NỘI DUNG
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lý luận của đề tài
Dựa trên lược sử nghiên cứu và phần cơ sở lý luận của đề tài, chúng tôi xin trình bày các khái niệm và nội dung cơ bản liên quan đến cơ sở lý luận như sau:
1.1.1.Năng lực sử dụng ngôn ngữ và năng lực số
1.1.1.1 Các khái niệm cơ bản về năng lực sử dụng ngôn ngữ
Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành và phát triển từ tố chất bẩm sinh cùng với quá trình học tập và rèn luyện Nó cho phép con người tổng hợp kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin và ý chí, nhằm thực hiện thành công một hoạt động nhất định và đạt được kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.
NLSDNNHH là khả năng hiểu và áp dụng ngôn ngữ hóa học để giải quyết hiệu quả các vấn đề trong học tập và nghiên cứu bộ môn hóa học Ngôn ngữ đặc trưng của hóa học bao gồm các thuật ngữ, danh pháp và biểu tượng hóa học Đây là năng lực cơ bản cần được hình thành và phát triển cho học sinh ngay từ khi bắt đầu học môn hóa học.
1.1.1.2 Cấu trúc và tiêu chí của năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
NLSDNNHH bao gồm các thành phần như NL tiếp thu NNHH, NL thực hành NNHH, NL thiết lập NNHH, và NL thu thập, vận dụng kiến thức vào tình huống Các biểu hiện và tiêu chí của NLSDNNHH được mô tả chi tiết trong bảng dưới đây.
Bảng 1 1.Mô tả các tiêu chí của NLSDNNHH
STT Năng lực thành phần
1.1.Viết và biểu diễn đúng CTHH, biểu tượng kí hiệu
1.2 Nhận biết thông tin liên quan đến các yêu cầu của tình huống học tập
1.3 Giải thích các kết quả thu được từ các nhiệm vụ củatình huống học tập
1.4 Gọi tên các chất theo chuẩn Anh ngữ quốc tế Có khả năng giải thích các số liệu từ các tình huống học tập
2 Năng lực thực hành NNHH
2.1 Biểu diễn các nội dung HH bằng NNHH
2.2 Sử dụng NNHH với các môn học khác để giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung HH
2.3 Nhận định phạm vi sử dụng NNHH trong các tình huống, ngữ cảnh khác nhau
2.4 Hiểu được các kí hiệu, hình vẽ, sơ đồ, mô hình và các nội dung thuật ngữ HH, danh pháp HH khác nhau
3.1 Tìm ra các cách sử dụng NNHH khác nhau khi cùng một tình huống hay nhiệm vụ học tập
3.2 Xác định quá trình học tập mới phù hợp với nhiệm vụ học tập
3.3 Khả năng sáng tạo trong các quá trình học tập
3.4 Nhận biết qui tắc đọc tên và đọc đúng tên theo chuẩn quốc tế
NL thu thập và vận dụng kiến thức vào các tình huống
4.1 Hiểu được nội dung ý nghĩa của các TNHH 4.2 Trình bày được cácTNHH và hiểu được ýnghĩa của chúng
4.3 Thay thế TNHH bằng các thuật ngữ khác với giá trị tương đương
4.4 Vận dụng thuật ngữ trong tình huống mới
4.5 Chuyển đổi giữa TNHH với biểu tượng HH 4.6 Tra cứu các TNHH, danh pháp, công thức, PTHH
Các tiêu chí và mức độ thể hiện của năng lực sử dụng ngôn ngữ nói và nghe hàng ngày (NL SDNNHH) là cơ sở lý luận và thực tiễn quan trọng để thiết kế công cụ đánh giá năng lực này của học sinh.
1.1.1.3 Vai trò của năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học trong dạy học hóa học
NNHH đóng vai trò quan trọng trong tất cả các giai đoạn của quá trình dạy học môn hóa học, là nguồn lực đặc thù giúp phát triển các năng lực khác Sự hỗ trợ của NNHH giúp truyền đạt nội dung môn hóa, hình thành các liên kết nội môn và liên môn Do đó, việc hình thành và phát triển năng lực sử dụng NNHH là một trong những vấn đề cốt lõi và nhiệm vụ quan trọng trong quá trình dạy học hóa học, ngay từ khi học sinh bắt đầu học môn này.
1.1.1.4.Khái niệm cơ bản về năng lực số
Năng lực số, theo UNESCO (2018), là khả năng truy cập, quản lý, hiểu, tích hợp, giao tiếp, đánh giá và sáng tạo thông tin một cách an toàn và hợp lý thông qua công nghệ kỹ thuật số, phục vụ cho các công việc từ đơn giản đến phức tạp và khởi nghiệp UNICEF (2019) nhấn mạnh rằng năng lực số bao gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để trẻ em phát triển tối đa khả năng trong thế giới số ngày càng mở rộng toàn cầu Năng lực số là sự kết hợp của năng lực sử dụng máy tính, công nghệ thông tin, thông tin và truyền thông.
