả trong dạy học, tăng sự hứng thú và sáng tạocủa học sinh, đáp ứng mục tiêu phát triển năng lực cho học sinh của chương trìnhgiáo dục hiện đại

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, cùng với mong muốn được góp phần vàoviệc đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học môn Sinh học trong trườngphổ thông, chúng tôi đã chọn đề tài:

“Phát triển năng lực số cho học sinh thông qua tổ chức các hoạt động dạy học chủ đề: chu kì tế bào và phân bào - Sinh học 10 THPT 2018”.

II Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

1 Phạm vi nghiên cứu:

Chúng tôi triển khai dạy thể nghiệm tại các lớp 10 ở trường THPT NguyễnĐức Mậu, đồng thời triển khai xác định thực trạng ứng dụng công nghệ số để dạyhọc định hướng phát triển năng lực số cho học sinh từ các GV trường THPTNguyễn Đức Mậu cùng các GV môn Sinh học các trường THPT lân cận

2 Đối tượng nghiên cứu:

Quá trình dạy học chủ đề “Chu kì tế bào và phân bào” với sự hỗ trợ của côngnghệ thông tin

III Mục đích nghiên cứu.

Nghiên cứu, ứng dụng CNTT trong dạy học chủ đề “Chu kì tế bào và phânbào” nhằm phát triển và nâng cao năng lực số cho học sinh đáp ứng xu thế pháttriển của xã hội hiện đại

IV Phương pháp nghiên cứu.

- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan làm cơ sở lý thuyết cho đề tài: Lý luậndạy học sinh học, các tài liệu hướng dẫn dạy học, các tài liệu dạy học tích cực…

- Nghiên cứu nội dung chủ đề “Chu kì tế bào và phân bào” để thiết kế và tổ

Trang 9

- Sử dụng phiếu điều tra đối với GV và HS.

- Thực nghiệm sư phạm: Thực hành dạy học chủ đề “Chu kì tế bào và phânbào” - Sinh học 10 THPT 2018 với sự hỗ trợ của các phần mềm, công cụ hỗ trợdạy học và kiểm tra đánh giá quá trình học tập

V Đóng góp mới của đề tài.

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tổ chức các hoạtđộng dạy học để phát triển năng lực số cho học sinh trong dạy học Sinh học THPT

- Phát triển năng lực số cho học sinh thông qua tổ chức các hoạt động dạy họcchủ đề “Chu kì tế bào và phân bào”, chương trình Sinh học 10 - THPT 2018

- Xây dựng các bài kiểm tra đánh giá trong chủ đề “Chu kì tế bào và phânbào” theo hướng phát triển năng lực số cho HS

- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực số phù hợp cho HS THPT

- Tạo được không khí lớp học sôi nổi, học sinh sáng tạo, chủ động, tích cực,

phát huy tốt năng lực của bản thân với phương châm "Học sâu, học thoải mái".

VI Thời gian nghiên cứu và thực nghiệm.

Đề tài được nghiên cứu và triển khai từ tháng 9 năm 2022 đến tháng 4 năm2023

Trang 10

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

I Cơ sở lý luận của đề tài.

1 Một số vấn đề chung về dạy học định hướng phát triển năng lực.

1.1 Khái niệm dạy học định hướng phát triển năng lực.

Dạy học định hướng phát triển năng lực là quá trình thiết kế, tổ chức và phốihợp giữa hoạt động dạy và hoạt động học, tập trung vào kết quả đầu ra của quátrình này Trong đó nhấn mạnh người học cần đạt được các mức năng lực như thếnào sau khi kết thúc một giai đoạn (hay một quá trình) dạy học

Trong dạy học định hướng phát triển năng lực, việc lựa chọn phương phápdạy học (PPDH) và kỹ thuật dạy học (KTDH) là vô cùng quan trọng

1.2 Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực sinh học

Năng lực sinh học gồm ba thành phần năng lực Mỗi thành phần năng lực ứngvới các biểu hiện khác nhau nên thường được phát triển thông qua một số phươngpháp nhất định Dưới đây là định hướng về PPDH, KTDH để phát triển ba thành

phần năng lực của năng lực sinh học cho HS.

- Nhận thức sinh học:

+ Tạo cho học sinh cơ hội huy động những hiểu biết, kinh nghiệm đã có.+ Tổ chức các hoạt động để học sinh diễn đạt những hiểu biết bằng cách củamình

+ Vận dụng các kiến thức đã được học để giải thích các sự vật, hiện tượnghay giải quyết các vấn đề đơn giản

+ Tăng cường cho học sinh tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học

+ Tạo cơ hội cho học sinh đề xuất hoặc tiếp cận với các tình huống thực tiễn.+ Cần quan tâm rèn luyện các kỹ năng thành tố của năng lực giải quyết vấn đềcho học sinh

2 Chuyển đổi số và năng lực số.

Trang 11

2.1 Khái niệm về chuyển đổi số và năng lực số

2.1.1 Chuyển đổi số là gì?

Khó có được một định nghĩa rõ ràng và cụ thể về chuyển đổi số, bởi vì quátrình áp dụng chuyển đổi số sẽ có sự khác biệt ở từng lĩnh vực khác nhau Tuynhiên, để có thể định nghĩa một cách ngắn gọn và dễ hiểu thì chuyển đổi số

(Digital Transformation trong tiếng Anh) là sự tích hợp các công nghệ kỹ thuật

số vào tất cả các lĩnh vực.

“Chuyển đổi số” là khai thác các dữ liệu có được từ quá trình số hóa, rồi áp dụng các công nghệ để phân tích, biến đổi các dữ liệu đó và tạo ra các giá trị mới hơn Có thể xem “Số hóa” như một phần của quá trình “Chuyển đổi số”, trong

đó “Số hóa” là quá trình hiện đại hóa, chuyển đổi các hệ thống thường sang hệthống kỹ thuật số (chẳng hạn như chuyển từ tài liệu dạng giấy sang các file mềmtrên máy tính như file ảnh, file PDF…)

2.1.2 Năng lực số.

Đã có nhiều khái niệm được sử dụng khi đề cập đến phát triển năng lực số ởcác quốc gia và tổ chức quốc tế, phổ biến là các khái niệm sau: Digital Literacy,Digital Skills, Digital Competences mỗi khái niệm mang một nghĩa riêng để phùhợp với mục tiêu cụ thể của các nước, các tổ chức Tuy nhiên, chúng đều hướngđến một mục tiêu chung là phát triển các kĩ năng tìm kiếm, đánh giá, quản lý đượcthông tin; giao tiếp, hợp tác, giải quyết các vấn đề an toàn, hiệu quả Từ đó giúpmọi người có thể thành công trên môi trường số

Theo Stergioulas 2006, năng lực số là nhận thức, thái độ và khả năng của

cá nhân trong việc sử dụng hợp lý các công cụ và phương tiện kỹ thuật số đểxác định, tiếp cận, quản lý, tích hợp, đánh giá, phân tích và tổng hợp tài nguyên

số, xây dựng kiến thức mới, tạo ra các hình thức truyền thông và giao tiếp vớingười khác trong các tình huống đời sống cụ thể nhằm tạo điều kiện cho hoạt động

xã hội mang tính xây dựng và suy ngẫm về quy trình này

Theo UNESCO (2018), khái niệm năng lực công nghệ số là khả năng tiếpcận, quản lý, hiểu, tích hợp, giao tiếp, đánh giá và tạo thông tin một cách an toàn

và hợp lý thông qua công nghệ kỹ thuật số phục vụ cho việc làm và lập nghiệp.Năng lực công nghệ số bao gồm các năng lực khác nhau liên quan đến kĩ năngcông nghệ thông tin - truyền thông (CNTT-TT), kiến thức thông tin và truyềnthông

