1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Skkn 2023) ứng dụng công nghệ số trong dạy học bài “ phỏng vấn và trả lời phỏng vấn” và bài “ luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn” (ngữ văn 11) nhằm hướng tới phát triển năng lực và phẩm chất học sinh thpt

62 13 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng công nghệ số trong dạy học bài “Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn” và bài “Luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn” (Ngữ văn 11) nhằm hướng tới phát triển năng lực và phẩm chất học sinh THPT
Tác giả Bùi Thị Kim Dung
Trường học Trường THPT Phan Đăng Lưu
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng dạy học môn Ngữ văn trong trường THPT 6CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ TRONG DẠY HỌC BÀI “ PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN” VÀ BÀI “ LUYỆN TẬP PH

Trang 1

LĨNH VỰC: NGỮ VĂN

Trang 3

MỤC LỤC TRANG

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Điểm mới, đóng góp của đề tài 2

5.2 Tính khoa học 25.3 Tính hiệu quả 3

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA

2 Cơ sở thực tiễn 52.1 Một số yêu cầu khi ứng dụng công nghệ số trong dạy học 52.2 Thực trạng dạy học môn Ngữ văn trong trường THPT 6CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP ỨNG DỤNG

CÔNG NGHỆ SỐ TRONG DẠY HỌC BÀI “ PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI

PHỎNG VẤN” VÀ BÀI “ LUYỆN TẬP PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI

7

Trang 4

PHỎNG VẤN” ( NGỮ VĂN 11) NHẰM HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN

NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT HỌC SINH THPT

I Thực trạng ứng dụng công nghệ số trong dạy học môn Ngữ văn ở trường THPT 7

1 Khảo sát thực trạng ứng dụng công nghệ số trong dạy học môn Ngữ văn ở

trường THPT Phan Đăng Lưu 7

II Một số biện pháp ứng dụng công nghệ số trong dạy học bài “ Phỏng vấn và trả

lời phỏng vấn” và bài “ Luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn” 9

1 Mục đích của biện pháp 9

2 Các biện pháp áp dụng 102.1 Sử dụng Internet để tìm kiếm học liệu số hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo

2.2 Ứng dụng phần mềm, thiết bị công nghệ hỗ trợ thiết kế nội dung dạy học 122.3 Ứng dụng phần mềm, thiết bị công nghệ trong tổ chức hoạt động dạy học 152.4 Ứng dụng phần mềm, thiết bị công nghệ hỗ trợ kiểm tra đánh giá trong hoạt

động dạy và học 162.5 Hướng dẫn HS ứng dụng phần mềm, thiết bị công nghệ thực hiện “phỏng

vấn và trả lời phỏng vấn” 20III Hiệu quả thực hiện của việc áp dụng biện pháp trong thực tế dạy học 24

1 Mức độ hứng thú học tập của học sinh 24

2 Nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học 25CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM VỀ VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG

NGHỆ SỐ TRONG DẠY HỌC BÀI “ PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG

VẤN” VÀ BÀI “ LUYỆN TẬP PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN”

(NGỮ VĂN 11) NHẰM HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ

PHẨM CHẤT HỌC SINH THPT

26

1 Mục đích, yêu cầu thực nghiệm 26

2 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm 26

3 Thời gian thực nghiệm 27

4 Qui trình thực nghiệm 27

5 Thiết kế giáo án thực nghiệm 28

Trang 5

6 Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 366.1 Mục đích khảo sát 366.2 Nội dung và phương pháp khảo sát 366.3 Khảo sát tính cấp thiết và tínhkhả thi của đề tài 36

PHẦN III: KẾT LUẬN 39

1 Kết luận của biện pháp 39

2 Ý nghĩa của đề tài 39

3 Đề xuất và kiến nghị 40TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Nội dung Viết tắt Công nghệ thông tin CNTT

Trang 7

sự phát triển tất yếu đó Vì vậy mỗi GV phải luôn tự rèn luyện, bồi dưỡng và đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với thời đại để đạt hiệu quả cao nhất Thực tế trong những năm học vừa qua giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực và phẩm chất của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ

HS vận dụng được cái gì qua việc học để hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho HS Cùng với việc tiếp cận và vận dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực thì việc ứng dụng CNS trong ngành giáo dục nói chung và dạy học môn Ngữ văn nói riêng càng trở nên bức thiết và thành xu hướng mới, một bước đột phá mới, để dạy học văn đạt hiệu quả tốt nhất

1.2.“Văn học là nhân học”, bởi vậy môn Ngữ văn trong trường phổ thông là một môn học có vai trò quan trọng trong việc trau dồi tư tưởng, tình cảm, phẩm chất cho HS Để sau mỗi tiết học, bài học, lớp học, học sinh dần trưởng thành và hướng tới cái CHÂN, THIỆN MĨ Nếu nhà văn được ví như những “ kĩ sư tâm hồn” thì

GV được ví như những người thợ cần mẫn đặt từng viên gạch hồng từng bước hoàn thiện phẩm chất và năng lực cho HS

1.3 Trong thời đại 4.0 phát triển mạnh mẽ và không ngừng thì xu hướng dạy học hiện nay là ứng dụng CNS nhằm hướng tới phát triển năng lực và phẩm chất cho HS là một xu thế tất yếu Với việc khai thác, sử dụng CNS làm phong phú hình thức dạy học mới đã thúc đẩy sự đổi mới phương pháp kĩ thuật dạy học, giáo dục trong mô hình giáo dục số Đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả về tính khách quan, nhanh chóng của kiểm tra, đánh giá Vì vậy để nâng cao hiệu quả và chất lượng dạy học đáp ứng nhiệm vụ “chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh” hiện nay, tôi chọn đề tài “Ứng dụng công nghệ số trong dạy học bài “ Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn” và bài

“Luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn” (Ngữ văn 11) nhằm hướng tới phát triển năng lực và phẩm chất học sinh THPT”

2 Mục đích nghiên cứu

Phát triển NL số cho HS THPT qua việc ứng dụng CNS trong bài “Phỏng vấn

và trả lời phỏng vấn” và bài “Luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn”(Ngữ văn 11) thuộc chủ đề PCNN báo chí nhằm hướng tới phát triển năng lực và phẩm chất học sinh THPT

Trang 8

2

3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu tâm sinh lý lứa tuổi và một số đối tượng liên quan

- Nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn trong đổi mới phương pháp dạy học bài “Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn” và bài “Luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn”(Ngữ văn 11) nhằm hướng tới phát triển năng lực và phẩm chất học sinh THPT

- Nghiên cứu ứng dụng CNS trong đổi mới phương pháp dạy học “Phỏng vấn

và trả lời phỏng vấn” và bài “Luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn”(Ngữ văn 11) cho HS lớp 11 tại trường THPT Phan Đăng Lưu và các trường THPT trên địa bàn huyện Yên Thành nhằm hướng tới phát triển năng lực và phẩm chất HS THPT

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu các tài liệu về các yêu cầu dạy học hiện nay và các văn bản quy định hiện hành, ứng dụng số trong đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Tiến hành khảo sát giáo viên, học sinh trước và sau khi áp dụng bằng phiếu khảo sát qua google form, phỏng vấn trao đổi tiếp thu ý kiến, nghiên cứu và xây dựng các sản phẩm

- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: Tiến hành áp dụng và thực nghiệm sư phạm đề tài

- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng công cụ toán học thống kê xử lí các

số liệu điều tra và kết quả thực nghiệm

5 Điểm mới, đóng góp của đề tài

5.1 Tính mới

Đề xuất các giải pháp ứng dụng CNS được đúc rút từ thực tiễn dạy học bài

“Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn” và bài “Luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn”đạt hiệu quả cao trong việc phát triển năng lực và phẩm chất học sinh

5.2 Tính khoa học

Hệ thống hóa cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc ứng dụng CNS trong dạy học môn Ngữ văn THPT nói chung và dạy học bài “phỏng vấn và trả lời phỏng vấn” và bài “Luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn” Góp phần làm phong phú thêm lí luận và thực tiễn dạy học môn Ngữ văn ở trường THPT, đặc biệt đưa

ra các giải pháp thiết thực và hiệu quả để thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học chủ đề Phong cách ngôn ngữ báo chí nói chung và bài “phỏng vấn và trả lời phỏng vấn” và bài “Luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn”nói riêng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục hiện hành và Chương trình GDPT môn Ngữ văn

2018

Trang 9

3

5.3 Tính hiệu quả

Hiệu quả của biện pháp đã giúp tôi và đồng nghiệp vận dụng đạt kết quả tốt trong quá trình dạy học thực tiễn cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho GV và HS trong quá trình dạy và học môn Ngữ văn

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA

HỌC CỦA ĐỀ TÀI

I Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.Tình hình nghiên cứu ứng dụng công nghệ số trong dạy học môn Ngữ văn

ở trường THPT

Những năm gần đây, tình hình nghiên cứu ứng dụng CNS trong dạy học môn Ngữ văn ở trường THPT được triển khai tương đối nhiều, mỗi GV đều có ý thức nâng cao năng lực số như một yêu cầu cấp thiết của phương pháp dạy học trong môi trường giáo dục số hiện nay

Một số bài viết đã cập nhật việc ứng dụng CNTT từ rất sớm như “Ứng dụng CNTT vào dạy học tác phẩm văn chương trong nhà trường phổ thông – Một hướng dạy học cần được khẳng định lại” đăng trên Tạp chí GD – Tạp chí lí luận khoa học

GD – Bộ GD và ĐT ra ngày 16/9/2016 của tác giả Lê Thị Ngọc Anh Bài viết đã

đề cập đến ứng dụng CNTT vào dạy học nói chung và dạy học Ngữ văn nói riêng,

đề xuất một số biện pháp ứng dụng CNTT vào dạy học Ngữ văn, qua đó đưa ra một số yêu cầu khi ứng dụng CNTT vào dạy học tác phẩm văn học Một số đề tài nghiên cứu được công bố trên các tạp chí như đề tài nghiên cứu “Vai trò của việc ứng dụng công nghệ trong dạy học hiện nay” của Th.s Nguyễn Thị Bích Nguyệt (viện kinh tế quản lí - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội) đăng ngày 20/7/2021

đã khẳng định vai trò rất lớn của việc ứng dụng công nghệ trong dạy và học nói chung Hay như đề tài “ ứng dụng công nghệ nghe nhìn vào dạy học môn Ngữ văn

ở trường THPT” của Th.s Trần Thị Thanh Nhị - Giảng viên khoa Ngữ văn trường ĐHSP Huế - đăng trên tạp chí sông Hương ra ngày 23/3/2020 Đề tài nghiên cứu

