1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuc trang va giai phap doi moi hoat dong kinh 108382

57 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp đổi mới hoạt động kinh doanh – dịch vụ tưới và tiêu nước phục vụ nông nghiệp ở công ty khai thác công trình thủy lợi sông cầu
Tác giả Nhóm Tác Giả
Người hướng dẫn Thầy Hoàng Văn Định
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý và khai thác công trình thủy lợi
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 68,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chơng I. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác thủy nông (2)
    • I. KháI niệm , vai trò công tác thủy nông và hệ thống thủy nông đối với phát triển nông nghiệp , dân sinh và kinh tế xã hội (0)
      • 1. Một số kháI niệm (2)
        • 1.1 KháI niệm về thủy lợi (2)
        • 1.2 KháI niệm về công trình thủy lợi (2)
        • 1.3 KháI niệm hệ thống công trình thủy lợi (2)
        • 1.4 KháI niệm hệ thống công trình thủy nông (2)
        • 1.5 KháI niệm hệ thống thủy nông (2)
        • 1.6 KháI niệm về hộ dùng nớc (2)
        • 1.7 KháI niệm về thủy lợi phí (2)
    • II. Nội dung của công tác thủy lợi (4)
      • 1. Trị thủy dòng sông (4)
      • 2. Tổ chức thi công xây dựng công trình (4)
      • 3. Tổ chức quản lý khai thác và sử dụng công trình (0)
      • 4. Tổ chức tới tiêu nớc (6)
    • III. Đặc điểm hoạt động của công ty thủy nông (6)
    • IV. Công ty thủy nông đổi mới hoạt động sản xuất kinh doanh – dịch vụ t dịch vụ (0)
    • V. Các nhân tố ảnh hởng (0)
    • VI. Kinh nghiệp đổi mới hoạt động sản xuẫt kinh doanh – dịch vụ t dịch vụ của một số nớc và việt nam (0)
  • Chơng II.Thực trạng đổi mới hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty (0)
    • I. Những nét kháI quát về công ty và nhân tố ảnh hởng (21)
    • II. Thực trạng hoạt động sản xuất nông nghiệp (0)
      • 1. Hoạt động tới tiêu (23)
      • 2. Hoạt động quản lý , bảo vệ và tu bổ sửa chữa công trình (26)
      • 3. Hoạt động đổi mới sản xuất kinh doanh ở công ty (28)
    • III. Đánh giá về hoạt động đổi mới sản xuất kinh doanh – dịch vụ t dịch vụ trong thêi gian qua (33)
      • 1. Kết quả đạt đợc (33)
      • 2. Đánh giá hiệu quả đổi mới ở công ty (46)
      • 3. Khã kh¨n (47)
      • 4. Những vấn đề đặt ra (48)
  • Chơng III.Phơng hớng giảI pháp nâng cao hiệu quả đổi mới hoạt động sản xuất kinh doanh – dịch vụ t dịch vụ ở công ty khai thác công trình thủy lợi sông cầu (49)
    • I. Phơng hớng hoạt động của công ty (49)
      • 1. Mục tiêu (49)
      • 2. Phơng hớng (49)
    • II. Một số giảI pháp nâng cao hiệu quả đổi mới hoạt động sản xuất (51)
      • 1. GiảI pháp phía công ty (51)
      • 2. GiảI pháp phía nhân dân (52)
      • 3. GiảI pháp phía nhà nớc (52)
    • III. Kiến nghị (53)
  • TàI liệu tham khảo (54)

Nội dung

Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác thủy nông

Nội dung của công tác thủy lợi

Việc khó khăn nhất của ông cha ta từ sa tới nay là trị thủy ở các dòng sông

Mỗi khi mùa mưa đến, lũ lụt kéo về theo quy luật tự nhiên, gây thiệt hại cho nhà cửa và mùa màng, khiến người dân rơi vào tình trạng đói kém Để ngăn chặn sự phá hoại này, cần có những biện pháp hiệu quả Chính vì vậy, công tác thủy lợi đã được triển khai với một số giải pháp nhằm bảo vệ mùa màng và tài sản của người dân.

Cần tiến hành điều tra và khảo sát thường xuyên các công trình để phát hiện kịp thời những khu vực xuống cấp, cần tu bổ và sửa chữa Việc này nhằm chuẩn bị cho mùa mưa bão, đảm bảo an toàn và vững chắc cho chân đê, tránh tình trạng sạt lở và vỡ đê, gây thiệt hại cho Nhà nước và nhân dân.

Chúng ta cần thực hiện các dự án khả thi và thiết kế kỹ thuật công trình sau khi tiến hành khảo sát tình hình tự nhiên Điều này giúp tránh lãng phí cho Nhà nước do khảo sát không được sử dụng, đồng thời đảm bảo có công trình trị thủy sẵn sàng trong mùa mưa lũ.

Cần xây dựng các đập dâng, kênh dẫn dòng và hồ chứa nước để điều hòa nguồn nước, đồng thời tận dụng tài nguyên nước phục vụ cho phát triển kinh tế và sản xuất dân sinh.

Để đảm bảo dòng chảy thông suốt và bảo vệ mùa màng, chúng ta cần nạo vét dòng sông định kỳ, đặc biệt trước mùa mưa lũ Bên cạnh đó, việc xây dựng các tuyến đê sông, đê biển và hệ thống cống dưới đê là rất quan trọng để ngăn chặn và thoát lũ, từ đó bảo vệ đời sống của người dân.

Bảo vệ rừng đầu nguồn và phủ xanh đất trống là cần thiết để ngăn chặn xói mòn và lũ quét, đồng thời duy trì nguồn nước Việc trồng và bảo vệ rừng không chỉ giúp điều hòa không khí, giảm ô nhiễm môi trường mà còn mang lại lợi ích kinh tế và tạo điều kiện cho du lịch phát triển.

2 Tổ chức thi công xây dựng công trình.

Ngành nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, do đó, khi thi công xây dựng công trình thủy lợi, chúng ta phải tuân theo quy luật của địa hình và khí hậu Việc xây dựng chỉ có thể thực hiện vào mùa khô khi mực nước đã cạn, và chỉ khi đó mới có thể sửa chữa các công trình thủy lợi Ngoài ra, vị trí xây dựng cũng phải dựa vào tự nhiên, tìm kiếm những nơi có khả năng ngăn cản nguồn nước, mặc dù điều kiện địa hình và giao thông có thể rất khó khăn.

