1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc i (ngành dược cđ) trường cao đẳng bình phước

191 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc I
Người hướng dẫn Ths. Ds. Đinh Vũ Yến
Trường học Trường Cao đẳng Bình Phước
Chuyên ngành Ngành Dược
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bình Phước
Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ BÀO CHẾ HỌC VÀ SINH DƯỢC HỌC (6)
  • Bài 1. Đại cương về bào chế học (6)
  • Bài 2. Đại cương về sinh dược học (18)
  • CHƯƠNG 2. MỘT SỐ KỸ THUẬT CHUNG (26)
  • Bài 1. Cân và kỹ thuật sử dụng cân trong bào chế (26)
  • Bài 2. Kỹ thuật đong – đo trong bào chế thuốc (35)
  • Bài 3. Kỹ thuật nghiền – tán – rây – trộn đều (51)
  • Bài 4. Kỹ thuật hoà tan – làm trong (57)
  • Bài 5. Kỹ thuật khử khuẩn trong bào chế thuốc (63)
  • CHƯƠNG 3. DUNG DỊCH THUỐC (70)
  • Bài 1. Dung dịch thuốc nước (70)
  • Bài 2. Siro thuốc (81)
  • Bài 3. Potio (91)
  • CHƯƠNG 4. THUỐC TIÊM - THUỐC NHỎ MẮT (99)
  • Bài 1. Thuốc tiêm - thuốc tiêm truyền (99)
  • Bài 2. Thuốc nhỏ mắt (125)
  • CHƯƠNG 5. CÁC DẠNG THUỐC ĐIỀU CHẾ BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾT XUẤT (138)
  • Bài 1. Kỹ thuật bào chế bằng phương pháp chiết xuất (0)
  • Bài 2. Cồn thuốc (149)
  • Bài 3. Cao thuốc (156)
  • CHƯƠNG 6. NHŨ TƯƠNG VÀ HỖN DỊCH THUỐC (167)
  • Bài 1. Nhũ tương thuốc (167)
  • Bài 2. Hỗn dịch thuốc (182)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (191)

Nội dung

Đại cương về bào chế học

1 Kể được mục tiêu và nội dung nghiên cứu của môn bào chế

2 Trình bày được các khái niệm cơ bản hay dùng trong bào chế: dạng thuốc, dược chất, tá dược, thành phẩm, biệt dược, thuốc gốc

3 Nêu được một số giai đoạn chính về lịch sử phát triển ngành bào chế

1 Đại cương về bào chế

1.1 Khái niệm về bào chế`

Bào chế học là lĩnh vực nghiên cứu lý thuyết và kỹ thuật thực hành liên quan đến việc pha chế, sản xuất, kiểm tra chất lượng, đóng gói và bảo quản các dạng thuốc cùng các chế phẩm bào chế.

1.2 Mục tiêu của môn bào chế

− Tìm cho mỗi hoạt chất một dạng bào chế thích hợp nhất cho việc điều trị một bệnh xác định

− Nghiên cứu dạng bào chế bảo đảm tính hiệu nghiệm, tính không độc hại và độ bền vững của thuốc

− Xây dựng ngành bào chế học Việt Nam khoa học, hiện đại, dựa trên thành tựu y dược học thế giới và vốn dược học cổ truyền dân tộc

1.3 Nội dung nghiên cứu của môn bào chế

− Nghiên cứu kỹ thuật, qui trình chế biến, bào chế các dạng thuốc

− Sử dụng tá dược phù hợp cần thiết cho dạng thuốc

− Sử dụng và đổi mới trang thiết bị phục vụ chế biến, bào chế…

1.4 Vị trí của môn bào chế

Bào chế là môn học kỹ thuật, ứng dụng thành tựu của nhiều môn học cơ bản, cơ sở và nghiệp vụ của ngành:

- Toán tối ưu được ứng dụng để thiết kế công thức và dạng bào chế

Vật lý và hóa học đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá tiêu chuẩn nguyên liệu và chế phẩm bào chế, nghiên cứu độ ổn định và xác định tuổi thọ của thuốc, cũng như đánh giá sinh khả dụng và lựa chọn điều kiện bao gói, bảo quản.

- Dược liệu, dược học cổ truyền được vận dụng trong việc chế biến, đánh giá chất lượng các chế phẩm bào chế đi từ nguyên liệu là dược liệu

Sinh lý, giải phẫu và dược động học đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu và thiết kế dạng thuốc Những yếu tố này ảnh hưởng đến các giai đoạn sinh dược học, bao gồm lựa chọn đường dùng và các vấn đề liên quan đến giải phóng, hòa tan và hấp thu dược chất từ dạng bào chế.

- Dược lực, dược lâm sàng ứng dụng để phối hợp dược chất trong dạng bào chế, để hướng dẫn sử dụng chế phẩm bào chế…

- Các qui chế, chế độ về hoạt động chuyên môn nghề nghiệp được vận dụng trong thiết kế, xin phép sản xuất và lưu hành chế phẩm bào chế

Bào chế học là một môn học tổng hợp, kết hợp kiến thức từ nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau Trong chương trình đào tạo dược sĩ, bào chế đóng vai trò là môn học nghiệp vụ cốt lõi, được giảng dạy sau khi sinh viên đã nắm vững kiến thức cơ bản từ các môn học liên quan.

2 Một số khái niệm liên quan đến thuốc

Sản phẩm này được chế biến từ nguồn gốc động vật, thực vật, khoáng vật và sinh học, nhằm mục đích phòng ngừa, chữa trị, chẩn đoán bệnh, phục hồi và điều chỉnh chức năng cơ thể Nó cũng có tác dụng làm giảm cảm giác ở một bộ phận hoặc toàn thân, ảnh hưởng đến quá trình sinh đẻ và thay đổi hình dáng cơ thể.

2.2 Dạng thuốc (dạng bào chế hoàn chỉnh)

Dạng thuốc là hình thức trình bày của dược phẩm, giúp đưa dược chất vào cơ thể một cách tiện lợi và dễ bảo quản, đồng thời tối ưu hóa tác dụng điều trị của dược chất.

Thí dụ: Dạng viên nang để uống, dạng thuốc mỡ để bôi xoa ngoài da, v.v… Thành phần của một dạng thuốc:

Dược chất hay hoạt chất: là thành phần chính của dạng thuốc, tạo ra tác dụng dược lý để điều trị, phòng hay chẩn đoán bệnh

Khi chuyển đổi dược chất thành dạng thuốc, tác động sinh học có thể bị giảm hoặc thay đổi do ảnh hưởng của tá dược, quy trình bào chế và bao bì.

Tá dược là các chất phụ không có tác dụng dược lý, được bổ sung vào công thức thuốc để tạo ra các tính chất cần thiết cho quá trình bào chế, bảo quản và sử dụng thuốc.

