Giáo viên định hướng, học sinh lựa chọn nội dung, hìnhthức bài tập, phương thức thực hiện, thời gian phù hợp với năng lực, kĩ năng sẵn có và điều kiện sống của bản thân để hoàn thành các
Trang 1BẢNG QUY ƯỚC VIẾT TẮT
Trang 2PHẦN A ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài
1.1 Mục tiêu của chương trình Giáo dục phổ thông 2018 là “tạo ra một
môi trường học tập và rèn luyện giúp học sinh phát triển hài hòa giữa tri thức
và năng lực, trở thành một người học chủ động và tích cực” Yêu cầu từ nền
giáo dục mới bắt buộc giáo dục phải dạy các phương pháp, giới thiệu cácphương tiện để người học chủ động tiếp cận, chiếm lĩnh tri thức, tạo động lựcsay mê học tập Đồng thời giúp người học nhận ra những năng lực của bản thân
để đi tìm đáp án cho những vấn đề chưa được giải quyết theo con đường phùhợp nhất với năng lực vốn có Vì thế dạy học hợp động là hướng đi cần thiết đểđưa hoạt động dạy học và giáo dục đi vào quỹ đạo phát triển năng lực hiện nay
1.2 Thực tiễn đổi mới giáo dục ở nhiều quốc gia đã khẳng định dạy học
phân hóa dựa theo năng lực và nhu cầu của từng đối tượng là xu hướng tất yếu.Mỗi người học có những mong muốn, nhu cầu khác nhau, điều kiện sống và họctập khác biệt, kiến thức và kĩ năng không đồng đều Giáo dục chỉ thực sự cóhiệu quả nếu không đồng nhất tất cả mọi đối tượng Dạy học và giáo dục phảichú trọng nhiều hơn đến cơ hội lựa chọn trong học tập của mỗi người học Dạyhọc hợp đồng đáp ứng được tất cả sự khác biệt về nền tảng kiến thức, kĩ năng,mong muốn và thời gian thực hiện nhiệm vụ học tập của người học
Dạy học họp đồng là dạy học phân hóa, dựa theo năng lực và nhu cầu cụthể của từng đối tượng Giáo viên định hướng, học sinh lựa chọn nội dung, hìnhthức bài tập, phương thức thực hiện, thời gian phù hợp với năng lực, kĩ năng sẵn
có và điều kiện sống của bản thân để hoàn thành các nhiệm vụ từ đó hình thànhcác phẩm chất, rèn luyện thêm các kĩ năng, hoàn thiện các năng lực cơ bản
1.3 Môn Ngữ Văn trong nhà trường luôn đóng vai trò tiên phong trong
việc rèn luyện và phát triển các năng lực chủ yếu cho người học Đặc biệt các
văn bản văn học trong chương trình Ngữ Văn 10 ( sách Kết nối Tri thức với cuộc sống) sẽ cung cấp kiến thức về thể loại, các giá trị thẫm mĩ, giáo dục các
phẩm chất, hình thành các năng lực như: năng lực ngôn ngữ, năng lực thẫm mĩ,năng lực tự học, sáng tạo… Dạy học hợp đồng thích hợp với hoạt động hìnhthành kiến thức và vận dụng trong dạy đọc hiểu văn bản văn học Áp dụngphương pháp dạy học hợp đồng, giáo viên sẽ tạo được môi trường học tập mà ở
đó người học tự tin và tự do trình bày quan điểm, suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc.Học sinh được tôn trọng tính cách và cá tính sáng tạo, được khích lệ có nhữngsuy nghĩ độc đáo mới lạ, tích cực Người học được tiếp nhận nhiều ý kiến đánhgiá, tranh luận, phản biện có cơ sở, lí lẽ và ngoài giờ học trên lớp, việc học vẫntiếp tục trong các tình huống thực của đời sống
1.4 Yêu cầu của hoạt động dạy đọc hiểu các văn bản văn học của chương
trình Ngữ Văn 2018 là dạy học học gắn với đặc trưng thể loại Việc sử dụng
Trang 3phương pháp dạy học hợp đồng không những là hướng đi mới và còn phù hợp
và hiệu quả nhất khi sử dụng các thẻ bài tập, nhiệm vụ có đặc điểm thể loại của
văn bản văn học Từ đó mỗi giờ đọc văn sẽ là một “Vòng tròn thảo luận văn chương” có kiến thức lí thuyết được minh họa bằng các dẫn chứng sát thực Và
trong mỗi giờ học, người đọc sẽ chủ động chiếm lĩnh tri thức hình thành kĩ năng,người dạy chỉ tham gia với vai trò hướng dẫn và tổng kết
Từ thực tế trên, người viết quyết định chọn thực hiện đề tài “ Vận dụng phương pháp dạy học hợp đồng trong hoạt động hình thành kiến thức và hoạt động vận dụng khi dạy đọc hiểu văn bản văn học trong sách Ngữ Văn
10 (sách Kết nối tri thức với cuộc sống) Lựa chọn đề tài này, người viết mong
muốn thay đổi phương pháp dạy học phù hợp với chương trình Ngữ Văn 2018,góp phần phát triển năng lực và phẩm chất cho người học hướng tới mục tiêu tạo
ra những công dân toàn câu tự tin, năng động, sáng tạo
2 Điểm mới, đóng góp của sáng kiến kinh nghiệm
- Về mặt lí luận, sáng kiến hệ thống hóa phương pháp dạy học hợp đồng:khái niệm, các bước, các thẻ bài tập, nhiệm vụ
- Về mặt thực tiễn, sáng kiến xây dựng hệ thống bài tập, hợp đồng học tậpgắn với đặc trưng thể loại của văn bản văn học
- Đề xuất một số cách thức tổ chức giờ đọc hiểu văn bản, làm phong phúthêm kiến thức lí luận và thực tiễn dạy học bộ môn Ngữ Văn đáp ứng yêu cầucủa chương trình giáo dục phổ thông 2018
- Sáng kiến giúp tôi và đồng nghiệp vận dụng trong quá trình dạy học thực
tế, cũng là kho tài liệu số hữu ích cho học sinh và giáo viên
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận có liên quan đến sáng kiến: dạy học hợp đồng,văn bản văn học, hoạt động hình thành kiến thức và hoạt động vận dụng
- Xây dựng các thẻ bài tập, nhiệm vụ, hợp đồng học tập để dạy đọc hiểuvăn bản văn học Nghiên cứu các giải pháp áp dụng trong dạy đọc hiểu văn bảnvăn học
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính phù hợp và hiệu quảcủa đề tài
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Văn bản văn học trong chương trình Ngữ Văn 10
(Sách Kết nối Tri thức với cuộc sống), phương pháp dạy học hợp đồng, hoạt
động hình thành kiến thức và vận dụng
- Phạm vi kiến thức: các văn bản thơ, truyện trong chương trình Ngữ Văn
10 ( bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)
