Thực hiện đầy đủ theo quy trình thí nghiệm, ghi lại, chụp laị kết quả để giải thích hiện tượng, có thể sử dụng các kĩ thuật ra bài tập dưới dạng trắc nghiệm, điền khuyết Giáo viên có
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TĂT
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do lựa chọn đề tài: 1
2 Mục đích nghiên cứu: 1
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 1
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Tính mới của đề tài 2
7 Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3
I Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc giảng dạy các tiết ôn tập 3
1 Cơ sở lý luận 3
1.1 Kỹ thuật “chia sẻ cặp đôi” (Think, Pair, Share) 3
1.1.1 Kỹ thuật lẩu băng chuyền (hay “Xích xe tăng”) 3
1.1.2 Kĩ thuật hẹn hò 4
1.2 Kỹ thuật mảnh ghép 4
1.3 Kỹ thuật trò chơi 6
1.3.1 Trò chơi “Rung chuông vàng” 6
1.3.2 Trò chơi “Thủ lĩnh thẻ bài” 7
1.3.3 Trò chơi “Ai tinh mắt hơn” 7
1.3.4 Trò chơi “Ô cửa bí mật” 7
1.3.5 Trò chơi “Mảnh ghép thần kì” 7
1.3.6 Trò chơi “Ô chữ” 8
1.4 Kỹ thuật sơ đồ tư duy 8
1.5 Kỹ thuật khăn trải bàn 10
1.6 Dạy học dự án 10
1.7 Dạy học theo trạm 12
2 Cơ sở thực tiễn 13
2.1 Thực trạng của việc dạy học các tiết ôn tập chương 13
2.2 Khảo sát ý kiến của giáo viên về việc tăng hứng thú học tập cho các tiết ôn tập chương 14
II Một số giải pháp nâng cao hứng thú học tập trong tiết ôn tập chương môn Hóa học 10 sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống 16
Trang 21 Sử dụng trò chơi “Thủ lĩnh thẻ bài” kết hợp trò chơi “Rung chuông vàng” 16
2 Sử dụng kỹ thuật mảnh ghép kết hợp lược đồ tư duy và kỹ thuật dạy học theo trạm 22
3 Sử dụng trò chơi ô chữ, trò chơi Ai tinh mắt hơn, trò chơi Mảnh ghép thần kỳ, trò chơi Ô cửa bí mật, trò chơi Quizizz 30
4 Sử dụng trò chơi “Ô chữ” kết hợp kỹ thuật khăn trải bàn 39
5 Sử dụng kỹ thuật hẹn hò 44
6 Sử dụng kỹ thuật lẩu băng chuyền kết hợp kỹ thuật dạy học theo trạm 48
III THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 55
1 Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp được đề xuất 55
1.1 Mục đích khảo sát 55
1.2 Nội dung khảo sát 55
1.3 Phương pháp khảo sát và thang đánh giá 55
1.4 Đối tượng khảo sát 55
1.5 Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 56 2 Thực nghiệm sư phạm 57
2.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 57
2.2 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 57
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
1 Kết luận: 60
2 Kiến nghị 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TĂT
Viết tắt Viết đầy đủ
HĐHT Hoạt động học tập
GV Giáo viên
HS Học sinh SKKN Sáng kiến kinh ngiệm THPT Trung học phổ thông PPDH Phương pháp dạy học
Trang 4PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do lựa chọn đề tài:
Hiện nay nghành giáo dục đang đổi mới căn bản, toàn diện phương pháp dạy
và học Đó là sự thay đổi phương pháp truyền thụ kiến thức truyền thống, một chiều được thay thế bằng việc phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh, lấy học sinh làm trung tâm Trước yêu cầu đó đòi hỏi người giáo viên phải tích cực học tập, thay đổi các phương pháp dạy học của bản thân để nâng cao chất lượng và hiệu quả của giáo dục
Do đó nhiệm vụ đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển các phẩm chất và năng lực, phát huy tính tích cực chủ động của học sinh là một nhiệm
vụ quan trọng Trong các tiết dạy, giáo viên phải làm sao gây được hứng thú học tập cho học sinh để lôi cuốn các em vào các hoạt động học tập, từ đó học sinh tự lĩnh hội được kiến thức một cách chủ động
Với trăn trở làm thế nào để vấn đề học môn Hóa học của học sinh trở nên lý thú và đặc biệt là các tiết ôn tập không trở nên nhàm chán đòi hỏi giáo viên phải tạo được hứng thú trong các giờ học Trong một số tiết ôn tập, để giúp các em không chỉ lĩnh hội kiến thức một cách dễ dàng, củng cố, khắc sâu kiến thức một cách vững chắc mà còn tạo cho các em niềm say mê, hứng thú trong học tập, phát huy được các phẩm chất và năng lực của các em như năng lực làm việc theo nhóm, sáng tạo, rèn luyện được các kỹ năng thuyết trình, kỹ năng quản lý thời gian,… chúng tôi đã sử dụng một số phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực một cách
hiệu quả nhất Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi lựa chọn đề tài: ‘‘Một số giải pháp nâng cao hứng thú học tập trong tiết ôn tập chương môn Hóa học 10 sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống’’
2 Mục đích nghiên cứu:
Giúp giáo viên mạnh dạn và tự tin tổ chức dạy học theo hướng tích cực trong trường THPT, nhằm phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của người học, hình thành kỹ năng nghiên cứu khoa học, phát triển kỹ năng thực hành, kỹ năng tư duy bậc cao, rèn luyện kỹ năng giải quyết các vấn đề thực tiễn
Phát huy vai trò trung tâm của người học trong quá trình dạy học, nâng cao khả năng tự học, chủ động lĩnh hội của học sinh và để các em hứng thú và yêu thích môn Hóa hơn
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc dạy học thông qua sử dụng các trò chơi, sơ
đồ tư duy, các kỹ thuật dạy học tích cực
Khảo sát điều tra thực trạng tổ chức dạy học nói chung và dạy học các tiết
ôn tập nói riêng
Tiến hành tổ chức dạy học thông qua việc vận dụng linh hoạt các cách tổ chức dạy học khác nhau
Trang 5 Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm tính hiệu quả và khả thi của những vấn đề mà đề tài đưa ra
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài này có thể áp dụng được với tất cả các khối lớp và trên thực tế chúng tôi đã áp dụng với khối lớp 10 mà chúng tôi được giao giảng dạy, kết quả mang lại rất khả quan
Địa bàn khảo sát thực nghiệm: Trường THPT Nghi Lộc 4, tỉnh Nghệ An
5 Phương pháp nghiên cứu
+ Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
+ Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn (Điều tra, khảo sát, thực nghiệm)
+ Phương pháp thống kê toán học
6 Tính mới của đề tài
Trình bày được một số giải pháp gây hứng thú cho học sinh trong các tiết ôn tập Trong mỗi giải pháp làm nổi bật được ưu điểm của mỗi phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực, những vấn đề cần lưu ý và lấy các nội dung một số tiết ôn tập Hóa học 10 theo chương trình phổ thông 2018 để áp dụng vào thực nghiệm
7 Ý nghĩa của đề tài
