Từ thực tế đó đặt ra cho nghành giáo dục và đào tạo không những có nhiệm vụ đào tạo toàn diện cho thế hệ trẻ mà phải có chức năng phát hiện, bồi dưỡng tri thức năng khiếu cho học sinh nh
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
ĐỊNH HƯỚNG KHÁM PHÁ KHAI THÁC VÀ ỨNG DỤNG TRONG THỰC TIỄN KẾT HỢP ỨNG DỤNG CNTT KHI DẠY NGHIÊN CỨU BÀI HỌC “LIÊN KẾT ION” HOÁ HỌC 10
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH THPT
LĨNH VỰC: HOÁ HỌC
Trang 2SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT ĐÔ LƯƠNG 2
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN ĐỀ TÀI:
ĐỊNH HƯỚNG KHÁM PHÁ KHAI THÁC VÀ ỨNG DỤNG TRONG THỰC TIỄN KẾT HỢP ỨNG DỤNG CNTT KHI DẠY NGHIÊN CỨU BÀI HỌC “LIÊN KẾT ION” HOÁ HỌC 10
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH THPT
LĨNH VỰC: HOÁ HỌC
Tác giả: Hoàng Thị Thu Hà
Tổ CM môn: Khoa học tự nhiên Năm thực hiện: 2022 - 2023
Số điện thoại: 0392899921
Nghệ An, tháng 04 năm 2023
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Khách thể đối tượng nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Giả thuyết khoa học 3
8 Những đóng góp của đề tài 3
PHẦN 2: PHẦN NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5
1 Cơ sở li luận 5
1.1 Giáo dục khám phá và khai thác thực tiễn kết hợp CNTT 5
1.2 Bài học kiến tạo, khám phá và khai thác trong thực tiễn kết hợp CNTT 6
2 Cơ sở thực tiễn 7
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC KHÁM PHÁ VÀ KHAI THÁC TRONG THỰC TIỄN KẾT HỢP CNTT 9
1 Nội dung tiến hành trong dạy học khám phá và khai thác trong thực tiễn kết hợp CNTT 9
1.1 Kế hoạch bài dạy 9
1.2 Kế hoạch thực hiện 9
1.3 Công cụ đánh giá 9
1.4 Báo cáo sản phẩm 9
1.5 Kiểm tra kiến thức vận dụng 10
2 Các dự án tham khảo thiết kế bài học khám phá và khai thác trong thực tiễn kết hợp CNTT trong chương trinh hoa học lớp 10 THPT……….……… 10
3 Giáo án dạy học theo “Định hướng khám phá, khai thác và ứng dụng trong thực tiễn kết hợp ứng dụng CNTT khi dạy nghiên cứu bài học " Liên kết ion " Hoá học 10 Nhằm phát triển năng lực cho học sinh THPT 10
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 41
1.Mục đích thực nghiệm 41
2.Tổ chức thực nghiệm 41
3 Nội dung thực nghiệm 41
4 Địa điểm, thời gian và đối tượng thực nghiệm 41
5 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 42
6 Kết luận về thực nghiệm 44
Trang 4đề là cần thiết nhất trong thời đại số Đây là một trong các lựa chọn ưu tiên hầu hết
hệ thống giáo dục Việt Nam nói riêng và hệ thống giáo dục trên thế giới nói chung
Trong chương trình giáo dục, trước sự nghiệp đổi mới toàn diện của đất nước, nền giáo dục nước nhà đang đóng vai trò chức năng rất quan trọng, nhằm hoạt động “ nâng cao sức mạnh trí tuệ cho thế hệ trẻ, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài ” để hoàn thành tốt công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, đưa nước ta tiến kịp và hội nhập với các nước trong khu vực nói riêng và toàn cầu nói chung Từ thực tế đó đặt ra cho nghành giáo dục và đào tạo không những có nhiệm
vụ đào tạo toàn diện cho thế hệ trẻ mà phải có chức năng phát hiện, bồi dưỡng tri thức năng khiếu cho học sinh nhằm đào tạo các em trở thành những nhà khoa học mũi nhọn trong từng lĩnh vực, nhiệm vụ cấp thiết trong công tác giáo dục là định hướng, khám phá và khai thác trong thực tiễn thông qua dạy học phổ thông, qua môn hóa học là nhóm môn khoa học tự nhiên được học sinh lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp, sở thích và năng lực của bản thân, khi áp dụng vào thực tế, tiếp cận thực tiễn qua ứng dụng thực hành, qua người tổ chức là giáo viên với vai trò hoạt động của học sinh, nhằm phát hiện vấn đề nghiên cứu, chú trọng phát triển
kĩ năng, hình thành năng lực, mở rộng hệ tư duy, chiếm lĩnh kiến thức và phẩm chất của học sinh, nhằm đáp ứng yêu cầu mới, chủ động tích cực phát triển
Trong các phương pháp dạy học đều là những hoạt động tích cực được sử dụng hiệu quả giúp môn hoá học giải quyết năng lực sở trường của trò Hiện nay chương trình hoá học phổ thông giáo dục theo định hướng khám phá, khai thác và ứng dụng trong thực tiễn kết hợp ứng dụng CNTT, qua hoạt động thực hành, “bàn tay nặn bột” – giúp hình thành kiến thức.“dạy học dự án” – rèn luyện kĩ năng giải quyết một vấn đề trong thực tiễn “nghiên cứu khoa học” – rèn luyện tư duy ‘‘ứng dụng CNTT trong giáo dục’’– tạo tính thống nhất chuyên nghiệp và có hiệu quả là vấn đề đang được quan tâm hàng đầu trong các môn học, nhất là môn Hoá học, góp phần thúc đẩy giáo dục theo xu hướng tất yếu, trong giai đoạn phát triển hiện đại Tuy nhiên trong trường THPT hiện nay việc định hướng khám phá, khai thác
và ứng dụng trong thực tiễn kết hợp ứng dụng CNTT thông qua dạy học, nhằm phát
triển năng lực và tự chủ cho học sinh đã và đang làm thay đổi phương pháp học, cách kiểm tra đánh giá học sinh theo hướng thiết thực phù hợp, chính xác, tạo ra một thế hệ học sinh có năng lực nhanh nhạy hơn, hướng tới cách học và tự học, năng lực hợp tác, năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin, kỹ năng tìm kiếm thông tin,
tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề đặc biệt năng lực sáng tạo, vận dụng kiến thức vào thực tiễn “ nghiên cứu khoa học “ theo dự án trong đời sống, yêu cầu cao mở
Trang 5rộng tư duy, sáng tạo thì giáo dục định hướng khám phá, khai thác và ứng dụng trong thực tiễn kết hợp ứng dụng CNTT khi dạy nghiên cứu bài học " Liên kết ion
" Hoá học 10 Nhằm phát triển năng lực cho học sinh THPT, đa dạng về mức độ đối tượng, trình độ Học sinh có thể giải bài toán hoá học trong một thời gian ngắn, nhưng không biết giải thích các hiện tượng gần gũi cuộc sống về " Liên kết ion " Bài tập phần này rất đa dạng và phong phú, cả về định tính lẫn định lượng, trong các
đề thi đại học hiện nay có lồng ghép các câu ứng dụng thực tiễn, nhưng mới chỉ dừng lại ở học sinh ghi nhớ, nên có thể quên nhanh Một bài tập có nhiều cách giải quyết, tuỳ thuộc từng dạng mà ta phải linh hoạt lưa chọn Đối với bài tập " Liên kết ion ", một trong những phương pháp sử dụng nhanh gọn đó là khám phá và khai thác trong thực tiễn, nhằm hướng tới phát triển các năng lực mà học sinh cần có trong cuộc sống, vấn đề gắn kết tư duy, sáng tạo liên kết các môn học với thực tiễn-một vấn đề đang được quan tâm hiện nay
Dạy học định hướng, khám phá và khai thác trong thực tiễn thông qua dạy
nghiên cứu bài học " Liên kết ion " hoá học 10 THPT là một trong những phần quan trọng nhằm củng cố, mở rộng hệ tư duy, hình thành những kĩ năng cần thiết và cải tiến phương pháp học tập, đây là một phương pháp rất hay Vì vậy, để giúp các em học sinh nắm chắc được giá trị thực tiễn, giá trị CNTT tôi đã nghiên cứu dẫn dắt
các em khám phá, khai thác và chọn đề tài dạy học: “Định hướng khám phá, khai
thác và ứng dụng trong thực tiễn kết hợp ứng dụng CNTT khi dạy nghiên cứu bài học " Liên kết ion " Hoá học 10 Nhằm phát triển năng lực cho học sinh THPT” Với mong muốn nghiên cứu sâu, vận dụng phương pháp dạy hoc góp phần
nâng cao chất lượng dạy và học theo hướng thời đại trong công nghệ số
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Xây dựng cơ sở lí luận và cách thức lồng nội dung tổ chức các hoạt động khám phá, khai thác, trải nghiệm kết hợp CNTT với ưu thế đặc biệt làm khâu đột phá để đổi mới PPGD theo hướng tích cực chủ động sáng tạo của học sinh với quy trình dạy học môn hoá học, chủ đề dạy học theo nội dung tích hợp vào bài học, vận dụng dạy học theo Định hướng khám phá, khai thác và ứng dụng trong thực tiễn kết hợp ứng dụng CNTT khi dạy nghiên cứu bài học " Liên kết ion " Hoá học 10 Nhằm phát triển năng lực cho học sinh THPT Góp phần nâng cao hiệu quả dạy và
học môn hoá học, cũng như phát triển năng lực của học sinh THPT
