1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Skkn 2023) xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực chủ đề liên kết cộng hóa trị hóa học 10

50 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực chủ đề liên kết cộng hóa trị - Hóa học 10
Tác giả Nguyễn Thị Quyên, Nguyễn Thế Hùng, Nguyễn Thúc Cảnh
Trường học Trường THPT Nguyễn Cảnh Chân
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thanh Chương
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu đổi mới được Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội quy định: “ Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất tượng và

Trang 1

4

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN TRƯỜNG THPT NGUYỄN CẢNH CHÂN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Trang 2

PHẦN II: NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY KẾ

HOẠCH BÀI HỌC

7

1.2.2 Thực trạng việc tổ chức các hoạt động dạy học tại đơn vị 14 1.2.2.1 Khái quát tổ chức khảo sát thực trạng: 15

Trang 3

2

CHƯƠNG II XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Chương 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC

18

Trang 4

Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn

Đơn vị công tác: Trường THPT Nguyễn Cảnh Chân

2 Nguyễn Thế Hùng

Ngày tháng năm sinh: 08/08/1978 Giới tính: Nam

Điện thoại: 0911175680

E-mail: hunghanhlam@gmail.com.vn

Chức vụ: Thư kư hội đồng

Đơn vị công tác: Trường THPT Nguyễn Cảnh Chân

- Chuyên ngành đào tạo: Hóa học

4 KINH NGHIỆM KHOA HỌC

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Hóa học

- Số năm có kinh nghiệm: 23 năm

- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây: Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2020 -2021, 2021- 2022

Trang 5

4

PHẦN I- MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Thế giới chúng ta đang thay đổi sâu sắc về mọi mặt, các cuộc cách mạng công

nghiệp liên tiếp ra đời, kinh tế tri thức phát triển mạnh đem lại cơ hội phát triển vượt bậc, đồng thời lại đặt ra những thách thức không nhỏ đối với mỗi quốc gia, nhất là những quốc gia đang phát triển và chậm phát triển

Đất nước ta cũng không ngoại lệ, sau hơn 35 năm đổi mới, đất nước ta đã vượt lên bao nhiêu khó khăn, thách thức, đã và đang đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử Nước ta đã vượt qua khỏi tình trạng yếu kém phát triển, hiện đang là nước phát triển có mức thu nhập trung bình Tuy nhiên, những thành tựu về kinh tế của nước ta chưa vững chắc, chất tượng nguồn nhân lực và sức cạnh tranh của nền kinh tế chưa cao, môi trường văn hóa còn tồn tại nhiều hạn chế, chưa đủ để phát triển nhanh và bền vững Mặt khác, những biến đổi về khí hậu, tình trạng cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, dịch bệnh gia tăng, mất cân bằng sinh thái và những biến động khí hậu cùng với những biến đổi về chính trị, xã hội cũng đặt ra thách thức mang tính toàn cầu

Chính vì thế để đảm bảo phát triển bền vững, nhiều quốc gia đã không ngừng đổi mới giáo dục để nâng cao chất tượng nguồn nhân lực, trang bị các thế hệ tương lai nền tảng văn hóa vững chắc và năng lực thích ứng cao trước mọi biến động của thiên nhiên

và xã hội Đổi mới giáo dục đã trở thành nhu cầu cấp thiết, xu thế mang tính toàn cầu Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung Ương Đảng Cộng Sản Việt Nam ( khóa XI) đã thông qua Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông góp phần đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo Ngày 27 tháng 3 năm 2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 404/QĐ-TTg phê duyệt đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông Mục tiêu đổi mới được Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội quy định: “ Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất tượng và hiệu quả giáo dục phổ thông, kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng nề về truyền thụ kiến thức sang

nền giáo dục phát triển toàn diện về cả phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể,

mĩ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh”

Để hiện thực hóa chủ trương, đường lối đổi mới trên, thì giáo viên đóng vai trò then chốt Giáo viên không chỉ là người tham gia đóng góp ý kiến để xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường, mà còn là người trực tiếp thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà

Trang 6

ĐỀ LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ - HÓA HỌC 10

Với mong muốn những kinh nghiệm của mình được nhân rộng để chúng ta thực hiện thành công Nghị quyết của Đảng đề ra cho nghành giáo dục

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu và tổ chức thực hiện kịch bản lên lớp của giáo viên với đối tượng học sinh và nội dung cụ thể trong một không gian và thời gian nhất định; trong đó mô tả chi tiết mục tiêu, thiết bị và học liệu, tiến trình tổ chức hoạt động dạy học của một bài học nhằm giúp người học đáp ứng yêu cầu cần đạt về hình thành, phát triển ở học sinh năng lực hoá học; đồng thời góp phần cùng các môn học, hoạt động giáo dục khác hình thành, phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là thế giới quan khoa học; hứng thú học tập, nghiên cứu; tính trung thực; thái độ tôn trọng các quy luật của thiên nhiên, ứng xử với thiên nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững; khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân Kế hoạch bài dạy được giáo viên xây dựng trong giai đoạn chuẩn bị lên lớp và quyết định rất lớn đến sự thành công của bài học