Công tác thi công công trình thủy lợi cần được thiết kế rõ ràng và tiến độ thi công phải phù hợp với đặc điểm công trình cũng như điều kiện khí hậu của từng địa phương Đảm bảo tính hoàn chỉnh, đồng bộ và hợp lý trong hệ thống công trình sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao trong nông nghiệp Ngược lại, nếu hệ thống không được thiết kế hợp lý, sẽ gây ra sự cồng kềnh và lãng phí trong việc bảo vệ mùa màng và điều phối nước, dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh kém Việc không xây dựng hoặc sửa chữa đúng chỗ cũng gây mất hợp lý trong tổ chức thi công công trình thủy lợi.

Chúng ta cần đảm bảo chất lượng công trình trong quá trình thi công xây dựng công trình thủy lợi, vì những công trình này phải đối mặt với thiên tai và lũ lụt, dẫn đến tình trạng xuống cấp nhanh chóng.

Khi thi công xây dựng công trình thủy lợi, cần đảm bảo hoàn thành trước mùa mưa lũ để tránh tình trạng thiếu công trình ngăn lũ và thoát lũ khi cần thiết.

3 Tổ chức quản lý và khai thác hiệu quả công trình

Sau khi hoàn thành công trình, việc bàn giao và nghiệm thu cần được thực hiện nhanh chóng để lập kế hoạch quản lý và khai thác hiệu quả Để công trình phát huy tác dụng tốt, cần chú ý đến những đặc điểm quan trọng sau đây.

- Hiểu đợc đặc điểm và tính năng tác dụng của công trình

- Điều kiện và mức độ sử dụng công trình

- Các nhân tô gây bất lợi và phá hoại công trình

Do ảnh hưởng của môi trường, các công trình cần được tu bổ và khôi phục sau một thời gian sử dụng, tuân theo các nguyên tắc nhất định.

+ Lập kế hoạch vận hành và quy trình vận hành trong các điều kiện tự nhiên khác nhau

Thường xuyên kiểm tra mức độ an toàn của từng công trình trước và sau mỗi đợt hoạt động là rất quan trọng, đặc biệt chú trọng vào các khâu trọng yếu chịu nhiều tác động từ môi trường.

+ Phân loại các tác động bất lợi đối với công trình, từ đó đề ra các giải pháp hạn chế và khắc phục những bất lợi đó

Đánh giá chất lượng công trình là cần thiết để đề ra phương án quản lý, bảo vệ và tu bổ hợp lý Một công trình được coi là xuống cấp khi xuất hiện các dấu hiệu hư hỏng rõ rệt.

Hiệu quả phục vụ sản xuất nông nghiệp giảm khi yêu cầu không thay đổi, diện tích phục vụ thu hẹp, chất lượng công tác giảm sút, và diện tích đảm bảo tiêu thụ cũng bị hạn chế.

Đặc điểm hoạt động của công ty thủy nông

Công ty Thuỷ nông hoạt động mang rất nhiều đặc điểm, sau đây em xin giới thiệu một số đặc điểm hoạt động của Công ty Thuỷ nông

Công ty Thủy nông có tính chất hoạt động theo mùa, chủ yếu phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, đồng thời cũng mang tính quần chúng và xã hội.

Vốn của Công ty thủy nông chủ yếu là vốn cố định do Nhà nước đầu tư và giao cho các công ty quản lý, trong khi vốn lưu động được cấp rất ít và chiếm tỷ lệ không đáng kể Điều này dẫn đến chu kỳ sản xuất dài theo thời vụ gieo trồng, làm cho vòng quay của vốn lưu động chậm Hàng năm, Công ty thủy nông phải chịu khoản lãi vay ngân hàng lớn, đặc biệt là đối với các hệ thống bơm điện.

Sản phẩm của hệ thống thủy nông chủ yếu là lượng nước tưới, nhưng việc đo đếm sản phẩm này gặp nhiều khó khăn và thiếu chính xác do tính chất đặc thù Thị trường tiêu thụ sản phẩm luôn bị động và ngày càng thu hẹp do tình trạng xuống cấp của các công trình Hơn nữa, nước không thể được tích trữ lâu dài hoặc vận chuyển đến nơi khác để tiêu thụ, điều này tạo ra thách thức lớn cho các doanh nghiệp thủy nông trong hoạt động sản xuất của họ.

Công ty chủ yếu thu nhập từ thuỷ lợi phí, theo quy định của Nhà nước, và mức thu này phụ thuộc vào năng suất cũng như sản lượng nông nghiệp, dẫn đến nguồn thu không ổn định Trong những năm thuận lợi, nguồn thu cao, nhưng trong những năm thiên tai khắc nghiệt, nguồn thu có thể giảm sút hoặc thất thu.

Lao động trong quản lý vận hành là một quá trình phức tạp, khi một công nhân có thể đảm nhận nhiều công việc với chuyên môn kỹ thuật khác nhau Hoạt động của Công ty thuỷ nông phụ thuộc vào thời vụ nông nghiệp, làm cho việc tổ chức và điều phối lao động trở nên khó khăn Dù có sắp xếp khoa học, vẫn khó tránh khỏi tình trạng lãng phí lao động.

Công tác quản lý của Công ty thuỷ nông phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, dẫn đến việc xây dựng và thực hiện kế hoạch hàng năm như kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch tài chính và kế hoạch tu bổ sửa chữa công trình thường bị động Kế hoạch thường chỉ mang tính định hướng và không sát với thực tế, gây khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ sản xuất.

IV- Công ty thuỷ nông hoạt động trong nền kinh tế thị tr- êng

Doanh nghiệp thuỷ nông là một loại hình doanh nghiệp đặc thù, có sự khác biệt rõ rệt so với các loại hình doanh nghiệp khác, đặc biệt về sản phẩm và giá cả Sự khác biệt này khiến cho doanh nghiệp thuỷ nông gặp nhiều khó khăn trong việc hoạt động hiệu quả trong cơ chế thị trường.