- Định hướng cho học sinh cách tìm tòi, khai thác thu thập các tài liệu liên quan đến vấn đề học bằng lĩnh vực CNTT, với những hiệu quả mà CNTT đã mang lại, đặc biệt là trong giáo dục Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm việc theo nhóm một cách đồng lòng, có thể giao tiếp trao đổi với nhau ở bất cứ lúc nào, bất cứ ở đâu Việc thường xuyên sử dụng công nghệ thông tin sẽ trang bị cho học sinh sử dụng kỹ năng tiếp cận, xử lý thông tin, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, từ đó hình thành năng lực hợp tác trong học tập và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn vào bài giảng hoa học 10 THPT để dạy tốt và học tốt môn hóa học
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 6- Nghiên cứu cơ sở li luận của việc giáo dục phát triển năng lực cho học sinh
- Nghiên cứu chương trinh và sách giao khoa hoa học 10
- Nghiên cứu các phương pháp và cách thức lồng nội dung tổ chức các hoạt động trải nghiệm liên môn vào nội dung bài học, vận dụng dạy học khám phá và khai thác trong thực tiễn thông qua nghiên cứu bài học “Liên kết ion” hoá học 10 THPT
- Thiết kế mẫu giáo án dạy học theo định hướng quá trình khám phá và khai thác trong thực tiễn thông qua dạy nghiên cứu bài học " Liên kết ion " Hoá học 10 Nhằm phát triển năng lực cho học sinh THPT
4 Khách thể đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Bài học theo định hướng khám phá và khai thác trong
thực tiễn kết hợp ứng dụng CNTT khi dạy nghiên cứu bài học " Liên kết ion " Hoá học 10 Nhằm phát triển năng lực cho học sinh THPT
- Khách thể nghiên cứu: Đề tài chủ yếu nghiên cứu ứng dụng dạy học kết hợp
ứng dụng CNTT khi dạy nghiên cứu bài học " Liên kết ion " Hoá học 10 Nhằm phát triển năng lực cho học sinh THPT, thực hiện với học sinh khối lớp 10 THPT
5 Phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu:
- Không gian nghiên cứu: Trường THPT tỉnh Nghệ An, có sự phối hợp với
một số giáo viên trường THPT, phủ trên cùng địa bàn, với đối tượng là học sinh khối 10
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11 năm 2021 đến tháng 4 năm 2023
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài; các năng lực học sinh đạt được thông qua dạy học, định hướng quá khám phá và khai thác trong thực tiễn kết hợp ứng dụng CNTT hoá học 10 THPT
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, dự giờ, trao đổi với giáo viên
và học sinh Kết hợp kinh nghiệm thực tiễn, khảo sát tình hình phám phá khai thác thực tiễn
7 Giả thuyết khoa học
Trong quá trình dạy học, giáo viên xây dựng nghiên cứu bài học " Liên kết ion " Hoá học 10 THPT, theo định hướng khám phá và khai thác trong thực tiễn kết hợp ứng dụng CNTT, nhằm phát triển năng lực cho học sinh
8 Những đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về thiết kế về tổ chức
các hoạt động dạy học “Định hướng khám phá, khai thác và ứng dụng trong
thực tiễn kết hợp ứng dụng CNTT khi dạy nghiên cứu bài học " Liên kết ion "
Trang 7Hoá học 10 Nhằm phát triển năng lực cho học sinh THPT”
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp những giá trị cụ thể về mức độ thành công tổ
chức hoạt động trải nghiệm, xây dựng được dự án học tập vào bài học theo “Định
hướng khám phá, khai thác và ứng dụng trong thực tiễn kết hợp ứng dụng
CNTT khi dạy nghiên cứu bài học " Liên kết ion " Hoá học 10 Nhằm phát triển năng lực cho học sinh THPT”
Trang 8PHẦN 2: PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1 Cơ sở li luận
1.1 Giáo dục khám phá và khai thác thực tiễn kết hợp CNTT
1.1.1 Tim hiểu chung
Giáo dục khám phá và khai thác thực tiễn kết hợp CNTT là phương thức giáo dục tich hợp theo cách tiếp cận liên môn (interdisciplinary) thông qua thực hành, ứng dụng với thực tiễn, học sinh vừa học được kiến thức khoa học, vừa học được cách vận dụng kiến thức đó vào thực tiễn, vừa truy cập Internet cũng tạo cho giáo viên và học sinh niềm say mê, hứng thú trong công việc, học tập và giảng dạy, thực hành khả năng làm việc và nghiên cứu độc lập, có thể chủ động, liên kết nhiều nguồn kiến thức, kỹ năng trong việc giảng dạy và giáo dục học sinh
Giáo dục trong bài học theo ‘“Định hướng khám phá, khai thác và ứng
dụng trong thực tiễn kết hợp ứng dụng CNTT khi dạy nghiên cứu bài học " Liên kết ion " Hoá học 10 Nhằm phát triển năng lực cho học sinh THPT” giúp
các em được ứng dụng mọi vấn đề qua thực tiễn cần giải quyết liên quan đến các kiến thức khoa học, qua mạng, sách giáo khoa, thiết bị thí nghiệm, thực tiễn, thiết bị
công nghệ thông tin, để chiếm lĩnh kiến thức
1.1.2 Một số đặc điểm dạy học tich hợp khám phá và khai thác thực tiễn kết hợp CNTT
Là một quan điểm dạy học, hướng tới giải quyết các vấn đề thực tiễn Là hoạt động định hướng thực hành và định hướng sản phẩm, nhằm hinh thành xúc cảm tich cực cho người học, phát triển kết hợp tri tuệ và chân tay, kiến thức và kỹ năng
về CNTT
- Định hướng giải quyết vấn đề trong thực tiễn
- Định hướng hoạt động thực hành và định hướng sản phẩm
- Hình thành xúc cảm và thắp lửa đan mê cho người học
1.1.3 Điều kiện triển khai giao dục khám phá và khai thác thực tiễn kết hợp CNTT
- Đảm bảo: Sự tận tình, chu đáo, kịp thời, toàn diện trong lĩnh vực giáo dục
- Hiểu biết: Hoạt động toàn diện, thống nhất về giáo dục học ‘“Định hướng
khám phá, khai thác và ứng dụng trong thực tiễn kết hợp ứng dụng CNTT khi dạy nghiên cứu bài học " Liên kết ion " Hoá học 10 Nhằm phát triển năng lực cho học sinh THPT” với hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm
- Kết nối: Trường THPT, giáo dục nghề nghiệp, các trường nghiên cứu, để khai thác cho ứng dụng thực tiễn, trong các hoạt động trải nghiệm, vật chất hỗ trợ
hoạt động giáo dục học theo ‘“Định hướng khám phá, khai thác và ứng dụng
Trang 9trong thực tiễn kết hợp ứng dụng CNTT khi dạy nghiên cứu bài học " Liên kết ion " Hoá học 10 Nhằm phát triển năng lực cho học sinh THPT”
1.2 Bài học khám phá và khai thác trong thực tiễn kết hợp CNTT
1.2.1 Tiêu chí xây dựng bài học khám phá, khai thác trong thực tiễn kết hợp CNTT:
TC 1 Bài học khám phá khai thác và ứng dụng trong thực tiễn kết hợp ứng
dụng CNTT tập trung vào các vấn đề thực tiễn, hoạt động trải nghiệm
TC 2 Bài học khám phá và khai thác và ứng dụng trong thực tiễn kết hợp ứng dụng CNTT có cấu trúc theo quy trình kĩ thuật
TC 3 khám phá và khai thác và ứng dụng trong thực tiễn kết hợp ứng dụng
CNTT dẫn dắt học sinh đến với hoạt động trải nghiệm tìm tòi kiến thức đi đôi với
chiếm lĩnh kiến thức, định hướng trải nghiệm và sản phẩm thu được
TC 4 Bài học khám phá, khai thác và ứng dụng trong thực tiễn kết hợp ứng
dụng CNTT nhằm lôi cuốn học sinh vào hoạt động nhóm, đam mê nghiên cứu, áp
dụng cho lộ trình trong tương lai
TC 5 Bài học khám phá và khai thác và ứng dụng trong thực tiễn kết hợp ứng dụng CNTT nội dung chủ yếu áp dụng giáo dục mới hướng đến kinh tế tri thức khoa học với liên môn
TC 6 Tiến trình bài học khám phá và khai thác và ứng dụng trong thực tiễn
kết hợp ứng dụng CNTT là một bài học đáng giá cần thiết trong học tập trải
nghiệm, tích hợp: Gắn kết (Engage), Khảo sát (Explore), Giải thích (Explain), Áp dụng cụ thể (Elaborate), Đánh giá (Evaluate), khoa học (Science), Kỹ Thuật (Engineering) và Toán Học (Math)
1.2.2 Quy trinh xây dựng bài học khám phá, khai thác trong thực tiễn kết hợp CNTT:
- Lựa chọn chủ đề bài học: Dựa vào nội dung kiến thức, chương trình môn học, gắn liền quá trình kiến thức có trong tự nhiên và sử dụng của kiến thức đó cho hoạt động trải nghiệm để lựa chọn nghiên cứu bài học
- Xác định vấn đề cần giải quyết: Chọn bài học xong, xác định vấn đề cần nghiên cứu, thích hợp để học sinh trải nghiệm và giao cho các nhóm học sinh thực hiện đưa vào ứng dụng trải nghiệm, thành công, cho sản phẩm như ý Đồng thời học sinh phải vận dụng kiến thức, kỹ năng đa dạng đã biết để xây dựng bài học vào ứng dụng
- Xây dựng tiêu chí, giải pháp giải quyết vấn đề: Cần xác định rõ tiêu chí và