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về cách xây dựng nội dung bài học để phát triển

năng lực, phẩm chất của người học thông qua chủ đề “Liên kết cộng hóa trị”

Thời gian: Khoảng thời gian học chủ đề liên kết cộng hóa trị để thực nghiệm, kiểm

chứng và thời gian nghiên cứu lý luận và hoàn thiện đề tài từ tháng 9/2022 đến tháng 3/2023

Không gian: Tổ chức thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Nguyễn Cảnh Chân -

Huyện Thanh Chương - Tỉnh Nghệ An

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu xây dựng kế hoạch bài dạy tốt sẽ thiết lập môi trường dạy học phù hợp, định hướng tâm lý giảng dạy tự tin, yêu nghề, giới hạn các yếu tố liên quan đến chủ đề giảng

Trang 7

6

dạy các kiến thức một cách hệ thống và có tổ chức cho học sinh Sử dụng hiệu quả kiến thức đã có, kế hoạch dạy học cũng giúp giáo viên tạo lập sự kết nối hợp lí giữa kế hoạch bài dạy này với các kế hoạch bài dạy khác về nội dung, phương pháp và hình thức đánh giá nhằm tạo sự kết nối để đạt mục đích khóa học, năm học Và thông qua việc chuẩn bị cho cách thức tương tác và hoạt động một cách kĩ tưỡng, qua nhiều bài học khác nhau, giáo viên sẽ ngày càng phát triển và thành thạo các kĩ năng dạy học của họ Kế hoạch dạy học được chuẩn bị sẽ giúp giáo viên cân đối thời gian cho các hoạt động, hướng đến nâng cao hiệu quả giảng dạy Nhờ đó, các hoạt động dạy học tiến triển một cách liên tục, hạn chế thời gian lãng phí, đưa tất cả các học sinh vào các nhiệm vụ một cách phù hợp Những điều này cũng dẫn đến tính kỉ luật trong lớp học

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:

Nghiên cứu lý luận:

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về việc tổ chức các hoạt động dạy học

- Nghiên cứu các phương pháp dạy học tích cực

- Nghiên cứu cấu trúc chương trình, sách hóa học 10 của chương trình GDPT 2018

- Thực hiện tại trường THPT Nguyễn Cảnh Chân

Nghiên cứu thực tiễn:

- Nghiên cứu thực tiễn năng lực, phẩm chất của người học thông qua chủ đề liên kết cộng hóa trị ở trường THPT Nguyễn Cảnh Chân và một số trường khác lân cận trong huyện

Thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm ở lớp 10A1 của học sinh THPT Nguyễn Cảnh Chân và 1 lớp 10A5 không được thực nghiệm để đối chứng

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: đọc và sưu tầm các tư liệu có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu Từ đó xây dựng phương pháp thực hiện riêng cho đơn vị mình

 Phương pháp thực hành: tổ chức hoạt động dạy học và đúc rút những kinh nghiệm để

thực hiện các chương trình tiếp theo tối ưu hơn

7 DỰ KIẾN ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

Trang 8

7

PHẦN II: NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY KẾ

HOẠCH BÀI HỌC

I CƠ SỞ LÝ LUẬN:

1 Kế hoạch bài dạy (KHBD) (hay còn gọi là giáo án) là kịch bản lên lớp của giáo

viên (GV) với đối tượng học sinh (HS) và nội dung cụ thể trong một không gian và thời gian nhất định; là một bản mô tả chi tiết mục tiêu, thiết bị và học liệu, tiến trình tổ chức hoạt động dạy học của một bài học nhằm giúp người học đáp ứng yêu cầu cần đạt (YCCĐ) về năng lực, phẩm chất tương ứng trong chương trình môn học Kế hoạch bài dạy được GV xây dựng trong giai đoạn chuẩn bị lên lớp và quyết định rất lớn đến sự thành công của bài học

Nói một cách khác, kế hoạch bài dạy là bản thiết kế cho tiến trình dạy học một bài học cụ thể, là bản kế hoạch mà người GV dự định sẽ thực hiện giảng dạy trên lớp đối với nhóm đối tượng HS nào đó Với một bài học nào đó, với những đối tượng HS khác nhau,

và với những GV khác nhau thì sẽ có những bản kế hoạch dạy học khác nhau Vì thế, kế hoạch bài dạy là sản phẩm cá nhân, điều này không chỉ thể hiện trong ý tưởng dạy học,

mà còn cả trong cách trình bày kế hoạch của họ Vì thế, không có một kế hoạch bài dạy duy nhất, cũng như không có một khuôn mẫu duy nhất trong cách trình bày

1.1 Năng lực là gì?

Theo từ điển tiếng Việt: Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hành động nào đó Năng lực là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất tượng cao