Thiết bị kỹ thuật số bao gồm các thiết bị điện tử, máy tính, viễn thông, và các thiết bị tích hợp khác, được sử dụng để sản xuất, truyền tải, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số.
* Công nghệ số là các công cụ, các hệ thống, thiết bị và tài nguyên điện tử tạo ra, lưu trữ và xử lý dữ liệu
* Sản phẩm số là sản phẩm được tạo ra bởi công nghệ kĩ thuật số
1.1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực số cho học sinh
Các nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển năng lực số cho học sinh:
Năng lực số của học sinh chủ yếu bị ảnh hưởng bởi việc sử dụng công nghệ, hơn là bởi các yếu tố như hoàn cảnh gia đình và sự đầu tư thiết bị công nghệ từ nhà trường.
Thứ hai là khả năng khai thác các chức năng của thiết bị công nghệ, phần mềm công nghệ
Thứ ba là kĩ năng số chịu ảnh hưởng của số năm tiếp cận với thiết bị và phần mềm công nghệ
Việc giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT - TT) có ảnh hưởng tích cực đến trình độ kỹ năng số của học sinh Để phát triển năng lực số cho học sinh, các trường cần đầu tư vào đào tạo CNTT - TT cho giáo viên và hỗ trợ tích hợp CNTT - TT trong quá trình giảng dạy.
1.1.1.6 Khung năng lực số cho học sinh THPT
Theo khung năng lực của UNESCO (2019), khung năng lực của học sinh trung học gồm 7 miền năng lực với 26 năng lực thành phần Cụ thể như sau:
Bảng 1 2 Khung năng lực số
Miền năng lực Năng lực thành phần
1 Sử dụng các thiết bị kĩ thuật số
1.1 Sử dụng thiết bị phần cứng
Xác định và sử dụng được các chức năng, tính năng thiết bị phần cứng của thiết bị số
1.2 Sử dụng phần mềm trong thiết bị số
Biết và hiểu về dữ liệu, thông tin và nội dung số cần thiết, sử dụng đúng cách các phần mềm của thiết bị số
2 Kĩ năng về thông tin và dữ liệu
2.1 Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số
Xácđịnh được thông tin cần tìm, tìm kiếm được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số, truy cập đến chúng và điều hướng giữa chúng
2.2 Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số
Phân tích và đánh giá độ tin cậy của các nguồn dữ liệu và thông tin số là rất quan trọng Việc so sánh và xác thực các nội dung số giúp đảm bảo tính chính xác Đồng thời, cần diễn giải và đánh giá đa chiều các dữ liệu để có cái nhìn toàn diện hơn về thông tin.
2.3 Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số
Tổ chức lưu trữ, truy xuất được các dữ liệu, thông tin và nội dung số trong môi trường số
3 Giao tiếp và hợp tác
3.3 Tham gia với tư cách công dân qua công nghệ số
Tham gia vào xã hội thông qua các dịch vụ số là cách thể hiện quyền công dân và phát triển bản thân Việc sử dụng công nghệ số phù hợp giúp cá nhân kết nối và nâng cao kỹ năng trong môi trường số hiện đại.
3.4 Hợp tác thông qua công nghệ số
Sử dụng các công cụ và công nghệ số trong hoạt động hợp tác, cùng kiến tạo tài nguyên và kiến thức
Nhận thức về các chuẩn mực hành vi trong môi trường số và khả năng áp dụng chúng là rất quan trọng Việc điều chỉnh chiến lược giao tiếp phù hợp với từng đối tượng cụ thể sẽ giúp nâng cao hiệu quả tương tác trong công nghệ số.
3.6 Quản lý định danh cá nhân
Trong môi trường số, việc tạo, quản lý và bảo vệ thông tin định danh cá nhân là rất quan trọng Điều này không chỉ giúp bảo vệ hình ảnh cá nhân mà còn đảm bảo việc xử lý dữ liệu được tạo ra một cách an toàn và hiệu quả.
