1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Skkn 2023) xây dựng một số bài tập sử dụng hình vẽ thí nghiệm hoá học 10 theo hướng phát triển năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn

96 11 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Một Số Bài Tập Sử Dụng Hình Vẽ Thí Nghiệm Hoá Học 10 Theo Hướng Phát Triển Năng Lực Vận Dụng Tri Thức Vào Thực Tiễn
Tác giả Nguyễn Thị Phương Dung, Trần Thị Thanh Hải
Trường học Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 4,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc sử dụng tốt các bài tập có hình vẽ để tổ chứchoạt động học tập sẽ giúp học sinh phát triển năng lực quan sát, tư duy khái quát,khả năng vận dụng linh hoạt các kiến thức, gắn lí thuy

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Đề tài:

XÂY DỰNG MỘT SỐ BÀI TẬP

SỬ DỤNG HÌNH VẼ THÍ NGHIỆM HOÁ HỌC 10 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG

TRI THỨC VÀO THỰC TIỄN

Lĩnh vực : Hoá học

Năm học: 2022 - 2023

Trang 3

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Đề tài:

XÂY DỰNG MỘT SỐ BÀI TẬP

SỬ DỤNG HÌNH VẼ THÍ NGHIỆM HOÁ HỌC 10 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG

TRI THỨC VÀO THỰC TIỄN

Lĩnh vực: Hóa học Nhóm tác giả:

1 Nguyễn Thị Phương Dung

Trang 5

MỤC LỤC

I.1 Điểm mới của chương trình môn Hoá học theo chương trình giáo dục phổ

I.1.1 Điểm mới nổi bật nhất của chương trình môn Hoá học 5I.1.2 Thuật ngữ và danh pháp Hoá học trong Chương trình môn Hoá học mới 5I.2 Bài tập có sử dụng hình vẽ thí nghiệm phát triển năng vận dụng tri thức vào

I.2.2 Định hướng xây dựng câu hỏi, bài tập có sử dụng hình vẽ thí nghiệm đánhgiá năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn cho học sinh 6I.2.3 Phân loại bài tập sử dụng HVTN theo định hướng NLVDTT vào thực tiễn 7I.2.4 Xây dựng bài tập có sử dụng hình vẽ thí nghiệm phát triển NLVDTT vào

Trang 6

I.2.5 Vai trò của bài tập có sử dụng hình vẽ thí nghiệm phát triển năng lực vận

I.3 Đánh giá kết quả giáo dục trong Chương trình môn Hoá học như thế nào để

I.4 Ý nghĩa của hình vẽ thí nghiệm trong dạy học Hoá học phát triển NLVDTT

10

III.2 Dạy học qua xây dựng bài tập sử dụng hình vẽ thí nghiệm Hoá học 10 theođịnh hướng phát triển năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn cho HS 12III.3 Hệ thống bài tập có hình vẽ thí nghiệm Hoá học 10 được tổ chức thực hiện

13

IV KHẢO SÁT SỰ CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT 30

IV.4 Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề

Trang 8

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hòa nhịp vào xu thế phát triển chung của thế giới, ngành giáo dục nước tađang ngày một đổi mới mạnh mẽ trên các lĩnh vực “xác định lại mục tiêu, thiết kếlại chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục” để có thể đào tạo những con

26/12/2018, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ký thông tư BGDĐT chính thức ban hành chương trình tổng thể và 27 chương trình môn học,hoạt động giáo dục

32/2018/TT-Như vậy, Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 tất cả các môn họcđều có sự đổi mới về mặt nội dung, cấu trúc, phương pháp dạy học … so với bảnhiện hành B giáo dục với chủ trương: “Đổi mới hình thức, phương pháp thi,kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục theo hướng đánh giá năng lực của ngườihọc; kết hợp đánh giá cả quá trình với đánh giá cuối kỳ học, cuối năm học theo

mô hình của các nước có nền giáo dục phát triển” đã tổ chức các cu c t p huấnập huấn

h i thảo với quy mô toàn quốc để triển khai định hướng đổi mới giáo dục phổthông thông qua đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theođịnh hướng phát triển năng lực của học sinh với tất cả các môn học trong đó có

Trang 9

Modul, áp dụng thuật ngữ và danh pháp hoá học theo chuẩn Quốc tế và từngbước lên kịch bản giảng dạy cho các chủ đề dạy học.

Hoá học là môn khoa học thực nghiệm, do đó thí nghiệm hoá học có vai tròrất quan trọng trong dạy và học môn Khoa học tự nhiên và môn Hoá học ở trườngphổ thông Thí nghiệm hoá học là phương tiện quan trọng trong quá trình nhậnthức của học sinh, đặc biệt để phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh phổthông đáp ứng yêu cầu của Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018 Song song vớiviệc tổ chức cho học sinh trực tiếp tham gia thực hành thí nghiệm thì hình vẽ, sơ

đồ, biểu bảng, đồ thị cũng là ngôn ngữ diễn tả ngắn gọn nhưng rất hiệu quả bảnchất của thực tiễn hoá học Việc sử dụng tốt các bài tập có hình vẽ để tổ chứchoạt động học tập sẽ giúp học sinh phát triển năng lực quan sát, tư duy khái quát,khả năng vận dụng linh hoạt các kiến thức, gắn lí thuyết với thực tiễn nhiều hơn.Bên cạnh đó trong các kì thi học sinh giỏi khối THCS, tuyển sinh Đại học- Cao đẳng

và các kỳ thi đánh giá năng lực của các trường những năm gần đây đã xuất hiệnnhững câu hỏi, bài tập liên quan đến hình vẽ, sơ đồ nhằm phát triển các năng lựcthực hành, giải quyết các bài tập giải quyết vấn đề trong thực tiễn và đi sát vớicuộc sống, đưa môn Hóa học về đúng với vai trò đúng nghĩa của nó và kích thíchkhơi gợi niềm đam mê bộ môn Hóa trong học sinh, giúp học sinh định hướngđúng đắn nghề nghiệp trong tương lai

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi đã chọn đề tài: “Xây dựng một số bài tập sử dụng hình vẽ thí nghiệm Hoá học 10 theo hướng phát triển năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn” làm đề tài sáng kiến kinh nghiệm của mình

II TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong bối cảnh ngành giáo dục đang tích cực chuẩn bị cho đổi mới chươngtrình giáo dục phổ thông từ năm 2020 thì việc mỗi cá nhân giáo viên tự bồi dưỡng,thực hành để đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục

và đào tạo có ý nghĩa then chốt, quyết định thành công của sự nghiệp đổi mới

Bên cạnh đó, nước ta đang trong quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâurộng; sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ, khoa học giáo dục và

Trang 10

sự cạnh tranh quyết liệt trên nhiều lĩnh vực giữa các quốc gia đòi hỏi giáo dục phảiđổi mới, nhất là khi Việt Nam hội nhập WTO Vì vậy, tiếng Anh học thuật làphương tiện cơ bản để tiếp cận với nền khoa học thế giới Thông thạo tiếng Anh,nhất là tiếng Anh học thuật sẽ rất thuận lợi cho việc đào tạo nguồn nhân lực nghiêncứu và ứng dụng chất lượng cao, nắm bắt được nhiều cơ hội khởi nghiệp, trau dồichuyên môn từ sự hội nhập toàn cầu Việc luyện tập, rèn luyện kĩ năng giao tiếptiếng Anh và tiếng Anh học thuật ở trường phổ thông sẽ tạo được nền tảng vữngchắc về kiến thức, giúp HS có thể tự tin hội nhập với nền giáo dục trên thế giới.

