Phân tích cấu trúc và nội dung thường ứng dụng dạng bài tập tính số loại kiểu gen, số loại kiểu hình, Sinh học 12 - THPT Bài toán 1 tính số loại kiểu gen: Thường ứng dụng trong các phép
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT ĐÔ LƯƠNG 4
Số điện thoại: 0946406777
Trang 2PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, phần lớn giáo viên đã được tiếp cận với các phươngpháp và kĩ thuật dạy học tích cực Các thuật ngữ như phương pháp dạy học tíchcực, dạy học dựa trên dự án, dạy học giải quyết vấn đề, ; các kĩ thuật dạy học tíchcực như động não, bản đồ tư duy, không còn xa lạ với đông đảo giáo viên hiệnnay Tuy nhiên, đa số giáo viên chưa tìm được "chỗ đứng" của mỗi kĩ thuật dạyhọc trong cả tiến trình tổ chức hoạt động dạy học Chính vì thế giáo viên vẫn chủyếu lệ thuộc vào tiến trình các bài học được trình bày trong sách giáo khoa, chưa
"dám" chủ động trong việc thiết kế tiến trình xây dựng kiến thức phù hợp với cácphương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực Phần lớn giáo viên, những người cómong muốn sử dụng phương pháp dạy học mới đều lúng túng và sợ rằng sẽ bị
"cháy giáo án" do học sinh không hoàn thành các hoạt động được giao trong giờhọc Vì vậy, mặc dù có cố gắng nhưng việc sử dụng các phương pháp dạy học tíchcực hiện hay chưa thực sự tổ chức được liên tục thường xuyên hoạt động nhận thứctích cực, sáng tạo và bồi dưỡng phương pháp tự học cho học sinh; việc tăng cườnghoạt động học tập cả thể và học tập hợp tác còn hạn chế; chưa kết hợp được sựđánh giá của giáo viên và sự tự đánh giá của học sinh trong quá trình dạy học
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến những hạn chế nói trên nhưng có thể kể đếnmột số nguyên nhân chủ yếu như sau:
- Sự hiểu biết của giáo viên về các phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy họctích cực còn hạn chế, chủ yếu mới dừng lại ở mức độ "biết" một cách rời rạc, thiếutính hệ thống
- Việc dạy học hiện nay chủ yếu được thực hiện trên lớp theo bài/tiết trongsách giáo khoa Trong phạm vi một tiết học, không đủ thời gian cho đầy đủ cáchoạt động học của học sinh theo tiến trình sư phạm của một phương pháp dạy họctích cực, dẫn đến nếu có sử dụng phương pháp dạy học tích cực đó thì cũng mangtính hình thức
- Các hình thức kiểm tra kết quả học tập của học sinh còn lạc hậu, chủ yếu làđánh giá sự ghi nhớ của học sinh mà chưa đánh giá được khả năng vận dụng sángtạo, kĩ năng thực hành và năng lực giải quyết vấn đề của học sinh
Nhằm khắc phục những hạn chế nói trên, cần phải chủ động, sáng tạo xâydựng nội dung dạy học phù hợp với các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực.Thay cho việc dạy học đang được thực hiện theo từng bài/tiết trong sách giáo khoanhư hiện nay, tôi đã căn cứ vào chương trình và sách giáo khoa hiện hành, lựachọn nội dung để xây dựng chuyên đề dạy học phù hợp với việc sử dụng phươngpháp dạy học tích cực trong điều kiện thực tế của nhà trường Với lí do đó nên tôi
chọn đề tài “XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ NỘI MÔN TRONG DẠY HỌC DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ”.
