CUNG – CẦU VÀ THỊ TRƯỜNG CÂN BẰNG 2.1 THỊ TRƯỜNG 2.1.1 Khái niệm Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một loại sản phẩm nhất định theo các thông lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng và giá cả cần thiết của sản phẩm, dịch vụ.
Trang 1CHƯƠNG 2 CUNG – CẦU VÀ THỊ TRƯỜNG
lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng và
Trang 22.1.2 Phân loại thị trường
• Phân loại theo đối tượng mua và bán: Thị trường hàng tiêu dùng, thị trường tư liệu sản xuất
• Phân loại theo không gian và địa lý: Thị trường toàn quốc, thị trường nông thôn, thị trường thành thị
• Phân loại theo mặt hàng: Từng loại mặt hàng
• Phân loại theo khả năng hoạt động tiêu thụ: thị trường tiêu dùng tiềm năng, thị trường hiện tại, thị trường tương lai
Trang 3• Đối với kinh tế học, chủ yếu phân loại theo gĩc độ cạnh tranh hay độc quyền
1- Thị trường cạnh tranh hoàn toàn
2- Th tr ng c nh tranh đ c quy nị trường cạnh tranh độc quyền ường cạnh tranh độc quyền ạnh tranh độc quyền ộc quyền ền
3- Thị trường độc quyền nhóm
4- Thị trường độc quyền hoàn toàn
Trang 4• Phân loại này căn cứ trên một số tiêu thức: + Số lượng người bán, người mua
+ Chủng loại sản phẩm
+ Sức mạnh chi phối giá của người bán, người mua.
+ Các trở ngại gia nhập thị trường
+ Hình th c c nh tranh phi ức cạnh tranh phi ạnh tranh độc quyền giá cả.
Trang 52.1.3 Vai trò của thị trường
• Thị trường là sống còn đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hoá
• Thị trường phá vỡ ranh giới sản xuất
tự nhiên, tự cấp tự túc; để tạo thành thể thống nhất trong toàn nền kinh tế quốc dân
• Thị trường hướng dẫn sản xuất kinh doanh
Trang 6• Thị trường là chiếc gương phản chiếu tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
• Thị trường là nơi kiểm nghiệm, đánh giá tính chất đúng đắn các chủ trương, chính sách biện pháp kinh tế của Nhà nước, của các nhà quản lý kinh doanh, thông qua đó nâng cao trình độ quản lý kinh doanh của các nhà sản xuất doanh nghiệp
Trang 72.2 CẦU THỊ TRƯỜNG
2.2.1 Khái niệm:
- Cầu về 1 loại hàng hóa là số lượng hàng
hóa mà người mua sẵn sàng và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong
một khoảng thời gian nhất định
- Lượng cầu về 1 loại hàng hóa là số
lượng hàng hóa mà người mua sẵn sàng
và có khả năng mua ở một mức giá nhất
định trong 1 khoảng thời gian nào đó
Trang 8- Nhu cầu
Nhu cầu là những mong
muốn, ước muốn nói
chung của con người
2 An toàn
1 ăn, mặc, ở, đi lại, học hành,…
Trang 92.2.2 So sánh cầu – lượng cầu
• Cầu là một hàm của giá QD = f(P) còn
Lượng cầu chỉ là một giá trị của hàm cầu đó
Ví dụ:
Có cầu một thị trường gạo: QD = 15 - 3P
thì lượng cầu ở mức giá P = 3
=> QD = 15 – 3.3 = 6
• Cầu là 1 đường còn lượng cầu chỉ là 1 điểm
Trang 102.2.3 Cầu thị trường và cầu cá nhân
• Cầu thị trường: QD là cầu của 1 thị trường được tổng hợp từ các cầu cá nhân QD
= qi (với i = 1,n)
• Cầu cá nhân: qDi là cầu của 1 thành viên kinh tế nào đó
(cá nhân, hộ gia đình, DN, )
Trang 13- Đồ thị cầu
P
Q 0
3
6
Đường cầu dốc xuống cho biết người mua sẵn sàng và có khả năng mua nhiều hơn với mức giá
thấp hơn
Trang 142.2.5 QUY LUẬT CẦU