Năm 2018, Ủy ban Châu Âu sử dụng khái niệm năng lực số: “Năng lực sốliên quan đến việc sử dụng cũng như tham gia vào công nghệ số một cách tự tin,chủ động và có trách nhiệm phục vụ cho học tập, làm việc và tham gia vào xã hội.Năng lực số gồm có kiến thức về thông tin và số liệu, truyền thông và hợptác, kiến thức truyền thông, tạo nội dung số (bao gồm cả lập trình), an toàn(bao gồm cả lợi ích và năng lực số liên quan đến an ninh mạng) và các vấn đềliên quan đến sở hữu trí tuệ, giải quyết vấn đề và tư duy phản biện

Trang 12

Khung năng lực số cho học sinh THPT

Theo khung năng lực của UNESCO (2019), khung năng lực của học sinh trung học gồm 7 miền năng lực với các lực thành phần Cụ thể như sau:

1 Vận hành thiết

bị và phần mềm

Nhận biết, lựa chọn và sử dụng các thiết bị phầncứng và ứng dụng phần mềm để nhận diện, xử lý dữliệu, thông tin số trong giải quyết vấn đề

5 dung sốSáng tạo nội

Tạo lập và biên tập nội dung số Chuyển đổi, kếthợp thông tin và nội dung số vào vốn tri thức sẵn có.Hiểu rõ về hệ thống giấy phép và bản quyền liên quanđến quá trình sáng tạo nội dung số

6 Học tập và phát

triển kỹ năng số

Nhận diện được các cơ hội và thách thức trong môitrường học tập trực tuyến Hiểu được nhu cầu và sởthích cá nhân với tư cách là người học tập trong môitrường số Thúc đẩy truy cập mở và chia sẻ thông tin

Ý thức được tầm quan trọng của việc học tập suốt đờiđối với sự phát triển cá nhân

7 Sử dụng năng

lực số cho nghề

Vận hành các công nghệ số trong các bối cảnh nghềnghiệp đặc thù Hiểu, phân tích và đánh giá dữ liệu,

Trang 13

thông tin và nội dung số đặc thù trong hoạt động nghềnghiệp Thực hành đổi mới sáng tạo và khởi nghiệptrong môi trường số

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực số cho học sinh

Gần đây, nghiên cứu của UNESCO cũng chỉ ra phát triển năng lực số có liênquan đến các yếu tố sau:

+ Thứ nhất, năng lực số bị ảnh hưởng nhiều bởi việc sử dụng hơn là tiếp cận.

Nghĩa là việc có được thiết bị CNTT-TT không đảm bảo rằng nó sẽ được sử dụngtrong thực tế

+ Thứ hai, điều quan trọng không phải là thời gian ngồi trước máy tính mà là

việc khai thác hết các chức năng của máy tính, cả ở nhà và ở trường

+ Thứ ba, kỹ năng số bị ảnh hưởng bởi số năm trẻ sử dụng máy tính: càng

sớm có kỹ năng số thì tác động càng lớn

+ Thứ tư, cần tăng cường kỹ năng về ngôn ngữ viết của học sinh như đọc,

hiểu và xử lý văn bản để phát triển các kỹ năng số cho các em

+ Thứ năm, việc giáo viên ứng dụng CNTT-TT có mối tương quan tích cực

với trình độ kỹ năng số của học sinh: nếu nhà trường muốn phát triển tốt nhất kỹnăng số của học sinh thì cần phải đầu tư vào đào tạo CNTT-TT cho giáo viên,đồng thời hỗ trợ tích hợp CNTT-TT vào chương trình giảng dạy (UNESCO 2017)

2.3 Mục tiêu năng lực số

- Nhằm định hướng phát triển năng lực số cho học sinh phổ thông Thông qua

đó góp phần thực hiện thành công Chương trình giáo dục phổ thông 2018

- Làm cơ sở để giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục, các cơ sở giáo dục phổthông xây dựng kế hoạch phát triển năng lực số cho học sinh, giáo viên; cụ thểhóa năng lực CNTT của học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018

- Làm cơ sở xây dựng các khuyến nghị đối với gia đình, các tổ chức xã hộicùng với nhà trường phát triển năng lực số cho trẻ em trong độ tuổi đang đi họcphổ thông

2.4 Tầm quan trọng của phát triển năng lực số trong xã hội hiện đại.

Trong xã hội hiện đại, năng lực số có vai trò vô cùng quan trọng, không chỉvới người trưởng thành mà còn với cả các em HS Năng lực số sẽ giúp các em họcsinh:

-Tiếp cận công nghệ, biết sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệthông tin và truyền thông để khai thác thông tin, tài liệu phục vụ học tập, phục vụcuộc sống

- Ứng xử phù hợp trong môi trường số

Trang 14

- Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông.

- Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học

- Hợp tác trong môi trường số

- Phát triển khả năng sáng tạo và đổi mới sáng tạo

II Cơ sở thực tiễn của đề tài.

1 Mục đích khảo sát.

Nhằm thu thập thông tin để biết được thực trạng về ứng dụng công nghệ sốcủa GV và HS, đồng thời khảo sát được tính cấp thiết và tính khả thi của giải pháp

đề ra trong đề tài nghiên cứu

2 Nội dung và phương pháp khảo sát.

2.1 Nội dung khảo sát.

- Khảo sát thực trạng về ứng dụng công nghệ số trong dạy học và kiểm trađánh giá của GV

- Khảo sát thực trạng sử dụng thiết bị số và mong muốn của HS về rèn luyện

và phát triển năng lực số

- Khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của việc ứng dụng công nghệ sốvào dạy học và kiểm tra đánh giá nhằm phát triển năng lực số cho HS trong giaiđoạn 4.0 hiện nay

Tính điểm trung bình ( ) theo phần mềm excel

3 Đối tượng khảo sát

Giáo viên giảng dạy môn Sinh học THPT khu vực Quỳnh Lưu và Hoàng Mai(34 GV) và HS trường THPT Nguyễn Đức Mậu (144 HS)

Trang 15

Kết quả thu được như sau:

4.1.1 Thực trạng về khả năng ứng dụng công nghệ số của GV trong trong dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh.

4.1.2 Thực trạng về mức độ thường xuyên ứng dụng công nghệ số vào dạy học và kiểm tra đánh giá HS của GV

Hình 2 Mức độ thường xuyên ứng dụng công nghệ số vào dạy học và kiểm tra đánh giá HS của GV

Do còn hạn chế về năng lực ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học nênmức độ sử dụng công nghệ số vào dạy học của GV cũng chưa được thường xuyên.Phần lớn các GV chỉ sử dụng công nghệ số vào việc tổ chức các hoạt động dạy học

và kiểm tra đánh giá vào những dịp như thao giảng hoặc một số tiết học cần thiết.Việc ứng dụng công nghệ số chưa thực sự là một hoạt động thường xuyên và liêntục Điều này cũng ảnh hưởng đến việc phát triển năng lực số cho HS trong thờiđiểm hiện tại

Trang 16

4.2 Thực trạng sử dụng thiết bị số và mong muốn của HS về rèn luyện và phát triển năng lực số

Chúng tôi tiến hành khảo sát trên 144 HS của trường THPT Nguyễn Đức Mậu

về việc ứng dụng công nghệ số vào thực hiện nhiệm vụ học tập qua link khảo sát:https://forms.gle/fTjrayiC39nWZd12A

Kết quả thu được như sau:

4.2.1 Khảo sát về mức độ sử dụng thiết bị số để phục vụ cho cuộc sống và học tập

Hình 3 Mức độ sử dụng thiết bị số của HS

Kết quả khảo sát cho thấy, hiện nay việc sử dụng thiết bị số của HS đã trở nênrất phổ biến, đặc biệt là điện thoại thông minh Phần lớn các em sử dụng điện thoạithông minh nhằm mục đích liên lạc với gia đình, bạn bè, tham gia vào các trangmạng xã hội để giao lưu, kết bạn, giải trí và tìm kiếm thông tin… Việc sử dụngrộng rãi các thiết bị số của HS cũng như việc cho phép HS được sử dụng điện thoạitrong giờ học dưới sự hướng dẫn của GV để thực hiện các nhiệm vụ học tập của bộ

GD & ĐT là một điều kiện thuận lợi để GV có thể hiện thực hóa dự án phát triểnnăng lực số cho HS

4.2.2 Khảo sát về mức độ hứng thú của HS với các giờ dạy có áp dụng công nghệ thông tin.

Hình 4 Mức độ hứng thú của HS với các giờ dạy có áp dụng CNTT.

4.2.3 Khảo sát về mức độ mong muốn được rèn luyện năng lực số của HS

Trang 17

Hình 5 Mức độ mong muốn được rèn luyện năng lực số của HS

Có đến 96,9% HS được khảo sát cho biết các em hứng thú với việc GV ứngdụng CNTT vào dạy học vì các giờ học đó thường rất hấp dẫn, thú vị và lôi cuốn.Qua đó, phần lớn các em cũng mong muốn được rèn luyện để phát triển hơn nữanăng lực số nhằm phục vụ cho việc học tập cũng như cuộc sống sau này

4.3 Đánh giá thực trạng.

Qua các số liệu thu thập được, chúng tôi có một số đánh giá như sau:

Hầu hết GV và HS đều có đầy đủ các thiết bị công nghệ số phục vụ cho việcdạy và học Tuy nhiên, việc khai thác, sử dụng các phần mềm dạy học của GV và

HS còn rất ít; HS tỏ ra rất hứng thú với việc GV ứng dụng CNTT vào dạy họcnhưng số lượng GV thực hiện được còn chưa nhiều vì năng lực CNTT còn hạnchế Đại đa số GV mới chỉ nghe nói đến hoặc bắt đầu tìm hiểu, áp dụng việc dạyhọc theo hướng phát triển năng lực số, trong khi đó cả GV và HS đều nhận thấytầm quan trọng của việc rèn luyện năng lực số cho HS để thích ứng với nền côngnghiệp số, hòa nhập với công nghệ 4.0 ngày nay với nhiều cơ hội và thách thức.Xuất phát từ những thực trạng đó mà việc tổ chức dạy học và rèn luyện nănglực số cho HS trong giai đoạn hiện nay là một vấn đề cần thiết và cấp bách

4.4 Đề xuất giải pháp.

Để giải quyết vấn đề trên, chúng tôi đề xuất các giải pháp sau:

- Thiết kế hoàn chỉnh KHDH và tổ chức dạy học chủ đề “Chu kì tế bào và phân bào” - Sinh học 10- THPT 2018 theo định hướng phát triển năng lực số cho HS.

- Ứng dụng công nghệ số để thiết kế và tổ chức các trò chơi trong dạy học chủ

đề “Chu kì tế bào và phân bào”.

- Ứng dụng công nghệ số để xây dựng các bài kiểm tra đánh giá trong chủ đề

“Chu kì tế bào và phân bào” theo hướng phát triển năng lực số cho HS.

- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực số phù hợp cho HS THPT

4.5 Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã

đề xuất.

Trang 18

4.5.1 Sự cấp thiết của các giải pháp đã đề xuất

Đánh giá sự cấp thiết của các giải pháp đề xuất

Mức

1

Thiết kế hoàn chỉnh KHBD và tổ chức dạy học chủ

đề “Chu kì tế bào và phân bào”-Sinh học 10- THPT

2018 theo định hướng phát triển năng lực số cho HS

Ứng dụng công nghệ số để xây dựng các bài kiểm

tra đánh giá trong chủ đề “Chu kì tế bào và phân

bào”

3.56 Rất cấp thiết

4 Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực số phù hợp cho HS THPT 3.38 Cấp thiết

Qua bảng khảo sát, chúng tôi nhận thấy, phần lớn GV đã ý thức được tính cấpthiết của việc ứng dụng công nghệ số vào dạy học và kiểm tra đánh giá nhằm pháttriển năng lực số cho HS trong giai đoạn 4.0 hiện nay Để phát triển năng lực số,việc sử dụng các giải pháp như thiết kế kế hoạch bài dạy, tổ chức trò chơi, xâydựng các bài kiểm tra đánh giá và bộ tiêu chí đánh giá năng lực số phù hợp cho HS

là điều rất cần thiết Tính cấp thiết này được đặt ra do thực tiễn việc sử dụng cácthiết bị số của HS hiện nay đã rất phổ biến, việc trang bị cho các em các kiến thứcliên quan đến việc sử dụng các thiết bị số một cách hữu ích, hiệu quả và an toàntrên môi trường mạng là rất cần thiết

4.5.2 Tính khả thi của các giải pháp đề xuất

Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất

Mức

1

Thiết kế hoàn chỉnh KHBD và tổ chức dạy học chủ

đề “Chu kì tế bào và phân bào”-Sinh học 10- THPT

2018 theo định hướng phát triển năng lực số cho HS

Trang 19

tra đánh giá trong chủ đề “Chu kì tế bào và phân

bào”

4 Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực số phù hợp cho HS THPT 3,56 Rất khả thi

Qua bảng khảo sát, chúng tôi nhận thấy đa số GV đều cho rằng việc ápdụng công nghệ số vào dạy học và kiểm tra đánh giá khi dạy chủ đề “Chu kì tế bào

và phân bào” để phát triển năng lực số cho HS là “rất khả thi” Với sự phát triểncủa các thiết bị số, việc sử dụng công nghệ số vào tất cả các khâu trong quá trìnhdạy học, từ khởi động, hình thành kiến thức, luyện tập và vận dụng là điều hoàntoàn khả thi Việc xây dựng kế hoạch bài dạy, tổ chức các trò chơi trong dạy họccũng như đa dạng hóa các hình thức kiểm tra đánh giá bằng việc ứng dụng côngnghệ thông tin là điều hoàn toàn có thể thực hiện được

Như vậy, để phát triển năng lực số cho HS, GV cần sử dụng các công nghệ

số tương ứng và đặt ra các nhiệm vụ học tập yêu cầu HS phải ứng dụng các thiết bị

và công nghệ số để thực hiện Như vậy, các em mới có cơ hội được tiếp cận, sửdụng và làm quen với các phần mềm ứng dụng số trong học tập và công việc saunày Qua đó, năng lực số của các em cũng sẽ được rèn luyện và phát triển

Trang 20

CHƯƠNG 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO HỌC SINH THÔNG QUA TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ: “CHU KÌ TẾ BÀO VÀ PHÂN BÀO” - SINH 10 THPT 2018.

I Phân tích mục tiêu, cấu trúc và nội dung của chủ đề “Chu kì tế bào và phân bào” theo chương trình GDPT 2018.