Trang 4- Phạm vi địa bàn nghiên cứu: HS lớp 10 tại trường THPT Yên Thành 3
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích tổng hợp lí thuyết
- Phương pháp phân loại, phương pháp quan sát và điều tra, phương pháp
so sánh và đối chiếu, phương pháp thực nghiệm
Trang 5PHẦN B NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Cơ sở lí luận và thực tiễn
1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Khái quát về phương pháp dạy học theo hợp đồng
1.1.1.1 Khái niệm
Dạy học hợp đồng (contra work) là phương pháp dạy học tích cực theo
đó HS sẽ được giao một hợp đồng trọn gói các nhiệm vụ, bài tập bắt buộc hoặc
tự chọn khác nhau được thực hiện trong khoảng một thời gian nhất định
Phương pháp DHHP bắt buộc GV và HS phải tuân thủ các mục tiêu họctập, các quy tắc và trách nhiệm của mỗi bên trong quá trình hình thành kiến thứcmới Phương pháp này tập trung vào việc tạo ra một môi trường học tập đa dạngnơi mà HS được khuyến khích tham gia tích cực vào quá trình học tập và đónggóp ý kiến của mình
1.1.1.2 Các bước tiến hành dạy học theo hợp đồng
Phương pháp DHHĐ được tiến hành theo các bước cụ thể
Bước 1: Chuẩn bị
- GV lựa chọn nội dung học tập: giáo viên cần xác định nội dung trongbài học có thể tổ chức dạy học theo phương pháp hợp đồng Để đảm bảo đúngđặc trưng của phương pháp này, học sinh phải tự quyết định thứ tự các nhiệm vụđược giao
- Thiết kế văn bản hợp đồng: Căn cứ vào nội dung, thời gian học tập vàđiều kiện cụ thể ( sự làm quen của GV và HS với phương pháp hợp đồng, trình
độ của GV và HS và đặc biệt là mức độ tự định hướng và mức độ tự thực hiệnnhiệm vụ độc lập của HS), GV có thể lựa chọn và thiết kế hợp đồng phù hợp baogồm: thiết kế các nhiệm vụ học tập (cá nhân, nhóm) dưới các hình thức (tự chọn
và bắt buộc), dự kiến phương tiện thực hiện, tài liệu tra cứu, các phiếu hỗ trợ Bản hợp đồng phải đủ chi tiết để HS có thể đọc, hiểu và thực thi các nhiệm vụmột cách tương đối độc lập
Bước 2: Tổ chức hoạt động dạy học
- Giới thiệu bài học và hợp đồng
- Tổ chức cho HS kí kết và thực hiện hợp đồng
Sau khi kí hợp đồng, HS tự lập kế hoạch để thực hiện các nhiệm vụ.Tùy thời gian của hợp đồng, GV tổ chức cho HS có thể thực hiện ở trên lớp, ởnhà để hoàn thành các nhiệm vụ trong hợp đồng GV yêu cầu HS thực hiệnnhiệm vụ một cách độc lập nhưng nếu cần vẫn có thể nhận trợ giúp của GV
và các HS khác Với một vài nhiệm vụ được thực hiện hợp tác thì sau khihoàn thành nhiệm vụ cá nhân, GV hướng dẫn để HS có thể hình thành nhóm
Trang 6hợp tác và tự tổ chức để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm.
- Tổ chức trao đổi, chia sẻ, đánh giá hợp đồng
GV đánh giá và nghiệm thu hợp đồng trên cơ sở HS tự đánh giá, đánhgiá đồng đẳng
Trên cơ sở đó, GV có nhận xét đánh giá riêng về từng cá nhân và kết quảthực hiện hợp đồng như thế nào GV có thể nghiệm thu hợp đồng tại lớp củamột số HS còn HS khác có thể sẽ được thu hợp đồng và thực hiện đánh giá tạinhà và thông báo cho HS vào giờ sau
* Thiết kế các hoạt động dạy học (nếu là hợp đồng chỉ yêu cầu HS thựchiện trên lớp) có thể gồm hoạt động sau:
Hoạt động 1: Kí hợp đồng
- Nêu mục tiêu, vấn đề của bài
học
- Trao cho HS hợp đồng chung
- Yêu cầu HS chọn các nhiệm
-Yêu cầu HS dừng làm việc và
tự đánh giá hoặc yêu cầu trao đổi bài
chéo nhau giữa 2 nhóm để HS
không biết người đánh giá bài của
mình và ghi vào hợp đồng bằng nét
bút khác
Nhận xét, đánh giá chung
- Dừng làm việc cá nhân và tựđánh giá
- Đánh giá bài của bạn khi GVcông bố đáp án của các nhiệm vụ: Cóthể chấm điểm hoặc chỉ đánh giáđúng/sai
- Ghi rõ họ tên vào bài làm củabạn
- Lắng nghe, chỉnh sửa
Hoạt động 4: Củng cố, đánh giá
Trong khi thanh lí (nghiệm thu) hợp đồng có thể thiết kế các hoạtđộng để HS có thể đánh giá lẫn nhau và HS tự đánh giá kết quả các nhiệm
Trang 7vụ bắt buộc và nhiệm vụ tự chọn GV có thể đưa ra kết luận đánh giá hoànthiện.
Trong một số trường hợp, cần thiết phải củng cố khắc sâu kiến thức hoặc
kĩ năng cụ thể GVcó thể cho thêm 1 - 2 bài tập để HS thực hiện trong thời gianngắn
1.1.2 Một số vấn đề về dạy đọc hiểu văn bản văn học
1.1.2.1 Văn bản văn học và mục tiêu dạy đọc hiểu văn bản văn học trong Ngữ văn 10 ( bộ Kết nối Tri thức với cuộc sống)
VBVH là tác phẩm văn học được viết bằng ngôn ngữ văn học có tínhthẫm mĩ cao, tập trung vào việc mô tả, phân tích, tái hiện cảm xúc, suy nghĩ,hành động của con người VBVH có thể là thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch
VBVH mang tính chất đặc trưng của một thời đại, một nền văn hóa, một
xã hội, có thể giúp người đọc hiểu rõ về giá trị tư tưởng, cách sống của một thời
kì Ngoài ra VBVH có tác dụng giáo dục, giải trí, truyền tài thông điệp đến độcgiả
VBVH trong Ngữ văn 10 ( bộ Kết nối Tri thức với cuộc sống) được tổ
chức theo các vấn đề hay yếu tố nổi bật của loại, thể văn bản Cách sắp xếp nàygiúp HS có điều kiện tìm hiểu, khám phá văn bản từ đặc trưng của thể loại CácVBVH có sự tương thích nhất định về nội dung và không nhất thiết phải ra đờitrong một thời kì
VBVH trong Ngữ văn 10 đầy đủ các thể loại thơ ( Vẻ đẹp của thơ ca,Nguyễn Trãi- Dành còn trợ dân này), truyện ( Sức hấp dẫn của truyện kể, Quyềnnăng của người kể chuyện), sử thi ( Sức sống của sử thi), Kịch ( Sân khấu dângian) Ngoài một số văn bản quen thuộc thì HS sẽ được tiếp cận với nhiều văn
bản mới, lần đầu tiên được đưa vào SGK như: Con khướu sổ lồng (Nguyễn Quang Sáng), Tê – dê(Trích Thần thoại Hy Lạp), Một chuyện đùa nho nhỏ ( A.
