1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng pháp luật đấu thầu chương 2 chế độ pháp lý về hình thức, phương thức và quy trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

26 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 2 Chế độ pháp lý về hình thức, phương thức và quy trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Đấu Thầu
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 376,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1 Hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư: -Đấu thầu hạn chế: Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu nhất định có đủ năng lực tham dự.. 2.1 Hình th

Trang 1

Chương 2

Chế độ pháp lý về hình thức, phương thức và quy trình lựa chọn nhà thầu, nhà

đầu tư

2.1 Hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư:

2.2 Phương thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu

tư theo Luật Đấu thầu

2.3 Quy trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

theo Luật Đấu thầu

Trang 2

2.1 Hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư:

-Đấu thầu rộng rãi: Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu

thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng trước khi phát hành hồ sơ mời thầu Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu đƣợc áp dụng trong đấu thầu và là hình thức lựa chọn nhà thầu có tính cạnh tranh cao nhất

Trang 3

2.1 Hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư:

-Đấu thầu hạn chế: Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu

thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu nhất định

có đủ năng lực tham dự Danh sách nhà thầu tham dự phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận Hình thức này thường áp dụng với những gói thầu phức tạp về mặt kỹ thuật, lớn về quy

mô hoặc điều kiện thực hiện khó khăn

-Chỉ định thầu: Chỉ định thầu là hình thức chọn trực

tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để thương thảo hợp đồng

Trang 4

2.1 Hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư:

-Chào hàng cạnh tranh: Hình thức này được áp dụng cho

những gói thầu mua sắm hàng hóa có giá trị dưới 2 tỷ

đồng Mỗi gói thầu phải có ít nhất 3 chào hàng của 3 nhà thầu khác nhau trên cơ sở yêu cầu chào hàng của Bên mời thầu Việc gửi chào hàng có thể được thực hiện bằng cách gửi trực tiếp, bằng fax, bằng đường bưu điện hoặc bằng các phương tiện khác Gói thầu áp dụng hình thức này

thường có sản phẩm cụ thể, đơn vị trúng thầu thường là đơn vị đưa ra giá có giá trị thấp nhất, không thương thảo

về giá

Trang 5

2.1 Hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư:

Mua sắm trực tiếp: Được áp dụng trong trường hợp

bổ sung hợp đồng cũ đã thực hiện xong (dưới một

năm) hoặc hợp đồng đang thực hiện với điều kiện chủ đầu tư có nhu cầu tăng thêm số lượng hàng hóa hoặc khối lượng công việc mà trước đó đã được tiến hành đấu thầu, nhưng phải đảm bảo không được vượt mức giá hoặc đơn giá trong hợp đồng đã ký trước đó

Trước khi ký hợp đồng, nhà thầu phải chứng minh có

đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính để thực hiện gói thầu

Trang 6

2.1 Hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư:

-Tự thực hiện: Hình thức này chỉ đƣợc áp dụng đối với

các gói thầu mà chủ đầu tƣ có đủ năng lực thực hiện trên cơ sở tuân thủ quy định Quy chế

Quản lý đầu tƣ và xây dựng Các gói thầu có đặc điểm giá trị nhỏ và có tính đặc thù nên không có nhà thầu quan tâm, thời gian thực hiện gián đoạn; tính rủi ro cao hay phải thực hiện gấp,

-Mua sắm đặc biệt: Hình thức này đƣợc áp dụng đối

với các ngành hết sức đặc biệt mà nếu không có

những quy định riêng thì không thể đấu thầu được

Trang 7

2.1 Hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư:

Mua sắm trực tiếp: Được áp dụng trong trường hợp

bổ sung hợp đồng cũ đã thực hiện xong (dưới một

năm) hoặc hợp đồng đang thực hiện với điều kiện chủ đầu tư có nhu cầu tăng thêm số lượng hàng hóa hoặc khối lượng công việc mà trước đó đã được tiến hành đấu thầu, nhưng phải đảm bảo không được vượt mức giá hoặc đơn giá trong hợp đồng đã ký trước đó

Trước khi ký hợp đồng, nhà thầu phải chứng minh có

đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính để thực hiện gói thầu

Trang 9

Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ

(Điều 28 Luật Đấu thầu 43)

- Đấu thầu rộng rãi, hạn chế gói thầu phi tư vấn; gói thầu mua sắm HH, xây lắp, hỗn hợp có qui

Trang 10

Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ

(Điều 29 Luật Đấu thầu 43)