Nâng cao hứng thú một số tiết ôn tập là việc vô cùng cần thiết và hết sức phù hợp với xu thế hiện nay, điều này không chỉ góp phần nâng cao khả năng tư duy độc lập, tăng cường khả năng sáng tạo trong học tập, kích thích lòng ham muốn tìm tòi khám phá những kiến thức mới của người học mà còn góp phần hoàn thiện khả năng chuyên môn và năng lực sư phạm của người dạy trong quá trình chuẩn bị và đồng hành cùng người học khám phá kiến thức mới Chúng tôi hy vọng đề tài sẽ là những định hướng có giá trị, là những tư liệu đáng tin cậy giúp giáo viên thiết kế, tổ chức và hướng dẫn có hiệu quả các giờ học Hóa học trong
chương trình THPT
Trang 6PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
I Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc giảng dạy các tiết ôn tập
1 Cơ sở lý luận
1.1 Kỹ thuật “chia sẻ cặp đôi” (Think, Pair, Share)
Kỹ thuật chia sẻ nhóm đôi do giáo sư Frank Lyman đại học Maryland giới thiệu năm 1981 Đây là hoạt động làm việc theo nhóm đôi, qua đó phát triển năng lực tư duy của từng cá nhân trong giải quyết vấn đề Hoạt động này phát triển kỹ năng nghe và nói nên không cần thiết sử dụng các dụng cụ hỗ trợ
- Nhóm đôi này lại chia sẻ tiếp với nhóm đôi khác hoặc với cả lớp
* Ưu điểm của kỹ thuật
Thời gian suy nghĩ cho phép học sinh phát triển câu trả lời, có thời gian suy nghĩ tốt, học sinh sẽ phát triển được những câu trả lời tốt, biết lắng nghe, tóm tắt ý của bạn cùng nhóm
- Giáo viên cần làm mẫu hoặc giải thích
1.1.1 Kỹ thuật lẩu băng chuyền (hay “Xích xe tăng”)
Mô hình Lẩu băng chuyền
* Cách thực hiện
Trang 7Bước 1: Học sinh làm việc cá nhân (giải bài tập, hoàn thành phiếu học tập, hoặc chuẩn bị một sản phẩm cá nhân theo yêu cầu của giáo viên, )
Bước 2: Cho cặp đôi theo kỹ thuật lẩu băng chuyền, đứng hoặc ngồi để chia sẻ theo cặp
Bước 3: Chia sẻ với lớp
Bước 4: GV chỉnh sửa, chốt kiến thức
Bước 2: Giới thiệu trò chơi “Hẹn hò”: các cung giờ (hoặc địa điểm) này là các cung giờ (hoặc địa điểm) để hẹn đối tác của mình Ở mỗi cung giờ (hoặc địa điểm) cho HS hẹn với 1 bạn Lưu ý HS: chỉ được hẹn với 1 bạn ở cung giờ (hoặc địa điểm)
Bước 3: Sử dụng kết quả hẹn hò:
- Giao nhiệm vụ cho HS, yêu cầu HS sẽ giải quyết nhiệm vụ đó cùng bạn đã hẹn ở một cung giờ nào đó
- HS di chuyển, tìm bạn hẹn để thực hiện nhiệm vụ GV giao
Bước 4: GV bốc thăm, chọn cặp trình bày
1.2 Kỹ thuật mảnh ghép
Kĩ thuật “Các mảnh ghép” là hình thức học tập hợp tác kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm:
- Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp (có nhiều chủ đề)
- Kích thích sự tham gia tích cực của HS
- Nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác (không chỉ hoàn thành nhiệm vụ ở vòng 1 mà còn phải truyền đạt lại kết quả vòng 1 và hoàn thành nhiệm
vụ ở vòng 2)
* Cách tiến hành kĩ thuật “Các mảnh ghép”
Trang 8Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút, suy nghĩ về câu hỏi, chủ
đề và ghi lại những ý kiến của mình
+ Khi thảo luận nhóm phải đảm bảo mỗi thành viên trong từng nhóm đều trả lời được tất cả các câu hỏi trong nhiệm vụ được giao và trở thành “chuyên gia” của lĩnh vực đã tìm hiểu và có khả năng trình bày lại câu hỏi của nhóm ở vòng 2
- Phát triển tinh thần làm việc theo nhóm
- Phát huy trách nhiệm của từng cá nhân
- Giúp học sinh phát huy hiểu biết và giải quyết những hiểu biết lệch lạc
- Giúp đào sâu kiến thức trong các lĩnh vực
* Hạn chế:
- Kết quả phụ thuộc vào quá trình thảo luận ở vòng 1, nếu vòng thảo luận này không có chất lượng thì cả hoạt động sẽ không có hiệu quả
- Số lượng thành viên trong nhóm rất dễ không đồng đều
- Không thể sử dụng kỹ thuật này cho các nội dung thảo luận có mối quan hệ ràng buộc nhân quả với nhau
* Một số lưu ý:
- Các chủ đề đưa ra thảo luận cần chọn lọc đảm bảo có tính độc lập với nhau
- Trước khi tách nhóm phải đảm bảo các thành viên đều có khả năng trình bày kết quả thảo luận ở bước thảo luận đầu tiên
Trang 91.3 Kỹ thuật trò chơi
Phương pháp trò chơi là phương pháp tổ chức cho HS tìm hiểu một vấn đề hay thể nghiệm những hành động, những thái độ, những việc làm thông qua một
trò chơi nào đó
* Quy trình thực hiện
- GV phổ biến tên trò chơi, nội dung và luật chơi cho HS
- Chơi thử ( nếu cần thiết)
- HS tiến hành chơi
- Đánh giá sau trò chơi
- Thảo luận về ý nghĩa giáo dục của trò chơi
* Một số lưu ý
- Trò chơi phải dễ tổ chức và thực hiện, phải phù hợp với chủ đề bài học, với đặc điểm và trình độ HS, với quỹ thời gian, với hoàn cảnh, điều kiện thực tế của lớp học, đồng thời phải không gây nguy hiểm cho HS
- HS phải nắm được quy tắc chơi và phải tôn trọng luật chơi
- Phải quy định rõ thời gian, địa điểm chơi
- Phải phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, tạo điều kiện cho HS tham gia tổ chức, điều khiển tất cả các khâu: từ chuẩn bị, tiến hành trò chơi và đánh giá sau khi chơi
- Trò chơi phải được luân phiên, thay đổi một cách hợp lí để không gây nhàm chán cho HS
- Sau khi chơi, giáo viên cần cho HS thảo luận để nhận ra ý nghĩa giáo dục của trò chơi
Sau đây chúng tôi xin giới một số trò chơi chúng tôi đã sử dụng trong quá trình tổ chức các hoạt động học cho học sinh
1.3.1 Trò chơi “Rung chuông vàng”
Trò chơi rung chuông vàng mô phỏng theo chương trình “Rung chuông vàng” với khoảng từ 5 câu hỏi trở lên (số lượng câu hỏi có thể thay đổi) tăng dần
độ khó Có thể chia đội để chơi hoặc chơi cá nhân Yêu cầu mỗi học sinh chuẩn bị một tờ giấy làm bảng để ghi đáp án cho các câu hỏi hoặc giáo viên chuẩn bị sẵn các thẻ đáp án A, B, C, D Sau khi có tín hiệu sẽ giơ câu trả lời của mình lên hoặc đáp án lựa chợn từ các thẻ đáp án đã chuẩn bị sẵn Nếu chơi theo hình thức cá nhân thì người thắng cuộc là người trả lời được đến câu hỏi cuối cùng Nếu chơi theo đội thì đội thắng là đội còn nhiều người trên sàn thi đấu nhất ở câu hỏi cuối cùng Trò chơi rung chuông vàng có thể sử dụng trong khâu hình thành kiến thức hoặc có sử dụng để đánh giá quá trình hoặc để ôn tập chương
Trang 101.3.2 Trò chơi “Thủ lĩnh thẻ bài”
- Mỗi nhóm gồm 4-6 học sinh chơi và 1 HS ghi lại kết quả chơi
- Mỗi nhóm được phát bộ bài có chứa các quân bài có đáp án và câu hỏi tạo thành một bộ bài Trong đó quy định chất cơ chứa câu hỏi
- Học sinh có quân bài có chứa chữ BẮT ĐẦU sẽ chơi đầu tiên (quân bài đó