Sê – khốp)…
Mục tiêu dạy đọc hiểu VBVH là giúp HS phát triển khả năng đọc hiểu vàtìm ý nghĩa của văn bản Điều này có thể đạt được thông qua việc trau dồi kĩnăng đọc, kiến thức ngữ pháp và phương pháp đọc hiểu Mục tiêu cũng bao gồmkhuyến khích HS phát triển khả năng suy luận, phân tích, đánh giá một văn bản.Khi đạt được mục tiêu này, HS có khả năng đọc hiểu và khám phá ý nghĩa củacác văn bản khác nhau, từ các đoạn văn ngắn đến các tác phẩm trọn vẹn Cụ thểmục tiêu dạy đọc hiểu VBVH là giúp HS:
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và thông điệp của VBVH
- Phân tích và đánh giá các phương tiện biểu đạt trong văn bản, từ đó giúp
HS phát triển khả năng phân tích, suy luận và đánh giá
Trang 8- Nâng cao khả năng đọc hiểu, tăng cường vốn từ vựng và ngữ pháp tiếngViệt
- Phát triển khả năng tư duy sáng tạo, khả năng phản biện và giải quyếtvấn đề
Những mục tiêu trên là nhằm đào tạo HS có ý thức về văn hóa và giá trịvăn học, từ đó giúp HS trở thành những người có tầm nhìn rộng hơn và đáp ứngđược yêu cầu ngày càng phát triển của xã hội
1.1.2.2 Hoạt động hình thành kiến thức và hoạt động vận dụng trong dạy đọc hiểu văn bản văn học
Kế hoạch một bài dạy gồm các bước cơ bản: khởi động, hình thành kiếnthức, luyện tập, vận dụng Trong đó hoạt động hình thành kiến thức là hoạt độngtrọng tâm có vai trò làm cơ sở cho hoạt động luyện tập và vận dụng Hoạt độnghình thành kiến thức trong dạy đọc hiểu VBVH là quá trình giúp HS xây dựng
và tổ chức các kiến thức, thông tin, kinh nghiệm và kĩ năng để hiểu và phân tíchcác văn bản một cách chính xác và hiệu quả Việc hình thành kiến thức trongdạy đọc hiểu văn bản giúp HS phát triển khả năng tư duy phản biện, đưa ra đượcnhững suy luận, nhận định chính xác về nội dung văn bản, từ đó giúp các emnâng cao kĩ năng đọc và hiểu văn bản Ngoài ra hoạt động này còn giúp HS rènluyện kĩ năng tổng hợp, phân tích, so sánh và đánh giá thông tin, tăng cường khảnăng suy nghĩ logic và trí tuệ cảm xúc
Hoạt động hình thành kiến thức trong dạy đọc hiểu văn bản gồm các bước
cụ thể sau:
- Tiền đề kiến thức: Đây là những kiến thức mà HS đã có trước đó về vănhọc, bao gồm; thể loại, các tác giả, tác phẩm văn học nổi tiếng, các khái niệm cơbản
- Đọc hiểu văn bản: HS cần đọc và hiểu văn bản một cách kĩ lưỡng, tìmhiểu nội dung, nghệ thuật, nhân vật, tình huống trong tác phẩm
- Phân tích văn bản: HS cần phân tích các yếu tố văn học như phong cách,ngôn ngữ, hình tượng, ý nghĩa của tác phẩm
- So sánh và liên kết với kiến thức đã có: HS cần so sánh và liên kết vớicác yếu tố văn học trong tác phẩm với kiến thức đã có để có thể hiểu hơn về tácphẩm và văn học nói chung
- Thảo luận và trao đổi: HS cần thảo luận và trao đổi với nhau về các ýkiến, suy nghĩ của mình về tác phẩm, từ đó cải thiện khả năng phân tích và đánhgiá tác phẩm của mình
- Tổng hợp và đánh giá: HS tổng hợp lại các kiến thức đã học được từ tácphẩm và đánh giá mức độ hiểu biết của bản thân
Trang 9Hoạt động vận dụng là những hoạt động cuối cùng, kết thúc bài học và tạo
ra một ấn tượng lâu dài về những gì đã học và tạo nên sự suy ngẫm nơi ngườihọc nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập Nó được giáo sư Rod Lucerocủa Đại học bang Colorado gọi là một xu thế mới
Hoạt động vận dụng trong dạy văn học là hoạt động giáo dục tập trungvào việc áp dụng kiến thức và kỹ năng đã học vào các tình huống thực tế Điềunày giúp cho học sinh có thể hiểu sâu hơn về nội dung văn học, đồng thời cũnggiúp họ phát triển kỹ năng tư duy, phân tích và giải quyết vấn đề
Cụ thể, hoạt động vận dụng trong dạy văn học có thể bao gồm:
- Thảo luận nhóm về các tình huống trong văn học và cách giải quyết chúng
- Viết bài luận hoặc trình bày về một chủ đề liên quan đến văn học
- Đọc và phân tích các đoạn trích trong văn học, tìm hiểu ý nghĩa và cách
sử dụng ngôn ngữ
- Diễn giải và giải thích các khái niệm, từ ngữ và định dạng trong văn học
- Thực hiện các hoạt động tương tác như kịch nói, kịch đọc hoặc trò chơi văn học để giúp học sinh hiểu rõ hơn về nội dung và các nhân vật trong văn học
Tóm lại, hoạt động vận dụng trong dạy văn học giúp cho học sinh có thể
áp dụng kiến thức và kỹ năng đã học vào thực tế, từ đó phát triển kỹ năng tưduy, phân tích và giải quyết vấn đề Điều này giúp cho HS hiểu sâu hơn về nộidung và giá trị của văn học
1.2.1.2 Nội dung khảo sát
-PPDH hợp đồng có thực sự cấp thiết đối với việc dạy đọc hiểu VBVB hay không?