Tá dược đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả điều trị của thuốc, vì vậy việc lựa chọn tá dược cần được thực hiện cẩn thận, phù hợp với từng dạng thuốc và chế phẩm cụ thể.

Bao bì: được chia làm:

− Bao bì cấp I: là bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc do đó cũng được xem như là thành phần của dạng thuốc Thí dụ:

+ Ống, lọ, chai chứa dung dịch thuốc tiêm

+ Vỉ hoặc chai, lọ chứa thuốc viên

BAO BÌ ĐÁP ỨNG LÂM SÀNG

− Bao bì cấp II: là bao bì bên ngoài không tiếp xúc trực tiếp với thuốc Thí dụ:

+ Hộp giấy chứa thuốc tiêm

Bao bì cấp I và bao bì cấp II đều quan trọng vì cùng đóng vai trò trong việc trình bày, nhận dạng, thông tin và bảo vệ thuốc

Thuốc biệt dược là các chế phẩm được bào chế và lưu hành trên thị trường dưới một tên thương mại do nhà sản xuất đặt ra, đồng thời giữ bản quyền nhãn hiệu hàng hóa Ví dụ về thuốc biệt dược bao gồm Aspegic 500 mg, Efferalgan 500 mg và Panadol 500 mg.

2.4 Thuốc gốc hay thuốc generic: là thuốc mang tên gốc của hoạt chất, đã qua giai đoạn độc quyền và được sản xuất phổ biến

Thí dụ: Aspirin, Ampicillin 500 mg, Acetaminophen 500 mg…

3 Phân loại dạng bào chế

3.1 Theo cấu trúc của hệ phân tán

Các dạng bào chế thực chất là những hệ phân tán khác nhau

Bảng 1.1 Phân loại các dạng bào chế theo mức độ phân tán dược chất trong hệ

Hệ phân tán Đồng thể (phân tử)

Dung dịch Dịch chiết Cơ học Kết hợp

-Dung dịch keo (dung dịch gôm, dung dịch bạc keo)

3.2 Theo đường đưa thuốc vào cơ thể

Bảng 1.2 Phân loại các dạng bào chế theo đường đưa thuốc vào cơ thể Đường đưa thuốc

Uống Dung dịch, siro, hỗn dịch, nhũ tương, bột cốm, viên, viên nang

Trực tràng Thuốc đặt, mỡ, kem, dung dịch Âm đạo Viên nén, thuốc đặt, mỡ, kem, dung dịch

Da và niêm mạc Thuốc mỡ, kem, gel, thuốc xức, dung dịch, miếng dán, khí dung tại chổ

Tiêm Thuốc tiêm (dung dịch, hỗn dịch, nhũ tương), dung dịch tưới/ thẩm phân, thuốc cấy …

Hô hấp Khí dung (dung dịch, hỗn dịch, nhũ tương), thuốc hít, phun xịt

… Mũi Dung dịch, thuốc hít …

Mắt Dung dịch, hỗn dịch …

Tai Dung dịch, hỗn dịch …

Dạng bào chế đơn liều là dạng thuốc đã được phân liều sẵn, như viên nén hoặc viên nang, mà người bệnh có thể uống nguyên viên Ngoài ra, dạng thuốc bào chế đơn liều cũng có thể có dấu hiệu cho phép người bệnh chia thuốc thành liều nhỏ hơn, ví dụ như viên nén có vạch ngang hoặc vạch chữ thập, cho phép bẻ đôi hoặc bẻ tư viên thuốc.

Dạng bào chế đa liều cho phép người bệnh tự phân chia liều theo hướng dẫn Để đảm bảo việc phân chia liều chính xác, thuốc thường được cung cấp kèm theo các dụng cụ hỗ trợ như ống đếm giọt và cốc ghi thể tích.

4 Chất lượng thuốc và một số khái niệm liên quan

Theo nghĩa tổng quát, thuốc đạt chất lượng khi thuốc:

- Chứa đúng lượng dược chất ghi trên nhãn,

- Đảm bảo hàm lượng đến từng sản phẩm,

- Duy trì đầy đủ lượng dược chất, hoạt tính trị liệu và hình thức trong suốt thời gian lưu hành của thuốc,

- Khi vào cơ thể phải giải phóng hoạt chất đúng như thiết kế

Trong sản xuất, thuốc đạt chất lượng được hiểu là thuốc đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng đã được đăng ký, theo tiêu chuẩn Dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở của nhà sản xuất.

Dược điển là tài liệu chính quy định tiêu chuẩn chất lượng cho các hoạt chất, tá dược và dạng thuốc, đóng vai trò quan trọng trong việc pha chế và kiểm nghiệm chất lượng thuốc Văn bản này ghi rõ thành phần các chất, phương pháp pha chế và kiểm nghiệm các chế phẩm thuốc Dược điển được cập nhật và tái bản định kỳ để đảm bảo tính chính xác và phù hợp với yêu cầu hiện hành.

Trước đây, ngành dược Việt Nam phải phụ thuộc vào dược điển nước ngoài Từ thập niên 60, mặc dù còn nhiều khó khăn, ngành dược đã bắt đầu xây dựng Dược điển Việt Nam lần thứ I Qua từng giai đoạn, nhờ vào sự tiến bộ của khoa học, Dược điển Việt Nam ngày càng được hoàn thiện và nâng cao chất lượng Hiện tại, Dược điển Việt Nam đã được ấn bản lần thứ V vào năm 2018.

4.2 Tiêu chuẩn chất lượng thuốc

Đại cương về sinh dược học

1 Trình bày được khái niệm, đối tượng, ý nghĩa của nghiên cứu sinh dược học

2 Trình bày được khái niệm sinh khả dụng, cách tính sinh khả dụng tuyệt đối, sinh khả dụng tương đối

3 Nêu được khái niệm tương đương dược học, tương đương sinh học

4 Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc

1 Đại cương về sinh dược học

Sinh dược học (SDH) là môn khoa học nghiên cứu liên quan giữa tác dụng sinh học của thuốc và tính chất lý hóa của dạng bào chế

Khái niệm này bao gồm:

- SDH là môn khoa học có đối tượng nghiên cứu riêng

Tính chất lý hóa của dạng bào chế đề cập đến các đặc điểm lý hóa của hệ thống phức tạp, bao gồm hoạt chất, tá dược, cấu trúc và quá trình hình thành dạng thuốc, tất cả đều chịu ảnh hưởng từ kỹ thuật, công nghệ và trang thiết bị.

Tác động sinh học của thuốc phụ thuộc vào sự kết hợp của nhiều yếu tố, bao gồm dược chất, dạng thuốc, đường sử dụng và các yếu tố sinh lý, bệnh lý của người dùng.