tương ứng với chất Cơ và có câu hỏi) các HS còn lại tìm xem trong các lá bài của mình có chứa câu trả lời của câu hỏi đó thì đánh ra
- Bạn chứa câu trả lời của câu hỏi trước sẽ tiếp tục đánh ra câu hỏi (chất Cơ)
- Lưu ý: Các nhóm có thể chơi nhiều lần trên một bộ bài
- Hết thời gian thì tất cả các nhóm dừng cuộc chơi và chỉ ra người chiến thắng là người hết bài trước
- Người chiến thắng sẽ được cộng 1 điểm kiểm tra thường xuyên
- Nhóm cần nộp lại Bộ bài đã sắp xếp hoàn chỉnh, Và phiếu trả lời đầy đủ
1.3.3 Trò chơi “Ai tinh mắt hơn”
Cần chuẩn bị tờ giấy A4, sau đó kẻ một bảng cần rất nhiều ô, trong mỗi ô là một chữ cái đề HS tìm ra các từ vựng có nghĩa Các từ có thể được giấu theo chiều dọc, chiều ngang và đường chéo Khi HS tìm được các từ có nghĩa liên quan nội dung bài học thì HS khoanh lại Sau khi tìm hết được các từ thì HS sẽ nhắc lại các nội dung liên quan đến các từ vựng đó Trò chơi loại này có thể sử dụng trong hoạt động củng cố kiến thức hoặc luyện tập
1.3.4 Trò chơi “Ô cửa bí mật”
Giáo viên chuẩn bị từ 4-6 câu hỏi tương ứng với 4-6 ô cửa bí mật, mỗi ô cửa
là một câu hỏi mà học sinh phải vượt qua để đến với phần quà ẩn trong ô cửa Điều khiến cho trò chơi trở nên thú vị chính là phần quà trong mỗi ô cửa: có cánh cửa sẽ
có phần quà tinh thần, có cánh cửa có phần quà là điểm số Trò chơi loại này có thể
sử dụng trong hoạt động hình thành kiến thức hoặc ôn tập hoặc kiểm tra, đánh giá 1.3.5 Trò chơi “Mảnh ghép thần kì”
+ Hình thức: GV cung cấp cho các nhóm bộ các tam giác có sẵn để HS các nhóm tự thiết kế câu hỏi, câu trả lời theo một hình tùy ý
+ Số mảnh ghép các nhóm lựa chọn phù hợp với thời gian chơi
+ Các nhóm phải có sản phẩm trước buổi diễn ra tiết học, chụp ảnh gửi GV duyệt trước
+ Giáo viên đánh giá sản phẩm trước, và trong khi các nhóm trải nghiệm trò chơi
+ Một số hình gợi ý của GV:
Trang 111.3.6 Trò chơi “Ô chữ”
Trò chơi ô chữ là một trong những trò chơi quen thuộc trong dạy học Ứng với một hàng ngang là câu trả lời cho một câu hỏi liên quan chủ đề cần làm rõ Với việc trả lời đúng các từ hàng ngang sẽ được cung cấp 1 - 2 từ nằm trong từ chìa khoá hoặc chứa đựng nội dung liên quan đến từ chìa khóa Trong quá trình chơi, giáo viên nên chia đội chơi để tạo tinh thần đoàn kết mà vẫn cạnh tranh Trò chơi ô chữ có thể được sử dụng trong nhiều hoạt động của tiết học như hoạt động khởi động, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng, kiểm tra - đánh giá
1.4 Kỹ thuật sơ đồ tư duy
Sơ đồ tư duy (còn được gọi là bản đồ khái niệm) là một sơ đồ nhằm trình bày một cách rõ ràng những ý tưởng mang tính kế hoạch hay kết quả làm việc của
cá nhân hay nhóm về một chủ đề Sơ đồ tư duy có thể được viết trên giấy, trên
Trang 12bảng hay thực hiện trên máy tính
- Viết tên chủ đề ở trung tâm, hay vẽ một hình ảnh phản ánh chủ đề
- Từ chủ đề trung tâm, vẽ các nhánh chính Trên mỗi nhánh chính viết một khái niệm, phản ánh một nội dung lớn của chủ đề, viết bằng chữ in hoa Nhánh và chữ viết trên đó được vẽ và viết cùng một màu Nhánh chính đó được nối với chủ
đề trung tâm Chỉ sử dụng các thuật ngữ quan trọng để viết trên các nhánh
- Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ để viết tiếp những nội dung thuộc nhánh chính đó Các chữ trên nhánh phụ được viết bằng chữ in thường
- Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo
* Cách tiến hành vẽ sơ đồ tư duy: Đây là 7 bước thành lập sơ đồ tư duy do Tony
Buzan giới thiệu
(1) Bất đầu từ trung tâm tờ giấy
(2) Dùng một hình ảnh hay bức tranh cho ý tưởng trung tâm
(3) Luôn sử dụng màu sắc
(4) Nối các nhánh chính đến hình ảnh trung tâm và nối các nhánh cấp 2, cấp 3… với nhánh cấp 1, cấp 2…để tạo ra sự liên kết
(5) Vẽ nhiều nhánh cong hơn đường thẳng
(6) Sử dụng một từ khóa trong mỗi dòng
(7) Dùng những hình ảnh xuyên suốt
* Ưu điểm của việc sử dụng sơ đồ tư duy:
- Sơ đồ tư duy chính là công cụ tư duy, là phương pháp khai thác tối đa năng lực của não bộ, đặc biệt là năng lực sáng tạo, từ đó xóa bỏ dần lối học gạo, học vẹt
- Giúp học sinh học tập tích cực chủ động Trong quá trình thành lập sơ đồ tư duy, học sinh phải độc lập suy nghĩ, rà soát kiến thức, liên tưởng, phân tích, khái quát hóa để phát hiện mối liên hệ bản chất của sự vật, hiện tượng và phản ánh mối liên
hệ đó lên bản đồ thông qua hệ thống ký tự, hình ảnh, màu sắc của cá nhân mà không chịu sự gò ép theo khuôn mẫu của giáo viên
- Phát huy tối đa tính sáng tạo và phản ánh đậm nét cá tính của học sinh thông qua trí tưởng tượng, óc thẩm mỹ, năng khiếu hội họa cũng như góp phần cá thể hóa quá trình đào tạo
- Giúp học sinh ghi chép và ghi nhớ thông tin hiệu quả hơn Sơ đồ tư duy với hình ảnh màu sắc sinh động đã xóa đi sự nhàm chán, đơn điệu và buồn tẻ của phương pháp ghi bài truyền thống theo dòng kẻ
Lược đồ tư duy có thể ứng dụng trong nhiều tình huống khác nhau như:
- Tóm tắt nội dung, ôn tập một chủ đề;
Trang 13- Trình bày tổng quan một chủ đề;
- Chuẩn bị ý tưởng cho một báo cáo hay buổi nói chuyện, bài giảng;
- Thu thập, sắp xếp các ý tưởng;
- Ghi chép khi nghe bài giảng
1.5 Kỹ thuật khăn trải bàn
Kĩ thuật khăn trải bàn là một KTDH thể hiện quan điểm, chiến lược học hợp tác, trong đó có kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm
Kĩ thuật khăn trải bàn nhằm mục đích:
- Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực của hs
- Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS
- Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS
Cách tiến hành kĩ thuật “Khăn trải bàn”
+ Hoạt động theo nhóm (4 người / nhóm) (có thể nhiều người hơn)
+ Mỗi người ngồi vào vị trí như hình vẽ minh họa
+ Tập trung vào câu hỏi (hoặc chủ đề, )
+ Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời hoặc ý kiến của bạn (về chủ đề ) Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút
+ Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận và thống nhất các câu trả lời
+ Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn (giấy A0)
* Ưu điểm: Tăng cường tính độc lập và trách nhiệm của người học
* Hạn chế: Tốn kém chi phí và khó lưu trữ, sửa chữa kết quả
* Lưu ý: Mỗi thành viên làm việc tại góc riêng của mình
1.6 Dạy học dự án
HS thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí
Trang 14thuyết với thực hành Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao, từ việc lập kế hoạch đến việc thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện dự án Hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm Kết quả dự án là những sản phẩm hành động