đã đưa ra một số giải pháp để khai khác kênh hình và âm thanh từ công nghệ nghe nhìn giúp giờ học văn thêm thú vị và hiệu quả hơn Trong đề tài nghiên cứu làm SKKN năm học 2020 - 2021, GV Nguyễn Thị Hương trường THPT Thiệu Hóa tỉnh Thanh Hóa đã nghiên cứu “ ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học đọc hiểu văn bản trong chương trình Ngữ văn 12” Tác giả bài viết chủ yếu đi sâu vào ứng dụng phần mềm CNTT được giáo viên Ngữ văn sử dụng phổ biến nhất hiện nay là phần mềm Powerpoint Đây là phần mềm đơn giản, dễ thiết kế trình chiếu

và có tác dụng tích cực, rõ nét nhất Khi giới thiệu, trình bày và khái quát nội dung bài học, mỗi slide được coi là một bộ phận cũng là một hệ thống con trong hệ thống các nội dung mà bài học cần thể hiện Ở mỗi slide, giáo viên có thể chọn

Trang 10

Trong thực tiễn dạy học, tôi nhận thấy việc ứng dụng CNS vào dạy học bài

“phỏng vấn và trả lời phỏng vấn” và bài “Luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn”đạt hiệu quả cao nên tôi đã đề xuất một số biện pháp đã áp dụng và đem lại hiệu quả trong đề tài nghiên cứu này

II Cơ sở khoa học của đề tài

1 Cơ sở lí luận

1.1 Khái niệm công nghệ số

Định nghĩa công nghệ số (Digital Technology) bao gồm tất cả các công cụ, thiết

bị điện tử, hệ thống tự động, thiết bị công nghệ và tài nguyên tạo ra, xử lý hoặc lưu trữ thông tin trong các lĩnh vực khác nhau

Những ví dụ dễ thấy nhất cho công nghệ kỹ thuật số là ở khía cạnh xây dựng phần mềm: các phương tiện truyền thông đa phương tiện, mạng xã hội, nền tảng thương mại điện tử, dịch vụ mua sắm, thanh toán trực tuyến, các trò chơi trực tuyến Bên cạnh đó, công nghệ kỹ thuật số còn gắn liền với sự phát triển phần cứng như các thiết bị di động (smartphone, tablet, laptop), hệ thống tự động hóa, robot, VR/VA Việc lưu trữ, xử lý dữ liệu thông tin (Data), Big Data, Điện toán đám mây (Cloud), tiền kỹ thuật số (Cryptocurrency) hay Blockchain cũng là những ví

dụ điển hình của công nghệ kỹ thuật số trong bức tranh công nghệ số hiện nay 1.2 Vai trò của CNS trong dạy học và giáo dục

Sự phát triển của CNS đem lại nhiều lợi ích cho toàn thế giới Ngành giáo dục cũng không bị bỏ lại phía sau trong việc khai thác nguồn tài nguyên sâu sắc của công nghệ BGD đã ban hành nhiều công văn để việc khai thác nguồn tài nguyên CNS một cách thiết thực đem lại hiệu quả cao nhất BGD đã ban hành CV số 4096 ngày 20.9.2021 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ứng dụng CNTT và thống

kê giáo dục năm học 2021 - 2022 đã nêu nhiệm vụ cụ thể về việc ứng dụng CNTT

và chuyển đổi số trong đổi mới nội dung, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh

Trang 11

1.3 Đặc trưng của môn Ngữ văn

Đặc trưng của môn Ngữ văn ở cấp THPT là môn học bắt buộc trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cấp THPT Đây là một trong ba môn học chiếm thời lượng nhiều nhất (hai môn còn lại là Toán và Ngoại ngữ 1) so với các môn học/hoạt động giáo dục khác (105 tiết/ năm) Là môn học công cụ, mang tính nhân văn, thông qua việc trang bị các tri thức về tiếng Việt, văn học, môn Ngữ văn tạo điều kiện để HS phát triển các NL chung (NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo) và NL đặc thù (NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ), giáo dục tình cảm và nhân cách cho người học Với vai trò giúp HS phát triển

kĩ năng sử dụng tiếng Việt, làm công cụ để học tập tất cả các môn học và hoạt động giáo dục khác trong nhà trường, ở môn Ngữ văn, tất cả các NL và phẩm chất trên đây đều được phát triển thông qua các hoạt động dạy học Ngữ liệu dạy học Ngữ văn có thể là toàn văn hoặc đoạn trích một tác phẩm văn học; toàn văn hay đoạn trích một văn bản thông tin (e-mail, tin nhắn, thư từ, văn bản quảng cáo, văn bản báo chí,…); văn bản dạng ngôn ngữ nói (phỏng vấn, hội thoại, thảo luận, tranh luận) trong đời sống hằng ngày, trên ti vi, radio hay Internet Bằng các phương tiện nghe nhìn, phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng, phong phú, sát hợp, môn học sẽ giúp HS phát triển NL giao tiếp, qua đó khám phá bản thân và thế giới xung quanh

Rõ ràng việc ứng dụng công nghệ số trong dạy học là nâng cao một bước chất lượng học tập của học sinh, tạo ra môi trường giáo dục mang tính tương tác cao, học sinh được khuyến khích và tạo điều kiện để chủ động tìm kiếm tri thức, sắp xếp hợp lí quá trình tự học, tự rèn luyện của bản thân