1.2 Đối tượng của sinh dược học

Các yếu tố dược học bao gồm tính chất lý hóa của dược chất, dạng thuốc, công thức bào chế, kỹ thuật điều chế, và điều kiện bao gói, bảo quản Nghiên cứu SKD bào chế tập trung vào các yếu tố dược học ảnh hưởng đến sinh khả dụng (SKD) của thuốc.

Các yếu tố sinh học như đường dùng thuốc, đặc điểm sinh lý, tình trạng bệnh lý, các thuốc sử dụng chung, liều dùng, thời gian dùng và chế độ ăn uống đều ảnh hưởng đến sinh khả dụng (SKD) của thuốc Nghiên cứu lâm sàng về SKD cần xem xét các yếu tố này để hiểu rõ hơn về tác động của chúng đối với hiệu quả điều trị.

1.3 Ý nghĩa của nghiên cứu sinh dược học

SDH nghiên cứu tác động của các yếu tố lý hóa, kỹ thuật bào chế và sinh lý cơ thể đến hiệu quả của thuốc, nhằm phát triển dạng thuốc tối ưu, cách sử dụng hiệu quả nhất và giảm thiểu tác dụng phụ không mong muốn.

SDH đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển dược phẩm, mang đến những tính năng và đặc điểm mới nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng và nâng cao hiệu quả điều trị.

SDH cung cấp cho bác sĩ nền tảng vững chắc để kê đơn thuốc chính xác, giúp họ phối hợp thuốc một cách khoa học, bao gồm cả việc kết hợp với chế độ ăn uống, lựa chọn thuốc và xác định liều lượng phù hợp cho từng bệnh nhân.

1.4 Khái niệm sinh khả dụng

SKD của thuốc là chỉ số thể hiện tốc độ và mức độ hấp thu của các thành phần hoạt chất, gốc hoạt tính và chất chuyển hóa có hoạt tính vào tuần hoàn chung, đảm bảo chúng sẵn sàng tác động tại vị trí cần thiết.

Phần liều thuốc được hấp thu nguyên vẹn gọi là liều khả dụng

SKD của thuốc được xác định bằng các thông số dược động học:

- Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương (Cmax): Phản ánh tốc độ và mức độ hấp thu

- Diện tích dưới đường cong nồng độ thuốc theo thời gian AUC (area under the curve): Phản ánh mức độ hấp thu

- Thời gian nồng độ thuốc đạt tối đa (tmax): Phản ánh tốc độ hấp thu

Các dạng thuốc khác nhau cũng có SKD khác nhau

1.4.1 Sinh khả dụng tuyệt đối

SKD tuyệt đối là tỷ lệ nguyên vẹn so với liều được hấp thu Được tính bằng công thức:

AUCT: Diện tích dưới đường cong toàn thể của dạng thử

AUCIV: Diện tích dưới đường cong toàn thể của dạng tiêm tĩnh mạch

Nếu dùng khác liều công thức được điều chỉnh:

DIV, DT: Liều của dạng tiêm tĩnh mạch và dạng thử được sử dụng từ một đưởng hấp thu khác

SKD tuyệt đối cho phép đánh giá ảnh hưởng của đường sử dụng hiệu quả sinh học

1.4.2 Sinh khả dụng tương đối (SKD so sánh)

Khi dược chất không thể tiêm tĩnh mạch, người ta sử dụng SKD tương đối, được xác định bằng tỷ lệ giữa dạng thử và dạng chuẩn, thường là dung dịch nước có khả năng hấp thu tốt hoặc một chế phẩm thương mại đã được chứng minh hiệu quả lâm sàng.

AUCC: Diện tích dưới đường cong toàn thể của dạng chuẩn

AUCT: Diện tích dưới đường cong toàn thể của dạng thử

Nếu dùng khác liều công thức được điều chỉnh:

DC: Là liều của dạng chuẩn

DT: Là liều của dạng thử

1.5 Các khái niệm tương đương

1.5.1 Tương đương dược học (tương đương bào chế)

Các chế phẩm này có cùng dạng bào chế, hàm lượng, dạng dược chất và đường sử dụng, được sản xuất theo tiêu chuẩn GMP và đạt yêu cầu chất lượng quy định Tuy nhiên, chúng có thể khác nhau về tá dược, hình dạng, tuổi thọ, cơ chế phóng thích và nhãn hiệu.

Các thuốc tương đương bào chế có thể có hiệu quả trị liệu giống hoặc khác nhau

Là các dược phẩm có gốc hoạt tính giống hoặc khác nhau, có thể khác nhau:

− Ở dạng muối, ester, phức… Ví dụ: tetracyclin hydroclorid và tetracyclin phosphat…

− Về dạng thuốc Ví dụ: viên nén, viên nang

− Về hàm lượng Ví dụ: viên Paracetamol 325 mg và 500 mg

− Về hệ thống Ví dụ: dạng phóng thích kéo dài và phóng thích tức thời

Các chế phẩm tương đương dược học hoặc thay thế dược học có sinh khả dụng (SKD) giống nhau khi chúng có Tmax, Cmax, và AUC không khác biệt về mặt thống kê, với mức chấp nhận không quá 20%.

Chế phẩm tương đương sinh học hoặc có thể được xem là có hiệu quả tương đương

Khi mức độ hấp thu (AUC, Cmax) không khác nhau, sự khác biệt về tốc độ hấp thu (Tmax) được ghi trên nhãn và không ảnh hưởng đến nồng độ trị liệu trong cơ thể, đặc biệt trong trường hợp bệnh mạn tính, vẫn được công nhận là tương đương sinh học và không có ý nghĩa lâm sàng.

Các chế phẩm tương đương trị liệu chứa cùng loại và lượng hoạt chất, mang lại kết quả điều trị và có phản ứng phụ tiềm ẩn giống nhau Mặc dù có thể khác nhau về màu sắc, mùi, hình dạng, tuổi thọ và nhãn, nhưng để được coi là tương đương, hai chế phẩm cần phải có sự tương đương sinh học.

Các chế phẩm chứa hoạt chất khác nhau được chỉ định cho cùng một mục tiêu trị liệu lâm sàng, chẳng hạn như các thuốc cùng nhóm dược lý như ibuprofen và aspirin.

2 Các pha động học của thuốc trong cơ thể

Quá trình từ khi sử dụng thuốc đến khi dược chất được hấp thu vào cơ thể được gọi là pha SDH Pha này có thể bao gồm các quá trình khác nhau tùy thuộc vào dạng thuốc và đường sử dụng.

