CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP VẬN DỤNG THIẾT BỊ HỌC LIỆU SỐ ĐỂ PHÁT TRIỂN NLHT CHO HS QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ NĂNG LƯỢNG HÓA HỌC – LỚP 10 THPT .... Vận dụng thiết bị dạy học số để phát triển năng lự
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
ĐỀ TÀI:
VẬN DỤNG THIẾT BỊ HỌC LIỆU SỐ ĐỂ PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ:
NĂNG LƢỢNG HÓA HỌC – HÓA HỌC 10 THPT
Lĩnh vực: Hóa học
Năm học: 2022 – 2023
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
`
ĐỀ TÀI:
VẬN DỤNG THIẾT BỊ HỌC LIỆU SỐ ĐỂ PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ:
NĂNG LƯỢNG HÓA HỌC – HÓA HỌC 10 THPT
Tác giả 1 : Hồ Thị Quế - 0972 726 119 Tác giả 2 : Vũ Thị Hà - 0349 183 580 Đơn vị : Trường THPT Quỳnh Lưu 3
Tổ bộ môn : Khoa học tự nhiên Năm thực hiện : 2022 – 2023
Gmail : myqueho213@gmail.com Vuha201@gmail.com
Năm học: 2022 – 2023
Trang 3MỤC LỤC
BẢNG VIẾT TẮT
PHẦN MỘT: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 2
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Những luận điểm cần bảo vệ của đề tài 3
8 Đóng góp mới của đề tài 3
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 4
1.2 Thiết bị học liệu số 4
1.2.1 Khái niệm thiết bị dạy học số 4
1.2.2 Vai trò của thiết bị dạy học số trong dạy học 4
1.2.3 Các ứng dụng thiết kế thiết bị học liệu số 5
1.3 Năng lực hợp tác và sự phát triển năng lực hợp tác 5
1.3.1 Khái niệm năng lực hợp tác 5
1.3.2 Cấu trúc của năng lực hợp tác 5
1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển năng lực hợp tác 6
1.3.4 Công cụ đánh giá năng lực của học sinh 6
1.4 Quan điểm vận dụng TBHLS trong dạy học môn hóa học ở trường THPT 6
1.4.1 Những xu hướng đổi mới và phát triển phương pháp dạy học 6
1.4.2 Vận dụng TBHLS trong dạy học hóa học 6
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 8
2.1 Thực trạng dạy học vận dụng TBHLS để phát triển NLHT cho HS trong dạy học môn hóa học ở THPT hiện nay 8
2.2 Thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng đề tài 9
Trang 4CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP VẬN DỤNG THIẾT BỊ HỌC LIỆU SỐ ĐỂ PHÁT TRIỂN NLHT CHO HS QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ NĂNG LƯỢNG
HÓA HỌC – LỚP 10 THPT 11
3.1 Vận dụng thiết bị dạy học số để phát triển năng lực hợp tác cho hs qua dạy học chủ đề năng lượng hóa học – lớp 10 THPT 11
3.1.1 Phân tích nội dung và cấu trúc chủ đề: Năng lượng hóa học 11
3.1.2 Quy trình xây dựng học liệu số ứng dụng trong dạy học chủ đề: Năng lượng hóa học 12
3.1.3 Phương pháp xây dựng một số TBHLS ứng dụng trong dạy học chủ đề: Năng lượng hóa học 13
3.1.4 Phương pháp vận dụng TBHLS để phát triển NLHT cho HS qua chủ đề: Năng lượng hóa học 26
3.1.5 Xây dựng công cụ và tiêu chí đánh giá NLHT của HS 26
3.1.6 Xây dựng giáo án “Vận dụng TBHLS để phát triển NLHT cho HS qua chủ đề: Năng lượng hóa học – Hóa học 10 THPT” 28
3.2 Thực nghiệm sư phạm 44
3.2.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 44
3.2.2 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 45
3.2.3 Kết quả thực nghiệm sư phạm 45
3.2.4 Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của đề tài nghiên cứu 48
PHẦN III KẾT LUẬN CHUNG VÀ KHUYẾN NGHỊ 49
1 Kết luận chung 49
2 Khuyến nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 5BẢNG VIẾT TẮT
THPT Trung học phổ thông NLHT Năng lực hợp tác HLS Học liệu số TBHLS Thiết bị học liệu số TNSP Thực nghiệm sư phạm
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề 5
Hình 2.2 Quy trình xây dựng TBHLS 13
Hình 3.1 Đồ thị so sánh kết quả sau thực nghiệm của 2 cặp TN - ĐC 46
Hình 3.2 Đồ thị so sánh kết quả sau thực nghiệm của 2 cặp TN – ĐC 47
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1 Kết quả mức độ nhận thức của 2 cặp TN - ĐC 46
Bảng 3.2 Kết quả đánh giá sự phát triển NLHT của HS qua bảng kiểm của 2 cặp TN-ĐC 47
Trang 7PHẦN MỘT: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài
Dạy học theo hướng chuyển đổi số là một trong những phương pháp dạy học mới nhằm kích thích và tiếp cận năng lực học sinh (HS) một cách tốt nhất, giúp phát huy NLHT cho HS, tạo ra các môi trường khác nhau để HS được tự do sáng tạo nhiều nhất, đồng thời là sự khởi nguồn biến những ý tưởng sáng tạo của HS thành hiện thực để các em thể hiện hết khả năng của mình
Mặt khác, hóa học là bộ môn đặc thù của hoạt động thực nghiệm, là môn khoa học kết hợp giữa lí thuyết và thực hành Vì vậy, vận dụng học liệu số vào dạy học là một trong những phương pháp thiết thực phù hợp với đặc thù bộ môn Các học liệu số sẽ cung cấp kho thí nghiệm ảo và hệ thống bài tập tương tác thú vị, góp phần kích thích sự tò mò và trí tưởng tượng của HS
Ở Việt Nam, Bộ chính trị đã ban hành Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, trong đó nhấn mạnh yêu cầu cấp bách để đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số Trên cơ sở đó, ngày 03/6/2020, Thủ tướng chính phủ ký quyết
định số 749/QĐ-TTg về việc phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” Năm 2021, bộ giáo dục và đào tạo đã tổ
chức thành công cuộc thi thiết kế bài giảng điện tử (E – Learning) với mục đích làm cho CNTT được sử dụng rộng rãi trong nhà trường, hỗ trợ đắc lực cho quá trình đào tạo Và mới đây, tháng 5/2022, Bộ GD & ĐT đã ra công văn tổ chức cuộc thi “Xây dựng kho học liệu số” nhằm định hướng và giúp GV trên cả nước chuyển đổi số mạnh mẽ trong dạy học Cuộc thi đã xây dựng được kho học liệu số nhằm tạo thư viện học liệu mở, tăng cường các hoạt động về ứng dụng CNTT trong dạy và học Như vậy, việc giúp GV thành thạo xây dựng và vận dụng các học liệu số vào giảng dạy đang có tính cấp thiết
Bên cạnh đó, mục tiêu dạy học hiện nay là phát triển phẩm chất và năng lực cho HS NLHT đã và đang được GV áp dụng, tuy nhiên còn gặp nhiều khó khăn trong triển khai và đưa ra tiêu chí đánh giá Ở Việt Nam, năng lực hợp tác (NLHT) đang còn là bài toán khó cho nguồn lao động Có thể nói, hợp tác là một yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống con người, nó càng quan trọng hơn trong xã hội hiện đại Hợp tác giúp mỗi người có thể hòa nhập cộng đồng xã hội, tiến bộ, thành đạt trong cuộc sống và nghề nghiệp tương lai
Ngoài ra, thực trạng ở các trường THPT hiện nay nói chung, thực trạng ở trường THPT Quỳnh Lưu 3 nói riêng, việc vận dụng các học liệu số vào dạy học phát triển NLHT đang còn nhiều mặt hạn chế
Chính vì những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Vận dụng thiết bị học liệu số để phát triển năng lực hợp tác cho học sinh qua dạy học chủ đề: Năng lượng hóa học – hóa học 10 THPT”
