NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3
Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài 3
1 Cơ sở lí luận của đề tài
- Tự học là việc chủ động tự mình tìm tòi nghiên cứu, thu nhặt các kiến thức tự luyện tập để có kỹ năng
Tự học là quá trình tự nghiên cứu và tìm hiểu mà không phụ thuộc vào người khác Nó cũng có thể được hiểu là việc sử dụng kiến thức từ thầy cô hoặc những người đi trước để xây dựng những bài học cá nhân.
Kỹ năng tự học là khả năng chủ động và linh hoạt trong việc áp dụng kiến thức và kỹ năng hiện có để hoàn thành nhiệm vụ học tập Người học cần tự lựa chọn và thực hiện các thao tác phù hợp với nội dung bài học nhằm chiếm lĩnh tri thức, phát triển kỹ năng và đạt được mục tiêu học tập đã đề ra.
1.1.2 Vai trò của tự học
Tự học mang lại cho con người sự chủ động trong việc tìm kiếm và tiếp thu kiến thức bổ ích, đồng thời giúp họ rút ra những bài học quý giá cho bản thân.
- Tự học giúp chúng ta ghi nhớ kiến thức lâu hơn
Tự học không chỉ mang lại kiến thức mà còn rèn luyện tính kiên trì, vì đây là một quá trình dài đòi hỏi sự nỗ lực liên tục để đạt được kết quả tốt như mong muốn.
1.1.3 Các bước tự học có hiệu quả:
- Bước 2: Đặt mục tiêu học tập
- Bước 3: Đánh giá nguồn kiến thức tiếp nhận
- Bước 4: Thiết lập quy trình học tập
- Bước 5: Áp dụng vào thực tiễn kiến thức tự học
- Bước 6: Cộng tác với người khác
- Bước 7: Chia sẻ kiến thức
1.2 Thi đánh giá năng lực
1.2.1 Thi đánh giá năng lực là gì?
Thi đánh giá năng lực (ĐGNL) là kỳ thi do các trường Đại học tổ chức, sử dụng kết quả để xét tuyển Kỳ thi này được xem như một bài kiểm tra cơ bản nhằm đánh giá toàn diện năng lực của thí sinh.
1.2.2 Mục đích của thi ĐGNL
Thi đánh giá năng lực là một phương pháp đánh giá độc lập, không bị ảnh hưởng bởi kết quả thi tốt nghiệp THPT quốc gia hay học bạ của thí sinh.
- Đối với học sinh/thí sinh:
+ Giúp các thí sinh sẽ gia tăng cơ hội vào được các trường đại học mà các em mong muốn
+ Đánh giá được năng lực toàn diện của các em học sinh THPT, từ đó giúp các em hướng nghiệp sau này
- Đối với các đơn vị tuyển dụng:
Kỳ thi đánh giá năng lực giúp xác định chính xác năng lực và kiến thức của thí sinh qua các môn học cũng như hiểu biết về xã hội.
Kỳ thi này không chỉ kiểm tra trình độ cơ bản của thí sinh về ngôn ngữ, tư duy logic, phân tích dữ liệu và giải quyết vấn đề, mà còn giúp các trường Đại học dễ dàng đạt được mục tiêu tuyển sinh Đồng thời, việc đa dạng hóa các phương thức tuyển sinh sẽ giúp chọn lựa được nhiều sinh viên chất lượng hơn.
2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Các thí sinh tham gia kỳ thi THPT quốc gia, như kỳ thi TNTHPT và ĐGNL, mong muốn đạt kết quả cao nhất Để nâng cao chất lượng bài thi, các em cần áp dụng phương pháp tự học phù hợp, đặc biệt là với kỳ thi ĐGNL còn mới mẻ.