Ví dụ: Với viên nén, pha SDH gồm:

− Quá trình rã (giải phóng dược chất)

MỘT SỐ KỸ THUẬT CHUNG

1 Kể được tên của các loại cân thường dùng trong pha chế thuốc

2 Nêu được 3 tiêu chuẩn của một cân tốt

3 Trình bày được các qui tắc sử dụng và bảo quản cân

4 Trình bày được 2 phương pháp cân

Cân là một dụng cụ dùng để xác định khối lượng của một vật Tùy theo cấu tạo, cân có các loại:

1.1 Cân có hai cánh tay đòn bằng nhau

Cấu tạo: cân có 3 bộ phận chính

Một đòn cân bằng kim loại nhẹ, cứng và chắc chắn, có chiều dài ngắn, dao động quanh một trục (dao cân) nằm ở giữa, chia đòn cân thành hai cánh tay đòn bằng nhau.

− Một kim cân được gắn chính giữa đòn cân dao động trước một bảng chia vạch để lấy thăng bằng cân

− Hai đầu đòn cân có 2 quang cân mang hay treo hai đĩa cân

Các loại cân thường dùng:

− Cân đĩa (Roberval): có 2 đĩa cân trên một đòn cân (hình 2.1 a) Thường dùng loại có sức cân từ 0,2 – 200 g Tuy nhiên có loại cân tới 500 g, 1 kg, 5 kg, 10 kg…

− Cân quang (Trébuchet): có 2 quang cân treo ở 2 đầu đòn cân (hình 2.1 b) Thường dùng loại có sức cân từ 0,01 – 200 g, độ nhạy từ 5 – 10 mg Cân kỹ

Cân và kỹ thuật sử dụng cân trong bào chế

1 Kể được tên của các loại cân thường dùng trong pha chế thuốc

2 Nêu được 3 tiêu chuẩn của một cân tốt

3 Trình bày được các qui tắc sử dụng và bảo quản cân

4 Trình bày được 2 phương pháp cân

Cân là một dụng cụ dùng để xác định khối lượng của một vật Tùy theo cấu tạo, cân có các loại:

1.1 Cân có hai cánh tay đòn bằng nhau

Cấu tạo: cân có 3 bộ phận chính

Một đòn cân bằng kim loại nhẹ, cứng và chắc chắn, có chiều dài ngắn, dao động quanh một trục (dao cân) nằm ở giữa, chia đòn cân thành hai cánh tay đòn bằng nhau.

− Một kim cân được gắn chính giữa đòn cân dao động trước một bảng chia vạch để lấy thăng bằng cân

− Hai đầu đòn cân có 2 quang cân mang hay treo hai đĩa cân

Các loại cân thường dùng:

− Cân đĩa (Roberval): có 2 đĩa cân trên một đòn cân (hình 2.1 a) Thường dùng loại có sức cân từ 0,2 – 200 g Tuy nhiên có loại cân tới 500 g, 1 kg, 5 kg, 10 kg…

Cân quang (Trébuchet) là loại cân có hai quang cân treo ở hai đầu đòn cân, thường được sử dụng với sức cân từ 0,01 – 200 g và độ nhạy từ 5 – 10 mg Loại cân kỹ thuật này thường được áp dụng trong bào chế để cân các dược chất độc và dược chất có khối lượng nhỏ.

− Cân phân tích: Thường được dùng trong kiểm nghiệm để xác định khối lượng cần độ chính xác cao Cân phân tích có sức cân tới 100 g, 200 g, sai số

1.2 Cân có hai cánh tay đòn không bằng nhau

Cân có ba bộ phận chính:

− Một đòn cân bằng kim loại hay gỗ, cứng, chắc, dao động quanh một trục (dao cân hay dây) chia đòn cân làm 2 phần không bằng nhau:

+ Cánh tay đòn dài dược chia thành nhiều khoảng đều nhau ứng với khối lượng đã tính trước

− Quả cân có khối lượng nhất định, dễ dàng xê dịch trên cánh tay đòn dài để đòn cân thăng bằng

− Một đĩa cân và móc được treo ở đòn tay ngắn

Các loại cân thường dùng:

Ngoài ra hiện nay còn có các loại cân như: cân điện, cân điện tử…

Quả cân được bảo quản trong hộp với nhiều loại khác nhau, được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ Để sử dụng, cần dùng kẹp để gắp quả cân ra khỏi hộp.

Quả cân lớn có hình trụ bằng đồng hay thau có mạ kền có khối lượng 1g, 2g, 5g, 10g, 20g, 50g, 100g, 1kg, 2kg, 5kg,…

Quả cân nhỏ có hình lục giác, chữ nhật, tam giác, được làm bằng kim loại nhẹ, cứng, có khối lượng 500mg, 200mg, 100mg, 50mg, 20mg, 10mg

Thứ tự quả cân trong hộp cân chuẩn:

1g 2g 2g 5g 10g 20g 20g 50g 100g Quả cân mg a) Cân có 2 cách tay đòn bằng nhau b) Cân quang c) Cân phân tích

2 Tiêu chuẩn một cân tốt

Một cân tốt phải có 3 điều kiện: đúng, tin, nhạy

Cân đúng là khi sau khi đã thăng bằng, đặt hai quả cân có khối lượng bằng nhau vào hai bên đĩa cân, đòn cân vẫn giữ được thế cân bằng Khi hoán vị hai quả cân trên hai đĩa, cân vẫn duy trì trạng thái thăng bằng.

Cân tin hoạt động hiệu quả khi đã thăng bằng, với hai quả cân có khối lượng bằng nhau được đặt ở hai bên đĩa Đòn cân duy trì trạng thái thăng bằng ngay cả khi di chuyển quả cân trong đĩa.

Cân nhạy là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá độ chính xác của cân Khi cân đã thăng bằng, nếu bạn đặt một khối lượng nhỏ vài mg lên một bên đĩa cân, kim cân sẽ lệch đi một góc rõ rệt Độ lệch góc càng lớn, độ nhạy của cân càng cao.

4 Qui tắc sử dụng và bảo quản cân

Để đảm bảo độ chính xác của cân, cần đặt cân ở vị trí cố định, bằng phẳng, vững chắc và thoáng mát, tránh gió lùa và ánh nắng trực tiếp Ngoài ra, không nên chạm tay trực tiếp vào các bộ phận như đòn cân và dao cân.