Trang 82 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất nội dung và quy trình xây dựng, vận dụng số hóa để phát triển NLHT cho HS THPT chủ đề: năng lượng hóa học, môn Hóa học lớp 10, góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học môn hóa học cũng như phát triển năng lực của HS
trường THPT
Rèn luyện cho HS kĩ năng làm việc theo nhóm một cách có hiệu quả, từ đó hình thành NLHT trong học tập và trong công việc hàng ngày, phát triển kỹ năng giao tiếp
Định hướng cho HS cách tìm tòi, khai thác các tài liệu liên quan đến vấn đề học tập và định hướng cách khai thác thông tin từ tài liệu thu thập được một cách
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Vận dụng các TBHLS vào dạy học chủ đề năng lượng hóa học 10 – bộ sách cánh diều
4 Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng thiết bị dạy học số vào chương năng lượng hóa học 10 sẽ giúp HS và GV có thêm công cụ hữu ích trong tìm hiểu và xử lí thông tin, kiến thức liên quan, từ đó góp phần quan trọng vào công cuộc chuyển đổi số trong dạy học hóa học nói riêng và dạy học nói chung
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Điều tra, đánh giá thực trạng vận dụng TBHLS để phát triển NLHT cho HS Xây dựng quy trình thiết kế học liệu số ứng dụng trong dạy học chủ đề Năng lượng hóa học
Nghiên cứu phương pháp vận dụng TBHLS để phát triển NLHT cho HS THPT qua chủ đề năng lượng hóa học
Xây dựng giáo án “Vận dụng TBHLS để phát triển NLHT cho HS qua dạy học chủ đề “năng lượng hóa học” – Hóa học 10 THPT”
Xây dựng bộ công cụ và tiêu chí đánh giá NLHT của HS
Trang 9Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính hiệu quả và tính khả thi của đề tài Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của đề tài Khảo sát sau thực nghiệm dành cho HS
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu, đề xuất các giải pháp vận dụng TBHLS để phát triển NLHT cho HS qua dạy học chủ đề năng lượng hóa học – Hóa học 10 THPT
6 Phương pháp nghiên cứu
Tôi sử dụng 3 nhóm phương pháp nghiên cứu sau:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nhóm phương pháp thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu
- Nhóm phương pháp xử lí thông tin
- Nhóm phương pháp đánh giá kết quả
7 Những luận điểm cần bảo vệ của đề tài
Trong giai đoạn bắt đầu áp dụng chuyển đổi số trong giáo dục, nhiều GV chưa biết nhiều ứng dụng và phần mềm để xây dựng các TBHLS phục vụ trong giảng dạy Đồng thời, sản phẩm chính của giáo dục là phát triển phẩm chất và năng lực cho HS Vì vậy, đề tài của chúng tôi ra đời để giải quyết tính cấp thiết đó
Đề tài của chúng tôi có tính khả thi áp dụng rộng rãi cao Phần lớn các điều kiện đều thuận lợi để áp dụng đề tài Nội dung của đề tài đang dược sự quan tâm của lãnh đạo nhà trường và các cấp
Hướng phát triển của đề tài có thể mở rộng cho tất cả các môn trong ngành giáo dục, giúp GV thành thạo công nghệ thông tin, thành thạo sử dụng các ứng dụng, phần mềm để tự chủ xây dựng các TBHLS cho nhu cầu dạy học của mình
8 Đóng góp mới của đề tài
Đề xuất một số biện pháp phát triển NLHT giải quyết vấn đề cho HS và vận dụng chúng trong dạy học chủ đề năng lượng hóa học
Hướng dẫn GV và HS cách sử dụng một số ứng dụng và phần mềm để thiết
kế các bài tập tương tác, video tương tác, thiết kế thí nghiệm ảo…
Xây dựng được kho học liệu số phục vụ giảng dạy chủ đề “Năng lượng hóa học – Hóa học 10 THPT”
Đóng góp bài giảng ứng dụng công nghệ và TBHLS để phát triển NL cho
Trang 10PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Một số luận văn thạc sĩ, luận văn tiến sĩ, bài báo khoa học liên quan đến đề tài:
- “Phát triển NLHT cho HS thông qua dạy học phần phi kim – Hóa học 10 THPT” (Vũ Thị Thu Hoài – Trường Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, Nguyễn Thị Kim Ngân – Trường THPT Hàn Thuyên – Bắc Ninh, bài báo khoa học)
- “Phát triển NLHT giải quyết vấn đề cho HS thông qua dạy học phần phi kim – Hóa học 10 nâng cao” (Trần Thị Cúc, luận văn thạc sĩ, Trường Đại học sư phạm
Hà Nội)
- “Phát triển NLHT cho HS thông qua dạy học chương sự điện li – Hóa học 11” (Bùi Thị Phương, luận văn thạc sĩ, Trường Đại học giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội)
- “Thiết kế và sử dụng Website hóa học nhằm phát triểm năng lực tự học cho
HS THPT” (Nguyễn Thị Thanh Huyền – PGS.TS Trần Trung Ninh đăng trên tạp chí giáo dục số 372)
1.2 Thiết bị học liệu số
1.2.1 Khái niệm thiết bị dạy học số
Thiết bị dạy học số là những phương tiện vật chất cần thiết áp dụng công nghệ kỹ thuật giúp cho GV và HS tổ chức quá trình giáo dục, giáo dưỡng hợp lí, có hiệu quả các môn học ở nhà trường Cụ thể, thiết bị dạy học số gồm bộ tranh ảnh, video clip; phần mềm mô phỏng, thí nghiệm ảo; thiết bị thí nghiệm thực hành được kết nối và có thể tương tác được trên máy tính…
1.2.2 Vai trò của thiết bị dạy học số trong dạy học
Khơi gợi hứng thú và khả năng sáng tạo: Thiết bị giáo dục hiện đại sẽ xóa
bỏ đi sự nhàm chán, cảm giác mệt mỏi, khơi gợi được sự hứng thú cho thầy cô trong quá trình giảng và thu hút HS tập trung nhiều hơn trong suốt buổi học Đồng thời với sự mới lạ, tính năng hiện đại cũng tạo được sự tò mò cho người tham gia,
từ đó phát triển khả năng tư duy sáng tạo cho tất cả học viên
Nâng cao chất lượng quản lý giáo dục: Các thiết bị như bảng tương tác, màn
hình tương tác có gắn camera giúp ghi lại buổi học, theo sát quá trình dạy và học của thầy và trò Đồng thời tính năng lưu trữ lại giáo án cũng giúp nhà trường trong
việc theo dõi, đánh giá chất lượng giảng dạy của các GV
Tăng tính tương tác giữa cô và trò: Thiết bị dạy học đóng một vai trò rất
quan trọng hỗ trợ tích cực cho quá trình dạy và học Khi có đầy đủ thiết bị dạy học tốt, đạt tiêu chuẩn để hỗ trợ thì chúng ta mới có thể tổ chức được quá trình dạy và học có hiệu quả cao, kích thích được tư duy người học, huy động được đa số người học tham gia thực sự vào quá trình này, kích thích được sự tìm tòi ham học hỏi của
Trang 11người học Trong đổi mới phương pháp dạy học thì thiết bị dạy học là yếu tố
không thể thiếu được Thiết bị dạy học giúp người học tự khai thác và tiếp nhận tri thức một cách trực quan sinh động dưới sự hướng dẫn của người dạy một cách tích
cực, kết hợp được giữa lý thuyết và thực hành
1.2.3 Các ứng dụng thiết kế thiết bị học liệu số
Hiện nay có rất nhiều công cụ hỗ trợ thầy cô trong quá trình chuyển đổi số thiết bị dạy học Những cái tên phổ biến có thể kể đến:
Làm hình ảnh, video clip: Canva, bộ công cụ của Adobe, iSpring Suite, Cap Cut,
Mô phỏng thí nghiệm ảo: Crocodile Chemistry, PhET, 3D album, Virtual Lab,
Trò chơi kiểu trắc nghiệm: Quizizz, Kahoot, wordwall,…
1.3 Năng lực hợp tác và sự phát triển năng lực hợp tác
1.3.1 Khái niệm năng lực hợp tác
Theo khung năng lực PISA 2015, NLHT GQVĐ được định nghĩa là “năng lực của một cá nhân tham gia tích cực và hiệu quả vào một quá trình mà hai hoặc nhiều người nỗ lực để cùng giải quyết một vấn đề bằng cách chia sẻ sự hiểu biết và
nỗ lực cần có để đưa ra giải pháp Đồng thời sử dụng các kiến thức, kĩ năng và nỗ lực để có được giải pháp đó”
1.3.2 Cấu trúc của năng lực hợp tác
Theo “lí thuyết dạy và học các kĩ năng của thế kỉ 21” (ATC21S), Griffin và Care đã đề xuất cấu trúc của NLHT giải quyết vấn đề theo một cách tiếp cận khác như sau:
Hình 2.1 Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề
Trang 121.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển năng lực hợp tác
Có 3 yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển NLHT, đó là:
Khả năng giao tiếp của các thành viên trong nhóm
Khả năng thiết lập và duy trì các hoạt động một cách hiệu quả
Sự am hiểu về các loại hình hợp tác và các quy tắc khi làm việc nhóm
1.3.4 Công cụ đánh giá năng lực của học sinh
Để đánh giá được năng lực của HS, GV cần tổ chức kết hợp được các công cụ đánh giá sau: Đánh giá qua quan sát, đánh giá qua hồ sơ, tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng, đánh giá qua bài kiểm tra
1.4 Quan điểm vận dụng TBHLS trong dạy học môn hóa học ở trường THPT
1.4.1 Những xu hướng đổi mới và phát triển phương pháp dạy học
Hiện nay, ở nước ta có nhiều công trình nghiên cứu, thử nghiệm về đổi mới PPDH theo nhiều hướng khác nhau Theo TS Lê Trọng Tín, những hướng đổi mới đó là:
Hướng 1: Tăng cường tính tích cực, tính tìm tòi sáng tạo ở người học, tiềm năng trí tuệ nói riêng và nhân cách nói chung, thích ứng năng động với thực tiễn luôn đổi mới
Hướng 2: Tăng cường năng lực vận dụng trí thức đã học vào cuộc sống, sản xuất luôn biến đổi
Hướng 3: Chuyển dần trọng tâm của PPDH từ tính chất thông báo, tái hiện đại trà sang tính chất phân hóa, cá thể hóa cao độ, tiến lên theo nhịp độ cá nhân
Hướng 4: Liên kết nhiều PPDH riêng lẻ thành tổ hợp PPDH phức hợp Hướng 5: Liên kết PPDH với các phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại, đặc biệt là các thiết bị dạy học số (phương tiện nghe nhìn, máy vi tính ) tạo ra các tổ hợp PPDH có dùng phương tiện kỹ thuật dạy học
Hướng 6: Chuyển hóa phương pháp khoa học thành PPDH đặc thù của môn học
Hướng 7: Đa dạng hóa các PPDH phù hợp với các cấp học, bậc học, các trường và các môn học
1.4.2 Vận dụng TBHLS trong dạy học hóa học
TBHLS là một công cụ hữu ích để giúp GV dạy hóa học tăng cường hiệu quả dạy và học GV thiết kế các TBHLS để sử dụng trong các tiết học giúp HS có thể quan sát các thí nghiệm, xem video các phản ứng trong thực tiễn, video quá trình sản xuất trong công nghiệp, ứng dụng thực tiễn của các chất và làm các bài tập trắc nghiệm trực quan Từ đó nâng cao tác dụng giáo dục đối với HS Cụ thể:
Trang 13- Phần mềm mô phỏng: Sử dụng phần mềm mô phỏng để giải thích các khái niệm hóa học trừu tượng và phức tạp như cấu trúc nguyên tử, liên kết hóa học, phản ứng hóa học, và các quá trình động học
- Video giảng dạy: Tạo ra các video giảng dạy về các khái niệm hóa học cơ bản, cách thực hiện các phép thí nghiệm và thực hành, giải thích các vấn đề liên quan đến hóa học trong cuộc sống và các ứng dụng của hóa học trong cuộc sống
- Hướng dẫn bài tập: Tạo ra các bài tập trắc nghiệm, bài tập ứng dụng với các hình ảnh, video và âm thanh để giúp HShiểu rõ hơn về các khái niệm hóa học, tăng cường kỹ năng giải quyết vấn đề và tăng cường sự quan tâm đến môn học
- Phòng thí nghiệm ảo: Tạo ra các phòng thí nghiệm ảo để giúp HS nghiên cứu và thực hành các phép thí nghiệm hóa học HS có thể tiến hành các thí nghiệm
ảo và tìm hiểu về các kết quả của mình mà không cần đến phòng thí nghiệm thực
tế
- Ứng dụng di động: Sử dụng các ứng dụng di động để giúp HS truy cập vào các tài liệu học tập, đọc các tài liệu học tập, tạo ra các bài tập, thực hiện các phép thí nghiệm ảo và tương tác với GV và các bạn khác
Trang 14CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2.1 Thực trạng dạy học vận dụng TBHLS để phát triển NLHT cho HS trong dạy học môn hóa học ở THPT hiện nay
Tổ chức khảo sát: Mục đích khảo sát: tiến hành khảo sát nhằm tìm hiểu thực
trạng dạy và học sử dụng thiết bị dạy học số ở trường THPT để phát triển năng của
HS như thế nào
Đối tượng khảo sát: tiến hành điều tra 84 HS của 3 lớp 10A1 (40), 10A3
(44) ở trường THPT Quỳnh Lưu 3 – Nghệ An, 85 HS của 2 lớp 10A1 (41), 10A3 (45) ở trường THPT Quỳnh Lưu 2 – Nghệ An và điều tra 37 GV hóa học của các trường THPT trên địa bàn Quỳnh Lưu, Hoàng Mai
Nội dung khảo sát:
Đối với GV: Khảo sát thực trạng vận dụng TBHLS để phát triển NLHT cho
HS ở các trường trên địa bàn Quỳnh Lưu và Hoàng Mai
Đối với HS: Khảo sát NLHT của HS khi tham gia hoạt động nhóm ở 2 trường THPT Quỳnh Lưu 2 và THPT Quỳnh Lưu 3
Phương pháp khảo sát: Sử dụng ứng dụng Google forms để khảo sát
Phiếu khảo sát dành cho GV:
https://forms.gle/wqaNo8TXygu5Ms3p7
Phiếu khảo sát dành cho HS:
https://forms.gle/8weobeow1k8PFCoo8
Kết quả khảo sát:
Kết quả khảo sát dành cho GV (Phụ lục 1)
Qua kết quả khảo sát GV về thực trạng dạy học vận dụng TBHLS để phát triển năng lực cho HS, các GV cho biết họ thỉnh thoảng hoặc hiếm khi vận dụng TBHLS trong giảng dạy Khi vận dụng các thiết bị dạy học số, đa số chỉ sử dụng tranh ảnh, powerpoint, video thông thường làm học liệu số, và các học liệu số này chủ yếu được lấy từ nguồn có sẵn trên mạng Họ chưa sử dựng các bài tập tương tác, video tương tác bởi các GV thấy khó khăn khi xây dựng TBHLS và họ chưa biết hoặc chưa thành thạo sử dụng các ứng dụng, các phần mềm hỗ trợ chuyển đổi
số trong dạy học Trong quá trình dạy học, đa số GV cũng chú trọng phát triển NLHT, tuy nhiên chủ yếu áp dụng phương pháp hoạt động nhóm nhỏ để triển khai, các phương pháp mới như phương pháp mảnh ghép, phương pháp trạm…chưa
Trang 15được áp dụng nên kết quả mang lại chỉ phát triển NLHT ở mức độ ít hoặc rất ít Vì vậy, trong giai đoạn cần đẩy nhanh công cuộc chuyển đổi số, GV cần được hướng dẫn kịp thời các phương pháp thiết kế TBHLS, và phương pháp vận dụng các TBHLS vào dạy học phát triển năng lực cho HS Đề tài của chúng tôi ra đời trên
cơ sở giải quyết vấn đề cấp thiết đó.