Bài tập sử dụng hình vẽ thí nghiệm phát triển năng lực vận dụng tri thức(NLVDTT) vào thực tiễn cho học sinh (HS) sẽ làm thay đổi cách dạy của giáo viên(GV) và cách học của HS theo hướng “học đi đôi với hành”, lí thuyết gắn với thựctiễn, nhà trường gắn với gia đình và xã hội Thực trạng dạy học ở các trường phổthông hiện nay, hầu hết GV mới chỉ tập trung vào việc hình thành và phát triểnkiến thức cho HS mà chưa chú trọng vào việc phát triển NLVDTT vào thực tiễn cho

HS Do đó, quá trình dạy học hướng tới giúp HS có NLVDTT vào thực tiễn rất cầnthiết, được xem như mục tiêu cốt lõi của chương trình giáo dục phổ thông

Chính vì vậy chúng tôi bước đầu sử dụng bài tập có hình vẽ thí nghiệm ápdụng dạy học phát triển phẩm chất, năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn cho

HS và sử dụng bài tập hình vẽ thí nghiệm với mong muốn chia sẻ kinh nghiệm vàrút ra bài học thực tiễn

III ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

- Tổ chức hoạt động dạy học phần hình vẽ thí nghiệm Hoá học 10 theo địnhhướng phát triển phẩm chất, năng lực HS; giúp HS chủ động, tích cực say mê họctập và lồng ghép các nội dung khác nhau như: bảo vệ môi trường, chăm sóc vàbảo vệ sức khỏe con người thông qua các kiến thức thực tiễn đó Đây là công cụđắc lực cho việc đổi mới phương pháp dạy học chuyển từ định hướng nội dungsang định hướng năng lực; Đổi mới kiểm tra đánh giá từ tái hiện tri thức sang vậndụng tri thức vào các tình huống thực tiễn Đáp ứng hướng đi mà ngành giáo dụcnước ta đang đẩy mạnh trong các năm gần đây

Trang 11

- Sử dụng thuật ngữ và danh pháp hoá học mới theo khuyến nghị của Liênminh Quốc tế về Hoá học thuần tuý và Hoá học ứng dụng IUPAC (InternationalUnion of Pure and Applied Chemistry)

IV MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Từ các thí nghiệm Hoá học 10 và các vấn đề liên quan trong thực tiễn, chúngtôi xây dựng thành hệ thống lý thuyết, bài tập có sử dụng hình vẽ nhằm phục vụcho công tác giảng dạy và kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực vậndụng tri thức vào thực tiễn, nâng cao hiệu quả dạy và học môn hoá học nói riêng;phát triển năng lực của học sinh để có thể trở thành những công dân toàn cầu thíchứng trong thế giới tương lai

Ngoài ra, chúng tôi sử dụng thuật ngữ và danh pháp hoá học theo chuẩnquốc tế bằng tiếng Anh Từ ngữ thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của HS

V ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng:

+ Áp dụng nội dung, phương pháp dạy học phát triển phẩm chất, năng lựcvận dụng tri thức vào thực tiễn của học sinh theo chương trình giáo dục phổthông mới 2018 vào giảng dạy bằng cách khai thác bài tập có hình vẽ thí nghiệmHoá học 10

+ Thuật ngữ và danh pháp hoá học theo khuyến nghị của Liên minh Quốc tế

về Hoá học thuần tuý và Hoá học ứng dụng IUPAC (International Union of Pureand Applied Chemistry)

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Giới hạn về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về dạy học phát triểnphẩm chất, năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn của học sinh theo chươngtrình giáo dục phổ thông mới, khai thác bài tập có hình vẽ thí nghiệm Hoá học 10.Danh pháp hoá học sử dụng bằng tiếng Anh ở mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạtcủa HS

+ Giới hạn về phạm vi nghiên cứu: Học sinh THPT của một số trường trên

Trang 12

địa bàn Tỉnh Nghệ An.

VI NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu sử dụng các bài tập có hình vẽ thí nghiệm Hoá học 10 theohướng dạy học phát triển phẩm chất, năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn củahọc sinh

- Sử dụng các bài tập có hình vẽ thí nghiệm nhằm giáo dục ý thức và tănghứng thú học tập bộ môn cho học sinh Từ đó có thể rèn luyện trí thông minh,phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh giúp mang lại kết quả họctập bộ môn cao hơn

- Giúp các em HS giải quyết các bài tập có liên quan đến hình vẽ thí nghiệmtrong các kỳ thi đồng thời có thể giải quyết sáng tạo các vấn đề nảy sinh trongcuộc sống

- Sử dụng danh pháp hoá học theo chuẩn Quốc tế

VII PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu các tài liệu về tâm lí học; líluận và phương pháp dạy học (PPDH) ở trường phổ thông; lí luận và PPDH liênquan đến vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát điều tra, Phỏng vấn trao đổi,Nghiên cứu sản phẩm

- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: Tổ chức dạy học thực nghiệm vàthực nghiệm sư phạm

- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng công cụ toán học thống kê xử lícác số liệu điều tra và kết quả thực nghiệm

VIII THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

- Từ tháng 6/2022 đến tháng 10/2022 hình thành ý tưởng

- Từ tháng 11/2022 đến tháng 2/2023 nghiên cứu và thử nghiệm

- Từ tháng 2 /2023 đến tháng 4/2023 viết thành đề tài

Trang 14

PHẦN II NỘI DUNG

I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

I.1 Điểm mới của chương trình môn Hoá học theo chương trình giáo dục phổ thông mới

I.1.1 Điểm mới nổi bật nhất của chương trình môn Hoá học

Nền giáo dục nước ta đang bước sang giai đoạn đổi mới căn bản và toàndiện, mục tiêu giáo dục chuyển trọng tâm từ trang bị kiến thức sang phát triểntoàn diện phẩm chất và năng lực của người học

Ngày 26/12/2018, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã kí thông tư32/2018/TT-BGDĐT chính thức ban hành chương trình tổng thể và 27 chươngtrình môn học, hoạt động giáo dục Đây là chương trình phổ thông cấp quốc giacủa nước ta lần đầu tiên được xây dựng theo hướng phát triển phẩm chất, nănglực HS thay vì chú trọng nội dung như các chương trình trước đây