-PPDH hợp đồng có thực sự khả thi khi áp dụng trong dạy đọc hiểuVBVH không?
https://docs.google.com/forms/d/e/
1FAIpQLScoFC2xrWZxN751HCrFDzGtxs78lEC-JjgrhGP10qmP60RXMQ/viewform?usp=sf_link
Trang 101.2.1.3 Phương pháp khảo sát
Để thực hiện đề tài, bên cạnh việc dùng phiếu khảo sát, chúng tôi còn tiếnhành nghiên cứu giáo án, bài giảng, trao đổi trực tiếp với giáo viên; dự giờ dạymột số giáo viên
1.2.1.4 Đối tượng khảo sát
1.2.1.5 Kết quả khảo sát
Đối với giáo viên: sau khảo sát chúng tôi thu được các số liệu như sau:
Đánh giá sự cấp thiết của giải pháp
S
TT
1 Thầy/ cô đánh giá như thế nào về sự cấp
thiết của việc tiếp nhận lí luận về dạy học
phân hóa và dạy học hợp đồng
4 Rất cấp thiết
2 Thầy/ cô đánh giá như thế nào về sự cấp thiết
của việc dạy học phân hóa trong trường
THPT
3,6 Rất cấp thiết
3 Thầy/ cô đánh giá như thế nào về sự cấp thiết
của việc vận dụng PPDH hợp đồng vào dạy
Trang 11Về vấn đề “Thầy/ cô đánh giá như thế nào về sự cấp thiết của việc vận dụng PPDH hợp đồng vàodạy đọc hiểu VBVH” thì có 13/21 GV cho rằng “rất cấp thiết” vận dụng các PPDH tích cực trong quá trình giảng dạy
Đánh giá tính khả thi của giải pháp
S
TT
1 Thầy cô đánh giá như thế nào về tính
khả thi của việc dạy học phân hóa trong dạy
VBVH
2 Thầy cô đánh giá như thế nào về tính
khả thi của PPDH hợp đồng trong dạy đọc
hiểu VBVH
3,5 Rất khả thi
Về vấn đề “Thầy cô đánh giá như thế nào về tính khả thi của việc dạy học
phân hóa trong dạy VBVH ” có 11/ 21 trả lời rất khả thi, số còn lại cho rằng
khả thi
Về vấn đề “Thầy cô đánh giá như thế nào về tính khả thi của PPDH hợp đồng trong dạy đọc hiểu VBVH” thì có tới 15/21 trả lời rằng “rất khả thi”, số
còn lại cho rằng khả thi, không ai có ai trả lời không khả thi
Cùng với quá trình trao đổi, dự giờ của các đồng nghiệp, cộng với kết quảthu được qua khảo sát nói trên, chúng tôi kết luận một số vấn đề như sau về tình
hình dạy văn bản văn học hiện nay như sau:
Phần lớn GV đều rất quan tâm dến dạy học theo định hướng phát triểnnăng lực và họ đều cho rằng áp dụng các PPDH tích cực là yêu cầu có tính chấtbắt buộc
Một số GV còn chưa thực sự tự tin và vận dụng linh hoạt, hiệu quả cácPPDH tích cực Một số GV đã có nhiều cố gắng để tổ chức các hoạt động họctập nhằm phát huy được phẩm chất, năng lực HS Việc kiểm tra, đánh giá chưa
đa dạng Như vậy, vận còn hiện tượng nhiều GV chưa thực sự đổi mới PPDHhoặc việc vận dụng phương pháp của bộ phận GV trong thực tiễn dạy học cònnhiều điểm chưa thực sự hợp lí, nó cần được điều chỉnh, cải tiến để dạy học vănbản có hiệu quả hơn
Về hướng tổ chức dạy học văn bản, có 2 hướng như sau:
+ Hướng thứ nhất là theo PPDH truyền thống, đề cao vai trò của phươngpháp thuyết trình, đàm thoại Phần đông GV đang lựa chọn phương pháp này.Đóng vai trò chủ đạo trong lớp học là GV GV là người diễn giảng, thuyết trìnhcòn HS chủ yếu vẫn là ngồi nghe, ghi chép, đọc thuộc, suy nghĩ theo cách hiểu,
Trang 12kiến thức mà GV truyền cho Hình thức đánh giá HS chủ yếu là qua bài viết vàcác câu hỏi kiểm tra bài cũ Hướng dạy học này giúp GV chủ động hơn trongdạy học, ít phải đầu tư thời gian, công sức và đảm bảo được tiến trình giờ dạy.Tuy nhiên, nó lại đem đế sự áp đặt cho HS, các em luôn thụ động, thiếu sángtạo, không khí giờ học tẻ nhạt, nặng nề.
+ Hướng thứ 2 - của một bộ phận nhỏ GV là tiến hành giờ dạy theophương pháp mới, có áp dụng các phương pháp dạy học tích cực Các GV đã cốgắng tính tích cực hoá hoạt động của HS như: tổ chức hoạt động nhóm, dạy họctheo tình huống có vấn đề, sử dụng sơ đồ, tranh ảnh…nhưng chủ yếu được thựchiện khi có hoạt động thao giảng, dự giờ, thi giáo viên giỏi Tuy nhiên, việc thayđổi PPDH ở đây còn mang tính chắp vá, chưa có sự thay đổi về chất, cácphương pháp sử dụng cũng chưa hẳn phù hợp, khiến cho hiệu quả không thực sựcao, HS không thực sự hứng thú Hơn nữa, việc đánh giá HS cũng chưa toàndiện, khoa học GV đang chú ý khai thác, phát hiện ở HS khá giỏi, các em HS cóhọc lực yếu hơn chưa được GV quan tâm đúng mức
Đối với học sinh:
Thực trạng nhu cầu phát triển năng lực của học sinh
- Đối tượng học sinh được khảo sát: Chúng tôi tiến hành khảo sát 4 lớp 10 tại trường
THPT Yên Thành 3 gồm: lớp 10A4 (40 học sinh), lớp 10A7 (38 học sinh), lớp 10A8 (39 học sinh), lớp 10A10 (34 học sinh).
Đặc điểm đối tượng học sinh được khảo sát:
Chất lượng bài kiểm tra năng lực viết môn Văn của học sinh qua kì thi tuyển sinh và khảo sát đầu năm
Bảng kết quả khảo sát trên cho thấy: Bước đầu học và kiểm tra đánh giátheo cấu trúc có thay đổi so với khảo sát cấp 2, Hs tỏ ra lúng túng, kĩ năng làm
Trang 13bài chưa nhuần nhuyễn Kết quả khảo sát trên cũng chứng tỏ lối học thực dụng(học để thi chuyển cấp), học gì thi nấy thì cho kết quả tốt, còn học ở lớp 10 chưacần sử dụng kết quả để xét tuyển ĐH nên bước đầu kết quả kiểm tra không cao
so với kì thi tuyển sinh
o Nội dung khảo sát: hiển thị trong Phụ lục 2B (Phiếu khảo sát số
2) dành cho học sinh lớp 10 đang thực hiện Chương trình GD hiện hành.
