1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Skkn 2023) một số phương pháp tích cực giúp học sinh học tốt lập trình triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học qua phần chủ đề 5 “ giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính” tin học 10

63 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số phương pháp tích cực giúp học sinh học tốt lập trình triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học qua phần chủ đề 5 'Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính' môn Tin học 10
Tác giả Hà Thi Hợi, Trần Thị Bằng
Trường học Trường Trung học phổ thông Nghi Lộc
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 4,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần I. ĐẶT VẤN ĐỀ (0)
    • 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI (6)
      • 1.1. Lí do chọn đề tài (6)
      • 1.2. Tính mới của đề tài trong thực tế của ngành giáo dục (7)
    • 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU (8)
    • 3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (8)
      • 3.1. Khách thể nghiên cứu (8)
      • 3.2. Đối tượng nghiên cứu (8)
    • 4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC (8)
    • 5. NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU (8)
      • 5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu (8)
      • 5.2. Phạm vi nghiên cứu (9)
        • 5.2.1 Về nội dung (9)
        • 5.2.2. Về Thời gian (9)
  • PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (10)
    • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN (10)
      • 1. Đổi mới phương pháp dạy học theo năng lực (10)
      • 2. Quan điểm, mục tiêu của Chương trình GDPT 2018 (10)
    • CHƯƠNG 2. CƠ SỞ THỰC TIỄN (12)
      • 1. Thực trạng xã hội hiện nay (12)
      • 2. Thực trạng của nhà trường hiện nay (12)
      • 3. Về giáo viên (13)
      • 4. Về học sinh (13)
    • CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP HỌC PYTHON HIỆU QUẢ (15)
      • 1. TÌM HIỂU VỀ PYTHON (15)
        • 1.1. Python là gì? và Python dùng để làm gì? (15)
        • 1.2. Một số cú pháp các câu lệnh cơ bản của Python (15)
      • 2. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP “TẠO HỨNG THÚ CHO HỌC SINH (18)
        • 2.2. Dẫn dắt nội dung bằng câu chuyện và hình ảnh minh họa cho bài giảng. Khai thác, sử dụng hiệu quả các phương tiện trực quan, công nghệ số, sử dụng sơ đồ tư duy Mindmap (25)
        • 3.4. Chuẩn bị giáo án một cách kỹ lưỡng (29)
      • 3. KIỂM TRA THỰC NGHIỆM ĐỀ TÀI (40)
        • 3.1. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm (40)
          • 3.1.1. Mục đích thực nghiệm (40)
          • 3.1.2. Tổ chức và nội dung thực nghiệm (41)
            • 3.1.2.1. Tổ chức thực nghiệm (41)
            • 3.1.2.2. Nội dung thực nghiệm (41)
        • 3.2. Đánh giá kết quả thực nghiệm (44)
          • 3.2.1. Đánh giá định tính (44)
          • 3.2.2. Đánh giá định lượng (44)
        • 4.1. Mục đích khảo sát (46)
        • 4.2. Nội dung và phương pháp khảo sát (46)
          • 4.2.1. Nội dung khảo sát (46)
          • 4.2.2. Phương pháp khảo sát và thang đánh giá (46)
        • 4.3. Đối tượng khảo sát (47)
        • 4.4. Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi cảu các giải pháp đã đề xuất (47)
          • 4.4.1. Sự cấp thiết của các giải pháp đã đề xuất (47)
          • 4.4.2. Tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất (48)
          • 4.4.4. Kết luận về thực nghiệm (50)
      • 5. KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI (50)
        • 5.1. Khả năng ứng dụng của đề tài (50)
        • 5.2. Hướng phát triển của đề tài (51)
  • PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ NHUỮNG KIẾN NGHỊ (0)
    • 1.1. Chuẩn bị (51)
    • 1.2. Thực hiện (51)
    • 2. Những kiến nghị, đề xuất (52)
  • PHỤ LỤC (53)
    • 1. PHIẾU KHẢO SÁT CÁC GIẢI PHÁP CỦA SÁNG KIẾN (53)
    • 2. MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP TRONG PYTHON (54)
    • 3. NGÂN HÀNG ĐỀ TRẮC NGHIỆM VÀ TỰ LUẬN (54)
    • 4. MỘT SỐ HÌNH ẢNH KIỂM TRA THỰC NGHIỆM TRÊN QUIZIZZ56 5. HÌNH ẢNH BIỂU ĐỒ KHẢO SÁT TÍNH KHẢ THI VÀ CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI (56)
    • 6. MỘT SỐ HÌNH ẢNH DẠY HỌC GÂY HỨNG THÚ CHO HỌC SINH 59 (59)
      • 6.1 Trò chơi (59)
      • 6.2 Hoạt đông nhóm (60)
      • 6.3 Giờ thực hành (61)
      • 6.4 Một số sơ đồ tư duy (61)
    • 7. TÀI LIỆU THAM KHẢO (63)

