KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔNMÔN HỌCHOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TOÁN, KHỐI LỚP 11(Năm học 2023 2024)I. Đặc điểm tình hình1. Số lớp: ..................; Số học sinh: ...................; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):……………2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên:...................; Trình độ đào tạo:
Trang 1SỞ GD&ĐT ………
TRƯỜNG THPT ………
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH TOÁN LỚP 11
SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG - NĂM HỌC 2023-2024
SGK + ôn tập, kiểm tra: 105 tiết
CHƯƠNG I: HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC VÀ CHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC (10 tiết)
1 1,2,31 Bài 1: Giá trị lượng giác của góc lượng giácCĐ1 - Bài 1: Phép biến hình (T1,2,3/3) T1/1 2
Trang 28, 9 Bài 4: Phương trình lượng giác cơ bản (T1,2/2)
CHƯƠNG II: DÃY SỐ, CẤP SỐ CỘNG VÀ CẤP SỐ NHÂN (7 tiết)
6 1617 Bài 7: Cấp số nhân (tiếp theo)Bài tập cuối chương II (T2/2) (T1/1)
CHƯƠNG III: CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG ĐO XU THẾ TRUNG TÂM
CỦA MẪU SỐ LIỆU GHÉP NHÓM (4 tiết)
6 CĐ1- Bài 4: Phép quay và phép đối xứng tâm T1/4 7
19,20 Bài 9: Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm (T1,2/2)
7 CĐ1- Bài 4: Phép quay và phép đối xứng tâm T2/4
8 CĐ1- Bài 4: Phép quay và phép đối xứng tâm T3/4
CHƯƠNG IV: QUAN HỆ SONG SONG TRONG KHÔNG GIAN (15 tiết)
9 25, 26, 27 Bài 10: Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian (T1,2,3/3)
9 CĐ1- Bài 4: Phép quay và phép đối xứng tâm T4/4
Trang 310 28,29,30 Bài 11: Hai đường thẳng song song (T1,2,3/3)
11
31,32 Bài 12: Đường thẳng song song với mặt phẳng (T1,2/2)
12 34,35,36 Bài 13: Hai mặt phẳng song song (tiếp theo) (T2,3,4/4)
13
CHƯƠNG V: GIỚI HẠN HÀM SỐ LIÊN TỤC (7 tiết)
14
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH TRẢI NGHIỆM (4 tiết)
16 47,48 Một vài ứng dụng của toán học trong tài chính (T1,2/2)
17
17 CĐ1- Bài tập cuối chuyên đề 1 (tiếp theo) T2/3
18 52,53,5418 Ôn tập và kiểm tra cuối kỳ I (tiếp theo)CĐ1- Bài tập cuối chuyên đề 1 (tiếp theo) (T2,3,4/4) T3/3
Trang 460 Bài 21: Phương trình, bất phương trình mũ và logarit (T1/2)
20 CĐ2- Bài 8: Một số khái niệm cơ bản (tiếp theo) T2/2
3 6162 Bài 21: Phương trình, bất phương trình mũ và logaritBài tập cuối chương VI (T2/2) (T1/1)
CHƯƠNG VII: QUAN HỆ VUÔNG GÓC TRONG KHÔNG GIAN (17 tiết)
21 CĐ2- Bài 9: Đường đi Euler và đường đi Hamilton T1/2 4
64 Bài 22: Hai đường thẳng vuông góc (tiếp theo) (T2/2)
65,66 Bài 23: Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (T1,2/3)
22 CĐ2- Bài 9: Đường đi Euler và đường đi Hamilton (tt) T2/2 5
67 Bài 23: Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (tt) (T3/3)
23 CĐ2- Bài 10: Bài toán tìm đường đi tối ưu trong một
6 70,71,72 Bài 25: Hai mặt phẳng vuông góc (T1,2,3/4)
24 CĐ2- Bài 10: Bài toán tìm đường đi tối ưu trong một T2/2
Trang 5vài trường hợp đơn giản (tiếp theo) 7
73 Bài 25: Hai mặt phẳng vuông góc (tiếp theo) (T4/4)
27 CĐ2- Bài tập cuối chuyên đề 2 (tiếp theo) T3/3
CHƯƠNG VIII: CÁC QUY TẮC TÍNH XÁC SUẤT (9 tiết)
10
83,84 Bài 28: Biến cố hợp, biến cố giao, biến cố độc lập (T1,2/3)
28 CĐ3- Bài 11: Hình chiếu vuông góc và hình chiếu trục
11
85 Bài 28: Biến cố hợp, biến cố giao, biến cố độc lập (tt) (T3/3)
29 CĐ3- Bài 11: Hình chiếu vuông góc và hình chiếu trục
12
88 Bài 29: Công thức cộng (tiếp theo) (T3/3)
89,90 Bài 30: Công thức nhân cho 2 biến cố độc lập (T1,2/2)
CHƯƠNG IX: ĐẠO HÀM (7 tiết)
13 92,93 Bài 31: Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm (T1,2/2)
Trang 696 Bài 32: Các quy tắc tính đạo hàm (tiếp theo) (T3/3)
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH TRẢI NGHIỆM (3 tiết)
100, 101 Hoạt động thực hành trải nghiệm hình học (T1,2/2)
17 103,104,105 Ôn tập và kiểm tra cuối năm (tiếp theo) (T2,3,4/4)
Trang 7Phụ lục I KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
1 Số lớp: ; Số học sinh: ; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):………
2 Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: ; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: Đại học: ; Trên đại học:
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên 1 : Tốt: ; Khá: ; Đạt: ; Chưa
đạt:
1 Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.
Trang 83 Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
THIẾT BỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU LỚP 11 - MÔN TOÁN
STT Thiết bị dạy học Số lượng Mô tả chi tiết về thiết bị dạy học Các bài thí
- 01 tứ diện 4 mặt là tam giác đều, độ dài cạnh 160mm;
- 01 khối lăng trụ hình chữ nhật có đáy, nắp bằng nhựa, đáy hình vuông cạnh 120mm, cao 210mm, có khoét 1 khối lăng trụ tam giác bằng là lăng trụ vuông (có cạnh đáy 120mm, 2 cạnh còn lại
có kích thước bằng nhau và bằng 1/2 đường chéo đáy);
- 01 khối lăng trụ tam giác gồm 3 tứ diện bằng nhựa ABS (hoặc tương đương) ghép lại: 2 tứ diện cao 210mm, một cạnh đáy 120mm, 2 cạnh còn lại bằng 1/2 đường chéo đáy lăng trụ hình chữ nhật; 1 tứ diện được ghép bởi 4 tam giác vuông bằng nhau (một cạnh góc vuông dài 210mm, cạnh góc vuông còn lại dài bằng 1/2 đường chéo lăng trụ hình chữ nhật) Các mặt thiết diện tiếp xúc nhau phải cùng màu và có định vị: Mặt tiếp xúc với lăngtrụ hình chữ nhật bằng nhựa PSHI màu trắng đục (hoặc tương đương)
Tất cả được làm bằng vật liệu an toàn trong quá trình sử dụng
Chương 4
2 Bộ thiết bị vẽ bảng
dạy học
01 bộ/GV - Thước thẳng dài 500mm, có đơn vị đo là Inch và cm
- Thước đo góc đường kính Φ300mm có hai đường chia độ, khuyết ở giữa
- Ê ke vuông, kích thước (400 x 400)mm
- 01 chiếc compa dài 400mm với đầu được thiết kế thuận lợi khi
Tất cả các tiết dạy
Trang 9STT Thiết bị dạy học Số lượng Mô tả chi tiết về thiết bị dạy học Các bài thí nghiệm/thực hành
vẽ trên bảng bằng phấn, bút dạ, một đầu thuận lợi cho việc cố định trên mặt bằng
3
Bộ thước thực hành
đo khoảng cách, đo
chiều cao ngoài trời
- Quả dọi bằng đồng Φ14mm, dài 20mm
- Cuộn dây đo có đường kính Φ2mm, chiều dài tối thiểu 25m
Được quấn xung quanh ống trụ Φ80mm, dài 50mm (2 đầu ống
có gờ để không tuột dây)
- 01 hộp nhựa trong để tung quân xúc xắc (Kích thước phù hợp với quân xúc xắc)
08 bộ/GV
- 02 đồng xu gồm một đồng xu to có đường kính 25mm và một đồng xu nhỏ có đường kính 20mm; làm bằng hợp kim
(nhôm,đồng) Trên mỗi đồng xu, một mặt khắc nổi chữ N, mặt kia khắc nổi chữ S
08 - 01 hộp bóng có 3 quả, trong đó có 1 quả bóng xanh, 1 quả bóng
Trang 10STT Thiết bị dạy học Số lượng Mô tả chi tiết về thiết bị dạy học Các bài thí nghiệm/thực hành
hộp/GV đỏ và 1 quả bóng vàng, các quả bóng có kích thước và trọng lượng như nhau với đường kính 35mm (giống quả bóng bàn).
5
Máy vi tính/phần
mềm toán học
Phòng máy
- Phần mềm toán học đảm bảo biểu thị được điểm, vectơ, các phép toán vectơ trong hệ trục tọa độ Oxy; vẽ đường thẳng, đường tròn, các đường conic trên mặt phẳng tọa độ; tạo được sự thay đổi hình dạng của các hình khi thay đổi các yếu tố trong phương trình xác định chúng; thiết kế đồ hoạ liên quan đến đường tròn và các đường conic
- Phần mềm toán học đảm bảo hỗ trợ HS thực hành tính số đặc trưng đo xu thế trung tâm và đo mức độ phân tán cho mẫu số liệukhông ghép nhóm, ghép nhóm; tính xác suất; tính phân bố nhị thức, tính toán thống kê;
- Phải sử dụng phần mềm không vi phạm bản quyền
HĐTN
4 Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ
môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT Tên phòng Số lượng Phạm vi và nội dung sử dụng Ghi chú
1 Phòng máy tính 01
Sử dụng để giảng dạy: Phần mềm toán học hỗ trợ học sinh khám phá, hình thành, thực hành, luyện tập các kiến thức hình học; các kiến thức thống kê và xác suất
Vẽ hình đơn giản với phần mềm GeoGebra
II Kế hoạch dạy học 2
1 Phân phối chương trình
2 Đối với tổ ghép môn học: khung phân phối chương trình cho các môn
Trang 11STT Bài học
(1)
Số tiết(2)
Bài 1: Giá trị lượng giác
của góc lượng giác
3 1 Về kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được các khái niệm cơ bản về góc lượng giác
- Nhận biết được khái niệm giá trị lượng giác của một góc lượng giác
- Mô tả được bảng giá trị lượng giác của một số góc lượng giác thườnggặp; hệ thức cơ bản giữa các giá trị lượng giác của một góc lượng giác,quan hệ giữa các giá trị lượng giác của các góc lượng giác có liên quan đặcbiệt: bù nhau, phụ nhau, đối nhau, hơn kém nhau 7
- Sử dụng được MTCT để tính giá trị lượng giác của một góc lượng giáckhi biết số đo của góc đó
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với giá trị lượng giác củagóc lượng giác
2 Về năng lực, phẩm chất
- Rèn luyện được năng lực mô hình hoá toán học thông qua các bài toánthực tiễn về bài toán di chuyển của trạm vũ trụ Quốc tế ISS (tình huống
Trang 12mở đầu), quãng đường đi của xe đạp, vận tốc (dài) và vận tốc góc của xeđạp (Bài tập 1.6) ; rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề toán học thôngqua các bài toán về xác định góc lượng giác, số đo của góc lượng giác, ;rèn luyện năng lực sử dụng các công cụ, phương tiện học toán thông quaviệc sử dụng MTCT để đổi số đo góc và tìm giá trị lượng giác.
- Bồi dưỡng được hứng thú học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạocho HS
Bài 2: Công thức lượng
giác
2 1 Về kiến thức, kĩ năng
- Mô tả được các phép biến đổi lượng giác cơ bản: công thức cộng; côngthức góc nhân đôi; công thức biến đổi tích thành tổng và công thức biếnđổi tổng thành tích
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với giá trị lượng giác củagóc lượng giác và các phép biến đổi lượng giác
2 Về năng lực, phẩm chất
- Rèn luyện được năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua các bàitoán vận dụng công thức lượng giác và các phép biến đổi lượng giác(Công thức cộng, Công thức nhân đội, Công thức biến đổi tích thành tổng,Công thức biến đổi tổng thành tích);
- Bồi dưỡng được hứng thú học tập, ý thức tìm tòi, khám phá cho HS.Bài 3: Hàm số lượng giác 2 1 Về kiến thức, kĩ năng
Trang 13- Nhận biết được các khái niệm về hàm số chẵn, hàm số lẻ, hàm số tuầnhoàn.
- Nhận biết được các đặc trưng hình học của đồ thị hàm số chẵn, hàm số
lẻ, hàm số tuần hoàn
- Nhận biết được định nghĩa các hàm số lượng giác (HSLG) y=sinx,y=cosx, y=tanx, y=cotx thông qua đường tròn lượng giác
- Mô tả được bảng giá trị của bốn HSLG đó trên một chu kì
- Vẽ được đồ thị của các hàm số y = sin x, y=cosx, y=tanx, y=cotx
- Giải thích được: tập xác định; tập giá trị; tính chất chẵn, lẻ; tính tuầnhoàn, chu kì; khoảng đồng biến, nghịch biến của các hàm số y=sinx, y =cosx, y=tan.x, y=cot x dựa vào đồ thị
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với HSLG
2 Về năng lực, phẩm chất
- Rèn luyện năng lực tư duy và lập luận toán học thể hiện qua việc nhậndạng được tính chẵn – lẻ và tính tuần hoàn của các HSLG; vẽ đồ thị củacác HSLG
- Rèn luyện năng lực mô hình hoá toán học thông qua việc giải quyết một
số bài toán thực tiễn gắn liền với HSLG
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khámphá và sáng tạo cho HS
Trang 142 Bài 4: Phương trình lượng
- Rèn luyện năng lực mô hình hoá toán học thông qua việc giải quyết một
số bài toán thực tiễn, chẳng hạn bài toán bắn đạn pháo ở đầu mục
- Rèn luyện năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán học thể hiệnqua việc sử dụng MTCT để tìm nghiệm của các phương trình lượng giác
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khámphá và sáng tạo cho HS
Bài tập cuối chương I 1 - Hệ thống kiến thức lí thuyết của cả chương
Trang 15- Hệ thống các dạng toán cơ bản của toàn bộ chương và nhắc lại ngắn gọnphương pháp giải, cũng như những lưu ý cần thiết.
CHƯƠNG II: DÃY SỐ,
CẤP SỐ CỘNG VÀ
CẤP SỐ NHÂN
7
Bài 5: Dãy số 2 1 Về kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được dãy số hữu hạn, dãy số vô hạn
- Thể hiện được các cách cho một dãy số: bằng liệt kê các số hạng (đối vớidãy số hữu hạn và có ít số hạng); bằng công thức của số hạng tổng quát;bằng hệ thức truy hồi; bằng cách mô tả
- Nhận biết được tính chất tăng, giảm, bị chặn của dãy số trong nhữngtrường hợp đơn giản
2 Về năng lực, phẩm chất
- Rèn luyện năng lực mô hình hoá toán học và năng lực giải quyết vấn đềtoán học thông qua việc thiết lập các dãy số liên quan đến thực tiễn ở trongbài học
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khámphá và sáng tạo cho HS
Bài 6: Cấp số cộng 1 Về kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được một dãy số là cấp số cộng
- Giải thích được công thức xác định số hạng tổng quát của cấp số cộng
Trang 16- Tính được tổng của n số hạng đầu tiên của cấp số cộng.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến cấp số cộng
2 Về năng lực, phẩm chất
- Rèn luyện năng lực mô hình hoá toán học và năng lực giải quyết vấn đềtoán học thông qua các bài toán thực tiễn liên quan đến cấp số cộng; rènluyện năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán thông qua việc sửdụng MTCT để tính tổng n số hạng liên tiếp của một dãy số
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khámphá và sáng thức làm việc nhóm ý thức tìm tạo cho HS
Bài 7: Cấp số nhân 1 Về kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được một dãy số là cấp số nhân
- Giải thích được công thức xác định số hạng tổng quát của cấp số nhân
- Tính được tổng của a số hạng đầu của cấp số nhân
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến cấp số nhân
Trang 17- Hệ thống các dạng toán cơ bản của toàn bộ chương và nhắc lại ngắn gọnphương pháp giải, cũng như những lưu ý cần thiết.
HS đọc và giải thích được mẫu số liệu ghép nhóm
HS chuyển được mẫu số liệu không ghép nhóm về mẫu số liệu ghép nhóm
2 Về năng lực, phẩm chất
- Rèn luyện năng lực giao tiếp toán học thông qua việc đọc và giải thíchmẫu số liệu ghép
nhóm; rèn luyện năng lực mô hình hoá toán học và năng lực giải quyết vấn
đề toán học thông qua chuyển mẫu số liệu không ghép nhóm về mẫu sốliệu ghép nhóm theo tình huống thực tế
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khámphá và sáng tạo cho HS
Bài 9: Các số đặc trưng đo
xu thế trung tâm
2 1 Về kiến thức, kĩ năng
• Tính các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu ghép nhóm
Trang 18• Hiểu ý nghĩa, vai trò của các số đặc trưng của mẫu số liệu thực tế.
2 Về năng lực, phẩm chất
- Rèn luyện năng lực mô hình hoá toán học và năng lực giải quyết vấn đềtoán học thông qua các bài toán thực tiễn; năng lực sử dụng công cụ,phương tiện học toán
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khámphá và sáng tạo cho HS
Bài tập cuối chương III 1 - Hệ thống kiến thức lí thuyết của cả chương
- Hệ thống các dạng toán cơ bản của toàn bộ chương và nhắc lại ngắn gọnphương pháp giải, cũng như những lưu ý cần thiết
Ôn tập giữa kì I 1
Kiểm tra giữa kì I 2
CHƯƠNG IV: QUAN
Trang 19biết hai đường thẳng cắt nhau nằm trong mặt phẳng đó.
- Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng, giao điểm của đường thẳng vàmặt phẳng và vận dụng vào giải bài tập
- Nhận biết được hình chóp và hình tứ diện
- Mô tả một số hình ảnh trong thực tiễn có liên quan đến đường thẳng vàmặt phẳng trong không gian
2 Về năng lực, phẩm chất
- Các phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực (xuyên suốt bài học),yêu nước (chẳng hạn thông qua việc tìm hiểu về cửu đỉnh ở cố đô Huế)
- Năng lực tư duy và lập luận toán học (xuyên suốt bài học)
- Năng lực mô hình hoá toán học (thông qua việc sử dụng các kiến thức vềcách xác định một mặt phẳng để thực hiện các Vận dụng 1, 2)
- Năng lực giao tiếp toán học (xuyên suốt bài học)
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học (xuyên suốt bài học).Bài 11: Hai đường thẳng
Trang 20- Nhận biết một vài tính chất của hai đường thẳng song song và biết ápdụng để giải một số bài tập đơn giản Các tính chất thừa nhận bao gồm: haiđường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì songsong với nhau; hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song thì giaotuyến của chúng (nếu có) song song với hai đường thẳng đó, hoặc trùngvới một trong hai đường thẳng đó
- Mô tả và giải thích một số hình ảnh thực tiễn có liên quan đến vị trítương đối của hai đường thẳng trong không gian
2 Về năng lực, phẩm chất
- Các phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực (xuyên suốt bài học),yêu nước (chẳng hạn thông qua việc tìm hiểu nghề dệt vải bằng khung cửi,các em hiểu hơn về đất nước Việt Nam và có cảm hứng học tập góp phầnxây dựng Tổ quốc)
- Năng lực tư duy và lập luận toán học (xuyên suốt bài học)
- Năng lực mô hình hoá toán học (thông qua việc thực hiện các Vận dụng
1, 2 về vị trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian và về tínhchất của hai mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song)
- Năng lực giao tiếp toán học (xuyên suốt bài học)
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học (xuyên suốt bài học)
Trang 21Bài 12: Đường thẳng song
song với mặt phẳng
2 1 Về kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết đường thẳng song song với mặt phẳng
- Giải thích điều kiện để đường thẳng song song với mặt phẳng
- Giải thích tính chất cơ bản về đường thẳng song song với mặt phẳng
- Mô tả một số hình ảnh trong thực tiễn có liên quan đến đường thẳng songsong với mặt phẳng
2 Về năng lực, phẩm chất
- Các phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực (xuyên suốt bài học),yêu nước (chẳng hạn thông qua việc tìm hiểu về cầu Long Biên, HS hiểubiết hơn về lịch sử của đất nước)
- Năng lực tư duy và lập luận toán học (xuyên suốt bài học)
- Năng lực mô hình hoá toán học (thông qua việc thực hiện Vận dụng 1 vàcác tình huống tương tự)
- Năng lực giao tiếp toán học (xuyên suốt bài học)
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học (xuyên suốt bài học).Bài 13: Hai mặt phẳng
song song
4 1 Về kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết hai mặt phẳng song song trong không gian
- Giải thích điều kiện để hai mặt phẳng song song: Nếu một mặt phẳngchứa hai đường thẳng cắt nhau và hai đường thẳng này cùng song song vớimột mặt phẳng khác thì hai mặt phẳng đó song song với nhau
Trang 22- Giải thích tính chất của hai mặt phẳng song song: Nếu một mặt phẳng cắtmột trong hai mặt phẳng song song thì mặt phẳng đó cũng cắt mặt phẳngcòn lại, đồng thời hai giao tuyến song song với nhau.
- Giải thích định lí Thales trong không gian: Ba mặt phẳng đôi một songsong chắn trên hai cát tuyến phân biệt bất kì những đoạn thẳng tương ứng
tỉ lệ
- Giải thích tính chất cơ bản của hình lăng trụ và hình hộp: Hình lăng trụ
có các mặt bên là hình bình hành, các cạnh bên đôi một song song và có
- Năng lực tư duy và lập luận toán học (xuyên suốt bài học)
- Năng lực mô hình hoá toán học (thông qua việc thực hiện Vận dụng 1 vềdấu hiệu nhận biết hai mặt phẳng song song và Vận dụng 2 về áp dụng
Trang 23định lí Thales trong không gian).
- Năng lực giao tiếp toán học (xuyên suốt bài học)
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học (xuyên suốt bài học).Bài 14: Phép chiếu song
song
2 1 Về kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết khái niệm và tính chất cơ bản của phép chiếu song song
- Xác định ảnh của một điểm, một đoạn thẳng, một tam giác, một đườngtròn qua phép chiếu song song
- Vẽ hình biểu diễn của một số hình khối đơn giản
- Mô tả một số hình ảnh trong thực tiễn có liên quan đến phép chiếu songsong
2 Về năng lực, phẩm chất
- Các phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực (xuyên suốt bài học),yêu nước (chẳng hạn thông qua hình ảnh phố cổ Hội An ở Đà Nẵng, HSđược vun đắp tình yêu quê hương đất nước)
- Năng lực tư duy và lập luận toán học (xuyên suốt bài học)
- Năng lực mô hình hoá toán học (thông qua Vận dụng 1 về xác định hìnhchiếu của một vật thể qua phép chiếu song song, thông qua Vận dụng 2 vềviệc sử dụng phép chiếu song song để vẽ chữ nổi)
- Năng lực giao tiếp toán học (xuyên suốt bài học)
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học (xuyên suốt bài học)
Trang 24Bài tập cuối chương IV 1 - Hệ thống kiến thức lí thuyết của cả chương
- Hệ thống các dạng toán cơ bản của toàn bộ chương và nhắc lại ngắn gọnphương pháp giải, cũng như những lưu ý cần thiết
- Nhận biết khái niệm giới hạn của dãy số
- Giải thích một số giới hạn cơ bản
- Vận dụng các phép toán giới hạn để tìm giới hạn của một số dãy số đơngiản
- Tính tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn và vận dụng được kết quả đó
để giải quyết một số tình huống thực tiễn giả định hoặc liên quan đến thựctiễn
Trang 25- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khámphá và sáng tạo cho HS.
Bài 16: Giới hạn của hàm
số
2 1 Về kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết khái niệm giới hạn hữu hạn của hàm số tại một điểm và tại vôcực
- Nhận biết khái niệm giới hạn một bên của hàm số tại một điể
- Nhận biết khái niệm giới hạn vô cực
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khámphá và sáng tạo cho HS
Bài 17: Hàm số liên tục 2 1 Về kiến thức, kĩ năng I NỘI TRI THỨC
- Nhận dạng hàm số liên tục tại một điểm, hoặc trên một khoảng, trên mộtđoạn
Trang 26- Nhận dạng tính liên tục của tổng, hiệu, tích, thương của hai hàm số liêntục.
- Nhận biết tính liên tục của một số hàm sơ cấp cơ bản trên tập xác địnhcủa chúng
Bài tập cuối chương V 1 - Hệ thống kiến thức lí thuyết của cả chương
- Hệ thống các dạng toán cơ bản của toàn bộ chương và nhắc lại ngắn gọnphương pháp giải, cũng như những lưu ý cần thiết