có thể giới thiệu được
- Thu thập thông tin
- Thực hiện điều tra
- Thảo luận với các thành viên khác
- Tham vấn giáo viên hướng dẫn
* Một số lưu ý
- Các dự án học tập cần góp phần gắn việc học tập trong nhà trường với thực tiễn đời sống, xã hội; có sự kết hợp giữa nghiên cứu lí thuyết và vận dụng lí thuyết vào hoạt động thực tiễn, thực hành
- Nhiệm vụ dự án cần chứa đựng những vấn đề phù hợp với trình độ và khả năng của HS
- HS được tham gia chọn đề tài, nội dung học tập phù hợp với khả năng và hứng thú cá nhân
- Nội dung dự án có sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực hoặc môn học khác nhau nhằm giải quyết một vấn đề mang tính phức hợp
- Các dự án học tập thường được thực hiện theo nhóm, trong đó có sự cộng tác làm việc và sự phân công công việc giữa các thành viên trong nhóm
- Sản phẩm của dự án không giới hạn trong những thu hoạch lý thuyết; sản phẩm này có thể sử dụng, công bố, giới thiệu
Trang 151.7 Dạy học theo trạm
Dạy học theo trạm là cách dạy học nhấn mạnh vào khả năng làm việc độc lập của các nhóm Lớp học được chia thành nhiều trạm, bố trí ở các vị trí khác nhau trong lớp, mỗi trạm gắn với một nhiệm vụ cụ thể độc lập các trạm khác Sau khi thực hiện xong nhiệm vụ ở mỗi trạm, sẽ luân phiên di chuyển đến các trạm tiếp theo để thực hiện nhiệm vụ Khi hoàn thành nhiệm vụ sớm có thể đến các trạm chờ Cứ như thế cho đến khi thực hiện xong nhiệm vụ ở tất cả các trạm thì sẽ lên thuyết trình
* Cách tổ chức dạy học theo trạm
+ Bước 1: Lựa chọn nội dung hệ thống trạm học tập Mỗi bài học hay chủ đề được xây dựng thành các nội dung khác nhau Lớp học được chia ra thành nhiều trạm, mỗi trạm có một nhiệm vụ độc lập tương ứng với nội dung bài học Các kiến thức độc lập với nhau trong một bài học có thể xây dựng thành một hệ thống trạm
+ Bước 2: Xây dựng nội dung các trạm Ở mỗi trạm học tập có thể xây dựng các loại nhiệm vụ phong phú Nhiệm vụ học tập ở các trạm có thể thực hiện theo bảng hướng dẫn sau:
Trả lời câu hỏi trong
phiếu học tập, tiến hành
thí nghiệm, và xử lí kết
quả thí nghiệm
Có câu hỏi định hướng
Thực hiện đầy đủ theo quy trình thí nghiệm, ghi lại, chụp laị kết quả
để giải thích hiện tượng,
có thể sử dụng các kĩ thuật ra bài tập dưới dạng trắc nghiệm, điền khuyết
Giáo viên có thể chuẩn bị dụng cụ để tạo ra hiện tượng cần giải thích
Làm việc mới máy tính:
chạy phần mềm mô
phỏng, xem clips, sử
dụng phần mềm
Powerpoint
Các hướng dẫn cách sử
dụng máy tính, có sơ đồ hướng dẫn hoặc ảnh chụp màn hình nhiệm vụ cần thực hiện: quan sát,
mô tả, tóm tắt, ghi số liệu…
Trong máy tính có cài đặt sẵn phần mền, tư liệu dạy học hay kĩ thuật số tương ứng
Giải bài tập Giáo viên thiết kế bài tập
phù hợp nội dung
Mô tả lại nguyên tắc cấu
tạo và hoạt động của một
số thiết bị kỹ thuật
Có khoảng không gian để
vẽ sơ đồ, cấu tạo hay minh họa các thiết bị
Thiết bị kĩ thuật
Đọc các nguồn thông tin
và tóm tắt thông tin quan
trọng
Các yêu cầu được mô phỏng lại bằng bảng biểu hay sơ đồ tư duy
Văn bản cần đọc
Trang 16+ Bước 3 Tổ chức dạy học theo trạm trải qua các giai đoan:
Giai đoạn đầu tiên: Chuẩn bị nguyên vật liệu cho từng trạm
Giai đoạn 2: Thống nhất nội quy làm việc theo trạm với HS
Giai đoạn 3: HS tiến hành các nhiệm vụ học tập trong từng trạm
Giai đoạn 4: Tổng kết, hệ thống hóa các kiến thức
* Ưu điểm:
- Học sinh được tự chủ, tích cực hoạt động tham gia giải quyết các nhiệm vụ học tập
- Học sinh tự kiểm tra, đánh giá kết quả của cá nhân và của nhóm mình qua
đó nâng cao năng lực đánh giá của bản thân
- Học sinh có cơ hội nâng cao kĩ năng làm việc theo nhóm, các kĩ năng tranh luận, các phương pháp giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm
- Giúp giáo viên cá biệt hóa được trình độ của từng học sinh, qua đó bồi dưỡng học sinh giỏi và rèn luyện học sinh yếu
- Nâng cao hứng thú của học sinh nhờ các nhiệm vụ học tập tích cực đặc biệt
là những nhiệm vụ thiết kế, chế tạo và thực hiện các thí nghiệm đơn giản
- Khắc phục được khó khăn thiếu thốn về trang thiết bị nếu cho học sinh tiến hành đồng loạt
* Hạn chế :
- Giáo viên phải có thời gian chuẩn bị nội dung và nguyên vật liệu công phu, chịu khó hơn, phải nỗ lực hơn trong việc soạn giảng bằng đồ dùng dạy học Đơn cử giáo viên cần chuẩn bị sẵn các bảng biểu của từng trạm, các hộp để đựng các gói câu hỏi, các bảng đáp án và các “ phiếu thông hành” để khi học sinh đã hoàn thành từng trạm thì nhanh chóng tiến đến các trạm tiếp theo
- Thời gian cần để tiến hành dạy học một đơn vị kiến thức theo hình thức này thường dài hơn thời gian khi dạy dưới hình thức truyền thống
- Phương pháp học theo trạm phù hợp cho các dạng bài ôn tập, luyện tập kiến thức đã học chứ không thích hợp cho dạng truyền đạt kiến thức mới
2 Cơ sở thực tiễn
2.1 Thực trạng của việc dạy học các tiết ôn tập chương
Việc tổ chức các hoạt động dạy học ở tiết ôn tập chương còn đơn điệu chưa được chú trọng đúng mức dẫn đến học sinh hiểu lầm rằng nội dung này là những kiến thức “nói lại” những vấn đề cũ đã học trước của chương và không gây được hứng thú cho học sinh Đặc biệt là việc tổ chức dạy học theo cách cũ đã biến tiết ôn tập chương giống như một tiết thuyết trình tổng hợp kiến thức lí thuyết và chữa bài
Trang 17tập của giáo viên, còn học sinh là các vị đại biểu ngồi nghe và ghi chép; gây sự nhàm chán cho cả giáo viên và học sinh Một trong những nguyên nhân là do các bài ôn tập chương trong sách giáo khoa được trình bày theo cùng một hình thức chung: A - Kiến thức cần nhớ và B - Bài tập Trong hai phần đều sử dụng ngôn ngữ “chữ” và một số bảng biểu tổng hợp kiến thức Bên cạnh đó ở các tiết ôn tập chương cũng chú trọng hướng dẫn tổ chức các hoạt động mà đa số là hướng dẫn giải bài tập dẫn đến chưa gây được hứng thú học tập của học sinh
2.2 Khảo sát ý kiến của giáo viên về việc tăng hứng thú học tập cho các tiết ôn tập chương
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát 30 giáo viên giảng dạy môn Hóa học về vấn
đề làm tăng hứng thú học tập các tiết ôn tập chương cho học sinh qua hệ thống câu hỏi và thu được những kết quả như sau:
Câu 1: Thầy cô đã biết về các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực nào sau đây?