Nội dung

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Đổi mới phương pháp dạy học theo năng lực

Theo tiếp cận năng lực người học, phương pháp dạy học cần chú trọng không chỉ vào việc khuyến khích hoạt động của học sinh mà còn rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề thông qua các tình huống thực tế và hoạt động thực hành Việc tăng cường hoạt động nhóm và đổi mới mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh theo hướng cộng tác sẽ giúp phát triển năng lực cá nhân và xã hội Ngoài việc học kiến thức riêng lẻ của các môn học, cần bổ sung các chủ đề học tập theo hướng tích hợp.

Nghị quyết TW IV Khóa VII (1993) đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy học ở tất cả các cấp học và bậc học, đồng thời xác định rằng việc khuyến khích tự học là một nhiệm vụ cần thiết.

“áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”

Nghị quyết TW II Khóa VIII (12-1996) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp giáo dục đào tạo, nhằm khắc phục lối truyền thụ một chiều Điều này bao gồm việc rèn luyện tư duy sáng tạo cho người học và từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến cùng với phương tiện hiện đại trong quá trình dạy học Đồng thời, cần đảm bảo điều kiện và thời gian cho học sinh tự học và tự nghiên cứu.

Điều 28 Luật Giáo Dục (2005) nhấn mạnh rằng phương pháp giáo dục phổ thông cần phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động và sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học và môn học Đồng thời, cần bồi dưỡng phương pháp tự học và rèn luyện kỹ năng vận dụng vào thực tiễn.

Theo Điều 30 mục 3 của Luật giáo dục 2019, phương pháp giáo dục phổ thông cần phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động và sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc trưng từng môn học và đặc điểm đối tượng học sinh Luật cũng nhấn mạnh việc bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác và khả năng tư duy độc lập, nhằm phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học Đồng thời, cần tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quá trình giáo dục.

2 Quan điểm, mục tiêu của Chương trình GDPT 2018

Theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất, các năng lực và phẩm chất này được cụ thể hóa thông qua những yêu cầu cần đạt ở từng môn học và cấp học.

Trong Chương trình Giáo dục phổ thông mới, môn Công nghệ được triển khai từ lớp 3 đến lớp 12, bao gồm môn Tin học và Công nghệ ở tiểu học, cùng với môn Công nghệ ở trung học cơ sở và trung học phổ thông Môn Công nghệ là một môn học bắt buộc trong giai đoạn này.

GD cơ bản; là môn học lựa chọn, thuộc nhóm môn Công nghệ và Nghệ thuật trong giai đoạn GD định hướng nghề nghiệp

Những điểm mới được nêu ra trong chương trình GDPT tổng thể, với đặc điểm, vai trò và xu thế quốc tế của GD công nghệ Đó là:

Chương trình phát triển năng lực môn Công nghệ được thiết kế theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh, với sự thay đổi toàn diện ảnh hưởng đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá Mục tiêu của chương trình là hình thành và phát triển năng lực công nghệ, đồng thời góp phần vào việc phát triển các phẩm chất và năng lực chung theo chương trình tổng thể.

Thúc đẩy giáo dục STEM : STEM là viết tắt của các từ Science (Khoa học),

Giáo dục STEM, bao gồm Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học, nhằm trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng thiết yếu trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ Chương trình môn Công nghệ được thiết kế gắn liền với thực tiễn, hướng tới việc thực hiện các mục tiêu giáo dục cụ thể.

Học công nghệ là chìa khóa để nâng cao hiệu quả học tập và làm việc trong môi trường gia đình, nhà trường và cộng đồng Việc thúc đẩy đổi mới sáng tạo thông qua thiết kế nội dung kỹ thuật ở bậc tiểu học và trung học là rất cần thiết Đặc biệt, định hướng giáo dục STEM đang được chú trọng trong Chương trình Giáo dục Phổ thông mới.