Trang 32 Mục đích nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài này giúp học sinh và đồng nghiệp:
Thứ nhất là hiểu sâu hơn nữa các kiến thức lí thuyết về quy luật di truyền Thứ hai là giải nhanh các bài toán hay và khó về quy luật di truyền
Thứ ba là giúp học sinh củng cố sâu kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo
giải bài tập trắc nghiệm, nâng cao chất lượng học tập và yêu thích môn Sinh học
3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài này giúp học sinh thông qua cách giải nhanh các bài toán vận dụngcao (mức 4) về quy luật di truyền so với phương pháp thông thường
Phát hiện những vương mắc của học sinh khi sử dụng phương pháp này Các bài vận dụng cao sưu tầm trong đề thi đại học, cao đẳng, đề thi THPTQuốc gia (hiện nay là đề thi tốt nghiệp THPT) và các đề thi thử đại học, THPTQuốc gia (tốt nghiệp THPT) của các trường trong cả nước
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra: Thực trạng khi dạy phần bài tập quy luật di truyềncũng như trong quá trình ôn thi đại học, tốt nghiệp THPT, tham khảo ý kiến củađồng nghiệP cũng như tham khảo các sách tài liệu hiện có trên thị trường
- Phương pháp xây dựng cơ sở lí thuyết
- Phương pháp thống kê, so sánh: thống kê, so sánh kết quả kiểm tra đánhgiá theo cách giải cũ và cách giải mới
5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm
Từ sáng kiến kinh nghiệm của mình tôi đã tìm ra những điểm mới như sau:
- Xây dụng và áp dụng công thức tính số loại kiểu gen mang 2, 3… alen ởđời con
- Xây dựng và áp dụng bài toán tính: Số loại kiểu gen ở đời con khi cho bố
mẹ có kiểu gen tứ bội lai với nhau
- Xây dựng công thức từ số loại kiểu hình ở đời con suy ra kiểu gen của bố
mẹ trong tương tác cộng gộp
- Tổng hợp khá nhiều các bài tập phần di truyền học quần thể của các đề thi
Trang 4PHẦN II: NỘI DUNG
1 Cơ sở lí luận
1.1 Phân tích cấu trúc và nội dung thường ứng dụng dạng bài tập tính
số loại kiểu gen, số loại kiểu hình, Sinh học 12 - THPT
Bài toán 1 (tính số loại kiểu gen): Thường ứng dụng trong các phép lai cơ
thể tứ bội với nhau mà khi giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinhvới xác xuất như nhau
Bài toán 2 (tính số loại kiểu gen chứa 2, 3, 4… alen trội hoặc lặn): Được
ứng dụng trong các quy luật:
- Quy luật Menđen: Quy luật phân ly độc lập
- Tương tác gen
Bài toán 3 (tính số loại kiểu hình): ứng dụng trong các bài tập về tương tác
cộng gộp
1.2 Phương pháp giải nhanh là gì?
Ngày 01/3/2023 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đã chính thức công bố đề minh họa của kỳ thi tốt nghiệp THPT 2023, từ đề minh họa, ta thấy cấu trúc ma trận của đề
thi như sau:
MA TRẬN ĐỀ MINH HỌA THI TN THPT, NĂM 2023, MÔN SINH HỌC
thông hiểu
Vận dụng, vận dụng cao
Tổng câu
1. Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật,
3 Tính quy luật của hiện tượng di truyền 5 2 7
Trang 5câu câu câu câu câu
Mặt khác phần cơ chế di truyền, biến dị cũng có câu vận dụng cao, câu hỏi
đó có thể là bài tập về đa bội thể Như vậy trong số câu hỏi vận dụng cao (chiếm15%) thì phần này số câu hỏi đã chiếm hơn một nửa Nếu học sinh không có cáchgiải nhanh thì rất khó đảm bảo về thời gian hoàn thiện đề thi đúng yêu cầu
Vậy phương pháp giải nhanh trong toán Sinh là gì? Với một bài tập trước đây nếuchúng ta thi theo hình thức tự luận thì phải 30 phút mới giải xong, tuy nhiên nếu taxây dựng công thức cho các em học sinh thì bày này trong vòng tối đa 3 phút phảilàm ra kết quả để tô vào ô đáp án bù các câu khác có thể chỉ 30 giây
Vậy phương pháp giải nhanh chính là trong thời gian rất ngắn ta phải tìm rakết quả so với các phương pháp thông thường khác
1.3 Xây dựng các công thức giải nhanh
a Số loại kiểu gen ở đời con của cơ thể tứ bội
Bài toán: Nếu bố mẹ (P): AaaaBBbb x AaaaBBbb khi giảm phân chỉ cho
giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường Không phát sinh đột biến mới.Thì F1 có mấy loại kiểu gen?
