Th c ực tr ng ạy s d ng ử dụng ục đích nghiên cứu các phương pháp nghiên cứung pháp d y ạy h c ọn đề tài ch y u ủa phát triển số trong xã hội hiện ết kế KHBD theo định hướng phát triển n
Trang 1HỌC SINH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI
CỦA NGÀNH GIÁO DỤCLĨNH VỰC: HÓA HỌC
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT NGHI LỘC 5
HỌC SINH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI
CỦA NGÀNH GIÁO DỤCLĨNH VỰC: HÓA HỌC
Nhóm người thực hiện:
Phạm Lâm Tùng - SĐT: 0941 545 115 Trần Thị Vân - SĐT: 0972 083 218 Nguyễn Thị Thắm - SĐT: 0965 274 286
Trang 3
Nghệ An, tháng 4 năm 2023
MỤC LỤC
DANH M C VI T T TỤC VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT
M Đ UỞ ĐẦU ẦU 1
1 Lí do ch n đ tàiọn đề tài ề tài 1
2 M c đích nghiên c uục đích nghiên cứu ứu 1
3 Đ i tối tượng nghiên cứu ượng nghiên cứung nghiên c uứu 2
4 Các phương pháp nghiên cứung pháp nghiên c uứu 2
N I DUNGỘI DUNG 3
I - C S LÍ LU NƠ SỞ LÍ LUẬN Ở ĐẦU ẬN 3
1 M tột sối tượng nghiên cứu v nấn đề tài chung về tài d yạy h cọn đề tài đ nhịnh h ngướng phát tri nển năng l cực 3
1.1 Khái ni mệm d yạy h cọn đề tài đ nhịnh h ngướng phát tri nển năng l cực 3
1.2 Phương pháp nghiên cứung pháp d y h cạy ọn đề tài (PPDH) 3
1.3 Kỹ thu t d y h cật dạy học ạy ọn đề tài (KTDH) 3
1.4 Đ nh hịnh ướngng chung v phề tài ương pháp nghiên cứung pháp, kỹ thu t d yật dạy học ạy h cọn đề tài 3
1.5 Các bướngc thi t k KHBD theo đ nh hết kế KHBD theo định hướng phát triển năng lực vận dụng ết kế KHBD theo định hướng phát triển năng lực vận dụng ịnh ướngng phát tri n năng l c v n d ngển ực ật dạy học ục đích nghiên cứu chuy n đ iển ổi sối tượng nghiên cứu 4
2 Chuy nển đ iổi sối tượng nghiên cứu và năng l cực sối tượng nghiên cứu 6
2.1 Khái ni m v ệm ề tài chuy n ển đ i s và ổi ối tượng nghiên cứu năng l cực sối tượng nghiên cứu 6
2.1.1 Chuy n đ i s làển ổi ối tượng nghiên cứu gì? 6
2.1.2 Năng l cực sối tượng nghiên cứu 6
2.2 Các y u t nh hết kế KHBD theo định hướng phát triển năng lực vận dụng ối tượng nghiên cứu ảnh hưởng đến phát triển năng lực số cho học ưởng đến phát triển năng lực số cho họcng đ n phát tri n năng l c s cho h cết kế KHBD theo định hướng phát triển năng lực vận dụng ển ực ối tượng nghiên cứu ọn đề tài sinh 6
Trang 4II C S TH CƠ SỞ LÍ LUẬN Ở ĐẦU ỰC TI NỄN 8
1 Th cực tr ngạy chung về tài d yạy h cọn đề tài đ nhịnh h ngướng phát tri nển năng l cực trong các tr ngường THPT 8
2 Th c tr ng chung v d y h c đ nh hực ạy ề tài ạy ọn đề tài ịnh ướngng phát tri n năng l c v n d ngển ực ật dạy học ục đích nghiên cứu chuy n đ i s trong các trển ổi ối tượng nghiên cứu ường THPT 10ng 3 Th c ực tr ng ạy s d ng ử dụng ục đích nghiên cứu các phương pháp nghiên cứung pháp d y ạy h c ọn đề tài ch y u ủa phát triển số trong xã hội hiện ết kế KHBD theo định hướng phát triển năng lực vận dụng trong KHBD ch đủa phát triển số trong xã hội hiện ề tài “T c đ ph n ngối tượng nghiên cứu ột ảnh hưởng đến phát triển năng lực số cho học ứu ” 11
III V N D NG CHUY N Đ I S ẬN ỤC VIẾT TẮT ỂN ĐỔI SỐ ỔI SỐ Ố THI T K KHBD VÀ CÁC HO T Đ NG H CẾT TẮT ẾT TẮT ẠT ĐỘNG HỌC ỘI DUNG ỌC T P CH Đ “T C Đ PH N NG” – HÓA H C 10 THEO Đ NH HẬN Ủ ĐỀ “TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG” – HÓA HỌC 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG Ề “TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG” – HÓA HỌC 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG Ố ỘI DUNG ẢN ỨNG” – HÓA HỌC 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG” – HÓA HỌC 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG ỌC ỊNH HƯỚNG ƯỚNGNG PHÁT TRI N NĂNG L C CHO H C SINHỂN ĐỔI SỐ ỰC ỌC 15
3.1 Mô t ng n g n k ho ch d y h c ch đ “T c đ ph n ng”ảnh hưởng đến phát triển năng lực số cho học ắn gọn kế hoạch dạy học chủ đề “Tốc độ phản ứng” ọn đề tài ết kế KHBD theo định hướng phát triển năng lực vận dụng ạy ạy ọn đề tài ủa phát triển số trong xã hội hiện ề tài ối tượng nghiên cứu ột ảnh hưởng đến phát triển năng lực số cho học ứu 15
3.2 Thi t k chi ti t ết kế KHBD theo định hướng phát triển năng lực vận dụng ết kế KHBD theo định hướng phát triển năng lực vận dụng ết kế KHBD theo định hướng phát triển năng lực vận dụng k ho ch d y h c ch đ “T c đ ph n ng”ết kế KHBD theo định hướng phát triển năng lực vận dụng ạy ạy ọn đề tài ủa phát triển số trong xã hội hiện ề tài ối tượng nghiên cứu ột ảnh hưởng đến phát triển năng lực số cho học ứu 17
IV K T QU TH CẾT TẮT ẢN ỨNG” – HÓA HỌC 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG ỰC NGHI MỆM 44
4.1 M c đ h ng thú c a h cứu ột ứu ủa phát triển số trong xã hội hiện ọn đề tài sinh 44
4.2 M c đ hi u bài c a h cứu ột ển ủa phát triển số trong xã hội hiện ọn đề tài sinh 44
4.3 K t qu v n d ng năng l c s và kỹ năng s c a h cết kế KHBD theo định hướng phát triển năng lực vận dụng ảnh hưởng đến phát triển năng lực số cho học ật dạy học ục đích nghiên cứu ực ối tượng nghiên cứu ối tượng nghiên cứu ủa phát triển số trong xã hội hiện ọn đề tài sinh 45
4.4 K t qu h c t p c a h cết kế KHBD theo định hướng phát triển năng lực vận dụng ảnh hưởng đến phát triển năng lực số cho học ọn đề tài ật dạy học ủa phát triển số trong xã hội hiện ọn đề tài sinh 45