Chương trình môn Công nghệ tích hợp giáo dục hướng nghiệp một cách rõ ràng và đầy đủ, nhấn mạnh vai trò quan trọng của nó trong dạy học Sự đa dạng trong các lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ giúp lồng ghép nội dung giáo dục hướng nghiệp qua các chủ đề lựa chọn nghề nghiệp và giới thiệu ngành nghề chủ yếu Các hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp thông qua các mô-đun kỹ thuật, công nghệ tự chọn cũng được chú trọng Nội dung giáo dục hướng nghiệp được triển khai ở các lớp cuối giai đoạn giáo dục cơ bản và toàn bộ giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp.

Chương trình môn Công nghệ ở bậc THPT giúp học sinh chuẩn bị cho việc lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ Tư tưởng giáo dục công nghệ tại cấp học này mang tính đổi mới, với nội dung giảng dạy tập trung vào các nguyên lý cơ bản và cốt lõi cho cả hai định hướng công nghiệp và nông nghiệp Điều này giúp học sinh tự tin và thành công trong việc chọn ngành nghề kỹ thuật, công nghệ sau khi tốt nghiệp THPT Học sinh có thể tìm hiểu về nhiều ngành nghề khác nhau sau khi hoàn thành môn học này.

CƠ SỞ THỰC TIỄN

1 Thực trạng xã hội hiện nay

Ngày nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là giáo dục và đào tạo (GD&ĐT), đã trở thành một yêu cầu thiết yếu CNTT đã được áp dụng rộng rãi trong công tác quản lý và giảng dạy, góp phần đổi mới phương pháp dạy học Tuy nhiên, việc ứng dụng CNTT trong học sinh vẫn còn hạn chế Gần đây, Bộ GD&ĐT đã yêu cầu tăng cường ứng dụng CNTT ở tất cả các cấp học CNTT không chỉ là công cụ hỗ trợ cho việc đổi mới phương pháp dạy học mà còn rất quan trọng trong việc cung cấp kiến thức và kỹ năng ứng dụng CNTT cho học sinh, đặc biệt là ở bậc trung học phổ thông.

Hiện nay, môn Tin học ở khối THPT được coi là môn tự chọn và không phải là môn thi tốt nghiệp, dẫn đến việc đa số học sinh không quan tâm đến môn học này Một số ít học sinh chỉ xem Tin học là một hoạt động giải trí, cho thấy nhận thức của họ về môn học còn hạn chế Tuy nhiên, vẫn có một số em học sinh rất yêu thích và đam mê với môn Tin học.

2 Thực trạng của nhà trường hiện nay

Khi tham gia trực tiếp giảng dạy các lớp và tìm hiểu thì tôi thấy tình hình hiện tại của nhà trường THPT Nghi lộc 3 như sau:

Ban giám hiệu và tổ bộ môn đã chú trọng đến việc đổi mới phương pháp giảng dạy, nhằm phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông mới.

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng tương đối đầy đủ nhu cầu giảng dạy và học tập

- Các tiết dạy môn Tin học được bố trí tại phòng học bộ môn thuận lợi việc khai thác thế mạnh công nghệ thông tin

- Học sinh yêu thích việc học tập qua việc bản thân tự trải nghiệm kiến thức

Sĩ số học sinh khối 10 dao động từ 38 đến 48 em, trong khi số lượng máy tính chỉ có 20 máy mỗi phòng, dẫn đến tỉ lệ trung bình hơn 2 học sinh trên 1 máy tính Hơn nữa, máy tính thường hoạt động không ổn định.

Phòng máy có máy chiếu nhưng chất lượng chưa tốt, gây khó khăn trong việc tổ chức dạy và học thực hành môn tin học, đặc biệt là trong việc chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh.

- Lớp học đông, tình trạng thiếu máy dẫn đến giáo viên rất khó kiểm soát lớp và không hướng dẫn được đến từng đối tượng học sinh cụ thể

Tôi đã nỗ lực hết mình trong công tác giảng dạy, từ việc tìm kiếm tài liệu, đồ dùng dạy học đến bồi dưỡng chuyên môn, nhằm hình thành phương pháp giảng dạy phù hợp cho học sinh Mục tiêu của tôi là giúp các em có kiến thức vững vàng và không bị hụt hẫng khi học lên các lớp trên Tuy nhiên, trong quá trình giảng dạy môn tin, tôi gặp nhiều khó khăn do mặt bằng chất lượng không đồng đều, một số học sinh không thể tiếp thu hết kiến thức vì chương trình học quá sức, cùng với việc đồ dùng dạy học còn hạn chế và thời gian không đủ.

Môn học này yêu cầu học sinh rèn luyện tư duy và phương pháp học khác biệt, nhưng hầu hết các em chỉ tiếp xúc với máy tính tại trường, dẫn đến việc tìm tòi và khám phá máy vi tính còn hạn chế Điều này ảnh hưởng đến quá trình học tập, khiến cho việc tiếp thu kiến thức trở nên chậm chạp.

Nhiều gia đình của các em chủ yếu làm nông, dẫn đến việc tiếp cận công nghệ thông tin còn hạn chế Họ không có đủ điều kiện để mua máy tính và kết nối Internet, ảnh hưởng đến việc học tập của các em.

Trong bối cảnh phát triển giáo dục hiện nay, học sinh cần nỗ lực để tiếp cận tri thức nhân loại, tuy nhiên, nhiều em lại thiếu ý thức học tập do điều kiện kinh tế xã hội và sự quản lý lỏng lẻo từ gia đình Điều này dẫn đến chất lượng học tập yếu kém, đặc biệt là ở môn tin học, mà nhiều học sinh coi là môn "phụ" vì không thi tốt nghiệp Thực trạng này xuất phát từ việc học sinh thiếu kiến thức nền tảng ở các môn như toán, tiếng Anh và vật lý, gây khó khăn trong việc học lập trình Hơn nữa, việc hiểu sai về ngôn ngữ lập trình và vận dụng sai kiến thức cơ bản dẫn đến lập luận thiếu chặt chẽ và logic.

Tại Trường THPT Nghi Lộc 3, học sinh trung bình và yếu chiếm đa số, dẫn đến việc học môn Tin gặp nhiều khó khăn Dưới đây là kết quả bài kiểm tra 1 cuối năm môn Tin lớp 11 của một số lớp trong những năm gần đây.

STT Lớp Sĩ số Điểm 9-10 Điểm 7-8 Điểm 5-6 Điểm 3-4 Điểm dưới 3

SL % SL % SL % SL % SL %

STT Lớp Sĩ số Điểm 9-10 Điểm 7-8 Điểm 5-6 Điểm 3-4 Điểm dưới 3

SL % SL % SL % SL % SL %

Tác giả đã lấy ngẫu nhiên kết quả kiểm tra của các lớp 11 trong 02 năm học

Trong năm học 2020 - 2021 và 2021 - 2022, kết quả cho thấy đa số học sinh có thành tích môn tin lập trình ở mức trung bình và yếu Điều này gây lo ngại vì nếu học sinh không nắm vững kiến thức, kết quả học tập ở các lớp tiếp theo sẽ không đạt yêu cầu Đặc biệt, năm nay các em đang theo học chương trình THPT 2018, điều này càng làm tăng áp lực cho các em.

Nhiều học sinh cảm thấy lập trình khó khăn và khô khan do chưa hiểu rõ bản chất của nó Họ lo ngại vì lập trình liên quan nhiều đến toán và tiếng Anh, hai môn học mà họ thường gặp khó khăn Điều này khiến các em sợ hãi khi tiếp cận với lập trình.

PHƯƠNG PHÁP HỌC PYTHON HIỆU QUẢ

1.1 Python là gì? và Python dùng để làm gì?

Python là một ngôn ngữ lập trình bậc cao, được Guido van Rossum phát triển và ra mắt lần đầu vào năm 1991 Với thiết kế dễ đọc, dễ học và dễ nhớ, Python trở thành lựa chọn phổ biến cho người mới bắt đầu lập trình Ngôn ngữ này có cấu trúc rõ ràng, cho phép viết mã lệnh với số lần gõ phím tối thiểu, và được sử dụng rộng rãi trong phát triển trí tuệ nhân tạo Vào tháng 7 năm 2018, van Rossum đã từ chức, nhưng Python vẫn duy trì tính năng động và cơ chế cấp phát bộ nhớ tự động, tương tự như các ngôn ngữ như Perl, Ruby, và Tcl Python được phát triển trong một dự án mã mở, dưới sự quản lý của tổ chức phi lợi nhuận Python Software Foundation.

Python ban đầu được phát triển cho hệ điều hành Unix, nhưng theo thời gian, nó đã mở rộng sang nhiều hệ điều hành khác, bao gồm MS-DOS và Mac.