1 Mục tiêu cần đạt.

Chúng tôi thể hiện cụ thể trong thiết kế chi tiết kế hoạch dạy học chủ đề

“Chu kì tế bào và phân bào” (Mục 2.2)

2 Cấu trúc chủ đề và nội dung trọng tâm.

Chủ đề “Chu kì tế bào và phân bào” chia thành 2 nội dung bài học:

- Chu kì tế bào và nguyên phân bao gồm 3 nội dung chính: Chu kì tế bào,nguyên phân, bệnh ung thư

- Giảm phân nghiên cứu về diễn biến của giảm phân, các yếu tố ảnh hưởngđến giảm phân, ý nghĩa của giảm phân

Như vậy nội dung kiến thức chủ đề “Chu kì tế bào và phân bào” chứa đựng cáckiến thức về khái niệm, diễn biến quá trình phân bào nên khá trừu tượng và tươngđối khó đối với phần lớn học sinh Vì vậy, việc vận dụng công nghệ số vào tổ chứccác hoạt động dạy học ở chủ đề này là điều cần thiết để giúp tăng hiệu quả trongdạy học, tăng sự hứng thú và sáng tạo của học sinh, góp phần nâng cao chất lượngdạy và học đáp ứng mục tiêu hình thành và phát triển năng lực số cho học sinh

Chu kì tế bào và phân bào

Chu kì tế bào

và nguyên

Trang 21

II Thiết kế kế hoạch bài dạy chủ đề “Chu kì tế bào và phân bào” theo hướng phát triển năng lực số cho học sinh.

1 Quy trình chung thiết kế kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển năng lực số cho học sinh

Phát triển năng lực số cho học sinh nói riêng và phát triển năng lực nói chung

là một quá trình lâu dài Để dạy học theo hướng phát triển năng lực số cho học sinhthì GV phải thiết kế, tổ chức các quá trình dạy học sao cho HS được thực hiện cáchoạt động học tập phù hợp với khả năng của cá nhân, kích thích được hứngthú học tập của các em

Thiết kế kế hoạch bài dạy môn Sinh học theo định hướng phát triển năng lực

số cho HS cần thể hiện một cách sinh động mối liên hệ hữu cơ giữa mục tiêu, nộidung, phương pháp và phương tiện dạy học Để giúp GV hình dung rõ hơn về kếhoạch bài học theo hướng phát triển năng lực số, dựa trên các tài liệu tham khảochúng tôi đề xuất các bước cụ thể để thiết kế kế hoạch dạy học môn Sinh học theohướng phát triển năng lực số như sau:

* Bước 1: Xác định mục tiêu bài học

Mục tiêu là yếu tố hàng đầu của việc triển khai chương trình giáo dục, chươngtrình môn học, bài học và hoạt động học; nó quy định các thành tố còn lại của quátrình dạy học

Khi xác định mục tiêu bài học cần tập trung các nội dung sau:

- Năng lực phát triển cho học sinh :

+ Năng lực chung: cần cân nhắc và trả lời các câu hỏi như học sinh tự họcnhư thế nào? Giao tiếp và hợp tác ra sao? Học sinh giải quyết vấn đề như thế nào?

+ Năng lực sinh học: cần dựa vào yêu cầu cần đạt về các nội dung của bài họcnhư năng lực nhận thức, năng lực tìm hiểu thế giới sống, năng lực vận dụng cáckiến thức kĩ năng vào thực tiễn…

+ Năng lực số: Xác định mức độ cần hình thành và phát triển ở học sinh theocác miền năng lực như: Sử dụng các thiết bị kĩ thuật số, tìm kiếm dữ liệu, sáng tạosản phẩm số, giao tiếp và hợp tác trong môi trường số…gắn với các hoạt động họctập cụ thể

- Phẩm chất :

Cụ thể hóa các mục tiêu về 5 phẩm chất cơ bản như yêu nước, nhân ái, chămchỉ, trung thực, trách nhiệm gắn với các hoạt động cụ thể trong hoạt động dạy học

* Bước 2: Xác định thiết bị dạy học và học liệu

GV xác định các thiết bị dạy học cần thiết để phục vụ cho hoạt động dạy họccủa GV và HS như máy tính, điện thoại, máy chiếu,…

Trang 22

Xác định, tìm kiếm, xây dựng các học liệu số như tài liệu, SGK, video, bàigiảng, sản phẩm học tập sẽ sử dụng trong quá trình dạy học.

* Bước 3: Thiết kế các hoạt động học tập

Dựa vào mục tiêu bài học, các học liệu đã lựa chọn, GV cần dự kiến các hoạtđộng học tập, trong đó mỗi hoạt động nhằm thực hiện một hoặc một số mục tiêucủa bài học Các hoạt động cần được dự kiến thời gian cụ thể và sắp xếp hợp lýtheo tiến trình bài học Cụ thể, trình tự các hoạt động học tập gồm:

+ Hoạt động khởi động (mở đầu): có thể khởi động về tâm lý hoặc tư duy

nhằm mục đích kích thích sự tò mò, khơi dậy hứng thú của học sinh về bài họchoặc huy động kiến thức kĩ năng đã học và liên hệ với kiến thức sắp học làm xuấthiện mâu thuẫn nhận thức

+ Hoạt động hình thành kiến thức mới: là hoạt động trong đó học sinh tự

chiếm lĩnh kiến thức thông qua sự tổ chức và hướng dẫn của GV, qua đó học sinhhình thành và phát triển năng lực, phẩm chất

+ Hoạt động luyện tập: học sinh ôn tập các kiến thức đã học, vận dụng để

giải quyết các vấn đề, tình huống tương tự trong học tập cũng như trong thực tiễn

+ Hoạt động vận dụng: đòi hỏi học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng

đã học vào giải quyết các tình huống, vấn đề mới trong thực tiễn cuộc sống (Hoạtđộng này có thể tiến hành về nhà)

2 Thiết kế kế hoạch bài dạy chủ đề “Chu kì tế bào và phân bào” theo hướng

phát triển năng lực số cho học sinh.

2.1 Mô tả ngắn gọn kế hoạch dạy học chủ đề: “Chu kì tế bào và phân bào”.

(Thông thường khi dạy học một chủ đề chúng ta chỉ sử dụng các hoạt động (hoạt động khởi động; hình thành kiến thức mới; luyện tập và vận dụng) một lần nhưng do chủ đề này gồm 2 nội dung kiến thức chính nên chúng tôi xây dựng theo hướng: Gộp tiết 1, 2, 3 và gộp tiết 4, 5, 6 về cơ bản đều có hoạt động khởi động; hình thành kiến thức mới; luyện tập và vận dụng).

Trong quá trình thiết kế các hoạt động học chủ đề: “Chu kì tế bào và phân bào” tương ứng với thời lượng 6 tiết, chúng tôi đã sử dụng các phương pháp, kỹ

thuật dạy học, chuyển đổi số đa dạng, linh hoạt tuỳ từng nội dung cụ thể Điển hình

là các phương pháp, kỹ thuật dạy học ứng dụng công nghệ số để phát triển nănglực số cho học sinh như sau:

* Ở tiết 1, 2, 3 tiến trình dạy học chúng tôi mô tả ngắn gọn như sau:

- Hoạt động khởi động: GV cho HS xem video về ung thư phát triển trong

cơ thể như thế nào (có link chuẩn bị sẵn) từ đó đặt tình huống có vấn đề vào bài

mới Đồng thời, GV giới thiệu nội dung chính của chủ đề và phân công nhiệm vụ

cụ thể cho các nhóm HS

- Hoạt động hình hình kiến thức mới:

Trang 23

+ Ở nội dung: Tìm hiểu về chu kì tế bào ở sinh vật nhân thực GV cho học sinh

xem video về chu kì tế bào (có link chuẩn bị sẵn) và sử dụng phần mềm tương tác Liveworksheets yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập về diễn biến các pha

trong chu kì tế bào và vai trò của các điểm kiểm soát trong chu kì tế bào

GV gửi link bài tập đã thiết kế trên phần mềm Liveworksheets cho các nhóm học sinh vào làm bài tập.

