1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Skkn 2023) phát triển năng lực số cho học sinh trong dạy học tin học 10 thpt để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục

85 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển năng lực số cho học sinh trong dạy học Tin học 10 THPT để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục
Tác giả Bùi Thị Thu, Trần Thị Tuyết, Ngô Quang Lĩnh
Trường học Trường THPT Quỳnh Lưu 1
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Sáng kiến khoa học giáo dục
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 4,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích nghiên cứu của đề tài, cần phải thực hiện các nhiệm vụ sau: - Tìm hiểu và phân tích năng lực số, khung năng lực số của học sinh trung học, yêu c

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN

SÁNG KIẾN KHOA HỌC GIÁO DỤC

ĐỀ TÀI PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO HỌC SINH TRONG

DẠY HỌC TIN HỌC 10 THPT ĐỂ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU

CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG GIÁO DỤC

LĨNH VỰC: TIN HỌC

Năm học: 2022 - 2023

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 1

SÁNG KIẾN KHOA HỌC GIÁO DỤC

ĐỀ TÀI PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC TIN HỌC 10 THPT ĐỂ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU

CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG GIÁO DỤC

LĨNH VỰC: TIN HỌC

Nhóm tác giả:

1 Bùi Thị Thu - Điện thoại: 0975772195

2 Trần Thị Tuyết - Điện thoại: 0913300070

3 Ngô Quang Lĩnh - Điện thoại: 0989630789 Tổ: Toán -Tin

Năm học: 2022 - 2023

Trang 3

MỤC LỤC PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ Trang 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Mục đích nghiên cứu 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Tính mới của đề tài 3

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

1 Cơ sở lí luận 4

1.1 Khái niệm năng lực số và Khung năng lực số 4

1.1.1 Năng lực số là gì? 4

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực số cho học sinh 4

1.1.3 Khung năng lực số là gì? 5

1.1.4 Mục đích của Khung năng lực số 5

1.2 Khung năng lực số cho học sinh trung học 6

1.2.1 Khung năng lực số dành cho học sinh 6

1.2.2 Quy trình triển khai Khung năng lực số cho học sinh 10

1.3 Chuyển đổi số trong giáo dục 10

2 Cơ sở thực tiễn và thực trạng của vấn đề nghiên cứu 11

2.1 Khả năng áp dụng 11

2.2 Thực trạng vấn đề 11

2.3 Số liệu điều tra và phân tích đánh giá 14

3 Giải quyết vấn đề nghiên cứu 16

3.1 Năng lực số trong chương trình Tin học 10 (Chương trình giáo dục phổ thông 2018) 16

3.2 Các giải pháp phát triển năng lực số cho học sinh trong dạy học Tin học 10 THPT 20

3.2.1 Giải pháp 1: Đổi mới phương pháp dạy học môn Tin học 20

3.2.1.1 Đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực của học sinh 20

3.2.1.2 Một số giải pháp đổi mới phương pháp dạy học 22

3.2.2 Giải pháp 2: Đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá trong dạy học môn 25

Trang 4

3.2.2.1 Kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực 25

3.2.2.2 Giải pháp đổi mới kiểm tra, đánh giá trong dạy học môn Tin học 26

3.2.3 Giải pháp 3: Xây dựng nguồn học liệu số giúp học sinh tự học 27

3.2.4 Giải pháp 4: Thành lập nhóm đam mê lập trình Quỳnh Lưu 1 27

3.2.5 Giải pháp 5: Tăng cường phát huy tính tích cực, chủ động học tập của học sinh 28

3.3 Xây dựng kế hoạch bài dạy minh họa phát triển năng lực số cho học sinh để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục 30

3.3.1 Kế hoạch bài dạy 1 30

3.3.2 Kế hoạch bài dạy 2 42

4 Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 42

4.1 Mục đích khảo sát 42

4.2 Nội dung và phương pháp khảo sát 42

4.2.1 Nội dung 42

4.2.2 Phương pháp khảo sát và thang đánh giá 42

4.3 Đối tượng khảo sát 44

4.4 Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp 44

4.4.1 Sự cấp thiết của các giải pháp đã đề xuất 44

4.4.1.1 Kết quả số liệu thu được qua khảo sát Google Form 44

4.4.1.2 Kết quả điểm trung bình qua phần mềm R 46

4.4.1.3 Nhận xét về sự cấp thiết của các giải pháp đã đề ra 47

4.4.2 Tính khả thi của các giải pháp đề xuất 47

4.4.2.1 Kết quả số liệu thu được qua khảo sát Google Form 47

4.4.2.2 Kết quả điểm trung bình qua phần mềm R 49

4.4.2.3 Nhận xét về tính khả thi của các giải pháp đã đề ra 49

4.5 Kết quả áp dụng đề tài 50

PHẦN III KẾT LUẬN 52

1 Về đề tài 52

2 Đề xuất 52

PHẦN IV TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN V PHỤ LỤC

Trang 6

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, chuyển đổi số đang là xu hướng của xã hội và diễn ra hết sức mạnh mẽ, sâu rộng trên toàn thế giới trong nhiều lĩnh vực Ở nước ta, Đảng và nhà nước đã có nhiều quyết sách khẳng định chuyển đổi

số là quá trình tất yếu của Việt Nam để phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới Chuyển đổi số đã và đang tạo ra nhiều thay đổi tích cực với ngành giáo dục tại Việt Nam

Những năm gần đây ngành giáo dục đang đẩy mạnh áp dụng công nghệ chuyển đổi số trong giảng dạy Sự phát triển mạnh mẽ của mạng xã hội, ứng dụng di động

đã tạo điều kiện cho chuyển đổi số trong giáo dục phát triển mạnh mẽ hơn, tạo cơ hội cho mọi người có thể học và tương tác ở mọi lúc, mọi nơi Ngành giáo dục đã phát triển mô hình dạy học trực tuyến, để người học có thể học mọi nơi, mọi lúc, chủ động trong việc học tập hiệu quả hơn Để nguồn lao động hiện tại và tương lai đáp ứng được những yêu cầu mới thì ngành giáo dục cần được nâng cao hơn nữa

chất lượng Nghị quyết số 29 - NQ/TW đã nêu rõ quan điểm chỉ đạo “…Chuyển mạnh từ quá trình giáo dục chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành, lí luận gắn với thực tiễn…”,

đặc biệt là vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) và phát triển năng lực số cho học sinh (HS)

Vai trò và vị trí của công nghệ thông tin trong lĩnh vực giáo dục cũng như ứng dụng công nghệ thông tin và thúc đẩy giáo dục công nghệ thông tin, giáo dục các kĩ năng số ngày càng quan trọng khi đặt trong bối cảnh chuyển đổi số đang diễn ra với tốc độ nhanh chưa từng có Chuyển đổi số trong giáo dục trở thành nhiệm vụ cấp bách khi quốc gia phải đối diện với nhiều thách thức từ dịch bệnh Covid 19 như hiện nay Yêu cầu phải chuyển đổi từ dạy và học theo cách truyền thống sang việc dạy và học trên nền tảng số là một xu thế tất yếu Sử dụng thành thạo các thiết bị công nghệ

số đối với cả người học và người dạy là tiền đề hướng đến thực hiện các mục tiêu giáo dục trong thời đại công nghệ số.Sự bùng nổ về công nghệ giáo dục đã, đang và

sẽ thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của nền giáo dục mang tính chuyển đổi sâu sắc vì con người Với tầm quan trọng trên, ngày 03/06/2020, Thủ tướng Chính phủ ký

quyết định số 749/QĐ - TTg về việc phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” trong đó giáo dục là lĩnh vực được

ưu tiên chuyển đổi số thứ hai nhằm đáp ứng yêu cầu của thời đại số hóa và toàn cầu hóa, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo

Với tất cả các lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Phát triển năng lực số cho học sinh trong dạy học Tin học 10 THPT để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục”

Trang 7

2 Mục đích nghiên cứu

Phát triển năng lực số và kĩ năng chuyển đổi số cho học sinh THPT để đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới

3 Đối tượng nghiên cứu

Học sinh lớp 10 trường THPT Quỳnh Lưu 1 năm học 2022-2023

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu của đề tài, cần phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Tìm hiểu và phân tích năng lực số, khung năng lực số của học sinh trung học, yêu cầu và nhiệm vụ của chuyển đổi số trong giáo dục

- Phân tích thực trạng dạy học và nhu cầu ứng dụng ICT trong dạy học hiện nay

- Phân tích được khả năng của HS và GV về ứng dụng chuyển đổi số trong tổ chức dạy học nói chung và môn Tin học nói riêng

- Xây dựng năng lực số trong chương trình Tin học 10 THPT 2018

- Đưa ra các giải pháp để phát triển năng lực số cho học sinh

- Xây dựng KHBD minh họa phát triển năng lực số cho học sinh;

- Tổng quan những vấn đề về lí luận dạy học theo hướng phát triển năng lực cho học sinh hiện nay Từ đó vận dụng tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực số cho HS lớp 10 để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được nhiệm vụ trên, chúng tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp thu thập, nghiên cứu tài liệu về chuyển đổi số: Nghiên cứu cơ

sở lý luận của chuyển đổi số và một số giải pháp nâng cao năng lực số cho học sinh

Nguồn tài liệu được sử dụng có thể gồm các dạng: các văn bản Nghị định, Nghị quyết; các tài liệu tập huấn chuyên môn của Bộ giáo dục và đào tạo; các tài liệu về bài giảng điện tử, một số phần mềm hỗ trợ cho thiết kế bài giảng, một số phần mềm xử lý số liệu, phân tích và xử lí video, kiểm tra đánh giá, …; một số trang báo điện tử về giáo dục về ứng dụng phát triển năng lực số trong dạy học, sách giáo khoa Tin học lớp 10 nhằm thu thập thông tin, số liệu liên quan phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài

- Phương pháp điều tra, khảo sát: Tìm hiểu thực tế việc ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thông (CNTT-TT) cũng như định hướng dạy học theo hướng phát triển năng lực số cho học sinh, thông qua các phiếu điều tra khảo sát HS lớp 10 về thực trạng, nhu cầu ứng dụng ICT và hiệu quả của việc ứng dụng ICT trong dạy học môn Tin học để xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng chuyển đổi số nhằm phát huy năng lực số cho HS

Trang 8

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Trên cơ sở những số liệu đã thu thập, phân tích, tổng hợp, so sánh các số liệu phục vụ mục đích nghiên cứu thực trạng ứng dụng chuyển đổi số trong chương trình Tin học lớp 10 Sản phẩm của việc xử lý này được phân tích, tổng hợp hay hệ thống hóa bằng bảng số liệu, biểu đồ

- Phương pháp quan sát: Trong quá trình thực hiện đề tài, GV trực tiếp quan sát quá trình HS học tập tại lớp để tìm hiểu thái độ, hứng thú, tính tích cực, kĩ năng giải quyết vấn đề của HS để từ đó rút ra được ưu khuyết điểm mà phương pháp đang áp dụng, trên cơ sở đó điều chỉnh để đạt được kết quả như đề tài mong muốn

6 Tính mới của đề tài

- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận về phát triển năng lực số cho học sinh

- Phân tích thực trạng việc dạy học và nhu cầu ứng dụng ICT trong dạy học

hiện nay, cũng như phân tích được khả năng của HS và GV trong ứng dụng chuyển đổi số trong tổ chức dạy học nói chung và môn Tin học nói riêng

- Xây dựng năng lực số trong chương trình Tin học 10 THPT 2018

- Đưa ra các giải pháp để phát triển năng lực số cho học sinh

- Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất

- Thiết kế 02 KHBD Tin học 10 THPT (Sách kết nối tri thức với cuộc sống -

NXBGD) minh họa cho việc chuyển đổi số trong dạy học tin học 10

- Tổ chức dạy học theo hướng chuyển đổi số nhằm phát triển năng lực số cho

HS THPT thông qua chương trình Tin học 10 góp phần đổi mới phương pháp dạy học, đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông tổng thể theo định hướng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, chú trọng phát triển phẩm chất và năng lực người học

Trang 9

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1 Cơ sở lý luận

1.1 Khái niệm năng lực số và Khung năng lực số

1.1.1 Năng lực số là gì?

Năng lực số (Digital Literacy) đề cập đến kiến thức, kỹ năng và thái độ cho

phép trẻ phát triển và phát huy tối đa khả năng trong thế giới công nghệ số ngày càng lớn mạnh trên phạm vi toàn cầu, một thế giới mà trẻ vừa được an toàn, vừa được trao quyền theo cách phù hợp với lứa tuổi cũng như phù hợp với văn hóa và bối cảnh địa phương (Theo UNICEF - 2019)

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực số cho học sinh

Môi trường xã hội của học sinh: Cơ sở hạ tầng hạn chế (như điều kiện kết nối

Internet khó khăn và tỷ lệ hộ gia đình có máy tính thấp), chi phí cao cho việc sử dụng hạ tầng CNTT-TT, chất lượng công nghệ thấp hoặc không có nội dung trực tuyến bằng ngôn ngữ địa phương Hơn nữa, trong khi bối cảnh công nghệ đang thay đổi nhanh chóng, nếu quá trình cải cách chương trình giáo dục diễn ra chậm sẽ dẫn đến sự lạc hậu về công nghệ

Hoàn cảnh gia đình: Là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến NLS của học sinh

“Hiểu biết của cha mẹ về vai trò của CNTT-TT đối với tương lai của trẻ, các cuộc thảo luận về các cơ hội và rủi ro của Internet và các hoạt động truyền thông hàng ngày đối với trẻ, tất cả đã hình thành nên phương thức giáo dục trong đó trẻ hòa nhập

xã hội bằng cách sử dụng phương tiện truyền thông số tại nhà”

Các nhà trường: Đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển các NLS

bao gồm khả năng sáng tạo khi tích hợp công nghệ kỹ thuật số như một công cụ học tập tích cực Các nhà trường cũng như các trung tâm học tập cộng đồng là chìa khóa

để nâng cao nhận thức, xây dựng kỹ năng tư duy phản biện và khả năng thích nghi cũng như có ảnh hưởng đến chiến lược công nghệ hỗ trợ trung gian của các gia đình

Vai trò của tổ chức, cá nhân: Trong việc hỗ trợ phát triển NLS cho trẻ em

ngày càng được thừa nhận, các nỗ lực trong thiết kế các thiệt bị và dịch vụ giúp trao quyền và bảo vệ trẻ em thông qua việc áp dụng việc xóa mù công nghệ số hiệu quả

và các cơ chế an toàn (Kidkin và Rudkron 2018) cũng như về khả năng hỗ trợ các sáng kiến nhằm thúc đẩy xóa mù công nghệ số, như Sáng kiến An toàn của Google

Vai trò của môn Tin học trong việc hình thành NLS Khác với môn học khác,

các mạch kiến thức về kĩ năng số, CNTT-TT và Khoa học máy tính (CS) không những góp phần phát triển NLS nói riêng mà còn phát triển năng lực tin học nói chung Một cách cụ thể hơn, các chủ đề Tin học vừa cung cấp nội dung vừa cung

Trang 10

cấp phương tiện để phát triển NLS Phương tiện ở đây bao gồm các thiết bị số và phần mềm tin học để hỗ trợ học tập, làm việc và các hoạt động tương tác trong xã hội số Ở các môn học khác, phương tiện ICT là yếu tố nằng ngoài, độc lập với môn học, bản thân giáo viên phải khai thác và hướng dẫn học sinh cùng khai thác sao cho hiệu quả, qua đó phát triển NLS Trong môn Tin học, ngoài nội dung ICT là của riêng tin học thì việc khai thác nội dung ICT với vai trò là phương tiện ICT ở mức

độ cao hơn, để phát triển NLS

Nghiên cứu của UNESCO cũng chỉ ra phát triển NLS có liên quan đến các yếu

tố sau:

Thứ nhất, năng lực số bị ảnh hưởng nhiều hơn bởi việc sử dụng hơn là tiếp

cận Nghĩa là việc có được thiết bị CNTT-TT không đảm bảo rằng nó sẽ được sử dụng trong thực tế

Thứ hai, điều quan trọng không phải là thời gian ngồi trước máy tính mà là

việc khai thác hết các chức năng của máy tính, cả ở nhà và ở trường

Thứ ba, kỹ năng số bị ảnh hưởng bởi số năng trẻ sử dụng máy tính: càng sớm

có kỹ năng số thì tác động càng lớn

Thứ tư, cần tăng cường kỹ năng về ngôn ngữ viết của học sinh như đọc, hiểu

và xử lý văn bản để phát triển kỹ năng số cho trẻ em

Thứ năm, việc giáo viên ứng dụng CNTT-TT có mối quan hệ tương quan tích

cực với trình độ kỹ năng số của học sinh: nếu nhà trường muốn phát triển tốt nhất

kỹ năng số của học sinh thì cần phải đầu tư vào đào tạo CNTT-TT cho giáo viên, đồng thời hỗ trợ tích cực CNTT-TT vào chương trình giảng dạy

1.1.3 Khung năng lực số là gì?

Khung năng lực số (Digital Literacy Framework) là một tập hợp các năng lực

thành phần để nâng cao năng lực của một nhóm đối tượng cụ thể

1.1.4 Mục đích của Khung năng lực số

Định hướng phát triển NLS cho học sinh phổ thông Thông qua đó góp phần thực hiện thành công Chương trình giáo dục phổ thông 2018

Làm cơ sở để giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục phổ thông xây dựng kế hoạch phát triển NLS cho học sinh và giáo viên

Cụ thể hóa năng lực CNTT cho học sinh theo Chương trình giáo dục phổ thông

2018

Làm cơ sở xây dựng các khuyến nghị đối với gia đình, các tổ chức xã hội cùng với nhà trường phát triển năng lực số cho trẻ em trong độ tuổi đang đi học phổ thông

Trang 11

1.2 Khung năng lực số cho học sinh trung học

1.2.1 Khung năng lực số dành cho học sinh

Nội dung Khung NLS của học sinh trung học bao gồm 7 miền năng lực, 26 năng lực thành phần (dựa vào Khung năng lực của UNESCO-2019) Cụ thể như sau:

2.1 Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số

Xác định được thông tin cần tìm, tìm kiếm được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số, truy cập đến chúng và điều hướng giữa chúng

Tạo và cập nhật các chiến lược tìm kiếm

2.2 Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số

Phân tích, so sánh và đánh giá được độ tin cậy, tính xác thực của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số

Phân tích, diễn giải và đánh giá đa chiều các dữ liệu, thông tin

và nội dung số

2.3 Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số

Tổ chức, lưu trữ và truy xuất được các dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số

Tổ chức, xử lý và sử dụng hiệu quả công cụ số và thông tin tìm được để đưa ra những quyết định sáng suốt trong môi trường có cấu trúc

3 Giao tiếp và

hợp tác

3.1 Tương tác thông qua các thiệt bị số

Tương tác thông qua công nghệ số và thiết bị số và lựa chọn được phương tiện số phù hợp cho ngữ cảnh nhất định để sử dụng