Theo đó, môn Hoá học nằm trong nhóm môn khoa học tự nhiên ở cấpTHPT Bên cạnh nội dung giáo dục cốt lõi (70 tiết/ lớp/ năm), trong mỗi năm học,những học sinh có thiên hướng khoa học tự nhiên và công nghệ được chọn họcmột số chuyên đề (35 tiết/ lớp/ năm) Mục tiêu của các chuyên đề này là nhằmthực hiện yêu cầu phân hoá sâu, mở rộng nâng cao kiến thức; Tăng cường rènluyện kĩ năng thực hành, hoạt động trải nghiệm thực tế làm cơ sở giúp học sinhhiểu rõ hơn các quy trình kĩ thuật, công nghệ thuộc các ngành nghề liên quan đếnhoá học Giúp học sinh hiểu sâu hơn vai trò của hoá học trong đời sống thực tế,những ngành nghề có liên quan đến hoá học để học sinh có cơ sở định hướngnghề nghiệp sau này cũng như có đủ năng lực để giải quyết những vấn đề có liênquan đến hoá học và tiếp tục tự học hoá học suốt đời

Như vậy, điểm mới quan trọng nhất trong chương trình môn Hóa học là đềcao tính thực tiễn; tránh khuynh hướng thiên về tính toán; chú trọng trang bị các

Trang 15

khái niệm công cụ và phương pháp sử dụng công cụ, đặc biệt là giúp học sinh có kĩnăng thực hành thí nghiệm, kĩ năng vận dụng các tri thức hoá học vào việc tìmhiểu và giải quyết ở mức độ nhất định một số vấn đề của thực tiễn, đáp ứng đượcyêu cầu của cuộc sống.

I.1.2 Thuật ngữ và danh pháp Hoá học trong Chương trình môn Hoá học mới

Danh pháp hoá học sử dụng theo khuyến nghị của Liên minh Quốc tế vềHoá học thuần tuý và Hoá học ứng dụng IUPAC (International Union of Pure andApplied Chemistry) có tham khảo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5529:2010 và5530:2010 của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Quyết định số 2950-QĐ/BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ), phù hợp với thực tiễn Việt Nam, từngbước đáp ứng yêu cầu thống nhất và hội nhập

Ngoài ra, theo nguyên tắc thực tế: vẫn sử dụng tên 13 nguyên tố đã quendùng trong Việt: vàng, bạc, đồng, chì, sắt, nhôm, kẽm, lưu huỳnh, thiếc, nitơ,natri, kali và thuỷ ngân; đồng thời có chú thích thuật ngữ tiếng Anh để tiện tracứu Hợp chất của các nguyên tố này được gọi tên theo khuyến nghị của IUPAC

I.2 Bài tập có sử dụng hình vẽ thí nghiệm phát triển năng vận dụng tri thức vào thực tiễn

I 2.1 Khái niệm bài tập có hình vẽ thí nghiệm Hóa học

BT có HVTN Hóa học là bài tập mà việc giải nó đòi hỏi phải nhìn hình vẽ thínghiệm, bảng biểu, kết quả của thí nghiệm đã nghiên cứu để xác định các chấthóa học nào đó, mô tả quy tình tiến hành thí nghiệm dựa vào tính chất của chất,

dự đoán hiện tượng thí nghiệm, giải thích giả thuyết đặt ra trong cuộc sống, giảicác bài toán liên quan thực tiễn, nghiên cứu sự phụ thuộc giữa các chất, hoặc đểkiểm tra tính chân thực của lời giải lý thuyết Bài tập có sử dụng HVTN là loại bàitập giải quyết vấn đề chứa đựng yêu cầu thực hiện các hoạt động suy luận líthuyết và hoạt động thực nghiệm của học sinh

I.2.2 Định hướng xây dựng câu hỏi, bài tập có sử dụng hình vẽ thí nghiệm

Trang 16

đánh giá năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn cho học sinh

Dạy học định hướng năng lực đòi hỏi việc thay đổi mục tiêu, nội dung,phương pháp dạy học và đánh giá, trong đó việc thay đổi quan niệm và cách xâydựng các nhiệm vụ học tập, câu hỏi và bài tập (sau đây gọi chung là bài tập) có vaitrò quan trọng

Theo tài liệu tập huấn kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo địnhhướng phát triển năng lực HS trong trường THPT của vụ THPT thuộc Bộ Giáo dục

và đào tạo: Các nghiên cứu thực tiễn về bài tập trong dạy học đã rút ra những hạnchế của việc xây dựng bài tập truyền thống như sau:

- Tiếp cận một chiều, ít thay đổi trong việc xây dựng bài tập, thường là nhữngbài tập đóng

- Thiếu về tham chiếu ứng dụng, chuyển giao cái đã học sang vấn đề chưabiết cũng như các tình huống thực tiễn cuộc sống

- Kiểm tra thành tích, chú trọng các thành tích nhớ và hiểu ngắn hạn

- Quá ít ôn tập, thường xuyên bỏ qua sự kết nối giữa vấn đề đã biết và vấn đềmới

- Tính tích lũy của việc học không được lưu ý đến một cách đầy đủ…

Còn đối với việc tiếp cận năng lực, đặc biệt là năng lực vận dụng tri thức vaothực tiễn có những ưu điểm nổi bật là:

- Trọng tâm không phải là các thành phần tri thức hay kỹ năng riêng lẻ mà là

sự vận dụng có phối hợp các thành tích riêng khác nhau trên cơ sở một vấn đề mớiđối với người học

- Tiếp cận năng lực không định hướng theo nội dung học trừu tượng mà luôntheo các tình huống cuộc sống của học sinh Nội dung học tập mang tính tìnhhuống, tính bối cảnh và tính thực tiễn

- So với dạy học định hướng nội dung, dạy học định hướng năng lực địnhhướng mạnh hơn đến HS Bài tập là một thành phần quan trọng trong môi trườnghọc tập mà người GV cần thực hiện Vì vậy, trong quá trình dạy học, người GVcần biết xây dựng các bài tập định hướng năng lực

Trang 17

Các bài tập trong Chương trình đánh giá học sinh quốc tế (Programme for International Student Assesment -PISA) là ví dụ điển hình cho xu hướng xây dựng

các bài kiểm tra, đánh giá theo năng lực Trong các bài tập này, người ta chú trọng

sự vận dụng các hiểu biết riêng lẻ khác nhau để giải quyết một vấn đề mới đối vớingười học, gắn với tình huống cuộc sống PISA không kiểm tra trí thức riêng lẻcủa học sinh mà kiểm tra các năng lực vận dụng như năng lực đọc hiểu, năng lựctoán học và khoa học tự nhiên