Các phương pháp, kỹ thuật dạy
Kỹ thuật lẩu băng chuyền 7 23
Kỹ thuật khăn trải bàn 30 30 Kỹ thuật lược đồ tư duy 30 30
Trò chơi rung chuông vàng 30 30 Trò chơi thủ lĩnh thẻ bài 12 18 Trò chơi mảnh ghép thần kỳ 8 22
Trang 18Câu 2: Thầy cô đã sử dụng thành thạo các phương pháp kỹ thuật dạy học nào sau đây?
Các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực
Sử dụng thành thạo
Kỹ thuật lẩu băng chuyền 5
Kỹ thuật khăn trải bàn 18 Kỹ thuật lược đồ tư duy 30
Trò chơi rung chuông vàng 27 Trò chơi thủ lĩnh thẻ bài 5 Trò chơi mảnh ghép thần kỳ 5
Trò chơi ô cửa bí mật 19 Trò chơi Ai tinh mắt hơn 17
Câu 3: Thầy cô đã sử dụng linh hoạt nhiều phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực vào trong cùng một bài dạy chưa?
Sử dụng thường xuyên 6 Thỉnh thoảng sử dụng 19
Câu 4: Cách tổ chức dạy học tiết ôn tập chương của thầy cô thường diễn ra theo
như thế nào?
Giáo viên hệ thống hóa lại kiến thức của chương sau đó yêu
cầu học sinh làm bài tập sách giáo khoa
16
Giáo viên tổ chức cho học sinh hệ thống lại kiến thức lý
thuyết, sau đó cho học sinh chữa bài tập trong sách giáo khoa
8
Giáo viên sử dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích
cực để tổ chức các hoạt động học cho học sinh
6
Trang 19Câu 5: Thầy cô đã thay đổi trong cách tổ chức hoạt động học trong các tiết ôn tập chưa?
Thay đổi hoàn toàn 7 Thỉnh thoảng thay đổi 16
Qua kết quả khảo sát chúng tôi rút ra được một số kết luận như sau:
Đa số giáo viên đã tiếp cận với các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực tuy nhiên việc áp dụng vào các tiết ôn tập chưa thành thạo và thường xuyên dẫn đến chưa gây được hứng thú học tập cho học sinh
II Một số giải pháp nâng cao hứng thú học tập trong tiết ôn tập chương môn Hóa học 10 sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống
1 Sử dụng trò chơi “Thủ lĩnh thẻ bài” kết hợp trò chơi “Rung chuông vàng”
Áp dụng cho tiết ôn tập chương 1: Cấu tạo nguyên tử
Giáo án bài ôn tập chương 1 (Thời gian 45 phút)
I MỤC TIÊU
1 Năng lực
1.1 Năng lực hóa học
1.1.1 Nhận thức hóa học
Thông qua tiết ôn tập học sinh sẽ nắm chắc được các kiến thức:
- Thành phần của nguyên tử, khái niệm về nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên tử, khái niệm đồng vị, nguyên tử khối, khái niệm lớp, phân lớp electron và mối quan hệ về số lượng phân lớp trong một lớp; liên hệ được
về số lượng AO trong một phân lớp, trong một lớp; khái niệm về orbital nguyên tử (AO), mô tả được hình dạng của AO (s, p), số lượng electron trong 1 AO
- So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron, kích thước của hạt nhân với kích thước nguyên tử
- Tính được nguyên tử khối trung bình (theo amu) dựa vào khối lượng nguyên tử và phần trăm số nguyên tử của các đồng vị theo phổ khối lượng được cung cấp
- Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp electron và theo
ô orbital khi biết số hiệu nguyên tử Z của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn
1.1.2 Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học
- Quan sát, nghiên cứu hình ảnh các thí nghiệm, các mô hình để tìm hiểu thành
Trang 20phần của nguyên tử và sự chuyển động của electron xung quanh hạt nhân
1.1.3 Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học
- Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử dự đoán được tính chất hoá học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng
1.2 Năng lực chung
1.2.1 Năng lực tự chủ tự học: Tích cực, chủ động, tìm hiểu nội dung để tham gia
trò chơi “Thủ lĩnh thẻ bài” và “Rung chuông vàng”
1.2.2 Năng lực hợp tác: Thể hiện thông qua việc tham gia trò chơi “Thủ lĩnh thẻ
bài”
1.2.1 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Mỗi cá nhân tự đưa ra câu trả lời
trong các trò chơi
2 Phẩm chất
2.1 Chăm chỉ: Tích cực tham gia giải các trò chơi
2.2 Trung thực: Khách quan, trung thực trong quá trình tiến hành các trò chơi
2.3 Trách nhiệm: Mỗi học sinh có trách nhiệm hoàn thành các trò chơi
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, các bài giảng Powerpoint của các trò chơi (chứa câu hỏi và đáp án)
- Thẻ bài có chứa hệ thống câu hỏi và đáp án
- Phiếu học tập nội dung lý thuyết
- Phiếu đáp án A, B, C, D
- Hệ thống câu hỏi bài tập của trò chơi “Rung chuông vàng”
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
phổ biến cho học
sinh quy tắc chơi
trò chơi thủ lĩnh thẻ
bài
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ Mỗi nhóm gồm 6-8 học sinh chơi và 1 HS ghi lại kết quả chơi
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm bộ bài gồm 88 quân trong đó có 44 câu hỏi tương ứng với chất Cơ, 44 quân đáp án tương ứng các chất Rô và phiếu học tập
Trang 21- Học sinh nắm vững quy tắc chơi và tổ chức chơi theo
nhóm Học sinh có quân bài có chứa chữ BẮT ĐẦU sẽ
ra quân bài đầu tiên Các bạn còn lại tìm trong các lá bài của mình câu trả lời của câu hỏi đó thì đánh ra
- Bạn chứa câu trả lời là chất Rô sẽ tiếp tục đánh ra câu hỏi (Chất Cơ) nếu trong bài mình có
- Lưu ý: Các nhóm có thể chơi nhiều lần trên một bộ bài
- Hết thời gian 15 phút thì tất cả các nhóm dừng cuộc chơi
- Trong quá trình chới nếu bạn nào có đáp án mà không đánh ra người đó sẽ bị loại và giao số bài còn lại cho những người đang chơi
- Học sinh nào hết bài trước là người chiến thắng Người chiến thắng sẽ được cộng 1 điểm kiểm tra thường xuyên
- Sau khi các nhóm tìm ra được người chiến thắng các nhóm cùng nhau hoàn thành nội dung phiếu học tập dựa trên nội dung của bộ bài
- Các nhóm nộp lại bộ bài đã sắp xếp hoàn chỉnh và phiếu trả lời đầy đủ
Bước 2: Giáo viên
tổ chức cho học
sinh chơi
- Học sinh các nhóm nhận thẻ bài, phiếu học tập
- Các nhóm chia bài cho các thành viên trong nhóm, cử thư ký ghi kết quả
- Gv quan sát học sinh chơi và giải đáp một số thắc mắc của học sinh trong qúa trình chơi