Yêu thích (YT)
Không hứng thú
(KHT) lực
Số lượng
Tỉ
lệ %
Số lượng
Tỉ
lệ %
Số lượng
Trang 14Biểu đồ thể hiện Thái độ học tập môn Ngữ văn của học sinh
Qua kết quả khảo sát và biểu đồ biểu diễn thái độ học tập môn Ngữ văn củahọc sinh trên đã chỉ rõ một thực tế: HS tỏ ra chán học Văn, thiếu cảm hứng,thiếu lửa, thiếu niềm đam mê với môn học HS xác định mục tiêu học Ngữ vănchỉ để thi tốt nghiệp, thi đại học, rất khó để tìm ra HS xác định học còn vì yêuthích môn học này
+ Về nhu cầu phát triển năng lực của học sinh:
Nhu
cầu của
HS
Rất mong Có nhu cầu ở mức Không có nhu
Không quan tâm
Trang 15hợp trong từng thể loại Phần nhiều học sinh có tâm lý e ngại, lười biếng, không có thói quen hình thành tư duy phản biện, rèn luyện năng lực liên tưởng, tưởng tượng, sáng tạo khi học bài Trong nhiều tiết học Đọc hiểu, học sinh vẫn mang tâm lý thụ động, chờ đợi GV cung cấp sẵn để ghi chép và học thuộc Các em gần như chưa có thói quen tư duy với vấn đề đặc trưng của văn bản, hoặc phản biện đề tài, hoặc mở rộng kiến thức, tư liệu văn hóa liên quan đến đề tài Tất cả đối tượng HS được khảo sát chủ yếu đều trông chờ vào “món ăn ngôn từ” được giáo viên bày sẵn và giao nhiệm vụ tiếp nhận một cách máy móc, xơ cứng, thụ động Đó chính là bài toán cần tìm lời giải đáp, vừa góp phần cải thiện chất lượng dạy học Ngữ văn trước thềm đón nhận CT GD
PT 2018, vừa đảm bảo mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam trong
xu thế hội nhập thế giới.
2 Vận dụng phương pháp dạy học hợp đồng trong hoạt động hình thành kiến thức và hoạt động vận dụng khi dạy đọc hiểu văn bản văn học trong
sách Ngữ Văn 10 (sách Kết nối tri thức với cuộc sống).
2.1 Một số nguyên tắc khi vận dụng phương pháp hợp đồng
2.1.1 Đảm bảo tính khách quan vừa sức về trình độ và tâm lí của học sinh
Các nội dung lựa chọn để áp dụng PPDH hợp đồng cần phù hợp với trình
độ của HS Đảm bảo tính vừa sức sẽ khuyến khích HS tích cực tham gia vàohoạt động, từ đó mục tiêu bài học được đảm bảo Nếu GV lựa chọn nội dung,đặt mục tiêu quá cao so với năng lực của người học sẽ khiến HS mệt mỏi, chánnản trong quá trình thực hiện hợp đồng
GV cũng phải đánh giá nhiều khía cạnh trong quá trình HS thực hiện bàihọc: sự kiên trì, sáng tạo, cảm xúc; sử dụng nhiều phương pháp đánh giá nhưquan sát, phát vấn, bài kiểm tra Có như thế GV mới tạo ra được một môi trườngcạnh tranh lành mạnh và đảm bảo sự công bằng cho người học
2.1.2 Vận dụng phương pháp hợp đồng gắn với đặc trưng thể loại của văn bản văn học.
DH hợp đồng là phương pháp dạy học tích cực, phù hợp để phát triển sựđộc lập, tự chủ của HS, nhưng GV cần phải gắn phương pháp này với đặc trưngcủa thể loại VBVH GV phải xuất phát từ những đặc điểm của VBVH như hìnhảnh, từ ngữ, nghệ thuật, nhân vật, tình huống, cốt truyện, chủ đề… để xây dựngbài tập và nhiệm vụ phù hợp Khi nắm được đặc trưng thể loại của VBVH sẽ tạođược hiệu qủa cao trong giờ đọc hiểu, bởi nó sẽ qui định cách thức tổ chức giờdạy cũng như cách triển khai và phương pháp hợp lí nhất
2.1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong phương pháp dạy học hợp đồng
Có thể khẳng định công nghệ thông tin giúp nâng cao hứng thú học tập;tạo điều kiện để học sinh tham gia và hợp tác cùng nhau, phát triển kỹ năng xãhội và con người; giúp học sinh sáng tạo và tự tin; giảm việc ghi chép và nắmđược nhiều thông tin một cách linh hoạt
Trang 16Trong dạy học hợp đồng công nghệ thông tin được sử dụng để tạo ra cácbài tập, nhiệm vụ, HS sử dụng nó như một kho tài liệu để lưa trữ, chia sẻ GV sửdụng các ứng dụng như padlet, youtube… để giới thiệu hợp đồng và lưu trữ sảnphẩm của HS.
2.1.4 Sử dụng phương pháp hợp đồng kết hợp nhuần nhuyễn các phương pháp dạy học tích cực khác.
Không thể sử dụng độc quyền một phương pháp dạy học trong một bàiđọc hiểu, điều này sẽ gây nhàm chán, mất hứng thú cho HS Đồng thời GV cũngkhông thể khai thác được toàn diện, kĩ lưỡng vẻ đẹp nghệ thuật và nội dung củavăn bản Các PPDH hiện đại và truyền thống cần được kết hợp nhuần nhuyễn để
hỗ trợ, bổ sung cho nhau Một tiết học đọc hiểu thành công là GV phải dẫn dắt,khơi gợi định hướng để HS khám phá văn bản
2.2 Áp dụng phương pháp dạy học hợp đồng trong hoạt động hình thành kiến thức và hoạt động vận dụng khi dạy đọc hiểu văn bản văn học trong sách Ngữ Văn 10
2.2.1 Chọn nội dung áp dụng phương pháp dạy học hợp đồng
Chương trình Ngữ Văn 10 chú trọng hình thành kĩ năng, năng lực chongười học thông qua hoạt động phân tích mẫu Từ đó HS có thể vận dụng kĩnăng của mình để đọc hiểu bất kì một văn bản nào ngoài chương trình sách giáokhoa