2 Cơ sở thực tiễn

2.1 Một số yêu cầu khi ứng dụng công nghệ số trong dạy học

Để lựa chọn phương án ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học và giáo dục, bên cạnh cơ sở quan trọng là đặc trưng của môn học trong chương trình giáo dục phổ thông và hiện trạng của việc ứng dụng CNTT trong nhà trường, cần xem xét cụ thể ba nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu

Trang 12

6

quả ứng dụng CNTT bao gồm (1) HS, (2) GV và (3) nhà trường Đối với HS, cần xem xét về năng lực ứng dụng CNTT của HS, đối với GV, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của việc lựa chọn và triển khai các phương án ứng dụng CNTT bao gồm năng lực ứng dụng CNTT, thái độ đối với CNTT, kinh nghiệm dạy học, những rào cản về cơ sở vật chất như thiết bị, đường truyền internet, ở cấp độ nhà trường cần lưu ý điều kiện cơ sở vật chất bao gồm cả các thiết bị, máy móc như máy tính, máy chiếu, bảng tương tác… và hệ thống quản lí về CNTT

2.2 Thực trạng dạy học môn Ngữ văn trong trường THPT

Thực trạng dạy học môn Ngữ văn trong trường phổ THPT nói chung và trường THPT Phan Đăng Lưu nói riêng còn tồn tại một số bất cập Môn Ngữ văn ít được các em lựa chọn học vì những lí do như: Định hướng nghề nghiệp, chọn trường đại học và riêng bản thân tôi nhận thấy học sinh ít hứng thú với môn Ngữ văn vì nó khó tiếp nhận, học sinh ngại đọc sách, GV ngại đổi mới phương pháp dạy học khiến cho những giờ dạy học văn không tránh khỏi nhàm chán và tẻ nhạt Nhiều giờ học, nhiều GV còn chưa chú trọng đổi mới phương pháp dạy học, các tiết học chủ yếu sử dụng phương pháp dạy học truyền thống như thuyết giảng, gợi

mở vấn đáp, thực hành luyện tập, Tài liệu dạy học chủ yếu là SGK, SGV, Sách bài tập của BGD phát hành, GV chỉ chú trọng truyền đạt kiến thức một chiều, HS tiếp nhận kiến thức một cách thụ động Vì vậy các giờ học văn trở nên đơn điệu, nhồi nhét kiến thức, HS không có cơ hội phát triển năng lực và phẩm chất

Trong thực tế dạy học, tôi nhận thấy những tiết học mang tính thực tiễn như

“phỏng vấn và trả lời phỏng vấn” và bài “Luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn” (thuộc chủ đề Phong cách ngôn ngữ báo chí – Ngữ văn 11) học sinh rất hứng thú, tự tin, sáng tạo trong việc tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ Qua đó học sinh được hình thành và phát triển những năng lực và phẩm chất vốn có Vì vậy mỗi giáo viên cần phải trở thành người dẫn đường, “ truyền cảm hứng” cho HS, tạo hứng thú học tập cho học sinh trong mỗi tiết dạy Một trong những lựa chọn thông minh, thiết thực và hiệu quả là ứng dụng công nghệ số trong dạy học, nói như TS

Đỗ Ngọc Thống “Đã đến lúc nếu không nói là đã quá muộn, cần nghiên cứu và triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học ở bộ môn Ngữ văn một cách rộng rãi, đúng hướng và có hiệu quả”

Từ cơ sở lí luận và thực tiễn ở trên, tôi nhận thấy sự cần thiết phải áp dụng các giải pháp ứng dụng công nghệ số trong dạy học môn Ngữ văn nói chung và chủ đề phong cách ngôn ngữ báo chí nói riêng nên tôi đề xuất biện pháp ứng dụng CNS trong dạy học bài “phỏng vấn và trả lời phỏng vấn” và bài “ Luyện tập phỏng vấn

và trả lời phỏng vấn” (Ngữ văn 11) nhằm hướng tới phát triển năng lực và phẩm chất học sinh đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục hiện hành và chương trình GDPT môn Ngữ văn 2018

Trang 13

7

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ TRONG DẠY HỌC BÀI “ PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN” VÀ BÀI “ LUYỆN TẬP PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN” (NGỮ VĂN 11) NHẰM HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT

Rõ ràng, những ứng dụng công nghệ mới sẽ không chỉ mang lại lợi ích cho người học và người dạy mà còn có ý nghĩa rất quan trọng với sự phát triển của cả

xã hội và đất nước

Bất cứ một GV nào đang công tác và giảng dạy trong ngành giáo dục hiện nay đều phải thừa nhận việc ứng dụng CNS trong dạy học và giáo dục nói chung, trong dạy học môn Ngữ văn nói riêng có ý nghĩa rất lớn nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, hình thành và phát triển phẩm chất năng lực cho HS THPT, đáp ứng mục tiêu giáo dục của chương trình GDPT 2018

Tuy nhiên để ứng dụng CNS một cách hiệu quả còn đòi hỏi nhiều yếu tố từ GV,

HS, trang thiết bị cơ sở vật chất của nhà trường

Để thấy được thực trạng ứng dụng CNS trong dạy học Ngữ văn ở trường THPT tôi đã tiến hành khảo sát như sau:

Đối tượng khảo sát: 10 GV dạy môn Ngữ văn và 40 HS lớp 11A12, 11A13, 11A2, 11A3 trường THPT Phan Đăng Lưu năm học 2022 - 2023

Bảng 1: Khảo sát học sinh – số lượng: 40 HS

(người)

Tỷ lệ (%) CH1: Theo em ứng dụng CNS

trong dạy học văn có nâng cao chất

lượng dạy học bộ môn Ngữ văn

trong trường THPT không?