có giải pháp
- Thiết kế lộ trinh tổ chức dạy học: Các hoạt động học, trải nghiệm và ứng dụng CNTT được thiết kế rõ ràng về cả nội dung lẫn mục đích, mà học sinh phải hoàn thành sản phẩm Mọi hoạt động học được tổ chức cả trong và ngoài lớp học (ở trường và ngoài cộng đồng)
Trang 101.2.3 Tiến trinh tổ chức hoạt động dạy học khám phá, khai thác trong thực tiễn kết hợp CNTT
Hoạt động 1: Khởi động tìm hiểu thực tiễn, phát hiện vấn đề
Hoạt động 2: Nghiên cứu hình thành kiến thức
Hoạt động 3: Giải quyết vấn đề, vận dụng, tìm tòi mở rộng Khoa Học (Science), Công Nghệ (Technology), Kỹ Thuật (Engineering) và Toán Học (Math)
1.2.4 Chú ý khi soạn bài học khám phá, khai thác trong thực tiễn kết hợp CNTT:
- Xây dựng nghiên cứu bài học sẽ dạy học kiến tạo kiến tạo nhận thức
(cognitive constructivism) của quá trình học, khám phá trải nghiệm, khai thác trong thực tiễn, theo đó học sinh xây dựng các kiến thức mới dựa trên các kiến thức hoặc
trải nghiệm đã biết trước đó Để giúp giáo viên dạy học môn hoá học
- Xác định những thử thách, khó khăn khi khám phá và khai thác, trải nghiệm trong thực tiễn, cũng như khi ứng dụng vào bài học mà học sinh sẽ thực hiện
- Sử dụng quy trình thiết kế công nghệ thông tin trong xây dựng kế hoạch bài học
- Xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
2 Cơ sở thực tiễn
* Sách giáo khoa và tài liệu tham khảo
- Kiến thức trong sách giao khoa chủ yếu về lý thuyết, tính toán, không có tính thực tế, khó ứng dụng với thực tiễn Khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn không có mà hóa học là bộ môn gần gũi nhất các vấn đề thực tiễn cuộc sống, để hoạt động trải nghiệm
- Bài tập thực tiễn sách giáo khoa số lượng con rất ít, lại không được chú ý so với kiến thức thực tế mà các em được học Cụ thể như sách giáo khoa Hóa học đều chưa mang tính trải nghiệm
- Thông tin khoa học mới mang tính thời sự liên quan đến bộ môn không được cập nhật vào chương trình, nên ý nghĩa giờ học chưa hứng thú, khó thuyết phục học sinh tiếp nhận kiến thức thực tiễn
- Thời đại công nghệ hiện nay với yêu cầu đổi mới thi cử nên bài tập hoá học ứng dụng thực tế khá nhiều những chưa được hệ thống và phân loại chi tiết chưa có
sự phân tích, thiết kế vào các bài giảng, trở nên khó khăn cho giáo viên học sinh khi tham khảo ứng dụng, nhất là dạy học khám phá và khai thác và ứng dụng trong thực tiễn kết hợp ứng dụng CNTT khi dạy nghiên cứu bài học
* Giáo viên và học sinh
a Ưu điểm
Trang 11- Đổi mới phương pháp dạy học khám phá và khai thác trong thực tiễn như hiện nay môn hoá học ở trường THPT chuyển biến rất tich cực, chủ động, chú trọng năng lực thực hành cho HS
- phương pháp dạy học khám phá và khai thác trong thực tiễn được vận dụng, làm hứng thú hơn trong việc học của các em, tạo điều kiện để có thể tự HS khám phá và lĩnh hội tri thức mới theo nhiều hướng khác nhau chứ không phụ thuộc vào sách giáo khoa và giáo viên
b Hạn chế
Khả năng tiếp cận với chương trinh đổi mới phương pháp khám phá và khai
và ứng dụng trong thực tiễn kết hợp ứng dụng CNTT khi dạy nghiên cứu bài học Ở các trường không đồng đều, nhiều GV chưa thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục, hoặc chưa quan tam đến quá trình đổi mới của bộ giáo dục
Các GV chỉ chú trọng việc rèn luyện các dạng bài tập để luyện thi đại học, hoặc để vượt qua các ki thi cho HS Kiến thức thực tiễn bị lãng quên không được
áp dụng trong thực tiễn, trong cuộc cách mạng 4.0 Vì vậy, tôi vận dụng dạy học
theo : “Định hướng khám phá, khai thác và ứng dụng trong thực tiễn kết hợp
ứng dụng CNTT khi dạy nghiên cứu bài học " Liên kết ion " Hoá học 10 Nhằm phát triển năng lực cho học sinh THPT” Với mong muốn góp phần thực hiện
việc đổi mới phương pháp dạy học, đáp ứng yêu cầu của xã hội ngày nay
Trang 12CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC KHÁM PHÁ, KHAI THÁC VÀ ỨNG DỤNG TRONG THỰC TIỄN KẾT HỢP CNTT
1 Nội dung tiến hành trong dạy học khám phá và khai thác trong thực tiễn kết hợp CNTT
1.1 Kế hoạch bài dạy
Lên kế hoạch bài dạy với ý tưởng xuất phát từ thực tiễn hay khi giảng dạy, quá trình hướng dẫn, phát biểu của học sinh trong tiết học Các bước thực hiện kế hoạch bài dạy gồm:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Công sức, thời gian, số thành viên thực hiện, kết quả được đánh giá
- Tìm kiếm thông tin, tài liệu
- Chuẩn bị nguyên, vật liệu
- Tiến hành nhiệm vụ được giao
- Quay video, làm clip về sản phẩm
- Rút kinh nghiệm
1.3 Công cụ đánh giá
Bộ công cụ đánh giá, phiếu đánh giá của HS và điểm sản phẩm từ GV
1.4 Báo cao sản phẩm
- Đại diện từng nhóm báo cáo sản phẩm Các nhóm khác theo dõi, đặt câu hỏi, GV đặt câu hỏi để kiểm tra kiến thức của HS trong qua trình làm Các nhóm có thể đề xuất những khó khăn, giải pháp
Trang 13- Giáo viên chốt kiến thức, rút ra kết luận, nhận xét ưu, nhược điểm từng nhóm, rút
ra kết luận cho điểm từng HS
1.5 Kiểm tra kiến thức vận dụng
Giáo viên tiến hành bài kiểm tra đánh giá quá trình tiếp nhận kiến thức và kĩ năng của từng học sinh Từ đó định hướng, điều chỉnh các dự án tiếp theo, rút kinh nghiệm, kết luận đúng đắn phương pháp “Khám phá và khai thác trong thực tiễn trong chương trình hóa học lớp 10 THPT”
2 Các dự án tham khảo thiết kế bài học khám phá và khai thác trong thực tiễn kết hợp CNTT trong chương trinh hoa học lớp 10 THPT
Với chương trinh hoa học 10, có thể tiến hành các hoạt động trải nghiệm theo dạy học khám phá và khai thác trong thực tiễn kết hợp CNTT như:
Dự án 1: Dự án nuôi tinh thể phèn chua
Dự án 2: Dự án nuôi tinh thể bằng muối ăn
Dự án 3: Dự án nuôi tinh thể phèn chua đồng sulfat
3 Giáo án dạy học theo “Định hướng khám phá, khai thác và ứng dụng trong thực tiễn kết hợp ứng dụng CNTT khi dạy nghiên cứu bài học " Liên kết ion " Hoá học 10 Nhằm phát triển năng lực cho học sinh THPT
* Nhiệm vụ chung sản phẩm của dự án: nuôi tinh thể phèn chua, tinh thể bằng
muối ăn, tinh thể phèn chua đồng sulfat từ " Liên kết ion " Hoá học 10 THPT
3.1 Kế hoạch bài dạy: Bài học theo “Định hướng khám phá, khai thác và ứng dụng trong thực tiễn kết hợp ứng dụng CNTT khi dạy nghiên cứu bài học
" Liên kết ion " Hoá học 10 Nhằm phát triển năng lực cho học sinh THPT
3.1.1 Ý tưởng
Tinh thể là sự sắp xếp đặc biệt của các nguyên tử, ion hoặc phân tử có ảnh hưởng nhiễu xạ chủ yếu như muối ăn, đường, tuyết hay một số kim loại Cấu trúc tinh thể là cấu trúc có tính tuần hoàn (cấu trúc trật tự kéo dài), do đó tính chất vật
lý của các tinh thể có thể không đối xứng theo các hướng trong không gian
Trong tự nhiên, các vật thể rắn hầu hết đều có cấu trúc tinh thế, phi vật chất vẫn có thể chuyển thành tinh thể nếu gặp điều kiện thích hợp vì tinh thể tạo thành nhờ quá trình kết tinh
Tinh thể chia ra làm 2 loại gồm tinh thể tự nhiên và tinh thể nhân tạo
- Tinh thể tự nhiên là các khoáng vật có sẵn trong tự nhiên, được hình thành sau quá trình địa chất lâu dài, góp phần tạo nên đá tự nhiên
- Tinh thể nhân tạo là các tinh thể được tạo ra trong phòng thí nghiệm dựa trên sự kết tinh dưới nhiệt độ, áp suất, tạp chất,…cụ thể
Thông qua chủ đề này học sinh được tìm hiểu về cách nuôi tinh thể phèn chua
3.1.2 Mục tiêu
Trang 14a kiến thức
Sau khi nghiên cứu bài, học sinh có khả năng:
- Trình bày được các tính chất hóa học cơ bản của KAl(SO4)2.12H2O hoặc
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, muối (NaCl), CuSO4
- Vận dụng được những kiến thức đã học về KAl(SO4)2.12H2O hoặc
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O để tự nuôi được tinh thể KAl(SO4)2.12H2O hoặc
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, muối (NaCl), CuSO4
+ Từ phèn chua: KAl(SO4)2.12H2O hoặc K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
+ Từ muối ăn: NaCl
+ Đa dạng hình dáng