Python là một ngôn ngữ lập trình quan trọng, được phát triển với sự đóng góp của nhiều cá nhân, nhưng Guido van Rossum vẫn là tác giả chính và giữ vai trò quyết định trong hướng phát triển của nó.

Python luôn được xếp hạng vào những ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất của lãnh đạo trong cộng đồng ngôn ngữ Python sau 30 năm làm việc

1.2 Một số cú pháp các câu lệnh cơ bản của Python

Một số câu lệnh cơ bản trong Python gồm có:

 Câu lệnh gán, sử dụng một dấu bằng =

 Câu lệnh if : thực thi một khối lệnh nếu thoả mãn điều kiện, sử dụng cùng với else và elif (viết tắt của else-if)

 Câu lệnh for : lặp qua một đối tượng lặp được, gán mỗi phần tử và một biến cục bộ để sử dụng trong khối lệnh của vòng lặp

 Câu lệnh while : thực thi một khối lệnh chừng nào điều kiện còn đúng

Câu lệnh try cho phép bắt ngoại lệ được nâng lên trong khối lệnh, trong khi vế except được sử dụng để xử lý các ngoại lệ đó Ngoài ra, câu lệnh này cũng đảm bảo rằng mã dọn dẹp trong khối finally sẽ luôn được thực thi, bất kể có xảy ra lỗi hay không.

 Câu lệnh raise : được dùng để nâng một ngoại lệ hoặc nâng lại một ngoại lệ đã được bắt từ trước

 Câu lệnh class : thực thi một khối lệnh và gắn không gian tên cục bộ của nó vào một lớp, để dùng trong lập trình hướng đối tượng

 Câu lệnh def : định nghĩa một hàm hoặc phương thức

Câu lệnh with bao bọc một khối lệnh bằng bộ quản lí ngữ cảnh, cho phép thực hiện các hành vi kiểu RAII, như khóa luồng trước khi chạy mã và mở khóa sau đó, hoặc mở và đóng tệp Điều này giúp thay thế cho các câu lệnh try/finally thường thấy.

 Câu lệnh break : thoát ra khỏi vòng lặp

 Câu lệnh continue : bỏ qua lần lặp này và tiếp tục với mục kế tiếp

Câu lệnh del được sử dụng để loại bỏ một biến, dẫn đến việc tham chiếu từ tên đến giá trị sẽ bị xóa, và việc cố gắng sử dụng biến đó sẽ gây ra lỗi Tuy nhiên, một biến đã bị xóa có thể được gán lại sau đó.

 Câu lệnh pass : đóng vai trò như là một dạng NOP Câu lệnh này được dùng để tạo các khối lệnh rỗng

 Câu lệnh assert : được dùng trong khi gỡ lỗi để kiểm tra điều kiện nên đúng

 Câu lệnh return : trả lại một giá trị từ một hàm hay phương thức

 Câu lệnh import : được dùng để nhập các mô đun co các hàm và biến được sử dụng trong chương trình hiện tại

Câu lệnh gán ( = ) liên kết một tên với một đối tượng được cấp phát động, tạo ra một tham chiếu cho biến Các biến này có thể được sử dụng trong chương trình.

 Các hàm vô danh được triển khai thông qua các biểu thức lambda; tuy nhiên, phần thân của hàm vô danh chỉ có thể là đúng một biểu thức

Biểu thức điều kiện trong Python được định nghĩa theo cú pháp x if c else y, khác với trật tự của các toán hạng trong toán tử c ? x : y thường thấy ở các ngôn ngữ lập trình khác.

Trong Python, có sự phân biệt giữa danh sách và bộ Danh sách được biểu diễn dưới dạng [1, 2, 3], có thể thay đổi và không thể dùng làm khóa cho từ điển, trong khi bộ được viết dưới dạng (1, 2, 3), không thay đổi và có thể làm khóa, với điều kiện tất cả các phần tử trong bộ cũng phải bất biến Toán tử + có thể được sử dụng để nối hai bộ lại với nhau, tạo ra một bộ mới mà không thay đổi nội dung của chúng Ví dụ, khi gán t = t + (4, 5) cho biến t ban đầu là (1, 2, 3), Python sẽ tạo ra (1, 2, 3, 4, 5) và gán lại cho t, hiệu quả "chỉnh sửa nội dung" của t mà vẫn giữ tính bất biến của bộ Trong các ngữ cảnh rõ ràng, dấu ngoặc đơn là không cần thiết.