Trang 14

8

(người)

Tỷ lệ (%)

CH2: Trong các giờ dạy học môn

ngữ văn ở lớp em, các thầy/ cô đã sử

dụng CNS như thế nào?

Thỉnh thoảng sử dụng 10 25% Thường xuyên sử dụng 6 15%

CH3: Với những tiết học văn có

CH4: Bản thân em có mong muốn

trong những giờ học văn, GV ứng

dụng CNS một cách phù hợp và có

hiệu quả không?

Bảng 2: Khảo sát giáo viên – số lượng: 10 GV

(người)

Tỷ lệ (%) CH1: Theo thầy/cô ứng dụng CNS

trong dạy học văn có nâng cao chất

lượng dạy học bộ môn Ngữ văn

trong trường THPT không?

ứng dụng CNS, thầy/cô cảm nhận

Trang 15

9

(người)

Tỷ lệ (%)

2 Kết luận

Từ bảng số liệu khảo sát ở trên, tôi nhận thấy:

- Ứng dụng CNS trở thành nhu cầu thiết thực trong dạy học Ngữ văn và cũng là yêu cầu cần thiết đối với mỗi GV và HS khi sống trong môi trường số đầy sôi động hiện nay Vì vậy mỗi GV và HS cần phải học hỏi trau dồi năng lực số để tiếp cận các ứng dụng CNTT trong dạy và học một cách hiệu quả nhất

- GV và HS đều phải nhận thấy rằng, ứng dụng CNS đã đem lại hiệu quả tích cực cho mỗi giờ dạy học văn Đây cũng là một cách tốt nhất để đổi mới phương pháp dạy học tích cực và hiệu quả nhất

- Ứng dụng CNS trong dạy học văn sẽ tạo hứng thú cho cả GV và HS, giúp kết nối mọi người với đời sống hiện đại, HS được thể hiện chính mình Trong thực tế,

HS tiếp cận năng lực số rất nhanh và có khả năng ứng dụng năng lực số kết hợp với các kĩ năng mềm khác rất tốt như: Kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng thuyết trình, kĩ năng trình diễn

- Dù biết hiệu quả và vai trò của việc ứng dụng CNS trong dạy học văn là rất cao nhưng trong thực tế dạy học phần lớn GV vẫn còn ngại ứng dụng CNS vì năng lực

số còn hạn chế, hoặc chưa chuẩn bị kĩ vì mất thời gian hơn so với cách dạy học truyền thống ngược lại HS lại rất mong muốn và hứng thú khi được thể hiện năng lực số trong các giờ học có tính ứng dụng và thực tế như các tiết học trong chủ đề phong cách ngôn ngữ báo chí

Vì vậy tôi đã đề xuất những biện pháp thiết thực và có hiệu quả khi ứng dụng CNS trong dạy học bài “phỏng vấn và trả lời phỏng vấn” và bài “Luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn” (Ngữ văn 11) nhằm hướng tới phát triển năng lực và phẩm chất học sinh

II Một số biện pháp ứng dụng CNS trong dạy học bài “ Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn” và bài “Luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn”

1 Mục đích của biện pháp

Trong quá trình nghiên cứu và giảng dạy tôi đã áp dụng biện pháp ứng dụng công nghệ số với mục đích khắc phục các nhược điểm của giải pháp cũ: GV làm trung tâm truyền thụ kiến thức, HS thụ động tiếp nhận kiến thức, dạy học chỉ chú trọng truyền thụ kiến thức mà không chú trọng phát triển năng lực và phẩm chất

HS Tôi đã áp dụng giải pháp mới nhằm mục đích phát huy khả năng chủ động tiếp

Trang 16

10

nhận kiến thức, khả năng sáng tạo trong học tập, phát huy năng lực và phẩm chất

HS thông qua việc ứng dụng CNS tạo hứng thú và gây dựng niềm đam mê với bộ môn Ngữ văn cho HS THPT

2 Các biện pháp áp dụng

2.1 Sử dụng Internet để tìm kiếm học liệu số hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục

Giải pháp này tôi đã áp dụng khi tổ chức hoạt động hình thành kiến thức gồm:

I Mục đích, tầm quan trọng của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

II Những yêu cầu cơ bản đối với hoạt động phỏng vấn

III Những yêu cầu đối với người trả lời phỏng vấn

2.1.1 Nguồn học liệu số dùng trong dạy học, giáo dục môn Ngữ văn

Chương trình truyền hình

Hiện nay có nhiều kênh truyền hình online với nhiều nội dung phù hợp để GV lựa chọn và dạy học Một trong những chương trình truyền hình phổ biến có thể đáp ứng nhu cầu của GV và HS phổ thông chính là website của Đài Truyền hình Việt Nam Đây là một số ví dụ : https://vtv.vn/video/cho-ngay-hoan-hao-nha-van-minh-chuyen-va-nhung-tac-pham-thoi-hau-chien-381473.htm;

https://vtv.vn/video/thoi-su-19h-tuong-nho-nha-van-to-hoai-42963.htm

Phim về các chủ đề dạy học Ngữ văn

Nội dung dạy học môn Ngữ văn hiện nay cũng được đầu tư rất nhiều, trong đó đáng kể là nguồn phim tư liệu để hỗ trợ cho GV và HS các cấp lớp Một trong những ứng dụng phổ biến về video dạy học Ngữ văn là Youtube Sau đây là một ví

dụ https://www.youtube.com/watch?v=sqcPWABu75Q

Kho hình ảnh đa dạng chủ đề

GV có thể truy cập đường link https://www.pinterest.com/ để tìm kiếm và tải về hình ảnh và video cho các chủ đề dạy học trong môn Ngữ văn Website này bao gồm hình ảnh, video có thể sử dụng trong dạy học và nghiên cứu lĩnh vực văn học

và ngôn ngữ Kho dữ liệu hình ảnh và video liên tục được cập nhật với số lượng rất lớn