- Cách 1: Phương pháp giải thông thường
Viết giao tử của cơ thể bố; Viết giao tử của cơ thể mẹ; Sau đó hợp tử tạo ra
là tích giao tử của cơ thể bố và giao tử của cơ thể mẹ
Thống kể kiểu gen ở đời F1, thống kể loại kiểu gen trùng nhau, sau đó tính tổngchính là số loại kiểu gen tạo ra
P : AaaaBBbb x AaaaBBbb
+ Xét riêng:
Aaaa x Aaaa → [G: (1/2Aa, 1/2aa) × (1/2Aa, 1/2aa)]
F1: 1/4AAaa: 1/4Aaaa: 1/4Aaaa: 1/4aaaa → Vậy đời con có 3 loại kiểu gen
BBbb x BBbb → [G: (1/6BB, 4/6Bb, 1/6bb) x (1/6BB, 4/6Bb, 1/6bb)]
F1: 1/36BBBB: 8/36BBBb: 18/36BBbb: 8/36Bbbb: 1/36bbbb
→ Vậy đời con có 5 loại kiểu gen
+ Xét chung: Đời F1 có số loại kiểu gen là 3*5 = 15 loại kiểu gen
- Cách 2: Phương pháp giải nhanh
Nếu giải theo phương pháp thông thường trên thì rất mất nhiều thời gian, mà
đề bài đôi khi lại nhiều phép lai, nếu không có công thức tính nhanh thì học sinh sẽmắc bẫy thời gian ở những câu này
Xét lại bài toán trên: P : AaaaBBbb x AaaaBBbb
Trong quá trình giảng dạy tôi đã tìm ra công thức như sau:
Số loại kiểu gen bằng: (1)
Áp dụng:
+ Xét riêng:
Aaaa x Aaaa → kiểu gen = 2 +2 -1 = 3 (vì bố và mẹ đều cho 2 loại giao tử)
LOẠI KIỂU GEN = Giao tử ♂ + Giao tử ♀ - 1
Trang 6BBbb x BBbb → kiểu gen = 3 +3 -1 = 5 (vì bố và mẹ đều cho 3 loại giao tử)
+ Xét chung:
Số loại kiểu gen chung là : 3*5 = 15 kiểu gen
b Số loại kiểu gen ở đời con mang 2, 3… alen trội
(trong phần này tôi chỉ trình bày công thức và bài toán đề cặp tới đời con mang 2 alen trội)
Bài toán: Giả sử ở một loài thực vật lưỡng bội, khi cho cây dị hợp 4 cặp gen
ở thế hệ P tự thụ phấn, thu được F1 Biết rằng không xẩy ra đột biến Theo líthuyết, đời F1 có mấy loại kiểu gen mang 2 alen trội?
- Cách 1: Phương pháp giải thông thường
Học sinh thường viết: xét riêng từng cặp tính trạng, cặp gen tìm ra kiểu gen
ở đời con Sau đó tính tổ hợp tìm ra số loại kiểu gen mang 2 3… alen trội
P: AaBbDdEe x AaBbDdEe
F1: Số loại kiểu gen mang 2 alen trội là:
AAbbddee, AaBbddee, AabbddEe, aaBbDdee…
Sau đó cộng các kiểu gen mang 2 alen trội lại với nhau tìm ra 10 kiểu gen
Phương pháp này rất mất thời gian, dễ nhầm lẫn vì không liệt kê hết các loại kiểugen cần tìm
- Cách 2: Phương pháp giải nhanh
Trong quá trình giảng dạy tôi đã tìm ra công thức như sau: (2)
Số loại kiểu gen bằng
Trong đó: n là số cặp
gen dị hợp
Áp dụng lại bài toán trên: P: AaBbDdEe x AaBbDdEe
Số loại kiểu gen mang 2 alen trội ở F1 là: Ta thấy n = 4
Vậy đáp án cần tìm là: 4 + 3 + 2 + 1 = 10 kiểu gen
Khi các em học sinh đã có công thức này thì áp dụng vào giải toán sẽ rất tiết kiệmđược thời gian
c Từ số loại kiểu hình suy ra số loại kiểu gen trong các bài toán tương tác cộng gộp
Bài toán: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do nhiều gen phân li
độc lập (mỗi gen đều có 2 alen) tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp Cứ mỗialen trội trong kiểu gen làm cây cao thêm 10cm Cho cây cao nhất giao phấn vớicây thấp nhất có chiều cao 120cm, thu được F1 Cho F1 giao phấn với nhau, thuđược F2 gồm 9 loại kiểu hình Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, cóbao nhiêu phát biểu sau đây về F2 đúng?