+ Ở nội dung Nguyên phân và bệnh ung thư GV sử dụng phương pháp dạy

học nhóm kết hợp sử dụng phần mềm Padlet; vòng quay may mắn để các nhóm

nạp bài và chọn nhóm ngẫu nhiên trình bày

Các nhóm báo cáo nội dung về diễn biến, ý nghĩa của nguyên phân, tìm hiểu bệnh

ung thư đã được phân công ở các tiết học trước trên phần mềm Powerpoint Các

nhóm còn lại nhận xét; góp ý, chỉnh sửa GV nhận xét; chốt kiến thức sau khi mỗinhóm HS trình bày nhiệm vụ tương ứng

- Hoạt động luyện tập:

GV sử dụng trò chơi ô chữ để HS được củng cố kiến thức và tạo hứng thú, thư

giãn trong học tập

- Hoạt động vận dụng:

+ GV đưa ra bài tập tình huống thực tiễn về bệnh ung thư để HS vận dụng

kiến thức đã học giải quyết tình huống

+ GV yêu cầu học sinh điều tra tìm hiểu, nghiên cứu bệnh ung thư bằng cách

sử dụng phần mềm Google Form để tự thiết kế phiếu điều tra hiểu biết của học

sinh về bệnh ung thư (cho HS làm ở nhà sau nạp báo cáo vào trang Padlet của lớp)

* Ở tiết 4, 5, 6 tiến trình dạy học chúng tôi mô tả ngắn gọn như sau :

- Hoạt động mở bài:

Chúng tôi sử dụng trò chơi Kahoot.it để ôn tập kiến thức cũ và kỹ thuật

KWL để giới thiệu kiến mới, tạo không khí sôi nổi, kích thích hứng thú của họcsinh trong học tập

- Hoạt động hình thành kiến thức mới:

+ Khi dạy về diễn biến quá trình giảm phân

Trước giờ học, GV gửi đường link học liệu bài học cho HS nghiên cứu trước

ở nhà: https://hoc.tv/giao-duc/bai-10-giam-phan-dtail10052.html

Các nhóm báo cáo nội dung về diễn biến của giảm phân, đã được phân công ở các

tiết học trước trên phần mềm Powerpoint Các nhóm còn lại nhận xét; góp ý, chỉnh

sửa GV nhận xét; chốt kiến thức sau khi mỗi nhóm trình bày nhiệm vụ tương ứng

+ Khi dạy về các yếu tố ảnh hưởng đến giảm phân

Trang 24

GV cho HS hoạt động cá nhân để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến quá trìnhgiảm phân

+ Khi dạy về ý nghĩa của giảm phân

GV chia nhóm HS nghiên cứu SGK để trả lời các câu hỏi từ đó rút ra ýnghĩa của giảm phân

- Hoạt động luyện tập:

+ HS hoàn thành bảng ở hoạt động khởi động ( cột L).

+ HS hoàn thành bảng so sánh nguyên phân và giảm phân

- Hoạt động vận dụng:

+ Giáo viên đưa ra các bài tập vận dụng vào thực tiễn và yêu cầu học sinh dựavào kiến thức đã học để giải quyết

+ GV yêu cầu HS về nhà sử dụng các phần mềm hỗ trợ để thiết kế sơ đồ tư

duy về nguyên phân, giảm phân đưa lên Padlet, biên tập video về chu kì tế bào, nguyên phân, giảm phân đưa lên Youtube.

2.2 Thiết kế chi tiết kế hoạch dạy học chủ đề: Chu kì tế bào và phân bào.

(Theo công văn số 5512 của Bộ GD & ĐT trong thiết kế kế hoạch bài dạy,

mỗi hoạt động (khởi động, hình thành kiến thức mới, luyện tập, vận dụng) đều có các bước: Mục tiêu, nội dung, sản phẩm, tổ chức thực hiện Nhưng theo tinh thần mới đã được tập huấn cho GV Sinh học và Công nghệ năm học 2022-2023 của Sở

GD – ĐT Nghệ An, chúng tôi mạnh dạn điều chỉnh theo đúng tinh thần là mỗi hoạt động trong kế hoạch bài dạy chỉ gồm 2 bước nhỏ: Mục tiêu và tổ chức thực hiện)

Việc ứng dụng công nghệ số để thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học chủ

đề “Chu kì tế bào và phân bào” Sinh học 10- THPT 2018 theo định hướng pháttriển năng lực số cho học sinh trong thời gian 6 tiết được chúng tôi thiết kế cụ thểnhư sau:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ: CHU KÌ TẾ BÀO VÀ PHÂN BÀO

Thời lượng thực hiện: 6 tiết

I MỤC TIÊU

1 Năng lực

NĂNG LỰC ĐẶC THÙ Nhận thức

Trang 25

Dựa vào cơ chế nhân đôi và phân li của nhiễm sắc thể

để giải thích được quá trình nguyên phân là cơ chế sinhsản của tế bào

Việt Nam Nêu được một số biện pháp phòng tránh ungthư

(6)

Trình bày được diễn biến của quá trình giảm phân (7)Trình bày được một số nhân tố ảnh hưởng đến quá

Dựa vào cơ chế nhân đôi và phân li của nhiễm sắc thể

để giải thích được quá trình giảm phân, thụ tinh cùng vớinguyên phân là cơ sở của sinh sản hữu tính ở sinh vật

Tìm hiểu sự duy trì đặc điểm nguyên vẹn qua sinh sản

Tìm hiểu rối loạn kiểm soát quá trình phân bào gây ra

Tích cực chủ động tìm kiếm tài liệu về chu kì tế bào,

Trang 26

Sử dụng Padlet để nạp kết quả hoạt động của cácnhóm, theo dõi và bình chọn, đánh giá sản phẩm cácnhóm khác

(23)

2 Phẩm chất Chăm chỉ Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi

việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công (24)

Trang 27

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên:

- Hình ảnh về chu kì tế bào, nguyên phân, giảm phân

- Link video về quá trình phát triển của tế bào ung thư trong cơ thể:

https://padlet.com/cucndm/n-p-s-n-ph-m-ho-t-ng-nh-m-ch-chu-k-t-b-o-v-ph Link azota: https://azota.vn/dehttps://padlet.com/cucndm/n-p-s-n-ph-m-ho-t-ng-nh-m-ch-chu-k-t-b-o-v-ph thi/nifkhs

- Link google form: https://forms.gle/PuDy355BRCjXF3k17

- Link quizizz: https://quizizz.com/join?gc=53203127

- Link vòng quay may mắn: https://wheelofnames.com/vi/

- Phiếu giao nhiệm vụ học tập cho các nhóm, phiếu học tập số 1, 2, 3, 4

(NỘI DUNG PHT CHUYỂN VÀO PHẦN PHỤ LỤC)

2 Học sinh:

* Thiết bị: Máy tính hoặc điện thoại thông minh có cài đặt WPS

Office, đăng kí tài khoản azota, Kahoot.it…

* Học liệu:

- SGK, các tài liệu về chu kì tế bào và phân bào

- Chuẩn bị bài báo cáo thuyết trình, các sản phẩm theo quy định

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

TIẾT 1, 2, 3.

Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG (Dự kiến khoảng 10 phút)

a Mục tiêu:

Trang 28

- Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho HS, khơi dậy mong muốn tìm hiểu thực tếcuộc sống từ đó đi đến kiến thức mới.