Bên cạnh việc khai thác các nguồn học liệu số có sẵn từ các kho lưu trữ hay đường dẫn định hướng hệ thống từ Internet, GV còn có thể sử dụng các công cụ tìm kiếm như Google Search để tìm các nội dung biên tập thành học liệu số cho cá nhân sử dụng

2.1.2.Một số yêu cầu trong tìm kiếm, tiếp nhận thông tin, học liệu số

- Xác định đúng mục tiêu, yêu cầu tìm kiếm, tiếp nhận thông tin: phù hợp mục tiêu, nội dung dạy học, thuần phong mĩ tục,…phù hợp với dạng học liệu số dự kiến

Trang 17

về chủ thể đưa tin (thái độ, trình độ, mục đích,…)

2.1.3 Các bước tiến hành thực hiện giải pháp

Bước 1: Phân tích mục đích và yêu cầu tìm kiếm

- Mục đích: Giúp HS thấy được mục đích, tầm quan trọng của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn trong đời sống

- Yêu cầu tìm kiếm: Một số vi deo phỏng vấn thường gặp trong đời sống

Bước 2 Diễn đạt cú pháp của câu lệnh tìm kiếm

VD: phỏng vấn Quang Linh Vlog, Phỏng vấn Giáo sư Dương Trung Quốc, Phỏng vấn xin việc

Bước 3: Phân nhóm yêu cầu thông tin tìm kiếm

Sự phân nhóm có thể bao gồm:

- Loại thông tin cần tìm sẽ thuộc chủ đề rộng hay hẹp, khái quát hay chuyên sâu

- Từ/ thuật ngữ/ khái niệm định dùng trong câu lệnh cần điều chỉnh phù hợp để hạn chế nhiều cách hiểu do tính đa nghĩa của ngôn ngữ

Bước 4: Chọn công cụ/phần mềm tìm kiếm phù hợp

- Tìm trên Google, youtobe, kênh đài THVN như VTV, VTCV

Bước 5 Đánh giá kết quả tìm kiếm

- Một số lưu ý khi sử dụng Internet tìm kiếm thông tin, học liệu số và tham gia mạng xã hội

Trong quá trình sử dụng Internet phục vụ mục đích ứng dụng CNTT trong dạy học, GV có thể tham gia các mạng xã hội Với các hoạt động trên mạng xã hội, GV hết sức chú ý tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan như Bộ luật Dân sự, Luật An ninh mạng, Bộ quy tắc ứng xử trên mạng xã hội,… Tuy nhiên, vì không phải trường hợp nào GV cũng có thể nhận rõ đâu là giới hạn, nên bên cạnh việc có

ý thức tìm hiểu các quy định, GV phải chủ động tránh một số hành vi:

- Vi phạm pháp luật liên quan đến sở hữu trí tuệ trong đó có sản phẩm phần mềm máy tính và học liệu số;

Trang 18

12

- Tuyên truyền, quảng cáo, giới thiệu hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không phù hợp quy định của pháp luật, trái với thuần phong, mĩ tục,…;

- Vi phạm quyền nhân thân, uy tín của cá nhân và tổ chức;

- Vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;

- Vi phạm việc bảo đảm an toàn thông tin trên không gian mạng;

- Tuyên truyền, phát tán các nội dung xuyên tạc lịch sử, xúc phạm hoặc phân biệt đối xử về tôn giáo, về giới, về chủng tộc, về vùng miền,…

2.2 Ứng dụng phần mềm, thiết bị công nghệ hỗ trợ thiết kế nội dung dạy học

Tôi đã ứng dụng phần mềm, thiết bị công nghệ hỗ trợ thiết kế nội dung dạy học vào trong các hoạt động học của HS kết hợp với giải pháp sử dụng Internet để tìm kiếm học liệu số hỗ trợ hoạt động dạy học để làm rõ phần I Mục đích, tầm quan trọng của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn và II, III Những yêu cầu cơ bản đối với hoạt động phỏng vấn và người trả lời phỏng vấn

2.2.1 Phần mềm và thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục được hiểu là các sản phẩm công nghệ được tạo ra bởi các phần mềm lập trình và phần mềm ứng dụng nhằm ra lệnh cho máy tính thực hiện các yêu cầu về nội dung và phương pháp dạy học, giáo dục và các yêu cầu khác có liên quan đến hoạt động dạy học và giáo dục Đó còn là công cụ để ứng dụng nhằm hỗ trợ cho hoạt động dạy học, giáo dục được diễn ra một cách thuận lợi hơn, đạt được hiệu quả cao hơn 2.2.2 Cơ sở lựa chọn, ứng dụng phần mềm, thiết bị công nghệ hỗ trợ thiết kế nội dung dạy học