4 Sáng tạo sản phẩm số
4.1 Phát triển nội dung số
Tạo và chỉnh sửa nội dung kĩ thuật số ở các định dạng khác nhau, thể hiện được bản thân thông qua các phương tiện số
4.2 Tích hợp và tinh chỉnh nội dung số
Sửa đổi, tinh chỉnh và cải tiến, tích hợp thông tin, nội dung vào kiến thức đã có nhằm tạo ra sản phẩm phù hợp
Hiểu và thực hiện được các quy định về bản quyền đối với dữ liệu, thông tin và nội dung số
Viết các chỉ dẫn cho hệ thống máy tính nhằm giải quyết vấn đề hoặc thực hiện nhiệm vụ cụ thể
5.An toàn kĩ thuật số
Bảo vệ thiết bị và nội dung số là rất quan trọng trong môi trường số hiện nay Cần hiểu rõ các rủi ro và mối đe dọa tiềm ẩn để có biện pháp an toàn và bảo mật hiệu quả Đồng thời, chú ý đến độ tin cậy và quyền riêng tư cũng là yếu tố không thể thiếu trong việc bảo vệ thông tin cá nhân.
5.2 Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư
5.3 Bảo vệ sức khỏe tinh thần và thể chất
XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP
2.1 Xây dựng kho học liệu video và cách tạo phụ đề tiếng Việt cho video tiếng Anh
Công nghệ thông tin đã ra đời nhờ sự kết hợp giữa các tiến bộ công nghệ và tổ chức thông tin, mang lại nhiều lợi ích tích cực cho sự phát triển của giáo dục.
Công nghệ thông tin, đặc biệt là sự phát triển của internet, đã tạo ra một kho tàng kiến thức phong phú cho cả người học và người dạy, giúp việc tiếp cận thông tin trở nên dễ dàng hơn và nâng cao chất lượng giáo dục.
Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nền giáo dục mở, giúp con người dễ dàng tiếp cận thông tin đa dạng và phong phú Điều này không chỉ rút ngắn khoảng cách và thu hẹp không gian, mà còn tối ưu hóa thời gian học tập Nhờ đó, con người có thể phát triển nhanh chóng về kiến thức, nhận thức và tư duy.
Chương trình giáo dục mở tạo điều kiện cho việc trao đổi và tìm kiếm kiến thức hiệu quả Tài nguyên học liệu mở đi kèm giúp người học và người dạy kết nối với kiến thức mọi lúc, mọi nơi Đây là xu hướng phát triển tất yếu của nền giáo dục hiện đại.
Hiện nay, việc tiếp thu kiến thức đã chuyển từ sách vở và giáo viên sang nguồn trực tuyến qua internet, làm thay đổi vai trò của người thầy từ người truyền đạt kiến thức sang người hướng dẫn Đổi mới giáo dục cần tập trung vào phát triển năng lực người học, giúp họ tiếp cận phương pháp tự học và giải quyết vấn đề Công nghệ thông tin sẽ dần đảm nhận việc truyền thụ kiến thức, giải phóng thời gian cho giáo viên để họ có thể tập trung vào việc hướng dẫn học sinh và tổ chức các hoạt động học tập thực tiễn, từ đó phát triển năng lực của học sinh.
Trong quá trình dạy học, chúng tôi nhận thấy nhiều bất cập khi tìm kiếm tài liệu, đặc biệt là video trên internet Video tiếng Việt tuy phong phú nhưng không đề cập đến cách đọc thuật ngữ hóa học theo chuẩn Anh ngữ, khiến học sinh không cập nhật được các thuật ngữ mới, dẫn đến khó khăn trong việc chuyển đổi sang chương trình học mới 2018 Ngược lại, video tiếng Anh có phụ đề tiếng Việt rất hiếm, và video tiếng Anh không có phụ đề khiến học sinh khó tiếp thu kiến thức Mặc dù kho kiến thức số hiện nay rất phong phú và đa dạng ngôn ngữ, nhưng chúng ta thường bị hạn chế do không am hiểu các ngôn ngữ khác.
Hình 2 1 Một số ví dụ tìm kiếm video bằng tiếng Việt
Để phát triển năng lực ngôn ngữ cho học sinh trong chương trình mới, chúng tôi đã sử dụng các công cụ tìm kiếm thông minh như YouTube và Google Dịch để tạo phụ đề tiếng Việt tự động cho video tiếng Anh Điều này giúp tạo ra một kho dữ liệu video phong phú, dễ dàng cho mọi người sử dụng Các bước thực hiện được trình bày rõ ràng để ai cũng có thể áp dụng.
- Bước 1: Mở https://www.youtube.com/
- Bước 2: đánh từ khóa cần tìm kiếm (lưu ý phải bằng tiếng Anh)
Vậy nếu bước này ta không thật sự thành thạo tiếng Anh thì phải làm như thế nào?