I.2.3 Phân loại bài tập sử dụng HVTN theo định hướng NLVDTT vào thực tiễn

I.2.3.1 Bài tập sử dụng hình vẽ thí nghiệm định tính Hóa học

BTHVTN định tính Hóa học là bài tập khi giải vẫn dựa vào hình vẽ tiến hànhthí nghiệm nhưng không đo đạc, tính toán định lượng, công cụ để giải là nhữngquan sát định tính và những suy luận lôgic dựa vào các khái niệm, các quy luật,định luật

a Bài tập có sử dụng hình vẽ thí nghiệm quan sát và giải thích hiện tượng:

Đó là những bài tập có sử dụng hình vẽ thí nghiệm yêu cầu học sinh:

- Cho hình vẽ thí nghiệm ở dạng định tính theo chỉ dẫn các bước tiến hànhthí nghiệm

- Dựa vào mục tiêu của bài mô tả hiện tượng và giải thích hiện tượng đóbằng kiến thức đã có Câu hỏi của loại bài tập này thường là: “Cái gì xẩy ranếu…?”; “Tại sao lại xẩy ra như thế?” “Có thể thay thế… bằng chất… đượckhông” “Làm thế nào để loại bỏ chất… trong thực tiễn”; “Hãy tính lượng… cầnđể… ” Loại BT có hình vẽ TN này có tác dụng bồi dưỡng năng lực quan sát, mô tả,giải thích hiện tượng và vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống đồng thời tìm

ra quy luật quá trình biến đổi của thế giới tự nhiên

b Bài tập thiết kế phương án thí nghiệm:

Đây là loại BTcó HVTN ở trường phổ thông được tiến hành trong tư duy; vìvậy nó hoàn toàn khả thi trong điều kiện thiếu thốn trang thiết bị thí nghiệm Loạibài tập này là cơ sở cho học sinh giải các BTHVTN định lượng Nội dung của bài

Trang 18

tập thiết kế phương án thí nghiệm là căn cứ vào yêu cầu của bài tập, học sinh vậndụng các định luật một cách hợp lí, thiết kế phương án thí nghiệm để:

- Xác định chất nào đó trong Hóa học

- Xác định sự biến đổi hóa học trong mối quan hệ giữa các chất

Các bài tập thiết kế phương án thí nghiệm có tác dụng bồi dưỡng năng lựcthiết kế, hình thành trực giác khoa học, phát triển tư duy sáng tạo và năng lựcsáng tạo của học sinh Câu hỏi của loại bài tập này thường là: “Làm thế nào để xácđinh được chất…với các thiết bị…?”; “Hãy tìm cách nhận biết… với các thiết bị,dụng cụ, hóa chất cho sẵn…?” ; “Nêu phương án tính hàm lượng chất…với cácdụng cụ, hóa chất…”

I.2.3.2 Bài tập sử dụng hình vẽ thí nghiệm định lượng Hóa học

Bài tập sử dụng hình vẽ thí nghiệm định lượng có nội dung yêu cầu học sinh:

- Tính hàm lượng các chất Hóa học với các thiết bị nào đó

- Tìm quy luật về mối liên hệ phụ thuộc giữa chất các chất (với các thiết bịnhất định)

Dựa vào tính chất khó khăn, phức tạp của bài tập, cho thiết bị, hóa chất thínghiệm hoặc tự lựa chọn, tìm kiếm thiết bị, hóa chất; kiểu định hướng hành độnggiải bài tập, có thể chia bài tập có hình vẽ TN định lượng thành ba mức độ (từthấp đến cao):

Mức độ 1 (MĐ1): Cho dụng cụ, hóa chất, thiết bị cần thiết Cho biết các bướctiến hành làm thí nghiệm Yêu cầu: Học sinh dự đoán các hiện tượng thí nghiệmtheo để xác định đại lượng các chất hoặc tìm ra chất hay các quy luật trong Hóahọc

Mức độ 2 (MĐ2): Cho dụng cụ, hóa chất, thiết bị cần thiết Yêu cầu: Học sinhthiết kế phương án thí nghiệm (PATN); lắp ráp thí nghiệm bằng HVTN; Yêu cầunêu các bước thực hiện thí nghiệm để tìm ra chất hay tính toán xác định hóa chấtcần tìm từ đó có thể rút ra quy luật để giải quyết các bài toán Hóa học trong cuộc

Trang 19

sống

Mức độ 3 (MĐ3) Yêu cầu học sinh: - Tự lựa chọn dụng cụ, hóa chất, thiết bịcần thiết - Thiết kế PATN bằng hình vẽ trực quan – Nêu các bước tiến hành thínghiệm với hóa chất, dụng cụ và thiết bị thí nghiệm – Dự đoán các phản ứng xảy

ra trong quá trình làm thí nghiệm để đạt được yêu cầu định lượng đo đạc xácđịnh hàm lượng các chất, xử lí số liệu thí nghiệm, xây dựng quy tắc, quy luật Hóahọc, kiểm nghiệm quy luật Hóa học đã biết từ đó áp dụng trong các bài toán thựctiễn

I.2.4 Xây dựng bài tập có sử dụng hình vẽ thí nghiệm phát triển NLVDTT vào thực tiễn

I.2.4.1 Định hướng xây dựng BT sử dụng HVTN phát triển NLVDTT vào thực tiễn

Có thể xây dựng BT sử dụng HVTN Hóa học dựa trên một số định hướng sauđây:

a Chuyển nội dung bài học có nội dung thực hành thí nghiệm về thành bàitập trực quan quan sát hình vẽ thí nghiệm

b Dựa vào các yêu cầu xây dựng hoặc minh họa các khái niệm, định nghĩa,quy luật, định luật Hóa học nêu trong sách giáo khoa

c Dựa vào các kết quả thí nghiệm, dựa vào nội dung kiến thức thực tiễnhoặc một đoạn trong bài báo liên quan đến bài học yêu cầu xây dựng giả thuyết,lập các phương án chứng minh, giải thích các bước tiến hành thí nghiệm hoặc đềxuất PATN

I.2.4.2 Quy trình chung xây dựng BT sử dụng HVTN phát triển NLVDTT vào thực tiễn

Do điều kiện giới hạn của đề tài ở đây chúng tôi chỉ đề xuất quy trình chungxây dựng BT sử dụng HVTN chung cho cả BT định tính và BT định lượng

Bước 1: Xác định chất hoặc quy luật liên hệ cần thiết lập sự biến đổi giữa các

Trang 20

chất Hóa học

Bước 2: Chọn bài tập xuất phát/vấn đề xuất phát, bài tập có thể là định tínhhoặc định lượng có sử dụng HVTN; chọn phương án hình vẽ thí nghiệm kiểmchứng giả thuyết/dự đoán trong tiến trình giải quyết vấn đề, chọn các bài tập xuấtphát từ nhu cầu của thực tiễn, thực hành