- Loại nội dung dạy học cần hoặc phải được sử dụng ở dạng học liệu số

Chương trình GDPT 2018 nói chung, chương trình môn Ngữ văn nói riêng được xây dựng trên hệ thống các quan điểm, trong đó có “Chương trình bảo đảm tính ổn định và khả năng phát triển trong quá trình thực hiện cho phù hợp với tiến

bộ khoa học - công nghệ và yêu cầu của thực tế.” (Chương trình tổng thể, tr.5) Như vậy, việc xây dựng và triển khai một số nội dung dạy học trong yêu cầu cần đạt cũng đã được căn cứ trên khả năng khai thác, sử dụng công nghệ hiện đại, trong đó có CNTT để giúp đạt mục tiêu dạy học Chẳng hạn, với các khái niệm trừu tượng; các cấu trúc, sơ đồ phức tạp; các quá trình, hiện tượng phức tạp;… thì rất cần sử dụng CNTT thể hiện nội dung dạy học ở dạng học liệu số

- Tính năng, ưu điểm và hạn chế của phần mềm

Mỗi phần mềm có nhiều chức năng khác nhau, có những ưu điểm và hạn chế khác nhau khi khai thác trong điều kiện dạy học cụ thể Vì vậy, bên cạnh việc xem xét về dạng học liệu số, loại nội dung dạy học, loại hoạt động học,… GV cần kết hợp xem xét tính năng, ưu điểm và hạn chế của các phần mềm để lựa chọn được phần mềm hỗ trợ việc thiết kế, biên tập học liệu số phù hợp với bối cảnh của việc chuẩn bị, tổ chức hoạt động dạy của GV và học của HS

Trang 19

13

- Điều kiện triển khai

Việc lựa chọn phần mềm để thiết kế biên tập học liệu số còn phải tính đến năng lực CNTT của GV và các điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường, GV, HS,… để triển khai dạng học liệu số đó

2.2.3 Cách thức thực hiện thiết kế, biên tập học liệu số, nội dung dạy học theo 3 bước sau:

– Bước 1: Xác định dạng học liệu số phù hợp với yêu cầu cần đạt và nội dung dạy học cụ thể

Tôi đã xác định dạng học liệu số phù hợp với yêu cầu cần đạt và nội dung dạy học cụ thể là các video phỏng vấn những nhân vật có ảnh hưởng đến đời sống của

xã hội và mang tính thời sự mang hơi thở của cuộc sống có tác động đến đời sống của mỗi cá nhân như Quang Linh Vlog biểu tượng của người Việt ở Châu Phi; đại biểu quốc hội - Giáo sư sử học Dương Trung Quốc, với vấn đề môn Lịch sử trong chương trình GDPT 2018 là môn tự chọn; một cuộc phỏng vấn xin việc rất quen thuộc

– Bước 2: Lựa chọn nguồn học liệu số phù hợp để sử dụng cho việc thiết kế, biên tập nội dung dạy học

Tôi đã lựa chọn nguồn học liệu số đáng tin cậy để sử dụng cho việc việc thiết

kế, biên tập nội dung dạy học

Video về “ Kĩ năng trả lời phỏng vấn hay về nhân viên kinh doanh – quản trị kinh doanh” của thầy Tuấn và các cộng sự, là môt CEO corporation rất thành công

Trang 21

15

Mỗi video thời lượng tương đối dài vì vây tôi đã lựa chọn phần mềm Free video cuter để cắt đoạn video cần thiết và phần mềm Video Editor để biên soạn lại cho phù hợp với yêu cầu và nội dung dạy học

2.3 Ứng dụng phần mềm, thiết bị công nghệ trong tổ chức hoạt động dạy học Sau khi thiết kế, biên tập học liệu số phù hợp cho hoạt động học GV cần triển khai việc sử dụng học liệu số đó vào quá trình tổ chức hoạt động học nhờ sự hỗ trợ của thiết bị công nghệ và phần mềm phù hợp

Tôi áp dụng một số thiết bị công nghệ và phần mềm như sau:

Trang 23

17

Với hình thức dạy học trực tiếp có ứng dụng CNTT, phần mềm dùng để thiết kế các công cụ kiểm tra, đánh giá khá đơn giản nhưng lại tạo được hứng thú kích thích HS tham gia trả lời các bài tập kiểm tra đánh giá qua hình thức tổ chức trò chơi Tôi đã áp dụng một số phần mềm, thiết bị công nghệ hỗ trợ kiểm tra đánh giá như sau:

2.4.1 Trong phần khởi động:

- Mục đích: Để tạo tâm thế và hứng thú cho HS trước khi vào bài học

- Cách thức: Tổ chức trò chơi “ Ai là triệu phú”: Tìm hiểu chủ đề “ Phong cách ngôn ngữ báo chí”

B1: GV thiết kế trò chơi theo phiên bản “ Ai là triệu phú” của đài THVN B2: GV hướng dẫn cách chơi thông qua phần mềm đã cài sẵn

B3: HS tham gia trả lời các câu hỏi trong trò chơi

B4: Nhận xét và đánh giá

GV tổ chức khởi động bằng trò chơi “ Ai là triệu phú”chủ đề: Phong cách ngôn

ngữ báo chí

Trang 24

18

2.4.2 Trong phần hình thành kiến thức: Sử dụng phần mềm Padlet kết hợp phiếu học tập để tìm hiểu các nội dung sau

I Mục đích, tầm quan trọng của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

II Những yêu cầu cơ bản đối với hoạt động phỏng vấn

III Những yêu cầu đối với người trả lời phỏng vấn

- Mục đích: GV ứng dụng CNS để thiết kế bài tập qua phần mềm Paddlet, HS nhận nhiệm vụ và tìm hiểu bài ở nhà từ trước