Dựa vào sự đối xứng theo toán học và cấu tạo nguyên tử mà có tới 7 hệ tinh thể khác nhau Tuy nhiên, hình dạng của tinh thể vẫn phải tuân thủ khuôn mẫu hệ tinh thể mặc định như KH2PO4 là hệ tứ phương (kiểu hình hộp chữ nhật),…Tùy vào thành phần tạo nên tinh thể và vào lượng nước mà tinh thể mang theo mà màu sắc của tinh thể cũng khác nhau
+ Độ cứng
Độ cứng của tinh thể là khả năng làm xước bề mặt giữa các loại với nhau và được sắp xếp theo thang đo Morth từ 1 (tinh thể Muscovite) đến 10 (kim cương) Lớn hơn 10 là những vật liệu đặc biệt như cacbon pha boron, Tinh thể nào càng cứng thì sẽ càng giòn Thang đo tinh thể được dùng cho các khoáng vật tự nhiên và các tinh thể nhân tạo
+Tính đồng chất
Các nguyên tử, phân tử trong cấu trúc tinh thể có sự phân bố và sắp xếp giống nhau nên sẽ có tính chất tương tự nhau
+ Gây hiệu ứng nhiễu xạ với tia X và chùm tia điện tử
Vì có cấu trúc tuần hoàn nên tinh thể có thể gây hiện tượng cực đại, cực tiểu nhiễu xạ tia X và chùm tia điện tử Kỹ thuật nhiễu xạ này thường được dùng trong các phân tích vật liệu, cấu trúc chất rắn,…
+ Kết cấu của tinh thể
Các tinh thể đều được cấu tạo từ các ion mang điện tích trái dấu và các ion này sẽ có lực hút để tạo nên kết cấu bền vững cho tinh thể
Trang 15+ Khả năng định vị trong vùng tinh thể
Khi ở điều kiện nhiệt độ bình thường, các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng ở một vị trí nhất định nhưng khi ở nhiệt độ, áp suất khác thì các phân tử sẽ di chuyển nhanh hơn và đến một nhiệt độ nhất định thì nó sẽ nóng chảy, chuyển sang
+ Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hoá học
c Phẩm chất
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập môn Hóa học
3.1.3 Dự kiến hoạt động
3.1.3 1 Hoạt động ứng dụng trải nghiệm
Nội dung 1: Cấu trúc phân loại liên kết ion
Nội dung 2: Tìm hiểu tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của phèn chua
(Potassium alum): KAl(SO4)2.12H2O hoặc K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, muối ăn (Sodium choloride): NaCl, Copper (II) Sulfate: CuSO4
Nội dung 3: Nghiên cứu tính chất hoá học của phèn chua (Potassium alum):
KAl(SO4)2.12H2O hoặc K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, muối ăn (Sodium choloride): NaCl, Copper (II) Sulfate: CuSO4
Nội dung 4: Trải nghiệm nuôi tinh thể phèn chua (Potassium alum):
KAl(SO4)2.12H2O hoặc K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, muối ăn (Sodium choloride): NaCl, Copper (II) Sulfate: CuSO4
Trải nghiệm tại cơ sở sản xuất ở địa phương và ứng dụng thực tiễn phèn chua
(Potassium alum): KAl(SO4)2.12H2O hoặc K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, muối ăn (Sodium choloride): NaCl, Copper (II) Sulfate: CuSO4
3.1.3.2 Ý tưởng kế hoạch dạy học, thời gian thực hiện dự án
* Kế hoạch dạy học “Định hướng khám phá, khai thác và ứng dụng trong
thực tiễn kết hợp ứng dụng CNTT khi dạy nghiên cứu bài học " Liên kết ion "
Hoá học 10 Nhằm phát triển năng lực cho học sinh THPT
XÂY DỰNG NGHIÊN CỨU BÀI DẠY Bước 1: Xác định nghiên cứu bài dạy: LIÊN KẾT ION
Xây dựng chuyên đề với lý do:
Trang 16+ Hệ thống lại nội dung giảng dạy vì sách giáo khoa kiến thức có sự thay đổi
và mới
+ Xây dựng chủ đề vì muốn sắp xếp lại chương trình nhằm thuận lợi cho giảng dạy
+ Xây dựng chủ đề nhằm đạt được tính chủ động trong giảng dạy
Bước 2: Xác định chuẩn kiến thức, năng lực, phẩm chất và định hướng năng lực cần hình thành
Bước 3: Xây dựng nội dung nghiên cứu bài dạy
Nội dung 1: Ion và sự hình thành liên kết ion
Nội dung 2: liên kết ion
Nội dung 3: Tinh thể ion
Nội dung 4: ứng dụng trải nghiệm nuôi tinh thể (Nuôi tinh thể bằng phèn
chua (Potassium alum): KAl(SO4)2.12H2O hoặc K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, nuôi tinh thể bằng muối ăn (Sodium choloride): NaCl, Copper (II) Sulfate: CuSO4 Trải nghiệm tại cơ sở sản xuất ở địa phương và ứng dụng thực tiễn nuôi tinh thể
Bước 4: Xây dựng bảng mô tả các cấp độ tư duy
Nội dung
kiến thức
Mức độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
- Trình bày được sự tạo thành ion, ion đơn nguyên
tử, ion đa nguyên tử
- Tìm hiểu phản ứng của sodium với chlorine
- Quan sát thí
nghiệm
rút ra cách hình thành liên kết ion
- Làm các bài tập định tính
về liên kết ion
- Giải thích được mối quan
hệ cơ bản của cấu tạo với tính chất rút ra các phản ứng đơn giản
- Giải thích được cách hình thành liên kết hóa học của các hợp chất ion
- Làm các bài tập định tính
về liên kết ion
- Giải thích được mối quan
hệ cơ bản về cấu tạo với tính chất rút ra các phản ứng phức tạp và tỷ
lệ mol giữa các chất vận dụng làm bài tập
Tinh thể ion
- Mô tả được các thí
nghiệm về tính chất của tinh thể ion
- Nắm được
- Giải thích được các hiện tượng tinh thể ion kết tinh
- Giải thích được quá trình
từ ion thành tinh thể
- Làm được các thí nghiệm chứng minh được tính kết tinh của các ion
Trang 17tinh thể NaCl
là đại diện cho các tinh thể ion Các hợp chất ion đều tồn tại dạng tinh thể, trong đó các ion dương và ion được bố trí xen kẽ một cách luân phiên, đều đặn về mặt cấu trúc, mỗi ion trong tinh thể
sodium chloride được bao quanh bởi 6 ion lân cận mang điện
cơ bản của các hợp chất ion
- Biết được những ứng dụng của các hợp chất ion
- Viết được các phản ứng thể hiện tính chất hóa học của các loại liên kết ion
- Giải thích được tính chất của các hợp chất ion dựa trên đặc điểm cấu tạo của chúng
- Làm các bài tập định tính
về cacbohiđrat
- So sánh được tính chất hóa học giữa các hợp chất liên kết ion
- Giải được các bài tập về liên kết ion
Thiết kế bài dạy: LIÊN KẾT ION
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS trình bày được khái niệm liên kết hóa học
- Giải thích được vì sao các hợp chất ion thường ở trạng thái rắn ở điều kiện thường
Trang 18- Giải thích được cách hình thành liên kết hóa học của các hợp chất ion
- Trình bày được sự tạo thành ion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử
- Tìm hiểu phản ứng của sodium với chlorine
- Quan sát thí nghiệm https://www.youtube.com/watch?v=prIfqJgCIlQ rút
ra cách hình thành liên kết ion
- Từ việc quan sát mô hình một ô tinh thể NaCl như hình 9.4 trong SGK, GV hướng dẫn HS lắp ráp mô hình tinh thể sodium chloride (NaCl), giúp các em có giáo cụ trực quan trong học tập và nghiên cứu (hiểu cách hình thành nên mạng tinh thể ion, từ đó quan sát trực quan về cấu tạo và sự phân bố ion trong mạng tinh
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo:
Năng lực hóa học
- Trình bày sự hình thành liên kết ion; nêu được cấu tạo tinh thể NaCl; Giải thích được vì sao các hợp chất ion thường ở trạng thái rắn ở điều kiện thường; Lắp được mô hình tinh thể sodium chloride (NaCl) (theo mô hình có sẵn)
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: khám phá, tìm hiểu những
bí ẩn của tự nhiên cũng như ứng dụng trong cuộc sống dựa trên kiến thức về liên kết ion
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được cách hình thành liên kết hóa học của các hợp chất ion; ứng dụng của hợp chất ion
Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Trung thực, cẩn thận, tỉ mỉ, kiên nhẫn khi tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả thí nghiệm Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập môn Hóa học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên
- Sưu tầm hình ảnh video/ hình ảnh động mô phỏng có nội dung liên quan đến bài học, thiết kế phiếu học tập, dụng cụ lắp rắp mô hình sodium chloride (NaCl)
Học sinh
Trang 19- Đọc lại các kiến thức đac học có liên quan ở môn KHTN 7
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Khởi động
a Mục tiêu
- Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học
sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực, hiệu quả
b Nội dung
CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG Câu 1: Các nguyên tử nhường hoặc nhận e có còn trung hòa về điện không?