Công ty cung cấp sản phẩm nước theo kế hoạch từ cấp trên, với sản phẩm được tính dựa trên diện tích gieo trồng Nước được xem là hàng hóa công cộng, nghĩa là không thể ngăn cản người khác sử dụng khi sản phẩm được sản xuất Việc đo đếm sản phẩm nước gặp nhiều khó khăn và thiếu chính xác, đồng thời nước không thể được tích trữ lâu dài hay vận chuyển đi xa Đặc điểm này khiến cung cầu về nước khác biệt so với các loại đầu vào khác.

Đối tượng sử dụng nước chủ yếu là các hộ nông dân có thu nhập thấp, họ phải gánh chịu nhiều khoản đóng góp, dẫn đến việc thu thủy lợi phí gặp khó khăn Hơn nữa, trình độ canh tác giữa các hộ không đồng đều và nhiều người vẫn còn tư tưởng bảo thủ, khó chấp nhận những đổi mới.

Giá nước được tính bằng tỷ lệ phần trăm năng suất và sản lượng thu hoạch của nông nghiệp, được thanh toán bằng thóc Nó không tham gia vào thị trường trao đổi buôn bán và không phản ánh hao phí sức lao động Thuỷ lợi phí phụ thuộc vào mùa vụ; trong những năm thuận lợi, nguồn thu cao, nhưng khi gặp thiên tai khắc nghiệt, nguồn thu giảm, gây khó khăn trong việc trang trải chi phí.

Trong chi phí xây dựng công trình, kênh mương có chi phí cao, do đó không thể tính vào giá nước để thu từ nông dân và cũng không thể ngăn cản người dân lấy nước từ nguồn kênh có sẵn Vì vậy, hầu hết các chính sách của Nhà nước đều tập trung vào việc cấp phát kinh phí cho xây dựng công trình.

+ Những tắc nghẽn trong việc cung cấp nớc không thể phản ánh đợc giá nớc : nh tắc nghẽn mơng máng, lấy nớc không trật tự

Các cá nhân thường không chịu trách nhiệm về những ảnh hưởng phụ do ngoại ứng gây ra, bao gồm cả ngoại ứng từ công trình và từ người dân Ngành thủy nông, với vai trò là một phần của kết cấu hạ tầng, đảm nhiệm nhiều chức năng xã hội quan trọng như tiêu úng cho diện tích phi canh tác, phòng chống lụt bão, bảo vệ tài nguyên nước khỏi ô nhiễm, và cung cấp nước sinh hoạt cho cộng đồng Mặc dù hiệu quả xã hội từ những chức năng này rất lớn và có tính tổng hợp, nhưng việc xác định giá trị cụ thể của chúng lại gặp nhiều khó khăn.

Nước tự nhiên bao gồm nguồn nước mặt như sông, suối và nước ngầm, là tài nguyên chung không thuộc sở hữu riêng của bất kỳ ai Mặc dù nước là nguồn lực có khả năng tái tạo, nhưng khả năng tái tạo này chỉ diễn ra ở một mức độ nhất định.

Quan hệ giữa người mua và người bán sản phẩm nông nghiệp bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm tính độc quyền của sản phẩm và việc cung cấp nước chỉ từ một công ty duy nhất Người mua chủ yếu là hộ nông dân, nhưng họ không có quyền lựa chọn sản phẩm và người bán cũng không có quyền chọn người mua Mặc dù người mua không trả đủ phí thủy lợi, họ vẫn được sử dụng nước theo chỉ định của chính quyền Do đó, quan hệ cung cầu và giá cả không phản ánh đúng bản chất của thị trường, vì bị chi phối bởi nhiều yếu tố khác nhau.

Độc quyền trong quan hệ mua bán hàng hóa "nước" thể hiện qua việc không có cạnh tranh, với một chủ và một số loại khách hàng Khách hàng đôi khi không cần mua nhưng vẫn phải chấp nhận hàng hóa từ chủ, trong khi chủ hàng có thể không cung cấp sản phẩm khi khách hàng cần Độc quyền tạo ra hai khả năng: thứ nhất, doanh nghiệp thủy nông có thể thu lợi nhuận cao nhờ định giá độc quyền, nhưng ở nước ta, giá dịch vụ thủy lợi thường thấp hơn giá trị thực Thứ hai, Nhà nước thực hiện nhiều chính sách ưu đãi cho lĩnh vực thủy nông, khuyến khích sự phát triển độc quyền thông qua đầu tư trực tiếp, bù lỗ và bù giá.

trạng đổi mới hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty

Những nét kháI quát về công ty và nhân tố ảnh hởng

1.Những nét kháI quát về công ty

Hệ thống thủy lợi sông Cầu cung cấp nước cho các huyện Phú Bình (Thái Nguyên), Hiệp Hòa, Tân Yên, và Việt Yên (Bắc Giang) thông qua việc lấy nước từ sông Cầu và hai suối đá gân Khu vực được tưới tiêu thuộc vùng trung du, có đất bạc màu, được giới hạn bởi sông Thương ở phía đông, sông Cầu ở phía tây, huyện Yên Dũng ở phía nam và huyện Yên Thế ở phía bắc Tổng diện tích lưu vực của hệ thống rất rộng.

62820 ha Trong đó diện tích canh tác rộng 35400 ha.

Địa hình khu vực này khá phức tạp với nhiều đồi xen kẽ ruộng, có độ cao giảm dần từ phía bắc và giữa về phía nam, cùng với sự hiện diện của hai con sông là sông Cầu và sông Thương.

Thổ nhỡng của khu tới thuộc loại đất bạc màu pha cát , tầng canh tác của đất chỉ có 10-15 cm độ chua PH = 4-5

Trong khu vực này, cây trồng chính là lúa, được cấy vào hai vụ: vụ đông xuân từ tháng 2 đến tháng 5 và vụ mùa từ tháng 6 đến tháng 10 Ngoài ra, các loại cây màu như ngô, khoai và đậu được trồng vào vụ đông từ tháng 11 đến tháng 2.