Kết quả khảo sát dành cho HS trước thực nghiệm (Phụ lục 2)
Nhận xét: Thông qua kết quả khảo sát HS trước thực nghiệm, có thể thấy
NLHT của HS còn non yếu Khi tham gia hoạt động nhóm, đa số HS chỉ tham gia hời hợt hoặc tham gia theo sự phân công, các em chưa chủ động tích cực tham gia hoạt động nhóm Vì vậy, ý thức trách nhiệm của các em đối với nhiệm vụ nhóm còn nhiều mặt hạn chế Mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các em chưa đáp ứng được yêu cầu trong hoạt động nhóm Sự phối hợp với nhau, sự tôn trọng các ý kiến phản hồi, khả năng giải quyết xung đột từ các thành viên khác là rất ít Các em ngại giao tiếp, chỉ giao tiếp khi cần thiết Khả năng quản lý thời gian chưa hiệu quả, tính sáng tạo và đổi mới chưa cao Vì vậy, trong dạy học GV cần giúp HS phát triển NLHT Đề tài của chúng tôi đã giúp GV có thêm phương pháp dạy học giúp
HS phát triển NLHT của mình
2.2 Thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng đề tài
Thuận lợi
Đề tài được áp dụng trong những điều kiện thuận lợi sau:
HS đã tiếp cận được phương pháp học mới, đa số HS thích hoạt động nhóm trong quá trình học tập
Đa số các GV đã tiếp cận và bước đầu vận dụng TBHLS trong dạy học Nhiều GV đã tham gia các khóa học nâng cao trình độ tin học và các khóa học phương pháp dạy học tích cực Vì vậy, việc áp dụng đề tài cũng dễ dàng hơn
Đội ngũ cán bộ GV nhà trường và tổ bộ môn đảm bảo về số lượng và chất lượng, đáp ứng yêu cầu của cấp học GV trong nhà trường luôn có trách nhiệm cao, say mê với nghề nghiệp và hết lòng yêu thương HS Ngay từ đầu năm học, ban giám hiệu và tổ bộ môn đã có triển khai các kế hoạch, chỉ thị, nhiệm vụ năm học; đổi mới PPDH, đẩy mạnh chuyển đổi số trong dạy học,…nhằm phát triển năng lực HS, tạo hứng thú học tập cho HS Lãnh đạo trường luôn khuyến khích
GV tích cực sử dụng các PPDH mới như: chuyển đổi số trong dạy học, STEM, trải nghiệm sáng tạo, chủ đề, tích hợp, NCBH nhằm tăng cường rèn luyện và phát triển các năng lực cho HS
Đa số các trường THPT hiện nay có nhiều thế mạnh về cơ sở vật chất, trang
bị đầy đủ tivi, máy chiếu trong phòng học Nhiều trường đã có lắp mạng wifi đến từng lớp học HS tiếp cận CNTT sớm, khá thành thạo vi tính, máy chiếu, khai thác mạng nhanh nhẹn (facebook, zalo, messeger, trang web, google) Vì vậy, chuyển đổi số trong dạy học có đủ điều kiện được tiến hành thuận lợi
Trang 16Sở GD&ĐT, Bộ GD luôn quan tâm, tạo mọi điều kiện giúp ngành giáo dục chuyển mình trong công cuộc chuyển đổi số Tháng 5/2022, Bộ GD đã tổ chức cuộc thi thiết kế sản phẩm học liệu số, đã tạo được một kho học liệu số giúp GV và
HS có thêm nguồn tư liệu trong dạy và học
Những thuận lợi trên giúp đề tài của chúng tôi được triển khai rộng rãi và dễ dàng hơn
Khó khăn
HS chưa chủ động tích cực trong quá trình hoạt động nhóm cũng như trong học tập Nhiều HS còn có sức ì cao, các em ngại vận động, ngại trao đổi, ngại giao tiếp và kỉ năng báo cáo thuyết trình còn yếu
Nhiều HS chưa có điện thoại smartphone, một số trường chưa trang bị được thiết bị tivi (hoặc máy chiếu), mạng wifi… nên khó khăn trong phương pháp dạy học theo hướng chuyển đổi số
Nhiều GV khả năng về tin học còn hạn chế, chưa tiếp thu những đổi mới trong thời đại công nghệ thông tin, áp dụng thiết bị dạy học số còn hạn chế
Trang 17CHƯƠNG III GIẢI PHÁP VẬN DỤNG THIẾT BỊ HỌC LIỆU SỐ ĐỂ PHÁT TRIỂN NLHT CHO HS QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ NĂNG LƯỢNG HÓA HỌC –
LỚP 10 THPT 3.1 Vận dụng thiết bị dạy học số để phát triển năng lực hợp tác cho hs qua dạy học chủ đề năng lượng hóa học – lớp 10 THPT
3.1.1 Phân tích nội dung và cấu trúc chủ đề: Năng lượng hóa học
Chủ đề Năng lượng hoá học được phân phối 10 tiết (từ tiết 41 đến tiết 50)
với nội dung và cấu trúc như sau (Trích theo kế hoạch dạy học của trường THPT Quỳnh Lưu 3):
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 3
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH THEO TUẦN HỌC
V/v sử dụng Thiết bị & Đồ dùng Dạy – Học
(Bộ sách Cánh Diều– Nxb Đại học Sư Phạm) Tiết Chủ đề 5: Năng lượng hóa học (10 tiết)
41 Bài 14: Phản ứng hóa
học và enthalpy
Trình bày được khái niệm phản ứng tỏa nhiệt, thu nhiệt, điều kiện chuẩn (áp suất 1 bar và thường chọn nhiệt độ 25o
Trang 1849 Ôn tập chủ đề Ôn tập kiến thức lý thuyết năng lượng hóa học
50 Ôn tập chủ đề Tính được ∆rHo298 của một phản ứng hóa học
3.1.2 Quy trình xây dựng học liệu số ứng dụng trong dạy học chủ đề: Năng lượng hóa học
Với mục tiêu của đề tài là vận dụng TBHLS để phát triển NLHT cho HS, chúng tôi xây dựng TBHLS ứng dụng trong dạy học chủ đề Năng lượng hoá học theo quy trình như sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu học tập
Về kiến thức: Trình bày được khái niệm: phản ứng tỏa nhiệt, thu nhiệt, điều kiện chuẩn (áp suất 1 bar và thường chọn nhiệt độ 25oC hay 298oK), enthalpy tạo thành (nhiệt tạo thành) và biến thiên enthalpy (nhiệt phản ứng) của phản ứng hóa học Nêu được ý nghĩa của dấu và giá trị Tính được biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng dựa vào enthalpy tạo thành và dựa vào năng lượng liên kết
Về năng lực: Phát triển được NLHT cho HS
Bước 2: Phân tích nội dung:
Xác định các vấn đề, bài tập, ví dụ minh họa liên quan đến chủ đề
Bước 3: Thiết kế học liệu số
Lựa chọn phương thức truyền tải học liệu số: ebook, video, hình ảnh, phiếu bài tập tương tác, video tương tác, bài giảng trực tuyến, trò chơi giáo dục, ứng dụng di động
Thiết kế cấu trúc và nội dung cho từng phần học liệu số
Tạo ra các bài tập, bài kiểm tra, đánh giá định kỳ
Bước 4: Phát triển học liệu số
Viết nội dung cho từng phần học liệu số
Tạo ra các tài nguyên đa phương tiện: hình ảnh, video, âm thanh, văn bản,
đồ họa tương tác
Trang 19Lập trình và phát triển các ứng dụng, trò chơi giáo dục, bài giảng trực tuyến Bước 5: Đánh giá và thử nghiệm học liệu số
Đánh giá chất lượng, tính hấp dẫn, tính tương tác và hiệu quả học tập của sản phẩm HLS