Việc lực chọn nội dung để dạy học hợp đồng rất quan trọng, không thể lựachọn toàn bộ nội dung bài học bởi không phải đơn vị kiến thức nào cũng phùhợp để áp dụng phương pháp này Nội dung được lựa chọn phải đảm bảo mụctiêu bài học ( kiến thức, năng lực), đúng đặc trưng thể loại và phải phù hợp trình
độ, gây được hứng thú cho người học Cụ thể:
Văn bản thơ: Hoạt động hình thành kiến thức chọn nội dung về hình ảnhthơ, từ ngữ, vần, nhịp, biện pháp nghệ thuật, nhân vật trữ tình Hoạt động vậndụng: so sánh thể loại, nội dung, sáng tác một bài thơ, dịch một tác phẩm nướcngoài, vẽ tranh…
Văn bản Truyện: Hoạt động hình thành kiến thức: sự kiện, cốt truyện,nhân vật truyện, nghệ thuật trần thuật, thời gian, không gian Hoạt động vậndụng: sáng tác truyện ngắn, so sánh chi tiết, sân khấu hóa…
2.2.2 Thiết kế nhiệm vụ cụ thể cho các VBVH trong chương trình Ngữ Văn 10
Thiết kế các dạng bài tập/nhiệm vụ: Một hợp đồng luôn phải đảm bảo tính
đa dạng của các bài tập/ nhiệm vụ Bởi không phải học HS nào cũng có cách họctập và nhu cầu giống nhau Có hai dạng nhiệm vụ có thể áp dụng trong quá trìnhdạy học trên lớp
Trang 17+ Nhiệm vụ bắt buộc: Giúp cho mọi HS đều đạt được chuẩn kiến thức và
kĩ năng của chương trình, đạt được yêu cầu của bài học và tạo điều kiện để mọi
HS đều có thể thực hiện được với sự trợ giúp hoặc không cần trợ giúp Cụ thểnhiệm vụ bắt buộc là những nhiệm vụ có nội dung giống nhau: chi tiết, hình ảnh,
sự kiện, nhân vật…
+ Nhiệm vụ tự chọn: Có thể đó là là những nhiệm vụ dựa trên năng lựccủa học sinh: dựng video phỏng vấn, đóng kịch, vẽ tranh, đàn, hát… Nhiệm vụ
tự chọn giúp HS vận dụng, mở rộng, làm sâu sắc kiến thức và rèn luyện kĩ năng
có liên quan đến kiến thức đã học Bài tập tự chọn không nhất thiết phải là "bàitập thú vị", bài tập khó chỉ dành cho HS khá, giỏi
Nhiệm vụ bắt buộc và tự chọn đều phải thử thách HS Một cách lí tưởng,tất cả HS kể cả những HS trung bình, yếu cũng nên được làm thêm những bàitập tự chọn và không nên có trường hợp ngoại lệ nào
2.2.2.1 Nhiệm vụ cho cho các tác phẩm truyện
a) Văn bản: Truyện các vị thần sáng tạo thế giới
- Nhiệm vụ 1 (bắt buộc cá nhân): Tìm câu trả lời nhanh
- Nhiệm vụ 2(bắt buộc, nhóm – có phiếu hỗ trợ): Tìm hiểu các nhân vật
Trang 18- Nhiệm vụ 3 (Tự chọn): Thử tài của bạn
Hãy vẽ các vị thần theo trí tưởng tượng của bạn ( giấy A4)
- Nhiệm vụ 4 (Tự chọn): Tập làm nhà nghiên cứu
Em hãy kể lại một câu chuyện truyền thuyết gắn với di tích ở địa phươngem
Dự án này em sẽ giới thiệu về một di tích ở địa phương, kể câu chuyệngắn liền với di tích đó bằng một hình thức tự chọn mà em có sở trường(PowerPoint, poster, video, viết…)
b) Văn bản Chuyện chức phán sự đền Tản Viên – Nguyễn Dữ
- Nhiệm vụ 1( bắt buộc, cá nhân): Tóm tắt tác phẩm
- Nhiệm vụ 2 (cá nhân, bắt buộc – có phiếu hỗ trợ) Tìm hiểu chung về tác phẩm
Trang 19- Nhiệm vụ 3 (Nhóm, bắt buộc): Phân tích nhân vật Ngô Tử Văn
- Nhiệm vụ 4 ( Tự chọn) Tập làm nhà nghiên cứu
Em hãy bình một chi tiết kì ảo trong văn bản
c) Văn bản: Chữ người tử tù
- Nhiệm vụ 1 (cá nhân, bắt buộc) : Tìm hiểu tình huống truyện
Trang 20- Nhiệm vụ 2 (Nhóm, bắt buộc): Phân tích nhân vật Huấn Cao
- Nhiệm vụ 3 ( Nhóm bắt buộc) : Tìm hiểu cảnh cho chữ
Nhiệm vụ này yêu cầu HS vẽ tranh, thuyết minh về cảnh cho chữ dựa trêncác gợi ý cụ thể ( cảnh cho chữ diễn ra ở đâu? Thời gian nào? Ai cho ? Ai nhận?Cách ứng xử của họ có gì kì lạ?)
- Nhiệm vụ 4 (Tự chọn): Tranh biện về nhân vật quản ngục
Quản ngục có thật sự là một người có quyền uy và tự do
HS chia thành 2 nhóm Đồng ý/ Phản đối sau đó lần lượt phát biểu, đưa racác ý kiến của mình để tranh biện
d) Văn bản Người cầm quyền khôi phục uy quyền
Nhiệm vụ 1 ( cá nhân, bắt buộc): Tìm hiểu chung về đoạn trích
Nhiệm vụ 2 (tự chọn nhóm ) Phân tích nhân vật
Trang 21Nhiệm vụ 3 (nhóm, tự chọn): Chuyển thể thành phim đoạn trích Người cầm quyền khôi phục uy quyền
Dự án này yêu cầu HS tự chọn nhóm, tự chuyển thể kịch bản, chọn đạodiễn và diễn viên, tự dựng clip, chỉnh sửa, lồng tiếng, âm nhạc…tự lên kế hoạch
ra mắt bộ phim Nhiệm vụ này được thực hiện trước khi học văn bản
Sau khi thực hiện dự án, HS sẽ có buổi ra mắt phim, có MC , nhà báo đặtcâu hỏi cho đạo diễn, diễn viên Nội dung câu hỏi: các vấn đề liên quan đếnkhông gian, tâm tình, cử chỉ, hành động, lời nói của nhân vật
e) Văn bản Dưới bóng hoàng lan
- Nhiệm vụ 1 (cá nhân, bắt buộc): Tìm hiểu về tác giả
Trang 22- Nhiệm vụ 2 (cá nhân, bắt buộc): Tìm hiểu chung về tác phẩm Nhiệm vụ 3 (tự chọn): Em là người trải nghiệm
- Em hãy dự đoán, viết tiếp hoặc sáng tạo kết truyện mới
- Em hãy vẽ về hình ảnh còn đọng lại trong tâm trí mình sau khi học xongtác phẩm (Hình ảnh có thể là 1 chi tiết nghệ thuật đặc sắc hoặc chân dung mộtnhân vật…Khi vẽ em phải nêu được lí do hoặc giải thích ý nghĩa.)