− Di chuyển cân vừa tầm tay thao tác, ngồi hoặc đứng chính diện với bảng chia độ của cân

− Lót 2 đĩa cân bằng giấy trắng, sạch đã được gấp

+ Dùng kẹp để lấy quả cân

+ Hộp quả cân mở khi đang sử dụng quả cân, và đóng khi sử dụng xong

+ Lấy quả cân theo thứ tự từ lớn đến nhỏ sao cho tổng sổ quả cân trên đĩa cân là ít nhất

+ Thêm bớt quả cân phải nhẹ nhàng

+ Cầm chai hoá chất, xoay nhãn vào lòng bàn tay mắt luôn đọc được nhãn

+ Lấy hoá chất rắn bằng thìa xúc…

+ Lấy hoá chất lỏng bằng đũa thuỷ tinh, ống hút hoặc bằng cốc có mỏ

+ Các hoá chất ở thể lỏng, dễ chảy lỏng (KI), chất oxy hoá mạnh hoặc chất dẻo dính phải cân trên cốc có mỏ, mặt kính đồng hồ

+ Các chất bay hơi phải cân trong cốc cân hay bình có nút mài

+ Các chất rắn cần nghiền, rây thì phải nghiền, rây trước khi cân

+ Thêm bớt các chất, quả cân phải nhẹ nhàng và khi cân ở trạng thái nghỉ

+ Thả cân dao động hay cho cân nghỉ phải làm từ từ, nhẹ nhàng để tránh hư hại cân

+ Đọc kết quả thăng bằng khi kim ở vị trí số 0 hoặc dao động đối xứng qua số 0

+ Không nên chia nhỏ khối lượng muốn cân thành nhiều lần cân

+ Không cân quá sức chịu đựng của cân

+ Không đặt vật quá nóng, quá lạnh trực tiếp vào đĩa cân

− Kiểm tra khối lượng vật muốn cân với quả cân

− Đặt trả quả cân vào đúng vị trí trong hộp cân

− Chuyển cân về trạng thái nghỉ

− Vệ sinh cân, cất cân và hóa chất đúng vị trí

Cân đơn hoạt động bằng cách so sánh khối lượng của vật với khối lượng quả cân trên hai cánh tay đòn, và kết quả chỉ chính xác khi hai cánh tay này bằng nhau Do đó, việc thăng bằng cân trước khi sử dụng là điều bắt buộc Tùy thuộc vào cấu tạo của cân và tay thuận của người sử dụng, quả cân có thể được đặt vào đĩa bên trái hoặc bên phải để xác định khối lượng cần thiết.

5.1.1 Xác định khối lượng một vật bất kỳ

− Chuẩn bị: cân, hộp quả cân, giấy cân, vật cần cân

+ Lót giấy trên 2 đĩa cân

+ Điều chỉnh cân cho thăng bằng

+ Đặt vật cần cân vào đĩa cân bên trái

+ Đặt lần lượt các quả cân từ lớn đến nhỏ vào đĩa cân bên phải cho đến khi đòn cân ở tư thế cân bằng

+ Tổng khối lượng các quả cân trên đĩa cân là khối lượng của vật cần cân

5.1.2 Xác định khối lượng của một vật biết trước

+ Lót giấy trên 2 đĩa cân

+ Điều chỉnh cân cho thăng bằng

+ Đặt các quả cân có tổng khối lượng bằng khối lượng của vật cần cân vào đĩa bên phải

+ Cho từ từ vật cần cân vào đĩa bên trái cho đến khi đòn cân ở thế thăng bằng,

Khi cân các chất dễ chảy, dính, mềm hoặc lỏng, cần sử dụng dụng cụ chứa phù hợp và phải cân khối lượng bì của dụng cụ trước.

Cân kép so sánh khối lượng của vật với khối lượng quả cân thông qua bì ở cánh tay đòn bên kia, đảm bảo độ chính xác cao hơn Dù hai cánh tay đòn không bằng nhau, kết quả cân vẫn chính xác, giúp loại bỏ sai số và nâng cao độ tin cậy trong việc đo lường khối lượng dược chất.

Có 2 phương pháp cân kép: Borda và Mendeleev

− Cân kép Borda được sử dụng để cân mỗi lần một chất và có khối lượng ≥ 1 g

− Cân kép Mendeleev được áp dụng trong trường hợp:

+ Cân vật có khối lượng nhỏ (mg), vì vậy cần phải thêm gia trọng (vài gam)

+ Cân nhiều chất cùng một lúc

5.2.1 Xác định khối lượng của một vật bất kì

+ Lót giấy trên hai đĩa cân

+ Đặt vật cần cân vào đĩa cân bên phải

+ Cho bì từ từ vào đĩa cân bên trái cho tới khi đòn cân thăng bằng

Để cân chính xác, hãy lấy vật ra khỏi đĩa cân và thay thế bằng các quả cân, bắt đầu từ quả cân lớn nhất đến nhỏ nhất, cho đến khi đòn cân trở lại trạng thái thăng bằng như ban đầu.

+ Tổng các quả cân đã dùng là khối lượng của vật cân

5.2.2 Xác định khối lượng của một vật biết trước

+ Lót giấy vào đĩa cân

Để cân một vật, hãy đặt các quả cân có tổng khối lượng bằng vật đó vào đĩa bên phải Sau đó, từ từ cho bì vào đĩa cân bên trái cho đến khi đòn cân đạt được trạng thái thăng bằng.

Để cân một vật, trước tiên hãy lấy hết quả cân trên đĩa cân bên phải ra Sau đó, từ từ đặt vật cần cân vào đĩa cân bên phải cho đến khi đòn cân thăng bằng trở lại Khối lượng của quả cân đã bỏ ra chính là khối lượng của thuốc cần cân.

CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ

Chọn câu trả lời đúng nhất

1 Trong hộp quả cân chuẩn không có quả cân nào sau đây:

2 Để xác định khối lượng một vật ở cân, thứ tự quả cân cần lấy:

A.Từ lớn đến nhỏ B.Từ nhỏ đến lớn

C.Từ khoảng giữa trở đi D.Không bắt buộc theo nguyên tắc nào

3 Khi cân kép, thao tác nào sau đây không cần thiết:

A.Điều chỉnh để 2 đĩa cân thăng bằng B.Lót giấy đã gấp vào 2 bên đĩa cân

C.Đặt các quả cân có khối lượng cần cân vào đĩa cân D.Cho bì vào đĩa cân còn lại

4 Khi cân đơn, phải tiến hành bước nào đầu tiên:

A.Điều chỉnh cho cân thăng bằng B.Lót giấy đã gấp vào 2 bên đĩa cân

C.Cho hoá chất từ từ vào đĩa cân bên phải

D.Đặt các quả cân có khối lượng cần cân vào đĩa cân bên trái

5 Trước khi cân phải thăng bằng cân khi:

A.Cân đơn B.Cân kép C.Khi 2 đĩa cân bị lệch D.Cân cũ

A So sánh khối lượng của vật và khối lượng quả cân ở 2 bên cánh tay đòn

B So sánh khối lượng của vật và khối lượng bì ở cùng 1 bên cánh tay đòn

C So sánh khối lượng của bì với quả cân ở cùng một bên cánh tay đòn

D So sánh khối lượng của bì với quả cân ở cùng 2 bên cánh tay đòn

Kỹ thuật đong – đo trong bào chế thuốc

1 Kể được tên và sử dụng được các dụng cụ đong đo dùng trong pha chế thuốc

2 Phân biệt được độ cồn thực và độ cồn biểu kiến

3 Trình bày và xác định đúng độ cồn

4 Thực hiện pha cồn ở mọi nồng độ với các cách pha từ cồn cao xuống cồn thấp và cồn cao, cồn thấp thành cồn trung gian

5 Điều chỉnh độ cồn mới pha

1 Dụng cụ đong (đo) thể tích và cách sử dụng

1.1 Các loại dụng cụ đong (đo) thể tích chất lỏng

Hình trụ có nhiều kích cỡ khác nhau như 5, 10, 25, 50, 100, 200, 250, 500, 1000 và 2000 ml, được chia thành các vạch bằng nhau, phục vụ cho việc lấy thể tích chất lỏng mà không yêu cầu độ chính xác cao.