Thử nghiệm HLS với đối tượng người dùng đích (HS, GV, )
Thu thập phản hồi và cải tiến học liệu số dựa trên kết quả thử nghiệm
Bước 6: Triển khai và theo dõi học liệu số
Cung cấp học liệu số cho người dùng đích
Thu thập dữ liệu về việc sử dụng HLS và hiệu quả học tập của người dùng Đánh giá và cập nhật học liệu số theo nhu cầu thực tế và đổi mới kiến thức Quy trình trên mang tính chất đề xuất và có thể được điều chỉnh linh hoạt tùy theo yêu cầu cụ thể của từng trường hợp
Hình 2.2 Quy trình xây dựng TBHLS 3.1.3 Phương pháp xây dựng một số TBHLS ứng dụng trong dạy học chủ đề: Năng lượng hóa học
3.1.3.1 Xây dựng video thí nghiệm
GV tự quay video hoặc hướng dẫn HS quay video các thí nghiệm thu nhiệt và tỏa nhiệt
Một số video TNg phản ứng tỏa nhiệt và phản ứng thu nhiệt (phục lục 3) 3.1.3.2 Xây dựng video thí nghiệm ảo
GV hướng dẫn HS thiết kế thí nghiệm ảo trên các ứng dụng
3.1.3.2.1 Ứng dụng Chemistry Lab
Chemistry Lab: một phần mềm mô phỏng phòng thí nghiệm ảo giúp các bạn
HS đam mê hóa học thực hành và quan sát các phản ứng hóa học ảo mà không sợ
Trang 20các phản ứng nguy hiểm hay hóa chất gây gại cho HS Phần mềm này có thể sử dụng trên điện thoại, nên những HS không có máy tính vẫn thiết kế được thí nghiệm ảo
Cách tải app trên điện thoại:
+ B1: Vào google Play (Android) hoặc App Store (IOS)
+ B2: Gõ tìm kiếm “Chemistry Lap”
Hướng dẫn sử dụng:
- Giao diện chính của app
Cách thao tác và sử dụng app khá đơn giản khi chúng ta chỉ cần chọn “công
cụ, chọn chất phản ứng” để chọn các chất và tạo ra sp
Ví dụ: Các bước làm thí nghiệm giữa Al và I2:
+ B1: vào công cụ chọn Al và I2
+ B2: Xem phản ứng xảy ra và đọc thông tin hiện thị trên màn hình sau cùng
3.1.3.2.2 Ứng dụng phần mềm Yenka
Giới thiệu phần mềm Yenka
- Yenka là một thế hệ mới của các mẫu công cụ phần mềm giáo dục từ hãng Crocodile Clips
- Yenka tập hợp nhiều thí nghiệm thú vị về Toán, Lý, Hóa, điện tử để thầy cô giáo có thêm công cụ dạy học hiệu quả hơn
- Yenka có thể được sử dụng bởi các GV hoặc HS, cho phép thử nghiệm, quan sát các hiện tượng xảy ra với các chủ đề bạn đang giảng dạy, nghiên cứu trong một thế giới ảo an toàn và chính xác
Lợi ích khi sử dụng phần mềm Yenka:
- Tự tạo bài học tương tác như ý muốn
- Không phải trả phí định kỳ
- Home License miễn phí
- Trải nghiệm giao diện đẹp mắt và nội dung hữu ích
Trang 21- Hướng dẫn cài đặt phần mềm Yenka: đầu tiên hãy cập trang chủ của nhà cung cấp theo đường dẫn: https://www.yenka.com chọn thẻ Use Yenka → Use Yenka free at home → … for student, chọn phiên bản sau đó tải phần mềm
Sau khi tải phần mềm tiếp tục cài đặt theo các bước sau đây:
Bước 1: Sau khi tải
xong bạn click đúp vào
file Yenka
Bước 2: Sau khi cửa sổ
Welcom xuất hiện bạn
click chọn Next để tiếp
thay đổi bằng cách click
Browse … Sau đó click
chọn Install để bắt đầu
việc cài đặt
Bước 4: Quá trình cài
đặt sẽ mất một khoảng
thời gian nhất định, sau
khi hiện thông báo
Trang 22Hướng dẫn sử dụng phần mềm Yenka
Sau khi cài đặt, trên màn hình
máy tính sẽ xuất hiện biểu
tượng của Yenka, click vào đó
Chọn "môn học" rồi nhấp vào
OK, bên trong mỗi môn học
lại được chia ra làm nhiều mục
khác nhau
Thay đổi môn học trong mục Change Product Chọn một "bài học" để bắt đầu
Ví dụ: Thiết kế thí nghiệm ảo K + H 2 O
Các bước lấy dụng cụ:
- Bước 1: Mở giao diện phần mềm Yenka
- Bước 2: Chọn môn học Science -> Click chọn Inorganic Chemistry
- Bước 3: Mở New rồi tiến hành thiết kế
- Bước 4: Click chọn Chemistry -> chọn Metals-> chọn Lumps
- Bước 5: Chọn Potassium và kéo ra 3 mẫu K
- Bước 6: Tìm và click chọn Equipment -> chọn Trap và kéo ra ngoài để lấy
vòi nước
- Bước 7: Tìm kiếm Thermometer kick chọn và kéo ra để lấy nhiệt kế
Trang 23- Bước 8: Tìm kiếm Glassware, chọn Standard và chọn Beaker 250ml kéo ra
để lấy cốc thủy tinh 250ml
Các bước tiến hành thí nghiệm
- Bước 1: Đưa cốc thủy tinh đến vòi nước mở van lấy một lượng vừa đủ rồi
đóng van
- Bước 2: Kéo nhiệt kế vào cốc nhằm mục đích đo nhiệt độ sau phản ứng
- Bước 3: Ta cho potassium (K) vào dd H2O
Link video hướng dẫn cài đặt, sử dụng Yenka https://youtu.be/RPUgBjlI8rs
Một số video thí nghiệm ảo (Phụ lục 4)
3.1.3.3 Xây dựng video tương tác
Screencastify là một tiện ích mở rộng trên trình duyệt Chrome giúp người dùng thu âm màn hình, chụp ảnh và chỉnh sửa video một cách dễ dàng Bạn có thể sử dụng Screencastify để tạo và chỉnh sửa các video đơn giản trực tiếp trên trình duyệt web Sau đây là các bước để chỉnh sửa video trên ứng dụng Screencastify: Cài đặt Screencastify: Nếu bạn chưa cài đặt, hãy truy cập Screencastify trên Chrome Web Store và nhấn "Thêm vào Chrome" để cài đặt tiện ích mở rộng
Tải và cài đặt Screencastify
Mở trình duyệt Chrome Truy
cập vào trang
https://www.screencastify.com
/
Nhấn vào nút Add to Chrome
Qua trang tiếp theo, Nhấn vào
nút Add to Chrome
Chọn Thêm tiện ích
Trang 24Chọn vào Tiện ích trên
Trang 25Truy cập trình chỉnh sửa video: Tải video lên trình chỉnh sửa của Screencastify Nhấp vào video bạn muốn chỉnh sửa, sau đó nhấn nút "Open in Editor" để mở trình chỉnh sửa video
Cắt video: Để cắt một phần của video, bạn sử dụng thanh trượt dưới video
để chọn điểm bắt đầu và kết thúc mà bạn muốn cắt Sau đó nhấn nút "Scissors" ở thanh công cụ trên cùng để cắt phần video được chọn
Chèn chú thích: Để thêm chú thích vào video, nhấn nút "Text" ở thanh công
cụ trên cùng Sau đó, hãy nhập chú thích và chọn kiểu chữ, kích thước, màu sắc, v.v Kéo và thả chú thích đến vị trí bạn muốn trên video
Thêm hình ảnh, biểu tượng cảm xúc: Bạn có thể chèn hình ảnh, biểu tượng cảm xúc bằng cách nhấn nút "Stickers" trên thanh công cụ Chọn hình ảnh hoặc biểu tượng bạn muốn và kéo thả vào vị trí mong muốn trên video
Ghép nhiều video: Để ghép nhiều video lại với nhau, nhấn nút "Add clip" ở dưới cùng bên phải của trình chỉnh sửa Chọn video bạn muốn ghép và nó sẽ tự động được nối vào cuối video hiện tại