Chúng mang điện tích âm hay dương? Các phần tử mang điện này được gọi là gì?
Câu 2: Dung dịch sodium chloride dẫn điện nhưng dung dịch glucozơ không
dẫn điện Đó là trong dung dịch sodium chloride có sự hiện diện của các phần tử mang điện là ion Na+ và ion Cl- Ion là gì?
- Các phần tử mang điện này gọi là ion
Câu 2: Dung dịch sodium chloride dẫn điện nhưng dung dịch glucozơ không dẫn
điện Đó là trong dung dịch sodium chloride có sự hiện diện của các phần tử mang điện là ion Na+ và ion Cl- Ion là phần tử mang điện tích
d Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH Bước 1: Học sinh thực hiện câu hỏi 1,2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Bước 4: Kết luận và nhận định
Vậy sự tạo thành ion và sự hình thành liên kết
giữa các ion như thế nào ta sẽ nghiên cứu bài học
hôm nay để rõ vấn đề này
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Ion và sự hình thành liên kết ion ) Explore (khảo sát)
a Mục tiêu
- Hoạt động cá nhân một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo
các học sinh đều được tham gia và trình bày báo cáo;
- Trình bày được sự tạo thành ion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử
Trang 20b Nội dung
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: - Quan sát hình 9.1 nhận xét số electron trên lớp vỏ ngoài cùng của các
ion, giải thích vì sao ion lại bền vững về mặt hóa học Chúng có cấu hình giống
với nguyên tử nào?
- So sánh số e ở lớp vỏ với số proton trong hạt nhân của mỗi ion tạo thành suy ra cách tạo thành ion dương và ion âm
Câu 2: Trình bày sự tạo thành ion Na+, Mg2+, Cl-, 2
O Nêu cách tính điện tích
ion?
- HS: (Đề xuất, đưa giả định)
+ Liên kết trong Sodium choloride (NaCl): là liên kết ion, tạo ra từ Na+ và
Cl
+ Ion Na+ do Na nhường electron; ion Cldo Cl nhận electron
+ Liên kết trong MgO là liên kết ion, tạo ra từ Mg2+ và 2
O - + Ion Mg2+ do Mg nhường electron; ion 2
O - do O nhận 2 electron
- GV: (HD) Để kiểm chứng giả thuyết trên, chúng ta hãy cùng tìm hiểu sự
hình thành ion trên cơ sở hoàn thành các phiếu học tập cá nhân, được trao đổi thảo luận theo nhóm
- Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu theo nhóm chuyên gia
- Nhiệm vụ 2: Tạo nhóm mảnh ghép (nhóm mới), trao đổi với bạn về kiến thức mình đã tìm hiểu ở nhóm chuyên gia, tiếp nhận và ghi lại kiến thức của bạn
- Nhiệm vụ 3: Cùng nhóm mảnh ghép tìm hiểu kiến thức mới
c Sản phẩm: Explain (giải thích)
- GV cùng HS (Giải thích, Neo chốt kiến thức):
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: Trong mỗi ion ở lớp vỏ ngoài cùng đều có 8e giống cấu hình e lớp ngoài
cùng của khí hiếm nên bền vững về mặt hóa học cấu hình ion Na+ giống cấu hình
Ne; cấu hình ion O2- giống cấu hình Ne
Ion sodium (Na+): số p (11) > số e (10); ion oxygen ( 2
O ): số p (8) < số e (10)
- Nguyên tử phi kim nhận e tạo ion âm (anion): X + ne → n
X (n = 1, 2, 3 hoặc 4) điện tích anion = số electron nhận; tên anion được gọi theo tên gốc axit
- Nguyên tử kim loại nhường e tạo ion dương (cation): M → Mn++ ne (n = 1, 2,3
Trang 21Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS
Thảo luận và ghi câu trả lời vào PHT
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Yêu cầu đại diện một nhóm báo cáo kết quả
- Nguyên tử nhường hoặc nhận e tạo thành ion
- Nguyên tử nhận e tạo thành ion âm (anion) : X + ne → n
X
- Nguyên tử nhường e tạo thành ion dương (cation) : M → M n+ + ne
- Giá trị điện tích trên cation hoặc anion bằng số e mà nguyên tử đã nhường hoặc nhận
2.2 Tìm hiểu về liên kết ion
a Mục tiêu
- Tìm hiểu phản ứng của sodium với chlorine
- Quan sát thí nghiệm https://www.youtube.com/watch?v=prIfqJgCIlQ rút
ra cách hình thành liên kết ion
b Nội dung
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: Theo dõi video thí nghiệm (hoặc hình 9.2) giải thích từng bước trong quá
trình hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl khi cho sodium tác dụng với chlorine
Câu 2: Viết quá trình tạo liên kết ion trong phân tử Na2O, MgO
Câu 3: Trong các nguyên tố kim loại và phi kim trên (câu 1, 2), nguyên tử của
nguyên tố nào có xu hướng tạo thành cation hoặc anion? Giải thích?
Câu 4: Các ion Mg2+, Cl có cấu hình giống nguyên tử nào?
c Sản phẩm
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: 2Na + Cl2 → [2Na+ + 2Cl] → 2NaCl
Câu 2: 4Na + O2 → [4Na+ + 2 2
O ] → 2Na2O 2Mg + O2 → [2Mg2+ + 2 2
Câu 3:
- Những nguyên tố kim loại do có độ âm điện nhỏ và nguyên tử thường có 1, 2, 3
e ở lớp ngoài cùng nên có xu hướng nhường e, tạo thành cation Mn+
- Những nguyên tố phi kim do có độ âm điện lớn và nguyên tử thường có 5, 6 hoặc 7 e ở lớp ngoài cùng nên có xu hướng nhận e, tạo thành anion n
X Hai ion tạo thành Mn+ và n
X mang điện tích ngược dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo nên phân tử MmXn
Câu 4: ion Mg2+ có cấu hình giống nguyên tử Ne: 1s22s22p6
ion Cl có cấu hình giống nguyên tử Ar: 1s22s22p63s23p6
d Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Chia lớp thành 4 nhóm
Trang 22Yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi
trong phiếu học tập số 2
Nhận nhiệm vụ (mỗi nhóm 1 câu)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS
Thảo luận và ghi câu trả lời vào PHT
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Yêu cầu đại diện một nhóm báo cáo kết quả
- Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion
mang điện tích trái dấu
- Liên kết ion thường được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển
a Li Li+ + ? b Be ? + 2e
c Br + ? Br- d O + 2e ?
Câu 2: Viết cấu hình electron của các ion: K+, Mg2+, F-, 2
S Mỗi cấu hình đó
giống với cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm nào?
Câu 3: Vì sao một ion O2- kết hợp với hai ion Li+?
Câu 4: Cho các ion: Mg2+, Na+, 2
O , Cl Những ion nào có thể liên kết với nhau
để tạo thành liên kết ion?
Câu 5: Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện
giữa các phần tử nào sau đây?
A Cation và anion B Các anion
C Cation và các electron tự do D Electron và hạt nhân nguyên tử Câu 6: Dãy các phân tử đều có liên kết ion là
A Cl2, Br2, I2 HCl B HCl, H2S, NaCl, N2O
C BaCl2, Al2O3, KCl, Na2O D HCl, H3PO4, H2SO4 MgO
Câu 7: Điều nào sau đây đúng khi nói về ion 2
S -?
A Có chứa 18 proton B Có chứa 18 electron
C Trung hòa về điện D Được tạo thành khi phân tử sunfua nhận thêm 2 proton
Câu 8: Điều nào dưới đây không đúng khi nói về hợp chất sodium oxide (Na2O)?