Bước 3: Giải và phân tích bài tập xuất phát/hệ quả dự đoán hoặc giả thuyết.Suy ra chất hoặc hàm lượng cần tìm phụ thuộc vào các chất đã cho…Từ đó rút raquy luật, áp dụng giải quyết các bài tập thực hành, thực tiễn Xác định mức độ BT

- Xây dựng bài tập có sử dụng hình vẽ thí nghiệm phát triển NLVDTT vàothực tiễn không chỉ giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến kiến thức trongnhà trường mà còn hướng đến đào tạo cho người học tiếp cận với các vấn đề đadạng phong phú của cuộc sống, tiếp cận với quá trình sản xuất vật chất và quátrình nghiên cứu khoa học

- Bài tập sử dụng hình vẽ thí nghiệm phát triển NLVDTT vào thực tiễnkhông chỉ giúp người học tự mình chiếm lĩnh, củng cố tri thức mà còn giúp ngườihọc thích nghi linh hoạt trong các điều kiện học tập, điều kiện sống Điều này làmcho tri thức người học chiếm lĩnh được trở nên có ý nghĩa đối với người học, làmcho người học yêu thích môn học hơn, bài học sinh động hơn thông qua tổ chứcgiải quyết vấn đề thực tiễn

Trang 21

- Bài tập sử dụng hình vẽ thí nghiệm phát triển NLVDTT vào thực tiễn cho

HS trong dạy học sẽ làm thay đổi nhận thức của GV Để thực hiện được mục tiêunày đòi hỏi GV phải thiết kế được các hoạt động học tập cho người học mà ở đócác hoạt động học tập phải gắn với mục tiêu giáo dục, thúc đẩy việc gắn kiến thức

lí thuyết và thực hành trong nhà trường với thực tiễn đời sống Hoạt động học tậpvừa mục tiêu, vừa là hình thức tổ chức và phương pháp của quá trình dạy học.Như vậy, có thể nói, phát triển các bài tập phát triển NLVDTT vào thực tiễn cho HStrong dạy học sẽ làm thay đổi cách dạy của GV và cách học của HS theo hướng

“học đi đôi với hành”, lí thuyết gắn với thực tiễn, nhà trường gắn với xã hội

I.3 Đánh giá kết quả giáo dục trong Chương trình môn Hoá học như thế nào để giúp học sinh phát triển NLVDTT vào thực tiễn

Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời,

có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ củahọc sinh để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy, quản lí

và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng caochất lượng giáo dục

Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quyđịnh trong Chương trình tổng thể và chương trình môn Hóa học Phạm vi đánh giá

là toàn bộ nội dung và yêu cầu cần đạt của chương trình môn Hoá học

Hình thức, phương pháp và công cụ đánh giá:

a) Hình thức đánh giá: Kết hợp các hình thức đánh giá quá trình (đánh giá thườngxuyên), đánh giá tổng kết (đánh giá định kì) đánh giá trên diện rộng ở cấp quốcgia, cấp địa phương và các kì đánh giá quốc tế bảo đảm đánh giá toàn diện,thường xuyên và tích hợp vào trong các hoạt động dạy và học của giáo viên vàhọc sinh

b) Phương pháp đánh giá và công cụ đánh giá:

– Kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng củahọc sinh Phối hợp đánh giá tình huống; đánh giá qua trắc nghiệm; đánh giá qua

Trang 22

dự án và hồ sơ; đánh giá thông qua phản hồi và phản ánh; đánh giá thông quaquan sát.

– Kết hợp đánh giá sản phẩm học tập (bài kiểm tra tự luận, bài kiểm tra trắcnghiệm khách quan, trả lời miệng, thuyết trình, bài thực hành thí nghiệm, dự ánnghiên cứu, ) với đánh giá qua quan sát (thái độ và hành vi trong thảo luận, làmviệc nhóm, làm thí nghiệm, tham quan thực địa,…)

I.4 Ý nghĩa của hình vẽ thí nghiệm trong dạy học Hoá học phát triển NLVDTT

Hình vẽ thí nghiệm mô tả những thí nghiệm khó, nguy hiểm; hay những thínghiệm không có điều kiện tiến hành, và có những tác dụng tích cực sau:

- Phát triển năng lực quan sát, rèn luyện tư duy từ lý thuyết đến thực hành

và ngược lại

- Bài tập hoá học sử dụng hình vẽ là dạng bài tập mang tính trực quan, sinhđộng gắn liền với kiến thức và kĩ năng thực hành hoá học, góp phần vào việc rènluyện kỹ năng sử dụng hoá chất, các dụng cụ thí nghiệm và phương pháp thiết kế

- Bài tập hoá học sử dụng hình vẽ giúp củng cố, đào sâu, mở rộng kiến thứcmột cách sinh động, phong phú, không chỉ đơn giản là tái hiện kiến thức màyêu cầu học sinh vận dụng những điều đã học vào những tình huống cụ thểtrong nghiên cứu khoa học và đời sống, giải thích các hiện tượng hoá học trong tựnhiên, ảnh hưởng của hoá học đến kinh tế, sức khoẻ, môi trường và các hoạtđộng sản xuất

- Bài tập hoá học sử dụng hình vẽ giúp đa dạng hoá nội dung và hình thứcbài tập, tao hứng thú học tập cho học sinh

- Giáo dục tư tưởng, đạo đức, tác phong lao động: rèn luyện tính kiên nhẫn,trung thực sáng tạo, chính xác, khoa học; rèn luyện tác phong lao động có tổchức, có kế hoạch, có kỉ luật, , có văn hoá

II THỰC TRẠNG DẠY HỌC PHẦN HÌNH VẼ THÍ NGHIỆM HIỆN NAY

Trang 23

Những đổi mới trong SGK hiện nay về cách trình bày như sau: SGK hoá họcphổ thông mới có sự kết hợp chặt chẽ và cân đối tỷ lệ tư liệu, thông tin trong bàihọc dưới dạng kênh hình và kênh chữ, trong đó kênh hình được coi như quantrọng hơn về số lượng và chất lượng Đây sẽ là những hình ảnh vô nghĩa nếu như

GV không khai thác, vận dụng triệt để trong quá trình dạy học để phát huy tínhtích cực của HS

Thực tế ở trường phổ thông, GV ít quan tâm đến những hình vẽ, tranh ảnh,

sơ đồ bảng biểu có sẵn trong SGK mà chỉ chú trọng đến từ ngữ và chính đều nàylàm giảm hiệu quả dạy học