Nhiệm vụ 4 (tự chọn, nhóm): Dựng thành phim tác phẩm Dưới bóng hoàng lan
Dự án này yêu cầu HS tự chọn nhóm, tự chuyển thể kịch bản, chọn đạodiễn và diễn viên, tự dựng clip, chỉnh sửa, lồng tiếng, âm nhạc…Nhiệm vụ nàyđược thực hiện trước khi học văn bản
Sau khi thực hiện dự án, HS sẽ có buổi ra mắt phim, có MC , nhà báo đặtcâu hỏi cho đạo diễn, diễn viên Nội dung câu hỏi: các vấn đề liên quan đếnkhông gian, tâm tình, cử chỉ, hành động, lời nói của nhân vật
Trang 232.2.2.2 Nhiệm vụ cho cho các tác phẩm thơ
a) Chùm thơ Hai-cư
Nhiệm vụ 1 (cá nhân, bắt buộc): Trả lời nhanh
Nhiệm vụ 2 (nhóm, bắt buộc) Tìm hiểu về một bài thơ thơ Hai –cư
Nhiệm vụ 3 (tụ chọn): Em tập làm
Dự án này yêu cầu HS thể hiện năng lực bản thân: vẽ tranh, viết văn cảmnhận, sáng tác…
b) Văn bản Thu Hứng
- Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về thơ Đường, tác giả Đỗ Phủ
+ Mục tiêu: HS sẽ đọc Sách giáo khoa trả lời những câu hỏi của phần bàitập bằng các hình thức khác nhau
+Nội dung:
Tìm hiểu về thơ Đường, tác giả Đỗ Phủ
-Thế nào là thơ Đường luật? Hãy nêu những đặc điểm cơ bản của thơ
Trang 24Đường luật mà em biết?
- Hãy giới thiệu về tác giả Đỗ Phủ Hoàn cảnh sáng tác, bố cục của bàithơ Thu hứng
Hình thức thực hiện: 1) Xây dựng video
2) Thiết kế infogranic
3) Thiết kế trò chơi
4) Hình thức khác
Nhiệm vụ 2 (nhóm tự chọn bắt buộc): Đặc trưng của Thơ
Với bài tập nhóm này, GV sẽ đưa ra 3 thẻ nội dung gắn liền với đặc trưngthể loại tác phẩm, mỗi thẻ sẽ có các câu hỏi nhỏ, học sinh chọn 1 trong 3 thẻ,chọn hình thức, chọn thời gian hoàn thành để làm bài tập Sau khi HS chọn thẻ,
GV tập hợp những HS có cùng nội dung lại, cho HS tự chọn người hợp tác Mỗinhóm tối đa 5 HS
Bài tập Hình ảnh thơ, Từ ngữ
- Hình ảnh thơ là gì? (Tri thức Ngữ văn - SGK 44)
- Liệt kê những hình ảnh xuất hiện trong bài thơ? Đâu là hình ảnh trung tâm?
- Cảm nhận của em về thiên nhiên, cảnh vật, con người cuộc sống qua các hình ảnh ấy
Bài tập thể thơ, thi luật, đối, vần
- Thể thơ, thi luật và đối là gì? (Tri thức Ngữ văn - SGK 44)
- Dựa vào yếu tố nào để xác định thể thơ?
- Em biết gì về thi luật của thể thơ đó?
- Xác định thủ pháp nghệ thật đối được sử dụng trong bài thơ? Phân tích chúng?
Bài tập nhân vật trữ tình
- Em biết gì về nhân vật trữ tình? (Tri thức Ngữ văn - SGK 44)
- Xác định nhân vật trữ tình trong bài thơ?
Tìm các chi tiết trong văn bản mà qua đó em cảm nhận được về nhân vật trữ tình?
- Theo em, nhân vật trữ tình có tâm trạng gì? Dựa vào đâu mà em có cảm
Trang 25nhận như vậy? Thử phỏng đoán hoàn cảnh nhân vật trữ tình?
- Có khi nào em ở trong hoàn cảnh của nhân vật trữ tình không? Em có tâm trạng như thế nào? Em sẽ mong muốn/ khao khát điều gì lúc ấy?
+Mục tiêu: HS nhận biết được, phân tích được các đặc trưng cơ bản của tác phẩm
+Tài liệu: bài thơ Thu hứng
+ Hình thức thể hiện: Bảng phụ, giấy, trình chiếu sản phẩm nộp lên padlet
Nhiệm vụ 3 (cá nhân tự chọn)
Bài tập hình ảnh (vẽ) Trong thi phẩm " Thu hứng" Đỗ Phủ đã phác họa cảnh sắc thiên nhiên, cuộc sống mùa thu với nhiều điểm nhìn khác nhau
Em hãy tưởng tượng về khung cảnh tuyệt diệu ấy trong tâm trí của mình và vẽ lại hình ảnh đó để chia sẻ cùng các bạn đọc khác
Bài tập từ hay Trong khi đọc bài thơ, bạn có chú ý đến một số từ ngữ độc đáo, mới lạ,
giàu sức tạo hình và biểu cảm, giàu nhạc tính
Bạn hãy ghi chú lại các câu thư chứa đựng các từ ngữ trên và lí do bạn ấn tượng với cách sử dụng của tác giả Đỗ Phủ Bạn cũng có thể liên hệ một số câu thơ khác để cho thấy sự độc đáo về ngôn từ của bài thơ
Bài tập vận dụng
1 Liên hệ với thơ Hai cư để đánh giá sự khác nhau giữa hai thể thơ.
2 Vận dụng sự hiểu biết của em hãy dịch một bài thơ của Đỗ Phủ
3 Vận dụng sự hiểu biết về thể loại tập sáng tác một bài thơ Đường luật
c) Văn bản Mùa xuân chín
Nhiệm vụ 1 (cá nhân, bắt buộc – có phiếu hỗ trợ) Tìm hiểu một số yếu tố của bài thơ ( vần, nhịp) so sánh với bài thơ Thu hứng
Trang 26Nhiệm vụ 2 (bắt buộc, nhóm): Tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh
Phiếu hỗ trợ nhiệm vụ 2
Nhiệm vụ 3(bắt buộc, nhóm): Tìm hiểu chủ thể trữ tình
Phiếu hỗ trợ nhiệm vụ 3
Nhiệm vụ 4 (cá nhân, bắt buộc): Viết
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày cảm nhận về một câu thơ haymột hình ảnh gợi cho bạn nhiều ấn tượng và cảm xúc trong bài thơ “Mùa xuânchín” của Hàn Mạc Tử
Trang 27d) Thơ Nguyễn Trãi
Nhiệm vụ 1 (cá nhân, bắt buộc) Tìm hiểu về thơ Đường luật của Nguyễn Trãi
Tìm hiểu về thơ Đường Luật
1 Thế nào là thơ Nôm Đường luật/ thơ ngũ luật?
2 Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
Hình thức trả lời: Viết giấy, pp, video
Nhiệm vụ 2 (cá nhân, tự chọn): Bài tập hình ảnh
Bài tập Hình ảnh thơBài thơ có những hình ảnh nào? đâu là hình ảnh trung tâm? Cảm nhận của
em về những hình ảnh ấy?