Hệ thống nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, với mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 85% tổng lượng mưa cả năm, tập trung chủ yếu vào tháng 7 và 8 Lượng mưa lớn nhất trong năm đạt 2476mm, trong khi nhiệt độ cao nhất ghi nhận là 46°C Mùa khô diễn ra từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, với thời tiết hanh khô và lạnh Độ bốc hơi lớn nhất là 1225mm, độ ẩm bình quân dao động từ 81-84%, và độ ẩm nhỏ nhất là 16-25%.

Trong các cuộc chiến tranh thế giới và chiến tranh giải phóng dân tộc, nhiều công trình trong hệ thống đã bị hư hại nghiêm trọng và không còn hoạt động Sau khi miền Bắc được giải phóng, hiện nay hệ thống đã có 925 công trình, bao gồm hai đập bê tông lớn.

_68 cèng lÊy níc , cèng ®iÒu tiÕt

_14 trạm bơm điện đợc lắp 188 máy

Đập thác Huống trên sông Cầu là một công trình quan trọng, được xây dựng bằng bê tông với chiều dài 100m và chia thành năm khoang Đập có chiều cao 6,5m, bên trái có 4 cống xả cát, mỗi cống rộng 1,2m và cao 1,65m Trên đập còn có cầu giao thông, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển.

Đập đá gân bằng bê tông có chức năng dâng nước cho suối đá gân và thác rạc, cung cấp nước cho hệ thống Đập có kích thước 3 khoang, dài 36m và cao 8m Bên trái đập có cống xả cát rộng 1,1m và cao 1,6m, trong khi phía trên đập có cầu giao thông.

Cống điều tiết đá gân có 10 cửa, mỗi cửa rộng 1,3 m và cao 2,3 m, được mở bằng ty tan Âu thuyền đá gân tại k2 +500 nằm trên kênh chính dài 52,68 km, trên kênh có 8 âu và cống điều tiết.

Cống tiêu vạn giá tại k17 +500 là cống tiêu quan trọng nhất trên kênh, với thiết kế hai tầng Tầng dưới có năm cửa, mỗi cửa có đường kính 2,5 m, trong khi tầng trên có ba cửa, mỗi cửa rộng 1,5 m và cao 5 m.

Kênh trôi dài 21 km, bao gồm 4 âu và cống điều tiết, cùng với 14 trạm bơm điện hỗ trợ cho hệ thống Tình hình nguồn nước và hiện trạng công trình đang được theo dõi chặt chẽ.

Do biến động về sinh thái và khí tượng thủy văn, nguồn nước của hệ thống đang bị thiếu hụt Lưu lượng thiết kế ban đầu tại thác Huống là 12 m³/s, nhưng hiện nay chỉ đo được 6,69 m³/s Vì vậy, hàng năm, chúng ta vẫn phải mua tới 20 triệu m³ nước từ hồ Núi Cốc Công trình tiêu nước mới chỉ được xây dựng một số, và năm cao nhất còn lên tới

Năm 7750, diện tích úng còn lại là 592 ha, trong khi các công trình xây dựng đều bị nứt nẻ và thấm nước, bê tông bong tróc, nhiều khu vực bị ma nát và một số cống hỏng Kênh dẫn bị cuốc xẻ và xụt lở, lòng kênh bị bồi lấp, cánh cống hỏng và hầu hết cống chân rết đều mất cánh Hệ thống thông tin liên lạc gặp sự cố, các thiết bị đo đạc hỏng hóc và thiếu thốn, trong khi phương tiện giao thông rất khan hiếm.

Xí nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi, hay còn gọi là xí nghiệp thủy nông, được tổ chức thành ba cấp: cấp xí nghiệp, cấp trạm và cụm thủy nông.

Thực trạng hoạt động sản xuất nông nghiệp

000 ha xí nghiệp là một doanh nghiệp công ích , tự chủ về tàI chính

Hiện nay xí nghiệp tổ chức thành bốn đơn vị sản xuất và văn phòng xí nghiệp

4 đơn vị sản xuất là 4 trạm thủy nông

+ Trạm thủy nông phú bình

+ Trạm thủy nông tân yên

+ Trạm thủy nông hiệp hòa

+ Trạm thủy nông việt yên

NgoàI ra còn một đội khảo sát thiết kế năm ngời và một đội sửa chữa công trình chín ngời hai đơn vị này kinh doanh ngoàI cơ bản

Xí nghiệp thủy nông Sông Cầu đang đối mặt với nguồn thu hạn chế, chủ yếu từ thủy lợi phí, với trung bình chỉ 2450 tấn nước thu được trong hai năm qua Chi phí sửa chữa dựa vào số thủy lợi phí thu được, nhưng chỉ đáp ứng 20% nhu cầu sửa chữa, dẫn đến tình trạng công trình xuống cấp sau hơn 60 năm hoạt động Tiền lương cho công nhân viên chức vẫn theo chế độ hành chính sự nghiệp, trong khi hoạt động kinh doanh cần tự cân đối Để khắc phục tình trạng bao cấp, cần chuyển sang cơ chế khoán và hạch toán, xác định mức kinh tế, kỹ thuật, đặc biệt là chi phí thời gian lao động thủy nông, nhằm sắp xếp hợp lý lực lượng lao động và bảo tồn công trình.

II Thực trạng họat động phục vụ sản xuất nông nghiệp

1 hoạt động tới tiêu a Hoạt động tới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh năm 2001

-Diện tích hợp đồng tới cả năm : 31992 ha trong đó : tới cho diện tích lúa : 26486ha tới cho mầu mạ : 5506ha

Diện tích tiêu úng bàng động lực : 8044 ha trong đó có ; 2880ha tiêu theo hợp đồng của nông đân.

Diện tích tứoi đợc phân bổ theo địa bàn huyện nh sau :

Trong đó ; lúa :3260 ha mầu , mạ :1501 ha

+ Huyện hiệp hòa :10488ha trong đó ; tới lúa :8569 ha tới mầu mạ :1919 ha

+Huyện tân yên :9617 ha trong đó : tới lúa :8502 ha tới mạ mầu :1115ha

Trong đó :tới lúa ;6090ha tới mầu , mạ :950ha

+Thị xã bắc giang :77ha

Trong đó ; tới lúa :64ha tới mạ mầu :13ha

- Diện tích tiêu bàng động lực phân bổ theo địa bàn huyện :

Diện tích tiêu lu vực :3444ha

Trong đó diện tích theo họp đồng : 1314ha

Tổng diện tích tiêu lu vực ;738ha

Trong đó diện tích tiêu theo họp đồng : 100ha

Tổng diện tích tiêu lu vực : 3862

Trong năm 2002, tổng diện tích tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh đạt 31.739,04 ha, trong đó có 1.466 ha tiêu theo hợp đồng.