Trước khi đến bước 2 ta sẽ sử dụng công cụ google dịch để chuyển đổi ngôn ngữ tiếng Việt sang Tiếng Anh
Ví dụ: ta muốn tìm kiếm video giới thiệu về “Cấu tạo nguyên tử” ta vào https://translate.google.com.vn/
Sau khi đã tìm kiếm được các video
Bước 3: Tạo phụ đề tiếng Việt cho video:
- Bấm vào nút hiện phụ đề: lúc này phụ đề là ngôn ngữ tiếng Anh
- Muốn chuyển sang phụ đề tiếng Việt ta chọn vào nút cài đặt
- Bấm vào mục phụ đề chỗ dấu “>”
- Xuất hiện bảng trên chọn “Dịch tự động”
- Xuất hiện bảng trên ta chọn vào “Tiếng Việt”
- Sau khi chọn thì sẽ hiển thị như trên Vậy là ta có thể dịch tự động bất cứ video tiếng Anh nào thành tiếng Việt
Để tải video về, phụ đề sẽ không được giữ lại, do đó người dùng chỉ có thể xem trực tuyến Để xây dựng kho học liệu, chúng tôi đã sử dụng một số phần mềm để ghép phụ đề vào video và tải lên YouTube qua tài khoản cá nhân: https://studio.youtube.com/channel/UCxSnpkHEiBu3qypAnuwLByA.
Bạn có thể truy cập trang YouTube của Giang Nguyễn Thị tại địa chỉ https://www.youtube.com/@giangnguyenthi4484/videos để tải về các video có phụ đề tiếng Việt cho nhu cầu sử dụng của mình.
2.2 Sử dụng phần mềm hóa học hỗ trợ linh hoạt phù hợp trong dạy học Để phục vụ cho việc dạy và học hiện nay không đơn thuần là truyền đạt kiến thức hàn lâm qua sách vở, hình ảnh video Với sự phát triển bùng nổ của khoa học công nghệ Giáo viên cần phát triền cho học sinh về kĩ năng sử dụng phần mềm, các ứng dụng để phục vụ cho việc học tập giúp các em phát triển năng lực số
Hiện nay, có nhiều phần mềm và công cụ chuyên biệt cho môn hóa học, như phần mềm vẽ cấu trúc phân tử, biểu đồ, mô hình 3D, mô phỏng thí nghiệm và bảng tuần hoàn, đã được giới thiệu trong sách chuyên đề hóa học lớp 10 Tuy nhiên, nhiều giáo viên và học sinh vẫn chưa biết cách sử dụng các phần mềm này một cách hiệu quả, dẫn đến việc không đạt được mục tiêu dạy học và có thể làm cho bài học trở nên phức tạp hơn.
Vì vậy, trong nội dung đề tài chúng tôi giới thiệu sử dụng 2 phần mềm chính mà cảm thấy có nhiều tính năng thú vị và bổ ích
2.2.1 Phần mềm ChemBioOffice 2018 a Giới Thiệu
Sử dụng các phần mềm vẽ công thức cấu tạo của các hợp chất
Phần mềm ChemOffice là công cụ lý tưởng để biểu diễn công thức hóa học và công thức phân tử trên máy tính cá nhân, trở thành một phần không thể thiếu trong chuyên ngành hóa học Phiên bản ChemBioOffice 2018 được phát triển với nhiều công cụ hữu ích như ChemDraw, Chem3D, ChemFinder và ChemACX cho nhà hóa học, cùng với BioOffice, BioAssay, BioViz và BioDraw cho nhà sinh học, cũng như Inventory và E-Notebook cho các nhà khoa học.
ChemDraw & BioDraw Ultra là phần mềm chuyên dụng để biểu diễn công thức hóa học Nó hỗ trợ người dùng trong việc tạo ra các văn bản, hình vẽ, dụng cụ thí nghiệm hóa học và công thức hóa học của các hợp chất tự nhiên quan trọng, đồng thời cung cấp cấu trúc cơ bản về nguyên tử và các nguyên tố hóa học.
ChemDraw là phần mềm hỗ trợ biểu diễn công thức hóa học, bao gồm đồng phân cấu tạo, đồng phân hình học và đồng phân quang học, với nhiều kiểu công thức như Fisher, phối cảnh và Newmen Ngoài ra, phần mềm còn có khả năng mô phỏng phổ NMR của phân tử và thực hiện các phân tích công thức phân tử nâng cao.
Chem3D Ultra là phần mềm mạnh mẽ cho việc biểu diễn công thức phân tử 3D Nó cho phép người dùng vẽ các công thức phân tử 3 chiều đẹp mắt và tiện dụng, có thể dễ dàng sao chép và dán vào các ứng dụng khác dưới dạng hình ảnh Ngoài ra, người dùng còn có thể lưu trữ dưới nhiều định dạng khác nhau như file ảnh (gif, jpeg) và file phim (avi) để chèn vào các tài liệu, bài giảng điện tử và nhiều ứng dụng khác.