Thẻ bài giáo viên chuẩn bị
Trang 22Giáo viên giới thiệu về quy tắc chơi
Giáo viên giới thiệu về các lá bài
Giáo viên hướng hẫn học sinh về nội dung phiếu học tập cần làm trong khi
chơi
Trang 23Học sinh đang tham gia trò chơi theo nhóm
Học sinh vừa chơi vừa hoàn thành phiếu học tập
Hoạt động 2: Luyện tập(15 phút) (Tổ chức thông qua trò chơi “Rung chuông vàng” ) Bước 1: Giáo viên phổ biến quy
tắc chơi trò chơi “Rung chuông
- Học sinh nào trả lời sai ở câu hỏi nào thì bị loại trực tiếp và không được tham gia vào các câu hỏi tiếp theo
- Học sinh trả lời được các câu cuối cùng sẽ được thưởng bằng một phần quà hoặc thông qua điểm kiểm tra thường xuyên
Trang 24- Để tạo ra hứng thú cho học sinh giáo viên có thể tạo ra một hộp quà trong đó có ghi sẵn các phần thưởng Học sinh chiến thắng sẽ được bốc thăm phần thưởng của mình
- Giáo viên chiếu lại hệ thống các câu hỏi và giải đáp các vấn đề còn băn khoăn của học sinh
Bước 2: Giáo viên tổ chức cho
học sinh cùng chơi dưới sự
hướng dẫn của giáo viên
- Học sinh nhận các phiếu đáp án
- Cùng quan sát các câu hỏi và chọn đáp án
Học sinh trả lời câu hỏi
Bạn duy nhất còn lại chơi
Trang 25Học sinh rung được chuông vàng
Hoạt động 3: Tổng kết, dặn dò( 5 phút)
GV nhận xét về buổi học và một số
chuẩn bị cho buổi học tiếp theo
- Giáo viên tổng kết lại nội dung buổi học bao gồm:
+ Mức độ hoạt động của học sinh + Kết quả nội dung phiếu học tập, mức độ hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm
+ Giải đáp một số vướng mắc của học sinh khi tham gia hai trò chơi
- Giáo viên nhắc nhở học sinh tự hệ thống lại toàn bộ kiến thức vào vở
và tìm hiểu nội dung bài tiếp theo
Hồ sơ học tập của học sinh (Phụ lục)
1 Thẻ bài có chứa hệ thống câu hỏi và đáp án
2 Phiếu học tập nội dung lý thuyết
3 Phiếu đáp án A,B,C,D
4 Hệ thống câu hỏi bài tập của trò chơi “Rung chuông vàng”
2 Sử dụng kỹ thuật mảnh ghép kết hợp lược đồ tư duy và kỹ thuật dạy học theo trạm
Áp dụng cho tiết ôn tập chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và
Trang 26định luật tuần hoàn
Giáo án bài ôn tập chương 2 (Thời gian 45 phút)
I MỤC TIÊU
1 Năng lực
1.1 Năng lực hóa học
1.1.1 Nhận thức hóa học
Thông qua tiết ôn tập học sinh sẽ nắm chắc được các kiến thức:
- Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và nêu được các khái niệm liên quan (ô, chu kì, nhóm)
- Nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (dựa theo cấu hình electron)
- Phân loại được nguyên tố (dựa theo cấu hình electron: nguyên tố s, p, d, f; dựa theo tính chất hoá học: kim loại, phi kim, khí hiếm)
- Định luật tuần hoàn
- Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học: Mối liên hệ giữa vị trí (trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học) với tính chất và ngược lại
1.1.2 Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học
- Giải thích được xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A) (dựa theo lực hút tĩnh điện của hạt nhân với electron ngoài cùng và dựa theo số lớp electron tăng trong một nhóm theo chiều từ trên xuống dưới)
- Nhận xét và giải thích được xu hướng biến đổi độ âm điện và tính kim loại, phi kim của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A)
- Nhận xét được xu hướng biến đổi thành phần và tính chất acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì Viết được phương trình hoá học minh hoạ
1.2 Năng lực chung
1.2.1 Năng lực tự chủ tự học: Tích cực, chủ động, tìm hiểu nội dung để xây dựng
các sơ đồ tư duy
1.2.2 Năng lực hợp tác: Thể hiện thông qua việc hợp tác trong nhóm để xây dựng
sơ đồ tư duy
1.2.1 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thuyết trình chính xác nội dung kiến
thức của chương qua sơ đồ tư duy
2 Phẩm chất
2.1 Chăm chỉ: Tích cực tham gia xây dựng sơ đồ tư duy và hệ thống câu hỏi được
phân công
Trang 272.2 Trách nhiệm: Mỗi cá nhân cùng tham gia xây dựng sơ đồ tư duy và hoàn thành
nội dung bài tập do nhóm khác đưa ra
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, các bài giảng Powerpoint
- Phiếu học tập chứa nội dung hệ thống hóa lý thuyết của chương
- Các sơ đồ tư duy
- Các câu hỏi trắc nghiệm theo nội dung từng bài của chương theo 3 mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng (do HS xây dựng)
- Phiếu đánh giá kết quả làm việc
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp học
2 Triển khai cách thức tổ chức dạy học
Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức Nhóm chuyên gia: Chuẩn bị các sơ đồ tư duy (Giao từ tiết trước của nội dung
bài học)
phẩm của học sinh
Phương án đánh
giá
- Gv chia lớp thành 8 nhóm và thực hiện
bốc thăm nội dung sơ đồ tư duy cần vẽ
+ Nhóm 1,5: Vẽ sơ đồ tư duy nội dung
bài: Cấu tạo của bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học
+ Nhóm 2,6: Vẽ sơ đồ tư duy nội dung
bài: Xu hướng biến đổi một số tính chất
của nguyên tử các nguyên tố trong một
chu kỳ và trong một nhóm
+ Nhóm 3,7: Vẽ sơ đồ tư duy nội dung
bài: Xu hướng biến đổi thành phần và một
số tính chất của hợp chất trong một chu kì
+ Nhóm 4,8: Vẽ sơ đồ tư duy nội dung
bài: Định luật tuần hoàn Ý nghĩa của bảng
tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Mỗi nhóm chuẩn bị 5 câu bài tập trắc
nghiệm nội dung bài nhóm mình chuẩn bị
- Mỗi nhóm sẽ
có 1 sơ đồ tư duy theo sự phân công
- Đánh giá quá trình hoạt động nhóm của học sinh (thông qua vi deo học sinh gửi khi hoạt động nhóm)
- Đánh giá thông qua quá trình các thành viên nhóm tham gia trong quá trình làm việc nhóm (Có bảng chấm cho các tổ)
Trang 28theo các mức độ: nhận biết, thông hiểu,
vận dụng
- Các nhóm tổ chức họp nhóm chuẩn bị
nội dung bài ở nhà để chuẩn bị nội dung
tiết luyện tập
- Các nhóm sau khi hoàn thành xong nội
dung bài tập thì nộp nội dung bài cho giáo
