Vùng Trung du miền núi phía Bắc Điều kiện phát triển du lịch Tài nguyên du lịch Vị trí địa lý, mạng lưới giao thông vận tải,… Du lịch về cội nguồn tìm hiểu bản sắc văn hóa các dân tộc Vi
Trang 2du lịch bao gồm hệ thống lãnh thổ du lịch và môi trường kinh tế, xã hội xung quanh với sự chuyên môn hoá nhất định trong hoạt động du lịch Sự chuyên môn hoá chính là bản sắc của vùng, làm cho vùng này khác vùng kia.
Trang 3Kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ
du lịch
Trung tâm tạo vùng
Trang 6CHƯƠNG 4
TÀI NGUYÊN DU LỊCH CỦA CÁC VÙNG DU LỊCH VIỆT NAM
4.2 Tài nguyên du lịch đặc trưng của các vùng du lịch Việt Nam
Các vùng du lịch Việt Nam
(Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030)
Theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2017,Việt Nam có 7 vùng du lịch: (1) VùngTrung du miền núi Bắc bộ; (2) VùngĐồng bằng sông Hồng và duyên hảiĐông Bắc; (3) Vùng Bắc Trung Bộ; (4)Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ; (5)Vùng Tây Nguyên; (6) Vùng Đông NamBộ; (7) Vùng Tây Nam Bộ
Trang 77 vùng du lịch của cả nước gồm:
1 Vùng Trung du miền núi Bắc bộ
2 Vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông
Trang 8CHƯƠNG 4
TÀI NGUYÊN DU LỊCH CỦA CÁC VÙNG DU LỊCH VIỆT NAM
4.2 Tài nguyên du lịch đặc trưng của các vùng du lịch Việt Nam
4.2.1 Vùng Trung du miền núi Bắc bộ
Bao gồm các tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Yên Bái, Phú Thọ, Lào Cai, Tuyên Quang, Hà Giang, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn và Bắc Giang gắn với các hành lang kinh tế và các cửa khẩu quan trọng với Trung Quốc
và Thượng Lào
Trang 9CHƯƠNG 4
TÀI NGUYÊN DU LỊCH CỦA CÁC VÙNG DU LỊCH VIỆT NAM
4.2 Tài nguyên du lịch đặc trưng của các vùng du lịch Việt Nam
4.2.1 Vùng Trung du miền núi phía Bắc
Điều kiện
phát triển du lịch
Tài nguyên
du lịch
Vị trí địa lý, mạng lưới giao thông vận tải,…
Du lịch về cội nguồn tìm hiểu bản sắc văn hóa các dân tộc Việt Nam; Du lịch biên giới gắn với thương mại các cửa khẩu; Du lịch tham quan nghiên cứu hệ sinh thái núi cao hang động; Du lịch nghỉ dưỡng núi, nghỉ cuối tuần; Du lịch thể thao, khám phá
Sản phẩm du lịch
đặc trưng
Các địa bàn trọng
điểm phát triển DL
Tài nguyên du lịch tự nhiên, Tài nguyên du lịch văn hóa
Sơn La - Điện Biên gắn với Mộc Châu, cửa khẩu quốc tế Tây Trang, di tích lịch sử Điện Biên Phủ và Mường Phăng; Lào Cai gắn với cửa khẩu quốc tế Lào Cai, khu nghỉ mát Sapa, vườn quốc gia Hoàng Liên; Phú Thọ gắn với lễ hội đền Hùng và hệ thống di tích thời đại Hùng Vương; Thái Nguyên - Lạng Sơn gắn với di tích ATK Định Hóa, ATK Tân Trào; Hà Giang gắn với công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn, cảnh quan Mèo Vạc
Trang 10CHƯƠNG 4
TÀI NGUYÊN DU LỊCH CỦA CÁC VÙNG DU LỊCH VIỆT NAM
4.2 Tài nguyên du lịch đặc trưng của các vùng du lịch Việt Nam
4.2.2 Vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc
Bao gồm Thủ đô Hà Nội, các tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định, Hải Phòng và
Quảng Ninh gắn với vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
Các địa bàn trọng điểm: tứ giác du lịch của vùng được xác định gồm:
Hà Nội - Quảng Ninh - Ninh Bình và Hải Phòng
Trang 11CHƯƠNG 4