Lượng cầu về 1 loại
hàng hĩa sẽ tăng lên
khi giá của hàng hĩa
đĩ giảm đi và ngược
Qui luật cầu phản ánh
mối quan hệ nghịch biến
giữa giá và lượng cầu
0
Trang 152.2.6 Cơ sở của luật cầu
- Tồn tại quy luật khan hiếm
- Người tiêu dùng biết tối đa hoá lợi ích và hàng hóa có tính thay thế; nếu giá đắt họ không mua mà mua hàng hóa khác thay thế cho nó
ví dụ: khi giá thịt đắt nhiều người chuyển sang ăn cá, trứng, QD thịt
Trang 162.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu
• Giá các hàng hóa liên quan (Py)
Trang 172.2.8 Cỏc nhõn tố làm dịch chuyển
đường cầu
• Cầu tăng đường
cầu dịch sang phải
( D đến D1)
• Cầu giảm đường
cầu dịch sang trỏi
P
Trang 18Giá cả hàng hóa có liên quan (Py)
QxD = (Py; nhân tố khác)
• Hàng hóa có liên quan là loại hàng hóa
có quan hệ với nhau trong việc thoả mãn 1 nhu cầu nào đó của con người
• Bao gồm
– Hàng hóa thay thế
– Hàng hóa bổ sung
Trang 20QD
x = b + a PY , (a < 0)
QD = 4 - 3 P
Trang 21Thu nhập (I)
Quy luật Engel: Khi I thay đổi => DH thay đổi
– Hàng hóa thiết yếu: tốc độ thay đổi thu nhập > tốc độ thay đổi cầu
– Hàng hóa thông thường: tốc độ thay đổi thu nhập ~ tốc độ thay đổi cầu
– Hàng hóa xa xỉ: tốc độ thay đổi thu nhập < tốc độ thay đổi cầu
Trang 22Quy mô thị trường tiêu dùng (N)
• Biểu thị số lượng người tiêu tham
gia vào thị trường
• Quy mô thị trường tiêu dùng và cầu
có quan hệ thuận chiều
Trang 23• Sở thích của người tiêu dùng và cầu có quan hệ thuận chiều
Trang 24Kỳ vọng (E)
• Kỳ vọng đề cập đến sự mong đợi hay
dự kiến của người tiêu dùng về sự thay đổi trong tương lai các nhân tố tác động tới cầu hiện tại
• Tuỳ từng thay đổi mà nó có quan hệ với cầu hiện tại cùng hay khác chiều
Trang 25s
Trang 262.2.9 Phân biệt sự vận động và dịch chuyển
của đường cầu
• Sự vận động dọc theo đường cầu (biến nội sinh): giá thay đổi, cố định các nhân tố khác Khi bản thân giá cả của hàng hóa thay đổi
=> thay đổi về lượng cầu dọc theo đường cầu => vận động
• Sự dịch chuyển của đường cầu (biến ngoại sinh)
Khi các nhân tố (PY, I, N, T, E) thay đổi => đường cầu dịch chuyển
Trang 272.3 CUNG THỊ TRƯỜNG
2.3.1 Một số khái niệm
- Cung là số lượng hàng hóa mà
người bán sẵn sàng và có khả năng bán ở các mức giá khác nhau trong 1
khoảng thời gian nhất định
- Lượng cung là số lượng hàng hóa được cung t¹i một mức giá nào đó
Trang 28BIỂU CUNG
Giá (nghìn đồng/ tấn)
Trang 29• Cung là một hàm của giá Qs = f(P) còn
Lượng cung chỉ là một giá trị của hàm cung đó
Ví dụ:
Có cung một thị trường gạo: Qs = 5P - 2
thì lượng cung ở mức giá P = 4,
=> Q = 5.4 – 2 = 18
• Cung là 1 đường còn lượng cung chỉ là 1
2.3.2 So sánh cung – lượng cung
Trang 302.3.3 Cung cá nhân và cung thị trường
• Cung thị trường: Q là cung của 1 thị trường được tổng hợp từ các cung cá nhân
QS = qJ (với j = 1,n)
• Cung cá nhân: qDi là cung của 1 thành viên kinh tế nào đó
(cá nhân, hộ gia đình, DN, )
Trang 312.3.2 Các công cụ xác định cung
- BIỂU CUNG
Giá (nghìn đồng/ Kg)
Trang 33ĐỒ THỊ CUNG
Q
P
0 35 40 45
Trang 342.3.3 Quy luật cung
• Luật cung: Lượng cung của hầu hết các loại hàng hóa có xu hướng tăng khi giá của hàng hóa đó tăng và ngược lại trong một khoảng thời gian nhất định (cố định các nhân tố khác)