Xuất video: Sau khi hoàn tất việc chỉnh sửa, nhấn nút "Export" ở góc trên bên phải để xuất video Bạn có thể chọn định dạng video (MP4 hoặc GIF), chất lượng video và tốc độ khung hình Nhấn "Export" để bắt đầu quá trình xuất video Khi hoàn tất, bạn có thể tải video xuống máy tính hoặc chia sẻ trực tiếp lên Google
3.1.3.4 Xây dựng phiếu học tập tương tác
3.1.3.4.1 Tạo phiếu bài tập bằng liveworksheet
Liveworksheets là một công cụ cho phép GV tạo các phiếu bài tập tương tác
cho HS Với công cụ này, việc dạy và học trực tuyến sẽ dễ dàng hơn GV chỉ cần upload lên các bài tập in truyền thống file PDF hoặc dưới dạng tài liệu Word, sau
đó chuyển đổi chúng để tạo các phiếu bài tập dưới các định dạng khác nhau Khi
HS truy cập là có thể thấy những bài tập đó
Cách tạo tài khoản Liveworksheet cho GV
Trang 26Bước 2: Chọn “Register” để
đăng ký tài khoản
Bước 3: Nhập thông tin đầy
đủ các ô ở bên phải màn
hình Với các ô thông tin bên
trái màn hình bạn có thể
nhập hoặc không Sau đó
tích vào ô “Tôi không phải
là người máy”
Bước 4: Sau khi điền tất cả
thông tin và nhập mã Capcha
thì bạn tích vào ô “I’ve read
and accept the Terms of use”
Trang 27Thiết kế các dạng phiếu bài tập
- Thiết kế phiếu bài tập Lưu ý: Lưu phiếu ở dạng PDF hoặc dạng ảnh (đuôi JPG hoặc PNG)
- Tải phiếu bài tập lên trang Liveworksheet
- Tạo tương tác cho từng dạng bài tập trong phiếu Lưu ý: Dùng đúng cú pháp của từng dạng
- Lưu phiếu, lưu ý nhập đầy đủ thông tin Lưu ý: Chọn chế độ công khai hay
cá nhân
- Chia sẻ đường link phiếu bài tập đến HS
- Có thể yêu cầu HS tạo tài khoản đăng nhập để nhận được thông báo kết quả thống kê điểm của HS được dễ dàng hơn
- Tạo kho phiếu bài tập theo chủ đề
Công thức các dạng bài tập tương tác trong Liveworksheet
- Điền thông tin tự do - Điền vào chỗ trống đáp án đúng Nếu có nhiều đáp án
đúng thì giữa các đáp án có dấu / ngăn cách và không chứa khoảng trống
- Chọn một trong nhiều đáp án Đáp án đúng / Đáp án sai- Ví dụ: I … shopping with my friends yesterday Tại dấu 3 chấm vẽ shape và điền công thức
Playmp3: (file cần nghe) - Nói / Đọc
Speak: (từ hoặc đoạn)
Bước 4: Tùy thuộc vào từng
dạng bài tập mà GV sẽ có
những phiếu bài tập khác
nhau cho phù hợp
Trang 28Lưu ý: Đối với dạng Nghe hay Nói / Đọc: Sau khi vẽ shape và viết cú pháp lần đầu tiên sẽ có thông báo chọn ngôn ngữ → GV cần chọn ngôn ngữ và chọn mặc định ở ô tick hình vuông ngay phía dưới để không phải lặp lại nhiều lần
- Xem video: Link YouTube
Lưu ý: Vẽ shape đủ lớn vì kích thước shape chính là kích thước hiển thị video
- Xem thông tin: Link: (link)
- Viết đoạn ngắn
Một số trang web tham khảo để thiết kế phiếu
- Nền phiếu, hình ảnh www.pinterest.com , gõ từ khóa Notepaper Background
- Kho icon www.flaticon.com
- Kho font chữ đẹp www.dafont.com
3.1.3.4.1 Tạo phiếu học tập trên Wordwall
Wordwall là công cụ dạy học trực tuyến dùng để thiết kế những nội dung
thực hành cho HS như trò chơi Các thầy cô sẽ thiết kế nội dung HS cần làm trên Wordwall với những mẫu có sẵn, sau đó gửi link cho HS để luyện tập và làm bài Tất cả kết quả của HS sẽ đều được được hiển thị tại giao diện kết quả của thầy cô
để biết được khả năng của HS Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn thầy cô sử dụng Wordwall tạo bài tập cho HS
Hướng dẫn đăng ký tài khoản Wordwall Bước 1: Trước hết các thầy cô
truy cập vào link dưới đây để
vào trang chủ của
Wordwall: https://wordwall.net
/ Sau đó tại giao diện này thầy
cô nhấn vào Sign up để tiến
hành đăng ký tài khoản sử
dụng
Bước 2: Hiển thị giao diện để
thầy cô đăng nhập thông qua
tài khoản Google hoặc nhập địa
chỉ email khác Các thầy cô
điền tất cả thông tin được yêu
cầu rồi nhấn Sign up để tạo tài
khoản là xong
Với tài khoản cơ bản
miễn phí thì bạn sẽ chỉ được
phép sử dụng 18 nội dung tạo
trò chơi cho HS và 5 nội dung
tạo mới mà bạn có thể tự tạo từ
nguồn có sẵn
Trang 29Hướng dẫn tạo trò chơi và câu hỏi trên Worldwall Bước 1: Sau khi đã hoàn
tất đăng ký tài khoản,
thầy cô bấm chọn Creat
Activity để bắt đầu tạo
các trò chơi
Bước 2: Sau đó giao
diện trò chơi được hiện
lên, thầy cô bấm chọn trò
chơi thầy cô muốn tạo
cho lớp học của mình
Lấy ví dụ minh họa thiết
kế là trò chơi Missing
Words
Bước 3: Sau khi bấm chọn, giao diện thiết kế câu hỏi được tạo ra, tùy thuộc vào
mỗi yêu cầu của một trò chơi khác nhau mà thầy cô thực hiện các thao tác khác nhau
Ví dụ ở trò chơi
Missing Words, thầy
cô điền tiêu đề, điền
+Add a page để tạo
thêm câu hỏi tiếp theo
Trang 30Bước 5: Sau khi tạo
tất cả các câu hỏi, bấm
Done để hoàn tất Lưu
ý: Thầy cô có thể Sao
chép, Xóa, hoặc Di
chuyển lên xuống
trong bộ câu hỏi với
các thao tác ở bên phải
câu hỏi mà mình muốn
Bước 7: Phần Options ở bên dưới cho
phép thầy cô tùy chọn một số thiết lập
+ Phần END OF GAME có cho phép
hiện kết quả sau khi kết thúc trò chơi
hay không
Sau khi chọn hoàn thành các
thiết lập nâng cao, bấm chọn Apply to
this activity để hoàn tất
Trang 31công khai (Public) hay
riêng tư (Private)
Bước 3: Nếu chọn chế độ
công khai thì sao chép
đường link và chia sẻ sang
các phần mềm hỗ trợ giao
tiếp khác
Trang 323.1.4 Phương pháp vận dụng TBHLS để phát triển NLHT cho HS qua chủ đề: Năng lượng hóa học
Phương pháp vận dụng TBHLS để phát triển NLHT cho HS qua chủ đề Năng
lượng hóa học có thể áp dụng như sau:
Sử dụng phần mềm và công cụ hỗ trợ để tạo ra các tài liệu học tập đa phương tiện, bao gồm hình ảnh, video, âm thanh, bài tập, v.v Những tài liệu này sẽ giúp
HS tiếp cận với kiến thức một cách trực quan và sinh động, tạo ra sự hứng thú và tăng tính tương tác trong quá trình học tập
Đối với phần khởi động có thể sử dụng các thiết bị HLS như: video, hình ảnh, các trò chơi, video tương tác, bài tập tương tác
Đối với phần hình thành kiến thức có thể sử dụng các thiết bị HLS như: video, hình ảnh, các trò chơi, video tương tác, bài tập tương tác, thí nghiệm ảo Đối với phần củng cố có thể sử dụng các thiết bị HLS như: hình ảnh, các trò chơi, video tương tác, bài tập tương tác