viên bộ môn để giáo viên hệ thống lại
thành bộ câu hỏi trắc nghiệm
Cụm 1 gồm các nhóm 1, 2, 3, 4 tạo thành
một bộ đề 20 câu hỏi
Cụm 2 gồm các nhóm 5, 6, 7, 8 tạo thành
một bộ đề 20 câu hỏi
Nhóm mảnh ghép: Trình bày sơ đồ tư duy tại lớp (20 phút)
Sơ đồ nhóm ghép mới và trình tự di chuyển của các nhóm
GV cho các nhóm treo sơ đồ tư duy của
nhóm mình tại 8 điểm trong lớp học (chú ý
phân chia vị trí sao cho các cụm di chuyển
mới sao cho các nhóm có tất cả các thành
viên của các nhóm cũ:
Ví dụ: Nhóm ghép A1 mới sẽ có thành
viên của cả nhóm 1,2,3,4 ban đầu
Các nhóm có sản phẩm trình bày, có thành viên thuyết trình nội dung
Đánh giá thông qua bảng chấm đã chuẩn bị sẵn
Trang 29- Tại các nhóm ghép mới học sinh các
nhóm sẽ lần lượt trình bày nội dung sơ đồ
tư duy mà nhóm mình đã chuẩn bị trước
đó Ví dụ nhóm ghép A1 ở tại sơ đồ tư duy
nhóm 1 thì thành viên của nhóm 1 sẽ trình
bày cho các thành viên trong nhóm A1
mới cùng nghe Sau 3- 5 phút giáo viên có
hiệu lệnh các nhóm tiếp tục di chuyển
vòng tròn đến sơ đồ mới Tại sơ đồ mới
thành viên của nhóm 2 trình bày nội dung
sơ đồ tư duy mà nhóm cũ đã vẽ cho các
thành viên trong nhóm mới cùng nghe
Giáo viên có hiệu lệnh để tất cả các nhóm
ghép mới đều được nghe đầy đủ nội dung
của cả 4 sơ đồ tư duy
- Sau khi nghe các nhóm trình bày thì giáo
viên cho học sinh chấm điểm sản phẩm
của các nhóm và lựa chọn những nhóm
chuẩn bị tốt nhất trong mỗi cụm
(Tiêu chí chấm có quy định rõ ràng)
Học sinh trình bày sơ đồ tư duy tại cụm 1
Học sinh trình bày sơ đồ tư duy tại cụm 2
Trang 30Học sinh nghe các chuyên gia thuyết trình sơ đồ tư duy nhóm đã làm
Học sinh vừa nghe vừa làm phiếu học tập
Học sinh di chuyển đến trạm sơ đồ tư duy mới
Trang 31Sản phẩm phiếu học tập của cá nhân học sinh sau khi nghe thuyết trình lại sơ
đồ tư duy
Hoạt động 2: Luyện tập (20 phút) (Tổ chức giải bài tập các nhóm giao cho nhau)
Bộ đề của cụm 1 giáo viên làm thành một
phiếu học tập gồm 20 câu trắc nghiệm và
giao cho các nhóm của cụm 2 Và tương tự
như thế bộ đề của cụm 2 giáo viên cũng giao
cho các nhóm của cụm 1
- Sau thời gian 10 phút giáo viên cho các
nhóm chuyển kết quả làm của nhóm cho
nhau theo cụm để chấm chéo Nếu có góp ý
có thể viết vào giấy note
Ví dụ: Nhóm 1 chuyển cho nhóm 2, nhóm 2
chuyển cho nhóm 3, nhóm 3 chuyển cho
nhóm 4, nhóm 4 chuyển cho nhóm 1 Sau khi
góp ý xong chuyển lại kết quả cho nhóm cũ
Giáo viên chiếu lại kết quả cho các nhóm
cùng đối chiếu
Sản phẩm là các đáp án của các bài tập giao lại cho nhóm ra
đề
- Các nhóm ra đề chấm và công bố nhóm làm nhanh nhất và đúng nhất
Học sinh thảo luận nội dung phiếu học tập
Trang 32Các nhóm thảo luận trao đổi nội dung bài học
Hoạt động 3: Giáo viên tổng kết, dặn dò ( 5 phút)
GV sau khi cho học sinh thực hiện xong mọi
hoạt động ở trên sẽ tiến hành nhận xét
- Gv nhận xét về quá trình làm việc tại nhóm
của học sinh thông qua video
- Gv nhận xét về quá trình thuyết trình của các
đồ, các phiếu chấm điểm
- Đánh giá toàn
bộ quá trình học của học sinh
Một số chú ý trong quá trình tổ chức sao cho hiệu quả
- Trong quá trình tổ chức cho học sinh chấm điểm các thành viên của nhóm thì giáo viên giao cho học sinh trước phiếu chấm trong nhóm Zalo và yêu cầu học sinh chấm tại nhà
- Về quá trình chấm điểm về sơ đồ tư duy giáo viên cũng cho học sinh nộp sản phẩm trên nhóm Zalo cho các nhóm khác xem trước và đánh giá qua sản phẩm trước khi đến lớp
- Việc chấm sơ đồ tư duy sẽ chấm theo nhóm và học sinh trong các thành viên trong nhóm sẽ tự thống nhất với nhau số điểm chung của các nhóm còn lại
Hồ sơ học tập của học sinh (Phụ lục)
1 Mỗi lớp 8 sơ đồ tư duy của nội dung các bài thuộc chương 2
2 Phiếu học tập chứa nội dung hệ thống hóa lý thuyết của chương
3 Phiếu chấm sản phẩm sơ đồ tư duy
Trang 334 Phiếu chấm về mức độ đóng góp của các thành viên trong nhóm
5 Hai bộ câu hỏi trắc nghiệm cuả hai cụm nhóm ra
3 Sử dụng trò chơi ô chữ, trò chơi Ai tinh mắt hơn, trò chơi Mảnh ghép thần
kỳ, trò chơi Ô cửa bí mật, trò chơi Quizizz
Áp dụng cho tiết ôn tập chương 3: Liên kết hóa học
Giáo án bài ôn tập chương 2 (Thời gian 90 phút)
I MỤC TIÊU
1 Năng lực
1.1 Năng lực hóa học
1.1.1 Nhận thức hóa học
Thông qua tiết ôn tập học sinh sẽ nắm chắc được các kiến thức:
- Xu hướng của các nguyên tử có xu hướng đạt được cấu hình bền vững của khí hiếm
- Sự hình thành ion (cation và anion) và liên kết ion
- Khái niệm và lấy được ví dụ về liên kết cộng hóa trị, liên kết cho nhận
- Khái niệm về tương tác van der Waals
1.1.2 Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học
- Thông qua kinh nghiệm, quan sát, tìm tòi chỉ ra được ảnh hưởng của liên kết
hydrogen và lực van der Waals đến tính chất một số chất
1.1.3 Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học
- Vận dụng quy tắc octet trong việc giải thích hình thành liên kết hóa học
- Biểu diễn các bước hình thành liên kết ion
- Viết được công thức Lewis của một số chất đơn giản
- Phân biệt được các loại liên kết
- Giải thích được sự hình thành liên kết ion và liên kết cộng hóa trị
- Vận dụng để giải thích được sự xuất hiện liên kết hydrogen
1.2 Năng lực chung
1.2.1 Năng lực tự chủ tự học: Tích cực, chủ động, tìm hiểu nội dung để xây dựng
các trò chơi được phân công theo nhóm
1.2.2 Năng lực hợp tác: Thể hiện thông qua việc hợp tác trong nhóm để xây dựng
các trò chơi
1.2.1 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xây dựng được các trò chơi phù hợp
Trang 34nội dung baì học và tìm ra đáp án các trò chơi mà các nhóm khác đưa ra
2 Phẩm chất
2.1 Chăm chỉ: Tích cực tham gia xây dựng các trò chơi và giải các trò chơi
2.2 Trung thực: Khách quan, trung thực trong quá trình tiến hành các trò chơi
2.3 Trách nhiệm: Mỗi học sinh có trách nhiệm đối với nhiệm vụ trong nhóm được
giao và hoàn thành nội dung phần trò chơi Quizizz