TÀI NGUYÊN DU LỊCH CỦA CÁC VÙNG DU LỊCH VIỆT NAM
4.2 Tài nguyên du lịch đặc trưng của các vùng du lịch Việt Nam
4.2.2 Vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc
Điều kiện
phát triển du lịch
Tài nguyên
du lịch
Vị trí địa lý, mạng lưới giao thông vận tải,…
Du lịch văn hóa gắn với nền văn minh lúa nước sông Hồng; Du lịch lễ hội, tâm linh; Du lịch biển đảo, Mice, sinh thái nông nghiệp nông thôn
Sản phẩm du lịch
đặc trưng
Các địa bàn trọng
điểm phát triển DL
Tài nguyên du lịch tự nhiên, Tài nguyên du lịch văn hóa
Thủ đô Hà Nội gắn với hệ thống di tích lịch sử - văn hóa nội thành và các cảnh quan tự nhiên vùng phụ cận; Quảng Ninh - Hải Phòng gắn với cảnh quan biển đảo Đông Bắc, đặc biệt là Hạ Long - Cát Bà, Vân Đồn, Đồ Sơn; Ninh Bình gắn với Hoa Lư, Tràng An, Cúc Phương và quần thể di tích, cảnh quan vùng phụ cận
Trang 12CHƯƠNG 4
TÀI NGUYÊN DU LỊCH CỦA CÁC VÙNG DU LỊCH VIỆT NAM
4.2 Tài nguyên du lịch đặc trưng của các vùng du lịch Việt Nam
4.2.3 Vùng Bắc trung Bộ
Bao gồm các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế gắn với hệ thống cửa khẩu quốc tế với Lào, với du lịch hành lang Đông Tây và
hệ thống biển, đảo Bắc Trung Bộ.
Trang 13CHƯƠNG 4
TÀI NGUYÊN DU LỊCH CỦA CÁC VÙNG DU LỊCH VIỆT NAM
4.2 Tài nguyên du lịch đặc trưng của các vùng du lịch Việt Nam
Vị trí địa lý, mạng lưới giao thông vận tải,…
Du lịch di sản; Du lịch biển đảo; Du lịch tham quan tìm hiểu văn hóa, lịch sử, lối sống địa phương; Du lịch biên giới gắn với cửa khẩu; Du lịch tham quan nghiên cứu hệ sinh thái.
Sản phẩm du lịch
đặc trưng
Các địa bàn trọng
điểm phát triển DL
Tài nguyên du lịch tự nhiên, Tài nguyên du lịch văn hóa
Thanh Hóa gắn với hệ thống di tích Hàm Rồng, Di sản thế giới Thành Nhà Hồ, đô thị du lịch Sầm Sơn và hệ thống bãi biển Quảng Xương, Tĩnh Gia; Nam Nghệ An - Bắc Hà Tĩnh với khu di tích Kim Liên, khu lưu niệm Nguyễn Du, cửa khẩu Cầu Treo, Ngã Ba Đồng Lộc, núi Hồng, sông Lam; Quảng Bình - Quảng Trị gắn với hệ thống di tích chiến tranh chống Mỹ, di sản thiên nhiên Phong Nha - Kẻ Bàng; Thừa Thiên - Huế gắn với hệ thống di sản văn hóa cố đố Huế, cảnh quan thiên nhiên Lăng Cô.
Trang 14CHƯƠNG 4
TÀI NGUYÊN DU LỊCH CỦA CÁC VÙNG DU LỊCH VIỆT NAM
4.2 Tài nguyên du lịch đặc trưng của các vùng du lịch Việt Nam
4.2.4 Vùng duyên hải Nam Trung Bộ
Bao gồm các tỉnh Quảng Nam, Thành phố Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận gắn với vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, với hệ
thống biển đảo Nam Trung Bộ.
Trang 15CHƯƠNG 4
TÀI NGUYÊN DU LỊCH CỦA CÁC VÙNG DU LỊCH VIỆT NAM
4.2 Tài nguyên du lịch đặc trưng của các vùng du lịch Việt Nam
4.2.4 Vùng duyên hải Nam Trung Bộ
Điều kiện
phát triển du lịch
Tài nguyên
du lịch
Vị trí địa lý, mạng lưới giao thông vận tải,…
Du lịch tham quan di tích (hệ thống di sản) kết hợp du lịch nghiên cứu bản sắc văn hóa (văn hóa Chăm, các dân tộc thiểu số ở Đông Trường Sơn); Du lịch Mice.
Sản phẩm du lịch
đặc trưng
Các địa bàn trọng
điểm phát triển DL
Tài nguyên du lịch tự nhiên, Tài nguyên du lịch văn hóa
Đà Nẵng - Quảng Nam gắn với Sơn Trà, Hội An, Mỹ Sơn; Bình Định - Phú Yên
- Khánh Hòa gắn với Nha Trang, Cam Ranh; Bình Thuận gắn với biển Mũi Né, đảo Phú Quý.