Đối với phần luyện tập có thể sử dụng các thiết bị HLS như: hình ảnh, các trò chơi, video tương tác, bài tập tương tác
Đối với phần mở rộng có thể sử dụng các thiết bị HLS như: video, hình ảnh, các trò chơi, video tương tác, bài tập tương tác
Luôn tạo ra các hoạt động học tập đa dạng giúp HS tiếp cận với các kỹ năng,
phát triển được các năng lực và luôn hứng thú trong học tập
3.1.5 Xây dựng công cụ và tiêu chí đánh giá NLHT của HS
3.1.5.1 Xây dựng công cụ đánh giá NLHT
Có nhiều công cụ đánh giá NLHT cho HS, tùy thuộc vào mục đích và phương pháp đánh giá của từng GV hoặc trường học Dưới đây là một số công cụ đánh giá
NLHT thường được sử dụng:
Bảng điểm: Sử dụng bảng điểm để đánh giá các tiêu chí đã xác định và ghi nhận điểm số của HS Bảng điểm này có thể được thiết kế riêng cho từng hoạt
động hợp tác hoặc dùng chung cho cả khóa học
Phiếu đánh giá của GV và bạn bè: Sử dụng phiếu đánh giá để đánh giá NLHT của HS từ các GV khác nhau hoặc từ bạn bè trong nhóm Phiếu đánh giá này có thể bao gồm các câu hỏi về các tiêu chí đã xác định hoặc cho phép người đánh giá tự
đánh giá theo quan điểm của mình
Bảng tổng kết: Sử dụng bảng tổng kết để tổng hợp điểm số của HS trong các
hoạt động hợp tác và đưa ra đánh giá tổng thể về NLHT của HS
Sổ ghi chép: Sử dụng sổ ghi chép để ghi nhận các hoạt động hợp tác của HS
và đánh giá NLHT của họ dựa trên các tiêu chí đã xác định Sổ ghi chép này có thể
Trang 33được sử dụng để phản hồi cho HS về NLHT của họ và giúp họ phát triển kỹ năng
hợp tác trong tương lai
Phần mềm đánh giá: Sử dụng các phần mềm đánh giá để tự động đánh giá NLHT của HS dựa trên các tiêu chí đã xác định Các phần mềm này cung cấp các báo cáo đánh giá chi tiết và giúp GV và phụ huynh có cái nhìn rõ hơn về NLHT của HS
3.1.5.2 Xây dựng tiêu chí đánh giá NLHT
Các tiêu chí đánh giá NLHT của HS có thể bao gồm:
- Sự tham gia: Đánh giá mức độ tham gia của HS trong các hoạt động hợp tác, bao gồm sự chủ động tham gia, đóng góp ý kiến, đóng góp công việc, v.v
- Ý thức trách nhiệm: Đánh giá khả năng của HS đảm nhận nhiệm vụ của mình và hoàn thành chúng đúng thời hạn, cũng như đóng góp vào sự thành công
của nhóm
- Khả năng phối hợp: Đánh giá khả năng của HS làm việc nhóm và phối hợp với các thành viên khác trong nhóm, bao gồm sự chia sẻ thông tin, chấp nhận ý
kiến khác và thể hiện tinh thần đồng đội
- Sự tôn trọng: Đánh giá khả năng của HS tôn trọng ý kiến và quan điểm của
những người khác, cũng như đối xử tốt với các thành viên trong nhóm
- Khả năng giải quyết xung đột: Đánh giá khả năng của HS giải quyết các
xung đột hoặc mâu thuẫn xảy ra trong nhóm một cách hiệu quả và tích cực
- Kỹ năng giao tiếp: Đánh giá khả năng của HS giao tiếp trong nhóm, bao gồm khả năng lắng nghe, trao đổi thông tin, sử dụng ngôn ngữ thích hợp và hiểu rõ
các yêu cầu của nhóm
- Kỹ năng quản lý thời gian: Đánh giá khả năng của HS quản lý thời gian để
hoàn thành các nhiệm vụ trong nhóm một cách hiệu quả và đúng thời hạn
- Sáng tạo và đổi mới: Đánh giá khả năng của HS đóng góp ý tưởng mới và
sáng tạo trong quá trình làm việc nhóm
Các tiêu chí này có thể được phân loại và đánh giá dựa trên mức độ đạt được
Chúng tôi xây dựng các tiêu chí cho bảng đánh giá NLHT cho HS như sau:
Với mỗi tiêu chí, các mức được quy ra điểm số là các số nguyên như sau:
Mức 1: 0-4 điểm Mức 2: 5-7 điểm Mức 3: 8-10 điểm
Trang 34TT Tiêu chí
đánh giá
Mức 1 (0-4 điểm)
Mức 2 (5-7 điểm)
Mức 3 (8-10 điểm)
1
Sự tham gia
Không tham gia, tham gia hời hợt
Tham gia theo sự phân công
Chủ động tích cực tham gia
2
Ý thức trách
nhiệm
Thiếu ý thức trách nhiệm
Chỉ có trách nhiệm với nhiệm vụ của mình
Có trách nhiệm cao với nhóm
3 Khả năng
hoàn thành
nhiệm vụ
Không hoàn thành nhiệm vụ
Hoàn thành nhiệm
vụ
Nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ và hỗ trợ thành viên trong nhóm
4
Khả năng
phối hợp
Ít phối hợp với các thành viên trong nhóm
Phối hợp với các thành viên trong nhóm theo sự phân công
Chủ động và đề xuất các phương án phối hợp với các thành viên trong nhóm
5
Sự tôn trọng
Thiếu sự tôn trọng các thành viên trong nhóm
Có sự tôn trọng các thành viên trong nhóm
Rất tôn trọng ý kiến phản hồi của các thành viên trong nhóm
Giải quyết được những bất đồng ý kiến trong quá trình hoạt động nhóm
Thống nhất được các ý kiến phản hồi, tích hợp được thành ý kiến chung của nhóm
Chỉ giao tiếp với các thành viên trong nhóm khi cần
Chủ động giao tiếp với các thành viên trong nhóm và liên kết các thành viên với nhau
Có tính sáng tạo và đổi mới
Có tính sáng tạo cao Phát huy được tính mới và sáng tạo hoàn thành sản phẩm của nhóm
3.1.6 Xây dựng giáo án “Vận dụng TBHLS để phát triển NLHT cho HS qua chủ đề: Năng lượng hóa học – Hóa học 10 THPT”
Với mục đích phát triển NLHT cho HS, chúng tôi sử dụng phương pháp hoạt động nhóm nhỏ kết hợp với phương pháp mảnh ghép để bắt buộc tất cả HS đều phải hoạt động tích cực Chúng tôi bố trí 2 tiết dành cho HS hoạt động và thảo
Trang 35luận nhóm Trong 2 tiết này, HS bắt buộc phải trở thành một chuyên gia của chủ
đề Năng lượng hóa học Bốn tiết tiếp theo cho HS báo cáo, quay vòng quay may mắn chọn bất kì HS báo cáo, mỗi HS báo cáo một nội dung
CHỦ ĐỀ 5: NĂNG LƢỢNG HÓA HỌC
SÁCH: CÁNH DIỀU
Môn học: Hóa học 10 Thời gian thực hiện: 10 tiết
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết các nhiệm vụ học tập và câu hỏi bài tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc Thông qua làm việc nhóm nâng cao khả năng trình bày ý kiến của bản thân,
tự tin thuyết trình trước đám đông
1.2 Năng lực Hóa học
- Năng lực nhận thức kiến thức hóa học:
+ Trình bày được khái niệm phản ứng tỏa nhiệt, thu nhiệt; điều kiện chuẩn (áp suất 1 bar và thường chọn nhiệt độ 25oC hay 298 K)