• Hàm cung: QS = f(P)
Nếu là hàm tuyến tính: Q = cP + d (c > 0)
Trang 352.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng cung
QS = f( Pi , Cn , N, T , E)
• Giá của các yếu tố đầu vào
• Công nghệ sản xuất
• Chính sách của Chinh phủ (thuế, trợ cấp)
• Số lượng người bán tham gia thị trường
• Kỳ vọng (E)
• Các yếu tố khác…
Trang 36Giá của các yếu tố đầu vào (Pi)
Pr = TR – TC ; TR = P.Q ; TC = ATC.Q => Pr = Q( P – ATC)
=> Pi ↑ => AC ↑ => Pr ↓ => S ↓
=> đường cung dịch chuyển sang trái
Pi liên quan
Trang 37SỰ DỊCH CHUYỂN CỦA ĐƯỜNG CUNG
P S’
PE= PE’
QE QE’
S’
Trang 382.3.5 Sự vận động và dịch chuyển đường
cung
• Vận động dọc đường cầu (đường cung)
–Thay đổi trong l ợng cầu (l ợng cung)ư ư
–Do thay đổi trong giá của hàng hóa/dịch
vụ (các yếu tố khác không đổi)
• Dịch chuyển của đường cầu (đường cung)
–Thay đổi của cầu (cung)
–Do thay đổi của một trong những nhân tố
ảnh h ởng đến cầu (cung) ư
Trang 392.4 SỰ CÂN BẰNG CUNG - CẦU
2.4.1 Trạng thái cân bằng
• Trạng thái cân bằng là trạng thái tại đó
cung đáp ứng đủ cầu không có dư thừa và thiếu hụt
• Đặc trưng:
QD = QS = QCB
PD = PS = PCB
• Cách XĐ: Bảng, đồ thị: (E) = (S) X (D), giải phương trình
QD = QS => PCB , QCB
Trang 40Trên đồ thị, điểm giao nhau giữa đường
cung và đường cầu là điểm cân bằng
Trang 412.4.2 Dư thừa và thiếu hụt
• Dư thừa:
Khi gía sản phẩm cao hơn giá cân bằng:
QS > QD: dư thừa sản phẩm
Người bán sẽ hạ giá
Lượng cầu tăng, lượng cung giảm
Thị trường sẽ tiếp tục điều chỉnh cho
Trang 42• Thiếu hụt:
Khi gía sản phẩm thấp hơn giá cân bằng:
QS < QD: Thiếu hụt sản phẩm
Người bán sẽ tăngï giá
Lượng cầu giảm, lượng cung tăng
Thị trường sẽ tiếp tục điều chỉnh cho đến khi đạt mức giá cân bằng
Trang 44Cân bằng-dư thừa-thiếu hụt
Dư thừa
Thiếu hụt
Cân bằng
Trang 452.4.3 Sự thay đổi trang thái cân bằng
• Cung không đổi, cầu tăng
Trang 46• Cầu không đổi, cung tăng
0
Trang 47• Cung tăng cà cầu tăng
Trang 482.5 ĐỘ CO DÃN CỦA CẦU, CUNG
2.5.1 Độ co dãn của cầu
2.5.1.1 Độ co dãn của cầu theo giá (E DP )
Là đại lượng đo bằng tỷ số giữa % thay đổi của lượng cầu với % thay đổi của giá (các nhân tố khác không đổi)
(độ nhạy cảm của người tiêu dùng)
Trang 49- Co dãn cầu theo khoảng, là co dãn tại 1
khoảng hữu hạn nào đó của đường cầu
•Thực chất: là co dãn giữa 2 mức giá khác nhau
Trang 51- Co dãn cầu theo điểm, là co dãn tại một điểm nào đó của đường
cầu
Kết quả của ED luôn có giá trị âm Do đó
sử dụng Gá trị tuyệt đối để tính toán
D D
Trang 52* Một số độ co dãn phổ biến của cầu theo
Q D
P
D
D
D Q
P
P *
D P
|ED | > 1: cÇu co d·n nhi u ền
(%∆Q> % ∆P)
P
Q
Trang 53* Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu theo giá
• Sù s½n cã cña hµng hãa thay thÕ: cã nhiÒu
Trang 54* Vị trí các mức giá trên đường cầu
Trang 552.5.1.2 Do co dãn của cầu theo thu nhập
(E DI )
• Độ co dãn của cầu theo thu nhập là tỷ lệ % thay đổi trong lượng cầu, khi thu nhập thay đổi 1% (các yếu tố khác không đổi)
Trang 56• Theo E.Engel, đối với những loại hàng hóa khác nhau, hệ số co dãn cầu theo thu nhập có giá trị khác nhau.