Từ điển năng lực của Đại học Harvard cho rằng, năng lực là những thứ mà một người phải chứng minh có hiệu quả trong:

Như vậy có thể hiểu năng lực là một đặc tính có thể đo tường được của một người

về kiến thức, kỹ năng, thái độ cũng như các phẩm chất cần thiết để hoàn thành được nhiệm vụ Năng lực là yếu tố giúp một cá nhân làm việc hiệu quả hơn so với những người khác, cũng là một trong những thước đo để đánh giá các cá nhân với nhau

Cũng theo từ điển Tiếng Việt: Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó Trong giáo dục: Năng lực là khả năng

Trang 9

8

huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng để thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định Năng lực gồm có năng lực chung và năng lực đặc thù Năng lực chung là năng lực cơ bản cần thiết mà bất cứ người nào cũng cần phải có để sống và học tập, làm việc Năng lực đặc thù thể hiện trên từng lĩnh vực khác nhau như năng lực đặc thù môn học là năng lực được hình thành và phát triển do đặc điểm của môn học đó tạo nên

- 3 năng lực chung là: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành

viên khác; Giải quyết vấn đề theo nhiều cách khác nhau một cách sáng tạo và triệt để

Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lơi, làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp Các năng lực này được hình thành và phát triển dựa trên bản năng di truyền của con người, quá trình giáo dục và trải nghiệm trong cuộc sống; đáp ứng yêu cầu của nhiều loại hình hoạt động khác nhau Nhưng năng lực chung sẽ được nhà trường và giáo viên giúp các em học sinh phát triển trong chương trình giáo dục phổ thông

- 7 năng lực đặc thù hay còn gọi là năng lực chuyên môn: Ngôn ngữ; Tính toán;

Tin học; Thể chất; Thẩm mỹ; Công nghệ; Tìm hiểu tự nhiên và xã hội

Năng lực chuyên môn là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của một hoạt động Đây cũng được xem như một năng khiếu, giúp các em mở rộng và phát huy bản thân mình nhiều hơn Các năng lực chuyên môn được rèn luyện và phát triển trong chương trình giáo dục phổ thông mới

1.2 Phẩm chất

Theo từ điển Tiếng Việt: Phẩm chất là cái làm nên giá trị của người hay vật Hoặc: Phẩm chất là những yếu tố đạo đức, hành vi ứng xử, niềm tin, tình cảm, giá trị cuộc sống; ý thức pháp luật của con người được hình thành sau một quá trình giáo dục

- Yêu nước:

Đây là truyền thống ngàn đời của dân tộc Việt Nam, được xây dựng và bồi đắp qua các thời kỳ từ khi ông cha ta dựng nước và giữ nước Tình yêu đất nước được thể hiện qua tình yêu thiên nhiên, di sản, yêu người dân đất nước mình; tự hào và bảo vệ những điều thiêng liêng đó

Yêu nước là yêu thiên nhiên, yêu truyền thống dân tộc, yêu cộng đồng và biết làm

ra các việc làm thiết thực để thể hiện tình yêu đó Để có được tình yêu này thì trẻ phải được học tập hàng ngày qua những áng văn thơ, qua những cảnh đẹp địa lý, qua những câu chuyện lịch sử và trẻ phải được sống trong tình yêu hạnh phúc mỗi ngày

- Nhân ái:

Trang 10

Chăm chỉ thể hiện ở những kỹ năng học tập hàng ngày của trẻ, học mọi lúc mọi nơi, luôn dám nghĩ dám làm, dám đặt câu hỏi Việc rèn nề nếp học tập chủ động, học tập qua trải nghiệm sẽ hỗ trợ trẻ hình thành phẩm chất đáng quý này

- Trung thực:

Dù một người có giỏi đến đâu mà thiếu đi đức tính này thì vẫn là kẻ vô dụng Bởi thế nên ngay từ nhỏ, các học sinh cần được rèn luyện tính thật thà, ngay thẳng và biết đứng ra bảo vệ lẽ phải

Trung thực là thật thà ngay thẳng, mạnh dạn nói lên ý kiến của mình, biết nhận lỗi, sửa lỗi, bảo vệ cái đúng cái tốt Với môi trường học tập không áp lực, không nặng nề điểm số, khuyến khích trẻ nói lên chính kiến của mình thông qua các dạng học tập nhóm, hội thảo, tranh biện…sẽ dần hình thành tính cách chia sẻ, cởi mở cho trẻ ngay từ nhỏ

2 Việc xây dựng kế hoạch bài dạy có vai trò sau:

* Thiết lập môi trường dạy học phù hợp: Trong một kế hoạch bài dạy, mục tiêu dạy học là cố định và các chiến tược giảng dạy, phương pháp, kỹ thuật dạy học và các phương tiện hỗ trợ… được quyết định trước Khi một môi trường giảng dạy với các yếu

tố liên quan được thiết lập một cách thích hợp, nhiệm vụ giảng dạy sau đó sẽ diễn ra theo cách đã được lên kế hoạch trước Điều này là một sự đảm bảo cho các mục tiêu dạy học

và giáo dục đã đề ra được thực hiện có hiệu quả

* Định hướng tâm tư giảng dạy: Cùng với việc sử dụng các chiến tược, kỹ thuật và phương tiện giảng dạy phù hợp, các yếu tố liên quan đến HS như sở thích, năng khiếu, nhu cầu, năng lực của HS… khi dạy học cũng được tưu ý và cân nhắc Việc dạy học trên

