1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Skkn 2023) phát triển năng lực mô hình hóa toán học cho học sinh thpt thông qua giải quyết các bài toán tối ưu trong thực tiễn

87 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề (Skkn 2023) Phát triển năng lực mô hình hóa toán học cho học sinh THPT thông qua giải quyết các bài toán tối ưu trong thực tiễn
Tác giả Nhóm Tác Giả
Người hướng dẫn P.S. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 3,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc sử dụng mô hình hóa h trợ rèn luyệ kĩ ă g xác ịnh biến số, tham số liên quan và mối liên hệ giữa các biến số ược th c hiện thông qua các bài toán mô hình hóa... 15triệu ồng Nhận xét

Trang 1

S

Lĩnh vực: TOÁN THPT

ăm học: 2022 - 2023

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGH AN TRƯỜ T PT P A ĐĂ LƯU

Tổ chuyên môn: TOÁN –TIN - THPT Phan Đăn Lưu

Số đ ện thoạ đại diện: 0978548919

ăm học: 2022 - 2023

Trang 3

MỤC LỤC

H I H 1

d c t 1

2 Nhiệm vụ nghiên cứu 1

3 ươ g p áp g ê cứu 1

4 Nhữ g g g p tr g t : t v t t c t 2

H II H I G 3

H G H I 3

ơ s u 3

1.2 ơ s t c t 7

H G H I G H H H H H G GI I I I G H I 9

IỆ H Ệ H H G

H H H H H H I H H 9

H I G H H H H H I H H G H H : GI H G , H H G G I H I 19

3 H I G H H H H G H H : G HỆ H G H H HI –

I I H G GI I I

I G H I 29

H G 3 TH C NGHIỆM H 56

3.1 Mục c , ệm vụ th c nghiệm 56

3.2 Tổ chức th c nghiệm 56

PH N III H K T LU N 60

1 Kết lu n 60

uyế g ị 60

PH L C

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VI T TẮT TRONG SÁNG KI N KINH NGHI M

Trang 5

h c thì mô hình toán h c và quá trình mô hình hóa toán h c là những công cụ cần thiết Vì v y, v c t chú tr ng tính ứng dụng vào th c ti n, gắn v xu ư ng phát triển hiệ ại của kinh tế, khoa h c, ời sống xã hội , ă g c ô ì a

á c rất cầ ược chú tr g ể phát triển cho HS

- ă c – 3 ă c bắt ầu ổ c ươ g trì p , các k ế t ức

tr g c ươ g trì sác g á k a u yêu cầu ă g c ô ì a á c rất

ca , c ủ c g ê qua ế u vấ tr g t c t ố v c ươ g trì , á t c tế c g uô ắ g của u c s tr g quá trì c t p

ất các b t á tố ưu ấy ược tầ qua tr g t của ă g c ô ì a

á c, g uố c s ểu ược, v dụ g ược ă g c y ột các t

2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu các qua ểm mang tính lý lu n v ă g c mô hình hóa toán h c

- xuất một số biệ p áp sư p ạm nhằm góp phần phát triể ă g l c mô hình hóa toán h c cho h c sinh THPT t ô g qua g ả quyết các b t á tố ưu

- Th c nghiệ sư p ạ ể kiểm chứng, á g á t k ả thi của giả thuyết khoa h c

và các vấ nghiên cứu

3 Phươn ph p n h ên cứu

- ươ g p áp g ê cứu lí thuyết

- ươ g p áp u tra, t ố g kê

- ươ g p áp t c nghiệm sư p ạm

Trang 6

k ác trong dạy h c môn Toán trường THPT

- của t s kết ợp a c u g ữa t uyết v t c t , g ữa u v

t c , b ết v dụ g s u rộ g k ế t ức á c v cuộc số g; v a kết ợp

c ươ g trì c v c ươ g trì g á dục p ổ t ô g , c c s t ếp c , p át

tr ể t e t g ức ộ ă g c của t g p c, ưa các p ầ cô g g ệ số

g p c s c cá ì cụ t ể, tr c qua ơ g ữa các ạ ượ g t á c

Trang 7

P Ầ P Ầ DUNG

C Ư C SỞ L LUẬ VÀ T C T

1.1 Cơ ở uận

1.1.1

Ý tư ng v sử dụng mô hình hóa trong dạy h c ược xuất Aristides C Barreto

t giữa nhữ g ă 7 của thế kỉ trư c Mô hình hóa là quá trình tạ ra các ô ì ể giải quyết các vấ toán h c T qua ểm này, có thể nói không có một ị g ĩa thống nhất nào v mô hình hóa toán h c Mô hình toán h c ược xây d ng bằng cách phiên dịch các vấ t th c ti n bằ g p ươ g t ện ngôn ngữ viết sa g p ươ g t ện ngôn ngữ biểu tượng, kí hiệu hay nói cách khác, mô hình hóa là bỏ các t c ất không bản chất của vấ v ược trì b y dư i dạng ngôn ngữ toán h c

Cụ thể, mô hình hóa toán h c là toàn bộ quá trình chuyể ổi t vấ th c

ti n sang vấ toán h c v gược lại, cùng v i các yếu tố ê qua ế quá trì ư: t bư c xây d ng lại tình huống th c ti n, l a ch n mô hình toán h c phù hợp, làm việc trong một ô trường toán h c, giả t c , á g á kết quả ê qua ến tình huống th c ti v u chỉ ô ì c ế k c ược kết quả hợp lí Trong

c ươ g trì sác g á k a ô á phổ t ô g, quá trì ô ì a ược thông qua ngôn ngữ toán h c ư: ì vẽ, bảng biểu, hàm số, ồ thị, p ươ g trì , ệ

p ươ g trì , sơ ồ, biểu ồ, biểu tượng, kí hiệu, công thức hay th m chí cả các mô hình ảo trên máy vi tính Một trong nhữ g ă g c cần hình thành và phát triển cho gười h c trong dạy h c môn Toán trường phổ thông hiệ ay ă g c mô hình hóa toán h c

ư v y, có thể thấy thông qua hoạt ộng mô hình hóa sẽ phát triển hứng thú

h c t p, kích thích s tìm tòi, sáng tạ tr g quá trì k á p á, ĩ ội kiến thức

m i; giúp các em thông hiểu các khái niệm và quá trình toán h c, hệ thống hóa khái niệ , ý tư ng toán h c và nắ ược cách xây d ng mối liên hệ giữa các ý tư g

1.1.2

Quy trình mô hình hóa toán h c Mô hình hóa các tình huống th c tế trong dạy

h c Toán sử dụng các công cụ và ngôn ngữ toán h c phổ biế ư: cô g t ức, thu t toán, biểu tượ g, ồ thị, kí hiệu, Theo Swetz & Hartzler, quy trình mô hình hóa toán

h c gồ 4 g a ạn chủ yếu sau :

 G a ạn 1: Quan sát hiệ tượng th c ti n, phác thảo tình huống và phát hiện các yếu tố ư b ến số tham số) quan tr ng, có ả ư g ến vấ th c ti n