(1) Cây cao nhất có chiều cao 160cm
(2) Cây cao 140cm có 10 loại kiểu gen
(3) Cây cao 150cm chiếm 7/32
LOẠI KIỂU GEN = n + n-1 + n-2 + n -3 + …+ n-n
Trang 7(4) Ở F2 có tối đa 81 loại kiểu gen.
Nhiệm vụ đầu tiên của bài toán này là xác định được kiểu gen của F1, sau đómới giải quyết các phát biểu của bài toán được
- Cách 1: Phương pháp giải thông thường
Với bài này, đây là một cách đặt vấn đề khá lạ vì hỏi ngược, lâu nay tathường đặt bài toán là cho kiểu gen xác định số loại kiểu hình
Từ dữ liệu bài toán cho ta thấy có 9 loại kiểu hình thì suy ra:
0 alen trội nào → 1 loại kiểu hình
1 alen trội → tạo ra 1 loại kiểu hình
2 alen trội → tạo ra 1 loại kiểu hình
3 alen trội → tạo ra 1 loại kiểu hình
4 alen trội → tạo ra 1 loại kiểu hình
5 alen trội → tạo ra 1 loại kiểu hình
6 alen trội → tạo ra 1 loại kiểu hình
7 alen trội → tạo ra 1 loại kiểu hình
8 alen trội → tạo ra 1 loại kiểu hình
=> Tổng cộng tạo ra: 9 loại kiểu hình
Vậy có 8 alen trội tối đa, suy ra có 4 cặp gen Nên F1 có kiểu gen là: AaBbDdEe.Khi biết kiểu gen của F1 ta sẽ giải quyết các yêu cầu của bài toán được Tuy nhiêncách giải này hơi dài dòng, tốn nhiều thời gian
- Cách 2: Phương pháp giải nhanh
Trong quá trình giảng dạy tôi đã tìm ra công thức như sau:
Trong tương tác cộng gộp vai trò các alen trội là như nhau trong kiểu gen quy địnhkiểu hình Gọi (n) là số cặp gen dị hợp (mỗi gen có 2 alen)
Khi cho cơ thể dị hợp (n) cặp gen tự thụ phấn (hoặc giao phấn) thì số loại kiểu
hình ở đời con là:
Số loại kiểu hình bằng (3)
Áp dụng lại bài toán trên: 9 = 2n +1 Suy ra: n = 4 cặp gen dị hợp
Vậy kiểu gen của F1 là AaBbDdEe Khi xác định được kiểu gen của F1 ta sẽ dễdàng tìm ra được các yêu câu cần tìm của bài toán
2 Cơ sở thực tiễn
* Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Từ thực tế trực tiếp giảng dạy học sinh ở trên lớp, sự trao đổi của các đồngnghiệp cũng như tham khảo các tài liệu hiện có trên thị trường, qua các năm gầnđây tôi nhận thấy đại bộ phận học sinh đều coi bài toán liên quan đến tính số loạikiểu gen, tính số loại kiểu gen chứa 2, 3, 4 alen trội hoặc lặn, số loại kiểu hình…
là bài toán khó (theo kinh nghiệm giảng dạy tôi có thể gọi các bài toán như trên làcác bài toán hay và khó tương đương với mức 4 - vận dụng cao trong thi tốt nghiệp
LOẠI KIỂU HÌNH = 2*n + 1
Trang 8THPT) Vì vậy khi vận dụng thì lúng túng, có khi giải được nhưng không hiểuđược bản chất vấn đề, và nếu giải được thì mất khá nhiều thời gian, không phù hợpcách thi hiện nay Sở dĩ có thực trạng đó theo tôi là do một số nguyên nhân cơ bản
sau:
- Thứ nhất là do phân phối của chương trình và theo chuẩn kiến thức kỹ