3.2 Chia sẽ thông qua công nghệ số

Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số với người khác thông qua các công nghệ số phù hợp

Trang 12

Đóng vai trò là người chia sẻ thông tin từ nguồn thông tin đáng tin cậy

3.3 Tham gia với tư cách công dân thông qua công nghệ số

Tham gia vào xã hội thông qua việc sử dụng các dịch vụ số

Sử dụng công nghệ số phù hợp để thể hiện quyền công dân và tìm kiếm cơ hội tự phát triển bản thân

3.4 Hợp tác thông qua công nghệ số

Sử dụng các công cụ và công nghệ số trong hoạt động hợp tác, cùng kiến tạo tài nguyên và kiến thức

3.5 Chuẩn mực giao tiếp

Nhận thức được các chuẩn mực hành vi và biết cách thể hiện các chuẩn mực đó trong quá trình sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi trường số

Điều chỉnh các chiến lược giao tiếp phù hợp với đối tượng cụ thể và nhận thức đa dạng văn hóa và thế hệ trong môi trường

số

3.6 Quản lý định danh cá nhân

Tạo, quản lý và bảo vệ được thông tin định danh cá nhân trong môi trường số, bảo vệ được hình ảnh cá nhân và xử lý được dữ liệu được tạo ra thông qua một số công cụ, môi trường và dịch

vụ số

4 Sáng tạo sản

phẩm số

4.1 Phát triển nội dung số

Tạo và chỉnh sửa nội dung kỹ thuật số ở các định dạng khác nhau, thể hiện được bản thân thông qua các phương tiện số

4.2 Tích hợp và tinh chỉnh nội dung số

Sửa đổi, tinh chỉnh, cải tiến và tích hợp thông tin và nội dung vào kiến thức đã có nhằm tạo ra sản phẩm mới, nguyên bản và phù hợp

4.3 Bản quyền

Hiểu và thực hiện được các quy định về bản quyền đối với dữ liệu, thông tin và nội dung số

Trang 13

Bảo vệ các thiết bị và nội dung số

Hiểu về các rủi ro và mối đe dọa trong môi trường số

Biết các biện pháp an toàn và bảo mật, chú ý đến độ tin cậy và quyền riêng tư

5.2 Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư

Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số Hiểu về cách sử dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân đồng thời có thể bảo vệ bản thân và những người khác khỏi tổn hại

Hiểu về “Chính sách quyền riêng tư” của các thiết bị số nhằm thông báo cách thức sử dụng dữ liệu cá nhân

5.3 Bảo vệ sức khỏe tinh thần và thể chất

Có các biện pháp phòng tránh các tác động tiêu cực tới sức khỏe

và các mối đe dọa đối với thể chất và tinh thần khi khai thác và

Nhận thức về công nghệ số vì lợi ích xã hội và hòa nhập xã hội

5.4 Bảo vệ môi trường

Hiểu về tác động/ảnh hưởng của công nghệ số đối với môi trường và có các hành vi sử dụng công nghệ số đảm bảo không gây hại đến môi trường

6 Giải quyết vấn

đề

6.1 Giải quyết các vấn đề kĩ thuật

Xác định các vấn đề kỹ thuật khi vận hành thiết bị số và giải quyết được vấn đề này (từ xử lý sự cố đến giải quyết các vấn đề phức tạp hơn)

Trang 14

6.2 Xác định nhu cầu và phẩn hồi công nghệ

Đánh giá phân tích nhu cầu và từ đó xác định, đánh giá, lựa chọn, sử dụng các công cụ số và giải pháp công nghệ tương ứng khả thi để giải quyết các nhu cầu đề ra Điều chỉnh và tùy chỉnh môi trường số theo nhu cầu cá nhân (ví dụ: Khả năng tiếp cận)

6.3 Sử dụng sáng tạo thiết bị số

Sử dụng các công cụ và công nghệ số để tạo ra kiến thức và cải tiến các quy trình và sản phẩm Thu hút cá nhân và tập thể vào quá trình tìm hiểu và giải quyết các vấn đề về nhận thức và tình huống có vấn đề trong môi trường số

6.4 Xác định thiếu hụt về năng lực số

Hiểu về những thiếu hụt cần phát triển trong năng lực số của bản thân Có thể hỗ trợ người khác phát triển năng lực số Tìm kiếm cơ hội phát triển bản thân và luôn cập nhật thành tựu

kỹ thuật số

6.5 Tư duy máy tính

Diễn đạt được các bước xử lý một vấn đề theo kiểu thuật toán (các bước tuần tự và logic để giải quyết vấn đề)

Hiểu, phân tích và đánh giá các dữ liệu chuyên ngành, thông tin

và nội dung số cho một lĩnh vực cụ thể trong môi trường số Việc thiết kế mức độ NLS cho từng cấp học sẽ góp phần quan trọng giúp các nhà trường, các tổ chức, cá nhân xã hội trong việc lập kế hoạch dạy học NLS sau mỗi cấp học thể hiện một mức tăng trưởng thể hiện ở mức độ nhận thức của học sinh, mức độ phức tạp của các nhiệm vụ mà học sinh xử lý được cũng như mức độ

tự chủ của họ trong việc thực hiện nhiệm vụ

Để cụ thể hóa khi xây dựng các mức độ năng lực cho từng cấp học chúng ta sử dụng các mức độ phức tạp công việc, mức độ tự chủ của người học và các mức độ nhận thức được thể hiện trong bảng sau:

Trang 15

Mức độ Năng

lực

Mức độ phức tạp của công việc

Mức độ tự chủ hành

động

Mức độ nhận thức

3 Phức tạp Tự chủ hoàn toàn, có thể dạy lại người khác Vận dụng

1.2.2 Quy trình triển khai Khung năng lực số cho học sinh

Đối với các cơ sở giáo dục, trước khi xây dựng kế hoạch phát triển năng lực số cho học sinh cần thực hiện các bước sau đây: Đánh giá ban đầu, sử dụng Khung năng lực số trong việc tổ chức dạy học, hướng dẫn cụ thể về khung năng lực số, triển khai khung năng lực số và có đánh giá tác động của Khung Quy trình triển khai Khung năng lực số cho học sinh được thể hiện bằng hình sau:

1.3 Chuyển đổi số trong giáo dục

Chuyển đổi số trong giáo dục là quá trình chuyển đổi hoạt động giáo dục từ không gian truyền thống sang không gian số thông qua công nghệ mới, thay đổi phương thức dạy học, kiểm tra đánh giá và quản lý quá trình dạy học nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, giảng dạy, giúp phát huy tối đa khả năng tư duy, sáng tạo, chủ động của giáo viên và học sinh Chuyển đổi số trong giáo dục bao gồm chuyển đổi số trong công tác quản lý giáo dục và trong dạy học

Trang 16

Dự thảo Kế hoạch chuyển đổi số trong giáo dục giai đoạn 2021-2025 (tầm nhìn 2030) đã đặt ra mục tiêu:

- Đổi mới mạnh mẽ phương thức dạy và học, hình thành kiểm tra, đánh giá, đưa tương tác, trải nghiệm trên môi trường số trở thành hoạt động giáo dục thiết yếu, hàng ngày với mỗi người học và mỗi nhà giáo, nâng cao năng lực tự học của người học

+ 100% cơ sở giáo dục triển khai dạy học trực tuyến, trong đó: 60% cơ sở giáo

dục tiểu học triển khai tối thiểu 5% nội dung chương trình; 70% cơ sở giáo dục trung học và giáo dục thường xuyên triển khai tối thiểu 10% nội dung chương trình: 80%

cơ sở giáo dục đại học triển khai tối thiểu 20% nội dung chương trình

+ Hình thành các kho học liệu chia sẻ trực tuyến đáp ứng 50% nhu cầu về tài

liệu học tập của người học ở tất cả bậc học; các khóa học trực tuyến đáp ứng 50% nhu cầu học tập suốt đời của người dân

+ Hình thành một số nền tảng dạy học, kiểm tra, đánh giá trực tuyến là sản

phẩm quốc gia, chiếm 50% thị phần giáo dục trực tuyến trong nước

- Đổi mới căn bản phương thức quản lý nhà nước về giáo dục, quản trị cơ sở giáo dục theo hướng tinh gọn, hiệu quả, minh bạch với dữ liệu, công nghệ số là nền tảng, công cụ quản lý chủ yếu

+ 100% cơ sở giáo dục áp dụng hệ thống quản trị nhà trường dựa trên dữ liệu

và công nghệ số, trong đó mỗi người học, mỗi nhà giáo và mỗi hoạt động giáo dục được quản lý bằng một hồ sơ số, định danh thống nhất toàn quốc

+ Hệ thống thông tin điều hành, quản lý giáo dục và đào tạo toàn ngành được kết nối thông suốt với tất cả các cơ sở giáo dục và cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, chia sẽ dữ liệu thông suốt với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành + Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục được vận hành chủ yếu dựa trên dữ liệu; 90% hồ sơ công việc tại cấp bộ, 80% hồ sơ công việc cấp cơ sở và 60% hồ sơ công việc cấp phòng được thực hiện trên môi trường số

- Đổi mới căn bản phương thức, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ hành chính công của các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, chất lượng dịch vụ hỗ trợ người học của các cơ sở giáo dục

+ 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện áp dụng hình thức trực tuyến được triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 và được tích hợp với Cổng dịch vụ công Quốc gia

+ Tỉ lệ hồ sơ được giải quyết trực tuyến mức độ 3, 4 trên tổng số hồ sơ được kết nối và xử lý liên thông với các phần mềm nghiệp vụ đạt tối thiểu 80%

+ Tối thiểu 90% tổ chức và cá nhân hài lòng về việc giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường số của 80% cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục

Trang 17

+ Tối thiểu 90% người học hài lòng về chất lượng dịch vụ hỗ trợ trên môi trường số của 80% cơ sở giáo dục

+ Tiếp tục nâng cao Chỉ số phát triển nguồn nhân lực về Chính phủ điện tử, phấn đấu đến năm 2025 Việt Nam nằm trong nhóm 4 quốc gia đứng đầu ASEAN về Chỉ số phát triển Chính phủ điện tử theo đánh giá của liên hợp quốc

2 Cơ sở thực tiễn và thực trạng của vấn đề nghiên cứu

2.1 Khả năng áp dụng: Có thể áp dụng cho tất cả các đối tượng học sinh THPT 2.2 Thực trạng vấn đề

Những năm gần đây, ngành giáo dục rất quan tâm đến việc ứng dụng ICT vào hoạt động giảng dạy Việc ứng dụng ICT vào hoạt động dạy học đã dần thay đổi phương pháp dạy học từ truyền thống sang phương pháp dạy học tích cực, giúp GV

và HS phát huy được khả năng tư duy, sáng tạo, sự chủ động và đạt hiệu quả Từ mô hình lớp học trực tiếp đã dần chuyển sang các mô hình dạy học trực tuyến, sử dụng CNTT-TT đễ hỗ trợ các hoạt động giảng dạy, học tập Qua đó, người học có thể tiếp cận tri thức mọi nơi, mọi lúc, chủ động trong học tập và ứng dụng kiến thực vào thực tiễn Sự bùng nổ về công nghệ giáo dục đã, đang và sẽ tạo ra những phương thức giáo dục phi truyền thống, thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của nền giáo dục mang tính chuyển đổi sâu sắc vì con người

Thời gian vừa qua, Bộ GDĐT cũng có nhiều văn bản, hướng dẫn để áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ trong dạy học; vì vậy việc áp dụng CNTT trong dạy và học đã có những chuyển biến to lớn Trên 80% cơ sở giáo dục phổ thông sử dụng phần mềm quản lý trường học, sổ điểm điện tử, học bạ điện tử và hầu hết các

cơ sở giáo dục đại học đều sử dụng phần mềm quản trị nhà trường Hệ thống quản

lý hành chính điện tử kết nối từ Bộ GDĐT đến các Sở và các cơ sở đào tạo trên cả nước đã bước đầu phát huy hiệu quả GV các ngành học, cấp học trên cả nước được huy động tham gia, đóng góp chia sẻ học liệu vào kho học liệu số toàn ngành; đóng góp lên Hệ tri thức Việt số hóa gần 5.000 bài giảng điện tử E-learning có chất lượng, kho luận văn tiến sĩ với gần 7.000 luận văn, ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm với trên 31.000 câu hỏi… góp phần xây dựng xã hội học tập và đẩy mạnh học tập suốt đời

Về nhân lực số, ở bậc phổ thông thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới, môn Tin học sẽ được đưa vào giảng dạy bắt buộc ngay từ lớp 3; giáo dục STEM được lồng ghép trong các môn học, gắn việc học của học sinh thông qua các hoạt động ứng dụng công nghệ để giải quyết các bài toán và hiện tượng trong cuộc sống Trong những năm vừa qua, khi dịch bệnh Covid – 19 đang diễn biến phức tạp thì nhiều cơ sở giáo dục trong đó có trường THPT Quỳnh Lưu 1 đã áp dụng giảng dạy online Lớp học trở thành lớp học trực tuyến Đồng thời, ngành giáo dục nước

ta cũng xác định chuyển đổi số trong giáo dục sẽ không chỉ giới hạn tại thời kỳ dịch

Trang 18

bệnh mà nó sẽ được áp dụng rộng rãi trong tương lai Có thể nói sự phát triển của các ứng dụng trên nền tảng di động, mạng xã hội giúp người dùng dễ dàng tương tác mọi lúc mọi nơi, đã tạo điều kiện cho giáo dục trực tuyến phát triển lên bậc cao hơn Việc khai thác và tiếp nhận tri thức trở nên đa chiều, HS có môi trường để phát huy các năng lực, sở trường và sự sáng tạo của mình GV và HS có thể cùng nhau nâng cao chất lượng dạy học và phát triển các năng lực trong đó có năng lực số

Tuy vậy, thực trạng dạy học và nhu cầu ứng dụng ICT nhằm thực hiện chuyển đổi số ở nhiều nơi vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức cho cả nhà trường, giáo viên

và học sinh:

Một là hạ tầng mạng, trang thiết bị CNTT (như máy tính, camera, máy in, máy quét), đường truyền, dịch vụ Internet cho nhà trường, giáo viên, học sinh đặc biệt ở các vùng xa, vùng khó khăn còn thiếu, lạc hậu, chưa đồng bộ, nhiều nơi chưa đáp ứng yêu cầu cho chuyển đổi số

Hai là ý thức, thái độ của HS đối với việc ứng dụng ICT vào học tập vẫn chưa thật sự tốt Nhiều em sử dụng công nghệ chủ yếu dành cho việc giải trí nhiều hơn là phục vụ cho quá trình học tập của bản thân

Ba là quá trình tiếp cận về kiến thức trực tuyến ở vùng sâu, vùng xa thường gặp nhiều khó khăn Đây chính là vấn đề phải được ưu tiên khắc phục giúp triển khai thành công Đối với những khu vực miền núi hay vùng sâu, vùng xa thì hạ tầng mạng

và trang thiết bị CNTT hiện chưa được đảm bảo, gây ảnh hưởng lớn đến công tác về quản lý giáo dục trong dạy và học

Bốn là số hóa, xây dựng, cập nhật học liệu số, thẩm định, chia sẻ học liệu số đòi hỏi sự đầu tư lớn về nhân lực cũng như tài chính để đảm bảo kho học liệu số đầy

đủ, đạt chất lượng, đáp ứng yêu cầu học tập, nghiên cứu, tham khảo của học sinh sinh viên ở các cấp học, ngành học, môn học Vì vậy hiện nay vấn đề xây dựng học liệu số (như sách điện tử, thư viện điện tử, ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, bài giảng điện tử, phần mềm học điện tử, phần mềm ứng dụng mô phỏng) còn phát triển tự phát, chưa đi vào nề nếp và thành hệ thống, khó kiểm soát chất lượng và nội dung học tập

Ngoài ra, việc thu thập, chia sẻ, khai thác dữ liệu quản lý giáo dục và học liệu

số cần hành lang pháp lý chung phù hợp với các quy định về bản quyền tác giả, sở hữu trí tuệ, an ninh thông tin, giao dịch điện tử và luật chia sẻ cung cấp thông tin, cụ thể như: Quy định danh mục các thông tin thuộc diện bắt buộc khai báo, nhập liệu - phân biệt với thông tin cá nhân riêng tư thuộc quyền cá nhân; quy định quyền tác giả cho các bài giảng điện tử; quy định khai thác cơ sở dữ liệu, kho học liệu số; quy định tính pháp lý của hồ sơ điện tử nói chung và sổ điểm, học bạ điện tử nói riêng (đặc biệt trong trường hợp chuyển cấp, chuyển trường ở phạm vi toàn quốc)…

Trang 19

Từ thực trạng trên, để đảm bảo thực hiện chuyển đổi số trong giáo dục cần một

số điều kiện sau:

- Tăng cường công tác truyền thông, nâng cao nhận thức của nhà giáo, cán bộ quản lý, học sinh, học viên, sinh viên và cha mẹ các em để quán triệt quan điểm chuyển đổi số là xu thế tất yếu của ngành, diễn ra với tốc độ rất nhanh và không thể không thực hiện nếu không muốn lạc hậu với xu thế phát triển

- Hoàn thiện cơ chế, chính sách, hành lang pháp lý: Các chính sách liên quan đến học liệu (sở hữu trí tuệ, bản quyền tác giả); chất lượng việc dạy học trên môi trường mạng (an toàn thông tin mạng); bảo vệ thông tin cá nhân, an ninh thông tin trên môi trường mạng; kiểm định chất lượng, tính pháp lý và công nhận kết quả khi dạy - học trực tuyến

- Đảm bảo đồng bộ điều kiện hạ tầng CNTT, cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục, cơ quan quản lý nhà nước về GDĐT (Bộ, Sở, Phòng GDĐT)

- Đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực của ngành trong thực hiện chuyển đổi số (kiến thức, kỹ năng đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số Trước hết là kỹ năng sử dụng CNTT, kỹ năng an toàn thông tin, kỹ năng khai thác, sử dụng hiệu quả các ứng dụng phục vụ công việc dạy - học)

Có thể nói việc phát triển năng lực số cho HS phải được thực hiện trong các cấp học và các môn học, trong đó có môn Tin học Môn Tin học là một trong những môn học có kiến thức gắn liền với thực tiễn, đòi hỏi HS phải được phát triển toàn diện các năng lực trong đó có năng lực ứng dụng CNTT Để đáp ứng yêu cầu mới hiện nay thì việc chuyển đổi số trong dạy học và phát triển năng lực số cho HS là thực sự rất cần thiết, cần phải được triển khai rộng rãi

2.3 Số liệu điều tra và phân tích đánh giá

Để nắm rõ hơn thực trạng của vấn đề mà đề tài tập trung nghiên cứu, chúng tôi tiến hành khảo sát học sinh khối 10 ở trường THPT Quỳnh Lưu 1 với 92 em học sinh (mẫu phiếu như phụ lục 1, khảo sát thông qua hình thức tạo biểu mẫu trên google: https://forms.gle/wv6UBtZZ2CosT2KU9) Kết quả thu được như sau:

Trang 21

Kết quả khảo sát cho thấy:

*Ưu điểm:

- Đa số học sinh khảo sát sử dụng được các phần mềm Microsof Word, Microsof Powerpoint để thiết kế bài báo cáo học tập, sử dụng được Python để lập trình và Inkscape trong đồ họa

- Đa số các em được học tập qua các bài giảng Microsof Word, Microsof Power Point Có 5.4% học sinh khảo sát đã được học tập qua các bài giảng E- Learning và 45.7% học sinh học tập qua các video bài giảng

- Phần lớn học sinh được kiểm tra đánh giá trên các phần mềm Azota, Shub, Quizizz, các phần mềm khác (19.6%)

- Việc ứng dụng CNTT vào dạy học đã được chú ý, nhiều HS đã có nhu cầu và thấy được sự cần thiết (56.5%) ứng dụng ICT vào phục vụ cho việc học tập

* Nhược điểm:

- Nhiều HS vẫn chưa nhận thấy rõ mức độ cần thiết của việc ứng dụng ICT vào học tập Đối với các em nhu cầu ứng dụng ICT chủ yếu phục vụ cho mục đích giải trí nhiều hơn như để chơi game, lướt web, chơi Facebook, Zalo…

- Việc thu nhận kiến thức của HS vẫn chủ yếu là thụ động, chưa tích cực, sáng tạo, chủ yếu tiếp cận khai thác tri thức sách giáo khoa, ít quan tâm đến học liệu số

3 Giải quyết vấn đề nghiên cứu

3.1 Năng lực số trong chương trình Tin học 10 (Chương trình giáo dục phổ thông

2018 – Sách kết nối tri thức với cuộc sống)

Khác với môn học khác, các mạch kiến thức về kĩ năng số, CNTT-TT và Khoa học máy tính (CS) không những góp phần phát triển NLS nói riêng mà còn phát triển năng lực tin học nói chung Một cách cụ thể hơn, các chủ đề Tin học vừa cung cấp

Trang 22

nội dung vừa cung cấp phương tiện để phát triển NLS Phương tiện ở đây bao gồm các thiết bị số và phần mềm tin học để hỗ trợ học tập, làm việc và các hoạt động tương tác trong xã hội số Ở các môn học khác, phương tiện ICT là yếu tố nằm ngoài, độc lập với môn học, bản thân giáo viên phải khai thác và hướng dẫn học sinh cùng khai thác sao cho hiệu quả, qua đó phát triển NLS Trong môn Tin học, ngoài nội dung ICT là của riêng tin học thì việc khai thác nội dung ICT với vai trò là phương tiện ICT ở mức độ cao hơn, để phát triển NLS

Bảng năng lực số (NLS) trong chương trình Tin học 10 THPT 2018 STT Nội dung Yêu cầu cần đạt của chương trình Năng lực số

- Nêu được ví dụ cụ thể về thiết bị thông minh Giải thích được vai trò của những thiết bị thông minh đối với sự phát triển của xã hội và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

- Nhận biết được một vài thiết bị số thông dụng khác ngoài máy tính để bàn và laptop, giải thích được các thiết bị đó cũng là những hệ thống xử lí thông tin

- Giới thiệu được các thành tựu nổi bật ở một số mốc thời gian để minh hoạ sự phát triển của ngành tin học

- Khởi động được một số thiết bị số thông dụng, sử dụng được các tệp dữ liệu, các chức năng và phần mềm ứng dụng cơ bản cài sẵn trên các thiết bị đó

[NLS 1.1] Sử dụng thiết bị phần cứng [NLS 1.2] Sử dụng phần mềm trong thiết bị số

Trang 23

- Nêu được khái niệm Internet vạn vật (IoT)

- Nêu được ví dụ cụ thể về thay đổi trong cuộc sống mà IoT đem lại Phát biểu ý kiến cá nhân về ích lợi của IoT

- Nêu được những nguy cơ và tác hại nếu tham gia các hoạt động trên Internet một cách bất cẩn và thiếu hiểu biết Trình bày được một số cách đề phòng những tác hại

đó

- Nêu được một vài cách phòng vệ khi bị bắt nạt trên mạng

-Biết cách tự bảo vệ dữ liệu của cá nhân

- Trình bày được sơ lược vềphần mềm độc hại Sử dụng được một số công cụ thông dụng để ngăn ngừa và diệt phần mềm độc hại

- Sử dụng được một số chức năng xử lí thông tin trên máy PC và thiết bị số, ví dụ dịch tự động

- Khai thác được một số nguồn học liệu

mở trên Internet

[NLS 2.1] Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liêu, thông tin và nội dung số

[NLS 2.2].Đánh giá

dữ liệu, thông tin và nội dung số

[NLS 5.1] Bảo vệ thiết bị

[NLS 5.2] Bảo vệ

dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư [NLS 5.3] Bảo vệ sức khỏe tinh thần

- Nêu được ví dụ minh hoạ sự vi phạm bản quyền thông tin và sản phẩm số, qua

ví dụ đó giải thích được sự vi phạm đã diễn ra thế nào và có thể dẫn tới hậu quả

- Trình bày và giải thích được một số nội dung cơ bản của Luật Công nghệ thông tin, Nghị định về quản lí, cung cấp, sử dụng các sản phẩm và dịch vụ Công nghệ

[NLS4.3] Bản quyền [NLS 5.1] Bảo vệ thiết bị

[NLS 5.2] Bảo vệ

dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư [NLS 5.3] Bảo vệ sức khỏe tinh thần

và thể chất

Trang 24

thông tin, Luật An ninh mạng Nêu được

ví dụ minh hoạ

- Giải thích được một số khía cạnh pháp

lí của vấn đề bản quyền, của việc sở hữu,

sử dụng và trao đổi thông tin trong môi trường số Nêu được ví dụ minh hoạ

- Vận dụng được Luật và Nghị định nêu trên để xác định được tính hợp pháp của một hành vi nào đó trong lĩnh vực quản

lí, cung cấp, sử dụng các sản phẩm và dịch vụ Công nghệ thông tin

- Nêu được ví dụ về những tác hại của việc chia sẻ và phổ biến thông tin một cách bất cẩn

- Nêu được một vài biện pháp đơn giản

và thông dụng để nâng cao tính an toàn

và hợp pháp của việc chia sẻ thông tin trong môi trường số

- Tạo được sản phẩm số đơn giản, hữu ích

và thực tế như thiết kế logo, tạo banner, thiệp chúc mừng,…

[NLS 1.2] Sử dụng phần mềm trong thiết

bị số [NLS 4.1] Phát triển nội dung số

[NLS 4.2] Tích hợp

và tinh chỉnh nội dung số

[NLS 6.3] Sử dụng sáng tạo nội dung số

đó giải quyết được năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, rèn luyện được phẩm chất chăm chỉ, kiên trì và cẩn thận trong học và tự học

- Viết được chương trình có sử dụng chương trình con trong thư viện chuẩn

[NLS 4.1] Phát triển nội dung số

[NLS 4.2] Tích hợp

và tinh chỉnh nội dung

số [NLS 4.4].Lập trình [NLS 6.3] Sử dụng sáng tạo nội dung

số [NLS 6.5] Tư duy máy tính

Trang 25

- Viết được chương trình con biểu diễn một thuật toán đơn giản và viết được chương trình có sử dụng chương trình con này

- Đọc hiểu được chương trình đơn giản

- Kiểm thử và gỡ lỗi được chương trình

- Viết và thực hiện được chương trình giải quyết bài toán đơn giản có vận dụng kiến thức liên môn

kế trò chơi máy tính, Lập trình viên, Phân tích thiết kế hệ thống…):

+ Những nét sơ lược về công việc chính

mà người làm nghề phải thực hiện + Yêu cầu thiết yếu về kiến thức và kĩ năng cần có để làm nghề

+ Ngành học có liên quan ở các bậc học tiếp theo

+ Nhu cầu nhân lực hiện tại và tương lai của nhóm nghề đó

- Tự tìm kiếm và khai thác được thông tin hướng nghiệp (qua các chương trình đào tạo, thông báo tuyển dụng nhân lực,…)

về một vài ngành nghề khác trong lĩnh vực tin học

- Giao lưu được với bạn bè qua các kênh truyền thông tin số để tham khảo và trao đổi ý kiến về những thông tin trên

[NLS 2.1] Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liêu, thông tin và nội dung

số [NLS 3.2] Chia sẻ thông qua công nghệ

số [NLS 3.4] Hợp tác thông qua công nghệ

số [NLS 7.1].Vận hành những công nghệ số đặc trưng trong một lĩnh vực đặc thù [NLS 7.2] Diễn giải, thao tác với dữ liệu

và nội dung kĩ thuật

số cho một lĩnh vực đặc thù

3.2 Các giải pháp phát triển năng lực số cho học sinh trong dạy học Tin học 10 THPT 3.2.1 Giải pháp 1: Đổi mới phương pháp dạy học môn Tin học

3.2.1.1 Đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực của học sinh

Đổi mới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, phải thực hiện chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ một chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất Tăng cường việc học tập trong

Trang 26

nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên - học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập tích hợp liên môn nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp

Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát

triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin ),

trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thực hiện Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào cũng phải đảm

bảo được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức (tự chiếm lĩnh kiến thức) với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”

Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức

tổ chức thích hợp như: học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện

kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học Tích cực vận dụng CNTT trong dạy học

Việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực thể hiện qua bốn đặc trưng cơ bản sau:

Một là dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, giúp học sinh

tự khám phá những điều chưa biết chứ không thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn Giáo viên là người tổ chức và chỉ đạo học sinh tiến hành các hoạt động học tập phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn…