− Chọn ống đong có dung tích gần với thể tích muốn lấy

− Đặt ống đong thẳng đứng

− Đọc kết quả để tầm mắt ngang vạch muốn đọc:

+ Đối với chất lỏng thấm ướt thành bình, vạch thể tích ngang mặt khum lõm của mực chất lỏng

+ Đối với chất lỏng không thấm ướt thành bình (như thuỷ ngân), vạch thể tích ngang mặt khum lồi chất lỏng

+ Đối với chất lỏng có màu sậm hoặc đục không thấy được mặt khum

Ống hút chia nhiều vạch có vạch chia từ 0,01 đến 0,1 ml, được sử dụng để lấy thể tích chất lỏng nhỏ Sản phẩm này cho phép lấy đến phần lẻ mà không yêu cầu độ chính xác cao.

+ Ống hút chính xác: được dùng trong phân tích định lượng Loại ống hút này chỉ lấy một thể tích nhất định cần độ chính xác cao

+ Ống hút không chia vạch: dùng để lấy giọt, hoặc điều chỉnh thể tích sau cùng trong ống đong, trong bình định mức a) Ống đong b) Pipet (ống hút)

Hình 2.2 Ống đong và pipet Cách sử dụng:

Tùy thuộc vào mục đích sử dụng, bạn cần chọn ống hút có dung tích chính xác hoặc gần với thể tích cần lấy để đảm bảo độ chính xác trong việc đo lường.

Sử dụng quả bóp cao su gắn vào đầu ống hút để hút chất lỏng đến vạch thể tích cần lấy Sau đó, dùng ngón trỏ bịt đầu ống hút để giữ chất lỏng lại, rút ống hút ra khỏi chất lỏng và loại bỏ phần thừa bên ngoài ống hút Cuối cùng, điều chỉnh đến đúng vạch thể tích mong muốn.

Giữ ống hút thẳng đứng và để đầu ống hút chạm vào thành bình hứng, sau đó cho chất lỏng chảy ra Lưu ý không thổi vào ống hút để không làm mất giọt cuối cùng.

(c) Hình 2.3 Cách sử dụng pipet

1.1.3 Ống đếm giọt chuẩn định

Ống đếm giọt hợp thức, hay còn gọi là ống hút, có đầu cuối hình trụ tròn với đường kính ngoài 3 mm và đường kính trong 0,6 mm Ống này cho phép lấy được 20 giọt nước có trọng lượng 1 gam ở nhiệt độ 15°C, với sai số khoảng 10%.

Hình 2.4 a) ống đếm giọt hợp thức b) ống hút thường

− Cầm ống nhỏ giọt cho thẳng đứng

− Cho chảy chậm, từng giọt một

- Là một dạng ống hút có khoá được dùng trong phân tích định lượng, hoặc dùng để lấy những thể tích cần độ chính xác cao

Dung tích thông thường của burette là 5, 10, 20 và 25 ml, với vạch chia từ 0,01 đến 0,1 ml Chiều dài phần chia độ của ống trụ burette phải lớn hơn 5 lần đường kính trong của nó Đầu của burette và ống hút được thiết kế để đảm bảo dòng chảy của chất lỏng không vượt quá 0,5 ml/giây.

1.1.5 Các loại muỗng và cốc Được dùng trong việc phân chia liều các thuốc uống dạng lỏng

Tên gọi trong gia dụng Dung tích

Trong hầu hết các trường hợp, cốc và thìa gia dụng thường có dung tích lớn hơn khoảng 25% so với dung tích lý thuyết Để đảm bảo độ chính xác cao khi phân chia liều thuốc lỏng, nên sử dụng ống đếm giọt có khắc độ chính xác, thìa cà phê và các dụng cụ đo lường chuẩn khác.

1.2 Dụng cụ dùng trong pha chế

- Dung tích từ 10, 25, 50, 100, 200, 250, 500 và 1000 ml Dung sai thể tích cho phép đối với các bình định mức được qui định theo tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO)

- Được dùng để pha các dung dịch chuẩn độ, dung dịch định lượng

- Hình nón ngược, đáy hình cầu, nhám

- Có khắc vạch thể tích

- Được dùng để hoà tan dược chất hoặc đong thể tích các chất lỏng không cần độ chính xác cao

- Dung tích từ 50, 100, 200, 250, 500, 1000 và 2000 ml

- Có vạch khắc để ước lượng thể tích

- Dung để hoà tan, chứa đựng hoặc đun nóng

Hình 2.5 a) Bình định mức b) Cốc có mỏ

➢ Bình cầu đáy bằng, cổ ngắn hoặc cổ dài

➢ Bình cầu đáy tròn, cổ ngắn hoặc dài

− Được sử dụng để hoà tan, thực hiện các phản ứng, chưng cất…

− Có dung tích 10, 20, 50, 100, 200, 500, 1000 ml… (hình 3.8)

− Được dùng để chứa dung dịch cần định lượng Còn dùng để hoà tan các hoạt chất dễ bay hơi hoặc thăng hoa (tinh dầu, iod)

Lưu ý khi sử dụng: không dùng đũa để khuấy mà phải lắc để hoà tan

Độ sạch của dụng cụ thuỷ tinh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả của các phép thử và định lượng Các dụng cụ như cốc có mỏ, burette, ống hút, bình nón và bình cầu cần được vệ sinh kỹ lưỡng, đặc biệt khi sử dụng cho các phương pháp vi sinh vật, thử chất gây sốt, hoặc khi lấy một thể tích nhỏ chất lỏng hay dung dịch.

− Rửa dụng cụ thuỷ tinh:

Sử dụng dung dịch acid nitric đun nóng hoặc hỗn hợp acid cromic, cùng với dung dịch tẩy rửa tổng hợp hoặc các hóa chất tẩy có tính kiềm như trinatri phosphate để ngâm và rửa trước.