- Đối với hàng hóa thiết yếu giá trị EI < 1
- Đối với hàng hóa cao cấp giá trị EI > 1
- Đối với hàng hóa cấp thấp, giá trị EI < 0
Trang 572.5.1.3 Độ co giãn chéo của cầu theo giá
(Exy)
Là % thay đổi của lượng cầu s n ản
ph m X khi giá sản phẩm Y thay đổi ẩm X khi giá sản phẩm Y thay đổi
1% các điều kiện khác không đổi
Trang 58Exy > 0 : X vµ Y lµ hai hµng hãa thay thÕ
Exy < 0: X vµ Y lµ hai hµng hãa bæ sung
XY
Trang 602.5.2 Do co dãn của cung theo giá (E sản phẩm )
Do co dãn của cung theo giá đo lường phản ứng của người sản xuất, biểu hiện
sự thay đổi lượng hàng được cung ứng khi giá cả hàng hóa và dịch vụ thay đổi
%
%
S S
Q P
E
Trang 61- Do co dãn của khoảng
• Là sự thay đổi của lượng cung từ QS1 đến
QS2 và sự thay đổi của giá từ P1 đến P2
Trang 64• ES > 1: Cung co dãn nhiều
• ES < 1: Cung co dãn ít
• ES = 1: Cung co dãn đơn vị
• ES = 0: Cung hoàn toàn không co dãn
• ES = : Cung hoàn toàn co dãn
* Một số độ co dãn phổ biến của cung theo
giá
Trang 66• Sự thay thế các yếu tố sản xuất:
- Nếu hàng hóa được sản xuất bởi một yếu
Trang 67E sản phẩm ng¾n h¹n
• Khi P tăng
các hãng tăng thuê lao động
hoặc tăng giờ làm
• Và ngược lại
=> Esản phẩm < 1
ít co dãn
Trang 68• Co dãn nhiều hơn
Vd: gieo trồng trên diện tích đất nông nghiệp, phải cần thời gian dài => thu hoạch
E sản phẩm dµi h¹n
Trang 702.6 SỰ CAN THIỆP CỦA CHÍNH PHỦ
Thị trường Cung – Cầu
Giá Trần
Giá Sàn
Đánh Th
uế
Trợ C ấp
Trang 712.6.1 Chính phủ can thiệp trực tiếp
2.6.1.1 Giá trần (Pmax), để tránh tình
trạng giá cao bất thường, Chính Phủ có thể
ấn định mức giá trần, theo luật giá cả không được tăng hơn giá đó
- Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
- Hậu quả thiếu hụt hàng hóa
- Biện pháp bổ sung: tem phiếu, định lượng, phân phối, bù lỗ
- VD: Mức giá thuê nhà tối đa ở nhiều
Trang 73• E là điểm cân bằng trên thị trường, với
Po và Qo Nhà nước ấn định Pmax < Po, các nhà cung cấp giảm cung xuống Q1; ngược lại người mua muốn mua một lượng nhiều hơn là Q2 Kết quả lượng cầu vượt lượng cung, xảy ra trường hợp thiếu hụt hàng một lượng (Q2-Q1)
Trang 742.6.1.2 Giá sàn (Pmin)
Giá sàn là mức giá tối thiểu mà Nhà
nước qui định Trong trường hợp này, người mua không thể trả giá với mức giá thấp hơn giá sàn
- Bảo vệ quyền lợi nhà cung cấp
- Hậu quả dư thừa hàng hóa
- Biện pháp bổ sung: Nhà nước mua hết sản phẩm dư thừa, hạn chế cung, khuyến khích xuất khẩu
- VD: tiền lương tối thiểu, giá nông sản
Trang 75Pmin > P caân baèng
0
Trang 76• E là điểm cân bằng trên thị trường, với Po
và Qo Nhà nước ấn định Pmin > Po, người bán sẵn sàng cung cấp một lượng hàng tăng lên từ Qo lên Q1; ngược lại người mua muốn mua một lượng ít hơn là Q2 Kết quả lượng cung vượt lượng cầu, xảy ra trường hợp dư thừa hàng một lượng (Q1-Q2)
• Q2 < Qo < Q1
Trang 772.6.2 Sự can thiếp gián tiếp của Chính phủ
2.6.2.1 Thuế là một khoản phí tài chính
bắt buộc, hoặc một số loại thuế khác áp dụng cho người nộp thuế (một cá nhân hoặc pháp nhân) phải trả cho một tổ chức Chính phủ để tài trợ cho các khoản chi tiêu công khác nhau