Hai là chú trọng rèn luyện cho học sinh biết khai thác sách giáo khoa và các tài

liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới Định hướng cho học sinh cách tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự, quy lạ về quen… để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo

Ba là tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác, lớp học trở thành

môi trường giao tiếp GV - HS và HS - HS nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung

Bốn là chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học) Chú trọng phát

triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê

phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót (tạo điều kiện để học sinh tự bộc lộ, tự thể hiện, tự đánh giá)

Trang 27

3.2.1.2 Một số giải pháp đổi mới phương pháp dạy học

a Cải tiến phương pháp dạy học truyền thồng

Đổi mới mới phương pháp dạy học không có nghĩa là loại bỏ các phương pháp dạy học truyền thống như thuyết trình, đàm thoại, luyện tập mà cần bắt đầu bằng việc cải tiến để nâng cao hiệu quả và hạn chế nhược điểm của chúng Để nâng cao hiệu quả của các phương pháp dạy học này người giáo viên trước hết cần nắm vững những yêu cầu và sử dụng thành thạo các kỹ thuật của chúng trong việc chuẩn bị cũng như tiến hành bài lên lớp, kỹ thuật đặt các câu hỏi và xử lý các câu trả lời trong đàm thoại, hay kỹ thuật làm mẫu trong luyện tập Tuy nhiên, các phương pháp dạy học truyền thống có những hạn chế tất yếu, vì thế bên cạnh các phương pháp dạy học truyền thống cần kết hợp sử dụng các phương pháp dạy học mới, có thể tăng cường tính tích cực nhận thức của học sinh trong thuyết trình, đàm thoại theo quan điểm dạy học giải quyết vấn đề

b Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học

Việc phối hợp đa dạng các phương pháp và hình thức dạy học trong toàn bộ quá trình dạy học là phương hướng quan trọng để phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng dạy học Dạy học toàn lớp, dạy học nhóm, nhóm đôi và dạy học cá thể là những hình thức xã hội của dạy học cần kết hợp với nhau, mỗi một hình thức có những chức năng riêng Tình trạng độc tôn của dạy học toàn lớp và sự lạm dụng phương pháp thuyết trình cần được khắc phục, đặc biệt thông qua làm việc nhóm Trong thực tiễn dạy học ở trường trung học hiện nay, nhiều giáo viên đã cải tiến bài lên lớp theo hướng kết hợp thuyết trình của giáo viên với hình thức làm việc nhóm, góp phần tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh Tuy nhiên hình thức làm việc nhóm rất đa dạng, không chỉ giới hạn ở việc giải quyết các nhiệm vụ học tập nhỏ xen kẽ trong bài thuyết trình, mà còn có những hình thức làm việc nhóm giải quyết những nhiệm vụ phức hợp, có thể chiếm một hoặc nhiều tiết học, sử dụng những phương pháp chuyên biệt như phương pháp đóng vai, nghiên cứu trường hợp,

dự án Mặt khác, việc bổ sung dạy học toàn lớp bằng làm việc nhóm xen kẽ trong một tiết học mới chỉ cho thấy rõ việc tích cực hoá “bên ngoài” của học sinh Muốn đảm bảo việc tích cực hoá “bên trong” cần chú ý đến mặt bên trong của phương pháp dạy học, vận dụng dạy học giải quyết vấn đề và các phương pháp dạy học tích cực khác

c Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề

Dạy học giải quyết vấn đề (dạy học nêu vấn đề, dạy học nhận biết và giải quyết vấn đề) là quan điểm dạy học nhằm phát triển năng lực tư duy, khả năng nhận biết

và giải quyết vấn đề Học được đặt trong một tình huống có vấn đề, đó là tình huống chứa đựng mâu thuẫn nhận thức, thông qua việc giải quyết vấn đề, giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức Dạy học giải quyết vấn đề là

Trang 28

con đường cơ bản để phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh, có thể áp dụng trong nhiều hình thức dạy học với những mức độ tự lực khác nhau của học sinh Các tình huống có vấn đề là những tình huống khoa học chuyên môn, cũng có thể là những tình huống gắn với thực tiễn Trong thực tiễn dạy học hiện nay, dạy học giải quyết vấn đề thường chú ý đến những vấn đề khoa học chuyên môn mà ít chú ý hơn đến các vấn đề gắn với thực tiễn Tuy nhiên nếu chỉ chú trọng việc giải quyết các vấn đề nhận thức trong khoa học chuyên môn thì học sinh vẫn chưa được chuẩn bị tốt cho việc giải quyết các tình huống thực tiễn Vì vậy bên cạnh dạy học giải quyết vấn đề, lý luận dạy học còn xây dựng quan điểm dạy học theo tình huống

d Vận dụng dạy học theo tình huống

Dạy học theo tình huống là một quan điểm dạy học, trong đó việc dạy học được

tổ chức theo một chủ đề phức hợp gắn với các tình huống thực tiễn cuộc sống và nghề nghiệp Quá trình học tập được tổ chức trong một môi trường học tập tạo điều kiện cho học sinh kiến tạo tri thức theo cá nhân và trong mối tương tác xã hội của việc học tập Các chủ đề dạy học phức hợp là những chủ đề có nội dung liên quan đến nhiều môn học hoặc lĩnh vực tri thức khác nhau, gắn với thực tiễn Trong nhà trường, các môn học được phân theo các môn khoa học chuyên môn, còn cuộc sống thì luôn diễn ra trong những mối quan hệ phức hợp Vì vậy sử dụng các chủ đề dạy học phức hợp góp phần khắc phục tình trạng xa rời thực tiễn của các môn khoa học chuyên môn, rèn luyện cho học sinh năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp, liên môn Phương pháp nghiên cứu trường hợp là một phương pháp dạy học điển hình của dạy học theo tình huống, trong đó học sinh tự lực giải quyết một tình huống điển hình, gắn với thực tiễn thông qua làm việc nhóm Vận dụng dạy học theo các tình huống gắn với thực tiễn là con đường quan trọng để gắn việc đào tạo trong nhà trường với thực tiễn đời sống, góp phần khắc phục tình trạng giáo dục hàn lâm, xa rời thực tiễn hiện nay của nhà trường phổ thông Tuy nhiên, nếu các tình huống được đưa vào dạy học là những tình huống mô phỏng lại, thì chưa phải tình huống thực Nếu chỉ giải quyết các vấn đề trong phòng học lý thuyết thì học sinh cũng chưa có hoạt động thực tiễn thực sự, chưa có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành

e Vận dụng dạy học định hướng hành động

Dạy học định hướng hành động là quan điểm dạy học nhằm làm cho hoạt động trí óc và hoạt động chân tay kết hợp chặt chẽ với nhau Trong quá trình học tập, học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập và hoàn thành các sản phẩm hành động, có sự kết hợp linh hoạt giữa hoạt động trí tuệ và hoạt động tay chân Đây là một quan điểm dạy học tích cực hoá và tiếp cận toàn thể Vận dụng dạy học định hướng hành động

có ý nghĩa quan trọng cho việc thực hiện nguyên lý giáo dục kết hợp lý thuyết với thực tiễn, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội Dạy học theo dự án là một hình thức điển hình của dạy học định hướng hành động, trong đó học sinh tự lực

Trang 29

thực hiện trong nhóm một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với các vấn đề thực tiễn, kết hợp lý thuyết và thực hành, có tạo ra các sản phẩm có thể công bố Trong dạy học theo dự án có thể vận dụng nhiều lý thuyết và quan điểm dạy học hiện đại như

lý thuyết kiến tạo, dạy học định hướng học sinh, dạy học hợp tác, dạy học tích hợp, dạy học khám phá, sáng tạo, dạy học theo tình huống và dạy học định hướng hành động

f Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Khi nói đến ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học có nghĩa là: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ thông tin đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên và học sinh; Sử dụng các thiết bị công nghệ thông tin, các phần mềm làm công cụ hỗ trợ việc dạy và học các môn học trong nhà trường, khai thác tốt các phần mềm thiết kế bài dạy như phần mềm powerpoint, word, violet…; Tăng cường sử dụng mạng internet để khai thác thông tin, tham khảo và xây dựng giáo án điện tử có chất lượng Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong

các nhà trường hiện nay được chia thành 4 mức độ sau:

Mức 1: Ứng dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ giáo viên trong việc soạn giáo

án, sưu tầm và in ấn tài liệu…, chưa sử dụng trong việc tổ chức các tiết học cụ thể của từng môn học

Mức 2: Sử dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ một khâu, một công việc nào đó

trong toàn bộ quá trình dạy học

Mức 3: Sử dụng phần mềm dạy học để tổ chức lên lớp một tiết học, một chủ đề

hoặc một chương trình học tập

Mức 4: Tích hợp công nghệ thông tin vào toàn bộ quá trình dạy học

Thực tế cho thấy rằng các bài giảng khi sử dụng công nghệ thông tin sẽ sinh động và hấp dẫn hơn rất nhiều so với bài giảng không sử dụng công nghệ thông tin Mỗi một giờ học được áp dụng công nghệ thông tin như vậy sẽ tích cực hóa được hoạt động nhận thức của học sinh, thu hút được sự chú ý xây dựng bài, dễ dàng lĩnh hội tri thức mới Lúc này, học sinh thật sự là chủ thể hóa của hoạt động nhận thức, được đặt vào những tình huống cụ thể của đời sống, trực tiếp quan sát, thảo luận, thí nghiệm… tìm hiểu vấn đề một cách trực quan hơn để giải quyết các vấn đề đó theo cách của riêng mình Từ đó nắm bắt được kiến thức mới và phương pháp “làm ra kiến thức mới” đó mà không theo những khuôn mẫu có sẵn Không những thế, một giờ học có ứng dụng công nghệ thông tin sẽ tăng cường việc học tập và lĩnh hội tri thức theo từng cá thể, phối hợp với học tập tương tác nhóm và giúp hoàn thiện tốt hơn kỹ năng sử dụng máy tính cho học sinh Trong một lớp học, trình độ và khả năng tư duy của học sinh là không đồng đều, khi sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học sẽ làm tăng cường cá thể hóa trong học tập và sự hợp tác giữa các cá