- Giáo dục cho các em lòng nhân ái, bảo vệ sức khỏe bản thân cộng đồng và

xã hội

b Tổ chức thực hiện

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV đặt vấn đề: Sinh vật lớn lên nhờ đâu? Tại sao có những cơ thể mà mọi tế

bào đều được phân chia bình thường và cũng có những cơ thể mà tế bào phân chiabất thường sinh ra những khối u?

- GV chiếu video về ung thư theo đường link sau:

https://www.youtube.com/watch?v=HA4 SCKOMM

- Cho học sinh quan sát hình ảnh/có thể tự tìm hiểu trước ở nhà

Yêu cầu cả lớp cùng xem và trả lời câu hỏi:

1 Qua video, em hãy cho biết ung thư hình thành trong cơ thể như thế nào?

2 Làm thế nào để hạn chế ung thư và hạn chế cái chết vì ung thư?

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Cả lớp cùng xem video, quan sát hình ảnh và thảo luận theo nhóm nhỏ

(4-5 HS) để tìm ra câu trả lời

* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- GV gọi đại diện 2 nhóm trả lời cho 2 câu hỏi

- Các nhóm khác bổ sung, chỉnh sửa, đặt câu hỏi

→ chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ trong nội dung kiến thức bài này, sau khi tìm hiểucác em sẽ hiểu rõ hơn

GV giới thiệu về chủ đề:

Chủ đề này chúng ta học trong 6 tiết:

- Tiết 1, 2, 3: Tìm hiểu về chu kì tế bào ở sinh vật nhân thực, quá trình

nguyên phân và ý nghĩa của nguyên phân, tìm hiểu về bệnh ung thư

Trang 29

- Tiết 4, 5, 6: Tìm hiểu về diễn biến của giảm phân, các yếu tố ảnh hưởng đến

giảm phân, ý nghĩa của giảm phân

GV phân công nhiệm vụ cho HS chuẩn bị chủ đề: Chia lớp thành 6 nhóm(mỗi nhóm 6-7 HS)

- Nhóm 1, 2: Chuẩn bị bài thuyết trình bằng Powerpoint về quá trình nguyên

phân (Diễn biến, kết quả, ý nghĩa)

- Nhóm 3, 4: Chuẩn bị bài thuyết trình bằng Powerpoint về quá trình giảm

phân I (Diễn biến, kết quả)

- Nhóm 5, 6: Chuẩn bị bài thuyết trình bằng Powerpoint về quá trình giảm

phân II (Diễn biến, kết quả)

GV thông báo cho HS sẽ mở tài khoản Padlet và gửi đường link vào nhóm Zalo của lớp để các nhóm nạp sản phẩm báo cáo của nhóm mình lên Đồng thời sẽ kiểm tra ý thức trách nhiệm của các nhóm về thời gian nạp bài, mức độ hoàn thành nhiệm vụ, khả năng thao tác trên link padlet…

GV cũng gửi đường link trang tính chấm điểm thuyết trình của các nhóm vào nhóm Zalo của lớp Yêu cầu các nhóm chấm điểm lẫn nhau sau khi nghe báo cáo.

PHIẾU CHẤM BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM…

Lớp: 10…

Nội dung thuyết trình: ………

Tiêu chí đánh giá: Tốt (9-10) đ; Khá (7-8) đ; Trung bình (5-6) đ; Yếu (<5đ)

Trang 30

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu chu kì tế bào ở sinh vật nhân thực (Dự kiến khoảng 35 phút)

a Mục tiêu: (1), (2)

b Tổ chức thực hiện:

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV cho HS xem video https://www.youtube.com/watch?v=gHnIyT4ay5w,quan sát các hình ảnh kết hợp với nội dung SGK thảo luận cặp đôi, trả lời các câuhỏi sau:

- Chu kì tế bào là gì?

- Một CKTB có những giai đoạn nào?

- Kì trung gian có mấy pha và những pha nào?

- Nguyên phân gồm những kì nào?

GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm sử dụng 1 điện thoại thông minh, làmbài tập tương tác trên link Livewordsheet do GV gửi vào nhóm lớp

https://www.liveworksheets.com/7-pe267955it

Bài tập 1: Tích vào vị trí từng pha của chu kì tế bào tương ứng với diễn biến

Tổng hợp các bào quan

Tăng kích thước tế bào

Nhân đôi DNA dẫn dến

nhân đôi NST

Chuẩn bị phân chia tế bào

Tổng hợp và tích lũy các chất

Bài tập 2: Nối kiến thức tương ứng giữa điểm kiểm soát và và trò của chúng

1 Điểm kiểm soát G1 /S a Điều khiển một cách nghiêm ngặt,

đảm bảo cho chu kì tế bào diễn ra bìnhthường

2 Điểm kiểm soát G2/M b “Quyết định” có nhân đôi DNA để

sau đó bước vào phân bào hay không

3 Điểm kiểm soát thoi

phân bào

c “Rà soát” quá trình nhân đôi DNAxem đã hoàn tất và mọi sai sót đã được

Trang 31

sữa chữa hay chưa

4 Hệ thống kiểm soát

chu kì tế bào

d “Rà soát” xem tất cả các NST đã gắnvới các vi ống của thoi phân bào chưa

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Các nhóm mở link bài tập, nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm để hoàn thànhnhiệm vụ

- Các nhóm phải hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu trong thời gian 5p

* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

+ GV chiếu kết quả của các nhóm lên màn hình

Nhân đôi DNA dẫn đến

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Theo sự phân công nhiệm vụ ở tiết trước, nhóm 1, 2 chuẩn bị trước bài thuyết

trình về diễn biến, kết quả và ý nghĩa của nguyên phân (Sử dụng các phần mềm Powerpoint, Canva…) sau đó lên báo cáo thuyết trình.

GV phát PHT số 1 để HS thảo luận, hoàn thành sau khi xem phần báo cáo

thuyết trình của 2 nhóm

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Trang 32

- Đại diện nhóm 1 và nhóm 2 lần lượt lên báo cáo diễn biến, kết quả và ýnghĩa của nguyên phân đã chuẩn bị ở nhà.

- Các nhóm vừa nghe báo cáo vừa kết hợp nghiên cứu nội dung SGK và trảlời câu hỏi trong PHT số 1

* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

- Sau khi hoàn thành phiếu học tập số 1 các nhóm dán kết quả lên bảng

- Các nhóm đánh giá, nhận xét, bổ sung và chỉnh sửa sản phẩm lẫn nhau

* Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV nhận xét về sản phẩm qua PHT của mỗi nhóm, biểu dương nhóm hoànthành tốt và chốt kiến thức cần ghi nhớ

(ĐÁP ÁN PHT SÔ 1 CHUYỂN PHẦN PHỤ LỤC) Hoạt động 2.3 Tìm hiểu về bệnh ung thư (dự kiến 25p)

a Mục tiêu: (5), (6), (12), (13), (16), (24), (25), (26), (27)

b Tổ chức thực hiện:

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Giao nhiệm vụ nhiệm vụ về nhà theo 6 nhóm đã chia sẵn (giao vào cuối tiếttrước hoặc giao nhiệm vụ trong nhóm Zalo của lớp)

Nhóm 1, 2: Ung thư là gì? Phân biệt u lành tính với u ác tính Tìm hiểu tácnhân gây ung thư

Nhóm 3, 4: Tìm hiểu những loại ung thư phổ biến ở Việt Nam

Nhóm 4, 5: Đưa ra các biện pháp phòng và chữa bệnh ung thư

* Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Các nhóm thảo luận và xây dựng bài báo cáo dựa trên nội dung SGK và nộidung tham khảo sách, báo, internet… Hình thức bài báo cáo: Có thể vẽ sơ đồ tưduy hoặc thiết kế ppt, Poster …)

- GV yêu cầu HS nộp sản phẩm của nhóm mình trước buổi học vào padlet củalớp

* Bước 3 Báo cáo, thảo luận.