- Đấu thầu rộng rãi, hạn chế gói thầu tư vấn, phi

tư vấn, mua sắm HH, xây lắp, hỗn hợp

Trang 11

Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ

(Điều 30- Luật Đấu thầu 43)

- Áp dụng khi đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô lớn, phức tạp

- Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính nhưng chưa có giá dự thầu Trên cơ sở trao đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định HSMT giai đoạn hai

Trang 12

Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ

(Điều 31- Luật Đấu thầu 43)

- Áp dụng khi đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu MSHH, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù

- Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đồng thời HS đề xuất về kỹ thuật và

HS đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của HSMT Trên cơ sở đánh giá đề xuất về kỹ thuật của các nhà thầu trong giai đoạn này sẽ xác định các nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật so với HSMT và danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu được mời tham dự thầu giai đoạn hai HS đề xuất về tài chính

sẽ được mở ở giai đoạn hai

- Trong giai đoạn hai, các nhà thầu đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn một được mời nộp HSDT HSDT bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của HSMT giai đoạn hai tương ứng với nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật Trong giai đoạn này, HS đề xuất về tài chính đã nộp trong giai đoạn một sẽ được mở đồng thời với HSDT giai đoạn hai để đánh giá

Trang 13

2.3 Quy trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu

tư theo Luật Đấu thầu

2.3.1 Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu và

Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu

2.3.2 Quy trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu

2.3.3 Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua

mạng

Trang 14

Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà

thầu

1 Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập cho toàn bộ dự

án, dự toán mua sắm Trường hợp chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm thì lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho một hoặc một số gói thầu để thực hiện trước

2 Trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu

3 Việc phân chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện; bảo đảm tính đồng bộ của dự án, dự toán mua sắm và quy mô gói thầu hợp lý

34

Trang 15

Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu

(Điều 34 - Luật Đấu thầu 43)

* Đối với dự án:

- Quyết định phê duyệt DA

- Nguồn vốn

- Điều ước, thỏa thuận quốc tế

- Các văn bản pháp lý liên quan

* Đối với Mua s¾m th-êng xuyªn

- Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị

- Quyết định mua sắm

- Nguồn vốn, dự toán mua sắm

- Đề án mua sắm (nếu có)

Trang 16

Néi dung kÕ ho¹ch lựa chọn nhà thÇu

(§iÒu 35 LuËt §Êu thÇu 43)

- Tªn gãi thÇu

- Gi¸ gãi thầu

- Nguồn vốn

- H×nh thức và phương thức lựa chọn nhà thầu

- Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu

- Loại HĐ

- Thời gian thực hiện HĐ

36

Trang 17

Trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch

lựa chọn nhà thầu (Điều 36-37 Luật Đấu thầu 43)

- Chủ đầu t- trình, ng-ời QĐĐT phê duyệt

KHLCNT

- Đối với gói thầu ở giai đoạn chuẩn bị dự án Chủ

đầu t-, đơn vị đ-ợc giao nhiệm vụ chuẩn bị dự

án có trách nhiệm trình kế hoạch LCNT lên ng-ời đứng đầu cơ quan mình để xem xét, phê duyệt

Trang 18

Giá gói thầu (Điều 35- Luật đấu thầu 43)

- Giá gói thầu: xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc dự toán (nếu có) đối với dự án; dự toán mua sắm đối với mua sắm thường xuyên

- Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế;

- Được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết;

- Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi: giá gói thầu xác định trên cơ sở các thông tin về giá trung bình theo thống kê của các dự án đã thực hiện trong khoảng thời gian xác định; ước tính tổng mức đầu tư theo định mức suất đầu tư; sơ bộ tổng mức đầu tư;

- Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì ghi rõ giá ước tính cho từng phần trong giá gói thầu

Trang 19

Chi phí trong lựa chọn nhà thầu

(Điều 9- Nghị định 63)

- Giá bán 1 bộ HSMT (bao gồm cả thuế) với đấu thầu trong nước tối đa 2.000.000 đ, với HSYC tối đa 1.000.000 đ; với đấu thầu Quốc tế theo thông lệ đấu thầu Quốc tế;

- Chi phí lập HSMT, HSYC bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu 1.000.000 đ và tối đa là 50.000.000 đồng;

- Chi phí thẩm định HSMT, HSYC bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đ và tối đa là 50.000.000đ;

- Chi phí đánh giá HSDT, HSĐX được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng

- Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng

Trang 20

Chi phí trong lựa chọn nhà thầu (tiếp)

(Điều 9- Nghị định 63)

- Chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của

nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu là 0,02% giá

dự thầu của nhà thầu có kiến nghị nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng

- Chi phí quy định nêu trên áp dụng đối với trường hợp chủ đầu tư, bên mời thầu trực tiếp thực hiện Đối với trường hợp thuê tư vấn đấu thầu để thực hiện các công việc này, việc xác định chi phí dựa trên các nội dung và phạm vi công việc, thời gian thực hiện, năng lực kinh nghiệm của chuyên gia tư vấn và các yếu tố khác

Trang 21

Thời gian trong lựa chọn nhà thầu

(Điều 12- Luật Đấu thầu 43)

- TG phê duyệt KHLCNT tối đa 5 ngày làm việc

- TG tối thiểu chuẩn bị HSĐX là 5 ngày

- TG tối thiểu chuẩn bị HSDT là 20 ngày (trong nước), 40 ngày (quốc tế)

- TG phê duyệt các loại hồ sơ tối đa 10 ngày

- TG thẩm định kế hoạch LCNT và các loại hồ sơ tối đa 20 ngày

- Các loại hồ sơ được phát hành sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên đăng tải thông báo mời nộp hồ sơ đến trước đóng thầu;

- Sửa đổi HSMT tối thiểu 10 ngày (đấu thầu trong nước), 15 ngày (đấu thầu quốc tế) trước đóng thầu; Sửa đổi HS mời quan tâm, HS mời sơ tuyển, HSYC tối thiểu là 03 ngày LV trước đóng thầu

- Thông báo kết quả LCNT theo đường bưu điện, fax 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết quả LCNT được phê duyệt

Trang 22

Thời gian trong lựa chọn nhà thầu (Điều 12- Luật Đấu thầu 43) (tiếp)

- Thời gian đánh giá HSĐX tối đa là 30 ngày, HSDT tối đa là 45 ngày đối với đấu thầu trong nước; đánh giá HSĐX tối đa là 40 ngày, HSDT tối đa là 60 ngày đối với đấu thầu quốc tế Trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu,

hồ sơ đề xuất nhung không quá 20 ngày và phải bảo đảm tiến

độ thực hiện dự án;

- Thời gian có hiệu lực của HSDT, HSĐX tối đa là 180 ngày, kể

từ ngày có thời điểm đóng thầu; trường hợp gói thầu quy mô lớn, phức tạp, gói thầu đấu thầu theo phương thức hai giai đoạn, thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu tối đa là 210 ngày, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu Trường hợp cần thiết,

có thể yêu cầu gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu,

hồ sơ đề xuất và phải bảo đảm tiến độ dự án;

Trang 23

Quy trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế :

• a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu;

• b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu;

• c) Đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp

đồng;

• d) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết

quả lựa chọn nhà thầu;

• đ) Hoàn thiện, ký kết hợp đồng

Trang 24

Quy trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với chỉ định thầu :

• a) Đối với chỉ định thầu theo quy trình thông thường

bao gồm các bước: chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu; đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu; trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; hoàn

thiện, ký kết hợp đồng;

• b) Đối với chỉ định thầu theo quy trình rút gọn bao gồm các bước: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà

thầu; thương thảo, hoàn thiện hợp đồng; trình, phê

duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết

hợp đồng

Trang 25

Quy trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với đối

với chào hàng cạnh tranh :

• a) Đối với chào hàng cạnh tranh theo quy trình thông

thường bao gồm các bước: chuẩn bị lựa chọn nhà thầu;

tổ chức lựa chọn nhà thầu; đánh giá hồ sơ đề xuất và

thương thảo hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; hoàn thiện, ký kết hợp đồng;

• b) Đối với chào hàng cạnh tranh theo quy trình rút gọn bao gồm các bước: chuẩn bị và gửi yêu cầu báo giá cho nhà thầu; nhà thầu nộp báo giá; đánh giá các báo giá và thương thảo hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai

kết quả lựa chọn nhà thầu; hoàn thiện, ký kết hợp đồng

Trang 26

Quy trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

mua sắm trực tiếp :

• a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu;

• b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu;

• c) Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo

về các đề xuất của nhà thầu;

• d) Trình, thẩm định, phê duyệt và công

khai kết quả lựa chọn nhà thầu;

• đ) Hoàn thiện, ký kết hợp đồng

Ngày đăng: 27/07/2023, 08:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w