- Cách thức:

B1: GV giao nhiệm vụ học tập vào tiết dạy trước đó để đến bài “Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn” GV và HS cùng nhận xét đánh giá qua đó rút ra nội dung kiến thức mới

- GV đăng 03 đoạn video phỏng vấn đã được biên soạn ở trên

- GV giao nhiệm vụ cho 03 nhóm HS: Xem video, file câu hỏi trong phiếu học tập, thời gian nạp sản phẩm, thời gian nhận phản hồi của GV qua Zalo hoặc gmail B2: HS thực hiện nhiệm vụ:

Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ xem video trên Padlet, tìm hiểu thêm thông tin từ các nguồn học liệu khác, trên mạng Internet, Thảo luận qua các nhóm Zalo, Meesinger để trả lời câu hỏi của GV

B3:Báo cáo/ thảo luận kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Các nhóm HS gửi kết quả học tập lên phần mềm Padlet

B4: GV gửi nhận xét, phản hồi và đánh giá các câu trả lời của HS qua phần mềm Padlet

GV giao nhiệm vụ và nhận sản phẩm của HS qua phần mềm Pdlet

Trang 25

B1: GV cài đặt phần mềm Kahoot trên máy tính

B2: GV biên soạn các câu hỏi củng cố kiến thức dưới dạng trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, hoặc câu hỏi Đúng/ Sai (True/ False)

B3: GV hướng dẫn HS kết nối điện thoại với phần mềm Kahoot

B4: GV truy cập vào phần mềm qua mạng internet và hướng dẫn luật choi cho HS

B5: GV tổ chức trò chơi

GV tổ chức luyện tập củng cố với phần mềm Kahoot

HS rất hứng thú khi tham gia vào hoạt động luyện tập qua phần Kahoot và trở

thành quán quân

Trang 26

2.5.2 Cách thức thực hiện:

B1: GV giao nhiệm vụ cho 5 nhóm HS:

Nhóm 1,2,3: Phỏng vấn trải nghiệm (ngoài lớp học)

Nhóm 4: Đóng vai PV và nhà văn Nam Cao tiến hành cuộc phỏng vấn với chủ

đề “Nhà văn Nam cao và hành trình tìm lại nhân tính cho Chí Phèo”

Nhóm 5: Đóng vai PV và Chí Phèo tiến hành cuộc phỏng vấn với chủ đề “Chí Phèo và con đường hoàn lương”

B2: HS tiếp nhận nhiệm vụ và ứng dụng phần mềm, thiết bị công nghệ thực hiện

“ phỏng vấn và trả lời phỏng vấn” hoàn thành nhiệm vụ

Trang 27

SP Nhóm 2: Phỏng vấn gương người tốt việc tốt “Phỏng vấn cô giáo Hoàng

Hà, Giáo viên môn Tiếng Anh trường THPT Phan Đăng Lưu và hành trình

thiện nguyện.( Có video kèm theo)

Trang 28

22 Sản phẩm nhóm 3: Phỏng vấn HS trường THPT Phan Đăng Lưu về vấn nạn

bạo lực học đường.(Có video kèm theo)

Trang 30

24

Không khí hào hứng của lớp học khi xem các sản phẩm phỏng vấn của

các nhóm III Hiệu quả thực hiện của việc áp dụng biện pháp trong thực tế dạy học Trong những năm học vừa qua tôi đã tổ chức dạy học ứng dụng CNS để nâng cao hiệu quả dạy học bài “ Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn” và bài “Luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn” (Ngữ văn 11) nhằm hướng tới phát triển năng lực và phẩm chất HS THPT Khi áp dụng vào thực tiễn dạy học, tôi thấy được một số hiệu quả thu được như sau:

1 Mức độ hứng thú học tập của học sinh

Ở các lớp không sử dụng các biện pháp ứng dụng công nghệ số như trên thì mức

độ hứng thú học tập của HS với bài học rất thấp Ngược lại ở lớp thực nghiệm 11A12 thì mức độ hứng thú học tập của HS rất cao, thể hiện ở sự chú ý và hợp tác tích cực với GV, nhận nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm vụ một cách tích cực sáng tạo hơn, giờ học đạt hiệu quả cao hơn Vì thế sau khi áp dụng đề tài, tôi đã tiến hành khảo sát nhanh ở hai lớp thực nghiệm 11A12 và lớp đối chứng 11A13 năm học 2022 - 2023 bằng hình thức phát phiếu điều tra

Tôi đã thu được kết quả như sau:

Trang 31

Tỷ lệ (%)

Số học sinh

Tỷ lệ(%)

Số học sinh

Tỷ lệ(%)

Số học sinh

Tỷ lệ (%) Lớp thực

2 Nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học

Đề kiểm tra nhanh theo cặp đôi thực hiện nhiệm vụ: hỏi chuyện một người bạn từ một vùng quê khác đến (BT SGK tr 206)

Phiếu học tập: 1 HS đóng vai phóng viên đặt câu hỏi, 1 bạn trả lời câu

hỏi phỏng vấn Câu hỏi phỏng vấn Câu trả lời (dự kiến) Kết quả kiểm tra nhanh thu được như sau:

Bảng 2 Bảng thống kê kết quả kiểm tra của hai lớp 11A12 VÀ 11A13

Ngày đăng: 27/07/2023, 10:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w