năng có giới hạn nên khi dạy trên lớp giáo viên không thể đi sâu vào phân tích mộtcách chi tiết Các bại tập hay và khó về quy luật di truyền để có hường nghiên cứu
Vì vậy đại bộ phận học sinh không thể hệ thống hóa được phươg pháp tối ưu nhất
để giải các dạng tài tập này Trong khi đó các đề thi trong các năm gần đây cónhiều dạng bài tập phong phú và mức độ yêu cầu khó hơn nhiều so với chuẩn kiếnthức, kỹ năng
- Thứ hai là trong các tài liệu tham khảo hiện nay khi viết về “tính số loại
kiểu gen của phép lai cơ thể tứ bội, số loại kiểu gen mang 2 3, 4…alen trội, số loạikiểu hình” mới chỉ dừng lại ở các bài toán cơ bản hoặc chỉ đưa ra các đâp án vớicách giải thông thường mà không có sách nào trình bày công thức tính nhanh cácdạng bài tập này Vì vậy đại bộ phận học sinh sẽ không thể tự phân tích, tổng hợp
để hình thành phương pháp chủ đạo khi giải các bài toán hay và khó về các dạngbài toán trên
- Thứ ba là phương pháp giải truyền thống không phù hợp với cách thi với
mức độ đề có sự phân hóa cao như hiện nay và đặc biệt nếu dùng phương pháp cũthì nhiều bài toán sẽ rơi vào bế tắc, mắc bẫy thời gian kể cả đối với học sinh giỏi
3 Các giải pháp đã thực hiện để giải quyết vấn đề
Để khắc phục được thực trạng trên tôi xin trình bày một số ví dụ áp dụngsáng kiến của mình trong quá trình giảng dạy
3.1 Các ví dụ và phân tích
a Số loại kiểu gen ở đời con của cơ thể tứ bội giao phối với nhau
Ví dụ 1: Cho cây tứ bội có kiểu gen AAaaBbbb tự thụ phấn Biết rằng
không phát sinh đột biến mới, các cây tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội cókhả năng thụ tinh bình thường Theo lí thuyết, số loại kiểu gen ở đời con là
Cách giải 1: Phương pháp thông thường
Vì cơ thể tứ bội tự thụ phấn nên ta có P: AAaaBbbb x AAaaBbbb
- Xét riêng các nhóm:
+ AAaa x AAaa → [G: (1/6AA, 4/6Aa, 1/6aa) x (1/6AA, 4/6Aa, 1/6aa)]
F1: 1/36 AAAA: 4/36AAAa: 1/36AAaa: 4/36AAAa: 16/36AAaa: 4/36Aaaa:1/36AAaa: 4/36Aaaa: 1/36aaaa
→ F1 có 5 kiểu gen : AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa, aaaa
Trang 9+ Bbbb x Bbbb → [G: (1/2Bb, 1/2bb) x (1/2Bb, 1/2bb)]
F1: 1/4BBbb : 2/4Bbbb: 1/4bbbb
→ F1 có 3 kiểu gen
- Xét chung:
Số loại kiểu gen ở đời F1 là: 3*5 = 15 → chọn Đáp án B
Cách giải 2: Phương pháp giải nhanh
Số loại kiểu gen bằng :
Áp dụng:
+ AAaa x AAaa → Số loại kiểu gen F1 là: 3 + 3 – 1 = 5
+ Bbbb x Bbbb → Số loại kiểu gen F1 là : 2 + 2 – 1 = 3
=> Số loại kiểu gen chung là: 5*3 = 15 → chọn Đáp án B
Cách giải này học sinh chỉ cần xác định được số loại giao tử của bố và mẹ là suy
ra được kết quả Việc viết giao tử và xác định số loại giao tử không mấy khó khăn.