- Phân phối lại thu nhập
- Hạn chế hay khuyến kích cung-cầu một loại hàng hóa hay dịch vụ nhất định
Trang 78• Giả sử Chính phủ đánh thuế t đồng/ 1 đơn vị hàng hóa được bán ra, phản ứng của người bán muốn được trả một mức giá thị trường cao hơn trước t đồng tại mọi số lượng được bán ra Đường cung dịch chuyển lên trên một đoạn bằng đúng khoản thuế t
Trang 79tS/s n ph m =P ản phẩm =P ẩm =P 1 –PS= t-tD
P1: Pù cân bằng ban đầu
P2: P cân bằng sau thuế
PS: Giá NSX thực nhận sau thuế = P2 - t
Trang 80• Đường cầu của người tiêu dùng
không đổi, giá cân bằng từ P1 sang
P2, lượng cân bằng giảm từ Q1 đến
Q2 Giá cân bằng cao hơn trước
Nhà sản xuất chuyển phần gánh
nặng thuế cho người tiêu dùng
Trang 82• Phần thuế người tiêu dùng chịu trên mỗi sản phẩm là tiêu dùng, đó là khoản E2A = P2 – P1 = tiêu dùng Nhưng mức thuế mà người tiêu dùng gánh chịu qua giá mua nhỏ hơn mức thuế mà nhà sản xuất phải nộp (E2A < t), do đó người sản xuất gánh chịu một phần thuế là ts = AB = t – E2A = P1 – Ps
• Giá mà nhà sản xuất thực nhận sau khi có thuế là Ps = P2 - t Vậy ai gánh chịu nhiều hơn từ một sắc thuế của Chính phủ ?
Trang 83* Xét 3 trường hợp đặc biệt:
• Cầu hoàn toàn co dãn theo giá thì người
sản xuất phải gánh chịu toàn bộ khoản thuế
0 P1
Trang 84• Cầu hoàn toàn không co dãn theo giá thì
người tiêu dùng phải gánh chịu toàn bộ thuế
Q Q1
Cầu hoàn toàn không co dãn theo giá; giá thị trường tăng đúng bằng mức thuế tăng
0
Trang 85• Cung hoàn toàn không co dãn theo giá thì người sản xuất phải gánh chịu toàn bộ khoản thuế
E1 S
D 0
Cung hoàn toàn không co dãn theo giá; gía
Trang 86Tác động của một sắc thuế đến người cung
và người cầu ai gánh chịu phần lớn hơn phụ thuộc vào độ co dãn của cung so với độ co dãn của cầu:
- Bên cung sẽ gánh chịu phần lớn khoản
thuế nếu cầu co dãn nhiều hơn so với cung (|ED|/ES lớn)
│ ED │ > ES: tiêu dùng < tS
- Bên cầu sẽ gánh chịu phần lớn khoản thuế nếu cầu ít co dãn so với cung (|ED|/ES nhỏ)
│ E │ < E : tiêu dùng > t 86
Trang 88Giả sử Chính phủ trợ cấp s đồng trên
1 đơn vị hàng hóa đối với người sản xuất, họ có thể cung ứng mức sản lượng nhiều hơn trước ở tất cả mức giá có thể
có trên thị trường Điều đó có nghĩa là đường cung sẽ dịch chuyển sang phải hay dịch chuyển xuống dưới một khoảng bằng đúng khoản trợ cấp s
Trang 89E2 D
Q1 Q2 0
C
Đồ thị tác động của một khoản trợ cấp
Trang 90• Giá cân bằng giảm từ P1 xuống P2 và lượng cân bằng tăng từ Q1 lên Q2.
• Giá cân bằng thấp hơn, người tiêu dùng cũng được hưởng lợi từ chính sách trợ cấp;
cụ thể họ mua sản phẩm với mức giá thấp hơn 1 khoản từ E1C trên đồ thị, do đó người sản xuất chỉ hưởng một phần trợ cấp
là đoạn CD = s Giá mà người sản xuất thực nhận sau khi có trợ cấp là Ps = P2 + s
• Như vậy ai có lợi nhiều hơn ai từ chính sách trợ cấp của Chính phủ ?
Trang 91* Xét 3 trường hợp đặc biệt sau:
• Cầu hoàn toàn co dãn theo giá thì người xản xuất hưởng toàn bộ khoản trợ cấp
Trang 92• Cầu hoàn toàn không co dãn theo giá thì
người tiêu dùng hưởng toàn bộ khoản trợ cấp
P P1 P2