- Để nắm bắt phương pháp tự học giúp nâng cao chất lượng bài thi của các em
HS, chúng tôi đã tiến hành điều tra 180 HS tại trường THPT Lê Hồng Phong và kết quả thu được như sau:
Thỉnh thoảng Hiếm khi Chưa thực hiện Biểu đồ minh hoạ
Bám vào ma trận, cấu trúc đề thi
Phân loại và giải đề thi
Phân loại và làm đề thi ĐGNL các năm
Thường xuyênThỉnh thoảngHiếm khiChưa thực hiện
Kết quả cho thấy học sinh đã bắt đầu nắm vững cấu trúc đề thi hàng năm, từ đó ôn tập hiệu quả theo các chủ đề tương ứng Phương pháp tự học chủ yếu của các em là làm bài trắc nghiệm khách quan thông thường, tuy nhiên, các em vẫn chưa chủ động trong việc tự học với các dạng bài tập trắc nghiệm mới như điền khuyết và ghép đôi.
Tự học bằng cách xây dựng sơ đồ tư duy
Tự học bằng cách giải bài tập
Tự học bằng cách giải bài tập
Tự học bằng cách giải bài tập
(điền khuyết, ghép đôi, nhiều lựa chọn Đ/S)
Nhiều học sinh chưa quen với dạng bài tập PISA và chưa biết cách phân loại đề thi ĐGNL, do kỳ thi này được tổ chức riêng và còn mới mẻ Vì vậy, cần đề xuất các giải pháp phù hợp để cải thiện chất lượng bài thi môn sinh học trong các kỳ thi.
Giải pháp nâng cao chất lượng bài thi sinh học trong kì thi THPT … 6
1 Quy trình thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng bài thi sinh học trong kì thi THPT quốc gia bằng cách xây dựng sơ đồ tư duy, câu hỏi, bài tập rèn kĩ năng tự học trong chương 1 và chương 2, SH 12
Quy trình Phương pháp rèn kĩ năng tự học để nâng cao chất lượng bài thi trong các kì thi THPT quốc gia
1 HDHS tổng hợp kiến thức chương
Tổng hợp được kiến thức chương 1, 2, SH12
- HS tổng hợp được kiến thức chương
- HS xây dựng được sơ đồ tư duy khái quát của chương1, chương 2, SH12
2 HDHS tìm hiểu ma trận, cấu trúc đề thi TNTHPT và ĐGNL các năm
Tìm hiểu ma trận, cấu trúc đề thi
TNTHPT và ĐGNL các năm
- HS tìm hiểu ma trận, cấu trúc đề thi TNTHPT và ĐGNL của các năm
- HS xác định phần kiến thức trọng tâm trong đề thi để phan bố thời gian học tập hợp lý
HS xác định tổng số câu hỏi môn sinh học trong cấu trúc bài thi tốt nghiệp THPT và bài thi đánh giá năng lực Đồng thời, HS cũng xác định số lượng câu hỏi và mức độ nhận thức của từng câu trong chương 1 và 2 của cấu trúc đề thi.
3 HDHS phân loại đề thi TNTHPT các năm thuộc chương1, 2, SH12
Phân loại đề thi TNTHPT các năm thuộc chương1, 2, SH12
HS xác định các câu hỏi trong đề thi chính thức và đề thi minh họa TNTHPT từ chương 1 và 2 của sách giáo khoa lớp 12, đồng thời phân loại các câu hỏi này theo từng bài học trong mỗi chương.
- HS xác định mức độ nhận thức từng câu
- HS xác định được các dạng bài thi cơ bản ứng với từng bài trong chương 1,2 SH12
- HS giải các bài tương tự với dạng bài thi
4 HDHS phân loại đề thi ĐGNL các năm thuộc chương 1, 2,
Phân loại đề thi ĐGNL các năm thuộc chương 1, 2, SH12
HS sưu tập đề thi và đề luyện thi ĐGNL của ĐHQG Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, nhằm phân tích sự khác biệt trong cấu trúc đề thi giữa hai miền Bắc và Nam.
- HS xác định số câu trong đề
- HS xác định các câu trong đề thuộc chương1,2 SH12
- HS xác định mức độ nhận thức từng câu
- HS khái quát dạng thường gặp và giải các câu dạng tương tự
5 HDHS xây dựng các sơ đồ tư duy từng bài trong chương 1, 2,
- Xây dựng sơ đồ tư duy từng bài trong chương 1, 2 SH12
Học sinh xây dựng sơ đồ tư duy cho từng bài học, có thể theo nhóm hoặc cá nhân, nhằm phù hợp với khả năng tự học và ôn tập của mỗi người.
Thiết kế các dạng câu hỏi, bài tập thuộc chương 1,
2, SH12 theo các dạng bài tương tự đề thi, chú trọng hơn các dạng bài trong đề thi ĐGNL thích hợp cho đối tượng HS
- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập mẫu của GV
- HS làm các câu hỏi và bài tập mẫu của GV
- HS tự tìm các dạng câu hỏi, bài tập tương tự để làm thêm trong quá trình ôn tập, tự học của bản thân
6 Xây dựng các đề thi đúng cấu trúc đề thi TNTHPT, ĐGNL Ôn luyện và làm các đề thi
Ôn luyện và làm đề thi giúp bạn rút ra kinh nghiệm cho bản thân, từ đó xác định những vùng kiến thức còn yếu Điều này sẽ giúp bạn lập kế hoạch dành thời gian cho việc tự học và ôn luyện nhiều hơn.
2 Giải pháp “Nâng cao chất lượng bài thi sinh học trong kì thi THPT quốc gia bằng cách xây dựng sơ đồ tư duy, câu hỏi, bài tập rèn kĩ năng tự học trong chương 1 và chương 2, sinh học 12”
2.1 Sơ đồ tư duy kiến thức trọng tâm chương 1 và chương 2, sinh học 12
- HS hệ thống hóa kiến thức nền đã học của chương 1, 2 SH12 bằng sơ đồ tư duy
2.1.1 Sơ đồ tư duy kiến thức trọng tâm chương 1, cơ chế di truyền và biến dị, SH 12
2.1.2 Sơ đồ tư duy kiến thức trọng tâm chương 2, tính quy luật của hiện tượng di truyền, SH 12
H2.1.2 Sơ đồ kiến thức chương 2, tính quy luật hiện tượng di truyền
2.2 Cấu trúc đề thi TNTHPT quốc gia môn sinh
Phân tích cấu trúc đề thi TNTHPT giúp xác định số câu trong mỗi bài ở chương 1, 2, SH12, từ đó đánh giá mức độ nhận thức của từng câu Việc này hỗ trợ trong việc phân bố thời gian tự học và ôn tập một cách hợp lý, tối ưu hóa hiệu quả ôn thi.
H2.1.1 Sơ đồ kiến thức chương 1, cơ chế di truyền biến dị
2.2.1 Cấu trúc ĐTTNTHPTQG môn sinh năm 2022
Lớp – Phần – Chương – Nội dung Mức độ khó câu hỏi
L12 – P5 – C1: Cơ chế di truyền và biến dị 3 2 2 2
L12 – P5 – C2: Tính quy luật của hiện tượng di truyền
L12 – P5 – C3: Di truyền học quần thể 1 0 0 1
L12 – P5 – C4: Ứng dụng di truyền học vào chọn giống
L11 – P4 – C1: Chuyển hóa vật chất và năng lượng 2 2 0 0
2.2.2 Cấu trúc đề thi minh hoạ TNTHPT môn sinh lần 1 năm 2023
TT Nội dung kiến thức Đơn vị kiến thức
Số câu hỏi theo các đơn vị nhận thức
1 1 Chuyển hóa vật chất và năng lượng
1.1 Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật 1 1 1.2 Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật 1 1
2 2 Cơ chế di truyền và biến dị
2.2 Nhân đôi ADN, phiên mã, dịch mã 2.3 Điều hoà hoạt động của gen
2.6 Tổng hợp cơ chế di truyền 1
3 3 Tính quy luật của hiện tượng di truyền
3.1 Quy luật phân li và quy luật phân li độc lập 3 2
3.2 Tương tác gen và tác động đa hiệu của gen 3.3 Liên kết gen và hoán vị gen
3.4 Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân
3.5 Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen
3.6 Tổng hợp các quy luật di truyền 1
4.1 Cấu trúc di truyền quần thể 1
5 5 Ứng dụng di truyền học vào chọn giống
5.1 Ứng dụng di truyền học vào chọn giống 1 1
7 7 Tiến hóa 7.1 Bằng chứng và cơ chế tiến hóa 2 1 1 1
7.2 Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái 1
8.2 Quần thể 8.3 Quần xã 8.4 Hệ sinh thái, sinh quyển, bảo vệ môi trường
2.3 Hệ thống, phân loại đề thi TNTHPT quốc gia môn sinh phần kiến thức chương 1, chương 2, sinh học 12
Phân loại các câu trong đề thi theo chương, bài học và mức độ nhận thức giúp học sinh có cái nhìn tổng quát trong quá trình ôn tập và tự học Từ đó, học sinh có thể xác định các dạng bài thi và số lượng câu hỏi ở mỗi bài học, giúp phân bố thời gian ôn tập và tự học một cách hợp lý và khoa học.
Đề thi chính thức TNTHPT quốc gia môn sinh năm 2022, mã đề 215, bao gồm chương 1 về cơ chế di truyền biến dị với tổng cộng 9 câu hỏi Trong đó, có 3 câu hỏi mức độ nhận biết (NB), 2 câu hỏi mức độ thông hiểu (TH), 2 câu hỏi mức độ vận dụng (VD) và 2 câu hỏi mức độ vận dụng cao (VDC).
Bài 1 Gen, MDT, quá trình nhân đôi AND:
Câu 81-NB Nếu mạch 1 của gen có ba loại nucleotit A, T, X thì trên mạch 2 của gen này không có loại nucleotit nào sau đây?
Một nhóm nghiên cứu đã thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi ADN trong tế bào nhân sơ bằng cách nuôi vi khuẩn E coli trong môi trường nitơ đồng vị nặng (15N) và sau đó chuyển sang môi trường nitơ đồng vị nhẹ (14N) trong năm thế hệ Họ tách ADN sau mỗi thế hệ và phân tích kết quả, xác định các vị trí X, Y, Z tương ứng với các loại ADN khác nhau Câu hỏi đặt ra là có bao nhiêu phát biểu trong số các phát biểu liên quan đến kết quả thí nghiệm là đúng.
I Thí nghiệm trên đã kiểm chứng quá trình nhân đôi ADN theo nguyên tắc bán bảo toàn.
II Nếu một vi khuẩn E coli được nuôi với các điều kiện thí nghiệm như trên thì luôn có hai mạch ADN chứa 15N ở mỗi thế hệ
III Ở thế hệ thứ 4, tỉ lệ ADN ở vị trí Y không thay đổi so với thế hệ thứ 3
IV Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ ADN ở vị trí Y so với ADN ở vị trí Z là 1/15
Câu 83-TH Dạng đột biến điểm nào sau đây làm tăng số liên kết hidro của gen?
A Thay thế một cặp G - X bằng một cặp X - G
B Thay thế một cặp A - T bằng một cặp T - A
Câu 108-TH Phát biểu nào sau đây về đột biến gen là sai?
A Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá
B Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn làm thay đổi chức năng của prôtêin
C Đột biến gen có thể có hại, có lợi hoặc trung tính đối với thể đột biến
D Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường và tổ hợp gen.
Câu 119-VD Ở sinh vật nhân sơ, mạch khuôn của đoạn gen B có trình tự các nuclêôtit trong vùng mã hoá như sau:
Gen B: 3’ TAX ATG AXX AGT TXA AGT AAT TTX TAG XAT ATT 5’
Đột biến điểm đã tạo ra ba alen mới với trình tự các nuclêôtit như sau: Alen B1 có trình tự 3’ TAX ATG AXX AGX TXA AGT AAT TTX TAG XAT ATT 5’.
Alen B2: 3’ TAX ATG AXX AGT TXA AGT AAT TAX TAG XAT ATT 5’
Alen B3: 3’ TAX ATG AXX AGT TXA AGT AXT TAX TAG XAT ATT 5’
Phát biểu nào sau đây đúng?
A mARN được tạo ra từ alen B2 dịch mã cần môi trường cung cấp 2 axit amin foocmin mêtiônin
B Các đoạn pôlipeptit được tạo ra từ các alen đột biến có số axit amin bằng nhau
C Alen B1 được tạo ra từ gen ban đầu do đột biến thay thế một cặp T - A thành cặp A - T.
D Sơ đồ xuất hiện các alen đột biến từ gen B là B3 ← B → B2 → B1
Bài 5 Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Câu 101-NB Dạng đột biến cấu trúc NST sau đây làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở đại mạch?
A Lặp đoạn B Chuyển đoạn C Đảo đoạn D.Mất đoạn
Bài 6 Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Câu 98-NB Ở người, dạng đột biến nào sau đây gây hội chứng Đao?
A Thể ba NST số 23 B Thể một NST số 23
C Thể ba NST số 21 D Thể một NST số 21
Câu 107-VD Tiến hành lai xa giữa hai loài thực vật có kiểu gen: aaBb và DdEe tạo ra
F1 Theo lí thuyết, tiếp tục đa bội hoá các hợp tử F1 thì tạo ra kiểu gen nào sau đây?
Trong bài toán này, một tế bào sinh tinh có kiểu gen AB/ab Dd đang trải qua quá trình giảm phân Cặp NST chứa hai cặp gen A, a và B, b không phân li trong giảm phân I, trong khi giảm phân II diễn ra bình thường Cặp gen D, d và các cặp NST khác phân li bình thường, và các gen không xảy ra hoán vị Theo lý thuyết, cần xác định số lượng phát biểu đúng liên quan đến quá trình này.
I.Kết thúc quá trình giảm phân tạo ra 4 giao tử đột biến
II.Giao tử được tạo ra có thể có kiểu gen AB hoặc abDd
III.Các giao tử được tạo ra có bộ NST là (n + 1) và (n - 1)
IV.Số loại giao tử tối đa được tạo ra là 2
Chương 2 Tính quy luật của hiện tượng di truyền có 12 câu gồm 5NB, 1TH, 2VD, 4VDC
Bài 8 Quy luật Menden: Quy luật phân ly
Theo lý thuyết di truyền, phép lai nào tạo ra đời con có kiểu gen aa chiếm tỷ lệ 25%? Các lựa chọn bao gồm: A aa × aa, B AA × Aa, C Aa × Aa, và D Aa × aa Bài 9 đề cập đến quy luật Menden về sự phân ly độc lập.
Câu 86-NB Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gen AaXBY tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử? A 3 B 1 C 4 D 2
Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao hoàn toàn trội so với alen a quy định thân thấp, trong khi alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng.
14 trắng Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 12,5%?
A AaBb × AaBb B Aabb × aaBb C AABb × AaBb D.AaBb × Aabb
Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 43
Khảo sát được thực hiện để xác định tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp nâng cao chất lượng bài thi sinh học trong kỳ thi THPT quốc gia Các giải pháp bao gồm việc xây dựng sơ đồ tư duy, câu hỏi và bài tập nhằm rèn luyện kỹ năng tự học cho học sinh trong chương 1 và chương 2 của môn sinh học lớp 12.
2 Nội dung và phương pháp khảo sát
Nội dung khảo sát tập trung vào 02 vấn đề chính sau:
- VĐ1 Các giải pháp được đề xuất có thực sự cấp thiết đối với vấn đề nghiên cứu hiện nay không?
- VĐ 2 Các giải pháp được đề xuất có khả thi đối với vấn đề nghiên cứu hiện tại không?
2.2 Phương pháp khảo sát và thang đánh giá
Phương pháp được sử dụng để khảo sát:
+ HS: KS bằng phiếu KS, bảng hỏi
+ GV: KS bằng Google from, trên tiện ích của Mail, theo link: https://forms.gle/ezgHz2GC9b4f54oD8
Với thang đánh giá 04 mức (tương ứng với điểm số từ 1 đến 4):
+ Tính cấp thiết: Không cấp thiết (1 điểm); Ít cấp thiết (2 điểm); Cấp thiết (3 điểm) và Rất cấp thiết (4 điểm)
+ Tính khả thi: Không khả thi (1 điểm); Ít khả thi (2 điểm); Khả thi (3 điểm) và
Sau khi nhận kết quả, chúng tôi tiến hành phân tích và xử lý số liệu trên bảng thống kê, tính tổng điểm (∑) và điểm trung bình của các biện pháp khảo sát, từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá và kết luận.
Thời gian tiến hành khảo sát: tháng 3 năm 2023
Bảng 1 Tổng hợp các đối tượng khảo sát
TT Đối tượng Số lượng
1 GV môn Sinh học trong tỉnh Nghệ An 43
2 HS lớp 12A1, trường THPT Lê Hồng Phong 46
4 Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 4.1 Sự cấp thiết của các giải pháp đã đề xuất
Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất được thể hiện trong bảng 2
Bảng 2 Đánh giá sự cấp thiết của các giải pháp đề xuất
Cấp thiết Ít cấp thiết
SL Điểm SL Điểm SL Điểm SL Điểm
1 GP1: nắm bắt và xây dựng ma trận đề, cấu trúc đề thi 74 296 14 42 0 0 1 1 339 3,81 2
2 GP2:tìm hiểu, phân loại đề thi
3 GP3: tìm hiểu, phân loại đề thi ĐGNL các năm 46 184 42 126 1 2 0 0 312 3,51 4
4 GP4: thiết kế các sơ đồ tư duy, câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng tự học
Các nhóm đối tượng khảo sát đã đánh giá tính cấp thiết của các giải pháp nâng cao chất lượng bài thi sinh học trong kỳ thi THPT quốc gia, với điểm trung bình chung đạt 3,7 điểm Mặc dù có sự khác biệt trong cách đánh giá, nhưng đa số ý kiến đều thống nhất rằng cả 4 giải pháp đề xuất đều có tính cấp thiết cao.
Thiết kế sơ đồ tư duy, câu hỏi và bài tập để rèn luyện kỹ năng tự học được đánh giá là giải pháp cấp thiết nhất với điểm số 3,84, xếp hạng 1/4.
Mức độ cấp thiết của các giải pháp tương đối đồng đều, khoảng cách giữa các giá trị điểm trung bình không quá xa nhau
(chênh lệch giữa max và min là
0,33) Từ bảng số liệu ở trên, có thể biểu đạt qua biểu đồ 1
Biểu đồ 1 cho thấy, các giải pháp theo thứ tự từ cao đến thấp là
Giải pháp 1 có tính cấp thiết cao với điểm 4,1, vượt trội hơn so với điểm trung bình chung 3,7 của bốn giải pháp Thứ tự ưu tiên về tính cấp thiết của các giải pháp đã được đề xuất rõ ràng Mặc dù giải pháp 2 và 3 có điểm thấp hơn giá trị trung bình chung, nhưng sự chênh lệch là không đáng kể, cho thấy chúng vẫn là những giải pháp cần thiết.
4.2 Tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất
Bảng 3 Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất
Khả thi Ít khả thi
SL Điểm SL Điểm SL Điểm SL Điểm
1 GP1: nắm bắt và xây dựng ma trận đề, cấu trúc đề thi 55 220 33 99 1 2 0 0 321 3,61 3
2 GP2: tìm hiểu, phân loại đề thi TNTHPT các năm 56 224 33 99 0 0 0 0 323 3,63 2
3 GP3: tìm hiểu, phân loại đề thi ĐGNL các năm 54 216 34 102 1 2 0 0 320 3,6 4
4 GP4: thiết kế các sơ đồ tư duy, câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng tự học
Giải pháp 1 Giải pháp 2 Giải pháp 3 Giải pháp 4
3.8 4 Mức độ cấp thiết của các giải pháp đề xuất
Kết quả khảo sát cho thấy, các đối tượng tham gia đánh giá tính khả thi của các giải pháp nâng cao chất lượng bài thi sinh học trong kì thi THPT quốc gia thông qua việc xây dựng sơ đồ tư duy, câu hỏi và bài tập rèn kĩ năng tự học ở chương 1 và chương 2 sinh học 12 tương đối đồng đều Điểm trung bình chung của bốn giải pháp đạt 3,62 điểm, với khoảng cách giữa các giá trị điểm trung bình không quá xa nhau (chênh lệch giữa max và min là 0,06), cho thấy sự thống nhất trong ý kiến đánh giá về tính khả thi của các biện pháp này.
Giải pháp 4, “Thiết kế các sơ đồ tư duy, câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng tự học,” đạt mức độ khả thi cao nhất với điểm số 3,66 Các giải pháp khác cũng có tính khả thi, với điểm trung bình từ 3,6 trở lên.
3,63 điểm Mức độ đánh giá tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất thể hiện ở biểu đồ 2
Giá trị trung bình chung của 4 giải pháp là 3,62 điểm, trong đó giải pháp 4 và giải pháp 2 có điểm cao hơn mức trung bình Giải pháp 4 đứng đầu với điểm cao nhất, tiếp theo là giải pháp 2 Mặc dù giải pháp 1 và giải pháp 3 cũng có tính khả thi, nhưng điểm của chúng thấp hơn giá trị trung bình chung.
Các giải pháp nâng cao chất lượng bài thi sinh học trong kì thi THPT quốc gia, bao gồm xây dựng sơ đồ tư duy, câu hỏi và bài tập rèn kĩ năng tự học cho chương 1 và chương 2 của sinh học 12, đều được đánh giá là cấp thiết và khả thi cao Những giải pháp này hoàn toàn có thể được áp dụng để cải thiện chất lượng bài thi trong các kì thi.
4.3 Đánh giá về tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp:
Nghiên cứu khẳng định tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng bài thi sinh học trong kì thi THPT quốc gia Các biện pháp này bao gồm việc xây dựng sơ đồ tư duy, câu hỏi và bài tập rèn kĩ năng tự học cho chương 1 và chương 2 của sinh học 12 Mối quan hệ giữa mức độ cấp thiết và khả thi của các biện pháp được thể hiện rõ trong biểu đồ 3.
Giải pháp 1 Giải pháp 2 Giải pháp 3 Giải pháp 4 Trung bình chung
Mức độ khả thi của các giải pháp đề xuất
Biểu đồ 3 cho thấy rằng các giải pháp được đề xuất có tính cấp thiết và khả thi cao, với đa số giải pháp có tính cấp thiết vượt trội hơn tính khả thi Dù vậy, giải pháp có tính cấp thiết và khả thi thấp nhất vẫn đạt điểm trung bình trên 3,5, cho thấy chúng vẫn nằm trong khoảng cao của thang điểm 4 Điều này chứng tỏ rằng các giải pháp của tác giả đã nhận được sự đồng tình và ủng hộ từ phần lớn giáo viên, tổ chuyên môn và học sinh.
Các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao chất lượng bài thi sinh học trong kì thi THPT quốc gia đã được đánh giá cao về tính chính xác, cấp thiết và khả thi Mức độ cấp thiết của các giải pháp này, bao gồm việc xây dựng sơ đồ tư duy, câu hỏi và bài tập rèn kĩ năng tự học trong chương 1 và chương 2 của sinh học 12, cho thấy sự đồng đều với điểm trung bình đạt 3,7 điểm và chênh lệch giữa giá trị điểm cao nhất và thấp nhất chỉ là 0,33 Đồng thời, mức độ khả thi của các giải pháp cũng được ghi nhận với điểm trung bình là 3,62 điểm và chênh lệch giữa max và min là 0,06.
Các giải pháp nâng cao chất lượng bài thi sinh học trong kì thi THPT quốc gia, như xây dựng sơ đồ tư duy và rèn kĩ năng tự học, là cần thiết và hiệu quả Để đạt được mục tiêu phát triển toàn diện năng lực học sinh, giáo viên cần thực hiện các giải pháp một cách sáng tạo và đồng bộ Họ cũng cần thường xuyên nâng cao kiến thức và kĩ năng, đồng thời có trách nhiệm cao trong công tác giáo dục về cả chuyên môn lẫn đạo đức nghề nghiệp.
Giải pháp 1 Giải pháp 2 Giải pháp 3 Giải pháp 4
Biểu đồ tương quan giữa tính cấp thiết và khả thi