Ví dụ 2: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do 2 cặp gen Aa, Bb nằm
trên 2 cặp NST khác nhau quy định theo kiểu tương tác cộng gộp, trong đó cứ có 1alen trội thì chiều cao của cây tăng lên 10cm; Tính trạng màu hoa do một cặp gen
Dd quy định, trong đó D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với d quy định hoatrắng Phép lai giữa 2 cây tứ bội có kiểu gen AAaaBbbbDDDd x AAaaBbbbDdddthu được đời F1 Cho rằng cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội vàcác loại giao tử lưỡng có khả năng thụ tinh bình thường Theo lí thuyết, đời F1 cótối đa số loại kiểu gen và số loại kiểu hình lần lượt là
A 45 ; 15 B 45 ; 7 C 15 ; 4 D 32 ; 8.
Cách giải 1: Phương pháp thông thường
Đây là một ví dụ mức vận dụng cao trong thi THPT Quốc gia
Nếu giải bằng phương pháp viết giao tử, rồi lấy giao tử nhân với nhau sau đó thống
kê các kiểu gen thì bài này rất phức tạp Học sinh phải mất rất nhiều thời gian mớitìm ra kết quả
Cách giải 2: Phương pháp giải nhanh
* Tìm số loại kiểu gen:
- Xét riêng:
Số loại kiểu gen bằng:
Áp dụng:
+ AAaa x AAaa → Số loại kiểu gen: 3 + 3 – 1 = 5.
LOẠI KIỂU GEN = Giao tử ♂ + Giao tử ♀ - 1
LOẠI KIỂU GEN = Giao tử ♂ + Giao tử ♀ - 1
Trang 10+ Bbbb x Bbbb → Số loại kiểu gen: 2 + 2 – 1 = 3.
+ DDDd x Dddd → Số loại kiểu gen: 2 + 2 – 1 = 3
Xét chung: Số kiểu gen cần tìm của phép lai là : 5*3*3 = 45
* Tìm số loại kiểu hình
(xem ở mục c)
Nhận xét: So với cách giải 1, cách giải thứ hai đơn giản và cho kết quả nhanh hơn
b Số loại kiểu gen ở đời con mang 2, 3… alen trội
(trong phần này tôi chỉ trình bày công thức và bài toán đề cặp tới đời con mang 2 alen trội)
Ví dụ 3: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do 4 cặp gen phân li
độc lập (mỗi gen đều có 2 alen) tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp Cứ mỗialen trội trong kiểu gen làm cây cao thêm 10cm Cho cây cao nhất giao phấn vớicây thấp nhất có chiều cao 120cm, thu được F1 Cho F1 giao phấn với nhau, thuđược F2 Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, Cây cao 140 cm có baonhiêu loại kiểu gen?
Cách giải 1: Phương pháp thông thường
Ta thấy chiểu cao của cây do 4 cặp gen (Aa,Bb,Dd,Ee) phân li độc lập tương táctheo kiểu cộng gộp quy định chiêu cao cây
Cây cao nhất có kiểu gen là AABBDDEE, cây thấp nhất có kiểu gen là aabbddee
F1 có kiểu gen là: AaBbDdEe F1 lai với F1 ta có phép lai
F1 x F1: AaBbDdEe x AaBbDdEe
F2: Viết giao tử, sau đó kẻ bảng penet thống kê kết quả lai
Theo bài ra cây thấp nhất có chiều cao 120 cm, mà mỗi alen trội làm cây cao 10
cm Vậy cây cao 140 cm có chứa 2 alen trội
Sau khi đếm trong bảng penet ta tìm được 10 kiểu gen
Nhận xét: cách giải này mất khá nhiều thời gian, dễ đếm nhầm kiểu gen.
Cách giải 2: Phương pháp giải nhanh
Ta thấy F1 dị hợp 4 cặp gen Sử dụng công thức:
Số loại kiểu gen bằng:
Trang 11n-Nhận xét: Cách giải 1 dài dòng, mất nhiều thời gian, cách giải hai đơn giản hơn rất nhiều.
c Từ số loại kiểu hình suy ra số loại kiểu gen trong các bài toán tương tác cộng gộp
Ví dụ 4: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do nhiều gen phân li
độc lập (mỗi gen đều có 2 alen) tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp Cứ mỗialen trội trong kiểu gen làm cây cao thêm 10cm Cho cây cao nhất giao phấn vớicây thấp nhất có chiều cao 120cm, thu được F1 Cho F1 giao phấn với nhau, thuđược F2 gồm 9 loại kiểu hình Biết rằng không xảy ra đột biến Hẫy xác định kiểugen của F1.