A Trong phân tử Na2O, các ion sodium Na+ và ion oxide O2 đều đạt cấu hình e
bền vững của khí hiếm Neon
B Phân tử Na2O tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa 2 ion Na+ và một ion 2
O
Trang 23C Là chất rắn ở điều kiện thường
D Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi không phân cực như benzene,
[He]2s1 [He]2s22p4 [He]2s1 [He] [Ne]
- Nguyên tử Li có 1 e lớp ngoài cùng, để đạt được cấu hình của khí hiếm He, Li
có xu hướng nhường đi 1 e để tạo ion Li+
- Nguyên tử O có 6 e lớp ngoài cùng, để đạt được cấu hình của khí hiếm Ne, O có
xu hướng nhận 2e để tạo ion 2
O
- 2 nguyên tử Li, mỗi nguyên tử nhường 1 e cho oxi tạo ra 2 ion Li+ Nguyên tử O
nhận 2 e từ hai nguyên tử Li tạo ion 2
O Hai ion Li+ liên kết với 2
O nhờ lực hút tĩnh điện
[Ne]3s23p5 [Ne]3s1 [Ne]3s23p5 [Ne] [Ar]
→Ion Mg2+ kết hợp được với ion O2-, ion Cl
Ion Na+ kết hợp được với ion O2-, ion Cl
Câu 5: Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện
giữa các phần tử nào sau đây?
A Cation và anion B Các anion
C Cation và các electron tự do D Electron và hạt nhân nguyên tử
Vì : Liên kết ion được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng lực hút tĩnh điện giữa
các ion mang điện tích trái dấu
Câu 6: Dãy các phân tử đều có liên kết ion là
Trang 24A Có chứa 18 proton B Có chứa 18 electron
C Trung hòa về điện D Được tạo thành khi phân tử sunfua nhận thêm 2 proton
Chia lớp thành 6 nhóm
Yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi
trong phiếu học tập số 3
Nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS
Thảo luận và ghi câu trả lời vào PHT
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Yêu cầu đại diện một nhóm báo cáo kết quả
2.4 Tinh thể ion
2.4.1 Tìm hiểu về tinh thể Sodium choloride (NaCl) và khái niệm ô mạng
tinh thể
a Mục tiêu: Hs nắm được tinh thể Sodium choloride (NaCl) là đại diện cho
các tinh thể ion Các hợp chất ion đều tồn tại dạng tinh thể, trong đó các ion dương
và ion được bố trí xen kẽ một cách luân phiên, đều đặn về mặt cấu trúc, mỗi ion
trong tinh thể sodium chloride được bao quanh bởi 6 ion lân cận mang điện tích
trái dấu
b Nội dung: Từ việc quan sát tinh thể Sodium choloride (NaCl) ở hình 9,1
trong sgk, Gv cho hs biết tinh thể Sodium choloride (NaCl) là đại diện cho các tinh
thể ion Các hợp chất ion đều tồn tại dạng tinh thể, trong đó các ion dương và ion
được bố trí xen kẽ một cách luân phiên, đều đặn Về mặt cấu trúc, mỗi ion trong
tinh thể sodium chloride được bao quanh bởi 6 ion lân cận mang điện tích trái dấu
GV (Nhận xét): Ta tìm hiểu sự tạo thành liên kết trong phân tử Sodium
choloride: NaCl nhưng ta cũng hiểu cả sự tạo thành ion, cách gọi tên ion, phân biệt
ion đơn - đa nguyên tử
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Câu 1: Quan sát hình 9.3, cho biết:
a Tinh thể Sodium choloride (NaCl) có cấu trúc hình khối nào?
b Các ion Na+ và Cl phân bố trong tinh thể như thế nào?
c Xung quanh mỗi loại ion có bao nhiêu ion ngược dấu gần nhất?
Câu 2: Em hiểu thế nào về tinh thể ion?
c Sản phẩm
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Trang 25Câu 1: a Tinh thể Sodium choloride (NaCl) có dạng hình khối lập phương
b Các ion dương và ion âm được bố trí xen kẽ một cách luân phiên, đều đặn
c Về mặt cấu trúc, mỗi ion trong tinh thể sodium chloride được bao quanh bởi 6
ion lân cận mang điện tích trái dấu
Câu 2: Tinh thể ion là những cấu trúc hình khối phát triển từ các hợp chất ion và
được giữ với nhau bằng lực hút tĩnh điện
d Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Chia lớp thành 6 nhóm
Yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi
trong phiếu học tập số 4
Nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS
Thảo luận và ghi câu trả lời vào PHT
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Yêu cầu đại diện một nhóm báo cáo kết quả
PHT số 4
Báo cáo sản phẩm thảo luận của nhóm
Bước 4: Kết luận và nhận định
Trong điều kiện thường, các hợp chất ion
thường tồn tại ở trạng thái rắn, khó nóng chảy,
khó bay hơi và không dẫn điện ở trạng thái
rắn Hợp chất ion thường dễ tan trong nước,
tạo thành dung dịch có khả năng dẫn điện
Nhận xét sản phẩm của nhóm khác
2.4.2 Thực hành lắp ráp mô hình tinh thể Sodium choloride NaCl (theo mô
hình có sẵn)
a Mục tiêu: Từ việc quan sát mô hình một ô tinh thể NaCl như hình 9.4
trong SGK, GV hướng dẫn HS lắp ráp mô hình tinh thể Sodium choloride (NaCl) , giúp các em có giáo cụ trực quan trong học tập và nghiên cứu (hiểu cách hình thành nên mạng tinh thể ion, từ đó quan sát trực quan về cấu tạo và sự phân bố ion
trong mạng tinh thể
b Nội dung: Gv sử dụng phương pháp thực hành, hướng dẫn hs cách lắp ráp
tinh thể Sodium choloride (NaCl) Hs tiến hành theo nhóm (4-5hs), thảo luận và nhận xét, so sánh thành phần với mô hình trong SGK ( hình 9.3b)
Cl hoặc ngược lại) và 54 thanh nối
Trang 26d Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Chia lớp thành 6 nhóm
Yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi
trong phiếu học tập số 5
Nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS
Thảo luận và ghi câu trả lời vào PHT
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Yêu cầu đại diện một nhóm báo cáo kết quả
3 Hoạt động 3: vận dụng
Câu hỏi vận dụng: Ion Na+ đóng vai trò rất quan trọng trong việc điều hòa huyết áp cơ thể Tuy nhiên nếu cơ thể hấp thu 1 lượng lớn ion này sẽ dẫn đến các vẫn đề về tim mạch và thận các nhà khoa học khuyến cáo nên hạn chế lượng ion
Na+ nạp vào cơ thể nên thấp hơn 2300 mg, nhưng không ít hơn 500 mg mỗi ngày
để đảm bảo nhu cầu sức khoẻ cơ thể
Giả sử một người sử dụng 5,0 g muối ăn mỗi ngày thì lượng ion Na+ mà người ấy nạp vào cơ thể có vượt giới hạn cho phép không?
Hướng dẫn trả lời
ngày như vậy chưa vượt mức cho phép
Hoạt động 5: Elaborate hay Extend (áp dụng cụ thể, mở rộng đề tài)
- GV: HD HS áp dụng, mở rộng kiến thức qua các câu hỏi củng cố kiến thức, gợi
mở vấn đề liên quan
- GV (?) Trao đổi cùng HS
+ HS1: Gọi tên các ion sau: K+, Ca2+, Fe2+, Fe3+, Br-, NO3-, PO43-
+ HS2: Vì sao ở các công viên, quảng trường, khách sạn lớn người ta thường xây các đài phun nước?
+ HS3: Cho các hợp chất sau, hợp chất nào có liên kết ion: KCl, MgO, HCl, H2O, NaOH, K3PO4
+ HS4: Trong tinh thể NaCl, một ion Na+ có thể liên kết với bao nhiêu ion Cl?
4 Hoạt động 6: Trải nghiệm
1 Mở rộng: Trải nghiệm nuôi tinh thể
Hoạt động trải nghiệm nuôi tinh thể là một hoạt động steam Hoạt động giúp các em phát triển tính trung thực, tỉ mỉ, kiên nhẫn Qua hoạt động này, giáo viên giải thích cho học sinh biết tinh thể các hợp chất ion có thể phát triển nếu được nuôi đúng cách, thể hiện ở thành phẩm của các nhóm
GV Chia lớp thành 4 nhóm, cho mỗi nhóm tiên hành trải nghiệm nuôi tinh thể
alum tại nhà như hướng dẫn sgk
Trang 272 Thảo luận:
a Vì sao phải sử dung dịch bão hòa trong quá trình kết tinh?
+ Sự kết tinh chỉ xảy ra khi dung dịch bão hòa mất nước cùng nhiệt độ hoặc khi hạ nhiệt độ của dung dịch bão hòa Do đó, để sự kết tinh nhanh xảy ra, ta phải
sử dụng dung dịch bão hòa
b Trong quá trình nuôi tinh thể, có nên đậy kín hoàn toàn cốc đựng dung dịch không?
+ Không nên đậy kín hoàn toàn cốc để hơi nước thoát ra nhanh
c Bụi bẩn gây ảnh hưởng như thế nào trong quá trình kết tinh?