Trang 16
CHƯƠNG 4
TÀI NGUYÊN DU LỊCH CỦA CÁC VÙNG DU LỊCH VIỆT NAM
4.2 Tài nguyên du lịch đặc trưng của các vùng du lịch Việt Nam
4.2.5 Vùng Tây Nguyên
Bao gồm các tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông,
Lâm Đồng gắn với Tam giác phát triển
Việt Nam - Lào - Campuchia
Trang 17CHƯƠNG 4
TÀI NGUYÊN DU LỊCH CỦA CÁC VÙNG DU LỊCH VIỆT NAM
4.2 Tài nguyên du lịch đặc trưng của các vùng du lịch Việt Nam
Vị trí địa lý, mạng lưới giao thông vận tải,…
Vùng Tây Nguyên có một số sản phẩm du lịch đặc trưng: Du lịch tham quan tìm hiểubản sắc văn hóa các dân tộc Tây Nguyên; Du lịch biên giới gắn với cửa khẩu và tamgiác phát triển; Nghỉ dưỡng núi; Tham gia nghiên cứu hệ sinh thái cao nguyên gắn vớicác sản vật hoa, cà phê, voi
Sản phẩm du lịch
đặc trưng
Các địa bàn trọng
điểm phát triển DL
Tài nguyên du lịch tự nhiên, Tài nguyên du lịch văn hóa
Đăk Lăk với vườn quốc gia Yokđon và không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên;Gia Lai - Kon Tum gắn với cửa khẩu quốc tế Bờ Y, Măng Đen, Yaly; Thành phố Đà Lạtgắn với hồ Tuyền Lâm, Đan Kia - Suối Vàng
Trang 18
CHƯƠNG 4
TÀI NGUYÊN DU LỊCH CỦA CÁC VÙNG DU LỊCH VIỆT NAM
4.2 Tài nguyên du lịch đặc trưng của các vùng du lịch Việt Nam
4.2.6 Vùng Đông Nam Bộ
Bao gồm Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh gắn với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và hành lang du lịch xuyên Á
Trang 19CHƯƠNG 4
TÀI NGUYÊN DU LỊCH CỦA CÁC VÙNG DU LỊCH VIỆT NAM
4.2 Tài nguyên du lịch đặc trưng của các vùng du lịch Việt Nam
Vị trí địa lý, mạng lưới giao thông vận tải,…
Du lịch lễ hội, tham quan di tích; Du lịch mua sắm và du lịch gắn với cửa khẩu; Du lịchMice; Du lịch nghỉ dưỡng biển; Du lịch giải trí cuối tuần; Du lịch thể thao
Sản phẩm du lịch
đặc trưng
Các địa bàn trọng
điểm phát triển DL
Tài nguyên du lịch tự nhiên, Tài nguyên du lịch văn hóa
Thành phố Hồ Chí Minh gắn với khu rừng sác Cần Giờ và hệ thống di tích lịch sử - văn hóa nội thành; Tây Ninh gắn với cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, núi bà Đen, hồ Dầu Tiếng; Thành phố Vũng Tàu gắn với Long Hải, Phước Hải, Côn Đảo
Trang 20CHƯƠNG 4
TÀI NGUYÊN DU LỊCH CỦA CÁC VÙNG DU LỊCH VIỆT NAM
4.2 Tài nguyên du lịch đặc trưng của các vùng du lịch Việt Nam
4.2.7 Vùng Tây Nam Bộ
Bao gồm các tỉnh Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang,
Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long,
Tiền Giang, Hậu Giang và Thành phố Cần Thơ gắn với du lịch
tiểu vùng sông Mêkông
Trang 21CHƯƠNG 4
TÀI NGUYÊN DU LỊCH CỦA CÁC VÙNG DU LỊCH VIỆT NAM
4.2 Tài nguyên du lịch đặc trưng của các vùng du lịch Việt Nam
Vị trí địa lý, mạng lưới giao thông vận tải,…
Du lịch lễ hội; Du lịch sinh thái (miệt vườn, đất ngập nước); Du lịch biển
Sản phẩm du lịch
đặc trưng
Các địa bàn trọng
điểm phát triển DL
Tài nguyên du lịch tự nhiên, Tài nguyên du lịch văn hóa
Tiền Giang - Bến Tre gắn với du lịch miệt vườn Thới Sơn; Cần Thơ - Kiên Giang gắn với biển đảo Phú Quốc, Hà Tiên; Đồng Tháp - An Giang gắn với Tứ giác Long Xuyên, Vườn quốc gia Tràm chim; Cà Mau gắn với U Minh - Năm Căn - Mũi Cà Mau