+ Đại diện của 3 trong 6 nhóm lên trình bày 3 nội dung GV đã giao

+ 3 nhóm còn lại nhận xét, chỉnh sửa, bổ sung kết quả của 3 nhóm đã trìnhbày

* Bước 4 Kết luận, nhận định

GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS và chốt lại một số

ý cơ bản cần ghi nhớ:

Trang 33

- Ung thư là bệnh được hình thành do quá trình phân bào nguyên phân khôngđược kiểm soát dẫn đến rối loạn phân bào, có thể tạo khối u.

- Có hai loại là u lành và u ác:

+ U lành là tế bào của khối u không lan sang các vị trí khác (U lành là khi khối

u định vị ở một vị trí nhất định mà các tế bào của nó không phát tán đến các vị trí khác trong cơ thể.)

+ U ác là tế bào của khối u có thể lan sang các mô khác (U ác tế bào của khối u

có thêm đột biến khiến chúng có thể tách khỏi vị trí ban đẩu, di chuyển đến vị trí mới tạo nên nhiếu khối u)

- Tác nhân gây ung thư:

+ Tác nhân bên ngoài (hóa học, vật lí, vi sinh vật gây hại trong thực phẩm) dễ gây đột biến ở tế bào và hình thành khối u.

+ Tác nhân bên trong (virut gây bệnh mãn tính, các gốc tự do trong tế bào, )

dễ gây đột biến ở tế bào và hình thành khối u

- Ở nam, tỉ lệ mắc các ung thư gan, phổi, dạ dày, đại trực tràng, tuyến tiền liệtcao hơn các loại ung thư khác

- Ở nữ, tỉ lệ mắc các ung thư gan, phổi, dạ dày, đại trực tràng, tuyến vú cao hơncác loại ung thư khác

*Biện pháp phòng tránh và chữa bệnh ung thư

- Duy trì thói quen khám sức khỏe định kì

- Không hút thuốc, hạn chế sử dụng bia rượu và chất kích thích

- Chế độ ăn uống phù hợp: ăn nhiều rau, củ quả, hạn chất béo, thịt đỏ, muối,thực phẩm mốc, thực phẩm nhiễm thuốc hóa học và chất tăng trọng

- Xây dựng chế độ luyện tập thể dục và nghỉ ngơi hợp lí

- Thông qua trò chơi ôn tập lại các kiến thức của tiết 1, 2 và 3

- Tạo hứng thú cho HS trong học tập thể hiện được tinh thần học sâu học thoảimái

b Tổ chức thực hiện:

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Trang 34

+ GV chia lớp làm 5 đội chơi và cử 1 thư ký giám sát và ghi điểm cho các độichơi.

+ GV giới thiệu trò chơi ô chữ

Luật chơi:

 Mỗi đội sẽ có 2 lượt lựa chọn bất kì hàng ngang nào

 Trả lời đúng mỗi từ hàng ngang được 10 điểm Trả lời sai thì quyền trả lờicho đội tiếp theo giơ tay nhanh nhất

 Thời gian suy nghĩ để trả lời cho mỗi ô từ hàng ngang là 20 giây

 Trả lời đúng 1 từ hàng ngang thì một chữ cái của từ chìa khóa được mởra

 Sau khi trả lời 3 câu hàng ngang các đội có quyền trả lời từ chìa khoá

 Trả lời đúng từ chìa khoá được 60 điểm, trả lời sai sẽ dừng cuộc chơi

 Đội thắng cuộc là đội có tổng điểm cao nhất

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh các đội chọn câu hỏi hàng ngang của mình theo lượt và thảo luậnnhóm để tìm ra câu trả lời

* Bước 3: Báo cáo và thảo luận

+ Đại diện các đội chơi trả lời trực tiếp câu của GV đưa ra

* Bước 4: Kết luận

GV nhận xét tinh thần tham gia trò chơi của các đội HS trong lớp,cho thư kýtổng điểm, công bố và khen thưởng đội chơi thắng cuộc

TRÒ CHƠI Ô CHỮ

1 9 Cấu trúc nào trong tế bào nhân thực

Trong nguyên phân, NST co xoắn cựcđại và tập trung 1 hàng trên mặt phẳng

3 6 Bệnh này được xem là bệnh do mất

4 8 Hiện tượng con cái giống bố mẹ được

5 11 Nguyên phân còn được gọi là hình thức Nguyên nhiễm

Trang 35

phân bào nào?

6 7 Vị trí giúp NST bám vào thoi phân bào? Tâm động

7 3 Ở pha nào của kì trung gian DNA được

8 7 Hiện tượng 1 bộ phận của cơ thể được

9 6 Nhờ hoạt động này mà các NST từ dạng

10 8 nhân thực gọi là gì?Lớp màng bao ngoài cùng của nhân TB Màng nhân

TỪ HÀNG DỌC: NGUYÊN PHÂN Hoạt động 4: VẬN DỤNG (dự kiến 8 p)

a Mục tiêu: (15), (17), (23), (24), (25), (26), (27)

b Tổ chức thực hiện:

* Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

- Nhiệm vụ 1:

+ GV đưa ra bài tập tình huống thực tiễn về bệnh ung thư để HS vận dụng

kiến thức đã học giải quyết tình huống

TÌNH HUỐNG: Bố bạn Lan mới nhận được kết quả bị ung thư dạ dày giai

đoạn sớm Cả gia đình bạn Lan vô cùng lo lắng và bất an cho rằng ung thư sẽ gây

tử vong sớm và lây nhiễm cho cả nhà, đồng thời bố Lan sẽ di truyền ung thư choLan Bằng kiến thức đã học và hiểu biết về ung thư em hãy giải thích để bạn Lan

và gia đình hiểu, bớt lo lắng và động viên bố cùng vượt qua bệnh tật

- Nhiệm vụ 2:

+ GV yêu cầu học sinh sử dụng phần mềm Google Form để tự thiết kế phiếu điều tra hiểu biết của học sinh về bệnh ung thư (cho HS làm ở nhà sau đó nạp báo cáo qua email cho GV)

* Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

HS nghiên cứu để thực hiện yêu cầu của GV

* Bước 3 Báo cáo, thảo luận.