+ Khi có bụi bẩn lọt vào dung dịch, tinh thể mầm sẽ chậm phát triển, do có sự xuất hiện các tinh thể khác bám vào hạt bụi, chưa kể các tạm chất có thể làm thay đổi hình dáng tinh thể mầm thu được ban đầu
Lưu ý:
- Trong quá trình thực hiện, cần đản bảo yêu cầu về độ sạch và độ bão hòa của dung dịch nuôi tinh thể cũng như sự ổn định nhiệt độ của môi trường
- Có thể thêm màu thực phẩm vào dung dịch bão hòa để tạo màu cho tinh thể
- Việc nuôi tinh thể phụ thuộc vào việc chúng ta tạo điều kiện nhiệt độ, áp suất, tạp chất, phù hợp để giúp tinh thể lớn lên Tạo ra những tinh thể lung linh màu sắc
Hoạt động 7: Evaluate (đánh giá)
GV HD HS tự đánh giá
- Em cảm thấy bản thân (thoải mái, tích cực, hài lòng, tốt, sẽ làm tốt hơn, cần thời gian hơn, cần tập trung hơn, cần cố gắng hơn, chưa ổn,…… ….….?)
- Đã/chưa/ hoàn thành được ……% nhiệm vụ học tập;
- Đã/chưa hiểu: quá trình tạo ion âm, ion dương, hợp chất ion; gọi tên ion, xác định hợp chất ion
- Đã/chưa biết: tự học, tự nghiên cứu; học tập hợp tác theo nhóm nhỏ
Trang 284 Liên kết hóa học giữa các phần
tử mang điện tích trái dấu
Sau hoạt động này HS có khả năng:
- Trình bày được các kiến thức cơ bản ion và sự hình thành liên kết ion, tinh thể ion
- Nêu được quy trình nuôi tinh thể mầm
- Xác định được nhiệm vụ học tập của mình là nuôi tinh thể mầm bằng phèn
chua (Potassium alum): KAl(SO4)2.12H2O hoặc K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, muối ăn (Sodium choloride): NaCl, Copper (II) Sulfate: CuSO4
(1) Nguyên vật liệu để nuôi tinh thể mầm lấy từ các nguồn nguyên liệu sẵn có trên thị trường
(2) Có đủ các thông tin về sản phẩm như: Nguyên vật liệu để sản xuất và nguồn gốc, các phản ứng xảy ra trong quá trình nuôi tinh thể mầm chất lượng sản phẩm làm ra
Trang 29(3) Có sản phẩm sử dụng được, đảm bảo an toàn
- Liệt kê được các tiêu chí đánh giá sản phẩm, từ đó định hướng thiết kế quy trình sản xuất
b Nội dung:
GV trình bày một số thông tin về Ion và sự hình thành liên kết ion, tinh thể
ion, phèn chua (Potassium alum): KAl(SO4)2.12H2O hoặc
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, muối ăn (Sodium choloride): NaCl, Copper (II) Sulfate: CuSO4 và các tinh thể mầm nhu cầu của cuộc sống hiện nay về vấn đề sức khoẻ và
an toàn thực phẩm Từ đó giới thiệu nhiệm vụ của dự án nuôi tinh thể phèn chua
(Potassium alum): KAl(SO4)2.12H2O hoặc K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, muối ăn
(Sodium choloride): NaCl, Copper (II) Sulfate: CuSO4 với các yêu cầu sau:
(1) Nguyên vật liệu để nuôi tinh thể phèn chua (Potassium alum):
KAl(SO4)2.12H2O hoặc K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, muối ăn (Sodium choloride): NaCl, Copper (II) Sulfate: CuSO4 lấy từ các nguồn nguyên liệu sẵn trên thị trường (2) Có đủ các thông tin về sản phẩm như: nguyên vật liệu để sản xuất và nguồn gốc, các phản ứng xảy ra trong quá trình nuôi tinh thể phèn chua (Potassium
alum): KAl(SO4)2.12H2O hoặc K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, muối ăn (Sodium choloride): NaCl, Copper (II) Sulfate: CuSO4, chất lượng sản phẩm làm ra
(3) Có sản phẩm sử dụng được, đảm bảo an toàn thực phẩm
GV cho HS đi thực tế về quy trình kết tinh truyền thống từ các nguồn nguyên vật liệu sẵn có ở địa phương, từ đó giúp cho các em hình thành những ý tưởng
riêng cho mình về nuôi tinh thể phèn chua (Potassium alum): KAl(SO4)2.12H2O hoặc K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, muối ăn (Sodium choloride): NaCl, Copper (II) Sulfate: CuSO4
GV thông báo, phân tích và thống nhất với các em học sinh về kế hoạch triển khai và các tiêu chí đánh giá sản phẩm của các nhóm (Phiếu đánh giá)
c Dự kiến sản phẩm của học sinh:
- Bản ghi chép kiến thức mới, bản ghi nhận nhiệm vụ, kế hoạch dự án và phân công công việc cho các thành viên trong nhóm
- Bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm
d Cách thức tổ chức hoạt động:
Bước 1 Đặt vấn đề, chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu câu hỏi đặt vấn đề: Tại sao các loại phèn chua (Potassium alum):
KAl(SO4)2.12H2O hoặc K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, muối ăn (Sodium choloride): NaCl, Copper (II) Sulfate: CuSO4 bình thường không đẹp, nhưng nếu ta cho kết tinh bằng nuôi tinh thể mầm, thì chúng không những đẹp mà ta lại thu được một loại sản phẩm rất ưng ý long lanh?
Trang 30+ Tại sao muối ăn (Sodium choloride): NaClTừ nước biển nước biển phải qua quá trình muối kết tụ vào cát phơi
+ Tại sao lượng Copper (II) Sulfate: CuSO4 được thêm vào đến khi nước không thể hòa tan được Copper (II) Sulfate: CuSO4nữa để dung dịch đạt trạng thái siêu bão hòa
+ Tại sao muốn nhanh thì bỏ vào ngăn mát tủ lạnh, thời gian mầm kết tinh lúc này khoảng 3 – 5 ngày
+ Tại sao chiết xuất berberin (dạng muối) trong cây Hoàng liên gai
- GV tổng kết, bổ sung và chỉ ra: phèn chua là thứ vô cùng quen thuộc khi nguyên liệu này được sử dụng khá phổ biến trong nhiều công việc gia đình Nhưng
ít ai biết rằng tác dụng của phèn chua (Potassium alum): KAl(SO4)2.12H2O hoặc
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O thực tế vượt xa ra khỏi căn bếp và chi tiết công dụng của phèn chua trong cuộc sống
+ Tác dụng của phèn chua với sức khỏe: Phèn chua dùng để giải độc – Sát khuẩn, cầm máu hiệu quả, chất bổ trợ của vắc xin, giúp điều trị loét da, hắc lào và chốc đầu, trị bệnh lý hôi nách, hôi chân, chữa bệnh nước ăn chân, bệnh lý viêm âm đạo
+ Tác dụng của phèn chua trong nấu ăn: Lắng cặn tạp chất của phèn chua, nguyên liệu làm bánh, gia vị muối chua, làm trắng tăng độ giòn cho thực phẩm, tác dụng của phèn chua giúp khử mùi hôi thực phẩm
+ Công dụng của phèn chua trong làm đẹp: Tác dụng của phèn chua giúp trị nứt gót chân, giảm thiểu nếp nhăn trên da, đặc trị mụn viêm và mụn đầu đen, se khít lỗ chân lông quá to
+ Tác hại của phèn chua bạn cần biết: Hấp thụ nhôm quá nhiều ở đường ruột ích tụ trong cơ thể, nhất là ở hệ thống xương khớp dẫn đến bệnh lý Alzheimer và một số bệnh lý nguy hiểm khác, ngộ độc phèn chua , làm biến đổi mùi vị thức ăn + Lưu ý cần biết khi sử dụng phèn chua: Dùng phèn chua trong ngắn hạn, liều lượng phù hợp, ngưng sử dụng khi có triệu chứng bất thường, không dùng phèn chua để lọc nước uống
- Các loại tinh thể kết tinh để lâu ngoài không khí không bền màu, nên dùng màu kim loại tạo màu bền đẹp
- Phèn chua (Potassium alum): KAl(SO4)2.12H2O hoặc
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O được gọi với nhiều cái tên khác nhau là phèn nhôm hoặc phèn nhôm sunfat Tác dụng của phèn chua tương tự như muối nhôm bởi nguyên liệu này thực chất là một loại muối được tạo nên từ Kali và nhôm có kích thước tinh thể to nhỏ không đều nhau
- Nhìn bằng mắt thường, phèn chua (Potassium alum): KAl(SO4)2.12H2O hoặc K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O có màu trắng hoặc không hề có màu Khi nếm thử
phèn chua (Potassium alum): KAl(SO4)2.12H2O hoặc K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O,
Trang 31cảm nhận được vị chua chát hết sức đặc trưng Nguyên liệu này rất ít tan trong nước lạnh, nhưng lại hòa tan khá nhanh trong nước nóng Vậy nên có thể tinh chế lại phèn chua dựa trên nguyên lý kết tinh trong nước