Trong đó : tới tiêu cho diện tích lúa : 26288,12ha tới cho mầu mạ :5450,92ha

-Diện tích tiêu úng bằng động lực : 8044ha

Trong đó có : 2853,67ha tiêu theo hợp đồng của các hộ dùng nớc

-Chỉ tiêu diện tích tới , tiêu trên địa bàn huyện nh sau ;

Trong đó : lúa :3258,9ha mầu mạ : 15621,2ha

Trong đó ; lúa :8507,32ha mầu , mạ : 1847,9ha

Trong đó : lúa :8425,29ha màu ,mạ :1091,3ha

Trong đó : lúa :6033,52ha màu mạ :975,53ha

+Thị xã bắc giang :78,07ha

Trong đó :lúa : 63,07ha màu mạ :15ha

-Diện tích tiêu bàng động lực phân bổ theo địa bàn huyện ;

Diện tích lu vực : 3444ha

Trong đó diện tích tính theo HĐ ;1298,15ha

Diện tích lu vực : 738ha

Trong đó diện tích tính theo HĐ ;100ha

Diện tích lu vực : 3862ha

Trong đó diện tích tính theo HĐ ;1455,49ha. c Hoạt động tới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh năm 2003

Tổng diện tích tới tiêu phục vụ nông nghiệp và dân sinh năm 2003: 31602ha Trong đó : +tới tiêu cho lúa : 26139ha

+tới mầu , mạ cây công nghiệp : 5463ha

Diện tích tiêu úng bằng đọng lực

Trong đó có : 2853 ha diện tích canh tác

-Diện tích tới , tiêu trên địa bàn từng xí nghiệp KTCTTLquản lý

+Xí nghiệp KTCTTL phú bình : 5538 ha Trong đó lúa : 3827ha hoa mầu CCN : 1711ha

+Xí nghiệp KTCTTLhiệp hòa : 11007ha Trong đó lúa : 9097ha Hoa mầu cây công nghiệp 1910ha

+Xí nghiệp KTCTTLtân yên : 9234 ha Trong đó lúa : 8212 ha Hoa mầu cây công nghiệp 1022 ha

+Xí nghiệp KTCTTLviệt yên : 5823 ha Trong đó lúa : 5003 ha Hoa mầu cây công nghiệp 820 ha.

2 Hoạt động quản lý , bảo vệ và tu bổ sửa chữa công trình a Hoạt động quản lý , bảo vệ và tu bổ sửa chữa công trình năm 2001.

Phát huy truyền thống đoàn kết và ý chí tự lực tự cường của cán bộ công nhân viên chức, công ty cần xây dựng tinh thần khắc phục khó khăn và nâng cao ý thức phục vụ sản xuất, từ đó hoàn thành tốt các mục tiêu đề ra Đẩy mạnh cải tiến kỹ thuật quản lý và triển khai các đề tài theo kế hoạch nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và dịch vụ Sử dụng hiệu quả các đòn bẩy kinh tế, cải tiến công tác khoán sản phẩm, gắn kết kết quả lao động với người lao động Thường xuyên tranh thủ sự lãnh đạo của ủy ban nhân dân tỉnh và củng cố mối quan hệ với đảng bộ và chính quyền địa phương vì mục tiêu chung.

Tổng vốn đầu t cho sửa chữa thờng xuyên các công trình thủy công trong hệ thống là : 953900triệu đồng

Phân bổ cho các trạm thủy nông nh sau :

+văn phòng công ty :9,0triệu ,

Vốn đầu t cho sửa chữa cơ điện toàn công ty : 508,04triệu đồng

Tổng kinh phí cho tu bổ sửa chữa thồng xuyên : 1461,94triệu đồng b Hoạt động quản lý , bảo vệ và tu bổ sửa chữa công trình năm 2002

Tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục trong tổ chức đảng và các đoàn thể quần chúng cần gắn liền với việc thực hiện nhiệm vụ thường xuyên trong năm, đồng thời tiếp tục đổi mới và củng cố nâng cao trình độ sản xuất của doanh nghiệp Đẩy mạnh công tác quản lý cải tiến trong doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực điều hành, chuyển trạm thành xí nghiệp thủy nông trực thuộc Tăng cường phân cấp và quản lý với đơn vị sản xuất, xác định rõ nội dung hạch toán đối với đơn vị cơ sở.

Chuẩn bị cho doanh nghiệp công ích tiếp nhận hình thức hoạt động mới thông qua đặt hàng hoặc đấu thầu nhiệm vụ công ích là rất quan trọng Cần thực hiện cơ chế quản lý lao động, tiền lương và thu nhập dựa trên khối lượng và chất lượng dịch vụ do nhà nước giao Đồng thời, xây dựng các chỉ tiêu định mức chi phí cho lúa màu và cây công nghiệp, nắm rõ diện tích phục vụ từng vụ, nhằm cải tiến và nâng cao hiệu quả trả lương theo chất lượng công việc.

*Tu bổ , sửa chữa công trình

Tổng vốn đầu t cho sửa chữa thờng xuyên các công trình thủy công trong hệ thống là : 1433100000đồng

Phân bổ cho các trạm thủy nông nh sau :

+Trạm thủy nông phú bình : 97,2 triệu đồng

+Trạm thủy nông tân yên : 204triệu đồng

+Trạm thủy nông hiệp hòa : 287,6 triệu đồng

+Trạm thủy nông việt yên : 344,3triệu đồng

+Văn phòng công ty : 500 triệu đồng

Vốn đầu t cho sửa chữa cơ điện toàn công ty là :373,9triệu đồng

Tổng kinh phí cho tu bổ sửa chữa thờng xuyên : 1807 triệu đồng c Hoạt động quản lý , bảo vệ và tu bổ sửa chữa công trình năm 2003.

Tiếp tục đổi mới trong quản lý doanh nghiệp là cần thiết để chống lại tư tưởng ỷ lại và bao cấp Cần xây dựng quan điểm tự lực, tự cường, đồng thời tăng thu để bù đắp cho chi phí sản xuất, đặc biệt khi ngân sách tỉnh chưa đủ điều kiện hỗ trợ.

Rà soát hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật là cần thiết để xác định những định mức phù hợp và điều chỉnh những định mức chưa phù hợp với thực tế Dựa trên các định mức kinh tế, kỹ thuật, cần khoán cho các cơ sở sản xuất và người lao động để nâng cao hiệu quả công việc.

Cần sửa đổi các quy chế cũ không còn phù hợp và xây dựng những quy định mới, phân cấp quản lý cho các xí nghiệp, phòng, ban theo thông tư 06 của bộ và các chính sách hiện hành của nhà nước đối với doanh nghiệp hoạt động công ích Điều này sẽ giúp các cơ sở sản xuất chủ động hơn trong sản xuất kinh doanh và phát huy khả năng sáng tạo.

Các doanh nghiệp trong lĩnh vực quản lý và khai thác công trình thủy lợi, cụm kè thủy nông và tổ trạm bơm đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất trực tiếp và bảo vệ công trình Họ phải ký hợp đồng, nghiệm thu diện tích, và thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện, nước, cũng như thu thủy lợi phí Do đó, mọi hoạt động trong phạm vi quản lý của đơn vị đều phải chịu trách nhiệm trước xí nghiệp và công ty.

Xem xét lại quy chế trả lương và thưởng để đảm bảo chúng thực sự là động lực phát triển sản xuất Cần tránh tình trạng phân phối bình quân, nơi người làm tốt và kém đều nhận lương như nhau Quy chế sẽ được thông qua tại đại hội công nhân viên chức Đồng thời, không để tụt diện tích, diện tích giao kế hoạch năm 2003 phải được giữ ổn định, và cần khai thác thêm diện tích vụ đông, hiện tại chỉ khai thác được 20% diện tích trồng vụ đông.

*Tu bổ sửa chữa công trình

Tổng nguồn vốn đầu t sửa chữa thờng xuyên các công trình trong hệ thống là : 1587454000 đồng

+Xí nghiệp KTCTTL phú bình :93750000 đồng

+Xí nghiệp KTCTTLhiệp hòa :211,1 tr đồng

+Xí nghiệp KTCTTLtân yên : 88,6 tr đồng

+Xí nghiệp KTCTTLviệt yên :430,5 tr đồng

Sửa chữa máy móc thiết bị cơ điền toàn hệ thống : 761,5 triệu đồng

3.Hoạt động đổi mới sản xuất kinh doanh ở công ty

Vấn đề hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp đã trở nên cực kỳ quan trọng để nâng cao mức sống cho người nông dân, đặc biệt ở khu vực nông thôn Nền nông nghiệp hiện nay đã cung cấp 2/3 tổng sản lượng lương thực toàn cầu trên 1/3 diện tích đất trồng trọt Hiện tại, giá lương thực đã giảm khoảng 50% so với 30 năm trước, trong đó yếu tố hiệu quả đóng vai trò rất lớn.

Công tác thủy lợi hiện đang đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là sự phát triển tương xứng với những biến đổi lớn của xã hội và vấn đề môi trường Việc sử dụng 2/3 lượng nước sạch toàn cầu không chỉ phục vụ nhu cầu mà còn gây ô nhiễm Nhiều quốc gia, bao gồm Việt Nam, đã chú trọng vào việc ngừng xây dựng các công trình thủy lợi kém hiệu quả và thay vào đó là phục hồi, hiện đại hóa các công trình đã có, đồng thời đổi mới công tác quản lý và xã hội hóa Để mở rộng diện tích tưới tiêu trong kế hoạch trung hạn, cần khai thác hiệu quả các công trình hiện có và tăng cường sự tham gia của người dùng nước trong vận hành và bảo trì hệ thống Tuy nhiên, thể chế chính sách trong lĩnh vực thủy lợi vẫn còn thiếu sót, với sự chồng chéo trong trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan chức năng Do đó, cần phân tích kỹ lưỡng các giải pháp cải cách thể chế để nâng cao năng lực cho các cơ quan quản lý và tổ chức của người sử dụng nước.

Sự nghiệp phát triển thủy lợi, bao gồm việc tiêu thoát nước và phòng chống lụt bão, đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và định hướng phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, đặc biệt là Việt Nam.

Nhiều hệ thống công trình thủy lợi hiện nay đang xuống cấp nghiêm trọng, không đáp ứng được yêu cầu đầu tư Tình trạng hạn hán thường xuyên xảy ra, đặc biệt trong những năm thời tiết bất thường, dẫn đến thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt Ngược lại, trong những năm mưa nhiều, tình trạng ngập úng cũng trở nên nghiêm trọng.

Hiện tượng thiếu nước ở vùng cuối kênh rất phổ biến, dẫn đến chi phí sử dụng nước tăng cao Chất lượng nước không đảm bảo và tình trạng thiếu nước ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng cây trồng, gây khó khăn cho đời sống của người dân.

Đánh giá về hoạt động đổi mới sản xuất kinh doanh – dịch vụ t dịch vụ trong thêi gian qua

vô trong thêi gian qua

Công ty đã thực hiện chủ trương của ban giám đốc sở chủ quản và đảng ủy, từng bước chuyển sang chế độ hạch toán độc lập Trong những năm qua, công ty đã đạt được nhiều thành quả khả quan.

Công tác khoán từng cụm đã giúp quản lý hiệu quả số công trình và bố trí các trạm thủy nông theo từng tuyến kênh Đời sống của cán bộ công nhân viên đã được cải thiện rõ rệt, với mức tăng lương trong 2 năm đạt 207.408.831 đồng, tương ứng với thu nhập của 76 công nhân trong một năm.