Ngày nay công nghệ thông tin phát triển như vũ bão Hiện nay, tin học đãxâm nhập vào mọi lĩnh vực của cuộc sống trong đó có Hoá học Ứng dụng có hiệuquả tin học trong quá trình giảng dạy sẽ hỗ trợ cho bài giảng trên lớp được thuậnlợi, dễ hiểu và phong phú hơn Đối với môn Hoá học, đôi khi các thầy cô rất cần cómột mô hình thí nghiệm để đưa vào giáo án, giáo trình của mình, hay cần sử dụngnhững đoạn phim thí nghiệm đối với những hoá chất độc hại (như tiến hành thínghiệm với khí Cl2, dung dịch Br2, hoặc giảng dạy về phần cấu tạo, hiện tượng hoàtan…) hay dạy những nội dung khó khác ở các bài chất, thuyết, định luật

HS ít được hoạt động trong quá trình học, ít được động não, không chủđộng tích cực lĩnh hội tri thức Do đó, kiến thức không khắc sâu, không chắc chắn,

có thể trả lời đúng những câu hỏi chỉ yêu cầu thuộc bài Nhưng khi phải trả lờinhững câu hỏi cần tổng hợp so sánh thì nhiều HS lúng túng HS thường bối rối khigiải đáp những vấn đề thực tiễn (thuộc vận dụng kiến thức trong học tập hoặctrong đời sống sản xuất, HS ít có khả năng khái quát) Vì vậy khi dạy một bài mớicần khai thác những hình vẽ có sẵn trong SGK, giúp các em học tốt hơn, có cáchnhìn vấn đề một cách sâu sắc và khái quát hơn

Nội dung chương trình môn hoá học lớp 10 rất khó Gồm có 7 chủ đề, trong

đó có 6 chủ đề nói về thuyết và định luật với nội dung trừu tượng, phức tạp và 1chủ đề chất (là những hoá chất độc hại) Hoá học là một khoa học vừa lý thuyếtvừa thực nghiệm nên hoá học không thể phát triển được nếu không có thí nghiệmquan sát cũng như không có quá trình tư duy quy nạp (tất nhiên phải kết hợp suy

Trang 24

lý diễn dịch) Vì vậy, trong khi dạy học môn hoá học ở nhà trường nhất thiết phảitận dụng quan sát thí nghiệm học tập, mô hình, hình vẽ, tranh ảnh để giúp các emhiểu bài một cách sâu sắc, đầy đủ phong phú hơn Nên việc sử dụng các mô hình,hình vẽ có sẵn trong SGK để giảng bài là việc hết sức cần thiết giúp HS tiếp thu dễdàng các nội dung của các thuyết và định luật

Và đặc biệt, trong năm học tới, có sự đổi mới trong việc chuyển hệ thốngdanh pháp cũ sang hệ thống quốc tế bắt đầu ở Hoá học 10 - điều này gây nhiều

bỡ ngỡ cho cả GV và HS

Từ những thực trạng trên tôi thấy việc xây dựng và sử dụng các bài tập môphỏng bằng hình vẽ thí nghiệm theo hướng phát triển năng lực vận dụng tri thứcvào thực tiễn chương trình mới hiện nay là rất cấp thiết, không những giúp HSkhắc sâu kiến thức lí thuyết mà còn đảm bảo cho các em phát triển các năng lựcthực hành hoá học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoáhọc, năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống; qua đó tạo cho HS hứngthú học tập với bộ môn

III CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ SỬ DỤNG ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

III.1 Nghiên cứu chương trình phát sinh sáng kiến

Cấu trúc của chương trình môn Hoá học trong chương trình giáo dục phổthông mới, nội dung môn Hoá học được thiết kế thành các chủ đề vừa bảo đảmcủng cố các mạch nội dung, phát triển kiến thức, mặt khác số tiết luyện tập vàthực hành cũng chiếm một lượng đáng kể nên GV có thể chủ động hơn trong việcđiều tiết hoạt động dạy học, tạo điều kiện để cung cấp cho học sinh các bài tậpthực nghiệm thông qua hình vẽ thí nghiệm

III.2 Dạy học qua xây dựng bài tập sử dụng hình vẽ thí nghiệm Hoá học

10 theo định hướng phát triển năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn cho HS

Sử dụng thí nghiệm và các phương tiện trực quan khác trong dạy học hoáhọc là một trong những phương pháp dạy học đặc trưng cho môn Hóa học nhằmhướng tới những năng lực chung cốt lõi và chuyên biệt của môn học trong trườngTHPT

Ngoài thí nghiệm hóa học GV còn sử dụng các phương tiện dạy học hóa học

Trang 25

khác như: mô hình, sơ đồ, hình vẽ, biểu bảng, phương tiện nghe nhìn: máy chiếu,bản trong, băng hình, máy tính, … Phương tiện dạy học được sử dụng trong cácloại bài dạy hóa học phổ biến hơn cả là các bài hình thành khái niệm, nghiên cứucác chất Các bài dạy hóa học có sử dụng phương tiện dạy học đều được coi là giờhọc tích cực nhưng nếu GV dùng phương tiện dạy học là nguồn kiến thức để họcsinh tìm kiếm, phát hiện, kiến tạo kiến thức mới sẽ là các giờ học có tính tích cựccao hơn nhiều

Các hoạt động dạy học GV và HS tương ứng trong dạy học hình vẽ thí nghiệm

Hoạt động của GV bao gồm Hoạt động tương ứng của HS gồm

- Nêu mục đích và phương pháp quan

sát phương tiện trực quan

- Trưng bày phương tiện trực quan và

nêu yêu cầu quan sát

- Nêu yêu cầu nhận xét, kết luận và giải

thích

- Nắm được mục đích nghiên cứu quaphương tiện trực quan

- Quan sát phương tiện trực quan, tìm

ra những kiến thức cần tiếp thu

- Rút ra nhận xét, kết luận về nhữngkiến thức cần lĩnh hội qua các phươngtiện trực quan đó

III.2.1 Việc sử dụng mô hình, hình vẽ nên thực hiện một cách đa dạng dưới các hình thức

- Dùng mô hình, hình vẽ, sơ đồ, … có đầy đủ chú thích là nguồn kiến thức đểhọc sinh khai thác thông tin, hình thành kiến thức mới Ví dụ như các hình vẽ,dụng cụ điều chế các chất giúp học sinh nắm được các thông tin về thiết bị, dụng

Trang 26

Thực tế dạy học đã xác định sử dụng bản trong và máy chiếu đã trợ giúptích cực cho quá trình dạy học hóa học ở tất cả các cấp học, bậc học Việc sử dụngbản trong, máy chiếu rất đa dạng giúp cho giáo viên cụ thể hóa các hoạt động mộtcách rõ ràng và tiết kiệm được thời gian cho các hoạt động của giáo viên và họcsinh Bản trong và máy chiếu có thể được sử dụng trong các hoạt động:

- Đặt câu hỏi kiểm tra: giáo viên thiết kế câu hỏi, làm bản trong và chiếu lên

- Giáo viên giao nhiệm vụ, điều khiển các hoạt động của học sinh (qua phiếuhọc tập), giáo viên thiết kế nhiệm vụ, làm bản trong, chiếu lên và hướng dẫn họcsinh thực hiện

- Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm và nghiên cứu tính chất các chất

- Giới thiệu mô hình, hình vẽ mô tả thí nghiệm, … giáo viên chụp vào bảntrong, chiếu lên cho học sinh quan sát, nhận xét, …

- Tóm tắt nội dung, ghi kết luận, tổng kết một vấn đề học tập, lập sơ đồtổng kết vào bản trong rồi chiếu lên

- Chữa bài tập, bài kiểm tra: giáo viên in nội dung bài giải, đáp án vào bảntrong và chiếu lên

Hoạt động của học sinh chủ yếu là đọc thông tin trên bản trong, tiến hànhcác hoạt động học tập và dùng bản trong để viết kết quả hoạt động (câu trả lời,báo cáo kết quả hoạt động, nhận xét, kết luận, …) rồi chiếu lên để cho cả lớp nhậnxét đánh giá

III.3 Hệ thống bài tập có hình vẽ thí nghiệm Hoá học 10 được tổ chức thực hiện

Chúng tôi đã tiến hành tổ chức thực hiện trên các Hình vẽ thí nghiệm saucủa Hoá học 10:

- Hình vẽ thí nghiệm điều chế và thu khí Chlorine trong phòng thí nghiệm

- Hình vẽ thí nghiệm điều chế Hydrochloric acid trong phòng thí nghiệm

- Hình vẽ thí nghiệm về tính dễ tan của khí Hydrogen Chloride trong nước

Trang 27

III 4 Chủ đề thực hiện

Chủ đề 1 ĐIỀU CHẾ CHLORINE TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

A CHUẨN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG

- HS sử dụng dụng cụ và hoá chất tiến hành đảm bảo an toàn, thành công

TN điều chế và thu khí Chlorine trong PTN

- Kĩ năng làm việc với hoá chất độc, biết cách phòng chống ngộ độc Cl2, Br2

và biết cách sơ cứu khi có người bị ngộ độc

- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH

- Hoàn thành các phiếu học tập

- Biết khai thác kiến thức qua TN

3 Thái độ

- HS có thái độ chấp hành nghiêm chỉnh các qui định an toàn về TN

- Làm việc khoa học, cẩn thận khi tiến hành TN

- Có ý thức trong việc sử dụng các biện pháp để xử lí khí thải gây ô nhiễmmôi trường

- Biết sơ cứu khi có người bị ngộ độc

- Có tinh thần làm việc tập thể, yêu thích bộ môn hóa học

4 Trọng tâm

- Nguyên tắc điều chế và thu khí Chlorine trong PTN

- Cách điều chế và thu khí Chlorine trong PTN

II PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT

1 Các năng lực

* Năng lực chung

Trang 28

1 Năng lực tự chủ và tự học

2 Năng lực giao tiếp và hợp tác

3 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

* Năng lực chuyên biệt của môn hoá học

1 Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cuộc sống

2 Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn thông qua môn hoá học

3 Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

4 Năng lực thực hành hóa học

5 Năng lực tính toán

2 Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung; Chăm chỉ;

Trung thực; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đấtnước, nhân loại; Nghĩa vụ công dân

2 Học sinh: đọc trước nội dung bài ở nhà, chuẩn bị giấy A0

C PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Đàm thoại, gợi mở; Hoạt động nhóm

- Sử dụng thí nghiệm và các phương tiện trực quan trong dạy học hoá học

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

GV chia HS trong lớp thành 4 nhóm nhỏ để hoạt động

Trang 29

Hoạt động GV

Hoạt động HS

Phát triển năng lực

Hoạt động 2 Trưng bày phương tiện trực quan và nêu yêu cầu quan sát

- Sơ đồ hình vẽ điều chế và thu khí Chlorine trong PTN

Hoạt động 3 Tổ chức, hướng dẫn HS hoạt động nhóm và hoàn thành Phiếu

Trang 30

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;

Năng lực tính toán; Năng lực thực hành hóa học

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:

- Thống kê đầy đủ dụng cụ - hoá

chất trong Hình vẽ điều chế và thu khí Chlorine PTN

- Các lưu ý khi sử dụng dụng cụ - hoá chất để TN an toàn và thành công

2…

Hoá chất (tên, công thức, nồng độ)

1

2…

Trang 31

Phiếu học tập số 2:

Câu hỏi hướng dẫn:

- Nêu nguyên tắc điều

Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giao tiếp và hợp tác;

Năng lực giải quyết vấn đề

và sáng tạo;

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;

Năng lực thực hành hóa học;

Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

- Nguyên tắc điều chế khí Chlorine trong PTN?

- Phương trình phản ứng điều chế khí Chlorine trong Hình vẽ?

Vai trò cụ thể các hoá chất sử dụng

trong Hình vẽ điều chế và thu khí Chlorine PTN?

Hoá chất có thể thay thế?

Vì sao trong PTN người ta lại thường sử dụng hoá chất đó?

Cách xử lí khi không may bị ngộ độc khí Chlorine?

Trang 32

nước, đẩy không khí)?

Cơ sở của phương pháp

(chú ý cách tính toán tỉ

khối hơi)? Vì sao

Chlorine thu được bằng

Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giao tiếp và hợp tác;

Năng lực giải quyết vấn đề

và sáng tạo;

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;

Năng lực thực hành hóa học;

Năng lực tính toán

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

- Cách lắp dụng cụ điều chế khí Chlorine?

- Lưu ý kỹ thuật khi lắp dụng cụ và

vệ sinh dụng cụ sau khi kết thúc

TN điều chế khí Chlorine?

Bổ sung cách khác thay thế (nếu có)?

Phương pháp thu khí Chlorine ở Hình vẽ?

Để tránh khí Chlorine độc thoát ra ngoài không khí, có thể thay bông tẩm dung dịch kiềm trên miệng ống eclen bằng cách đậy kín nắp được không?