- HS giải quyết được tình huống dựa vào kiến thức đã học

- HS gửi kết quả điều tra hiểu biết về ung thư cho GV qua email

* Bước 4 Kết luận, nhận định

Trang 36

- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS về giải quyết bài tập tình

huống và chốt lại một số ý kiến cơ bản:

+ Ung thư là bệnh được hình thành do quá trình phân bào nguyên phân khôngđược kiểm soát dẫn đến rối loạn phân bào, có thể tạo khối u

+ Hầu hết ung thư do các tác nhân gây đột biến gen phát sinh trong các tế bào

cơ thể nên không di truyền được từ thế hệ này sang thế hệ khác Chỉ khoảng hơn10% bệnh ung thư là do gen đột biến được di truyền từ bố mẹ

+ Ung thư là bệnh không lây nhiễm qua tiếp xúc thông thường (ăn ở sinh hoạtchung…)

+ Ung thư nếu phát hiện ở giai đoạn sớm, nhiều khối u có thể được cắt bỏ và

có thể chữa khỏi hoàn toàn

+ Người bệnh cần tuân thủ phác đồ điều trị và hướng dẫn của bác sĩ

+ Người bệnh cần duy trì chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý, giữ tinh thần lạcquan, tích cực để chống lại bệnh tật một cách có hiệu quả

TIẾT 4, 5, 6: TÌM HIỂU VỀ GIẢM PHÂN Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG (dự kiến 10p)

* Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

- Nhiệm vụ 1: GV chia lớp thành 4 nhóm cho HS tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn” bằng cách đăng nhập vào Kahoot.it rồi nhập mã pin để tham gia trò

Liệt kê những điều

em muốn biết về về quátrình giảm phân

Liệt kê những điều em đãhọc được qua hoạt độngnày về quá trình giảm phân

Trang 37

* Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

+ Nhiệm vụ 1:

- Các nhóm HS đăng nhập để tham gia trò chơi trên Kahoot.it

+ Nhiệm vụ 2:

- HS thảo luận theo nhóm để điền vào 2 cột K, W trong 3 phút, còn cột 3 (L)

sẽ hoàn thành cuối tiết học

* Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận:

+ Nhiệm vụ 1: Các nhóm HS thảo luận chọn đáp án đúng, thao tác nhanh khi

tham gia trò chơi Kahoot

+ Nhiệm vụ 2: Các nhóm thảo luận, góp ý, bổ sung cho nhau.

Liệt kê những điều em

biết về quá trình giảm

phân

Liệt kê những điều emmuốn biết về về quá trìnhgiảm phân

Liệt kê những điều em

đã học được qua hoạtđộng này về quá trìnhgiảm phân

- Biết giảm phân (ở

lớp 9) là tế bào con sinh

sự thích nghi của cơ thểsinh vật với điều kiệnmôi trường sống luônthay đổi?

CUỐI BÀI HỌC HỌC SINH SẼ ĐIỀN VÀO (khi học sinh học xong

về giảm phân và thụ tinh sẽ hiểu được và hoàn thành cột này)

Ngày đăng: 27/07/2023, 10:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. - (Skkn 2023) phát triển năng lực số cho học sinh thông qua tổ chức các hoạt động dạy học chủ đề chu kì tế bào và phân bào  sinh 10 thpt 2018
o ạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Trang 30)
Bảng 3.1. Bảng phân phối giá trị điểm số đạt được của học sinh lớp TN - (Skkn 2023) phát triển năng lực số cho học sinh thông qua tổ chức các hoạt động dạy học chủ đề chu kì tế bào và phân bào  sinh 10 thpt 2018
Bảng 3.1. Bảng phân phối giá trị điểm số đạt được của học sinh lớp TN (Trang 48)
Bảng 3.2. Kết quả xếp loại về điểm số của các bài kiểm tra ở lớp TN - (Skkn 2023) phát triển năng lực số cho học sinh thông qua tổ chức các hoạt động dạy học chủ đề chu kì tế bào và phân bào  sinh 10 thpt 2018
Bảng 3.2. Kết quả xếp loại về điểm số của các bài kiểm tra ở lớp TN (Trang 49)
Hình 3.1. Biểu đồ kết quả xếp loại về điểm số của các bài kiểm tra ở lớp TN - (Skkn 2023) phát triển năng lực số cho học sinh thông qua tổ chức các hoạt động dạy học chủ đề chu kì tế bào và phân bào  sinh 10 thpt 2018
Hình 3.1. Biểu đồ kết quả xếp loại về điểm số của các bài kiểm tra ở lớp TN (Trang 49)
Bảng 3.3. Kết quả bài kiểm tra sau chủ đề của các lớp TN và ĐC - (Skkn 2023) phát triển năng lực số cho học sinh thông qua tổ chức các hoạt động dạy học chủ đề chu kì tế bào và phân bào  sinh 10 thpt 2018
Bảng 3.3. Kết quả bài kiểm tra sau chủ đề của các lớp TN và ĐC (Trang 50)
Hình 3.2. Biểu đồ kết quả kiểm tra cuối chủ đề - (Skkn 2023) phát triển năng lực số cho học sinh thông qua tổ chức các hoạt động dạy học chủ đề chu kì tế bào và phân bào  sinh 10 thpt 2018
Hình 3.2. Biểu đồ kết quả kiểm tra cuối chủ đề (Trang 51)
Bảng 3.5. Mức độ đạt được về các tiêu chí trong năng lực số của HS lớp TN trước và sau thực nghiệm - (Skkn 2023) phát triển năng lực số cho học sinh thông qua tổ chức các hoạt động dạy học chủ đề chu kì tế bào và phân bào  sinh 10 thpt 2018
Bảng 3.5. Mức độ đạt được về các tiêu chí trong năng lực số của HS lớp TN trước và sau thực nghiệm (Trang 51)
1. HÌNH ẢNH MINH CHỨNG CÁC HOẠT ĐỘNG  DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA  ĐÁNH GIÁ - (Skkn 2023) phát triển năng lực số cho học sinh thông qua tổ chức các hoạt động dạy học chủ đề chu kì tế bào và phân bào  sinh 10 thpt 2018
1. HÌNH ẢNH MINH CHỨNG CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ (Trang 57)
HÌNH ẢNH 1: HS làm bài kiểm tra trên Azota và Quizzi - (Skkn 2023) phát triển năng lực số cho học sinh thông qua tổ chức các hoạt động dạy học chủ đề chu kì tế bào và phân bào  sinh 10 thpt 2018
1 HS làm bài kiểm tra trên Azota và Quizzi (Trang 57)
HÌNH ẢNH 3: Các hoạt động học tập trên lớp - (Skkn 2023) phát triển năng lực số cho học sinh thông qua tổ chức các hoạt động dạy học chủ đề chu kì tế bào và phân bào  sinh 10 thpt 2018
3 Các hoạt động học tập trên lớp (Trang 60)
HÌNH ẢNH 4: Phiếu chấm bài thuyết trình của các nhóm - (Skkn 2023) phát triển năng lực số cho học sinh thông qua tổ chức các hoạt động dạy học chủ đề chu kì tế bào và phân bào  sinh 10 thpt 2018
4 Phiếu chấm bài thuyết trình của các nhóm (Trang 60)
HÌNH ẢNH 5: Sản phẩm sáng tạo số của học sinh 2. PHIẾU HỌC TẬP - (Skkn 2023) phát triển năng lực số cho học sinh thông qua tổ chức các hoạt động dạy học chủ đề chu kì tế bào và phân bào  sinh 10 thpt 2018
5 Sản phẩm sáng tạo số của học sinh 2. PHIẾU HỌC TẬP (Trang 61)
Câu 1: Cho tế bào mẹ có bộ NST 2n= 4. Hình vẽ sau đây mô tả tế bào đang ở kì - (Skkn 2023) phát triển năng lực số cho học sinh thông qua tổ chức các hoạt động dạy học chủ đề chu kì tế bào và phân bào  sinh 10 thpt 2018
u 1: Cho tế bào mẹ có bộ NST 2n= 4. Hình vẽ sau đây mô tả tế bào đang ở kì (Trang 70)
Câu 2: Cho tế bào mẹ có bộ NST 2n=4. Hình vẽ sau đây mô tả kỳ nào của quá - (Skkn 2023) phát triển năng lực số cho học sinh thông qua tổ chức các hoạt động dạy học chủ đề chu kì tế bào và phân bào  sinh 10 thpt 2018
u 2: Cho tế bào mẹ có bộ NST 2n=4. Hình vẽ sau đây mô tả kỳ nào của quá (Trang 70)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w