Năm 1997, công ty đã xây dựng định mức lao động và đơn giá tiền lương được tỉnh và sở duyệt, thực hiện kế hoạch lao động theo sản phẩm chủ yếu là 1ha tiêu Ban chấp hành đảng ủy đã thảo luận và thông qua kế hoạch sản xuất, dịch vụ, qui chế trả lương, áp dụng cơ chế khoán cho các đơn vị trực thuộc Công ty đã gắn liền tiền lương với hiệu quả công việc, chỉ đạo đổi mới công tác tổ chức và quản lý lao động tiền lương Trong quyết toán quỹ tiền lương, công ty đã đưa vào chín chỉ tiêu từ diện tích, thu thủy lợi phí đến tiết kiệm điện, nước Tiền lương cho người lao động được trả theo qui chế đã thông qua hàng năm, với mức lương bình quân năm 1998 là 418.000 đồng/tháng và thu nhập bình quân 488.000 đồng/tháng Công ty đã sửa chữa và nâng cấp 22 cơ sở thủy nông, trích quỹ phúc lợi cho 1/3 số công nhân đi nghỉ mát, cải thiện đời sống cán bộ, công nhân viên Đội ngũ cán bộ công nhân viên hiện có 321 người, trong đó 304 người hưởng lương sản xuất kinh doanh chính, và công ty đã nhận thêm năm trạm bơm với 35 máy bơm các loại.

Công ty đã áp dụng hiệu quả đòn bẩy kinh tế để khuyến khích sản xuất, đồng thời kết hợp nhiều hình thức giáo dục cho cán bộ chủ chốt Các lớp đào tạo tập trung vào chính trị, quản lý kinh tế, quản trị doanh nghiệp và hành chính đã được tổ chức Ngoài ra, công ty cũng tổ chức các đợt sinh hoạt chính trị để nghiên cứu và học hỏi.

Thông qua các nghị quyết của trung ương và các phương tiện truyền thông như báo chí, tạp chí, đài phát thanh và truyền hình, nhận thức của đội ngũ cán bộ, đảng viên và công nhân viên trong doanh nghiệp đã được nâng cao Họ đã có lập trường tư tưởng vững vàng, không hoang mang trước những biến động trong nước và thế giới Mọi người củng cố lòng tin yêu đối với Đảng và chế độ, nỗ lực phấn đấu, đoàn kết vượt qua khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị trọng tâm, phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh, cả trong điều kiện bình thường lẫn khi gặp thiên tai và thời tiết khắc nghiệt.

Kết quả đạt đợc cụ thể trong 10 năm ( 1990-1999) nh sau :

*Diện tích tới , tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp Đơn vị tính : ha năm vụ chiêm xuân Vụ mùa Vụ đông

Công ty cam kết cung cấp nước đầy đủ để đáp ứng nhu cầu sản xuất, tạo điều kiện cho các địa phương canh tác hết diện tích và kịp thời vụ, đảm bảo nước tưới cho cây trồng phát triển Bên cạnh đó, công ty còn giải quyết việc cung cấp nước chung cho toàn bộ hệ thống sản xuất nông nghiệp, góp phần nâng cao năng suất và sản lượng.

* Tu bổ sửa chữa công trình Đã thực hiện đợc

Năm Sửa chữa công trình Sửa chữa máy , thiết bị

Do nguồn vốn hạn chế, công ty tập trung vào việc sửa chữa các hạng mục công trình quan trọng, bao gồm máy móc thiết bị tại các trạm bơm điện, khơi thông các tuyến kênh bị bồi lấp, và sửa chữa thiết bị đóng mở của các cống điều tiết Ngoài ra, công ty cũng nâng cấp một số cơ sở hạ tầng phục vụ sinh hoạt và điều hành các cụm, trạm Công ty cam kết duy trì hoạt động bình thường của các công trình để phục vụ sản xuất hiệu quả.

* Công tác xây dựng cơ bản từ năm 1991-1999

+đại tu cống 10 cửa đá gân với kinh phí : 1138000000đồng Với khối lợng chủ yếu

+trạm bơm ngọ khổng hai với kinh phí : 1125707000đồng Phân thành các khối lợng chủ yếu sau

+Đại tu cống tiêu vạn già với kinh phí ; 2661231000đồng

+Xây trụ sở làm việc tại văn phòng công ty với kinh phí 566114495đồng +CảI tạo nâng cấp hệ thống thủy nông trúc tay Với kinh phí 3070000000 đồng

Hiện nay, các ban quản lý dự án của bộ và tỉnh đang triển khai thi công hàng loạt công trình quan trọng, bao gồm đại tu đập Thác Huống, đập Đá Gân, cống Thác Lũ Yên, Lữ Vân, cùng với 8 cống ngầm trên kênh chính Dự án cải tạo và nâng cấp hệ thống thủy nông Hồng Thái có tổng kinh phí lên tới 60 tỷ đồng.

 Kết quả hoạt động tàI chính qua các năm ;

Hàng năm công ty đã tự cân đối đợc thu , chi tuy đợc nhà nớc cấp bù tiền điện tiêu úng nhng rất ít so với nới khác

* Công tác tổ chức cán bộ

Công ty đã tiến hành sắp xếp lại tổ chức theo thông tư số 06/1998/TT-BNN-TCCB ngày 3/9/1998 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, nhằm bố trí và điều động cán bộ công nhân viên phù hợp với yêu cầu sản xuất của công ty.

-Tổ chức bộ máy gồm có :

+Văn phòng công ty : -Ban giám đốc công ty

-Phòng kế hoạch kỹ thuật

- Phòng tổ chức hành chính

+Đơn vị sản xuất : -Đội KSTK

-4 trạm bơm thủy nông : Phú bình , Tân yên ,Việt yên và Hiệp hòa

Chế độ tiền lơng đợc quan tâm đầy đủ đúng nguyên tắc chế độ chính sách ;

Quá trình đánh giá và điều chỉnh cán bộ được thực hiện một cách dân chủ thông qua ban chỉ huy đảng ủy Trong 5 năm qua, đã có nhiều đề nghị bổ nhiệm, bao gồm 1 giám đốc, 1 phó giám đốc, 1 kế toán trưởng, 5 trạm trưởng, 7 trạm phó và phó phòng Đồng thời, 14 đồng chí trong ban giám đốc và trưởng ban thủy nông đã được cử đi học các lớp quản lý kinh tế ngắn và dài hạn, cùng với 25 đồng chí CBCNV học đại học tại chức Kết quả thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2001 cho thấy sự phát triển và nâng cao năng lực cán bộ trong tổ chức.