Trang 11

10

thực tế vì thế sẽ trở nên tâm tư hơn Với một kế hoạch được chuẩn bị trước, GV cũng sẽ hình dung rõ ràng về sự liên hệ giữa nội dung bài học và đối tượng HS của mình Điều này làm dấy lên sự tự tin của họ Khi một GV phát triển cảm giác tự tin thì họ sẽ tổ chức các hoạt động học tập cho HS với sự nhiệt tình và niềm vui thực sự

* Giới hạn các yếu tố liên quan đến chủ đề giảng dạy: Trong một kế hoạch bài dạy, có những vấn đề liên quan đến bài học có thể trở nên hạn chế hoặc không cần thiết

do bối cảnh lớp học hoặc các vấn đề khác như sự chi phối của thời gian Điều này cho phép GV từ bỏ những thứ không liên quan để xác định rõ ràng, có giới hạn việc giảng dạy các kiến thức một cách hệ thống và có tổ chức cho HS

* Sử dụng hiệu quả kiến thức đã có: Trong việc chuẩn bị kế hoạch bài dạy, GV phát triển các kiến thức mới trên cơ sở kiến thức trước đây của HS Điều này cho phép

HS thuận lợi trong việc đạt được kiến thức mới, phát triển năng lực, GV thành công trong việc giúp HS đạt được mục tiêu Kế hoạch dạy học cũng giúp GV tạo lập sự kết nối hợp lí giữa kế hoạch bài dạy này với các kế hoạch bài dạy khác về nội dung, phương pháp và hình thức đánh giá nhằm tạo sự kết nối để đạt mục đích khóa học, năm học

* Phát triển kỹ năng dạy học: Kế hoạch dạy học đóng vai trò là phương tiện quan trọng để phát triển kỹ năng dạy học của GV Trong kế hoạch của mình, GV định hướng các vấn đề liên quan đến hoạt động dạy học sẽ thực hiện trên lớp, điều đó cần các kĩ năng

cơ bản như xác định mục tiêu, thiết kế các hoạt động học tập… từ đó xác định cách thức hoạt động, tương tác trên lớp học một cách hiệu quả Và thông qua việc chuẩn bị cho cách thức tương tác và hoạt động một cách kĩ tưỡng, qua nhiều bài học khác nhau, GV sẽ ngày càng phát triển và thành thạo các kĩ năng dạy học của họ

* Sử dụng hiệu quả thời gian: Kế hoạch dạy học được chuẩn bị sẽ giúp GV cân đối thời gian cho các hoạt động, hướng đến nâng cao hiệu quả giảng dạy Bằng cách chuẩn bị

kế hoạch bài dạy, GV sẽ nhận thức được điều gì, khi nào và mức độ sẽ được thực hiện trong lớp học Nhờ đó, các hoạt động dạy học tiến triển một cách liên tục, hạn chế thời gian lăng phí, đưa tất cả các HS vào các nhiệm vụ một cách phù hợp Những điều này cũng dẫn đến tính kỉ luật trong lớp học

3 Kế hoạch bài dạy theo công văn 5512/ BGDĐT 2020

KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

Trường:

Tổ: Họ và tên giáo viên: ………

TÊN BÀI DẠY: ………

Trang 12

11

Môn học/Hoạt động giáo dục: ……….; lớp:………

Thời gian thực hiện: (số tiết)

I Mục tiêu

1 Về kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài theo yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục

2 Về năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnh và vận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục

3 Về phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống

II Thiết bị dạy học và học liệu

Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp)

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (Ghi rõ tên thể hiện

kết quả hoạt động)

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể

cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm

vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể mà học sinh phải thực hiện

(xử lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành…) để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm

hoạt động theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành: kết quả xử lí tình huống; đáp án của câu hỏi, bài tập; kết quả thí nghiệm, thực hành; trình bày, mô tả được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện

d) Tổ chức thực hiện: Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học

sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập

Trang 13

12

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ

đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

a) Mục tiêu: Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh

kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thể của học sinh làm việc với

sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1

c) Sản phẩm: Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực

hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả

thực hiện hoạt động của học sinh

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các

kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh

b) Nội dung: Nêu rõ nội dung cụ thể của hệ thống câu hỏi, bài tập, bài thực hành,

thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí

nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình

d) Tổ chức thực hiện: Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ

trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm

vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (theo từng bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp)

b) Nội dung: Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống

trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết

c) Sản phẩm: Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải

quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn

d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp

báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên

Ghi chú:

1 Mỗi bài dạy có thể được thực hiện trong nhiều tiết học, bảo đảm đủ thời gian dành cho mỗi hoạt động để học sinh thực hiện hiệu quả Hệ thống câu hỏi, bài tập luyện

Trang 14

13

tập cần bảo đảm yêu cầu tối thiểu về số tượng và đủ về thể loại theo yêu cầu phát triển các kĩ năng Hoạt động vận dụng được thực hiện đối với những bài hoặc nhóm bài có nội dung phù hợp và chủ yếu được giao cho học sinh thực hiện ở ngoài lớp học

2 Trong Kế hoạch bài dạy không cần nêu cụ thể lời nói của giáo viên, học sinh mà tập trung mô tả rõ hoạt động cụ thể của giáo viên: giáo viên giao nhiệm vụ/yêu cầu / quan sát/theo dõi/hướng dẫn/nhận xét/gợi ý/kiểm tra/đánh giá; học sinh thực hiện/đọc/nghe/nhìn/viết/trình bày/báo cáo/thí nghiệm/thực hành/

3 Việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện trong quá trình tổ chức các hoạt động học và được thiết kế trong Kế hoạch bài dạy thông qua các hình thức: hỏi - đáp, viết, thực hành, thí nghiệm, thuyết trình, sản phẩm học tập Đối với mỗi hình thức, khi đánh giá bằng điểm số phải thông báo trước cho học sinh về các tiêu chí đánh giá và định hướng cho học sinh tự học; chú trọng đánh giá bằng nhận xét quá trình và kết quả thực hiện của học sinh theo yêu cầu của câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm, thuyết trình, sản phẩm học tập đã được nêu cụ thể trong Kế hoạch bài dạy

4 Các bước tổ chức thực hiện một hoạt động học

- Giao nhiệm vụ học tập: Trình bày cụ thể nội dung nhiệm vụ được giao cho học sinh (đọc/nghe/nhìn/làm) với thiết bị dạy học/học liệu cụ thể để tất cả học sinh đều hiểu

rõ nhiệm vụ phải thực hiện

- Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện; giáo viên theo dõi, hỗ trợ): Trình bày cụ thể nhiệm vụ học sinh phải thực hiện (đọc/nghe/nhìn/làm) theo yêu cầu của giáo viên; dự kiến những khó khăn mà học sinh có thể gặp phải kèm theo biện pháp hỗ trợ; dự kiến các mức độ cần phải hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu

- Báo cáo, thảo luận (giáo viên tổ chức, điều hành; học sinh báo cáo, thảo luận): Trình bày cụ thể giải pháp sư phạm trong việc lựa chọn các nhóm học sinh báo cáo và cách thức tổ chức cho học sinh báo cáo (có thể chỉ chọn một số nhóm trình bày/báo cáo theo giải pháp sư phạm của giáo viên)

- Kết luận, nhận định: Phân tích cụ thể về sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành theo yêu cầu (làm căn cứ để nhận xét, đánh giá các mức độ hoàn thành của học sinh trên thực tế tổ chức dạy học); làm rõ những nội dung/yêu cầu về kiến thức, kĩ năng để học sinh ghi nhận, thực hiện; làm rõ các nội dung/vấn đề cần giải quyết/giải thích và nhiệm vụ học tập mà học sinh phải thực hiện tiếp theo./

Trang 15

14

phòng chuyên môn nghiệp vụ Sở, thường xuyên quan tâm đến công tác giáo dục kỹ năng cho học sinh, thông qua việc đa dạng hóa các hoạt động: trải nghiệm, STEM, đổi mới phương pháp để giúp các em hình thành những phẩm chất, năng lực cần thiết cho cuộc sống

- Cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường và phụ huynh luôn quan tâm đến học sinh; nắm bắt được tâm tư, tình cảm, tư vấn, giúp các em lựa chọn những môn học, ngành học phù hợp với mình, vừa chia sẻ với các em những niềm vui, nỗi buồn trong sinh hoạt và học tập Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường luôn đoàn kết thống nhất, nêu cao tinh thần trách nhiệm đối với nhiệm vụ được giao, tích cực trong việc xây dựng và phát triển nhà trường và tiếp cận các phương pháp dạy học mới

- Các em học sinh chăm ngoan, có ý thức kỷ luật tốt, biết vươn lên trong học tập

và cuộc sống Đặc biệt là tích cực, chủ động trong việc tham gia các hoạt động trải nghiệm do nhà trường tổ chức, đây chính là động lực để người giáo viên và các nhà quản

tư giáo dục thường xuyên tư duy đổi mới để tạo môi trường tốt nhất cho học sinh được tham gia các hoạt động để vừa nắm được kiến thức môn học lại vừa đổi mới được phương pháp tiếp cận từ đó rèn luyện được nhiều năng lực khác cho học sinh

Khó khăn

- Nhiệm vụ giáo dục ở mỗi nhà trường không ngoài mục đích phát triển con người toàn diện cả về nhân - trí - thể - mỹ, vì vậy khi học tập tại trường, học sinh cần được trang bị những kĩ năng: kỹ năng giao tiếp xã hội, kĩ năng hoạt động, học tập, hoạt động trải nghiệm sáng tạo, kĩ năng làm việc đồng đội, kĩ năng tổ chức công việc và quản lí thời gian,… Các em chưa quen thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập Khả năng tập trung, chấp hành những qui định chung và làm theo sự chỉ dẫn của thầy cô còn nhiều hạn chế do việc tiếp cận với các hoạt động trải nghiệm còn hạn chế Thực tế này đặt ra vấn đề cần hình thành những kĩ năng thiết yếu cho học sinh để các em bắt nhịp tốt với môi trường học tập và sinh hoạt chung

- Học sinh THPT bắt đầu xuất hiện sự quan tâm đến bản thân, đến những phẩm chất nhân cách của mình, các em có biểu hiện nhu cầu tự đánh giá, so sánh mình với người khác Điểm nổi bật ở lứa tuổi này là dễ xúc động, dễ bị kích động, vui buồn thường hay đan xen, tình cảm còn mang tính bồng bột Bên cạnh đó, do điều kiện địa lí, xã hội, môi trường giao tiếp hạn hẹp nên các em học sinh chưa phát huy được vai trò chủ động trong học tập cũng như lao động Với tâm lí nhút nhát, e dè, hạn chế trong giao tiếp là cản trở lớn đối với các hoạt động nhóm của các em khi tổ chức các hoạt động dạy học

- Đội ngũ giáo viên mặc dù nhận thức được tầm quan trọng của việc tổ chức hoạt động dạy học, song kỹ năng và kinh nghiệm chưa nhiều, hầu hết cũng đang bắt đầu tiếp cận với những đổi mới của ngành giáo dục Bên cạnh đó vẫn có một số giáo viên vẫn coi nhẹ việc rèn các kĩ năng sống cho học sinh

Trang 16

15

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động trải nghiệm còn hạn chế, kinh phí tổ chức cơ bản đang được đóng góp theo hình thức xã hội hóa, cơ chế chính sách tạo nguồn thu để tổ chức các hoạt động trải nghiệm chưa được triển khai một cách đồng

bộ, dẫn đến nhận thức khác nhau giữa giáo viên phụ huynh và học sinh

1.2.2 Thực trạng việc tổ chức các hoạt động dạy học tại đơn vị

Những năm gần đây hoạt động dạy học tại đơn vị chúng tôi được quan tâm đặc biệt BGH nhà trường chỉ đạo các tổ chức đoàn thể các tổ nhóm chuyên môn xây dựng chương trình năm học trong đó lồng ghép các hoạt động, việc tổ chức hoạt động trải nghiệm được Đoàn thanh niên cùng các tổ chuyên môn phối hợp với nhau để xây dựng chương trình một các khoa học để các chương trình trải nghiệm có thể nhằm mục đích giáo dục nhiều môn học khác nhau Trong những năm qua các hình thức dạy học chủ yếu được nhà trường quan tâm tổ chức đó là dạy học trên lớp và tổ chức tham quan các khu di tích lịch sử, các nhà máy xí nghiệp, các trang trại các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn; Đoàn trường tăng cường xây dựng hoạt động của các CLB, đội, nhóm với chỉ tiêu đề

ra là mỗi đoàn viên thanh niên đều tham gia ít nhất một CLB, đội nhóm theo sở thích như CLB múa, hát, CLB Ghi-ta , các CLB thể thao, CLB tiếng Anh, CLB MC….; Tổ chức các diễn đàn, các cuộc thi như cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp trường từ đó lựa chọn các sản phẩm tham gia dự thi sáng tạo KHKT cấp Tỉnh

Một số GV rất nhiệt huyết, tích cực đưa ra nhiều phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của HS Nhưng bên cạnh đó chúng tôi cũng nhận thấy việc thực hiện các hoạt động dạy còn gặp nhiều khó khăn, cơ sở vật chất, trang thiết bị ở trường còn hạn chế ảnh hưởng không nhỏ đến việc dạy học và phần đa giáo viên lại xem nhẹ việc này, ỉ thế vào kinh nghiệm trước đây và một số giáo án cũ trên mạng, không chịu nghiên cứu, không chịu đổi mới Đại đa số học sinh tười học, tười vận động, không

có ý tiến thủ, thụ động trong học tập và lao động

1.2.2.1 Khái quát tổ chức khảo sát thực trạng:

Năm học 2022- 2023 là năm đầu tiên thực hiện chương trình lớp 10 GDPT 2018, bước đầu thấy có thuận lợi và khó khăn nhất định Để nắm rõ thực trạng này hơn một cách khách quan khoa học chúng tôi khảo sát thực trạng trong đơn vị THPT Nguyễn Cảnh Chân Từ đó có những giải pháp và sáng kiến phù hợp để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để chúng ta từng bước thực hiện thành công công cuộc đổi mới

1.2.2.2 Kết quả khảo sát:

Trang 17

16

1.2.2.3 Đánh giá chung về thực trạng:

Chúng tôi khảo sát trên 10 giáo viên giảng dạy lớp 10 GD THPT 2018 thì phần đa cho rằng:

1 GDPT 2018 thực hiện theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực là điều kiện bắt

buộc phải thực hiện

2 Thầy cô chưa hiểu rõ về năng lực và phẩm chất cần có trong chương trình giáo dục phổ thông 2018

3 Quá trình thực hiện GD theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực của thầy cô trong thực tế không được thường xuyên

4 Khó khăn lớn nhất khi thực hiện GD theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực là cách thiết kế kế hoạch bài dạy

5 Thời gian để thiết kế bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực có hiệu quả nhất cần thời gian tương đối dài khoảng từ 4-6 ngày

6 Khó khăn khi tổ chức các hoạt động ở trường phổ thông nhằm phát triển phẩm chất, năng lực phụ thuộc nhiều yếu tố, trong đó phụ thuộc nhiều nhất là khó thiết kế được các hoạt động

+ GV khó liên hệ các kiến thức ở SGK với đời sống

+ Phụ thuộc với điều kiện học tập của từng địa phương

+ Khó dàn xếp thời gian dạy học

+ Khó thiết kế được các hoạt động

7 Dạy học trong theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực có ưu điểm: Giúp học sinh có hiểu biết về nhiều kỹ năng, học tập chủ động, có ý thức bảo vệ môi trường, yêu nước, yêu thiên nhiên, tinh thần hợp tác, làm việc nhóm hiệu quả

Trang 18

Kết luận: Để đạt chất tượng GD theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực giáo

viên cần tập trung thiết kế bài giảng để làm sao thu hút học sinh học tập bằng cách thiết

kế các hoạt động thông qua các trò chơi, nhiều hoạt động đổi mới, bài giảng phải thực sự cuốn hút, khai thác được tối đa óc sáng tạo của học sinh Và dần dần tạo thói quen học tập tích cực, tự giác, đam mê sáng tạo, cuốn hút vào việc học tập nghiên cứu và tìm tòi Cũng từ đó hạn chế thời gian sa vào tai tệ nạn xã hội, sống có ích cho xã hội

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Hiện nay có rất nhiều sự đổi mới từ nội dung đến phương pháp, rồi vận dụng ứng dụng công nghệ thông tin Đòi hỏi có nhiều sự phối hợp và chuẩn bị từ phía giáo viên đến học sinh, chính vì thế nếu không thể chuẩn bị kế hoạch bài học trước thì không thể truyền đạt hết yêu cầu và cũng không thể phát huy hết phẩm chất và năng lực của học

sinh, cho nên việc chuẩn bị thiết kế bài học là việc cần thiết hơn bao giờ hết

Trang 19

18

CHƯƠNG II XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI HỌC:

Chương 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC

Bài 12: Liên kết cộng hóa trị

Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học Lớp: 10

Thời gian thực hiện: 5 tiết

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết các câu hỏi bài tập (2)

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc Thông qua làm việc nhóm nâng cao khả năng trình bày ý kiến của bản thân, tự tin thuyết trình trước đám đông (3)

1.2 Năng lực Hóa học

- Năng lực nhận thức kiến thức hóa học:

+ Trình bày được khái niệm và lấy được ví dụ về liên kết cộng hoá trị (liên kết đơn, đôi, ba) khi áp dụng quy tắc octet

+ Viết được công thức Lewis của một số chất đơn giản

+ Trình bày được khái niệm về liên kết cho nhận

+ Phân biệt được các loại liên kết (liên kết cộng hoá trị không phân cực, phân cực, liên kết ion) dựa theo độ âm điện

+ Giải thích được sự hình thành liên kết  và liên kết  qua sự xen phủ AO

+ Trình bày được khái niệm năng tượng liên kết (cộng hoá trị)

+ Lắp được mô hình phân tử, tinh thể NaCl (theo mô hình có sẵn)

2 Phẩm chất

- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong kết quả làm việc nhóm

- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm cao để hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công

II Thiết bị dạy học và học liệu

Trang 20

nhạc bài Đoàn ca( do nhạc sỹ Hoàng

Hòa sáng tác) để giới thiệu về liên kết

trong đời sống hàng ngày

Trang 21

20

- Các em có thể kể thêm 1 số liên kết

hay hợp tác trong cuộc sống hàng ngày?

=> Như vậy trong đời sống hàng ngày

chúng ta thường liên kết với nhau để làm

việc nào đó có hiệu quả hơn, nhanh hơn,

bền vững hơn… Cũng giống như trong

hóa học các em cũng đã biết các nguyên

tử chúng cũng liên kết với nhau để bền

vững hơn Ở bài trước chúng ta đã biết 1

loại liên kết trước là liên kết ion, hôm

nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm loại mới

nhé

- Dẫn dắt vào nội dung: Khi cho

hydrogen phản ứng với chlorine, nguyên

tử hydrogen nhường 1 electron, trở

thành ion H+ Nguyên tử chlorine nhận 1

electron này trở thành ion Cl- Hai ion

H+ và Cl- trái dấu hút nhau theo lực hút

tĩnh điện tạo nên phân tử HCl được

……

- HS quan sát và lắng nghe câu hỏi

- HS trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Trang 22

- HS viết được công thức Lewis của một số chất đơn giản (5)

- HS trình bày được khái niệm về liên kết cho nhận (6)

- GV: “Bài học hôm trước, chúng ta đã được tìm hiểu

về liên kết ion, bằng cách nhường và nhận electron để

tạp thành hợp chất Ngoài cách liên kết trên thì có thể

liên kết bằng cách góp chung electron Vậy electron

chung là gì? Và liên kết bằng cách góp chung electron

thì được gọi là gì?”

=> Electrong chung là electron được coi như thuộc về

đồng thời hai nguyên tử tham gia liên kết Liên kết do

sự dùng chung electron là loại liên kết phổ biến, thường

- Lắng nghe và ghi chép kiến thức

Trang 23

22

thấy giữa phi kim với phi kim

- Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành bởi

một hay nhiều cặp electron chung giữa hai nguyên tử

? Phân tử HBr có bao nhiêu

+ Electron chung?

+ Electron hóa trị riêng?

- Nguyên tố H và Br sẽ góp chung 1 electron để đạt cấu

- Thực hiện kĩ thuật mảnh ghép, thực hiện các nhiệm vụ

vào giấy A0 và trình bày trước lớp

- Dựa vào kiến thực vừa được học và nội dung SGK

hoàn thành các phiếu học tập sau:

Nhóm 1:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Trình bày sự hình thành phân tử HCl dựa vào các

câu hỏi sau:

- Nêu cấu hình e của các nguyên tử

- Chỉ ra các electreon góp chung giữa các nguyên

tử, chúng có phù hợp với quy tắc octet hay không?

- Biểu diễn sự tạo thành phân tử bằng công thức

Lewis

- Dự đoán liên kết giữa các nguyên tử này là gì?

(đơn, đôi, ba?)

Nhóm 2:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

- Lắng nghe và ghi bài vào vở

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận nhiệm vụ và tiến hành làm việc nhóm

Trang 24

23

Trình bày sự hình thành phân tử CO2 dựa vào các câu hỏi sau:

- Nêu cấu hình e của các nguyên tử

- Chỉ ra các electreon góp chung giữa các nguyên tử, chúng có phù hợp với quy tắc octet hay không?

- Biểu diễn sự tạo thành phân tử bằng công thức Lewis

- Dự đoán liên kết giữa các nguyên tử này là gì? (đơn, đôi, ba?)

Nhóm 3:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Trình bày sự hình thành phân tử N2 dựa vào các câu hỏi sau:

- Nêu cấu hình e của các nguyên tử

- Chỉ ra các electreon góp chung giữa các nguyên tử, chúng có phù hợp với quy tắc octet hay không?

- Biểu diễn sự tạo thành phân tử bằng công thức Lewis

- Dự đoán liên kết giữa các nguyên tử này là gì? (đơn, đôi, ba?)

Nhóm 4:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

Trình bày sự hình thành phân tử NH4+ dựa vào các câu hỏi sau:

- Nêu cấu hình e của các nguyên tử

- Chỉ ra các electreon góp chung giữa các nguyên tử, chúng có phù hợp với quy tắc octet hay không?

- Biểu diễn sự tạo thành phân tử bằng công thức Lewis

- Dự đoán liên kết giữa các nguyên tử này là gì? (đơn, đôi, ba?)

- Mời đại diện một số nhóm lên trình bày bài làm Các

Trang 25

- Mời các nhóm trưng bày sản phẩm, yêu cầu cho biết

số liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba trong mỗi phân

=> H- Cl

Công thức electron Công thức cấu tạo

- Chúng tạo liên kết đơn

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Công thức Lewis

- Chúng tạo liên kết đôi

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Ngày đăng: 27/07/2023, 10:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. - (Skkn 2023) xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực chủ đề liên kết cộng hóa trị   hóa học 10
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 21)
Hình electron bền vững. - (Skkn 2023) xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực chủ đề liên kết cộng hóa trị   hóa học 10
Hình electron bền vững (Trang 23)
BẢNG KIỂM  ĐÁNH GIÁ PHẨM CHẤT CHĂM CHỈ - (Skkn 2023) xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực chủ đề liên kết cộng hóa trị   hóa học 10
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ PHẨM CHẤT CHĂM CHỈ (Trang 47)
BẢNG KIỂM  ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ CHỦ TỰ HỌC - (Skkn 2023) xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực chủ đề liên kết cộng hóa trị   hóa học 10
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ CHỦ TỰ HỌC (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w