- GV tổng kết, bổ sung và chỉ ra: Muối ăn (Sodium choloride): NaCl từ nước
biển, Copper (II) Sulfate: CuSO4 chiết xuất berberin (dạng muối) trong cây Hoàng
liên gai
+ Để lấy nước biển sản xuất muối, các đồng muối phơi cát thường tận dụng chiều cao thủy triều để lấy nước tự lưu qua cống nghênh hay còn gọi là cống đón nước thủy triều Khi nước biển bị bay hơi nước ngọt thông qua cát phơi (quá trình được thực hiện trên ruộng hay còn gọi là sân phơi cát), nước biển tăng dần nồng
độ, đến khi nồng độ của nước biển trong lớp cát phơi đạt trạng thái bão hòa rồi quá bão hòa đối với muối ăn (Sodium choloride) NaCl thì muối ăn được tách ra dưới dạng rắn và bám vào hạt cát (người ta gọi quá trình này là quá trình muối kết tụ vào cát phơi) Quá trình kết tinh khi sản xuất muối biển bằng phương pháp phơi cát chỉ diễn ra trong vòng một ngày (buổi sáng đưa nước cái lên phơi tại ô kết tinh, chiều tối thu muối (Sodium choloride): NaCl
- GV tổng kết, bổ sung và chỉ ra: Tỷ lệ becberin trong cây Hoàng liên gai và Hoàng liên chân gà ở vào loại cao nhất trong số các loài thực vật có chứa becberin (3-7% trong củ, rễ).Khi kết hợp berberin với các dẫn xuất của tanin – (một hợp chất có trong nhiều loại thực vật như trà, quế, có vị chát) theo một tỉ lệ nhất định sẽ giảm bớt vị đắng của berberin mà không ảnh hưởng đến hiệu quả của
thuốc Phương pháp này có thể áp dụng với cả berberin dạng rắn và lỏng Chỉ cần hòa tan tanin với chiết xuất berberin (dạng muối) vào nước theo tỉ lệ khoảng từ 1:2 đến 5:1, sau đó bổ sung thêm tá dược (tùy theo dạng lỏng hoặc viên nén)
Bước 2 Quan sát video, đọc thông tin khám phá kiến thức
- Giáo viên cho học sinh quan sát video về cách xử lý các sản phẩm từ nguồn nuôi tinh thể mầm trong đó có áp dụng phương pháp nuôi tinh thể phèn chua, sản
phẩm từ phèn chua (Potassium alum): KAl(SO4)2.12H2O hoặc
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, muối ăn (Sodium choloride): NaCl, từ nước biển,
Copper (II) Sulfate: CuSO4, chiết xuất berberin (dạng muối) trong cây Hoàng liên gai của nhóm mình (đã chuẩn bị trước) Cho các em quan sát tiếp video về nuôi
tinh thể mầm một số loại phèn chua thường gặp trong cuộc sống , trong bếp ăn
- GV đặt các câu hỏi: có phải tất cả các loại phèn chua (Potassium alum):
KAl(SO4)2.12H2O hoặc K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, muối ăn (Sodium choloride): NaCl, Copper (II) Sulfate: CuSO4 đều có kết tinh được không? Tại sao dùng màu thực phẩm không bền màu mà phải dùng màu kim loại có thể bảo quản màu trong thời gian dài?
Trang 32- Trong một số điều kiện thích hợp, tinh thể có thể ở dạng thể khí, lỏng và cả các vật chất phi tinh thể cũng có thể chuyển biến thành tinh thể đẹp
HS hoạt động cá nhân kết hợp nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi
- GV nhận xét chốt kiến thức: Khi kết tinh các loại phèn chua (Potassium
alum): KAl(SO4)2.12H2O hoặc K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, muối ăn (Sodium
choloride): NaCl: Từ nước biển, Copper (II) Sulfate: CuSO4), chiết xuất berberin (dạng muối) trong cây Hoàng liên gai của nhóm mình (đã chuẩn bị trước) thì
chúng sẽ chuyển hóa thành tinh thể hình dạng khác nhau, sản phẩm này có thể bảo
quan được lâu dài muối ăn (Sodium choloride): NaCl từ nước biển, chiết xuất
berberin (dạng muối) trong cây Hoàng liên gai làm thực phẩm cho con người và
một số loài động vật
Bước 3 Giao nhiệm vụ và xác lập tiêu chí đánh giá sản phẩm
GV nêu nhiệm vụ: căn cứ vào thông tin quan sát được trên video và dựa vào
các kiến thức thu thập từ thực tế hãy thực hiện dự án nuôi tinh thể từ các nguyên vật liệu có sẵn trên thị trường như:
- Phèn chua (Potassium alum): KAl(SO4)2.12H2O hoặc
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
- Muối ăn (Sodium choloride) NaCl: Từ nước biển
- Copper (II) Sulfate: CuSO4
- Chiết xuất berberin (dạng muối) trong cây Hoàng liên gai
GV tổ chức cho các em chia nhóm để thực hiện nhiệm vụ (mỗi lớp có thể chia
từ 3 – 4 nhóm tùy vào số lượng học sinh) và dành thời gian (khoảng 5 phút) để cho các em thực hiện việc chia nhóm và phân công nhiệm vụ trong nhóm
HS trong lớp chia nhóm và bầu nhóm trưởng, nhóm phó và phân công nhiệm
vụ cho các thanh viên trong nhóm
GV thông báo: Sản phẩm thu được cần phải đạt được các tiêu chí về chất lượng và các tiêu chí khác theo phiếu đánh giá số 1 dưới đây:
- Phiếu đánh giá số 1: Đánh giá sản phẩm tinh thể phèn (Potassium alum):
KAl(SO4)2.12H2O hoặc K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O (phụ lục 6)
- Phiếu đánh giá số 2: Đánh giá sản phẩm muối ăn (Sodium choloride):
NaCl: Từ nước biển (phụ lục 6)
- Phiếu đánh giá số 3: Đánh giá sản phẩm Copper (II) Sulfate: CuSO4
(phụ lục 6)
Bước 4 GV thống nhất với các em kế hoạch triển khai
Nội dung các hoạt động Thời lượng Hoạt động 1 Giao nhiệm vụ Tiết 1 (thực hiện trên lớp)
Trang 33Hoạt động 2 Nghiên cứu kiến thức nền và
chuẩn bị phương án thiết kế sản phẩm, chế tạo
và thử nghiệm sản phẩm
5 ngày (HS tự học ở nhà theo nhóm)
Hoạt động 3 Báo cáo phương án thiết kế Tiết 2 (thực hiện trên lớp)
Hoạt động 4 Chế tạo và thử nghiệm sản phẩm 30 ngày (HS tự làm ở nhà theo
nhóm)
Hoạt động 5 Báo cáo và trưng bày sản phẩm Tiết 2 (thực hiện trên lớp)
Trong đó giáo viên nêu rõ nhiệm vụ của mỗi cá nhân và của cả nhóm thực hiện ở nhà trong hoạt động 2 như sau
Cá nhân nghiên cứu kiến thức nền (Nghiên cứu bài học: Liên kết ion Hóa học 10) có liên quan và ghi vào vở cá nhân của mình về: Tính chất vật lý, độ cứng, tính bất đẳng hướng, đa dạng hình dáng, tính đồng chất, gây hiệu ứng nhiễu xạ với tia
X và chùm tia điện tử, kết cấu của tinh thể, khả năng định vị trong vùng tinh thể và cách tính hình dáng, độ cứng, độ đẹp của tinh thể, tính chất hóa học của liên kết ion, tinh thể ion, các hiện tượng và viết các phương trình hóa học xảy ra Các cá nhân trong nhóm tự trao đổi thông tin để bổ sung kiến thức cho nhau và hoàn thiện thêm kiến thức còn thiếu vào vở cá nhân
Nhiệm vụ của nhóm: Trong mỗi nhóm chuẩn bị một bài báo cáo kiến thức Một bản thiết kế quy trình nuôi tinh thể (Trình bày trên A3 hoặc ½ tờ A0 hoặc trình bày trên power point)
GV khuyến khích HS liên hệ với thực tế để giải thích một vài hiện tượng tự nhiên như để đoạn tinh thể với cuộc sống và lam đẹp
Các tiêu chí đánh giá phần báo cáo kiến thức được thực hiện theo phiếu số 4:
Phiếu đánh giá số 4: Đánh giá bài báo cáo kiến thức (phụ lục 6)
Phiếu đánh giá số 5: Đánh giá bài báo cáo kiến thức (phụ lục 6)
Phiếu đánh giá số 6: Đánh giá bài báo cáo kiến thức (phụ lục 6)
GV đưa ra lưu ý: Đối với nhóm trình bày khi trả lời các câu hỏi của thầy và của các nhóm khác thì nhóm đang trình bày phải dựa vào các kiến thức nền và trả lời ngắn gọn
Hoạt động 2: NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT CỦA ION VÀ SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ION, TINH THỂ ION - ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN NUÔI TNH THỂ
5 ngày (HS tự học ở nhà theo nhóm)
a Mục đích:
Sau hoạt động này HS có khả năng:
- Trình bày được những tính chất vật lý và hóa học của ion, tinh thể