* Về tới , tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh :

Diện tích hợp đồng tới cả năm thực hiện 31456,3 ha đạt 98,3 % kế hoạch dù kiÕn ®Çu n¨m

Trong đó : + Diện tích hợp đồng tới vụ chiêm xuân 13616,35 ha

+ Diện tích hợp đồng tới vụ mùa : 14140,08 ha

+Diện tích hợp đồng tới màu , cây vụ đông : 3690,88 ha

+Diện tích nghiệm thu cả năm thực hiện : 30844,85 ha đạt 98% diện tích hợp đồng , so với kế hoạch năm chỉ đạt 96,4%.

* Về tu bổ sửa chữa công trình

Năm 2001, công ty đã tiến hành tu bổ và nạo vét 28 tuyến kênh, đồng thời sửa chữa và làm mới 45 cống, cùng với 12 công trình nhà cửa phục vụ cho hoạt động làm việc và sinh hoạt của các cụm, trạm.

Về máy móc thiết bị đã tiến hành sửa chữa :

+Sửa chữa máy bơm :60 chiếc

+Thay ống xả ,ống hút : 485 m

+Sửa chữa sắt xi bệ máy :17 chiếc

+Sửa chữa thay thế cáp điện :375 m

+Lắp đặt máy mồi chân không :4 chiếc

Về khối lợng tu bổ sửa chữa đã thực hiện

+Tầm cống các loại :136tầm

T ổng kinh phi tu bổ sửa chữa công trình là : 1381763000 đ

T rong đó : Sửa chữa các công trình thủy công : 783677000 đ

* Tình hình và kết quả thực hiện công tác thu năm 2001

Theo chỉ tiêu hớng dẫn kế hoạch năm 2001 của sở giao công ty tông doanh thu phảI thực hiện 5425triệu đồng : trong đó

-Thu dịch vụ công ích : 5025 triệu đồng

-Thu họat động khác : 50 triệu đồng

-Ngân sách cấp bù : 350 triệu

Kết quả đạt đợc năm 2001

+Về thu thuỷ lợi phí

Tính đến ngày 31/12/2001 toàn công ty thu đợc 3433 tấn thóc thủy lợi phí đạt 102,5% kế hoạch của sở giao

Trong đó : thu phát sinh trong năm 2001 đợc 3364 tấn đạt 103,5% kế hoạch sở giao , so với số giao thu bằng 89%.

Thu lợ cũ đợc 69 tấn /100tấn kế họach sở giao đạt 69%.

+ Thu hoạt động khác đạt 80 triệu đồng bằng 160% chỉ tiêu sơ giao.

+ Ngân sách cấp bù : doanh thu từ ngân sách cấp bù là 500triệu đồng

* Chi phí sản xuất trong năm 2001.

Tổng chi phí sản xuất năm 2001 thực hiện 7747 triệu đồng

Chi cho con ngời : 3296triệu /3378triệu ,6%

Các khoản chi khác và dự phòng : chi khác : 0/300triệu

Khấu hao cơ bản tàI sản cố định : 390triệu / 368triệu 6%

Chi trực tiếp phục vụ sản xuất : mua nớc 72triệu / 120triệu `%

Tu bổ sửa chữa : 1450 triệu

Cân đối thu chi cả năm : -2420triệu

* Kết quả thực hiện các mặt công tác khác

Công tác cải tiến quản lý điều hành doanh nghiệp đã được nâng cao với việc ban hành quy chế làm việc của BCH đảng bộ nhiệm kỳ 2000-2003 Điều này giúp tăng cường quản lý kinh tế và kỹ thuật trong vận hành khai thác công trình, cũng như trong xây dựng cơ bản và tu bổ sửa chữa công trình.

Chúng tôi chú trọng đến đời sống tinh thần và vật chất của cán bộ, công nhân viên, bao gồm việc xây mới nhà quản lý trạm Thủy Long Phú Bình, nhà quản lý kè Châu, và nhà quản lý đội khảo sát thiết kế Đồng thời, tổ chức lớp tập huấn an toàn lao động cũng được thực hiện Về công tác cán bộ, đã bổ nhiệm 1 trạm trưởng và 1 đồng chí cụm trưởng, tuyển dụng 16 công nhân, tiếp nhận điều động 3 người, và giải quyết nghỉ chế độ cho 2 người.

Tăng cờng công tác kiểm tra , kiểm xoát trong nội bộ , giảI quyết 4 Trờng họp có đơn th tố cáo a.Kết quả thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2002

* Về tới tiêu nớc phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh

Tổng diện tích tới tiêu cả năm : chỉ tiêu xở giao : 31.739ha thực hiện đợc 31.013ha đạt 97,7 %kế hoạch

- Lúa chiêm xuân xở giao 13.725 ha thực hiện đợc 13314ha % KH

- Lúa mùa sở giao : 14211ha thực hiện đợc 13.937ha ,1% KH

- Hoa màu cây vụ đông sở giao 3803ha thực hiện 3702 ha % KH

* Về công tác quản lý bảo vệ công trình

Năm 2002, công tác quản lý và bảo vệ công trình thủy lợi đã được nâng cao, dẫn đến việc giảm số vụ vi phạm Không còn xảy ra các vụ vi phạm lớn, và những vi phạm tồn đọng trước đây đã được giải quyết tại các kênh 1A, Hương Lâm, và kênh Trời Cấp ủy, chính quyền và nhân dân đã có ý thức hơn trong việc cứng hóa kênh nội đồng và quản lý bảo vệ các công trình thủy lợi.

* Về tu bổ sửa chữa công trình

Năm 2002, công tác tu bổ và sửa chữa công trình được thực hiện bằng hai nguồn vốn: thu từ thủy lợi phí và nguồn vốn cấp bù từ chính phủ Việc sửa chữa đã đáp ứng nhu cầu sản xuất, thi công đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng công trình.

+ Công tác t vấn khảo sát thiết kế

hớng giảI pháp nâng cao hiệu quả đổi mới hoạt động sản xuất kinh doanh – dịch vụ t dịch vụ ở công ty khai thác công trình thủy lợi sông cầu

Ngày đăng: 27/07/2023, 10:35

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w