Cách giải 1: Phương pháp thông thường
Từ dữ liệu bài toán cho ta thấy có 9 loại kiểu hình thì suy ra:
0 alen trội nào → 1 loại kiểu hình
1 alen trội → tạo ra 1 loại kiểu hình
2 alen trội → tạo ra 1 loại kiểu hình
3 alen trội → tạo ra 1 loại kiểu hình
4 alen trội → tạo ra 1 loại kiểu hình
5 alen trội → tạo ra 1 loại kiểu hình
6 alen trội → tạo ra 1 loại kiểu hình
7 alen trội → tạo ra 1 loại kiểu hình
8 alen trội → tạo ra 1 loại kiểu hình
=> Tổng công tạo ra: 9 loại kiểu hình
Vậy có 8 alen trội tối đa, suy ra có 4 cặp gen Nên F1 có kiểu gen là: AaBbDdEe.Khi biết kiểu gen của F1 ta sẽ giải quyết các yêu cầu của bài toán được
Nhận xét: cách giải này hơi dài dòng, tốn nhiều thời gian.
Cách 2: Phương pháp giải nhanh
Trong tương tác cộng gộp vai trò các alen trội là như nhau trong kiểu gen quy địnhkiểu hình Gọi (n) là số cặp gen dị hợp (mỗi gen có 2 alen)
Khi cho cơ thể dị hợp (n) cặp gen tự thụ phấn (hoặc giao phấn) thì số loại kiểu
hình ở đời con là:
Số loại kiểu hình bằng
Áp dụng lại bài toán trên: 9 = 2n +1 Suy ra: n = 4 cặp gen dị hợp
Vậy kiểu gen của F1 là AaBbDdEe
Nhận xét: Khi có công thức ta xác định được kiểu gen của F1 một cách dễ dàng vàthực hiện các yêu cầu của bài toán một cách nhanh gọn, đáp ứng về mặt thời giancủa đề bài
Ví dụ 5: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do 2 cặp gen Aa, Bb nằm
trên 2 cặp NST khác nhau quy định theo kiểu tương tác cộng gộp, trong đó cứ có 1alen trội thì chiều cao của cây tăng lên 10cm ; Tính trạng màu hoa do một cặp gen
LOẠI KIỂU HÌNH = 2*n + 1
Trang 12Dd quy định, trong đó D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với d quy định hoatrắng Phép lai giữa 2 cây tứ bội có kiểu gen AAaaBbbbDDDd x AAaaBbbbDdddthu được đời F1 Cho rằng cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội vàcác loại giao tử lưỡng có khả năng thụ tinh bình thường Theo lí thuyết, đời F1 cótối đa số loại kiểu gen và số loại kiểu hình lần lượt là
A 45 ; 15 B 45 ; 7 C 15 ; 4 D 32 ; 8.
* Xác định kiểu hình
Cách giải 1: Phương pháp thông thường
- Xét riêng từng nhóm
+ DDDd x Dddd → Chỉ cho 1 loại kiểu hình D - Hoa đỏ
+ AAaa x AAaa → Cho 5 kiểu gen: AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa, aaaa
+ Bbbb x Bbbb → Cho 3 kiểu gen: BBbb Bbbb, bbbb
- Xét chung: Vì alen A và B tương tác theo kiểu cộng gộp
Ta gép nối hai alen A và B thì có tối đa 6 alen trội trong một kiểu gen (AAAA +BBbb) Từ đó suy ra kiểu hình tương tứng như sau:
6 alen trội → 1 kiểu hình
5 alen trội → 1 kiểu hình
4 alen trội → 1 kiểu hình
3 alen trội → 1 kiểu hình => 7 loại kiểu hình
2 alen trội → 1 kiểu hình
1 alen trội → 1 kiểu hình
0 alen trội → 1 kiểu hình
Vậy kiểu hình xét chung là: 7 *1 = 7