+ Trình bày được khái niệm enthalpy tạo thành (nhiệt tạo thành) và biến thiên enthalpy (nhiệt phản ứng) của phản ứng hoa học
+ Nêu được ý nghĩa của dấu và giá trị
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Tìm hiểu, đưa ra được các ví dụ và rút ra kết luận về sự thay đổi nhiệt độ của các quá trình xảy ra trong tự nhiên
+ Tính được của một phản ứng hóa học
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học
+ Tiến hành được thí nghiệm về phản ứng thu nhiệt, tỏa nhiệt
2 Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong kết quả làm việc nhóm
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm cao để hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công
Trang 36II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 GV:
- Kế hoạch dạy học
- Học liệu số phục vụ chương năng lượng hóa học, gồm: video thí nghiệm, video các phản ứng trong thực tiễn, video tương tác, video thí nghiệm ảo, phiếu học tập tương tác, phiếu in các mã vạch
- Bài giảng powerpoint
- Nêu vấn đề, cho hs xem video tương tác và trả lời các câu hỏi tương tác, từ đó
dẫn dắt vào nội dung bài học
c Sản phẩm
(1) Phản ứng xảy ra khi đốt cháy pháo hoa, cháy khí ga, làm tăng nhiệt độ (2) Phản ứng xảy ra khi hòa tan C sủi, phản ứng nung Calcium carbonate làm giảm nhiệt độ
d Tổ chức hoạt động học
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu tình huống thông qua video
- GV yêu cầu HS xem video và trả lời câu hỏi
tương tác trên video
https://watch.screencastify.com/v/XuLlhZZU1
LNnDyWzrFpz
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận và phân tích
tình huống
Trang 37Hoặc quét mã QR:
- GV thống kê kết quả trả lời câu
hỏi tương tác của HS, đồng thời gọi 1 hs báo
cáo kết quả
- GV: Đặt vấn đề kích thích tính tò mò của HS
rồi dẫn dắt vào bài:
+ Các phản ứng trên đã làm thay đổi nhiệt độ,
có nghĩa là nó đã có sự thay đổi năng lượng
dưới dạng nhiệt năng Vậy các phản ứng có
kèm theo sự thay đổi năng lượng dưới dạng
nhiệt năng có vai trò gì trong cuộc sống?
- GV dẫn dắt vào bài: Để giải quyết được vấn
đề trên, chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm
nay: “Chủ đề; Năng lƣợng hóa học”
- HS xem video và trả lời tương tác trên video
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo kết quả
- Các HS khác lắng nghe,
đánh giá kết quả
- HS lắng nghe, tiếp nhận vấn
đề
e Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của HS; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của HS, chốt kiến thức
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1 Chia nhóm và thảo luận nhóm
Lập nhóm: GV chia lớp thành 8 nhóm nhỏ, mỗi nhóm 5 HS Sử dụng vòng quay
may mắn để lập nhóm (Danh sách 8 nhóm phụ lục 5)
Phân công nhiệm vụ
TT TÊN NHÓM NHIỆM VỤ
1 Nhóm 1 Thiết kế thí nghiệm ảo phản ứng thu nhiệt và tìm hiểu về
phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt
2 Nhóm 2 Quay video phản ứng tỏa nhiệt và tìm hiểu về Enthalpy
tạo thành và biến thiên enthalpy của phản ứng hóa học
3 Nhóm 3 Ý nghĩa về dấu và giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng
4 Nhóm 4 Cách tính biến thiên enthalpy của phản ứng
5 Nhóm 5 Thiết kế thí nghiệm ảo phản ứng thu nhiệt và tìm hiểu về
phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt
6 Nhóm 6 Quay video phản ứng tỏa nhiệt và tìm hiểu về Enthalpy
tạo thành và biến thiên enthalpy của phản ứng hóa học
7 Nhóm 7 Ý nghĩa về dấu và giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng
8 Nhóm 8 Cách tính biến thiên enthalpy của phản ứng
Trang 38Nhóm trưởng các nhóm phân công nhiệm vụ mỗi thành viên trong nhóm Các nhóm tiến hành thảo luận nội dung kiến thức bài học tại lớp Đảm bảo mỗi
thành viên trong nhóm trở thành một chuyên gia của nhóm đó
GV: quan sát, hỗ trợ, giải đáp vướng mắc cho các nhóm
HS: Đánh giá quá trình hoạt động nhóm lẫn nhau
Sau khi các nhóm thảo luận xong, mỗi thành viên đã trở thành một chuyên gia thật sự, GV tiếp tục chia nhóm mới
Tiết 2 Tạo nhóm mảnh ghép, thảo luận nhóm mới
Hoạt động 2.2 Kiến tạo các chuyên gia
GV cho các nhóm bốc thăm nhóm mới Gói thẻ thăm có các thẻ thăm từ 1 đến
4 Chia làm 2 bộ bốc thăm: bộ 1 gồm các nhóm 1, 2, 3, 4; bộ 2 gồm các nhóm 5, 6,
7, 8 Mỗi bộ nhóm, mỗi thành viên trong mỗi nhóm bốc thăm một lần Nhóm mới đảm bảo mỗi thành viên là một chuyên gia của một nội dung kiến thức khác nhau
Lớp được chia thành 10 nhóm mới (Danh sách 10 nhóm phụ lục 6)
Nhiệm vụ mỗi thành viên trong nhóm phải chia sẽ phần kiến thức chuyên gia của mình cho cả nhóm, hỗ trợ và giúp đỡ các thành viên trong nhóm mới trở thành những chuyên gia của nội dung mình chia sẽ Đảm bảo sau buổi thảo luận, mỗi thành viên trong nhóm trở thành chuyên gia của 4 nội dung kiến thức khác nhau
đó
GV: quan sát, hỗ trợ, giải đáp vướng mắc cho các nhóm
HS: Đánh giá quá trình hoạt động nhóm lẫn nhau
Sau khi các nhóm thảo luận xong, mỗi thành viên đã trở thành những chuyên gia thật sự về chủ đề năng lượng hóa học
Một số hình ảnh thảo luận nhóm của HS 10A1 THPT QL3 (phụ lục 7)
Tiết 3, 4, 5, 6 Báo cáo kết quả thảo luận nhóm
1 Tìm hiểu về phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt
2 Tìm hiểu về Enthalpy tạo thành và biến thiên enthalpy của phản ứng hóa học
3 Ý nghĩa về dấu và giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng
4 Cách tính biến thiên enthalpy của phản ứng
Trang 39GV quay vòng quay may mắn chọn bất kì HS nào báo cáo bất kì một trong nội dung trên
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Quay vòng quay may mắn chọn 1 HS báo cáo
nội dung: Phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt
- GV: Yêu cầu cả lớp lắng nghe bạn báo cáo Sau khi
bạn báo cáo xong, đặt câu hỏi phát vấn
- GV yêu cầu HS quét mã QR (do GV cung cấp), sau
đó quét vào hình vẽ thí nghiệm trong SGK (tương
ứng hình TN bên dưới) Rồi bấm vào các video, xem
video và bấm vào hình vẽ thí nghiệm để hoàn thành
HS nhận nhiệm vụ
HS nhận nhiệm vụ
HS nhận nhiệm vụ và trả lời PHT