Python có tính năng tháo tách chuỗi (sequence unpacking), cho phép các biểu thức được gán vào biến hoặc thuộc tính viết được Các biểu thức này được liên kết với các bộ ban đầu và được đặt ở bên trái dấu bằng trong câu lệnh gán.

Câu lệnh này yêu cầu một đối tượng lặp được (iterable) ở bên phải dấu "=" để tạo ra số lượng giá trị tương ứng với các biểu thức ở bên trái, sau đó gán mỗi giá trị được tạo ra cho các biểu thức tương ứng.

Python có toán tử "định dạng xâu" là %, tương tự như định dạng xâu printf trong C, ví dụ "spam=%s eggs=%d" % ("blah", 2) cho kết quả "spam=blah eggs=2" Từ Python 3 và 2.6+, phương thức format() của lớp str được bổ sung, như trong ví dụ "spam={0} eggs={1}" Đặc biệt, Python 3.6 giới thiệu "f-string", cho phép định dạng dễ dàng hơn với cú pháp như f'spam={blah} eggs={eggs}' khi biến blah = "blah" và eggs = 2.

Trong Python, các xâu có thể được ghép lại với nhau bằng cách sử dụng toán tử cộng, tương tự như phép cộng của số nguyên và số phẩy động Ví dụ, khi ghép "spam" với "eggs", kết quả là "spameggs" Ngay cả khi xâu chứa số, chúng vẫn được ghép thành xâu thay vì số nguyên; ví dụ, "2" + "2" cho ra "22".

 Python có nhiều kiểu hằng xâu khác nhau: o Xâu được phân cách bởi dấu nháy đơn hoặc nháy kép Khác với hệ vỏ

Unix, Perl và các ngôn ngữ ảnh hưởng từ Perl sử dụng dấu nháy đơn và dấu nháy kép với chức năng tương tự Cả hai loại xâu đều sử dụng dấu chéo ngược ( \ ) làm ký tự thoát Từ Python 3.6, nội suy xâu được giới thiệu với tên gọi "hằng xâu được định dạng" Xâu ba dấu nháy, bắt đầu và kết thúc bằng ba dấu nháy đơn hoặc kép, có thể trải dài trên nhiều dòng, tương tự như trong tài liệu đây (here document) trong các hệ vỏ, Perl và Ruby Các loại xâu thô, được kí hiệu bằng cách đặt trước hằng xâu một kí tự r, không thông dịch các chuỗi thoát, do đó rất hữu ích khi xâu chứa nhiều dấu chéo ngược, như trong biểu thức chính quy và đường dẫn tệp trên Windows.

Python hỗ trợ các biểu thức chỉ số và cắt lát cho danh sách, được ký hiệu là a[khoá], a[đầu:cuối] hoặc a[đầu:cuối:bước] Chỉ số bắt đầu từ 0 và chỉ số âm được sử dụng để truy cập từ cuối danh sách Cắt lát lấy các phần tử từ đầu đến chỉ số cuối mà không bao gồm chỉ số đó Tham số bước cho phép bỏ qua hoặc đảo chiều các phần tử Chỉ số lát có thể để trống, ví dụ a[:] sẽ trả về một bản sao của danh sách Mỗi phần tử trong một lát là một bản sao nông.

Ngày đăng: 27/07/2023, 10:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  các sản phẩm như: Chương trình , tranh vẽ , nội dung bài học theo sơ đồ - (Skkn 2023) một số phương pháp tích cực giúp học sinh học tốt lập trình triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học qua phần chủ đề 5 “ giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính” tin học 10
ng các sản phẩm như: Chương trình , tranh vẽ , nội dung bài học theo sơ đồ (Trang 28)
Bảng cho ta thấy: Tỷ lệ đạt điểm kém của lớp thực nghiệm thấp hơn lớp đối  chứng; tỷ lệ đạt yêu cầu, tỷ lệ điểm khá, giỏi ở lớp thực nghiệm cao hơn so với lớp  đối chứng - (Skkn 2023) một số phương pháp tích cực giúp học sinh học tốt lập trình triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học qua phần chủ đề 5 “ giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính” tin học 10
Bảng cho ta thấy: Tỷ lệ đạt điểm kém của lớp thực nghiệm thấp hơn lớp đối chứng; tỷ lệ đạt yêu cầu, tỷ lệ điểm khá, giỏi ở lớp thực nghiệm cao hơn so với lớp đối chứng (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w