+ Rửa lại bằng nước sạch

+ Tráng lại bằng nước cất 2-3 lần

− Các cách làm khô dụng cụ:

+ Rửa bằng nước cất nóng và úp ngược lên giá

+ Làm khô nhanh bằng cách tráng dụng cụ với aceton hoặc cồn cao độ để loại bỏ nước dư rồi tráng lại bằng với ether

Tỷ trọng d của một chất ở nhiệt độ xác định là tỉ lệ giữa khối lượng của vật và khối lượng của nước nguyên chất (4 0 C) có cùng thể tích

3.2 Các loại dụng cụ đo tỷ trọng

- Tỷ trọng kế thường: có vạch chia không đều nhau, số nhỏ ở trên, số lớn ở dưới

(gần bầu), dùng đo tỷ trọng của nhiều chất

Tỷ trọng kế chính xác được tổ chức thành bộ, mỗi bộ gồm từ 15 đến 20 chiếc, trong đó có một chiếc có hình dạng đặc biệt Trước khi tiến hành đo tỉ trọng của một chất, cần sử dụng tỷ trọng kế có hình dạng đặc biệt này để thực hiện việc xác định sơ bộ.

Phù kế là một dạng dụng cụ đặc biệt dùng để đo tỉ trọng

- Phù kế Baumé đo chất lỏng có tỷ trọng nhỏ hơn một: phần chia vạch đọc từ

10 – 20 làm 10 khoảng đều nhau, mỗi khoảng là một độ Baumé (số 20 ở trên cùng, số 10 ở dưới cùng)

Phù kế Baumé được sử dụng để đo lường chất lỏng có tỷ trọng lớn hơn một, với thang đo từ 0 đến 66 Thang này được chia thành 66 khoảng đều nhau, mỗi khoảng tương ứng với một độ Baumé, trong đó số 0 nằm ở trên cùng và số 66 ở dưới cùng.

Cách chuyển độ Baumé ra tỷ trọng và ngược lại:

Gọi d là tỷ trọng, n là độ Baumé

− Nếu chất lỏng nặng hơn nước, ta áp dụng công thức:

− Nếu chất lỏng nhẹ hơn nước, ta áp dụng công thức:

Hình 2.8 Phù kế Baumé và tỷ trọng kế

Bản 2.1 Tương quan giữa độ Baumé và tỷ trọng Độ Baumé

Tỷ trọng Độ Baumé Tỷ trọng

Các loại phù kế khác

− Phù kế đo siro, vạch chia theo độ Baumé từ 26 – 40 độ Baumé hay tỷ trọng từ 1,2407 – 1,3834 hay theo nồng độ đường saccarose

− Dụng cụ đo thích hợp

− Ống đong có dung tích cần thiết, có chiều cao lớn hơn chiều dài của phù kế hay tỷ trọng kế

− Rót chất lỏng vào ống đong thích hợp

Nhúng dụng cụ đo theo chiều thẳng đứng vào giữa ống đong cho đến khi chạm đáy ống Hãy buông tay nhẹ nhàng để đảm bảo dụng cụ đo không chạm vào thành ống.

Nhúng nhiệt kế vào chất lỏng trong ống đong, đảm bảo đầu bầu thủy ngân ngập hoàn toàn, sau đó theo dõi nhiệt độ cho đến khi ổn định và ghi lại giá trị nhiệt độ trên nhiệt kế.

− Đọc và ghi kết quả ở dụng cụ đo

− Đối chiếu bảng, tính kết quả

− Rửa sạch dụng cụ, sắp xếp gọn gàng

Cồn là dung môi phân cực nhờ vào sự hiện diện của các nhóm hydroxyl trong cấu trúc phân tử Các loại cồn bậc thấp có khả năng hòa tan trong nước và hoạt động hiệu quả như dung môi cho các chất phân cực mạnh.

Kỹ thuật nghiền – tán – rây – trộn đều

1 Trình bày được ý nghĩa của việc nghiền, tán, rây, trộn đều

2 Biết lựa chọn đúng cối chày để nghiền tán

3 Phân biệt được 5 cỡ bột và định nghĩa cỡ bột

Nghiền tán là quá trình làm giảm kích thước tiểu phân của các chất rắn nhằm:

- Giúp cho việc hoà tan dễ dàng

- Giúp việc trộn bột đồng nhất

1.2 Các dụng cụ nghiền tán và cách sử dụng

Cối chày là dụng cụ chính để nghiền, tán và trộn đều các chất rắn trong phòng thí nghiệm, đồng thời cũng được sử dụng để nghiền hòa tan những chất khó tan.

Cối chày có nhiều kích cỡ và loại khác nhau, vì vậy khi sử dụng, cần chọn cối chày có dung tích và chất liệu phù hợp với nguyên liệu cần nghiền hoặc tán.

- Cối chày làm bằng kim loại (đồng, sắt): tán các chất là thảo mộc, động vật, khoáng vật rắn

- Cối chày sành sứ: tán, trộn các chất là hoá chất

- Cối chày thuỷ tinh: tán các chất có tính oxy hoá, chất ăn mòn, chất hấp phụ

- Cối chày làm bằng mã não: nghiền tán các chất cần có độ mịn cao

Hình 2.10 Các loại cối chày

Cho chày di chuyển rộng trong lòng cối, bắt đầu từ tâm đáy cối và lan rộng ra thành cối, hoặc từ thành cối đi vào đáy cối, đồng thời tạo ra lực mạnh lên khối bột.

1.2.2 Các máy nghiền, tán: Được sử dụng trong sản xuất công nghiệp, bao gồm:

Rây được sử dụng để đạt được độ mịn đồng đều cho bột Có nhiều kích cỡ khác nhau của rây, thường được làm từ sắt hoặc đồng Lưới rây có thể được chế tạo từ kim loại như thép không gỉ, đồng, hoặc từ sợi tổng hợp như nilon và capron.

Hình 2.11 Các loại rây DĐVN V phân ra 12 cỡ rây (kim loại) và 5 cỡ bột:

− Bột thô (1400/ 355) là bột mà không ít hơn 95 % phân tử qua được rây số

1400 và không quá 40 % qua được rây số 355

− Bột nửa thô (710/ 250) là bột mà không ít hơn 95 % phần tử qua được rây số 710 và không quá 40 % qua được rây số 250

− Bột nửa mịn (355/ 180) là bột mà không ít hơn 95 % phần tử qua được rây

− Bột mịn (180/ 125) là bột mà không ít hơn 95 % phần tử qua được rây số

180 và không quá 40 % qua được rây số 125

− Bột rất mịn (125/ 90) là bột mà không ít hơn 95 % phần tử qua được rây số 125 và không quá 40 % qua được rây số 90

Khi rây có thể lắc rây bằng tay hoặc bằng máy, và cần lưu ý:

− Sấy khô nguyên liệu trước khi rây (nếu cần)