Trang 30

nhân: Thầy – trò, trò – trò, giúp thuận tiện hơn trên con đường chiếm lĩnh kiến thức

Với phương tiện là máy tính, máy chiếu người học có thể thực hiện các “thao tác của tư duy” ngay trong tiết học, và được phản hồi gần như ngay tức khắc việc khẳng định đúng hay sai, làm lại hay lựa chọn tiếp một cách chính xác và công bằng Điều này càng gây hứng thú cho học sinh trong quá trình học tập và đương nhiên việc học sinh tự tìm ra tri thức sẽ nâng cao hơn chất lượng và hiệu quả của giờ dạy

g Sử dụng các kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo

Kỹ thuật dạy học là những cách thức hành động của của giáo viên và học sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học Các kỹ thuật dạy học là những đơn vị nhỏ nhất của phương pháp dạy học Có những

kỹ thuật dạy học chung, có những kỹ thuật đặc thù của từng phương pháp dạy học,

ví dụ kỹ thuật đặt câu hỏi trong đàm thoại Ngày nay người ta chú trọng phát triển

và sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học như

“động não”, “tia chớp”, “bể cá”, bản đồ tư duy, kỹ thuật khăn trải bàn…

3.2.2 Giải pháp 2: Đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá trong dạy học môn Tin học 3.2.2.1 Kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực:

Dạy học theo xu hướng nào thì đánh giá theo xu hướng đó Trước kia dạy học theo định hướng nội dung, cách thức đánh giá kết quả học tập nhằm mục đích kiểm tra xem học sinh đạt được những kiến thức, kĩ năng ở mức nào so với mục tiêu của chương trình giáo dục Với chương trình giáo dục phổ thông 2018, dạy học chuyển

từ việc chú trọng trang bị kiến thức, kĩ năng cho học sinh sang phát triển năng lực, thúc đẩy đổi mới và sáng tạo cho người học, đáp ứng những yêu cầu đặt ra cho công dân trong thời đại cách mạng công nghiệp lần thứ 4 Do đó việc đánh giá thực hiện theo đánh giá năng lực

- Đánh giá như một hoạt động học tập: Thực hiện đánh đánh giá như một hoạt động học tập

Trang 31

3.2.2.2 Giải pháp đổi mới kiểm tra, đánh giá trong dạy học môn Tin học

Hình thức đánh giá theo quy định:

- Đánh giá thường xuyên: được thực hiện thông qua hỏi đáp, viết thuyết trình, thực hành, sản phẩm học tập

- Đánh giá định kì: đánh giá giữa kì và đánh giá cuối kì được thực hiện thông qua bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập

Ngoài hình thức đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì theo quy định giáo viên cần phải chú ý đổi mới kểm tra, đánh giá trong dạy học môn Tin học:

- Đổi mới cách ra đề kiểm tra: Để đổi mới kiểm tra, đánh giá Bộ GD và ĐT ban hành công văn hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra theo ma trận Chuyển từ chú trọng kiểm tra ghi nhớ, kiểm tra cuối kì, cuối năm sang coi trọng kết hợp kết quả đánh giá phong cách học và năng lực vận dụng kiến thức trong quá trình giáo dục và tổng kết cuối kì, cuối năm để hướng tới phát triển năng lực của học sinh

- Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của giáo viên, đánh giá lẫn nhau của học sinh và tự đánh giá của học sinh

- Tăng cường đánh giá năng lực thực hành, vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề, tình huống thực tiễn

- Việc kiểm tra đánh giá phải được tổ chức thường xuyên trong quá trình học tập Kết quả đánh giá phải được sử dụng để đánh giá chất lượng giảng dạy, chất lượng học tập và chất lượng giáo dục Để điều chỉnh phương pháp dạy học

- Chuyển từ đánh giá một hoạt động gần như độc lập với quá trình dạy học sang việc tích hợp đánh giá vào quá trình dạy học, xem như một phương pháp dạy học

- Tăng cường sử dụng hình thức kiểm tra, đánh giá kiến thức ngay trên lớp học thông qua phần mềm Quizizz, Google form… tạo hứng thú học tập cho học sinh đồng thời nâng cao năng lực số cho học sinh

- Cùng với đó, phải coi trọng đánh giá sự tiến bộ của mỗi học sinh, không so sánh với học sinh khác nhau, coi trọng động viên, khuyến khích sự hứng thú, tính tích cực và vượt khó trong học tập, rèn luyện của học sinh, giúp học sinh phát huy năng khiếu cá nhân, đảm bảo đánh giá kịp thời, công bằng, khách quan, không tạo

áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh

- Đa dạng hóa hình thức đánh giá, công cụ đánh giá: Các hoạt động đánh giá trên lớp như hồ sơ học tập, vở học tập, báo cáo kết quả thực hiện dự án học tập, kết quả thực hành, bài thuyết trình (viết trình chiếu, video…) về kết quả thực hiện nhiệm

vụ

Trang 32

3.2.3 Giải pháp 3: Xây dựng nguồn học liệu số giúp học sinh tự học

Để đáp ứng yêu cầu tự học của học sinh, nhóm Tin học trường THPT Quỳnh Lưu 1 đã xây dựng kho học liệu số cho học sinh Các giáo viên trong nhóm Tin học trực tiếp xây dựng nguồn học liệu, nhóm trưởng chuyên môn duyệt bài và đưa vào kho học liệu số Mỗi năm làm một ít, năm sau sẽ sàng lọc lại và có bổ sung nguồn học liệu Cứ như vậy trong thời gian sắp tới môn Tin học trường THPT Quỳnh Lưu

1 sẽ có kho học liệu phong phú để cung cấp cho học sinh, giáo viên (Link: https://rb.gy/fkit7)

Các học liệu số đã được các giáo viên môn Tin học trường THPT Quỳnh Lưu

- Giới thiệu nguồn học liệu số trên Internet: http://igiaoduc.vn giúp học sinh

khai thác nguồn học liệu mở trên Internet để tìm các nguồn tài liệu phục vụ học tập

3.2.4 Giải pháp 4: Thành lập nhóm đam mê lập trình Quỳnh Lưu 1

Hiện nay tại trường THPT Quỳnh Lưu 1 có rất nhiều bạn đam mê và muốn học sâu hơn về ngôn ngữ lập trình Nhưng các bạn gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình học Các bạn phải tự tìm tài liệu, tự đặt câu hỏi và mày mò câu trả lời cho bản thân

mà không biết ai để hỏi và nói chuyện cùng chủ đề Vì vậy các giáo viên môn Tin học trường THPT Quỳnh Lưu 1 thành lập nhóm Zalo: Nhóm đam mê lập trình

Quỳnh Lưu 1 (Link Nhóm: https://zalo.me/g/pahujy604)

Trang 33

Nhóm đam mê lập trình Quỳnh Lưu 1 ra đời với mục đích quy tụ các thành viên

là học sinh trường THPT Quỳnh Lưu 1 quan tâm đến lĩnh vực lập trình, cùng nhau đoàn kết, giúp đỡ nhau bằng cách trao đổi, chia sẻ cho nhau những kinh nghiệm quý báu trong học tập Các thành viên sẽ có cơ hội gặp gỡ, học hỏi và sở hữu những thông tin, tài liệu học tập, những kiến thức trong lĩnh vực lập trình để từ đó năng cao trình độ, phục vụ hiệu quả cho quá trình học tập của bản thân Đồng thời giáo viên phát hiện, bồi dưỡng các học sinh giỏi để tham gia cuộc thi học sinh giỏi cấp Tỉnh sắp tới

Hoạt động của nhóm đam mê lập trình Quỳnh Lưu 1:

- Các thành viên đưa lên nhóm những vấn đề mình còn thắc mắc để giáo viên

và các thành viên khác trong nhóm trao đổi và giải quyết

- Đầu mỗi tháng giáo viên đưa ra chủ đề cho nhóm để các em tìm hiểu Các chủ

đề giáo viên đã triển khai:

Chủ đề 1: Câu lệnh rẽ nhánh

Chủ đề 2: Câu lệnh lặp

Chủ đề 3: Kiểu dữ liệu danh sách

Chủ đề 4: Kiểu dữ liệu xâu kí tự

Chủ đề 5: Đọc và ghi tệp

Chủ đề 6: Hàm số

- Vào chiều thứ 6 tuần cuối cùng của tháng các thành viên trong nhóm gặp nhau

để giải quyết những vấn đề khó khăn gặp phải trong chủ đề của tháng

3.2.5 Giải pháp 5: Tăng cường phát huy tính tích cực, chủ động học tập của học sinh

- Phương pháp dạy học tích cực (PPDH tích cực) là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động

- Phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh có nghĩa là phải thay đổi cách dạy và cách học Chuyển cách dạy thụ động, truyền thụ một chiều “đọc- chép”, giáo viên làm trung tâm sang cách dạy lấy học sinh làm trung tâm hay còn được gọi là dạy và học tích cực Trong cách dạy này học sinh là chủ thể hoạt động, giáo viên là người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn, tạo nên sự tương tác tích cực giữa người dạy và người học