Nêu các bước tiến …

Trang 33

ứng, hiện tượng xảy ra

trong suốt quá trình

Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giao tiếp và hợp tác;

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;

Năng lực thực hành hóa học

Trang 34

vị trí 2/3 ngọn lửa đèn cồn (kể từ dướilên) Không để đáy sát vào bấc sẽ bị vỡ.Nếu là ống nghiệm, trong khi đun lắc nhẹ

và nghiêng miệng ống về phía không cóngười

- Lượng cồn trong đèn: Chỉ nên rót cồn tớigần ngấn cổ đèn Và khi dùng cần chú ýkhông để cồn trong đèn gần cạn hết, vìcồn ít quá sẽ tạo với không khí thành hỗnhợp nổ

- Cách châm đèn: Dùng diêm hoặc đóm đểchâm đèn cồn Tuyệt đối không đượcnghiêng đèn cồn để châm lửa sang đèncồn khác, cồn đổ ra sẽ bốc cháy

- Cách tắt đèn: Dùng nắp chụp đèn cồn,không thổi tắt bằng miệng

36%

3 Dung dịch Sodium

chloride bão hoà (NaCl)

Trang 35

Nguyên tắc điều chế khí Chlorine trong PTN: Cho Hydrochloric acid đặc (HCl) tác

dụng với chất oxi hoá mạnh như: Manganese dioxide (MnO2), Potassium chlorate(V) (KClO3), Potassium permanganate (VII) (KMnO4)…

Phương trình phản ứng điều chế khí Chlorine trong Hình vẽ:

4HCl (đặc) + MnO2 (rắn) MnCl2 + Cl2 + 2H2O

Hoá chất

1 Chất rắnManganes

e dioxide (MnO2)

2 Dung dịch Hydrochloricacid đặc (HCl)

3 Dung dịch Sodium chloride bão hoà (NaCl)

4 Dung dịch sulfuric acid đặc (H2SO4)

5 Bông tẩmdung dịch Sodium hydroxide (NaOH)

(phân cực tan

Loại bỏhơinước; Vì

H2SO4đặc cótính háonướcmạnh vàkhôngtác dụng

Khi Cl2 đầy bình Cl2 sẽ không bay vào không khí gây ô nhiễm môi trường (Cl2

là khí độc) Phảnứng giữa

Trang 36

trong dung môiphân cực, khôngphân cực tantrong dung môikhông phân cực)

- Dung dịch NaClhấp thụ HClnhưng khônghấp thụ Cl2:

Cl2+H2O2H++Cl–+ClO– (1)

Sự có mặt Cl(dung dịch NaCl)làm cân bằng (1)chuyển dịchsang trái làmgiảm độ tan Cl2

-với khí

Cl2, nên

ở đâydùnglàm chấtlàm khôkhí Cl2

khí Cl2 và dung dịch NaOH:

Cl2 + 2NaOH →NaCl + NaClO +

K2CrO7 ở nhiệt độphòng

(Không nên đun nóng để

H2SO4 đặc vàNaCl khan

KMnO4

Vì có xảy raphản ứng sau:

16HCl → 2KCl+ 2MnCl2 +8H2O + 5Cl2 ↑

P2O5, CaCl2khan .

Bông tẩm nước vôi Ca(OH)2

Trang 37

tránh tạp chất O2)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Trang 38

Điều chế và thu khí Chlorine trong PTN

- Lắp vào giá sắt bộ dụng cụ: Bình cầu đáy tròn (có chứa MnO2rắn), trên miệng bình cầu có đặt 1 phễu có khóa chứa dungdịch HCl đặc, mở từ từ khóa phiễu cho HCl chảy xuống bìnhcầu tác dụng với MnO2, dùng đèn cồn để đun nóng bình cầu

- Hỗn hợp khí tạo thành được dẫn lần lượt vào: Bình 1 đựngdung dịch NaCl bão hoà Bình 2 đựng dung dịch H

- Về vệ sinh dụng cụ sau khi kết thúc TN: tháo dụng cụ ngâmtrong dung dịch kiềm để khử độc

Trang 39

- Cách 3: Nếu không đủ điều kiện hoặc điều chế lượng Cl2 íthơn có thể thay bình cầu bằng ống nghiệm, hoá chất là KClO3hoặc KMnO4 tinh thể và dung dịch HCl đặc, nút đậy ốngnghiệm có luồn bơm hút để bơm dung dịch HCl đặc vào và khí

Cl2 được thu trực tiếp bằng 1 ống nghiệm khô có đậy bôngtẩm dung dịch NaOH đặc

Phương pháp

thu khí

Chlorine ở Hình

vẽ

- Thu theo phương pháp đẩy không khí:

+ Khí không phản ứng với O2 của không khí (CO2, SO2, Cl2, H2,

Trang 40

- Cho vào bình cầu đáy tròn có nhánh khoảng 5 gam MnO2

- Mở khoá phễu, khi acid đã thấm ướt đều MnO2 thì khoá lại Đun trên ngọn lửa đèn cồn

- Quan sát màu của khí thoát ra Thu trực tiếp khí vào 3 lọ, đậy lại để làm các TN sau

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

- Hiện tượng – Giải thích?

- Có thể đổi chỗ Bình 2 trước Bình 1 được không?

- Khí thoát ra từ bình cầu có màu vàng lục, được dẫn vào 2 bình lọc khí:

+ Bình 1 đựng dung dịch NaCl bão hoà: hấp thụ khí HCl theo nguyên tắc: Cácchất tương tự nhau dễ tan trong nhau (phân cực tan trong dung môi phân cực,không phân cực tan trong dung môi không phân cực)

+ Bình 2 đựng dung dịch H2SO4 đặc: hấp thụ hơi nước (H2SO4 đặc có tính háonước mạnh và không tác dụng với khí Cl2, nên dùng để làm khô khí Cl2 có lẫn hơinước)

- Và khí Cl2 khô thu được ở bình tam giác 3, khi đã thu Cl2 đầy bình, lượng khí Cl2độc hại còn dư phải được hấp thụ hết bằng dung dịch NaOH dư (trong bông)tránh làm ô nhiễm môi trường:

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

- Không được đổi chỗ Bình 2 trước Bình 1, vì Cl2 thu được vẫn còn lẫn hơi nước

Ngày đăng: 27/07/2023, 10:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình bên người ta dẫn khí Cl 2  mới điều chế từ MnO 2 - (Skkn 2023) xây dựng một số bài tập sử dụng  hình vẽ thí nghiệm  hoá học 10 theo hướng phát triển năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn
Hình b ên người ta dẫn khí Cl 2 mới điều chế từ MnO 2 (Trang 43)
Bảng 2: Kết quả đánh giá tính cấp thiết của các giải pháp đề xuất - (Skkn 2023) xây dựng một số bài tập sử dụng  hình vẽ thí nghiệm  hoá học 10 theo hướng phát triển năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn
Bảng 2 Kết quả đánh giá tính cấp thiết của các giải pháp đề xuất (Trang 51)
Bảng 3. Kết quả đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất - (Skkn 2023) xây dựng một số bài tập sử dụng  hình vẽ thí nghiệm  hoá học 10 theo hướng phát triển năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn
Bảng 3. Kết quả đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất (Trang 53)
Câu 5. Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm điều - (Skkn 2023) xây dựng một số bài tập sử dụng  hình vẽ thí nghiệm  hoá học 10 theo hướng phát triển năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn
u 5. Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm điều (Trang 78)
Hình   vẽ   TN   về   tính   dễ tan   của   khí   Hydrogen Chloride trong nước. - (Skkn 2023) xây dựng một số bài tập sử dụng  hình vẽ thí nghiệm  hoá học 10 theo hướng phát triển năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn
nh vẽ TN về tính dễ tan của khí Hydrogen Chloride trong nước (Trang 83)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w