Hình thức: Viết, pp, video, sản phẩm sáng tạo ( có thể làm cặp đôi)
Nhiệm vụ 3 (cá nhân, tự chọn): Bài tập nhan vật trữ tình
Bài tập nhân vật trữ tìnhNhân vật trữ tình xuất hiện qua những hình ảnh nào? Tâm sự của nhân vật trữ tình?
Hình thức: viết, pp, video ( có thể làm cặp đôi)
Trang 283 Thực nghiệm sư phạm
3.1 Mục đích và yêu cầu thực nghiệm sư phạm
- Mục đích: TNSP được tiến hành nhằm đánh giá tính đúng đắn, tính khảthi, tính hiệu quả và sự phù hợp của phương pháp dạy học theo hợp đồng trong vănbản văn học Vì vậy, việc thực nghiệm không chỉ có ý nghĩa đối với người thựchiện đề tài mà còn có ý nghĩa phương pháp luận trong việc đánh giá các kĩ thuật
đã nêu trong thực tế giảng dạy ở trường phổ thông
- Yêu cầu: Với mục đích như trên, chúng tôi đã xác định các nhiệm vụTNSP như sau: Chọn đối tượng để tổ chức TNSP; xác định nội dung và phươngpháp TNSP; chuẩn bị các kế hoạch bài học, phương tiện dạy học, bộ công cụđánh giá; lập kế hoạch và tiến hành TNSP; xử lí kết quả TNSP, rút ra kết luận
3.2 Tiến trình thực nghiệm
- Chuẩn bị thực nghiệm: Tiến hành lựa chọn nội dung TN, tìm hiểu
đối tượng và địa bàn TN, lên kế hoạch về thời gian, xây dựng kế hoạch bài học
Cảm xúc mùa thu, trao đổi với GV dạy thực nghiệm và đối chứng, biên soạn các
đề kiểm tra theo yêu cầu TN đề ra
- Tiến hành thực nghiệm: Chúng tôi tiến hành các hoạt động khác
nhau: thống nhất giáo án với GV dạy TN – ĐC, GV lên lịch dạy và thực hiệnphương án đã thống nhất
+ Ở lớp dạy thực nghiệm: GV tiến hành dạy theo nội dung sáng kiến trong
các giờ học, kể cả trên lớp và ngoài giờ lên lớp; quan sát thái độ và các hoạtđộng học tập của HS xem các em có phát huy được tính tích cực, tự giác và cóphát triển được các năng lực cần thiết hay không; tiến hành bài kiểm tra (15phút) sau khi thực nghiệm
* Ở lớp đối chứng: GV thực hiện quan sát hoạt động học tập của HS ở lớp
đối chứng được GV giảng dạy các bài tập cùng nội dung trong SKKN nhưngkhông theo hướng đi của sáng kiến; tiến hành cùng một đề kiểm tra như lớp thựcnghiệm; chấm điểm và so sánh kết quả bài kiểm tra giữa 2 lớp trong cùng mộtcặp TN – ĐC
- Đánh giá thực nghiệm: chúng tôi quan sát giờ dạy của GV, hoạt động
học của HS và qua bài kiểm tra
3.3 Thiết kế giáo án thực nghiệm
ĐỌC VĂN BẢN: CẢM XÚC MÙA THU – THU HỨNG (ĐỖ PHỦ)
I MỤC TIÊU
1 Năng lực:
- Năng lực chung:
Trang 29+ Tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động học tập như thu thập thông tin và trình bày báo cáo; vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn
- Học sinh ghi nhớ một số đặc điểm cơ bản của thơ Đường luật (bố cục,
cách gieo vần, luật bằng – trắc, phép đối)
- Học sinh tìm hiểu và ghi nhớ một số nét chính về tác giả và tác phẩm
- Học sinh mô tả một số đặc điểm cơ bản của thơ Đường luật (bố cục,
cách gieo vần, luật bằng – trắc, phép đối) được thể hiện trong bài thơ Thu hứng
- Học sinh đối chiếu được hai bản dịch thơ với nguyên văn (thông qua bản dịch nghĩa) và chỉ ra chỗ hai bản dịch thơ chưa diễn đạt được sắc thái và ý
nghĩa của nguyên văn
- Học sinh phân tích và cảm nhận được
+ Hình ảnh và từ ngữ gợi không khí mùa thu trong 4 câu đầu bài thơ + Nhân vật trữ tình được thể hiện qua câu số 5 và 6 của bài thơ
+ Khung cảnh sinh hoạt của con người ở hai câu kết bài thơ
- Học sinh phân tích và chỉ ra được nỗi niềm thân phận của tác giả và ý nghĩa của bài thơ
- Học sinh đánh giá về ý kiến “câu nào trong bài thơ cũng thể hiện cảm xúc về mùa thu”
2 Phẩm chất
- Chăm chỉ và có trách nhiệm tham gia học tập, làm các bài tập, hoàn thành tốt nhiệm vụ trong nhóm và tự học tích cực
- Có tinh thần nhân đạo, đồng cảm với nỗi đau, số phận con người
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
- Các thẻ học tập
- Bảng nhóm, bút lông
- Hình ảnh liên quan đến tác giả, tác phẩm
- Các đường link thực hiện nhiệm vụ học tập
https://padlet.com/trangluongvan/thuhung10
2 Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi
Trang 30- Giấy note làm bài tập trên lớp.
- Bút màu, giấy A4, A0 Điện thoại di động,máy tính có kết nối mạng
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Mở đầu (Tình huống xuất phát)
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, kích thích kiến thức nền của HS cho
bài mới
b Nội dung: HS được yêu cầu tham gia trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS.
d Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV đặt câu hỏi
- Thông thường ta nhận xét “ đẹp” là do giác quan nào?
- Đọc bài thơ, em có cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ bằng giác quan
đó không?
- Theo em vẻ đẹp của bài thơ đến từ đâu?
+ HS trả lời nhanh
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS trao đổi nhanh và đưa ra câu trả lời:
- Khi chiêm ngưỡng một bức tranh, một hình ảnh, một khung cảnh dựa vào thị giác ta sẽ biết bức tranh có lung linh, hình ảnh có rực rỡ, khung cảnh có tráng lệ, nhưng khi đọc một bài thơ ta không thể cảm nhận vẻ đẹp của bài thơ bằng đôi mắt đó được Vẻ đẹp của một bài thơ phải đến từ từ ngữ, hình ảnh, nhịpđiệu, nhạc điệu đến từ trí tưởng tượng của lí trí và của cảm xúc của một trái tim chân thành
- Báo cáo, thảo luận:
+ GV gọi khoảng 3 em trả lời câu hỏi
+ Sẽ có nhiều đáp án khác nhau, GV hỏi tại sao lại đưa ra đáp án đó
+ GV chốt lại đáp án đúng và đánh dấu HS có câu trả lời chính xác lên bảng lớp
- Kết luận:
+ GV khen ngợi sự tích cực của HS
+ Từ đáp án, GV khéo léo dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động 2: Nghiên cứu kí kết hợp đồng