Trang 8

 G a ạn 2: L p giả thuyết v mối quan hệ giữa các yếu tố trong bài toán sử dụng ngôn ngữ toán h c T , t ết l p mô hình toán h c tươ g ứng

 G a ạn 3: Áp dụ g các p ươ g p áp v cô g cụ toán h c phù hợp ể mô hình

a b t á v p t c ô ì

 G a ạn 4: Thông báo kết quả, ối chiếu mô hình v i th c ti v ưa ra kết

lu uá trì ô ì a ược c k ép k v dù g ể mô tả các tình huống ược nảy sinh t th c ti n, kết quả ược dù g ể giải thích và cải thiện các vấ trong th c ti n Có thể minh h a quá trình trên bằ g sơ ồ khép kín sau :

ơ ồ 1 uy trì ô ì a tr g dạy c á trườ g p ổ t ô g

Quy trình mô hình hóa toán h c trong dạy h c ô á ể v n dụng linh hoạt quá trình trên, trong quá trình dạy h c Toán, GV cần giúp HS nắ ược các yêu cầu

cụ thể của t g bư c ư dư y tr g quá trì ô ì a các b t á :

 ư c 1 Toán h c hóa: Hiểu tình huống th c ti n Mô hình th c ti ược toán

h c a, g ĩa ược thông dịch sang ngôn ngữ toán h c ể dẫ ến mô hình toán

h c của tình huố g ba ầu Mô tả và di ạt vấ bằng công cụ và ngôn ngữ toán

h c ư ì vẽ, ồ thị, công thức toán h c ng v i m i vấ a g xe xét, c t ể

có nhi u mô hình toán h c k ác au; quá trì ưa ra ô hình phụ thuộc vào việc

c g ta á g á yếu tố nào của hệ thống và mối liên hệ nào giữa chúng là quan

tr ng

Trang 9

 ư c 2 Giải bài toán: Sử dụng các công cụ toán h c ể khảo sát và giải quyết bài toán hình thành bư c thứ nhất ă cứ v ô ì ã x y d ng, cần ch n ho c xây d g p ươ g p áp g ải phù hợp

 ư c 3 Thông hiểu: Hiểu ý g ĩa ời giải của b t á ối v i tình huống trong

th c ti n (bài t á ba ầu)

 ư c 4 ối chiếu, kiể ịnh kết quả: Phân tích và kiể ịnh lại các kết quả thu ược y, cầ xác ịnh mức ộ phù hợp của mô hình và kết quả tính toán v i th c

ti y ột bư c quan tr g, g p gười th c hiện nh n ra giả p áp iên quan

ch t chẽ ến ngữ cảnh bư c này có thể xảy ra một trong hai khả ă g: ả ă g là: Mô hình và các kết quả tính toán phù hợp v i th c ti , cần tổng kết lại các t vấ , mô hình toán h c ã x y d ng, các thu t t á ã sử dụng, kết quả thu ược Khả ă g là: Mô hình và kết quả không phù hợp v i th c ti , cần tìm nguyên nhân Có thể t ra một số câu hỏi sau: - Các kết quả tính bư c thứ hai có

c xác k ô g? ể trả lời, cần kiểm tra lạ quá trì t t á ã t c hiện); - Mô hình toán h c xây d g ã p ù ợp, thỏa á g c ưa, c p ả á ược ầy ủ th c

ti n cuộc sống không? Nếu c ưa, cần xây d ng lại; - Các số liệu ba ầu có phản ánh

g t c ti n hay không? (nếu không phù hợp, cầ u chỉnh lại cho chính xác)

1.1.3 đặ đ m và c mô hình hóa toán h c cho h c sinh

Việc xây d ng hệ thống MHH trong dạy h c môn toán cầ tu t e c ểm, yêu cầu và một số nguyên tắc trong dạy h c theo tiếp c n phát triển triển ă g c

Về đặ đ m:

- Hoàn thiệ ă g c toán h c bao gồm cả kiến thức, kỹ ă g, kĩ xả , ộ g cơ, t á

ộ, hứng thú và ni m tin trong h c toán Cần tạo hoạt ộ g ể HS rèn luyện, th c hành, trải nghiệm trong h c t p môn toán

- Kết quả h c t p là khả nă g t c tế của HS, khuyến khích HS tìm tòi, khám phá tri thức toán h c và v n dụng vào th c ti n

- Nâng cao yếu tố t h c và cách h c của HS GV là người hư ng dẫn, thiết kế, còn

HS phải t xây d ng kiến thức và hiểu biết toán h c của riêng mình

- Môi trường dạy h c mang tính tươ g tác tích c c giữa các cá nhân, c p ô ,

Trang 10

- ng dụng công nghệ, thiết bị dạy h c hiệ ại nhằm tối ưu hóa việc phát triể ă g

l c của HS

Về yêu cầu :

- Cầ xác ịnh các yêu cầu v ă g c toán h c cần có của HS m i cấp h c và

t ng l p trong quá trình h c t p tr g trường và hoạt ộng th c tế Xây d ng mục tiêu dạy h c, nội dung dạy h c, p ươ g pháp, hình thức dạy h c và các thức á g á kiểm tra phải phù hợp v i yêu cầu ã ra cần ạt ược

- Nội dung dạy h c ược l a ch n d a trên tính hệ thống logic của khoa h c toán h c, phù hợp v trì ộ nh n thức của HS m i khối l p cấp THPT, thiết th c v ời sống th c ti n, có tính tích hợp ê ô …

- Phươ g pháp và hình thức tổ chức dạy h c d a trê cơ s tổ chức các hoạt ộng trải nghiệm, khám phá, phát hiện, h c t p ộc l p, tích c c, t h c có ư ng dẫn Tránh áp

t, c – c ép ă g t c hành, v n dụng, tươ g tác tích c c T p trung khai thác và

sử dụng kinh nghiệm của H tr g ời sống hàng ngày

- Có s gắn kết giữa nhà trường v g a ì

Về nguyên t c :

- Cầ ảm bảo tính khoa h c của toán h c

- Cần làm rõ tính ứng dụng của toán h c ối v i th c ti n

- Cần chú tr ng rèn luyện kỹ ă g g ải quyết vấ cho HS

- Cầ ảm bảo tính khả thi có thể th c hiện và tính v a sức ối v i HS

1.1.4 Vai trò củ ơ y h c toán ở ờng phổ thông

Mô hình hóa trong dạy h c toán là quá trình giúp h c sinh tìm hiểu, khám phá các tình huống nảy sinh t th c ti n bằng công cụ toán h c v i s h trợ của công nghệ

t ô g t uá trì y ò ỏi các kỹ ă g v t a tác tư duy t á c ư p t c , tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, tr u tượ g a ô ì a c g c t ấy mối quan

hệ giữa th c ti n v i các vấ tr g sác g á k a dư i góc nhìn của toán h c Các nghiên cứu của Mason & Davis (1991) và Niss (1989) cho rằng, trường phổ thông, cách tiếp c n này giúp việc h c toán của h c tr ê c ý g ĩa ơ , tạ ộ g cơ v

ni m say mê h c toán , p ươ g p áp ô ì a tr g dạy c trườ g H

- Phát triể ă g c giải quyết vấ th c ti n

- Phát triể tư duy sá g tạ , tư duy t ống kê

Trang 11

- Phát triể kĩ ă g sử dụng công nghệ thông tin

1.2 Cơ ở hực n

1.2.1 ề ủ vào gi i quy t các bài toán th c ti n

Nhận xét đối với Giáo viên: ă cứ vào các câu trả lời phiếu u tra dành cho

GV: https://forms.gle/7bsGoCwntkFW6KQ46 ược 23 giáo viên cùng tham gia khảo sát) – Kết quả chi tiết ược trình bày phụ lục 1; cùng v t ô g t t u ược t quan sát, d giờ, phỏng vấn GV rút ra một số nh xét ư sau v những vấ liên quan