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, các bài giảng Powerpoint của các trò chơi (chứa câu hỏi và đáp án)
- Trò chơi trực tuyến Quizizz
- Phiếu học tập hệ thống hóa kiến thức lý thuyết
- Phiếu đánh giá qua trình làm việc nhóm
- Phiếu đánh giá kết quả chơi của các nhóm
- Bảng con, mảnh ghép tam giác
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp học
2 Triển khai cách thức tổ chức dạy học
Hoạt động 1: Các bước chuẩn bị cho nội dung buổi học (Chuẩn bị từ tiết
trước và ở nhà) Bước 1 Giáo viên tổ chức bốc thăm nhiệm vụ của các nhóm
+ Nhóm 1: Chuẩn bị nội dung ôn tập bài Quy tắc octet dưới dạng trò chơi Ô chữ
+ Nhóm 2: Chuẩn bị nội dung ôn tập bài Liên kết ion dưới dạng trò chơi Ai tinh mắt hơn
+ Nhóm 3: Chuẩn bị nội dung ôn tập bài Liên kết cộng hóa trị dưới dạng trò chơi mảnh ghép thần kỳ
+ Nhóm 4: Chuẩn bị nội dung ôn tập bài Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals dưới dạng trò chơi Ô cửa bí mật
Gv hướng dẫn cho các nhóm một số cách để tạo trò chơi
+ Tham khảo cách làm trò chơi trên Youtube + Trò chơi mảnh ghép thần kỳ học sinh có thể tạo thông qua việc nhập các từ khoá vào phần mềm trên Link sau
https://www.tarsiamaker.co.uk
Trang 35+ Trò chơi Ai tinh mắt hơn học sinh tham khảo các tạo trò chơi theo Link sau: https://yourhomework.net/tools/wordsearch
Bước 2 - Các nhóm tổ chức họp nhóm thảo luận và tạo ra sản phẩm, trong quá
trình làm có thể trao đổi với giáo viên bộ môn để được hướng dẫn thêm về cách làm
- Các nhóm báo cáo cho giáo viên bộ môn về sản phẩm của nhóm mình sau khi hoàn thành
Bước 3 Giáo viên góp ý để các nhóm chỉnh sửa nếu cần
(GV cho sẵn học sinh bảng chấm sản phẩm theo các tiêu chí để học sinh có cơ sở hoàn thành các sản phẩm của nhóm mình)
Hoạt động 2: Hệ thống hóa kiến thức Thông qua các trò chơi các nhóm chẩn bị sẵn NHÓM 1: TRÒ CHƠI Ô CHỮ (15 phút) NỘI DUNG BÀI: Quy tắc Octet LUẬT CHƠI
Các tổ chuẩn bị sẵn 1 bảng con
Trò chơi có chứa 7 ô chữ Các nhóm theo thứ tự lần lượt chọn ô chữ và trả lởi vào bảng con Nhóm nào nhanh nhất và đúng nhất được 10 điểm Nhóm thứ 2 được 5 điểm, nhóm thứ 3 được 2 điểm nhóm trả lời sai 0 điểm Nhóm chọn ô chữ nếu trả lời đúng được cộng thêm 5 điểm nữa
Ô chữ từ khóa có liên quan đến các nội dung của ô chữ và có sẵn số lượng chữ cái Nếu nhóm nào sau 2 câu trả lời được ô chữ từ khóa được cộng 30 điểm Còn lại ô chữ được mở sau 2 câu được cộng 20 điểm
Các thành viên của nhóm 1 chịu trách nhiệm quan sát và ghi chép kết quả
NHÓM 2: TRÒ CHƠI AI TINH MẮT HƠN (15 phút)
NỘI DUNG BÀI: Liên kết ion LUẬT CHƠI
Nhóm 2 chuẩn bị sẵn một bảng có chứa rất nhiều chữ cái trong đó có chứa các từ khóa liên quan đến bài: Liên kết ion
Các nhóm còn lại cùng nhau tìm ra các từ khóa đó Nhóm nào tìm được nhiều nhất và nhanh nhất được 10 điểm, nhóm xếp vị trí thứ 2 được 5 điểm
và nhóm xếp vị trí thứ 3 được 2 điểm
Sau khi tìm xong các từ khóa các nhóm sẽ được chỉ định bất kỳ để trình bày lại nội dung kiếm thức liên quan đến các từ khóa Nhóm nào trình bày đúng
Trang 36nhất nhóm đó giành chiến thắng và được cộng 10 điểm Nhóm tiếp theo được cộng 5 điểm và nhóm còn lại được cộng 2 điểm
Tổng kết điểm của phần chơi nhóm nào được nhiều điểm nhất nhận 3 sao từ giáo viên bộ môn, nhóm thứ 2 nhận 2 sao, nhóm thứ 3 nhận 3 sao
NHÓM 3: TRÒ CHƠI MẢNH GHÉP THẦN KỲ (15 phút)
NỘI DUNG BÀI: Liên kết cộng hóa trị LUẬT CHƠI
Mỗi nhóm sẽ được phát 1 bộ mảnh ghép tam giác, trên mỗi cạnh có nội dung
in đậm là câu hỏi và nội dung in mờ là câu trả lời và một hình cho sẵn
Nhiệm vụ của các nhóm là trong thời gian tối đa là 6 phút ghép các mảnh ghép thành hình như đã cho, sao cho câu hỏi trên cạnh tam giác này phải khớp với câu trả lời trên cạnh tam giác xếp liền Đánh giá theo mức độ hoàn thành của các nhóm
Nhóm xếp đúng nhất và nhanh nhất được 15 điểm, nhóm xếp thứ 2 được 10 điểm, nhóm xếp thứ 3 được 5 điểm
NHÓM 4: Ô CỬA BÍ MẬT (15 phút) NỘI DUNG BÀI: Liên kết hydrogen và tương tác van der Walls
LUẬT CHƠI
Có một bức tranh ẩn dưới 6 ô cửa Các nhóm lần lượt chọn các ô cửa và trả lời câu hỏi vào bảng Nhóm nào nhanh nhất và đúng nhất được 10 điểm, nhóm thứ 2 được 5 điểm và nhóm thứ 3 được 3 điểm Nhóm chọn ô cửa được cộng thêm 5 điểm
Trước hai ô cửa nếu nhóm nêu được hình ảnh của bức tranh trả lời được nội dung của bức tranh nhóm đó được thưởng 20 điểm Còn bức tranh được lật
ra sau hai ô cửa thì được thưởng 10 điểm
Bước 1 GV cho các nhóm tổ chức chơi cho các nhóm còn lại:
Nhóm 1: Tổ chức cho nhóm 2,3,4 chơi và tương tự như thế các nhóm
sẽ tổ chức luân phiên
Bước 2 Đánh giá kết quả của trò chơi
Các nhóm giành chiến thắng trong mỗi trò chơi sẽ được tính 3 sao, nhóm xếp thứ 2 được tính 2 sao, nhóm xếp thứ 3 được 1 sao Nhóm nào giành được nhiều sao nhất sẽ giành chiến thắng
Bước 3 Giáo viên cho học sinh nhận xét đánh giá về sản phẩm của các nhóm
và nộp kết quả vào tiết học sau Các nhóm thông qua kết quả trò chơi hòan thành nội dung phiếu học tập giáo viên đã chuẩn bị sẵn
Trang 37Giới thiệu thành viên nhóm
Các nhóm trả lời câu hỏi trò chơi Ô chữ
Trang 38Học sinh chơi trò Ai tinh mắt hơn
Công bố đáp án trò chơi Ai tinh mắt hơn
Trang 39Các nhóm chơi trò mảnh ghép thần kỳ
Học sinh nộp sản phẩm của nhóm trò chơi Mảnh ghép thần kỳ
Trang 40Học sinh mở lần lượt các ô cửa
Hoạt động 3: Luyện tập (20 phút) Thông qua trò chơi trực tuyến Quizizz
Giáo viên hướng dẫn học sinh cách vào trò chơi Quizizz
+ Chuẩn bị điện thoại có kết nối internet
+ Giáo viên gửi link trò chơi vào nhóm Zalo của lớp
+ Học sinh bấm vào link và trả lời các câu hỏi trong đó
Học sinh nào trả lời nhanh nhất và có kết quả đúng nhất thì giành chiến thắng
Giáo viên căn cứ vào đặc điểm tình hình từng lớp học mà có hình thức khen thưởng xứng đáng cho các em xuất sắc
Học sinh làm bài trên điện thoại