Trang 34

- Muốn đổi mới cách học phải đổi mới cách dạy Cách dạy chỉ đạo cách học, nhưng ngược lại thói quen học tập của trò cũng ảnh hưởng tới cách dạy của thầy Chẳng hạn, có trường hợp học sinh đòi hỏi cách dạy tích cực hoạt động nhưng giáo viên chưa đáp ứng được, hoặc có trường hợp giáo viên hăng hái áp dụng PPDH tích cực nhưng không thành công vì học sinh chưa thích ứng, vẫn quen với lối học tập thụ động Vì vậy, giáo viên phải kiên trì dùng cách dạy hoạt động để dần dần xây dựng cho học sinh phương pháp học tập chủ động một cách vừa sức, từ thấp lên cao Trong đổi mới phương pháp dạy học phải có sự hợp tác cả của thầy và trò, sự phối hợp nhịp nhàng hoạt động dạy với hoạt động học thì mới thành công

- Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực

+ Dạy học thông qua các hoạt động của học sinh

Trong phương pháp dạy học tích cực, người học - đối tượng của hoạt động

"dạy", đồng thời là chủ thể của hoạt động "học" - được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắp đặt Được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, người học trực tiếp quan sát, thảo luận, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó nắm được kiến thức kĩ năng mới, vừa nắm được phương pháp "làm ra" kiến thức, kĩ năng đó, không rập theo những khuôn mâu sẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo

+ Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học Trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh - với sự bùng nổ thông tin, khoa học,

kĩ thuật, công nghệ phát triển như vũ bão - thì không thể nhồi nhét vào đầu óc học sinh khối lượng kiến thức ngày càng nhiều Phải quan tâm dạy cho học sinh phương pháp học ngay từ bậc tiểu học và càng lên bậc học cao hơn càng phải được chú trọng Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội Vì vậy, ngày nay người ta nhấn mạnh mặt hoạt động học trong qúa trình dạy học, nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động, đặt vấn đề phát triển tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của giáo viên

+ Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

Tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo phương châm “tạo điều kiện cho HS nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn” Điều đó

có nghĩa, mỗi HS vừa cố gắng tự lực một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ với

Trang 35

nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thức mới Lớp học trở thành môi trường giao tiếp thầy - trò và trò - trò nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung

+ Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

Chú trọngđánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học) Chú trọng phát triển

kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót

- Một số số PPDH phát huy tính tích cực, chủ động học tập của học sinh (PPDH tích cực) mà giáo viên có thể sử dụng:

3.3 Xây dựng kế hoạch bài dạy minh họa phát triển năng lực số cho học sinh

để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục

Dựa trên qui trình thiết kế kế hoạch bài dạy phát triển năng lực số, chúng tôi xin giới thiệu 02 kế hoạch bài dạy theo hướng chuyển đổi số trong chương trình Tin

học 10 THPT (Sách kết nối tri thức với cuộc sống):

3.3.1 Kế hoạch bài dạy 1:

TÊN BÀI DẠY: BÀI 10 THỰC HÀNH KHAI THÁC TÀI NGUYÊN TRÊN

INTERNET (Tiết 1) Môn: Tin học 10 – Sách kết nối tri thức

Tiết PPCT: 11 Thời gian thực hiện: 1 tiết

Trang 36

2 Năng lực:

a Năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình học tập, rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vào các tình huống khác

- Giao tiếp và hợp tác: Biết lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết đề xuất và phân tích một số giải pháp giải quyết vấn đề; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất

+ Sử dụng phần mềm Microsoft Word để hoàn thành phiếu học tập

+ Sử dụng được phần mềm Padlet.com để nhận nhiệm vụ học tập và nộp sản phẩm của nhóm

+ Sử dụng được phần mềm dịch đa ngữ của Google Translate Zalo, Facebook…

- [NLS 3.1] Tương tác thông qua thiết bị số

- [NLS 3.2] Chia sẻ thông qua công nghệ số

- [NLS 3.4] Hợp tác thông qua công nghệ số

- [NLS 4.1] Phát triển nội dung số

- [NLS 6.3] Sử dụng sáng tạo thiệt bị số

- [NLS 6.5] Tư duy máy tính: Diễn đạt được các bước xử lý một vấn đề theo kiểu thuật toán (các bước tuần tự và logic để giải quyết vấn đề)

3 Phẩm chất:

- Chăm chỉ: HS tự thực hiện công việc được giao, chú ý lắng nghe, ghi chép đầy đủ

- Trách nhiệm: Giúp đỡ bạn bè và hợp tác hoạt động nhóm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SỐ

1.Thiết bị công nghệ

Trang 37

Thiết bị công nghệ Giáo viên Học sinh

Thiết bị phần cứng

- Máy tính cá nhân kết nối Internet

- Ti vi hoặc máy chiếu

- Máy tính cá nhân kết nối Internet

(Mỗi nhóm tối thiểu phải có

2 Học liệu số:

- Bài giảng trình chiều Powerpoint

- Phiếu học tập số 1, phiếu học tập số 2, phiếu học tập số 3 trong hoạt động hình thành kiến thức, phiếu học tập số 4 trong hoạt động luyện tập, phiếu học tập số 5 trong hoạt động vận dụng trên phần mềm Padlet

Link Padlet: https://padlet.com/trantuyetql82/lop_10a1

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Chuyển giao nhiệm vụ học tập ở nhà:

1 GV chuyển giao nhiệm

tải phiếu học tập số 1 (theo nhóm), phiếu học tập

số 2, phiếu học tập số 3 và phiếu học tập số 4 trong mục “NHIỆM VỤ HỌC TẬP” về máy tính của nhóm

- Các nhóm hoàn thiện phiếu học tập số 1, phiếu học tập số 2, phiếu học tập số 3, phiếu học tập số

4 và nạp lên Padlet

2

Nhiệm vụ của nhóm - Các nhóm thảo luận qua Zalo, mesenger…hoàn

thành phiếu học tập và nạp lên Padlet

- Báo cáo trên lớp nội dung phiếu học tập

Trang 38

1 Hoạt động 1 Mở đầu (3 phút)

1.1 Mục tiêu: HS nhận biết được một số phần mềm dịch Tiếng anh

1.2 Nội dung: GV trình chiếu Slides và yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi

1.3 Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

1.4 Tổ chức hoạt động:

a Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV trình chiếu Slides và yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: Trong các phần mềm sau em đã sử dụng phần mềm nào? Phần mềm đó có chức năng gì?

b Thực hiện nhiệm vụ học tập:

HS quan sát và suy nghỉ để trả lời câu hỏi

c Báo các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS trả lời câu hỏi

- GV yêu cầu các HS cùng lắng nghe

- GV yêu cầu các HS khác trong lớp nhận xét

d Đánh giá hoạt động của HS:

- GV đánh giá câu trả lời của học sinh

- GV ba phần mềm Tflat, Oxford, English Vietnamese đều hỗ trợ học sinh trong quá trình học ngoại ngữ Nhưng hôm nay cô cùng các em tìm hiểu phần mềm dịch

đa ngữ của Google Translate để học ngoại ngữ

2 Hoạt động 2 Nhiệm vụ 1 Sử dụng phần mềm dịch đa ngữ của Google Translate để học ngoại ngữ (30 phút)

2.1 Hoạt động 2.1 Tìm hiểu phần mềm dịch đa ngữ của Google Translate (10 phút) 2.1.1 Mục tiêu:

- Trình bày được các bước sử dụng phần mềm dịch đa ngữ của Google Translate

để dịch Tiếng anh bằng cách nhập văn bản trực tiếp vào khung ngôn ngữ nguồn, nhập bằng giọng nói, nhập từ 1 tệp

Trang 39

- Thực hiện được các bước sử dụng phần mềm dịch đa ngữ của Google Translate để dịch Tiếng anh bằng cách nhập văn bản trực tiếp vào khung ngôn ngữ nguồn, nhập bằng giọng nói, nhập từ 1 tệp

- [NLS 1.1], [NLS 1.2], [NLS 3.1], [NLS 3.2], [NLS 3.4], [NLS 4.1], [NLS 6.3], [NLS 6.5]

a Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV chia lớp thành 4 nhóm: Mỗi nhóm cử 1 thư kí ghi chép và 1 nhóm trưởng

để điều hành (Việc chia nhóm và cử thư kí, nhóm trưởng đã thực hiện từ trước)

- GV gửi phiếu học tập số 1 qua Padlet, gửi đường link đăng nhập Padlet qua nhóm Zalo của lớp trước khi tiến hành bài học mới 5 ngày, yêu cầu HS làm việc theo nhóm, hoàn thành và nạp lại sản phẩm lên giá của nhóm mình trên Padlet trước buổi học một ngày

+ Nhóm 1, 4: Hoàn thành phiếu học tập số 1 sau:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

NHÓM 1, 4 TÌM HIỂU VỀ PHẦN MỀM GOOGLE TRANSLATE Câu 1 Tìm hiểu và trình bày cách sử dụng trang web https:/translate.google.com để nhập văn bản dịch bằng cách nhập trực tiếp văn bản vào khung ngôn ngữ ngồn Trả lời: ………

Trang 40

+ Nhóm 2: Hoàn thành phiếu học tập số 1 sau:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 - NHÓM 2 TÌM HIỂU VỀ PHẦN MỀM GOOGLE TRANSLATE Câu 1 Tìm hiểu và trình bày cách sử dụng trang web https:/translate.google.com

để nhập văn bản dịch bằng cách nhập bằng giọng nói

+ Tệp nguồn “Color.docx” sang ngôn ngữ đích Tiếng Việt

+ Tệp nguồn “Mẹ yêu.docx” sang ngôn ngữ đích Tiếng Anh

Ngày đăng: 27/07/2023, 10:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w