ến GV:

- V nội dung môn Toán : Phần l g á v ê u ưa ra ức ộ rất cần thiết k tă g cường liên hệ Toán h c v i th c ti n dạy h c môn Toán (65,2%); Toán h c vốn là khoa h c tr u tượng và có nhi u ứng dụng trong th c ti ư g v ệc gắn dạy

h c môn Toán v i th c ti n không h ơ g ả , ò ỏi GV phải có hiểu biết

sâu rộng nhi u ĩ v c, và không phải bất cứ kiến thức toán h c c g c

thể xây d g ược tình huống bài toán gắn v i th c ti n r g c ươ g trì g á dục phổ t ô g c l p 11, 12), Toán th c ti cò ưa k á sơ s tr g các ội dung dạy

h c, ư g k ổi m sa g c ươ g trì g á dục m , t ì ã ược sử dụng một các a dạ g, ồng bộ xuyên suốt trong các nội dung của ô á ua c

chúng ta thấy tầm quan tr ng của việc ứng dụng Toán h c vào th c ti n

- V PPDH toán của GV: Qua phiếu u tra c g ta c g t ấy ược các mức ộ tìm hiểu v ứng dụng Toán h c trong th c ti n, mức ộ t ường xuyên thiết kế các hoạt ộng mô hình hóa Toán h c, sử dụng công nghệ thông tin giúp h c sinh hiểu ược các

mô hình Toán h c, thiết kế các bài toán m i cho h c sinh v n dụng mô hình hóa Toán

h c ể giải quyết các bài toán tố ưu t th c ti u ược g á v ê á g á mức

ộ thỉnh thoảng (chiế ơ 5 % , c ữ g g á v ê cò á g á mức ộ c ưa bao giờ ua c g ta t ấy ược rằng GV còn thiếu s trau dồi kiến thức v

c uyê ô ê c ưa c H p ù ợp v i nội dung kiến thức, t ường vẫn sử

dụng những PPDH truy n thố g ư t uyết trình, giảng giải, vấ áp g ả ơ thiếu s tìm hiểu, v n dụng những mô hình, cách thức dạy h c m i, ột u bất

c p tr g c ươ g trì ổi m i toàn diện hiện nay

- V nh n thức và kỹ ă g sử dụng MHH của GV Toán THPT:

+ a số GV u á g á ô ì a á c có một tầm quan tr ng rất l n trong quá trình dạy h c Toán trườ g H 56,5% c g ư tr g v ệc giải quyết các bài toán tố ưu 6 ,9% p át tr ển cho h c sinh nhi u kĩ ă g ư trong h c á ư

kĩ ă g g ải quyết vấ , kĩ ă g v ệc t e , kĩ ă g sử dụng ngôn ngữ Toán h c, kĩ ă g v n dụng toán h c, v n dụng công nghệ thông tin

Trang 12

1.2.2 Th c tr ng về c mô hình hóa Toán h c của h c sinh

 Nhận xét đối với HS: ă cứ vào các câu trả lời phiếu khảo sát dành cho

h c sinh: https://forms.gle/MjRs9GBumEFUFbCL8 , ược 84 em h c sinh tham gia khảo sát – kết quả chi tiết ược trình bày phụ lục 1, cùng v t ô g t t u ược t quan sát, d giờ, phỏng vấn HS rút ra một số nh n xét ư sau:

- V p a H c g g p một số k k ă , lo lắng trư c các bài toán gắn v i th c ti n + Các em (l p v á g á ức ộ g p các bài Toán h c trong th c ti n còn

t ưa t t, c ưa ược tiếp x c t ường xuyên nên hay lúng túng trong quá trình giải quyết b t á c g ư v ệc tìm hiểu ứng dụng Toán h c v i th c ti n

+ Hạn chế v vốn tri thức hiểu biết tổng hợp v ă g c ngôn ngữ nên không hiểu tình huống th c ti n

+ Hạn chế cả v kiến thức th c tế và toán h c nên lúng túng khi cần MHH toán h c + Việc chuyển t tình huống th c tế sang mô hình toán h c các em còn g p phải khó

V kỹ ă g HH của HS còn yếu: các em lúng túng khi cần chuyển tình huống th c

ti n v mô hình toán h c và phát hiệ ược công cụ toán h c ể giải quyết

V y thông qua phiếu khả sát ối v i GV và HS và việc d giờ dạy h c ối v i giáo viên trong dạy h c nội dung này chúng tôi nh n thấy một số thu n lợi và khó

k ă tr g v ệc dạy h c bằ g HH ư sau:

* Thuận lợi

- Do xã hội phát triển v khoa h c kỹ thu t tạ u kiện tốt v cơ s v t chất nên HS

có nhi u cơ ội h c hỏi kinh nghiệ , g a ưu v i bạn bè v nhi u m t thông qua các

p ươ g t ện truy n thông

- ộ g G ạt chu , ã ược tạo một cách chính quy, tâm huyết v i ngh và không ng g ược t p huấn chuyên môn một cách bài bản

- Nội dung dạy h c chủ các bài toán tố ưu g y c g ược nhân rộ g, a dạng trong nhi u ĩ v c, kiến thức, ược xuyên suốt trong toàn quá trình h c Toán THPT t l p

ê ến 12

* Khó khăn

- Xã hội phát triể , H ược t do tiếp x c, tra ổi v i xã hội xung quanh, dẫ ến những tiêu c c ư H c á c, bỏ h c, ỷ lạ , c ưa c ý t ức t h c Trong quá trình

h c toán, còn khá nhi u HS v n dụng công thức, quy tắc, p ươ g p áp ột cách thụ

ộ g ể giải những dạng bài t p quen thuộc theo lối mòn, thiếu s sáng tạ , c ưa

Trang 13

hoạt

- Nội dung kiến thức trong SGK nhi u v i các bài toán th c tế chỉ mang tính lý thuyết,

ít th c hành ối v i các bài Toán tố ưu ại chủ yếu là các bài toán mức ộ v n dụng

và v n dụng cao nên phần l n h c s u e ngại, lo lắng khi giải quyết chúng c biệt, dạy h c HH ò ỏi GV cần nhi u thời g a ơ s v p ươ g p áp truy n thố g, tr g k G k ô g c u thờ g a ể ư ng dẫn HS tham gia hoạt ộng ngoài giờ lên l p

- Trong các giờ dạy GV ã c ý t ức v n dụ g p ươ g p áp ể phát triể ă g c mô hình hóa Toán h c cho các em h c s ể giải quyết các bài Toán tố ưu, tuy nhiên,

GV còn lúng túng trong việc:

+ Xác ịnh các hoạt ộ g tươ g ứng v i t ng kỹ ă g g ải bài toán bằng p ươ g p áp MHH

+ Xây d ng hệ thống các câu hỏi gợi m , dẫn dắt HS tiến hành t ng hoạt ộng

+ Giải thích, chỉ dẫn và t p luyện cho HS sử dụng và chuyể ổ g ắn ngôn ngữ,

ký hiệu Cho HS v n dụng toán h c vào th c ti n thì h ngại ngần, lúng túng, nhi u

GV chỉ dạy Toán một cách hàn lâm, bám vào nội dung có sẵ tr g G , G c ưa hiểu rõ v ầy ủ, chi tiết t ng kỹ ă g t phần cần rèn luyện cho HS trong dạy

h c nội dung này

+ Do thời gian tiết h c bị hạn chế, khố ượng kiến thức khá nhi u

- HS g p k k ă tr g v ệc ơ g ản bài toán, xử ý u kiện của bài toán, thiết l p

vấ t tình huống th c tế, làm rõ mục t êu b t á ; k k ă tr g xác ịnh biến số phù hợp, tham số, hằng số liên quan, tìm mối liên hệ giữa các biến số, thu th p dữ liệu

th c tế ể cung cấp thêm thông tin v tình huống, loại bỏ các yếu tố phi toán h c và chuyể ổi bài toán sang ngôn ngữ toán h c

- Kỹ ă g g ả t á v t t á cơ bản của một số HS còn rất yếu

Việc sử dụng mô hình hóa h trợ rèn luyệ kĩ ă g xác ịnh biến số, tham

số liên quan và mối liên hệ giữa các biến số ược th c hiện thông qua các bài toán mô hình hóa H c sinh d a trên kiến thức toán h c, sử dụng các tham số, biến số ể

chuyể ổi t bài toán th c tế sang bài toán toán h c ể giải quyết bằng ngôn ngữ toán

Trang 14

p á v ưa v bài toán toán h c H c sinh có thể th c hiện mô hình hóa theo bốn bư c

ã êu mục ư sau:

Bước 1 Toán học hóa, hiểu tình huống thực tiễn

Bước 2 Giải bài toán

Bước 3 Thông hiểu

Bước 4 Đối chiếu, kiểm định kết quả

Ví dụ1: (Trích đề thi thử Chuyên Thái Bình - Thái Bình - L2 – 2021) Ông An muốn xây một bể chứa ư c dạng hình hộp chữ nh t, phần nắp trê ô g ể trống một ô

có diện tích bằng 20% diện tích của áy bể Biết áy bể là một hình chữ nh t có chi u dài gấp ô c u rộng, bể có thể tích tố a 10m3 ư c và giá ti n thuê nhân công là

500000 ồng/m2

Số ti n ít nhất mà ông phải trả cho nhân công gần nhất v áp á

dư y?

A 14 triệu ồng B 13triệu ồng C 16triệu ồng D 15triệu ồng

Nhận xét bài toán: Đối với bài toán trên ta có các yếu tố liên quan là số tiền

phải chi trả, giá nhân công, diện tích, thể tích bể nước, chiều dài, chiều rộng, chiều cao bể nước, Vậy trong các đại lượng đó yếu tố nào là yếu tố trung tâm nhất? Việc xác định yếu tố trung tâm sẽ giúp ta chuyển đổi được bài toán thực tế sang bài toán Toán học đơn giản, dễ hiểu hơn Khi phân tích đề ta sẽ thấy được các đại lượng cố định là Thể tích, giá tiền thuê nhân công là 500.000 đồng/m 2 ,đó là các yếu tố cố định, còn các yếu tố diện tích các mặt của bể, chiều dài và chiều cao đều phụ thuộc vào chiều rộng của bể do đó đại lượng trung tâm nhất của bài Toán là chiều rộng, Với sự phân tích đó ta sẽ có cách đặt biến và chuyển về ngôn ngữ toán học như sau:

Gi i bài toán: G i chi u rộng của áy bể là a0 a 10thì chi u dài của áy bể là

2a; chi u cao cua bể là h0 h 10

Số ti n phải trả cho nhân công phụ thuộc vào diện tích toán phần của bể ư c, số ti n

ít nhất ứng v i diện tích toàn phần nhỏ nhất T ta sẽ giải quyết ược bài toán trên

6

S   a

BBT

Trang 15

min 28

Sm V y số ti n trả cho nhân công gần bằng 28.50000014000000

Ví dụ 2 Một hạt ng c trai hình cầu có bán kính R

ược b c trong một hộp trang sức dạng hình nón ngoại

tiếp m t cầu ư ì vẽ Hỏi nhà sản xuất phải thiết

kế hộp trang sức hình nón có chi u cao h ư t ế nào

Trang 16

L p tì ược f x ạt GTNN trên khoảng   R; tại x 3 R

Suy ra hSO4R v bá k ườ g trò áy  

2.1.2 cho HS khai thác các chứ ủ đồng thời ki m tra

đ ều chỉnh mô hình toán h c đ c xâm nhập sâu rộng vào tình hu ng

th c ti n

Mô hình hóa là quá trình chuyể ổi t tình huống th c ti n sang ngôn ngữ toán h c, h c sinh phả c ă g c và các kỹ ă g ể ược u Chính vì v y, rèn luyện kỹ ă g b ểu di ô ì dư i dạng biểu ồ, ồ thị v i số liệu th c tế là một trong những kỹ ă g cần thiết ể giải quyết các bài toán Qua biện pháp này h c sinh có thể phát triể ược các thành tố ô ì a sau y:

Năng lực thu nhận thông tin toán học từ tình huống thực tiễn

- Th c hiện quan sát tình huố g, ê tư ng tình huống v i các tri thức t á ã b ết

- c ượng và d á các kết quả có thể xảy ra của tình huống

Năng lực định hướng đến các yếu tố trung tâm của tình huống

- Xác ị ược yếu tố tr ng tâm của tình huống, loại bỏ những gì không bản chất hay nói cách khác yếu tố tr g t ạ ượ g a g cần tìm trong bài toán th c ti n

- Thiết l p mối quan hệ giữa các yếu tố b t á , á g á ức ộ phụ thuộc của các yêu tố

Năng lực sử dụng ngôn ngữ tự nhiên và ngôn ngữ toán học

- V n dụng ngôn ngữ t nhiên ngắn g , c xác ể di ạt các tình huống

- Sử dụng ngôn ngữ toán h c ể chuyể ổi các bài toán th c ti n sang dạng toán h c

và giải quyết b t á tr g ô ì ược thiết l p

Năng lực xây dựng mô hình toán học

- Phát hiện ra yếu tố tr ng tâm của tình huống th c ti n

- Biểu di các ạ ượng th c tế bằng ngôn ngữ toán h c, biểu ạt các mối quan hệ giữa các ạ ượngbằng các mệ toán h c, các biểu thức chứa biế , ồ thị, biểu ồ,

- Khái quát hóa các tình huống th c ti t e qua ểm của toán h c

Năng lực làm việc với mô hình toán học

- Giải toán trên mô hình, d a vào lời giả b t á êu ra ược kết quả của mô hình;

- Giải quyết ược những vấ toán h c trong mô hình ược thiết l p

Năng lực kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh mô hình:

- Kiể tra, ối chiếu kết quả sau khi giải bài toán

- V n dụng suy lu n có lý vào việc ưa ra các ô ì t á c tì huống th c ti n

và cải tiến mô hình nếu cách giải quyết không phù hợp

Trang 17

Ví dụ 1 Một công ty d ịnh chi tố a 6 tr ệu ồng cho quảng cáo một sản

ph m m i trong một t á g trê các p át t a v truy n hình Biết cùng một thời ượng quảng cáo, số gười m qua t ến sản ph m trên truy n hình gấp 8 lần trên

p át thanh, tức là quảng cáo trên truy n hình có hiệu quả gấp 8 lầ trê p át thanh p át t a c ỉ nh n các quảng cáo có tổng thờ ượng trong một tháng tối

a 9 g y v c p 8 g ì ồ g/g y truy n hình chỉ nh n các quảng cáo có tổng thờ ượng trong một tháng tố a 36 g y v i chi phí là 400 nghìn ồng/giây Công ty cầ t thời gian quả g cá trê các p át t a v truy n hình

ư t ế ể hiệu quả nhất?

Gợi ý Nếu coi hiệu quả khi quả g cá g y trê p át t a ơ vị) thi hiệu

quả khi quả g cá g y trê truy 8 ơ vị ệu quả quảng cáo

x g y trê p át t a v y (giây) trên truy n hình là F x y( , ) x 8y Ta cần tìm giá trị l n nhất của hàmF x( , y) v i x, y thoả ã các u kiệ tr g bài

Lời giải

Chi phí nh n quảng cáo 8 g ì ồng /giây 4 g ì ồng/giây

Hiệu quả quảng cáo ơ vị) 8 ơ vị)

G i x và y là số giây quả g cá trê p át t a v trê truy n hình

Trang 18

Ta có hệ bất p ươ g trì :

00

5 2000900

360

x y

x y x y

Ví dụ 2 Doanh nghiệp tư Hư g ê c uyê k d a xe gắn máy và

tay ga các loại Hiện nay, doanh nghiệp a g t p trung chiế ược vào kinh doanh xe tay ga Lead v i chi phí mua vào một chiếc là 27 (triệu ồng) và bán v i giá 40 (triệu ồng) m i chiếc V i giá bán này thì số ượng xe mà khách hàng sẽ mua là 2000 chiếc Nhằm mục t êu y mạ ơ ữa ượng tiêu thụ dò g xe a g ă k ác y, d a nghiệp d ịnh giả g á bá v ư c tính rằng nếu giảm 1 (triệu ồng) m i chiếc thì số ượng xe bán ra sẽ tă g t ê 8 c ếc V y doanh nghiệp phả ịnh giá bán m i là

bao nhiêu ể sau k ã t c hiện việc giảm giá, lợi nhu t u ược sẽ là cao nhất ?

Phân tích:

● Ta có thể thử mô tả bài toán bằng bảng sau:

Trang 19

Ban đầu

Giá mua vào

1 chiếc xe Giá bán ra 1 chiếc xe

Lợi nhuận Khi bán 1 chiếc

xe

Số lượng Tổng lợi

nhuận

27 (triệu đồng)

40 (triệu đồng)

13 triệu đồng 2000 chiếc 26 tỷ

Như vậy việc giảm giá bán trên 1 chiếc xe sẽ làm giảm lợi nhuận thu được khi bán 1 chiếc nhưng đồng thời cũng làm tăng lên nhu cầu mua xe của khách hàng Theo giả

thiết nếu giảm giá 1 (triệu đồng) thì số lượng xe bán ra sẽ tăng thêm 800 chiếc

● Từ đây nếu ta gọi x là giá bán mới của mỗi chiếc Lead Ta thấy rằng giá bán chỉ

có thể dao động trong khoảng 27 triệu đồng đến 40 triệu đồng

● Ta xác định lại số lượng xe bán ra sau khi giảm giá ứng với giá bán mới là x

Khi đó lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ bằng tổng doanh thu – Tổng chi phí và là một hàm phụ thuộc theo biến x Ứng dụng đạo hàm ta sẽ tìm được giá trị x thỏa yêu cầu bài toán

G i x là giá bán m i của m i chiếc Lead mà doanh nghiệp phả xác ị ể lợi nhu n

t u ược sau khi giảm giá là cao nhất 27 x 40

Suy ra số ti ã g ảm là 40x ồng thời số ượ g xe tă g ê 800 40 x

V y tổng số sản ph bá ược là 2000 800 40  x34000 800 x

Doanh thu mà doanh nghiệp sẽ ạt ược sẽ là 34000 800x x 

Chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra là 34000 800 x.27

Lợi nhu cô g ty ạt ược = Tổng doanh thu – chi phí

Trang 20

Nhận xét: trong kinh doanh ta thấy tùy vào từng thời điểm khác nhau, dựa theo nhu cầu của thị trường mà các nhà kinh doanh không ngừng thay đổi chiến lược kinh doanh của mình trong đó có những lúc “đại hạ giá” mà chúng ta vẫn thường quen với tên gọi là “sale off” Với tâm lý thích giá vừa túi tiền nên các ta luôn thấy các bảng hiệu “sale off” (giảm giá) trưng bày trước rất nhiều cửa hiệu Dĩ nhiên kinh doanh là

cả một sự tính toán nhiều biến số thay đổi từng giây, từng phút chứ không hẳn chỉ dựa trên chất lượng tốt của sản phẩm vv

2.1.3 Tổ chức cho HS ho động sử dụ đ d đ c tính k t qu của tình hu ng trong th c ti n khái quát hóa tình hu ng th c ti e đ m của toán h c

Ví dụ 1.Một doanh nghiệp chuyên sản xuất một loại sản ph m, biết nhu cầu của

thị trường và chi phí của loại sản ph m này lầ ượt là 5000 ,

ph Hãy xác ịnh mức thuế t cầ ịnh trên một ơ vị sản ph m sản xuất ra sao cho

t u ược lợi nhu n là cao nhất

Phân tích: Ta có thể tổng quát bài toán như sau

● Giả sử một xí nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm có hàm cầu trong một đơn vị thời gian là QQ P  và hàm chi phí sản xuất trong một đơn vị thời gian là

Lợi nhuận của xí nghiệp là NQ.P QC Q Q t

Xí nghiệp sẽ sản xuất ở mức QQ t  để N Q đạt giá trị lớn nhất  

Do đó thuế thu được sẽ là Tt Q t   từ đây ta xác định t để Tmax

Trang 21

G i t là mức thuế cầ ịnh trên một ơ vị sản ph m sao cho thuế t u ược là cao

nhất Ta có thuế mà doanh nghiệp phải nộp là T t t Q

Doanh thu mà doanh nghiệp c ược sẽ là D Q P Q 15000 3 Q Q

Suy ra lợi nhu n mà doanh nghiệp t u ược sẽ là:L Q D Q C Q T t 

04

ậ xé : Trong thực tế, thì tùy vào các mặt hàng sản xuất từ xuất

khẩu đến nhập khẩu mà có thể chịu các loại thuế khác nhau Trên đây chỉ là 1 tình huống ta xét tương ứng với mức thuế cần định cho sản phẩm để đạt được lợi nhuận cao nhất

Ví dụ 2 Trong một hoạt ộng ngoại khoá của trường, l p Việt ịnh m một gian

g bá bá ì v ư c khoáng Biết rằng giá gốc một bánh mì là 5 ồng, một

c a ư c 5 ồng Các bạn d kiến bán bánh mì v g á ồng/1 bánh mì

v ư c g á 8 ồ g/ c a ưa v t ống kê số gười tham gia hoạt ộng và nhu cầu th c tế các bạn d kiến tổng số bánh mì và số c a ư c k ô g vượt qua 200 Theo quỹ l p thì số ti n l p Việt ược dù g k ô g quá ồng Hỏi l p Việt có thể ạt ược tố a ợi nhu n là bao nhiêu?

Lời gi i: G i x y, lầ ượt là số chiếc bá ì v c a ư c khoáng mà l p Việt

ị ua ể bá ó t giả thiết ta có: x y, 

Trang 22

Nếu bán hết thì lợi nhu n l p Việt c ược là: T 5x3y g ì ồng)

ể tìm lợi nhu n l n nhất ta cần tìm giá trị l n nhất của biểu thức: d 5x3y

rư c hết, ta biểu di n t p nghiệm của hệ bất p ươ g trì

00200

x y

G i k ường thẳng qua M và song song v i  ta c d M( , ) d k( , )

d l n nhất tươ g ứng v i khoảng cách giữa k và  l n nhất T hình vẽ ta có khoảng cách giữa k và  l n nhất khi M trùng B

Trang 23

P T TR Ă L C A C O C S T QUA Ạ C C Ủ Đ T TR L ẤT TL

ẤT T TRO C C À TO T C T

Chủ GTLN, GTNN của hàm số luôn là những bài toán khó và tr u tượ g ối

v i h c sinh l p v c ươ g trì ô t tốt nghiệp THPT, nhất rơ vào các câu

v n dụng, v n dụng cao của Tốt nghiệp bư c k k ă ất c dù g ă g

l c mô hình hóa Toán h c ể chuyển các bài Toán th c tế v bài toán toán h c cơ bản,

t dù g các kĩ ă g g ải quyết Toán h c ta giải quyết bài Toán th c tế Một số

k k ă , sa ầ cơ bản của các em y t ường g p phả t biến gì? u kiện của biến là gì? Mối liên hệ giữa các biến?Hàm số ưa v ?

Bài toán 1.(Trích đề thi thử THPT Trường THPT Kinh Môn - Hải Dương L2

2019) Một gười nông dân có 3 tấ ư i thép B40, m i tấm dài 12 m và muốn rào  một mả vườn d c bờ sông có dạng hình thang cân ABCD ư ì vẽ (bờ sông là ường thẳng DC không phải rào, m i tấm là một cạnh của hình thang) Hỏi ông ta có thể r ược mả vườn có diện tích l n nhất là bao nhiêu m2?

B A

Trang 24

f x  ạt ược tại x600

 2maxS 108 3 m

  khi góc áy CD của hình thang bằng 600  0

60

CD

Bài toán 2.(Trích đề thi thử THPT Trường THPT Lương Văn Tụy - Ninh Bình

2018) Một gườ ô g uốn chèo thuy n vị trí A t ểm B v phía hạ ưu bờ

ối diện, càng nhanh càng tốt, trên một bờ sông thẳng rộng 3 km ư ì vẽ) Anh

có thể chèo thuy n của mình tr c tiếp qua sô g ể ến C v sau c ạy ến B , hay

có thể chèo tr c tiếp ến B , ho c anh ta có thể chèo thuy ến một ểm D giữa C

B v sau c ạy ến B Biết anh ấy có thể chèo thuy n 6 km/ h, chạy 8 km/ h và quã g ường BC8 km Biết tốc ộ của dò g ư c k ô g á g kể so v i tốc ộ chèo thuy n của gườ ô g k ảng thời gian ngắn nhất ơ vị: giờ ể

Trang 25

Lời giải: H c sinh có thể ưa ra các p ươ g á trả lời sau

Cách 1: Anh chèo thuy n tr c tiếp qua sô g ể ến C v sau c ạy ến B

Thời gian chèo thuy trê quã g ường AC: 3 0, 5

6  (giờ)

Thời gian chạy trê quã g ường CB: 8 1

8  (giờ) Tổng thời gian di chuyển t A ến B là 1,5 (giờ)

 Cách 2: chèo tr c tiếp trê quã g ường 2 2

3 8 73

1 26

6  

 Cách giải bằ g p ươ g p áp t biến quy v hàm số:

G i x km ộ d quã g ường BD ; 8x  km ộ d quã g ường CD Thời gian chèo thuy trê quã g ường ADx2 9 là:

296

Tổng thời gian di chuyển t A ến B là   2 9 8

Trang 26

Bài toán 3.(Trích đề thi thử THPT Hàn Thuyên, Bắc Ninh, 2016) Tìm chi u dài

bé nhất của cá t a g ể nó có thể t a vào tường và m t ất, ngang qua cột ỡ cao 4 m,

s g s g v các tường 0,5m kể t gốc của cột ỡ

A xấp xỉ bằng 5, 4902 m B.xấp xỉ bằng 5,602 m

C xấp xỉ bằng 5,5902 m C.xấp xỉ bằng 6,5902 m

Phân tích:

● Trước tiên, ta có thể minh họa mô hình trên bằng hình vẽ sau Để xác định được độ

dài ngắn nhất của AC thì ta thử suy nghĩ xem nên phân tích độ dài AC theo hướng nào ? Để từ đó định hướng cách đặt ẩn thích hợp

Trang 27

Đối với hình vẽ trên và các quan hệ về cạnh , ta nhận thấy có 2 hướng phân tích tốt

là: ứ ấ là phân tích ACAB2  AC2 và ứ hai là

ACAMMC

● â í e ứ ấ , ta có thể thử đặt HC  x 0 , đến đây chỉ cần tính được AB theo x là đã có thể lập được hàm số f x biểu diễn độ dài   AC Nhưng bằng cách nào đây ? MH 4 Ta sử dụng đến quan hệ tỉ lệ trong định lý Thales thuận ( MH / /AB ) nên ta có:

● â í e ứ nếu ta đặt HC  x 0 thì khi đó ta sẽ biểu diễn

độ dài ACP x   Q x (việc khảo sát hàm này không đơn giản chút nào) Do đó

ta chuyển hướng sang tìm quan hệ giữa góc và cạnh tam giác và nhận thấy

   Đến đây ta thấy hướng phân tích tiếp là hoàn toàn thuận lợi vì

khi đó MCMHsin và AMMKcos đ ở

Trang 28

Ta có   2 4 3 3 16 8   2 0  

02

Bài toán 4 (Ứng dụng trong th thao) Trong nộ du g t k v bơ ội

phối hợp ược di n ra tại một hồ bơ c c u rộng 50m và chi u dài 200m Một v n ộng viên cần chạy phối hợp v bơ bắt buộc cả hai) khi phải th c hiện lộ trình xuất phát t ế ư hình vẽ Hỏi rằng sau khi chạy ược ba xa quã g ường x) thì

v ộng viên nên nhảy xuố g ể tiếp tục bơ v c a ất ? Biết rằng v n tốc của v ộng viên khi chạy trên bờ v k bơ ầ ượt là 4,5 m/s và 1,5 m/s

Phân tích:

● Với lộ trình đã vạch sẵn như hình vẽ, ta thấy, cùng với chiều rộng và chiều dài của

hồ bơi, ta nhận thấy tổng quảng đường vận động viên đó phải đi sẽ là AC + CB

Trang 29

● Giả sử đặt AC = x (x > 0) Khi đó để tính quãng đường bơi từ C đến B thì phải dựa

vào chiều rộng của hồ, và quãng đường còn lại nếu vận động viên đi dọc theo bờ hồ

● Do vận tốc trên bộ và dưới nước là khác nhau nên thời gian di chuyển cũng khác nhau Việc xác định x thỏa mãn yêu cầu bài toán, ta sử dụng ứng dụng của đạo hàm

boi

x BC

t v

x x

Bài toán tr thành tìm

   0;200

Trang 30

Bài toán 1 (Trích đề thi thử Trường THPT Quỳnh Lưu - Nghệ An - 2018) Một

khúc g có dạng hình khố c bá k áy bằng r2m, chi u cao h 6m Bác thợ mộc chế tác t khúc g t ột khúc g có dạng hình khối trụ ư ì vẽ

G i V là thể tích l n nhất của khúc g hình trụ sau khi chế tác Tính V

A 32  2

m9

B 32 2

m9

V C 32  2

m3

m9

Lời gi i: G i r t, h t lầ ượt là bán kính và chi u cao của khối trụ

Trang 31

Bài toán 2 Cần phải xây d ng một hố ga, dạng hình hộp chữ nh t có thể tích V

(m3 k ô g ổi, hệ số k 0 c trư c (k là tỉ số giữa chi u cao của hố và chi u rộng của áy Hãy xác ị các k c t ư c của áy ể khi xây tiết kiệm nguyên v t liệu nhất?

 Phân tích:

● Với thể tích V cho trước và quan hệ giữa chiều rộng của

đáy và chiều cao của hình hộp ta hoàn toàn có thể biểu diễn

được độ dài chiều dài theo 1 biến

● Như vậy ta cần hiểu yêu cầu bài toán “tiết kiệm nguyên

vật liệu nhất là gì ?” Đó chính là làm sao cho phần bao phủ bên ngoài hình hộp có diện tích nhỏ nhất hay diện tích toàn phần của khối hộp nhỏ nhất

H ng d n gi i

● G i x y, 0 x y lầ ượt là chi u rộng và chi u dài của áy ố ga

G i h là chi u cao của hố ga h0 Ta có hkxV hxy y V V2

hx kx

Trang 32

Để tiết kiệm nguyên vật liệu nhất ta cần tìm các kích thước sao cho diện tích toàn phần của hố ga là nhỏ nhất

2

tp

k V k

2

k V k

k V

1min

kV y

Bài toán 3 Công ty mỹ ph m chu n bị cho ra một mẫu

sản ph dưỡng da m i mang tên Ng c Trai v i thiết kế là

một khối cầu ư v ê g c trai khổng lồ, bên trong là một

khối trụ nằm trong nửa khối cầu ể g ke dưỡ g da ư

hình vẽ (hình ảnh chỉ mang tính chất minh h a) Theo d

kiến, nhà sản xuất có d ị ể khối cầu có bán kính là

3 3

R cm Tìm thể tích l n nhất của khối trụ g ke ể thể tích th c ghi trên bìa hộp là l n nhất (v i mục c t u t k ác g

Trang 33

A.54 cm3 B.18 cm 3 C.108 cm 3 D.45 cm 3

 Phân tích:

● Ta tạo lát cắt dọc xuống nửa quả cầu như hình

vẽ bên Gọi h, r lần lượt là chiều cao và bán kính

của hình trụ

● Ta thấy rằng thể tích của khối trụ sẽ là:

2

tru

V r h (phụ thuộc theo 2 biến r và h)

● Ta lại có mối liên hệ giữa chúng là

Trang 34

tr g t c t ì t ế ộ du g của G á – ư g u ế v ệc p át

tr ể c c s ă g c ô ì a t á c r g cuộc số g, ô k ta p ả s

sá g ữa u p ươ g á k ác au ể c ra p ươ g á tố ưu c ẳ g ạ ư a

c g ữa các ạ g ệ t ạ , g á t uê xe của các ã g taxi k ác au c tr g

k d a gườ ta uô ư g ế c p sả xuất t ấp, ợ u ca ất ủ

ệ bất p ươ g trì b c ất a sẽ rất ữu c tr g ột số trườ g ợp ể g ả quyết các vấ t c tế tươ g t ì d , t ô g qua dạy c c ủ ệ bất p ươ g trì b c ất a , g á v ê sẽ p át tr ể ă g c ô ì a t á c của c

s bằ g các x y d g, ư g dẫ v tổ c ức c c s g ả quyết các b t á

t c tế ua , c s c t ể g ả quyết các tì uố g tr g t c t ê qua ế

b t á tố ưu a

Bài toán tối ưu hóa sử dụng hệ bất phương trình hai ẩn:

ể tì g á trị ất ỏ t của b ểu t ức f (x; y) trê g ệ của ột ệ

Bài toán 2.1 (Bài toán vitamin): ột k a c g ê cứu v tác ộ g p ố ợp

của vitamin A và vitamin ố v cơ t ể c gườ ết quả ư sau:

(i) gườ c t ể t ếp ược g y k ô g quá 6 ơ vị vitamin A và

k ô g quá 5 ơ vị vitamin B

(ii) gườ g y cầ t 4 ế ơ vị vitamin cả ẫ

(iii) tác ộ g p ố ợp của a ạ vitamin, g y số ơ vị vitamin B không ít

ơ ột ửa số ơ vị vitamin ư g k ô g u ơ ba ầ số ơ vị v ta

Trang 35

G ả sử x và y ầ ượt số ơ vị vitamin v bạ dù g g y

a) G c ồ g số t vitamin bạ p ả trả g y Hãy v ết p ươ g trì

b ểu d c dư dạ g ột b ểu t ức của x v y, ếu g á ột ơ vị vitamin A là 9

ồ g v g á ột ơ vị vitamin 7,5 ồ g

b) ết các bất p ươ g trì b ểu t ị các u k ệ , , v t ột ệ bất

p ươ g trì rồ xác ị g ệ của ệ bất p ươ g trì

c) ì p ươ g á dù g a ạ vitamin v t ả ã các u k ệ trê ể số t

p ả trả t ất, b ết rằ g c ạt g á trị ỏ ất tạ ột tr g các ỉ của

g ệ

* Mục tiêu hoạt động:

ược số t p ả bỏ ra t ất ể ua vitamin A và vitamin vẫ ả bả

cu g cấp ủ ượ g vitamin cầ t ết c cơ t ể ô g qua ạt ộ g y, G rè uyệ c H ột số kĩ ă g sau y:

- ết p p ươ g trì v ệ p ươ g trì số b c ất

- ĩ ă g g ả ệ p ươ g trì v ố c ếu kết quả v t c tế

- ĩ ă g số g b ết t t á v a c các ạ t ức ă p ù ợp bổ su g các ạ vitamin cầ t ết c các t v ê tr g g a ì

* Tiến trình hoạt động:

GV chia p t các H v tổ c ức c g ả quyết b t á t e các g a

ạ sau:

- Giai đoạn 1 (Toán học hóa): G ư g dẫ H v ết p ươ g trì b ểu d c dư

dạ g ột b ểu t ức của x và y H cầ p ả c uyể ược ữ g t ô g t ã

c t các u k ệ , v t ữ g p ươ g trì ạ số ay số , b ết

v dụ g t a tác trê các b ểu t ức ạ số ể g ả quyết các vấ ã t ra tr g

t c t

- Giai đoạn 2 (Giải bài toán): ác H t ả u v v ệc v ết p ươ g trì b ểu

d c dư dạ g ột b ểu t ức của x và y ư sau: c = 9x + 7,5y ồ g

Trang 36

x y

x y x

Nhóm HS kết u g ệ của ệ bất p ươ g trì c tứ g ác

ABCDEF tr g t a ộ các ể ầ ượt A(100; 300), B(166,67; 500), C(500; 500), D(600; 400), E(600; 300), F(266,67; 133,33)

ý a , b v vì c ạt g á trị ỏ ất tạ ột tr g các ỉ của g ệ nên HS rút ra c = 9x + 7,5y ỏ ất k x = 100 và y = 3 v g á trị c = 9.100 +

7,5.300 = 3150

- Giai đoạn 3 (Hiểu và thông dịch): gườ p ả trả t ất 3 5 ồ g c

ơ vị vitamin v 3 ơ vị vitamin ể ả bả cu g cấp ủ ượ g v ta v

c cơ t ể g g y

Trang 37

- Giai đoạn 4 (Đối chiếu thực tế): g v ệc t t á ược ượ g v ta v ta

c g c t ể t ược rất u ạ vitamin v các c ất d dưỡ g k ác cầ t ết c

cơ t ể sá kết quả b t á v ượ g vitamin ược sử dụ g tr g g a ì ì

v ưa ra g ả p áp k ắc p ục ằ ả bả sức k ỏe c cả g a ì

* Phân tích kết quả hoạt động:

ì ộ du g b t á ã t á c a vấ c ê các H ã v dụ g tốt quy trì HH ể g ả b t á trê rê 7 % số H ạt ược kĩ ă g HH cấp ộ 4

v u c ố c ếu v t c tế bả t ô g qua ạt ộ g y, G g ả g dạy

á c t ể t c ợp các k ế t ức v g á dục sức k ỏe v ư g dẫ H sử dụ g ô

ì t á c ể ô tả ữ g tì uố g t c t , c g ư ố c ếu v t c tế ể

r t ra b c c bả t

ập 2 ột cô g ty HH tr g ột ợt quả g cá v bá k uyế ã g á

sả p của cô g ty cầ t uê xe ể c 4 gườ v 9 tấ g ơ t uê c ỉ

c a ạ xe v r g xe ạ c c ếc, xe ạ c 9 c ếc ột c ếc

xe ạ c t uê v g á 4 tr ệu ồ g, ạ g á 3 tr ệu ồ g Hỏ p ả t uê ba

êu xe ạ ể c p v c uyể t ấp ất ết rằ g xe c ỉ c tố a gườ v ,6 tấ g; xe c tố a gườ v ,5 tấ g

Mục tiêu: Xác ị xe t uê ba êu xe ạ ể c p v c uyể t ấp ất

ua , G c t ể á g á các kĩ ă g sau y của H :

- ĩ ă g t ết p v g ả ệ bất p ươ g trì b c ất a

- ĩ ă g g ả các b t á tố ưu v ứ g dụ g tr g t c t

Lời giải: rư c ết ta cầ p ả t số xe ạ , ạ cầ dù g sa c c p

t ấp ất ếu c ỉ sử dụ g ột ạ xe t ì k ô g áp ứ g yêu cầu t v y, ếu dù g

cả 9 xe t ì c ược 9 gườ v v c uyể ược 3,5 tấ g ư v y sẽ t a

5 gườ v t ếu 4,5 tấ ếu dù g cả xe c ược gườ v 6 tấ g ư

v y sẽ ếu 6 gườ v t a 3 tấ g v y, ta p ả t uê a ạ xe

- Giai đoạn 1 (Toán học hóa): G x, y ầ ược số xe ạ A, cầ dù g e

Trang 38

b t ì cầ tì x, y sao cho A(x, y) = 4x + 3y ạt g á trị ỏ ất a c x, y t ỏa ã

- Giai đoạn 3 (Hiểu và thông dịch): y T(A) = 3 tr ệu ồ g ỏ ất ,

t tố t v c uyể ất ê p ươ g á c 5 xe v 4 xe

- Giai đoạn 4 (Đối chiếu thực tế): g v ệc t t á ược v ệc t uê ạ xe

, ư t ế c tố ưu ất tr g b t á trê t ì c s c t ể rộ g ứ g

Trang 39

dụ g c v ệc t t á ột các tố ưu ất c các tì uố g rất ay xuất ệ

tr g t c t ư t uê xe cộ, t uê rạp, t uê b g ế … b ệ ay c rất u a

Trang 40

- Giai đoạn 2 (Giải bài toán): t á tr

t tì g á trị ất của số f(x;y) trên

-Giai đoạn 4 (Đối chiếu thực tế): số ượ g t c p ã c , c s cầ t t á

ể g ược số bá ạ ợp ất, qua ạt ược số ể t ư g ca ất

p t ể g ệ : p , trườ g H a ă g ưu – Yên Thành – g ệ

p ố c ứ g: p , trườ g H a ă g ưu – Yên Thành – g ệ

ờ g a t c g ệ : 3/10/2022 ế 16/10/2022

t ế dạy t ể g ệ :

- p t c g ệ , g á v ê sử dụ g g á á ược s ạ t e ư g p át tr ể

ă g c HH H c c s , c s ổ t e ư g dạy c t c c c, b dạy

Ngày đăng: 27/07/2023, 10:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w