V KH O SÁT S C P THI T VÀ TÍNH KH THI C A CÁC GI I PHÁP ĐẢN ỨNG” – HÓA HỌC 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG ỰC ẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP ĐƯỢC ẾT TẮT ẢN ỨNG” – HÓA HỌC 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG Ủ ĐỀ “TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG” – HÓA HỌC 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG ẢN ỨNG” – HÓA HỌC 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG ƯỢCC Đ XU TỀ “TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG” – HÓA HỌC 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG ẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP ĐƯỢC 46
5.1 M c đích kh o sátục đích nghiên cứu ảnh hưởng đến phát triển năng lực số cho học 46
5.2 N i dung và phột ương pháp nghiên cứung pháp kh o sátảnh hưởng đến phát triển năng lực số cho học 46
5.3 Kh o sát tính c p thi t và kh thiảnh hưởng đến phát triển năng lực số cho học ấn ết kế KHBD theo định hướng phát triển năng lực vận dụng ảnh hưởng đến phát triển năng lực số cho học 47
5.4 K t qu kh o sát s c p thi t và tính kh thi c a các gi i pháp đết kế KHBD theo định hướng phát triển năng lực vận dụng ảnh hưởng đến phát triển năng lực số cho học ảnh hưởng đến phát triển năng lực số cho học ực ấn ết kế KHBD theo định hướng phát triển năng lực vận dụng ảnh hưởng đến phát triển năng lực số cho học ủa phát triển số trong xã hội hiện ảnh hưởng đến phát triển năng lực số cho học ượng nghiên cứuc đ xu tề tài ấn 48
VI KH NĂNG V N D NG C A ĐẢN ỨNG” – HÓA HỌC 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG ẬN ỤC VIẾT TẮT Ủ ĐỀ “TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG” – HÓA HỌC 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG Ề “TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG” – HÓA HỌC 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG TÀI 49
PH N III K T LU N VÀ KI N NGHẦU ẾT TẮT ẬN ẾT TẮT ỊNH HƯỚNG 50
I K T LU NẾT TẮT ẬN 50
Trang 5II KI NẾT TẮT NGHỊNH HƯỚNG 50TÀI LI U THAM KH OỆM ẢN ỨNG” – HÓA HỌC 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG
PH L CỤC VIẾT TẮT ỤC VIẾT TẮT
Trang 6GD & ĐT Sở giáo dục và đào tạo
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) 2018 đối với lớp 10 nói riêng vàcấp trung học phổ thông (THPT) nói chung được xây dựng theo định hướng pháttriển phẩm chất và năng lực, tạo môi trường học tập và rèn luyện giúp người họctích lũy được kiến thức phổ thông vững chắc Với những yêu cầu mới này, ngànhgiáo dục, các nhà trường và đội ngũ cán bộ quản lý, GV các trường THPT xác định
rõ trách nhiệm tích cực đổi mới toàn diện giáo dục, trong đó, cơ bản nhất là thayđổi nhanh, có chất lượng về phương pháp dạy học
Đổi mới phương pháp dạy học và kỹ thuật dạy học là những yếu tố quan trọnggóp phần nâng cao hiệu quả dạy học, nhằm phát triển năng lực, phẩm chất cho HS.Việc ứng dụng chuyển đổi số trong dạy học đã góp phần không nhỏ vào việc nângcao hiệu quả của các phương pháp cũng như các kỹ thuật dạy học nhằm đáp ứngcác yêu cầu của chương trình GDPT 2018 Trong thời đại công nghệ 4.0 ứng dụngcông nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quá trình dạy học là vô cùng cần thiết,đặc biệt trong dạy học định hướng phát triển năng lực thì chuyển đổi số lại vô cùngquan trọng để mang lại hiệu quả cao trong học tập Lý thuyết về chuyển đổi số hiệntại là rất mới lạ đối với GV, tuy nhiên trong thực tế chuyển đổi số đã được nhiều
GV sử dụng ít nhiều trong dạy học Trong dạy học chuyển đổi số không phải chỉ
GV sử dụng mà quan trọng hơn là HS: HS là chủ thể thao tác, thực hiện trực tiếpcác thiết bị số, sử dụng các phần mềm để hỗ trợ, thực hiện, tạo ra những sản phẩm
số để thực hiện nhiệm vụ học tập; GV là người định hướng, tổ chức cho HS thựchiện nhiệm vụ học tập
Với mong muốn sử dụng hiệu quả các kỹ thuật dạy học tích cực, thôngqua đó phát triển năng lực cho HS nhằm nâng cao chất lượng dạy học hóa học
ở trường trung học phổ thông và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Vì
vậy, chúng tôi quyết định chọn đề tài “Vận dụng chuyển đổi số để thiết kế và
tổ chức các hoạt động dạy học chủ đề Tốc độ phản ứng - hóa học 10 theo định hướng phát triển năng lực học sinh đáp ứng yêu cầu đổi mới của ngành giáo dục” để thực hiện.
2 Mục đích nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận về một số nội dung chính liên quan đến dạy học định
hướng phát triển năng lực và chuyển đổi số
- Điều tra thực trạng của GV bộ môn Hóa học trong đổi mới phương pháp dạyhọc theo hướng phát triển năng lực và chuyển đổi số
Trang 8- Thiết kế hoàn chỉnh KHBD chủ đề “Tốc độ phản ứng” – Hóa học 10 Sách
“Kết nối tri thức với cuộc sống” theo hướng phát triển năng lực vận dụng công nghệsố
3 Đối tượng nghiên cứu
Chúng tôi tiến hành thực nghiệm và khảo sát trên đối tượng là GV và HSTrường THPT Nghi Lộc 5
4 Các phương pháp nghiên cứu
a Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Các phương pháp: phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các tài liệu,văn bản, các công trình khoa học có liên quan
b Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra.
- Phương pháp xử lý số liệu.
- Phương pháp quan sát.
Trang 9NỘI DUNG
I - CƠ SỞ LÍ LUẬN
1 Một số vấn đề chung về dạy học định hướng phát triển năng lực
1.1 Khái niệm dạy học định hướng phát triển năng lực
Dạy học định hướng phát triển năng lực là quá trình thiết kế, tổ chức và phốihợp giữa hoạt động dạy và hoạt động học, tập trung vào kết quả đầu ra của quátrình này Trong đó nhấn mạnh người học cần đạt được các mức năng lực như thếnào sau khi kết thúc một giai đoạn (hay một quá trình) dạy học
Trong dạy học đinh hướng phát triển năng lực việc lựa chọn phương pháp dạyhọc và kỹ thuật dạy học là vô cùng quan trọng
1.2 Phương pháp dạy học (PPDH)
Khái niệm PPDH ở đây được hiểu theo nghĩa hẹp, đó là các PPDH, các môhình hành động cụ thể PPDH cụ thể là những cách thức hành động của GV và HSnhằm thực hiện những mục tiêu dạy học xác định, phù hợp với những nội dung vàđiều kiện dạy học cụ thể PPDH cụ thể bao gồm những phương pháp chung chonhiều môn và các phương pháp đặc thù bộ môn Bên cạnh các phương pháp truyềnthống quen thuộc như thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu, có thể kể một
số phương pháp khác như: phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy họcnhóm, phương pháp dạy học thực hành, phương pháp trò chơi, phương pháp dạyhọc dự án…
1.3 Kỹ thuật dạy học (KTDH)
Là những động tác, cách thức hành động của GV và HS trong các tìnhhuống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học CácKTDH chưa phải là các PPDH độc lập Bên cạnh các KTDH thường dùng, cóthể kể đến một số KTDH phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học như: Kỹthuật công não, kỹ thuật thông tin phản hồi, kỹ thuật bể cá, kỹ thuật tia chớp, kỹthuật KWL
1.4 Định hướng chung về phương pháp, kỹ thuật dạy học
Trang 10dạy học, GV phải:
- Chú trọng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, bồi dưỡngnăng lực tự chủ và tự học
- Sử dụng các hình thức tổ chức dạy học một cách đa dạng và linh hoạt
- Chú trọng rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức hóa học để phát hiện và giảiquyết các vấn đề trong thực tiễn
- Chú trọng vận dụng các phương pháp dạy học một cách linh hoạt, sáng tạo,phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể
1.5 Các bước thiết kế KHBD theo định hướng phát triển năng lực vận dụng chuyển đổi số
Thiết kế KHBD theo mẫu sau để đảm bảo rõ ràng, chi tiết và cô đọng nhất:
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể
hiện kết quả hoạt động)
a Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp HS xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể
cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện
nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học
b Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà HS phải thực hiện(xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cầngiải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấnđề/cách thức thực hiện nhiệm vụ
c Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩmhoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà HS phải hoàn thành: kết quả xử lítình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày,
mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo
và đề xuất giải pháp thực hiện
d.Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học chohọc sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá
Trang 11trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập.
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm
vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)
a Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp HS thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnhkiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1
b Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của HS làm việc vớisách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếmlĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạtđộng 1
c Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấnđề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà HS cần viết ra, trình bày được
d Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kếtquả thực hiện hoạt động của HS
b Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu HS phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huốngtrong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giảiquyết
c Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện vàgiải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn
d Tổ chức thực hiện: Giao cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp
Trang 12GV cần phải mô tả ngắn gọn kỹ năng chuyển đổi số cho HS thông qua mẫubảng sau:
Hoạt động Phát triển năng lực số, kĩ năng chuyển đổi
Mở đầuHình thành kiến thức mới
Luyện tậpVận dụng
2 Chuyển đổi số và năng lực số
2.1 Khái niệm về chuyển đổi số và năng lực số
2.1.1 Chuyển đổi số là gì?
“Chuyển đổi số” là khai thác các dữ liệu có được từ quá trình số hóa, rồi ápdụng các công nghệ để phân tích, biến đổi các dữ liệu đó và tạo ra các giá trị mớihơn Có thể xem “Số hóa” như một phần của quá trình “Chuyển đổi số”, trong đó
“Số hóa” là quá trình hiện đại hóa, chuyển đổi các hệ thống thường sang hệ thống
kỹ thuật số (chẳng hạn như chuyển từ tài liệu dạng giấy sang các file mềm trênmáy tính như file ảnh, file PDF…)
2.1.2 Năng lực số
Theo UNESCO (2018), khái niệm năng lực công nghệ số là khả năng tiếpcận, quản lý, hiểu, tích hợp, giao tiếp, đánh giá và tạo thông tin một cách antoàn và hợp lý thông qua công nghệ kỹ thuật số phục vụ cho việc làm và lậpnghiệp Năng lực công nghệ số bao gồm các năng lực khác nhau liên quan đến
kĩ năng công nghệ thông tin - truyền thông (CNTT-TT), kiến thức thông tin vàtruyền thông
Khái niệm năng lực số của UNICEF – 2019 như sau: Năng lực số (DigitalLiteracy) đề cập đến kiến thức, kỹ năng và thái độ cho phép trẻ phát triển và pháthuy tối đa khả năng trong thế giới công nghệ số ngày càng lớn mạnh trên phạm vitoàn cầu
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực số cho học sinh
Môi trường xã hội của học sinh, cơ sở hạ tầng hạn chế (như điều kiện kết nối
Internet khó khăn và tỷ lệ hộ gia đình có máy tính thấp), chi phí cho việc sử dụng
Trang 13Nhà trường đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển các năng lực
số cho HS: Các trường học cũng như các trung tâm học tập cộng đồng là chìa khóa
để nâng cao nhận thức, xây dựng kĩ năng tư duy phản biện và khả năng thích nghicũng như có ảnh hưởng đến chiến lược công nghệ hỗ trợ trung gian của các giađình
Các tổ chức, cá nhân hỗ trợ phát triển năng lực số cho trẻ em ngày càng
được thừa nhận, cả về nỗ lực trong thiết kế các thiết bị và dịch vụ giúp traoquyền và bảo vệ trẻ em thông qua việc áp dụng xóa mù công nghệ số hiệu quả
và các cơ chế an toàn, cũng như về khả năng hỗ trợ các sáng kiến nhằm đẩymạnh xóa mù công nghệ số
Môn Tin học đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành năng lực sốcho HS: Khác với môn học khác, các mạch kiến thức về kĩ năng số, CNTT-TT
và Khoa học máy tính (CS) không những góp phần phát triển NLS nói riêng màcòn phát triển NL tin học nói chung Một cách cụ thể hơn, các chủ đề Tin họcvừa cung cấp nội dung vừa cung cấp phương tiện để phát triển NLS Phươngtiện ở đây bao gồm các thiết bị số và phần mềm tin học (online và offline, độclập, rời rạc hoặc tạo thành hệ thống) để hỗ trợ học tập, làm việc và các hoạtđộng tương tác trong xã hội số
- Làm cơ sở xây dựng các khuyến nghị đối với gia đình, các tổ chức xã hộicùng với nhà trường phát triển năng lực số cho trẻ em trong độ tuổi đang đi họcphổ thông
2.4 Tầm quan trọng của phát triển số trong xã hội hiện đại
Trang 14- Tiếp cận công nghệ, biết sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệthông tin và truyền thông để khai thác thông tin, tài liệu phục vụ học tập, phục vụcuộc sống; Ứng xử phù hợp trong môi trường số.
- Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông
- Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học
- Hợp tác trong môi trường số; Khả năng sáng tạo và đổi mới sáng tạo
II CƠ SỞ THỰC TIỄN
1 Thực trạng chung về dạy học định hướng phát triển năng lực trong các trường THPT
Hiện nay, dạy học định hướng phát triển năng lực đã được phần lớn GV ápdụng, tuy nhiên thường chỉ áp dụng trong các tiết dạy thao giảng, dạy thi GV giỏicác cấp, một số ít GV áp dụng trong các tiết dạy bình thường Chúng tôi đã tiếnhành khảo sát nhiều GV trong trường và thu được kết quả ở bảng sau:
Áp dụng dạy học theo định hướng
năng lực
Dạy học truyền thống
Tất cả các tiết học
Phần lớn các tiết học
Một số
ít tiết học trong KHGD
Các tiết dạy thao giảng, thi GVG
Trang 15Áp dụng dạy học theo định hướng
năng lực
Dạy học truyền thống
Tất cả các tiết học
Phần lớn các tiết học
Một số
ít tiết học trong KHGD
Các tiết dạy thao giảng, thi GVG
Trang 16Áp dụng dạy học theo định hướng
năng lực
Dạy học truyền thống
Tất cả các tiết học
Phần lớn các tiết học
Một số
ít tiết học trong KHGD
Các tiết dạy thao giảng, thi GVG
Bảng 1: Phiếu khảo sát việc áp dụng dạy học định hướng phát triển năng lực
của giáo viên THPT tại trường THPT Nghi Lộc 5
Qua bảng khảo sát, chúng tôi nhận thấy: khi khảo sát 40 GV thuộc các mônhọc cấp THPT, có 65% GV đã áp dụng dạy học định hướng phát triển năng lực chocác tiết dạy thao giảng, tiết dạy thi GVG; có 25% GV áp dụng ở một số tiết dạythông thường; có 10% GV chưa bao giờ áp dụng; 0% GV áp dụng ở tất cả các tiếthọc và phần lớn các tiết học Như vậy, có thể thấy phần lớn GV đã tiếp cận dạyhọc định hướng phát triển năng lực, tuy nhiên chưa nhiều ở các tiết dạy
2 Thực trạng chung về dạy học định hướng phát triển năng lực vận dụng chuyển đổi số trong các trường THPT
Qua khảo sát giáo viên môn Hóa học tại 2 trường THPT Nghi Lộc 5 vàtrường THPT Nghi Lộc 2, chúng tôi nhận thấy việc ứng dụng các thiết bị số trongdạy học về cơ bản đã được GV áp dụng thường xuyên ( 60%), đặc biệt 100% GV
đã sử dụng các phần mềm Powerpoit; Word với tỉ lệ 100%; Azota với tỉ lệ 70%trong dạy học nhưng việc sử dụng các phần mềm trang tính, Quizizz, Padlet rất ít,Onenote 100% GV chưa tiếp cận
Trang 17Powerpoint Word
Trang tính
Quizizz Azota Padlet Onenote
Bảng 2: Khảo sát giáo viên môn hóa học về việc ứng dụng CNTT trong dạy học
3 Thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học chủ yếu trong KHBD chủ đề “Tốc độ phản ứng”
Kết quả khảo sát 20 giáo viên dạy môn hóa học tại các trường THPT cho thấy: với
bài “Tốc độ phản ứng” có 100% GV sử dụng phương pháp thuyết trình; 60% GV sử
dụng phương pháp vấn đáp – gợi mở; 25% GV sử dụng phương pháp trực quan, 15%
Trực quan
Dạy học nhó m
Tổ chức trò chơi
Sử dụng phần mềm Onenote
Sử dụng trang tính
Sử dụng phần mềm Quizizz
Sử dụng phần mềm Azota
Trang 18Trực quan
Dạy học nhó m
Tổ chức trò chơi
Sử dụng phần mềm Onenote
Sử dụng trang tính
Sử dụng phần mềm Quizizz
Sử dụng phần mềm Azota
Trang 19III VẬN DỤNG CHUYỂN ĐỔI SỐ THIẾT KẾ KHBD VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CHỦ ĐỀ “TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG” – HÓA HỌC 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH
3.1 Mô tả ngắn gọn kế hoạch dạy học chủ đề “Tốc độ phản ứng”
Trong quá trình thiết kế các hoạt động học chủ đề “Tốc độ phản ứng” tươngứng với thời lượng 5 tiết, chúng tôi đã sử dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy họctích cực, chuyển đổi số đa dạng, linh hoạt tuỳ từng nội dung cụ thể Điển hình làcác phương pháp, kỹ thuật dạy học vận dụng chuyển đổi số sau:
Ở tiết 1, các hoạt động dạy học chúng tôi mô tả ngắn gọn quá trình tiến hành
như sau:
- Hoạt động mở bài: Chúng tôi hướng dẫn HS huy động được một số kiến
thức, kĩ năng, kinh nghiệm đã có của bản thân về tốc độ phản ứng và các yếu tốảnh hưởng đến tốc độ phản ứng của các phản ứng xảy ra trong đời sống thực tiễn
để kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới Đồng thời, tổ chức cho
HS học tập theo kĩ thuật Think - Pair - Share, thực hiện các hoạt động và hoànthành nhiệm vụ học tập GV sử dụng vòng quay may mắn để chọn một số cặp HSđại diện chia sẻ câu trả lời với cả lớp
- Hoạt động hình hình kiến thức mới: Chúng tôi tổ chức cho HS hoạt động
nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao trong thời gian 10 phút HS sử dụng các dụng
cụ, hoá chất hoặc sử dụng phần mềm thí nghiệm ảo Crocodile Chemistry và tiếnhành thí nghiệm theo các bước hướng dẫn, ghi nhận các dữ liệu thí nghiệm HS sửdụng Google Meet, Zalo để trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả bằngPowerpoint Tìm kiếm được các video, thông tin theo yêu cầu Đồng thời, chúng
tôi sử dụng phương pháp dạy học nhóm kết hợp sử dụng phần mềm Padlet để các
nhóm nạp bài, vòng quay may mắn chọn ngẫu nhiên nhóm trình bày
- Hoạt động luyện tập: Chúng tôi sử dụng phần mềm Quizizz để tất cả học
sinh đều được tham gia chơi, trả lời câu hỏi luyện tập để ôn tập và bổ sung kiếnthức, tạo cho HS được giải trí, thư giãn nhưng vẫn thể hiện năng lực của mìnhtrong học tập
- Hoạt động vận dụng: Chúng tôi đưa ra bài tập về vấn đề thực tiễn, yêu cầu
tất cả học sinh hoàn thành và nạp bài trên Onenote
Ở tiết 2 và 3, các hoạt động dạy học chúng tôi mô tả ngắn gọn quá trình tiến
hành như sau:
- Hoạt động mở bài: GV mở tài khoản Onenote để kiểm tra các học sinh đã
Trang 20thời kết luận các nội dung quan trọng về sự vận dụng các yếu tố ảnh hưởng đến tốc
độ phản ứng vào các tình huống trong đời sống và sản xuất
- Hoạt động hình thành kiến thức mới: Chúng tôi chia lớp thành 5 nhóm, tổ
chức cho các nhóm hoạt động theo 5 trạm, nội dung ở các trạm tương ứng với 5phiếu học tập HS hoạt động theo nhóm, và hoàn thành nhiệm vụ học tập gửi kếtquả theo link Padlet mà GV cung cấp GV sử dụng vòng quay may mắn để chọnthứ tự báo cáo của các nhóm HS báo cáo kết quả bằng Powerpoint
- Hoạt động luyện tập: Chúng tôi tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm trên phần mềm Quizizz Học sinh vào phần mềm Quizizz theo đường link
GV gửi trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm có trong trò chơi GV nhận xét cụ thểhoạt động học tập của HS thông qua trò chơi về tỉ lệ trả lời đúng, sai các câu hỏi;
từ đó xác định năng lực kiến thức cũng như năng lực sử dụng công nghệ thông tincủa HS GV có thể chữa một số câu có tỉ lệ sai nhiều nhất
- Hoạt động vận dụng:
+ GV thông báo HS theo 5 nhóm đã phân công thực hiện nhiệm vụ học tậpnày ở nhà GV thông báo yêu cầu về nội dung bài báo cáo, hình thức nộp bài, thờihạn và công cụ nộp bài và tiêu chí đánh giá
+ Hình thức nộp: Biên soạn trên Powerpoint, nộp bài theo link Padlet mà GVchia sẻ
+ Thời gian nộp bài: Trước tiết 4
+ HS tìm các ứng dụng của việc thay đổi tốc độ phản ứng, thực hiện bài báocáo và nộp bài theo link Padlet GV đã chia sẻ
Ở tiết 4, các hoạt động dạy học chúng tôi mô tả ngắn gọn quá trình tiến hành
như sau:
Hoạt động mở bài: GV mở tài khoản Padet để kiểm tra các nhóm HS đã nạp
bài báo cáo trong Padlet hay chưa, rồi nhận xét bài báo cáo của GV về ý thức tráchnhiệm, về thời gian nạp bài, khả năng thao tác trên link Padlet
Hoạt động hình thành kiến thức mới: Các nhóm báo cáo nội dung ứng
dụng của việc thay đổi tốc độ phản ứng đã được phân công ở tiết học trước bằngphần mềm Powerpoit trên cơ sở sáng tạo số của HS Các nhóm còn lại nhận xét;góp ý, chỉnh sửa (GV sử dụng Link vòng quay may mắn:https://wheelofnames.com/vi/ để chọn vị thứ báo cáo của các nhóm một cách ngẫunhiên) GV nhận xét; chốt kiến thức Các nhóm đánh giá lẫn nhau thông qua phiếuchấm trên phần mềm trang tính: Mỗi nhóm chấm điểm cho 4 nhóm còn lại Nhómnào báo cáo xong, sau khi GV nhận xét, chốt kiến thức sẽ mở đường link trang tính
GV cấp riêng cho mỗi lớp chấm điểm theo các tiêu chí mà GV yêu cầu trên phiếuchấm, xác định điểm trung bình cho mỗi nhóm và xác định vị thứ các nhóm
Trang 21- Hoạt động luyện tập: GV chia lớp làm 5 nhóm, tổ chức cho HS tham gia
trò chơi “Chinh phục hóa học”
- Hoạt động vận dụng: GV đưa ra câu hỏi yêu cầu HS tư duy, suy nghĩ bằng
việc vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
Ở tiết 5, các hoạt động dạy học chúng tôi mô tả ngắn gọn quá trình tiến hành
như sau:
- Hoạt động mở bài: Chúng tôi tổ chức trò chơi “Xe bus đến trường” để HS
trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến các kiến thức của chương
- Hoạt động hình thành kiến thức mới: Chúng tôi chia lớp làm 5 nhóm, hệ
thống kiến thức bằng sơ đồ tư duy trên phần mềm Imindmap10 hoặc Canva HScác nhóm phân công công việc và hoàn thành nhiệm vụ được giao Đại diện nhóm
HS lên báo cáo kết quả thảo luận của nhóm Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổsung GV tổng kết và chốt kiến thức
- Hoạt động luyện tập: Học sinh làm bài tập trên link Azota với 20 câu trắc
nghiệm
- Hoạt động vận dụng: HS vận dụng kiến thức đã học về tốc độ phản ứng để
thực hiện việc kiểm tra, đánh giá lẫn nhau GV giao nhiệm vụ cho 5 nhóm từ tiếthọc trước : Mỗi nhóm ra 1 đề kiểm tra của chương tốc độ phản ứng gồm 5 câu,trong đó có 3 câu định tính, 2 câu định lượng để kiểm tra nhóm khác trong thờigian 10 phút Trong đề có ít nhất 1 câu yêu cầu giải thích vấn đề thực tiễn Đồngthời có biểu điểm và đáp án để chấm điểm nhóm làm bài, chấm và nhập điểm trựctiếp trên trang tính mà GV cung cấp GV hỗ trợ các nhóm trong quá trình thiết kế
đề kiểm tra và làm đáp án
(Thông thường khi dạy học chủ đề chúng ta chỉ Sử dụng mỗi hoạt động 1 lần nhưng do chủ đề này gồm nhiều nội dung kiến thức nên nếu chúng ta chỉ xây dựng theo hướng: Mở bài – 1 lần; luyện tập: 1 lần; vận dụng: 1 lần trong
cả 5 tiết học trong 2 – 3 tuần liên tiếp thì sẽ không hấp dẫn và không ôn tập tốt cho HS kiến thức của mỗi tiết Vì vậy, chúng tôi mạnh dạn điều chỉnh ở các tiết
về cơ bản đều có mở bài; hình thành kiến thức mới; luyện tập và vận dụng (riêng tiết 2 và tiết 3 làm gộp 1 lần).
3.2 Thiết kế chi tiết kế hoạch dạy học chủ đề “Tốc độ phản ứng”
Vận dụng chuyển đổi số thiết kế KHBD và các hoạt động học tập chủ đề:
“Tốc độ phản ứng” – hóa học 10 theo định hướng phát triển năng lực cho HS trongthời gian 5 tiết được chúng tôi thiết kế như sau:
Trang 22KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG
Thời lượng: 05 tiết.
và rút kinh nghiệm khi tìm hiểu về tốc độ phản ứng hoáhọc
Năng lực tự chủ
và tự học
2 Thông qua các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm(có ứng dụng CNTT) để thu thập và xử lí thông tin giảiquyết các vấn đề đặt ra trong nhiệm vụ học tập)
Giao tiếp và hợp
tác
3 Thông qua hoạt động thảo luận nhóm, báo cáo sảnphẩm, (có ứng dụng CNTT)
4 Sử dụng ngôn ngữ phối hợp với đồ thị, dữ liệu, hình ảnh
để trình bày thông tin và ý tưởng có liên quan đến tốc độphản ứng
6 HS xác định được các yếu tố và giải thích được các yếu
tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng như: nồng độ, nhiệt độ,
áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác HS viết được biểuthức tốc độ phản ứng theo hằng số tốc độ phản ứng vànồng độ Từ đó nêu được ý nghĩa hằng số tốc độ phản ứng
Trang 23mặt); muối dưa (dưa đã chua bảo quản trong tủ lạnh, khilàm dưa dùng nước nóng/đường hoặc nước dưa cũ),… đểtìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức hóahọc ở trên
ra rất chậm (sự tạo thành thạch nhũ trong các hangđộng), ;
- Vận dụng được hiểu biết về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc
độ phản ứng vào cuộc sống thường ngày Cụ thể: đốt than
tổ ong (diện tích bề mặt); muối dưa (dưa đã chua bảo quảntrong tủ lạnh, khi làm dưa dùng nước nóng/đường hoặcnước dưa cũ)
NĂNG LỰC SỐ
Có kĩ năng về
thông tin dữ liệu.
9.Tìm kiếm, lọc dữ liệu, truy xuất dữ liệu về tốc độ phảnứng, các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
Sáng tạo sản
phẩm số
10 HS sử dụng phần mềm Powerpoint để thiết kế báo cáo
về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng; sử dụng cácphần mềm để thiết kế trò chơi trong bài học hoặc sau bàihọc
Năng lực giao tiếp
KTS
11 Sử dụng Google Drive hoặc bức tường ảo Padlet hoặcGoogle Classroom, zalo như một kênh chia sẻ, trao đổi,thảo luận kết quả và thống nhất nội dung báo cáo kết quảtìm kiếm thông tin dữ liệu về tốc độ phản ứng, các yếu tốảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và sản phẩm số là các filebáo cáo bằng Powerpoit hoặc thiết kế trò chơi Biết
sử dụng phần mềm Quizizz; Google from; Azota; Zalochat; Google Meet trong việc thực hiện các nhiệm vụhọc tập
Trang 242 Phẩm chất
Trung thực 12 Trình bày các kết quả thí nghiệm trong báo cáo phù
hợp với các kết quả thí nghiệm trong quá trình thực hiện
Chăm chỉ
13 HS tự tìm tòi thông tin trong SGK, tài liệu được cungcấp về tốc độ phản ứng hóa học và các yếu tố ảnh hưởngđến tốc độ phản ứng
Trách nhiệm 14 HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn
thành các nội dung được giao
Yêu nước
15 HS vận dụng được hiểu biết về các yếu tố ảnh hưởngđến tốc độ phản ứng vào cuộc sống thường ngày, làmtăng tốc độ các quá trình hóa học nhằm tiết kiệm nguyênliệu, chi phí, bảo vệ mội trường
II – THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Phiếu học tập, dụng cụ và hóa chất để làm thí nghiệm, cụ thể:
+ Dụng cụ: Cốc thủy tinh 250 ml, ống đong 100 ml, ống nghiệm, đồng hồ
bấm giây, bếp điện nhỏ
+ Hóa chất: Dung dịch: H2SO4 0,1M; H2SO4 1M; Na2S2O3 0,1M; BaCl2 0,1M;
H2O2 10%; nước cất; Zn bột; Zn hạt; MnO2 bột
- Thiết bị số và phần mềm được sử dụng trong bài học: Máy tính/điện thoại
có kết nối internet; phần mềm Powerpoint; Word; Producshow/Camtasia, phầnmềm Crocodile Chemistry, Phim mô phỏng, các trang Web google.com,youtube.com
- Link video để học sinh tham khảo
+ Tốc độ phản ứng: https://www.youtube.com/watch?v=FKXEo0k8VoQ+ Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng: Na2S2O3 tác dụng với dd
H2SO4 https://www.youtube.com/watch?v=lQpC_z11_4Y
+ Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng:
Trang 25- Tìm kiếm và khai thác một số mô phỏng thí nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng
tới tốc độ phản ứng trên mạng Internet Nghiên cứu cách sử dụng một số phần
mềm như: Powerpoint; Word; Producshow/Camtasia, (Ghép hình ảnh, cắt nốivideo)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1: I - TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
1 Mục tiêu: HS huy động được một số kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm đã có
của bản thân về tốc độ phản ứng và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng củacác phản ứng xảy ra trong đời sống thực tiễn để kích thích sự tò mò, mong muốntìm hiểu bài học mới
2 Nội dung: HS hoàn thành nhiệm vụ học tập theo phiếu học tập số 01
Trang 263 Sản phẩm: HS có thể nêu được một số phản ứng xảy ra nhanh, một số
phản ứng xảy ra chậm trong đời sống như: Đốt cháy than, củi; Phản ứng oxi hoásắt, và một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng như nhiệt độ càng cao thìphản ứng xảy ra càng nhanh, Tuy nhiên, chưa đầy đủ Đặc biệt, HS chưa giảithích được bản chất của các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng Để giải quyếtvấn đề này HS cần nghiên cứu kiến thức trong bài mới
d) Tổ chức thực hiện: GV tổ chức cho HS học tập theo
kĩ thuật Think - Pair - Share, thực hiện các hoạt động sau và
hoàn thành phiếu học tập số 1:
- Think (Suy nghĩ cá nhân - 4 phút): HS thực hiện
nhiệm vụ cá nhân, trả lời các câu hỏi dưới đây:
(1): Kể tên một số phản ứng hoá học xảy ra nhanh và phản ứng hoá học xảy
ra chậm mà em quan sát được trong quá trình học tập và trong cuộc sống?
(2): Lựa chọn một phản ứng hoá học đã nêu ở trên và cho biết các yếu tố:
nồng độ, nhiệt độ, diện tích bề mặt, xúc tác và áp suất
ảnh hưởng như thế nào đến khả năng xảy ra nhanh hay
chậm của phản ứng
- Pair (Trao đổi cặp đôi - 3 phút): Hai HS ngồi
cạnh nhau chia sẻ suy nghĩ của mình theo câu hỏi ở hoạt
động trên với nhau
Trang 27- Share (chia sẻ ý kiến với cả lớp - 3 phút): GV sử dụng vòng quay may mắn
để chọn một số cặp HS đại diện ở mỗi nhóm chia sẻ câu trả lời với cả lớp
GV nhận xét, tổng kết các kết quả đạt được của các nhóm HS và nêu câu hỏi
bài học: Làm thế nào để điều khiển tốc độ của phản ứng theo mục đích của con
người?
- Phương án đánh giá: Thông qua kết quả hoạt động của HS, GV đánh giá
những kiến thức ban đầu HS đã có về tốc độ phản ứng, trên cơ sở đó khai thác, vậndụng trong quá trình tổ chức các hoạt động học tiếp theo
Thiết bị số/phần mềm được sử dụng: Máy tính/điện thoại có kết nối
internet; HS các nhóm sử dụng công cụ tìm kiếm trên Google search, Youtube đểthu thập thông tin; Google Meet, Zalo để trao đổi thảo luận; Phần mềm
Word/Powerpoint để trình bày báo cáo
Trang 28HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1 TÌM HIỂU KHÁI NIỆM VỀ TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG
1 Mục tiêu: Trình bày được khái niệm tốc độ phản ứng hoá học và cách tính
Trang 29PTHH: H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2HCl (1)
b Sau một thời gian mới thấy màu trắng đục của S xuất hiện.
PTHH: H2SO4 + Na2S2O3 → Na2SO4 + H2O + SO2 ↑ + S ↓ (2)
Từ 2 thí nghiệm này cho thấy, phản ứng (1) xảy ra nhanh hơn phản ứng (2)
Kết luận: Nói chung, các phản ứng hóa học khác nhau xảy ra nhanh, chậm
khác nhau Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của các phản ứng hóa học,người ta đưa ra khái niệm tốc độ phản ứng hóa học, gọi tắt là tốc độ phản ứng
Trang 30- Báo cáo kết quả: HS tìm kiếm được các video, thông tin theo yêu cầu và báocáo kết quả bằng Powerpoint
- GV: Sử dụng vòng quay may mắn để chọn nhóm báo Các nhóm còn lại lắng nghe, trao đổi, nhận xét, góp ý.
- GV: Nhận xét kết quả hoạt động nhóm và kết luận: Tốc độ phản ứng được
xác định bằng sự thay đổi lượng chất đầu hoặc sản phẩm trong một đợn vị thời gian: giây (s), phút (min), giờ (h), ngày (d), Lượng chất có thể được biểu diễn bằng số mol, nồng độ mol, khối lượng hoặc thể tích.
Cho phản ứng tổng quát: aA + bB→ mM + nN
→ Tốc độ phản ứng được tính dựa theo sự thay đổi nồng độ của một chất bất
kì trong phản ứng theo quy ước sau:
∆t = t2 – t1: Biến thiên thời gian
v là tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian từ t1 đến t2.
- Phương án đánh giá:Thông qua câu trả lời của HS so với đáp án trên.
Mức 1 Trả lời đầy đủ như đáp án ở trên.
Mức 2 Trả lời chưa đầy đủ.
Mức 3 Chưa trả lời được.
Trang 31PHIẾU HỌC TẬP SỐ 03 (CHUYỂN SANG PHẦN PHỤ LỤC)
3 Sản phẩm: Đáp án
Câu 1.B Câu 2.A Câu 3.C Câu 4.D Câu 5.B
4 Tổ chức thực hiện:
+ GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS Giúp
HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động
+ GV đánh giá và nhận xét về kết quả trò chơi
+ GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dungbài học Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
1 Mục tiêu: HS liệt kê được các tình huống trong cuộc sống và trong sản
xuất có vận dụng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
+ Giới thiệu tình huống và phản ứng hoá học xảy ra trong tình huống
+ Nêu được sự vận dụng yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
+ Nêu yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hoá học trong tình huống
3 Sản phẩm: Bài báo cáo tìm hiểu sự vận dụng được kiến thức tốc độ phản
ứng hoá học vào một số vấn đề thường gặp trong cuộc sống và sản xuất
4 Tổ chức thực hiện:
- GV thông báo HS thực hiện nhiệm vụ học tập này ở nhà GV thông báo yêucầu về nội dung bài báo cáo, hình thức nộp bài, thời hạn và công cụ nộp bài và tiêuchí đánh giá
+ Hình thức nộp: Biên soạn trên file word, nộp bài trên trang cá nhân trongOnenote
+ Thời gian nộp bài: Trước khi học tiết 2,3 của chủ đề cho GV
- HS tìm tình huống, thực hiện bài báo cáo và chia sẻ trong Onenote ở trang
cá nhân
- Sau thời hạn nộp bài, GV công bố các sản phẩm của HS HS dựa trên bảngtiêu chí đánh giá để nhận xét và đánh giá lẫn nhau
Trang 32IV 1 KĨ NĂNG CHUYỂN ĐỔI SỐ ( Tiết 1)
Hoạt
động
Phát triển năng lực số, kĩ năng chuyển đổi số
Khởi
động
- Sử dụng link video về tốc độ phản ứng HS biết sử dụng công cụ
tìm kiếm trên Googlesearch, youtube để thuthập thông tin; GoogleMeet, Zalo để trao đổithảo luận
- HS sử dụng GoogleMeet, Zalo để trao đổithảo luận
- Hoàn thành PHT, biếtchụp ảnh nạp PHT đãhoàn thành trên đườnglink bức tường ảo Padlet
do GV gửi trên nhómZalo của lớp
- GV biết sử dụng vòng quay may mắn
để chọn nhóm trình bày nội dung
Luyện tập
- Biết đăng ký tài khoản trên phần mềmQuizizz
- Thiết kế bài tập trên phần mềm Quizizz
- Tổ chức cho học sinh chơi trên phầnmềm Quizizz
-Thành thạo tổng hợp kết quả trên phầnmềm Quizizz
- Biết sử dụng phầnmềm Quizizz để hoànthành bài tập luyện tậptheo hướng
trò chơi vừa để thư giãnvừa để luyện tập kiếnthức
Vận
dụng
- Biết đăng ký tài khoản và sử dụngthành thạo, kiểm tra việc nạp bài của HStrên phần mềm Onenote
- Biết đăng ký tài khoản
và sử dụng thành thạotrên phần mềm Onenote,nạp bài và chia sẻ trongOnenote ở trang cánhân
Trang 33TIẾT 2,3: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG.
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU.
1 Mục tiêu: Kiểm tra bài báo cáo của các HS về nhiệm vụ mà GV đã phân
công ở tiết học trước
2 Nội dung:
- GV mở tài khoản Onenote để kiểm tra các học sinh đã nạp bài báo cáo
trong Onenote hay chưa, rồi nhận xét chung bài báo cáo của HS về ý thức tráchnhiệm, về thời gian nạp bài, khả năng thao tác trên Onenote
- GV phân công HS đánh giá lẫn nhau theo từng cặp đôi về nội dung trong
hoạt động vận dụng ở tiết 1 qua bảng chấm sau:
- GV kết luận các nội dung quan trọng về sự vận dụng các yếu tố ảnh hưởng
đến tốc độ phản ứng vào các tình huống trong đời sống và sản xuất
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1 Mục tiêu:
- Thực hiện được các thí nghiệm (thí nghiệm trực tiếp và thí nghiệm ảo)nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng (nồng độ, nhiệt độ, áp suất,diện tích bề mặt, chất xúc tác)
Trang 342 Nội dung:
- HS nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng thông qua việcthực hiện nhiệm vụ trong phiếu học tập
Trang 373 Sản phẩm:
Thực hiện được các thí nghiệm, quan sát hiện tượng và giải thích, kết luận vềcác yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
* Ảnh hưởng của nồng độ: S xuất hiện trong cốc (a) nhanh hơn, nghĩa là tốc
độ phản ứng trong cốc (a) lớn hơn
Kết luận: Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.
* Ảnh hưởng của nhiệt độ: Kết tủa (S) xuất hiện trong thí nghiệm 2 nhanh
hơn, nghĩa là ở nhiệt độ cao tốc độ phản ứng lớn hơn ở nhiệt độ thấp
Giải thích: Khi nhiệt độ phản ứng tăng dẫn tới hai hệ quả sau:
- Tốc độ chuyển động của các phân tử tăng, dẫn đến tần số va chạm giữa cácphân tử chất phản ứng tăng
- Tần số va chạm có hiệu quả giữa các phân tử chất phản ứng tăng nhanh Đây
là yếu tố chính làm cho tốc độ phản ứng tăng nhanh khi tăng nhiệt độ
Kết luận: Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng.
* Ảnh hưởng của áp suất:
1 Khi áp suất tăng, nồng độ của chất khí tăng theo
2 Nồng độ chất khí tăng làm cho tốc độ phản ứng tăng, tương tự như ảnhhưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng
Kết luận: Đối với phản ứng có chất khí, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng
tăng
* Ảnh hưởng của diện tích bề mặt: Ta thấy thời gian để Zn phản ứng hết
trong cốc (a) ít hơn trong cốc (b)
PTHH: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑
Giải thích: Chất rắn với kích thước nhỏ (Zn bột) có tổng diện tích bề mặt tiếp
xúc với chất phản ứng (H2SO4) lớn hơn so với chất rắn có kích thước hạt lớn hơn(Zn hạt) cùng khối lượng, nên có tốc độ phản ứng lớn hơn
Trang 38Kết luận: Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng còn lại sau
- HS hoạt động theo nhóm, và hoàn thành nhiệm phiếu hoc tập và gửi kết quả
vào link Padlet mà GV cung cấp
Trang 39- GV: GV sử dụng vòng quay may mắn để chọn thứ tự nhóm báo cáo.
- HS: Đại diện của nhóm báo cáo bằng Powerpoint
- Phương án đánh giá:
Mức 1 HS hoàn thành được ít nhất 4 nhiệm vụ học tập.
Mức 2 HS hoàn thành được từ 2 - 3 nhiệm vụ học tập.
Mức 3 HS hoàn thành được 1 nhiệm vụ học tập hoặc không hoàn thành được
nhiệm vụ học tập nào
Thiết bị số/phần mềm được sử dụng: Máy tính/điện thoại có kết nối
internet; HS các nhóm sử dụng phần mềm Crocodile Chemistry; Google Meet,
Zalo để trao đổi thảo luận; Phần mềm Word/Powerpoint để trình bày báo cáo
- HS vào theo đường link GV gửi để vào tham gia trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Thiết bị số/phần mềm được sử dụng: Điện thoại thông minh hoặc máy tính
- GV có thể chữa một số câu có tỉ lệ sai nhiều nhất
Trang 401 Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức tốc độ phản ứng hoá học vào việc
giải thích một số vấn đề thường gặp trong cuộc sống và sản xuất
+ Giới thiệu ứng dụng và phản ứng hoá học xảy ra trong ứng dụng
+ Nêu được sự vận dụng yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
+ Nêu yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hoá học trong ứng dụng đã nêu ra + Giải thích được sự ảnh hưởng của yếu tố đó đến tốc độ phản ứng hoá học
3 Sản phẩm: Bài báo cáo về ứng dụng của việc thay đổi tốc độ phản ứng.
4 Tổ chức thực hiện:
- GV thông báo HS theo 5 nhóm đã phân công thực hiện nhiệm vụ học tậpnày ở nhà GV thông báo yêu cầu về nội dung bài báo cáo, hình thức nộp bài, thờihạn và công cụ nộp bài và tiêu chí đánh giá
+ Hình thức nộp: Biên soạn trên Powerpoint, nộp bài theo link Padlet mà GVchia sẻ
+ Thời gian nộp bài: Trước tiết 4
- HS tìm các ứng dụng của việc thay đổi tốc độ phản ứng, thực hiện bài báocáo và nộp bài theo link Padlet GV đã chia sẻ
IV 2 KĨ NĂNG CHUYỂN ĐỔI SỐ ( Tiết 2,3)
Hoạt động Phát triển năng lực số, kĩ năng chuyển đổi
Mở đầu - Sử dụng Onenote để kiểm tra
việc làm bài tập của HS
- Sử dụng Onenote để nạp vàchia sẻ bài
- GV biết sử dụng vòng quaymay mắn để chọn thứ tự nhómtrình bày nội dung
- Biết tạo sản phẩm số: FilePowerpoint về các yếu tố ảnhhưởng đến tốc độ phản ứng,các video hình ảnh minh họatrên phần mềm Powerpoint
- Hoàn thành bài thuyết trình
về các yếu tố ảnh hưởng đến