− Không cho quá nhiều bột lên rây

− Không chà xát mạnh lên mặt rây

− Dùng rây có nắp đậy để rây các chất độc hoặc chất kích ứng niêm mạc

3.1 Các loại dụng cụ dùng để trộn đều

Thao tác trộn được thực hiện tương tự như nghiền nhưng không cần tác động lực mạnh lên khối bột Khi trộn bột phải lưu ý các nguyên tắc sau:

- Đồng lượng, tức khối lượng bột thêm vào tương đương khối lượng bột có sẵn trong cối

- Bột có khối lượng ít cho vào trước, bột có khối lượng nhiều cho vào sau

- Chất có tỉ trọng nặng cho vào trước, chất có tỉ trọng nhẹ cho vào sau

- Chất có màu được cho vào giai đoạn giữa

- Nếu lượng bột dược chất ít: sử dụng cối chày có dung tích nhỏ

- Nếu lượng bột dược chất lớn: dùng máy trộn đều

- Lượng bột dược chất sau khi đã trộn đều có thể rây lại (qui định chung từ 20 gam trở lên)

- Khi trộn tránh để xảy ra tương kỵ

CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ

Chọn câu trả lời đúng nhất

1 Khi trộn bột phải lưu ý các vấn đề sau, ngoại trừ:

B Tránh tương kị xảy ra

C Chất có tỉ trọng nặng cho vào trước

D Chất độc cho vào sau cùng

B Lắc rây vừa phải, không chà xát mạnh lên mặt rây

C Không cho quá nhiều bột lên rây

D Tất cả các câu trên đều đúng

A Cối thành sâu dùng để nghiền mịn

B Cối mã não dùng để hòa tan

C Cối thành nông dùng để giã

D Cối thủy tinh dùng để nghiền tán dược chất có tính oxy hóa

4 DĐVN V phân ra các cỡ bột:

A Bột thô (1400/ 355) là bột mà không ít hơn 95 % phân tử qua được rây số

1400 và không quá 40 % qua được rây số 355

B Bột nửa thô (710/ 250) là bột mà không ít hơn 90 % phần tử qua được rây số

710 và không quá 45 % qua được rây số 250

C Bột nửa mịn (355/ 180) là bột mà không ít hơn 90 % phần tử qua được rây số

355 và không quá 40 % qua được rây số 180

D Bột mịn (180/ 125) là bột mà không ít hơn 95 % phần tử qua được rây số 180 và không quá 45 % qua được rây số 125

5 Cỡ bột nào sau đây không có trong 4 cỡ bột được phân chia theo DĐVN V

Ngày đăng: 27/07/2023, 08:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Phân loại các dạng bào chế theo đường đưa thuốc vào cơ thể. - Giáo trình kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc i (ngành dược   cđ)   trường cao đẳng bình phước
Bảng 1.2. Phân loại các dạng bào chế theo đường đưa thuốc vào cơ thể (Trang 11)
Hình 2.2. Ống đong và pipet  Cách sử dụng: - Giáo trình kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc i (ngành dược   cđ)   trường cao đẳng bình phước
Hình 2.2. Ống đong và pipet Cách sử dụng: (Trang 36)
Hình 2.4. a) ống đếm giọt hợp thức   b) ống hút thường - Giáo trình kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc i (ngành dược   cđ)   trường cao đẳng bình phước
Hình 2.4. a) ống đếm giọt hợp thức b) ống hút thường (Trang 38)
Hình 22.7. Bình nón - Giáo trình kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc i (ngành dược   cđ)   trường cao đẳng bình phước
Hình 22.7. Bình nón (Trang 41)
Hình 2.9. Alcool kế - Giáo trình kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc i (ngành dược   cđ)   trường cao đẳng bình phước
Hình 2.9. Alcool kế (Trang 47)
Hình 2.10. Các loại cối chày - Giáo trình kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc i (ngành dược   cđ)   trường cao đẳng bình phước
Hình 2.10. Các loại cối chày (Trang 52)
Hình 2.11. Các loại rây  DĐVN V phân ra 12 cỡ rây (kim loại) và 5 cỡ bột: - Giáo trình kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc i (ngành dược   cđ)   trường cao đẳng bình phước
Hình 2.11. Các loại rây DĐVN V phân ra 12 cỡ rây (kim loại) và 5 cỡ bột: (Trang 53)
Hình 2.13. a) Cách lọc, xếp giấy lọc lấy dung dịch   b) Cách lọc, xếp giấy lọc lấy tủa - Giáo trình kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc i (ngành dược   cđ)   trường cao đẳng bình phước
Hình 2.13. a) Cách lọc, xếp giấy lọc lấy dung dịch b) Cách lọc, xếp giấy lọc lấy tủa (Trang 61)
Hình 2.14. Tủ sấy - Giáo trình kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc i (ngành dược   cđ)   trường cao đẳng bình phước
Hình 2.14. Tủ sấy (Trang 67)
Sơ đồ 4.1. Sơ đồ các công đoạn pha chế - sản xuất thuốc tiêm - Giáo trình kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc i (ngành dược   cđ)   trường cao đẳng bình phước
Sơ đồ 4.1. Sơ đồ các công đoạn pha chế - sản xuất thuốc tiêm (Trang 110)
Sơ đồ 5.1.Tóm tắt quá trình kỹ thuật hòa tan chiết xuất - Giáo trình kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc i (ngành dược   cđ)   trường cao đẳng bình phước
Sơ đồ 5.1. Tóm tắt quá trình kỹ thuật hòa tan chiết xuất (Trang 139)
Sơ đồ 6.1. Sơ đồ các giai đoạn điều chế nhũ tương theo phương pháp keo khô - Giáo trình kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc i (ngành dược   cđ)   trường cao đẳng bình phước
Sơ đồ 6.1. Sơ đồ các giai đoạn điều chế nhũ tương theo phương pháp keo khô (Trang 174)
Sơ đồ 6.2. Sơ đồ các giai đoạn điều chế nhũ tương theo phương pháp keo ướt - Giáo trình kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc i (ngành dược   cđ)   trường cao đẳng bình phước
Sơ đồ 6.2. Sơ đồ các giai đoạn điều chế nhũ tương theo phương pháp keo ướt (Trang 175)
Sơ đồ 6.3. Sơ đồ điều chế hỗn dịch ở qui mô sản xuất lớn - Giáo trình kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc i (ngành dược   cđ)   trường cao đẳng bình phước
Sơ đồ 6.3. Sơ đồ điều chế hỗn dịch ở qui mô sản xuất lớn (Trang 186)
Sơ đồ 6.4. Sơ đồ bào chế hỗn dịch qui mô nhỏ với phương tiện chày cối - Giáo trình kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc i (ngành dược   cđ)   trường cao đẳng bình phước
Sơ đồ 6.4. Sơ đồ bào chế hỗn dịch qui mô nhỏ với phương tiện chày cối (Trang 187)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm